luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
-
-NGUYỄN ðỨC BÌNH
BƯỚC ðẦU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP MOM (Modelling – Ongrowing fish farm – Monitoring)
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA NUÔI CÁ BIỂN ðẾN
MÔI TRƯỜNG LÝ, HÓA HỌC TRẦM TÍCH VỊNH CÁI BÈO, CÁT BÀ, HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ ðỨC
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Bình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Ban lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo Ờ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 ựã tạo mọi ựiều kiện ựể hoàn thành tốt khóa học này
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê đức, Khoa Môi trường, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội Người thầy
ựã tận tình ựịnh hướng, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới NCS Mai Văn Tài, người ựã ựịnh hướng, chỉ bảo, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo: TS Lê Xân, TS Nguyễn đức Cự những những người ựã chỉnh sửa và góp ý cho ựề cương và luận văn của tôi ựược hoàn chỉnh hơn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới chân thành tới TS Phan Thị Vân, TS Ngô Thị Thúy Hường, ThS Võ Văn Bình và tập thể cán bộ Trung tâm Quan trắc cảnh báo Môi trường và Phòng ngừa Dịch bệnh Thủy sản khu vực miền Bắc ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựối với tôi trong suốt quá trình học tập
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè, những người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà nội, tháng 05 năm 2010
Tác giả
Nguyễn đức Bình
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD-5 Nhu cầu ô xy sinh học ñể ô xy hóa các chất hòa
tan trong trầm tích COD Nhu cầu ô xy hóa học ñể ô xy hóa các chất hòa
tan trong trầm tích
EQS Environmental quality standards – Tiêu chuẩn
chất lượng môi trường
Tổ chức nông lương thế giới ISO/TC 234 N028 Tiêu chuẩn quốc tế ISO – Giám sát môi trường
nuôi cá biển MOM Modelling Ongrowing fish farm Monitoring – Mô
hình hóa, Mô phỏng các tác ñộng, Quan trắc giám sát môi trường trong trại nuôi cá biển
NS 9410 (E) Tiêu chuẩn quốc gia của Na Uy (Norwegian
Standard), Giám sát môi trường nuôi cá biển
QCVN 10: 2008/BTNMT Quy chuẩn Việt Nam – Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước biển ven bờ TOC Total Oganic Carbon – Tổng cac-bon hữu cơ
TKN Total Kjeldahl Nitrogen – Tổng ni-tơ Kjeldahl
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
1 MỞ ðẦU 1
2 TỔNG QUAN 3
2.1 Hiện trạng nuôi cá biển 3
2.1.1 Nuôi cá bi ển trên thế giới 3
2.1.2 Nuôi cá bi ển tại Việt Nam 4
2.1.3 Hi ện trạng nuôi cá biển tại Cát Bà, Hải Phòng 4
2.2 Nghiên cứu tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường sinh thái 10
2.2.1 Trên th ế giới 10
2.2.2 T ại Việt Nam 13
2.3 Giám sát môi trường nuôi cá biển của một số quốc gia trên thế giới 14
2.3.1 V ương quốc Anh 14
2.3.2 Ireland 15
2.3.3 Canada 17
2.3.4 Mỹ 18
2.3.5 Chi Lê 20
2.3.6 NewZealand 20
2.3.7 Th ảo luận về một số phương pháp giám sát 21
2.4 Phương pháp giám sát môi trường (MOM) 23
23
Trang 6Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi
2.4.2 Ch ương trình giám sát (quan trắc) của MOM 26
2.4.3 Ứng dụng MOM trên thế giới 28
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Thời gian nghiên cứu 30
3.2 đối tượng nghiên cứu 30
3.3 Lựa chọn ựịa ựiểm nghiên cứu 30
3.4 Tần suất thu mẫu 30
3.5 Phương pháp phân tắch 31
3.5.1 Môi tr ường thủy lý hóa 31
3.5.2 đánh giá tác ựộng của nuôi biển tới môi trường hóa học trầm tắch 32
3.5.3 đánh giá tác ựộng của nuôi cá biển tới môi trường theo phương pháp MOM32 3.6 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Môi trường thủy lý hóa 37
4.2 đánh giá tác ựộng của nuôi cá biển ựến môi trường hóa học trầm tắch .41
4.3 đánh giá tác ựộng nuôi cá biển ựến môi trường theo phương pháp MOM 45
4.3.1 Thành ph ần cơ học trầm tắch 45
4.3.2 Màu s ắc và mùi của trầm tắch 46
4.3.3 pH và th ế ôxy hóa khử 48
4.3.4 động vật ựáy 49
4.3.5 đánh giá tác ựộng nuôi cá biển ựến môi trường theo phương pháp MOM 51
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 54
5.1 Kết luận 54
5.2 đề xuất 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 60
Phụ lục 1: Form thu mẫu môi trường bè nuôi cá biển (điều tra dạng B) 60
Phụ lục 2: Xác ựịnh ựiểm số pH/Eh dựa vào giá trị ựo của Eh và pH 62
Phụ lục 3: điều kiện thủy triều hai ựợt thu mẫu 63
Phụ lục 4: Các thông số môi trường thủy lý hóa khu vực nghiên cứu 64
Trang 7Phụ lục 5: Thông số môi trường trầm tích khu vực nghiên cứu 64
Phụ lục 6: ðộng vật ñáy 66
Phụ lục 7: Kết quả ñiều tra dạng B theo phương pháp MOM 71
Phụ lục 8: Một số hình ảnh hoạt ñộng của ñề tài 86
DANH MỤC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang Bảng 2-1: Sản lượng nuôi cá Hồi trên thế giới năm 2005 3
Bảng 2-2: Số lượng lồng nuôi cá biển ñảo Cát Bà 5
Bảng 2-3: Phương pháp giám sát môi trường nuôi cá biển tại Anh 14
Bảng 2-4: Phương pháp giám sát môi trường nuôi cá biển tại Ireland 16
Bảng 2-5: Phương pháp giám sát môi trường nuôi cá biển tại Canada 17
Bảng 2-6: Phân loại và quan trắc môi trường tại Canada 18
Bảng 2-7: Giám sát môi trường nuôi cá biển tại tiểu bang Maine, Mỹ 19
Bảng 2-8: Phân vùng chịu tác ñộng và chương trình giám sát của MOM 25
Bảng 3-1: Vị trị ñịa lý các ñịa ñiểm thu mẫu 30
Bảng 3-2: Thông số môi trường nước 31
Bảng 3-3: Thông số hóa học trầm tích 32
Bảng 3-4: Thông số trầm tích theo phương pháp MOM 32
Bảng 3-5: Xác ñịnh ñiều kiện cho mỗi nhóm thông số 35
Bảng 3-6: Xác ñịnh ñiều kiện môi trường bè nuôi cá biển 36
Bảng 4-1: Môi trường nước khu vực bè nuôi cá biển và ñối chứng 37
Bảng 4-2: Lượng thức ăn sử dụng hàng ngày cho nuôi cá biển 42
Bảng 4-3: Hóa học trầm tích khu vực bè nuôi cá biển và ñối chứng 43
Bảng 4-4: Thế ôxy hóa khử và pH trầm tích bè nuôi cá biển và ñối chứng 48
Bảng 4-5: ðiều kiện môi trường trầm tích 51
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii
DANH MỤC HÌNH Số hình Tên hình Trang Hình 2-1: Bè nuôi cá biển dày ñặc trên vịnh Cái Bèo 5
Hình 2-2: Sử dụng cá tạp làm thức ăn cho nuôi cá biển trên vịnh Cái Bèo 7
Hình 2-3: Bè nuôi tu hài trên vịnh Cái Bèo 8
Hình 2-4: Cá nuôi bị bệnh trên vịnh Cái Bèo 9
Hình 2-5: Những tác ñộng sinh thái từ trại nuôi cá biển 11
Hình 2-6: Mô hình lý thuyết về tích ñọng P và N trong nuôi cá biển 12
Hình 2-7: Sơ ñồ hệ thống MOM 24
Hình 2-8: Phần mềm CADS_TOOL dựa trên hệ thống MOM 29
Hình 3-1: Sơ ñồ thu mẫu vịnh Cái Bèo, vịnh Lan Hạ Cát Bà, Hải Phòng 31
Hình 4-1: Vị trí lồng nuôi cá biển ở thời ñiểm thủy triều khác nhau 38
Hình 4-2: Hàm lượng ôxy hòa tan (DO) thời gian triều cường 39
Hình 4-3: Hàm lượng ôxy hòa tan (DO) thời gian triều kém 40
Hình 4-4: Ô nhiễm rác thải khu vực nuôi cá lồng vịnh Cái Bèo 41
Hình 4-5: Thành phần cơ học trầm tích vịnh Cái Bèo và vịnh Lan Hạ 46
