Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ: - Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người.. Kyõ naêng: - Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ng[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2004
TẬP ĐỌC
Tiết 1: BẠN CỦA NAI NHỎ
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ:
- Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm
- Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ:
- Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh- Bảng phụ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mít làm thơ
- Mít là một người ntn?
- Mít có điểm gì tốt?
- Ai dạy Mít làm thơ?
- GV nhận xét
3 Giới thiệu: (1’)
- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi xa cùng
bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú đi hay
không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của Nai
Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó. GV ghi bảng
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu ý khái quát
+ MT : Hiểu nội dung bài
+PP : Trực quan, động não, vấn đáp
- Thầy đọc mẫu toàn bài
- Tóm nội dung: Truyện kể về Nai Nhỏ muốn được
đi ngao du cùng bạn nhưng cha Nai rất lo lắng Sau
khi biết rõ về người banï của Nai Nhỏ thì cha Nai
yên tâm và cho Nai lên đường cùng bạn
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc với nhau
GV nhận xét
- Hát
- HS đọc bài
- HS nêu
- Hoạt động lớp, cá nhân
- HS chú ý nghe thầy đọc và tóm nội dung câu chuyện
- HS đọc
- HS nhận xét
Lop2.net
Trang 2 Hoạt động 2: Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
+ MT :Giúp HS đọc đúng từ khó đọc, nghỉ hơi câu dài,
hiểu nghĩa từ
+ PP : Phân tích, luyện tập,thực hành
a) Đọc từng câu
- Nêu các từ cần luyện đọc
- Nêu các từ khó hiểu
- Luyện đọc câu
- Chú ý các câu sau:
- Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ sông/ tìm
nước uống,/ thì thấy 1 con thú hung dữ/ đang rình
sau bụi cây/
- Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp lao tới/,
hút Sói ngã ngửa bằng đôi gạc chắc khoẻ/
- Con trai bé bỏng của cha/ con có 1 người bạn như
thế/ thì cha không phải lo lắng 1 chút nào nữa/
b) Luyện đọc đoạn trước lớp :
c) Thầy yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm cho cácnhóm trao đổi cử
đại diện lên đọc
- Thầy nhận xét, tuyên dương HS
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ
- HS đọc các từ chú giải SGK, ngoài ra Thầy giải thích
- Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo dõi hoặc để bắt người hay con vật
- Đôi gạc: Đôi sừng nhỏ của hươu, nai
- HS đọc từng câu đến hết bài
- HS đọc
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
Lop2.net