Hình 4-6: Trầm tích khu vực ðối chứng có chứa ít thành phần hữu cơ 47
Hình 4-7: Trầm tích khu vực Bè nuôi có chứa nhiều thành phần hữu cơ 47
Hình 4-8: Nhóm giun nhiều tơ (a) và Nhóm ñộng vật thân mềm (b) 50
Hình 4-9: Nhóm ñộng vật da gai (c) và Nhóm ñộng vật giáp xác (d) 50
Hình 4-10: Trầm tích vùng nuôi cá biển tại Bolinao, Philippin 53
Trang 91 MỞ ðẦU
Nuôi cá biển trên thế giới cũng như tại Việt Nam, những năm qua có bước phát triển mạnh mẽ, Theo số liệu của tổ chức nông lương thế giới - FAO (2007) sản lượng cá biển thế giới năm 2005 là 1,237 triệu tấn, trong ñó Việt Nam sản lượng khoảng 5.000 tấn Nuôi biển ñóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, góp phần ổn ñịnh an ninh lương thực
Nuôi cá biển cũng có những tác ñộng không nhỏ ñến môi trường sinh thái ðể giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực ñó, các quốc gia có nghề nuôi cá biển phát triển mạnh như: Na Uy, Anh, Scotland, Hy Lạp, Canada, Mỹ, Australia, Chi Lê, Nhật Bản…ñều có những phương pháp ñể giám sát và ñiều chỉnh những tác ñộng ñó ðặc biệt Na Uy ñã xây dựng một hệ thống phương pháp kiểm soát tác ñộng của nuôi biển ñến môi trường
“Modelling – Ongrowing fish farm – Monitoring” viết tắt là MOM tạm dịch là: Mô hình hóa, mô phỏng các tác ñộng – quan trắc giám sát môi trường trong trại nuôi cá biển (Hansen và cộng sự, 1997)
MOM là một hệ thống phương pháp, sử dụng ñể giám sát, ñánh giá các tác ñộng của hoạt ñộng nuôi cá biển (nuôi lồng biển) ñến môi trường, dựa trên cơ sở sức tải môi trường của vùng nuôi Tại Na Uy họ quy ñịnh các trang trại nuôi cá biển phải sử dụng hệ thống MOM ñể ñánh giá tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường Nó cũng ñược các quốc gia khác trên thế giới ứng dụng, cải tiến nhằm phù hợp với những ñiều kiện cụ thể của từng vùng ñịa lý Ví dụ như Hy Lạp, Australia, Indonesia hay Philippin
Ở Việt Nam, hiện tại chưa có phương pháp chuẩn thống nhất ñể ñánh giá tác ñộng của nuôi biển ñến môi trường, mặc dù ñã có những nghiên cứu liên quan Việc ứng dụng MOM vào ñiều kiện Việt Nam rất có ý nghĩa: ðây là phương pháp chuẩn có thể áp dụng trong chương trình quan trắc vùng nuôi biển của nhiệm vụ quan trắc cảnh báo môi trường Trong quá trình thực hiện, MOM có thể ñược cải tiến dựa trên những tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn nuôi thủy sản của Việt Nam Bên cạnh ñó nó cũng dễ dàng cập nhật những nghiên cứu mới nhất, so sánh với phương pháp của các nước khác trên thế giới Một ý nghĩa quan trọng nữa khi áp dụng MOM sẽ giúp chúng ta có ñược dữ liệu tin cậy về ñiều kiện môi trường vùng nuôi, phục vụ cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong xuất khẩu thủy sản
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2
ðề tài “Bước ñầu áp dụng phương pháp MOM (modelling – ongrowing fish
farm – monitoring) ñánh giá tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường lý, hóa học trầm tích vịnh Cái Bèo, Cát Bà, Hải Phòng” sẽ là cơ sở bước ñầu cho việc triển khai ứng dụng MOM vào giám sát, ñánh giá các tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường
1.1 Mục tiêu của ñề tài
Từng bước áp dụng phương pháp MOM nghiên cứu tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường vùng nuôi ở Việt Nam
1.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường lý hóa học trầm tích vùng nuôi bằng phương pháp MOM
• Nghiên cứu tác ñộng của nuôi cá biển ñến một số thông số hóa học trầm tích
• Nghiên cứu tác ñộng của nuôi cá biển tới môi trường bằng phương pháp MOM
Trang 112 TỔNG QUAN 2.1 Hiện trạng nuôi cá biển
2.1.1 Nuôi cá biển trên thế giới
Nuôi cá biển trên thế giới ñã có sự phát triển mạnh mẽ trong hơn 20 năm qua, tạo việc làm và thu nhập ổn ñịnh cho hàng triệu lao ñộng, mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho nhiều quốc gia Theo FAO (2007), khu vực nuôi cá biển chủ yếu trên thế giới là: Tây – Bắc Âu, ðịa Trung Hải, Châu Á – Thái Bình Dương, Trung Quốc, Châu Mỹ La Tinh và Caribe, Bắc Mỹ, Australia Xác ñịnh ñược ý nghĩa chiến lược lâu dài của nuôi cá biển, các nước như: Na Uy, Chi Lê, Nhật Bản, Trung Quốc coi nuôi cá biển là một trong những ngành kinh tế quan trọng Những công nghệ tiên tiến về thiết kế, chế tạo lồng nuôi, chế biến thức ăn, chọn giống, quản lý môi trường và phòng trị bệnh ñã tạo ra những ñột phá lớn trong nền công nghiệp nuôi cá biển Sản lượng năm 2005 của 10 nước ñứng ñầu như sau: (Bảng 2-1)
Bảng 2-1: Sản lượng nuôi cá Hồi trên thế giới năm 2005
Stt Quốc gia Sản lượng
(tấn)
Tỷ lệ (%) Stt Quốc gia
Sản lượng
(tấn)
Tỷ lệ (%)
(Lutjanus) Theo FAO (2007) cá Hồi (Salmonidae) là loài cá có sản lượng cao nhất trên
thế giới, chiếm tới 66% tổng sản lượng cá nuôi biển
Cá hồi ðại tây dương (Atlantic salmon) hiện ñược nuôi lớn nhất cả về diện tích và
giá trị xuất khẩu, tập trung tại các nước như: Na Uy, Chi Lê, Anh, Ca-na-da, ðan Mạch,
Trang 12Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4
Australia và Ireland Sản lượng cá biển năm 1970 chỉ có 294 tấn ñã tăng lên 1.237.977
tấn năm 2005, giá trị khoảng 4,767 tỷ USD (FAO, 2007)
2.1.2 Nuôi cá biển tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia ven biển, tiềm năng nuôi biển rất lớn nhưng cho ñến nay quy mô cũng như sản lượng nuôi thủy sản biển của Việt Nam vẫn còn thấp Theo số liệu của FAO (2007), sản lượng nuôi cá biển năm 2001 là 2.600, năm 2005 khoảng 5.000 tấn
và năm 2008 ước ñạt trên 10.000 tấn Năm 2004 số lượng ô lồng nuôi cá biển là 40.059 chiếc Cá biển ñược nuôi chủ yếu ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Bà Rịa – Vũng Tàu và Kiên Giang
Mặc dù vậy trong những năm qua nuôi cá biển cũng ñã có những bước phát triển ñáng kể, mục tiêu quan trọng là tạo ra những vùng nuôi có sản lượng lớn ñáp ứng ñược những tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái và sản phẩm ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm xuất khẩu ñạt hiệu quả kinh tế cao
2.1.3 Hiện trạng nuôi cá biển tại Cát Bà, Hải Phòng
Hải Phòng có nghề nuôi cá biển phát triển mạnh trong khoảng 10 năm trở lại ñây, ñặc biệt là các vịnh, vụng thuộc quần ñảo Cát Bà, ñây là những khu vực phát triển kinh
tế và du lịch trọng ñiểm, do ñó phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) trên biển hợp lý kết hợp với du lịch là hướng ñi ñúng, cả hai hỗ trợ cho nhau cùng phát triển
Quy hoạch và phát triển nuôi cá biển
Vịnh Cái Bèo với diện tích ước chừng trên 6 km2, vịnh Lan Hạ trên 22 km2, xung quanh có các ñảo bao bọc tạo thành vịnh kín có khả năng nuôi cá biển rất thuận lợi Với ñịa thế thuận lợi trên mà nghề nuôi cá biển ở ñây phát triển rất nhanh trong những năm qua Số lượng ô lồng nuôi cá tăng nhanh, nhưng chủ yếu là tự phát, ñồng thời việc neo ñậu chưa theo quy hoạch và sự quản lý của các cơ quan chức năng
Theo số liệu của Viện nghiên cứu Hải sản (2010), năm 2008 số lượng lồng nuôi
cá biển tại Cát Bà là hơn 10.000 lồng, tăng hơn 3.000 lồng so với năm 2005 Nhiều nhất
là ở vịnh Cái Bèo có 305 bè nuôi với 6.478 ô lồng; vịnh Lan Hạ có 101 bè nuôi với 1.773 ô lồng; và vịnh Cát Bà với 165 bè nuôi với 2.158 ô lồng
Trang 13Bảng 2-2: Số lượng lồng nuôi cá biển ñảo Cát Bà
Ngu ồn: Viện nghiên cứu Hải sản (2010); Phòng NN & PTNT huyện Cát Hải (2010)
Hình 2-1: Bè nuôi cá biển dày ñặc trên vịnh Cái Bèo
Theo số liệu ñiều tra mới nhất năm 2010, số lượng bè nuôi cá biển tại vịnh Cái Bèo là 290 bè, vịnh Lan Hạ có gần 50 bè Trung bình trên mỗi bè có từ từ 30-50 ô lồng Tuy nhiên số lượng ô lồng hiện ñang ñưa vào sử dụng chỉ khoảng 70%, còn khoảng 30%
số ô lồng bị bỏ trống, không sử dụng do nuôi cá biển mấy năm gần ñây ñem lại hiệu quả thấp, thậm chí nhiều bè nuôi cá bị thất thu
Ngoài ra còn khoảng 20 bãi nuôi tu hài và một số lượng lớn bè nuôi tu hài năm rải rác trong khu vực hai vịnh trên Nhiều diện tích nuôi quây bằng lưới, phên nứa ngay trên mặt vịnh ñể nuôi thủy sản
Trang 14Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6
Kỹ thuật nuôi
Trình ựộ kỹ thuật của người dân còn hạn chế, hơn nữa ý thức về bảo vệ môi trường, phòng trị bệnh cho cá của người nuôi còn thấp, bên cạnh ựó vấn ựề giao thông, thông tin liên lạc còn khó khăn nên việc phổ biến kiến thực, tập huấn kỹ thuật nuôi còn hạn chế
Kết cấu lồng nuôi còn ựơn giản, khung lồng chủ yếu làm bằng gỗ, phao nổi làm bằng thùng phi nhựa hoặc bằng xốp Kắch thước lồng phổ biến (dài x rộng x sâu) 3m x 3m x 3m một số lượng nhỏ có kắch thước 5m x 5m x 3m Vật liệu làm lồng ựơn giản nên khó có thể triển khai lồng nuôi ra những khu vực xa hơn, nơi có ựiều kiện môi trường tốt hơn
đối tượng cá biển nuôi chủ yếu là các loài: cá Mú Ờ Song (Epinephelus spp), cá
Giò (Rachycentron canadum), cá Hồng (Lutjanus spp), Cá Tráp (Pagrosomus spp), Cá Dìa (Siganus guttatus, cá đù (Sciaenop occelatus)Ầựây là những loài cá kinh tế có giá
bán cao trên thị trường, ựặc biệt là cá Song tại bán tại lồng nuôi có giá từ 200.000 Ờ 250.000/kg, cá Sủ, cá Hồng giá bán tại lồng nuôi từ 50.000 Ờ 80.000VNđ/kg
Nguồn cá giống chủ yếu ựược thu gom ngoài tự nhiên hoặc nhập từ đài Loan, Trung Quốc Do vậy con giống chưa ựược kiểm soát về chất lượng di truyền, dịch bệnh gây khó khăn cho người nuôi Mật ựộ cá giống ựược thả dựa theo kinh nghiệm của người nuôi và tuỳ thuộc vào lượng cá giống mua ựược Vắ dụ cá Sủ sao thả giống từ
150 con Ờ 300 con/lồng (3m x 3m x 3m), khó xác ựịnh ựược năng suất trên ựơn vị diện tắch nuôi
Thức ăn chắnh cho nuôi cá biển là cá tạp, không sử dụng thức ăn tổng hợp do vậy
hệ số chuyển ựổi thức ăn (Fodd conversion ratio - FCR) cao từ 7 Ờ 9, không thể nuôi với quy mô lớn đây là một vấn ựề khó khăn cho phát triển nuôi cá biển Việt Nam nói chung
và cho Cát Bà nói riêng
Nguồn cá tạp cho nuôi cá biển cũng khan hiếm, dẫn tới giá ựầu vào tăng lên, giá 1
kg cá tạp hiện nay dao ựộng từ 5.000 Ờ 7.000 VNđ/kg, tăng cao gấp hơn 2 lần so với trước ựây, năm 2006- 2007 giá cá tạp từ 2.500 Ờ 3.000 VNđ/kg Góp phần ựẩy giá thành sản phẩm lên cao dẫn tới hiệu quả thu nhập giảm xuống
Trang 15Hình 2-2: Sử dụng cá tạp làm thức ăn cho nuôi cá biển trên vịnh Cái Bèo
Sử dụng cá tạp làm thức ăn ñã gây khó khăn trong việc chủ ñộng nguồn thức ăn vào các thời ñiểm không ñánh bắt ñược cá tạp Sử dụng cá tạp cũng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng ñặc biệt môi trường trầm tích
Do quy mô NTTS còn nhỏ nên các dịch vụ hậu cần và thị trường tiêu thụ kém phát triển, chưa hình thành một ngành sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu Do thị trường ñầu ra bấp bênh nên tư thương thường xuyên ép giá gây thiệt hại cho người nuôi ðây là một vấn ñề nan giải cho nghề nuôi cá biển của Việt Nam nói chung
Hình thức nuôi
Hầu hết các bè nuôi ở vịnh Cái Bèo là nuôi cá biển và hình thức nuôi ñơn là chính Trong vịnh cũng có bè nuôi Tu hài nằm xen kẽ với các bè nuôi cá mặc dù số lượng còn ít (Hình 2-3), các bè Tu hài chủ yếu nuôi ở các khu vực bên ngoài
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8
Hình 2-3: Bè nuôi tu hài trên vịnh Cái Bèo
Nuôi kết hợp giữa cá biển và ñộng vật thân mềm là một mô hình nuôi rất hiệu quả
ở các nước trên thế giới Tuy nhiên trong ñiều kiện của Việt Nam, ñặc biệt tại vịnh Cái Bèo do không kiểm soát ñược các loại hóa chất, thuốc chữa bệnh nên trong khu vực nuôi
cá biển vấn ñề nuôi kết hợp với nhuyễn thể không có tính khả thi
Mặt khác do nuôi Tu hài phải dùng cát làm giá thể nên lượng cát thất thoát xuống ñáy sẽ làm ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên ñáy biển
Hiện chính quyền và nhân dân Thị trấn Cát Bà ñang thực hiện Thông báo số 134/TB-UBND ngày 18/11/2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải về việc tổ chức, sắp xếp, quy hoạch nuôi trồng hải sản tại các vịnh thuộc Quần ñảo Cát Bà, trong tương lai các bè nuôi Tu hài hay cá biển sẽ không ñược phát triển thêm và ñến hết năm 2012 giảm 50% số ô lồng nuôi theo số liệu thống kê năm 2010
Quản lý môi trường và dịch bệnh
Vấn ñề vệ sinh lồng nuôi cũng là một vấn ñề cần quan tâm, lồng nuôi thường bị các sinh vật như hàu, giun, rong, tảo bám vào, làm giảm lưu thông và trao ñổi nước giữa bên trong và ngoài lồng Do thức ăn sử dụng là cá tạp nên vấn ñề vệ sinh ñáy lồng
Trang 17cần ñược làm thường xuyên nhưng do phải hạn chế sự tác ñộng ñến cá nuôi nên vấn ñề này thường bị bỏ qua
Hình 2-4: Cá nuôi bị bệnh trên vịnh Cái Bèo
Cá chết trong lồng hầu hết ñều không có biện pháp xử lý ñể tránh gây ô nhiễm môi trường, do ý thức kém của người nuôi nên họ ñã vứt xác cá chết ra môi trường bên ngoài, ñiều này ñã vô tình làm lây lan dịch bệnh hoặc gây ô nhiễm thêm môi trường Rác thải trôi nổi trên mặt vịnh Cái Bèo cũng không ñược vệ sinh, vớt bỏ nên lượng rác trôi nổi ngày càng nhiều
Theo Mai Văn Tài (2010), kết quả quan trắc môi trường vịnh Cái Bèo năm 2010
cho thấy: Mật ñộ Colliforms trong nước có xu hướng vượt ngưỡng ở hầu hết các tháng
và các khu vực thu mẫu, trong ñó ñiểm thu mẫu khu vực nuôi cá biển có mật ñộ cao nhất
so với các ñiểm thu khác
Vi khuẩn Vibrio sp có mật ñộ vượt ngưỡng trong 2 tháng mùa mưa là tháng 6 và
tháng 10 Tỷ lệ bắt gặp tác nhân gây bệnh lớn nhất là vi khuẩn sau ñó là ký sinh trùng Trong 6 ñợt thu mẫu có 4 ñợt tỷ lệ bắt gặp 100% tác nhân gây bệnh là vi khuẩn
Thời ñiểm thu mẫu tháng 6 do sự gia tăng ñồng thời mật ñộ vi khuẩn hiếu khí,
Vibrio trong nước ñã tạo ñiều kiện cho sự phát triển các tác nhân gây bệnh cho cá biển
như vi khuẩn, vi rút, nấm cao hơn các tháng khác Nấm phân lập ñược các loài Fusarium
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 10
moliniforme trên cá Sủ sao, ký sinh trùng thường gặp các loài ký sinh ở da và mang cá
là: Trichodina sp, Pseudorhabdosynochus sp; Gyrodactylus sp; Cryptocaronirrtaus và
Ichthyobodo necator.
Năm 2010 cá chết xảy ra rải rác ở tất cả các tháng với hiện tượng cá Vược bị rộp
da, cá Sủ sao bị rộp da và trương bóng hơi Ttrong ñó tỷ lệ bắt gặp vi khuẩn V haveryi
có tỷ lệ lớn nhất chiếm 28,2% trên số mẫu cá bệnh
Nuôi cá biển tại Cát Bà, Hải Phòng ñang trải qua giai ñoạn khủng hoảng nghiêm trọng Nguyên nhân có thể kể tới do ô nhiễm môi trường, do dịch bệnh, do chi phí thức
ăn tăng cao, nguồn vốn của dân có hạn, kỹ thuật nuôi còn hạn chế…ðặc biệt năm 2008 hiện tượng cá nuôi chết hàng loạt tại Cát Bà, Hải Phòng ñã gây khó khăn rất lớn cho người nuôi
2.2 Nghiên cứu tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường sinh thái
2.2.1 Trên thế giới
Lợi ích kinh tế của nuôi cá biển rất lớn nhưng những ảnh hưởng của nó gây ra ñối với môi trường sinh thái cũng không nhỏ Những tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường ñã ñược nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới, phải kể tới các quốc gia như: Na
Uy, Iceland, Anh, Mỹ, Ca-na-da, Australia, Nhật Bản và Chi Lê, Các báo cáo nghiên cứu của EAO (1996), G3 Consulting Ltd (2000), Heinig (2000), Kenneth (2001), Nash (2001), Buschmann (2002), Crawford và cộng sự (2002), Weber (2003), Shakouri,M (2003) và Phillips (2005) cho thấy: Mặc dù những rủi ro và mức ñộ tác ñộng có tính ñặc trưng khu vực và có thể khác nhau giữa các vùng nhưng các nghiên cứu ñều ñưa ra những rủi ro và tác ñộng khá thống nhất, các tác ñộng và rủi ro của nuôi cá biển tới môi trường sinh thái ñược tổng hợp theo 3 nhóm như sau:
(1) Nhóm có nguy cơ rủi ro cao
thức ăn thừa ) trên bề mặt trầm tích
ñáy
• Tác ñộng không mong muốn của thuốc, hóa chất trị bệnh lên cơ thể sinh vật
Trang 19(2) Nhóm nguy cơ rủi ro thấp hơn
• Tác ñộng gây ñộc của H2S và NH3 từ các phản ứng sinh hóa
• Tác ñộng gây ñộc của tảo nở hoa
• Sự biến ñổi của khu hệ ñộng vật ñáy, biến mất hệ ñộng vật ñáy
• Gia tăng tỷ lệ mắc bệnh của cá tự nhiên
• Thay thế nguồn cá khai thác tự nhiên bởi cá nuôi
(3) Nhóm có ít nguy cơ hoặc không có nguy cơ rủi ro
• Phát tán những giống loài không thuộc bản ñịa ra môi trường tự nhiên, sau ñó chúng tác ñộng ñến những giống loài ñặc hữu trong vùng
• Tác ñộng của vi khuẩn kháng thuốc lên cá tự nhiên
• Tác ñộng lên sức khỏe và sự an toàn của con người
Ngu ồn Forrest và cộng sự (2007)
Hình 2-5: Những tác ñộng sinh thái từ trại nuôi cá biển
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 12
Hình 2-6: Mô hình lý thuyết về tích ñọng P và N trong nuôi cá biển
Forrest và cộng sự (2007) trong báo cáo tổng quan về tác ñộng sinh thái của nuôi
cá biển trên thế giới cho thấy: Những tác ñộng ñến nền ñáy khu vực bè nuôi cá biển là lớn, ñặc biệt là thức ăn thừa, phân thải, có thể bao gồm cả dư lượng hóa chất và thuốc trị bệnh dùng trong nuôi trồng thủy sản (Hình 2-5)
White (2009) ñã ñưa ra mô hình lý thuyết về tích ñọng phốt pho (P) và ni tơ (N) trong nuôi cá biển (Hình 2-6), qua ñó cho thấy vật chất hữu cơ như: Ni tơ và phốt pho lắng ñọng dưới ñáy lồng nuôi rất lớn, phốt pho từ 47 – 54% và Ni tơ từ 12 – 20%
Vấn ñề quan trọng nhất liên quan tới nuôi cá biển là bệnh cá, hiện tượng cá nuôi thoát ra ngoài tự nhiên, sử dụng thuốc, hóa chất và tích lũy vật chất hữu cơ dưới nền ñáy Tuy nhiên những vấn ñề này cần phải ñược xem xét trong mối quan hệ với nhau, mật ñộ lồng, bè nuôi lớn cùng với việc tích lũy thức ăn thừa và phân cá có thể là nguyên nhân dẫn tới việc cá bị sốc (stress), chậm lớn kéo theo bệnh, sự bùng phát của các vật chủ trung gian mang bệnh và sử dụng nhiều thuốc phòng trị bệnh…Vật chất hữu cơ tích ñọng ở tầng ñáy do ñó có thể trở nên quan trọng ñối với các hình thức tác ñộng môi trường khác nhau (The Directorate of Fisheries - Norwegian, 1999)
Trang 212.2.2 Tại Việt Nam
Nghiên cứu về tác ñộng của nuôi biển ñến môi trường sinh thái tại Việt Nam hiện rất hạn chế
Báo cáo của bộ Thủy sản và ngân hàng thế giới (Ministry of Fisheries and The World Bank, 2005) về thủy sản Việt Nam cho thấy: có nhiều tác ñộng ảnh hưởng của nuôi trồng, khai thác thủy sản ven bờ và xa bờ tới nguồn lợi thủy sản và môi trường sinh thái, trong ñó có ñề cập tới:
• Môi trường nước vịnh Bắc Bộ ñã bị khai thác quá mức so với sức tải môi trường
khai thác cá (bao gồm cả cá tạp) trong vùng nước Việt Nam
Nghiên cứu của Trần Lưu Khanh (2005) về sức chịu tải môi trường thuỷ vực nuôi
cá biển tại Tùng Gấu (Cát Bà - Hải Phòng) và Phất Cờ (Vân ðồn – Quảng Ninh) cho thấy: Nuôi cá biển ở hai khu vực này tại thời ñiểm nghiên cứu, vẫn nằm trong giới hạn cho phép Báo cáo ñã ñưa ra ñề xuất tăng thêm số lượng lồng nuôi cá ở hai vịnh này Vịnh Tùng Gấu có thể lên tới 465 lồng (thể tích mỗi lồng là 60 m3) và vịnh Phất Cờ có thể lên tới 180 lồng Khoảng cách giữa các cụm lồng bè, diện tích dãn cách từ 569 -
lồng (Trần Lưu Khanh, 2005)
Theo kết quả quan trắc của Viện nghiên cứu hải sản năm 2008 môi trường nước khu vực nuôi cá biển ở Quảng Ninh, Hải Phòng có dấu hiệu ô nhiễm: Các muối dinh dưỡng như: N-NH4+, P-PO43- cũng như Vibrio có mặt tại khu nuôi cá lồng bè gần cảng Cát Bà Nước biển khu vực nuôi cá lồng tại Cái Bèo, Tùng Gấu, gần cảng Cát Bà bị ô nhiễm ñặc biệt là N-NO2-
Phương pháp quan trắc về chất lượng môi trường khu vực biển Hải Phòng, Quảng Ninh của Viện nghiên cứu NTTS 1 và Viện nghiên cứu Hải sản mới chỉ dùng lại ở mức
ñộ mô tả và ñánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước và trầm tích, chưa thật sự nghiên cứu sâu về tác ñộng của nuôi cá biển ñến trầm tích
Trang 22Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 14
2.3 Giám sát môi trường nuôi cá biển của một số quốc gia trên thế giới
Trên thế giới ựặc biệt ở các quốc gia có nghề nuôi cá biển phát triển mạnh như:
Na Uy, Anh, Ireland, Scotland, Canada, Mỹ, Chi lê, Australia, New Zealand mỗi quốc gia ựều có những tiêu chuẩn, phương pháp ựánh giá, giám sát và kiểm soát về môi trường nuôi cá biển riêng
2.3.1 Vương quốc Anh
Scotland thuộc vương quốc Anh ựã thông qua một chắnh sách bắt buộc các chủ trại nuôi cá biển phải tự giám sát môi trường, với sự kiểm tra thường xuyên một tỷ lệ nhất ựịnh trại nuôi bởi cơ quan bảo vệ môi trường (Scottish Environment Protection Agency Ờ SEPA) Việc giám sát, thu mẫu và thiết kế chương trình ựược thay ựổi tùy theo tình hình và mức ựộ nhạy cảm của trại nuôi, ựể có thể ựánh giá thường xuyên Cơ quan bảo vệ môi trường cung cấp một bộ hướng dẫn ựánh giá liên quan ựến tất cả các khắa cạnh của việc giám sát môi trường cần thiết và thiết lập Tiêu chuẩn chất lượng môi trường (Environment quality Standard Ờ EQS) Họ cũng áp dụng một cách tiếp cận việc
dự ựoán các mô hình mô phỏng nhưng ở mức ựộ ựơn giản ựể ựánh giá các tác ựộng của hoạt ựộng nuôi tới môi trường
Bảng 2-3: Phương pháp giám sát môi trường nuôi cá biển tại Anh
đánh giá trực quan
Màu sắc trầm tắch: ựen, nâu hoặc sáng, xám
Tắnh ựồng nhất trầm tắch: cứng, mềm, lỏng
Kết cấu trầm tắch: cát, Limon, sét
Sự có mặt của thức ăn, vi khuẩn Beggiatoa
Thế ôxy hóa Ờ khử Hai mẫu ựược thu và ựo trực tiếp thế ôxy hóa ỜKhử tại hiện trường (lớp trầm tắch bề mặt khoảng 1cm)
tắch bề mặt
động vật ựáy Mẫu trầm tắch ựược lọc qua sàng kắch thước mắt lưới 1mm, cố ựịnh bằng formalin
(Ngu ồn: Wilson và Black, 2009)
Trang 23Giám sát môi trường nước
Giám sát môi trường nước tập trung vào mức ñộ dinh dưỡng, oxy hòa tan, thuốc
và hóa chất Các tần số và mức ñộ chi tiết có liên quan trực tiếp ñến sinh khối cá và sự nhạy cảm của môi trường tiếp nhận, liên quan ñến thời gian xả các nguồn nước
Giám sát môi trường trầm tích
Thời gian giám sát môi trường trầm tích thường diễn ra trong vòng 1 tháng, thời ñiểm mà sinh khối (sản lượng) của trại nuôi ñạt cao nhất, trong khoảng từ tháng 5 ñến tháng 10 hàng năm, ngoại trừ công việc ñiều tra cơ bản trước khi xây dựng trại nuôi Tất
cả các vị trí ñược ghi chép và cố ñịnh cho các lần thu mẫu Sử dụng gầu thu mẫu ñáy có diện tích tối thiểu là 0,02m2 với năm lần lặp ñể phân tích ñộng vật ñáy và hai lần lặp cho phân tích các thông số hóa học
2.3.2 Ireland
Giám sát môi trường nuôi cá biển của Ireland gồm: Báo cáo môi trường và các hoạt ñộng sản xuất của trại nuôi ñược thực hiển bởi chính các chủ trại và một phần ñánh giá ñộc lập bởi các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu biển
Giám sát môi trường trong nuôi cá biển ñược thực hiện bởi một số các phương pháp:
hàng năm Mẫu ñược thu ngay dưới ñáy lồng và khu vực cách xa lồng nuôi
ðo nhiệt ñộ và ñộ mặn, thu mẫu phân tích các thông số: ammonia, nitrat, nitrit
Giám sát Rận cá
Viện nghiên cứu biển thực hiện kiểm tra thường xuyên mức ñộ ảnh hưởng của rận
cá trong toàn quốc theo quy ñịnh Tất cả các trại nuôi cá trải qua kiểm tra rận cá 14 lần trong một năm
Trang 25Giám sát môi trường nước
Môi trường nước cũng ñược giám sát bởi Viện nghiên cứu biển, tuy nhiên ña
số các giám sát có liên quan ñến ñộng vật thân mềm
Giám sát tác ñộng nền ñáy
Chương trình giám sát môi trường trầm tích ñược thực hiện bởi Cơ quan Bảo
vệ môi trường Scotland thuộc Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Có ba cấp
ñộ của Chương trình giám sát nhằm ñánh giá tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường (Bảng 2-4)
2.3.3 Canada
Canada có 4 tỉnh nuôi cá biển là: British Columbia, New Brunswick, Nova Scotia và Newfoundland Nhiệm vụ giám sát và ñánh giá môi trường ñược giao cho chính quyền cấp tỉnh ở bốn ñịa phương nói trên Tại tỉnh New Brunswick, vịnh Fundy có tới 90 % số trang trại nuôi cá hồi tại ðại Tây Dương của Canada
Cục Môi trường trực thuộc tỉnh New Brunswick (New Brunswick, the Department of the Environment - NBDENV), chịu trách nhiệm chính giám sát việc tuân thủ những quy ñịnh về môi trường nuôi cá biển Giám sát thường ñược thực hiện bởi cơ quan, tổ chức ñộc lập - các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn (Bảng 2-5)
Bảng 2-5: Phương pháp giám sát môi trường nuôi cá biển tại Canada
Quan sát, ñánh giá trầm tích
ở từng mặt cắt
Quan sát ñáy biển như sau:
ðộ dày trầm tích, màu sắc, ñộ ñồng nhất, bọt khí, % vi khuẩn Beggiatoa, sự có mặt của thức ăn
và phân, ðộng, thực vật ñáy, sự có mặt của các mảnh vụn hữu cơ
ðộ sâu
< 30,5m
Mẫu ñược thu bởi thợ lặn
Giảm tối thiểu sự xáo trộn ñến mẫu thu
Thu ba mẫu cho một vị trí
Thế ôxy hóa khử ñược xác ñịnh ở tầng 2cm bề mặt
5 ml mẫu trong lớp 2 cm bề mặt ñược lấy ñể xác ñịnh Sulfide (sau khi xác ñịnh thế ô xy hóa khử)
Nguồn: NBDENV 2006a và NBDENV 2006
Trang 26Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 18
Trong khung quản lý môi trường (Environmental Management Framework Ờ EMP) có một số nội dung với mục tiêu cuối cùng là bảo vệ tối ựa môi trường nuôi, bao gồm:
Ớ Tiêu chuẩn chất lượng môi trường biển (Marine Environmental Quality Objectives - MEQO), áp dụng cho ngành công nghiệp nuôi cá biển
Ớ điều kiện môi trường trại nuôi, ựược xác ựịnh và phân loại theo nồng ựộ của sulfide trong trầm tắch đánh giá này ựược áp dụng ựối với môi trường trầm tắch khu vực trại nuôi
Ớ Phân loại trại nuôi dựa vào hàm lượng trung bình của sulfide trong mẫu trầm tắch, ựược thực hiện hàng năm vào tháng tám và tháng mười (Bảng 2-6)
Bảng 2-6: Phân loại và quan trắc môi trường tại Canada
Phân loại
Oxic A 0 Ờ 750 Môi trường
ựủ ôxy
(Oxic) Oxic B 750 Ờ 1500
Quan trắc cấp 1
Tuân thủ thực hành quản lý tốt môi trường
Hypoxic A 1500 Ờ 3000 Quan trắc
cấp 1
Tuân thủ thực hành quản lý tốt môi trường, bao gồm cả ựiều chỉnh phù hợp với thực tiễn
Hypoxic B 3000 Ờ 4000 Quan trắc
cấp 1, 2
Tuân thủ thực hành quản lý tốt môi trường, bao gồm cả biện pháp thắch hợp bổ sung
Nguồn: NBDENV 2006a và NBDENV 2006b
2.3.4 Mỹ
Tại Mỹ hiện có hai bang nuôi cá biển là Washington và Maine, do vậy nhiệm
vụ giám sát môi trường nuôi cá biển ựược thực hện ở cấp ựộ bang Tại tiểu bang Maine, một tiêu chuẩn áp dụng cho các cơ sở chuẩn bị hoạt ựộng ựược ban hành Trong ựó một khảo sát cơ bản thực ựịa phải ựược thực hiện Mục ựắch của khảo sát ựó
Trang 27là ñánh giá ñiều kiện môi trường tại thời ñiểm trước khi ñưa vào sử dụng Có thể có nhiều hơn một ñợt khảo sát nhưng nhất thiết phải có một ñợt thực hiện từ ngày 1 tháng 4 ñến 15 tháng 11 Các thành phần của khảo sát cơ bản dược trình bày trong (Bảng 2-7)
Bảng 2-7: Giám sát môi trường nuôi cá biển tại tiểu bang Maine, Mỹ
Mẫu thu ở tầng mặt 3cm
(i) Ít nhất thu 4 ñiểm trên hai mặt cắt ñi qua ñáy lồng
(ii) Một ñịa ñiểm cách lồng 30m
Một ñịa ñiểm trong khu vực trung gian (iii) Tại mỗi vị trí thu
tối thiểu là ba mẫu
1 lần trên 2 năm
Phân tích các chất chuyển hóa chính
Giám sát môi trường trầm tích bằng quay Video hoặc chụp ảnh
2 lần trên 1 năm
(Nguồn: Wilson và Black, 2009)
Khi trại nuôi cá hoạt ñộng, phải tuân thủ theo theo giấy phép và quy ñịnh, ñược quản lý bởi Cục Bảo vệ Môi trường (Department of Environmental Protection – DEP) ðiều này cho phép chi tiết các yêu cầu ñể theo dõi hoạt ñộng thường xuyên Tất cả các cơ sở ñược phép "phải tiến hành giám sát ñịnh kỳ chất lượng nước, trầm tích, ñánh giá sinh học và quay video hoặc chụp ảnh các cuộc ñiều tra xung quanh trại nuôi
Môi trường nước ñược giám sát bao gồm các thông số: nhiệt ñộ nước, hàm lượng ô xy hòa tan, ñộ mặn và ñộ trong, tần suất khu vực lồng nuôi một lần trên tuần,
Trang 28Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 20
cách lồng nuôi 5 m, hai lần trong một tháng, khu vực cách xa lồng nuôi và hai lần
trong một năm vào tháng tám và tháng chắn
2.3.5 Chi Lê
Một bộ quy tắc giám sát môi trường cho tất cả các trang trại nuôi cá biển ựã ựược ban hành, nó nằm trong hệ thống ựánh giá tác ựộng môi trường (Environmental Impact Assessment System - SEIA)
Thông tin về môi trường của tất cả các trang trại nuôi cá biển phải ựược báo cáo tại một thời ựiểm cụ thể Thông tin bao gồm: các thông số về chất lượng nước và trầm tắch, thời ựiểm trại cá có sinh khối tối ựa Các chủ trang trại nuôi phải ựảm bảo ựiều kiện hiếu khắ ựược duy trì ở bề mặt ựáy biển
Quy tắc này tập trung vào việc duy trì ựiều kiện hiếu khắ trong lớp trầm tắch và trại nuôi sẽ ựược tiếp tục hoạt ựộng nếu duy trì ựược ựiều kiện này
Tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng môi trường
đánh giá chất lượng môi trường chủ yếu căn cứ vào việc duy trì ựiều kiện hiếu khắ của trầm tắch Khi ựiều kiện kỵ khắ ựược phát hiện, bắt buộc các trại nuôi phải giảm mức sản xuất Khoảng 30% sản lượng bị cắt giảm cho ựến khi ựiều kiện hiếu khắ ựược khôi phục
2.3.6 NewZealand
Hội ựồng Bảo tồn Môi trường Australia và NewZealand (The Australian and NewZealand Environment Conservation Council - ANZECC) ựã phát triển một khung hướng dẫn cho giám sát chất lượng môi trường nước và trầm tắch nuôi biển Bao gồm xác ựịnh mục tiêu chất lượng môi trường, các thông số, các phương pháp và
kỹ thuật lấy mẫu phân tắch
Giám sát môi trường trầm tắch
Phân tắch ựịnh tắnh và ựịnh lượng mẫu trầm tắch ựược thực hiện ựể giám sát và ựánh giá tác ựộng Một cách tiếp cận có tắnh chất vùng ựược sử dụng ựể ựánh giá sự phù hợp với ựiều kiện tài nguyên dựa trên một mô hình lý thuyết Xác ựịnh mức ựộ chấp nhận ựược của tác ựộng ựến nền ựáy tuân thủ theo tiêu chuẩn chất lượng môi trường
Ba khu vực ựược xác ựịnh trong vùng xung quanh trang trại, nơi chắc chắn có mức ựộ tác ựộng trong phạm vi cho phép Khu vực thu mẫu phản ánh các ựiều kiện
cụ thể của trại nuôi như dòng chảy, mô hình phân tán các chất thải từ trại nuôi
Trang 29Mẫu ñược thu ngay dưới ñáy lồng và dọc theo mặt cắt theo dòng chảy từ ñịa ñiểm mẫu trung tâm là trại nuôi Một ñiểm ñối chứng cũng ñược thu mẫu tương tự
Các thông số phân tích gồm: ðộng vật ñáy kích thước lớn hơn 1mm, thành phần cơ học và thành phần hữu cơ trầm tích
Quan sát trực quan và ñánh giá ñịnh lượng các thông số ñược thực hiện như:
ño ñộ sâu của trầm tích, thế ôxy hóa – khử, mùi, màu, kết cấu, hàm lượng Kẽm (Zn) của lớp trầm tích dưới ñáy lồng cũng ñược phân tích Thế ôxy hóa –khử, sulfides ñược xác ñịnh bằng ñầu ño ñiện cực
Khảo sát nền ñáy phía dưới và xung quanh trại nuôi bằng quay video gắn trên
xe chuyên dụng có ñiều khiển từ xa Phân tích ñịnh lượng ñộng vật ñáy, sự có mặt của sinh khối vi khuẩn (bacteria)
Giám sát môi trường nước
Trang trại nuôi cá biển phải tuân thủ chặt chẽ chế ñộ theo dõi hàm lượng ôxy hòa tan trong nước Hướng dẫn về danh sách các mục tiêu ñánh giá sinh học ñối với việc bảo vệ hệ sinh thái mà hội ñồng khu vực ñã quy ñịnh và hướng dẫn áp dụng
2.3.7 Thảo luận về một số phương pháp giám sát
Các quốc gia kể trên ñều có những hệ thống ñể giám sát tác ñộng của nuôi cá biển ñến sức tải môi trường Nhìn chung mức ñộ giám sát về tần suất, số lượng mẫu hoặc ñộ phức tạp phụ thuộc vào nhận thức về nguy cơ rủi ro, quy mô hoạt ñộng của trại nuôi và ñộ nhạy cảm của sức tải môi trường
Giám sát môi trường nước
Tác ñộng môi trường nước thường ñề cập ñến việc phát thải các chất dinh dưỡng và giảm hàm lượng ôxy xung quanh trại nuôi Khi ño lường chất dinh dưỡng cần chuỗi thời gian dài ñể có ñược số liệu có ý nghĩa, một số nước phương pháp này theo mô hình của Na Uy và Scotland Hầu hết các quốc gia ñều bắt buộc phải ño hàm lượng ôxy với các ñộ sâu khác nhau, ñiều này ñôi khi có thể cung cấp thông tin hữu ích, ñặc biệt khi nhu cầu oxy sinh vật ñáy rất cao trong khi tốc ñộ dòng chảy yếu (Wilson, A và cộng sự, 2009)
Giám sát môi trường trầm tích
Các tác ñộng từ nền ñáy thường dễ phát hiện và ñịnh lượng do ñó những giám sát, ñánh giá ở ñây gồm cả hai lĩnh vực, vừa có tính học thuật lại vừa mang tính thực tiễn sản xuất
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 22
Các trại nuôi cá biển ở Scotland thường giám sát lần thứ hai hàng năm vào thời ñiểm sản lượng cá của trại nuôi ñạt cao nhất và phạm vi của các thông số nghiên cứu khá toàn diện ðặc biệt nhấn mạnh tới việc xác ñịnh (và mô hình hóa) các thông
số về thức ăn, rận cá và thuốc trị bệnh
Tại Ireland, mức ñộ giám sát cấp 2 cho các trại nuôi cá biển vừa bao gồm cả
về hình ảnh (quay Video hoặc chụp ảnh) và thế ôxy hóa – khử, mà tiêu chuẩn thấp hơn so với một số nước khác về quy mô trại nuôi cá Trại nuôi cá có sản lượng trên 1.000 tấn yêu cầu khảo sát ñộng vật ñáy cấp ñộ 3
Phương pháp giám sát môi trường trầm tích ở Chi Lê, Canada, và Mỹ bao quát một phạm vi rộng tương tự như ở Scotland, với cả hai nhóm thông số về ñộng vật ñáy kích thước lớn (> 1mm) và các thông số hóa học, sinh học trầm tích Các mức ñộ tác ñộng trầm tích ñược xác ñịnh rõ ràng
Một số quốc gia ñã ñưa ra tiêu chuẩn muôi trường (EQS) hoặc phương pháp tiếp cận nhưng có nhiều thông số khác nhau nên việc so sánh các tiêu chuẩn giữa các quốc gia là không thể Tuy nhiên các phương pháp tiếp cận ñưa ra ñều rất tốt, nếu ñược kiểm soát ñầy ñủ ñây là công cụ quản lý rất hữu ích Trường hợp ngoại lệ tại New Brunswick (Canada): hệ thống này dựa chủ yếu vào giá trị của hàm lượng sulfide như là chỉ số chính của tình trạng trầm tích (Wilson, A và cộng sự, 2009)
Phương pháp giám sát của NewZealand thể hiện sự phức tạp hơn như: ðiều kiện giám sát môi trường cụ thể áp dụng cho từng trại nuôi nhưng bộ thông số yêu cầu cung cấp thông tin môi trường tốt nhất Mô hình hóa các tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường trầm tích ñã thực hiện ở hầu hết các nước, ñặc biệt là Scotland
và Canada, nhưng mới chỉ có Scotland là quy ñịnh phải thực hiện
Nhìn chung phương pháp giám sát môi trường nuôi biển của Na Uy (ñược trình bày ở phần sau) ñược thết kế ñể ñưa ra phản hồi thường xuyên và nhanh chóng ðiều tra hàng năm về ñộng vật ñáy kích thước lớn (>1mm) ñược thực hiên tương tự như phương pháp của các nước khác do vậy mức ñộ tổng quát về thông tin môi trường rất tốt Phương pháp giám sát môi trường trầm tích trong nuôi cá biển thực hiện ñơn giản, cho kết quả nhanh và ñặc biệt không sử dụng phương pháp quay Video hay chụp ảnh trầm tích dưới ñáy biển và không tốn công sức, kinh phí ñể thực hiện
ño một số thông số môi trường như ño tốc ñộ dòng chảy, ño DO theo ñộ sâu …
Trang 31Theo Telfer và Beveridge (2000) thì hệ thống giám sát của Scotland tương ñối giống với hệ thống giám sát môi trường nuôi cá biển tại Na Uy (MOM) Mặc dù cả hai hệ thống ñều sử dụng phương pháp tương tự như áp ñặt các hạn chế dựa trên sự phân loại các vùng nước ven biển và thực hiện một chế ñộ giám sát trên cơ sở sản xuất sinh khối và các ñặc ñiểm vật lý của những vị trí nuôi trồng thủy sản, nhưng hệ thống ở Scotland dường như phức tạp hơn
Mỗi quốc gia ñều có phương pháp giám sát môi trường nuôi cá biển riêng, tuy nhiên chúng ta có thể thấy phương pháp giám sát môi trường MOM của Na Uy ñược trình bày dưới ñây có những ưu ñiểm nhất ñịnh so với một số phương pháp ñược liệt
kê ở trên
Na Uy ñã phát triển hệ thống giám sát môi trường nuôi cá biển trong nhiều năm qua, MOM là một hệ thống dùng ñể giám sát ñánh giá các tác ñộng ñến môi trường của hoạt ñộng nuôi cá biển, ñảm bảo ñiều kiện nuôi tốt nhất cho cá nuôi, ñồng thời tránh gây ô nhiễm môi trường
Dựa trên tiêu chí là môi trường vùng nuôi cá biển không bị suy thoái vượt ngưỡng theo thời gian và tác ñộng của nó không làm biến mất hệ ñộng vật ñáy bên dưới trại nuôi MOM ghi nhận 3 mức ñộ của việc khai thác (vùng nước) mà từng mức
ñộ ñó ñược gắn với một mức ñộ quan trắc tương xứng Nếu khai thác vượt mức ñộ 3, trại nuôi cá (vùng nước nuôi cá) ñã bị khai thác quá mức
Năm 2000 MOM ñã ñược chuẩn hóa thành tiêu chuẩn quốc gia của Na Uy (Norwegian Standard – NS 9410 (E) - Environmental monitoring of fish farms) Năm
2008 tiêu chuẩn này ñã ñược nâng cấp sửa ñổi thành tiêu chuẩn quốc tế - ISO (ISO/TC 234 N028: Environmental monitoring of marine fish farms)
Việc lựa chọn phương pháp MOM ñể ñánh giá tác ñộng của nuôi biển ñến môi trường sinh thái trong nghiên cứu này gồm các yếu tố thuận lợi sau:
Na Uy là nước ñi ñầu trên thế giới về nuôi cá biển
Phương pháp MOM dễ áp dụng và phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam Phương pháp ñánh giá nhanh, phù hợp với mục ñích cảnh báo kịp thời
2.4.1 Hệ thống MOM
MOM gồm 3 hợp phần chính (Hình 2-7):
o Mô hình, mô phỏng các tác ñộng (Mô hình, mô phỏng)
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 24
o Giám sát các tác ñộng (Chương trình quan trắc)
o Giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn chất lượng môi trường - Environmental quality standards (EQS)
Hai yếu tố liên kết ba hợp phần trên là: Mức ñộ khai thác và Mức ñộ quan trắc ñược ñiều chỉnh cho phù hợp với tác ñộng môi trường lên vùng nuôi
(1) Mô hình, mô phỏng các tác ñộng là một bộ phần mềm chuyên dụng ñã ñược các chuyên gia nghiên cứu và phát triển ñể ñánh giá tác ñộng môi trường của nuôi cá biển Các mô hình của MOM bao gồm một số tiểu mô hình sau:
Tiểu mô hình thải lượng: ðây là một mô hình dùng ñể ước lượng ñiểm tới hạn vật chất hữu cơ thải ra dưới trang trại nuôi cá
Tiểu mô hình Fjord: Ước lượng sức tải của các trang trại nằm trong các vịnh hẹp và ngưỡng của lưu vực (miền tây Na Uy có rất nhiều vịnh hẹp, nông và dài – Fjord gồm nhiều nhánh nhỏ hợp thành một lưu vực)
Tiểu mô hình chất lượng nước: Ước lượng chất lượng nước trong các trang trại nuôi cá
Các mô hình mô phỏng này có thể ñược thực hiện trước khi xây dựng trại nuôi
cá biển hoặc trong quá trình vận hành trại nuôi
Mô hình
Mô phỏng
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường
Chương trình quan trắc
Mức ñộ khai thác
(Degree of exploitation)
1
2
3
Mức ñộ quan trắc
(Level of serveillance)
1
2
3
Trang 33(2) Tiêu chuẩn chất lượng môi trường là Ngưỡng các giá trị cho các tác
ñộng môi trường của nuôi cá biển ñã ñược quy ñịnh trong bộ thông số cụ thể
(3) Chương trình quan trắc ñượ c mô tả tóm tắt như sau:
Chương trình quan trắc là hợp phần có liên quan chính tới nghiên cứu của báo cáo này Chương trình quan trắc bao gồm 3 loại ñiều tra: A, B, C Nó ñược ñiều chỉnh
phù hợp với mức ñộ nghiêm trọng của tác ñộng ñến môi trường Trong nghiên cứu
về tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường chúng tôi áp dụng chương trình ñiều tra dạng B ñể ñánh giá, vì ñiều tra dạng A là công việc ñơn giản và cần nhiều thời gian, ñiều tra dạng C là nghiên cứu sâu về thành phần ñộng vật ñáy, nằm ngoài khả năng của nghiên cứu này
Bảng 2-8: Phân vùng chịu tác ñộng và chương trình giám sát của MOM
Khu vực ngay bên
Mô tả Khu vực bên dưới
trại nuôi, nơi thức ăn
thừa ñược tích lũy tập
lơ lửng khác từ chính nền ñáy Bán kính của vùng này thường là từ 100-150
m từ vùng khu vực tác ñộng dưới trại nuôi
Khu vực nằm ngoài khu vực tác ñộng xung quanh trại nuôi
Tác ñộng từ trại nuôi chỉ là một trong số các tác ñộng
giảm ôxy hòa tan và
tăng amoniac trong
Giám sát
môi
trường
ðiều tra dạng A, B và
C ðiều tra dạng C ðiều tra dạng C kèm với quan trắc
môi trường ven biển, bao gồm cả
ño hàm lượng Oxy
Nguồn: Ervik và cộng sự (1997)
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 26
Chương trình quan trắc liên hệ với các ñiều kiện trầm tích dưới trại nuôi, vùng xung quanh trại nuôi và phản ánh những thay ñổi do tích lũy chất hữu cơ thải ra Những thay ñổi bao gồm cả sự biến ñổi của các ñiều kiện hóa học trong lớp trầm tích
và loài cũng như số lượng ñộng vật ñáy sống dưới bề mặt
Hệ thống MOM phân chia các vùng chịu tác ñộng trong nuôi cá biển như sau: Khu vực ngay bên dưới trại nuôi; Khu vực trung gian xung quanh trại nuôi và Khu vực ngoài vùng nuôi (Bảng 2-8)
2.4.2 Chương trình giám sát (quan trắc) của MOM
ðiều tra dạng A
ðo lượng trầm tích lắng xuống ñáy biển ngay phía dưới trại nuôi Công việc thực hiện khá ñơn giản, nhưng hiệu quả hạn chế Với việc lặp lại hoạt ñộng ño trong một thời kỳ, nó có thể cung cấp thông tin về mức ñộ lắng ñọng trầm tích bên dưới trang trại và những thông tin về lượng ăn quá mức Tiêu chuẩn môi trường không ñược sử dụng trong ñiều tra dạng A
ðiều tra dạng C
Nghiên cứu về thành phần loài ñộng vật ñáy trong lớp trầm tích ðộng vật ñáy sống dưới bề mặt trầm tích nhạy cảm với chất hữu cơ thải ra, cấu trúc của hệ ñộng vật ñáy phản ánh và có liên hệ mật thiết với chất thải từ trại nuôi Vì vậy, nghiên cứu về sinh vật ñáy ñã và ñang là một trong những phương pháp chính thường ñược sử dụng
ñể quản lý sự phát thải của vật chất hữu cơ của các trại nuôi cá
Nghiên cứu này có mục ñích ñể nắm bắt sự thay ñổi dài hạn xung quanh trang trại nuôi cá và các khu vực tiếp nhận Nghiên cứu này nhạy cảm nhất với việc thải chất hữu cơ từ thấp ñến trung bình ðiều tra dạng C thường ñược tiến hành trước khi các các trại nuôi cá bắt ñầu hoạt ñộng
ðiều tra dạng B
Nghiên cứu này mô tả tình trạng môi trường trầm tích, là phương pháp kiểm tra nhanh ñiều kiện nền ñáy Nghiên cứu này cho kết quả nhạy nhất ở những vùng mà lượng chất hữu cơ thải ra ở mức trung bình hoặc cao ðể có thể thu thập ñược càng nhiều thông tin càng tốt và có ñược ñánh giá ñáng tin cậy về ñiều kiện nền ñáy, MOM sử dụng 3 nhóm thông số mà ñược giải thích kỹ hơn dưới ñây
Nhóm 1: Các thông số mô tả sự có hay vắng mặt ñộng vật ñáy kích thước lớn (>1mm) Nếu trầm tích ñáy nhận một số lượng lớn chất hữu cơ, quần xã sinh vật ñáy
Trang 35sẽ bị thay ñổi, và những ñộng vật ñáy sống dưới bề mặt trầm tích cuối cùng sẽ bị biến mất
Nhóm 2: Gồm 2 thông số ñịnh tính về hóa học, pH và thế oxy hóa khử (Eh) Khi lớp trầm tích bị lắng tụ cùng với vật chất hữu cơ, cả pH và thế oxy hóa khử ñều bị thay ñổi như một hàm số của các quá trình phân hủy Thế oxy hóa khử mô tả tốt nhất sự thay ñổi từ quá trình phân hủy hiếu khí thành quá trình phân hủy kỵ khí Sự biến ñổi
pH xảy ra khi lớp trầm tích bị tác ñộng xấu và khí metan (CH4) ñược hình thành
Mối quan hệ giữa 2 thông số pH/Eh và giá trị của chúng nằm trong một biên
ñộ nhất ñịnh Trên cơ sở các phép ño của các thông số, ñiều kiện của lớp trầm tích có thể ñược xác ñịnh trên hệ tọa ñộ và biên ñộ chịu tác ñộng ðể tạo ñiều kiện cho hệ này tương thích với MOM, biên ñộ ñược chia thành các mức tác ñộng, mỗi mức ñược lượng hóa thành các ñiểm số, vì vậy mức ñộ tác ñộng có thể ñược xác ñịnh
Nhóm 3: Các thông số bao gồm một số thông số ñịnh tính thay ñổi khi trầm tích có rất nhiều chất hữu cơ lắng ñọng Sự thay ñổi ñó bao gồm quan sát bằng mắt thường trong nhiều nghiên cứu về trầm tích bao gồm cả bọt khí, màu, mùi, ñộ dày và tính ñồng nhất của lớp bùn
Bọt khí trong bùn ñáy của trang trại nuôi cá chủ yếu là khí Metan (CH4) và khí Carbonic (CO2), trong trường hợp này tác ñộng là nghiêm trọng ðộ dày của lớp bùn (lắng ñọng của thức ăn và phân) có thể ño ñược và nó cung cấp thông tin về sự tích tụ của vật chất hữu cơ Lớp trầm tích mềm hay lỏng cũng biểu thị quá trình của sự tích
tụ Màu của lớp trầm tích thay ñổi với chất hữu cơ thải ra, các lớp trầm tích tích tụ nhiều chất thải hữu cơ thường có màu ñen, phụ thuộc vào sự kết tủa của FeS hoặc màu nâu bởi vì chúng chứa một lượng lớn chất hữu cơ
Mùi của lớp trầm tích phụ thuộc vào H2S, hoặc lớp trầm tích có mùi ñặc trưng của riêng nó “mùi thức ăn”, ñó là ñặc trưng của lớp trầm tích bên dưới trại nuôi cá
Các thông số trong nhóm 3 cung cấp thông tin quan trọng nhưng cho ñến nay vẫn chưa ñược lượng hóa Tất cả các thông số trong nhóm 3 ñược ñánh giá cùng với nhau với mục ñích làm cho sự ước lượng trở nên mạnh hơn, vì vậy sự thay ñổi của một thông số riêng lẻ sẽ không gây ra ảnh hưởng lớn
Bằng phương pháp cho ñiểm, kết quả ñiểm số sẽ tương ứng với 4 loại ñiều kiện ñể ñánh giá trại nuôi cá biển như sau:
Trang 36Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 28
ðiều kiện 1: Tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường nhỏ so với sức tải môi trường, do vậy sự rủi ro về ô nhiễm môi trường rất nhỏ
ðiều kiện 2: Có sự tác ñộng nhất ñịnh ñến môi trường từ nuôi cá biển, nhưng vẫn ở mức vừa phải, chấp nhận ñược
ðiều kiện 3: Tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường bằng với giá trị ngưỡng, nếu vượt quá ngưỡng sẽ là ñiều kiện 4
ðiều kiện 4: Tác ñộng của nuôi cá biển ñến môi trường ñã vượt quá ngưỡng, vùng nuôi ñã bị khai thác quá mức
2.4.3 Ứng dụng MOM trên thế giới
MOM ñã ñược ứng dụng ở nhiều khu vực, quốc gia như ở vùng ðịa Trung Hải, ở Australia, Indonesia, Philippin, Thái lan Nó ñược ñiều tra thử nghiệm và ñiều chỉnh cho phù hợp với từng khu vực (Rosario, 2008)
Tại Philippin năm 2005 một nghiên cứu về giám sát môi trường và mô hình hóa khu vực nuôi trồng thủy sản ñược thực hiện ở vùng biển Bolinao (White và cộng
sự, 2007) Mục tiêu chính là ñiều tra môi trường khu vực có nguy cơ rủi ro và một mô hình mô phỏng toán học tương ứng dựa trên tiêu chuẩn của MOM cho các dự báo tác ñộng của nuôi lồng biển ñến môi trường nước
Tại biển ðịa Trung Hải - Hy Lạp, việc ứng dụng và cải tiến MOM cũng ñược thực hiện Carrollvà cộng sự (2004) ñã ñưa ra một bảng ñánh giá ñiều kiện trại nuôi
cá biển ñã ñược cải tiến cho phù hợp với ñiều kiện thực tế tại khu vực, dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ñánh giá của MOM (NS 9410)
ðiển hình tại Indonesia và Australia, dựa trên hệ thống MOM họ ñã xây dựng một phần mềm CADS_TOOL (A Cage Aquaculture Decision Support Tool) ðây là phần mềm công cụ hỗ trợ cho xây dựng, kiểm soát trại nuôi thủy sản (nước ngọt và nước mặn) trong ñó tích hợp nhiều mục lựa chọn tính toán như: Phân loại ñịa ñiểm nuôi; Lựa chọn ñịa ñiểm nuôi; Tính sức tải môi trường và ñánh giá lợi ích kinh tế
(Halide và cộng sự, 2008).Các tác ñộng của nuôi cá lồng biển ñến môi trường nền
ñáy ñã ñược các nước trên thế giới nghiên cứu sâu và ứng dụng rộng rãi ðối với Việt Nam việc ứng dụng MOM trong quan trắc, giám sát môi trường nuôi cá biển là vấn
ñề mới Nó có thuận lợi là phương pháp ñánh giá ñã ñược chuẩn hóa, thực hiện ñơn giản
Trang 37Hình 2-8: Phần mềm CADS_TOOL dựa trên hệ thống MOM
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 30
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian: Từ tháng 05/2010 – tháng 10/2010
Môi trường nước và môi trường trầm tích vịnh Cái Bèo và vịnh Lan Hạ, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
• Chọn năm bè nuôi cá biển trong vịnh Cái Bèo ñể thu mẫu nghiên cứu, ñây là khu vực chịu tác ñộng trực tiếp của nuôi cá biển (mẫu thu ngay dưới ñáy bè nuôi)
• Chọn ba ñịa ñiểm không có hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản ñể thu mẫu ñối chứng trong vịnh Lan Hạ (ñây là khu vực có ñặc ñiểm ñịa hình, chế ñộ thủy văn gần giống với vịnh Cái Bèo nhưng số lượng bè nuôi rất ít)
Bảng 3-1: Vị trị ñịa lý các ñịa ñiểm thu mẫu
2 BB2 Ông Toan 20° 43.806'N 107° 3.563'E
3 BB3 Ông Thừi 20° 43.957'N 107° 3.937'E
4 BB4 Ông Tuyên 20° 44.452'N 107° 3.601'E
Tần suất: 2 ñợt /năm
Số lượng mẫu: Mỗi bè nuôi thu năm mẫu trầm tích và một mẫu thủy lý hóa, tổng số có 40 mẫu trầm tích và 08 mẫu thủy lý hóa trong một ñợt thu mẫu
Trang 39Hình 3-1: Sơ ñồ thu mẫu vịnh Cái Bèo, vịnh Lan Hạ Cát Bà, Hải Phòng
3.5.1 Môi trường thủy lý hóa
Bảng 3-2: Thông số môi trường nước
1 Nhiệt ñộ nước oC Máy ño DO – hiệu YSI 55
4 ðộ sâu mực nước m ðo bằng dây có chia mét
6 Ô xy hòa tan: DO mg/l Máy ño DO - hiệu YSI 55
7 Tổng ammonia: (N-NH4+ và NH3) mg/l Phương pháp so màu (Indophenol)
8 Nitrite: N-NO2- mg/l So màu (NED – Diazotizing) Mẫu nước: ðược thu bằng Bathometer
• Mẫu phân tích các thông số N-NH4+ và NH3, N-NO2- ñược ñược bảo quản trong chai nhựa (PE) giữ lạnh 0oC – 4oC và chuyển về phòng thí nghiệm của Trung tâm quan trắc, viện nghiên cứu NTTS 1 phân tích,
• Các thông số còn lại ñược xác ñịnh trực tiếp tại hiện trường
Trang 40Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 32
3.5.2 đánh giá tác ựộng của nuôi biển tới môi trường hóa học trầm tắch
Bảng 3-3: Thông số hóa học trầm tắch
1 Tổng carbon hữu cơ
(Total Organic Carbon - TOC) % Theo phương pháp Walkley Ờ Black
2 Tổng ni tơ
(Total Nitrogen - TN) % Theo phương pháp Kjeldahl
3 Tổng phốt pho
(Total Phosphorous - TP) % Phương pháp so màu (Ascorbic acid)
Mẫu trầm tắch: được thu bằng gầu thu mẫu trầm tắch
Ớ Mẫu trầm tắch bề mặt (10 cm Ờ 20 cm) ựược lấy và bảo quản trong túi Nilon, giữ lạnh ở nhiệt ựộ 0oC Ờ 4oC, sau ựó chuyển về phòng thắ nghiệm ựể phân tắch
3.5.3 đánh giá tác ựộng của nuôi cá biển tới môi trường theo phương pháp MOM
Bảng 3-4: Thông số trầm tắch theo phương pháp MOM
1 Có/không có ựộng vật ựáy Thu mẫu, cố ựịnh bằng formol, phân
tắch tại phòng thắ nghiệm
2 pH
3 Thế Ôxy hóa Ờ Khử (ORP) mV
Máy ựo pH & Thế ôxy hóa khử - hiệu WTW 315i
9 độ dày lớp hữu cơ cm
Quan sát trực tiếp và ghi chép ngay tại hiện trường
Phương pháp ựánh giá tác ựộng của nuôi cá biển tới môi trường
(Form thu mẫu xem phụ lục1)
Mỗi bè nuôi cá thu năm mẫu tại các vị trắ như sau: bốn mẫu ở bốn góc và một mẫu ở giữa bè nuôi) Mỗi ựịa ựiểm ựối chứng thu năm mẫu tương tự như các vị trắ của bè nuôi cá biển trong giới hạn phạm vi bán kắnh từ 10 mỜ 15 m Mỗi mẫu ựược thu sẽ ựánh giá ựiều kiện môi trường theo các thông số sau:
Ớ động vật ựáy: Thu mỗi mẫu năm gầu Petersen (kắch thước miệng 12,5 cm x
16 cm), sàng ựáy có kắch thước mắt lưới a = 1 mm định tắnh, quan sát sự có mặt hay