1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tập đọc 2 tuần 4 tiết 1: Bím tóc đuôi sam

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 167,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học: *Giíi thiÖu bµi míi: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *H§1: KiÓm tra viÕt chÝnh t¶: Nghe-viÕt: Anh Đom Đóm từ đầu đến ngon giấc - 1HS đọc lại.. - GV đọc đoạn th[r]

Trang 1

Tuần 18

Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008

Tiết 1- 2: tập đọc

Ôn tập cuối học kì 1

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm đọc:

- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học từ

đầu năm lớp 3(phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)

- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Rèn luyện kĩ năng viết chính tả qua bài chính tả nghe - viết: Rừng cây trong nắng.

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

III Các hoạt động dạy - học:

* Giới thiệu bài.

HĐ 1: Kiểm tra tập đọc.(1/4 số HS trong lớp)

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vưà đọc

- GV cho điểm

HĐ 2: Viết chính tả.

- GV đọc đoạn văn lượt

- GV giải nghĩa các từ khó: Uy nghi là dáng vẻ

tôn nghiêm, gợi sự tôn kính; Tráng lệ là đẹp

lộng lẫy

Hỏi: + Đoạn văn tả cảnh gì?

+ Rừng cây trong nắng có gì đẹp?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+Trong đoạn văn những chữ nào được viết hoa?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

- Từng HS lên bốc thăm chọ bài tập

đọc (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 đến 2 phút)

- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

- HS trả lời

- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại

- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng

- Có nắng vàng óng, rừng cây uy nghi, trang lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu

- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng,

mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm, …

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

Trang 2

- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS chép bài.

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Thu, chấm bài

- Nhận xét 1 số bài đã chấm

* Củng cố, dặn dò.

- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi

trong các bài tập đọc và chuẩn bị bài sau

- Nghe GV đọc và chép bài

- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc (Yêu cầu như tiết 1)

- Ôn luyện về so sánh (tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn)

- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ

II Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3

III Các hoạt động dạy- học:

* Giới thiệu bài.

HĐ1: Kiểm tra tập đọc (1/4 số HS trong

lớp).

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vưà đọc

- GV cho điểm

* HĐ 2: Ôn luyện về so sánh.

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2

- Hỏi: + Nến dùng để làm gì?

Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm bằng

mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi còn gọi là

sáp hay đèn cày

Cây (cái) giống như cái ô: cái ô dùng để làm

gì?

Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng để che

nắng, mưa cho khách tren bãi biển

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS chữa bài GV gạch 1 gạch dưới các

hình ảnh so sánh, gạch 2 gạch dưới từ so

sánh:

+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời

như những cây nến khổng lồ

- Từng HS lên bốc thăm cho bài tập đọc (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 đến 2 phút)

- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

- HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS đọc

- Nến dùng để thắp sáng

- Dùng để che nắng, che mưa

- Tự làm bài tập

- HS tự làm vào vở nháp

- 2 HS chữa bài

Những thân cây tràm vươn thẳng

lên trời

như những cây

nến khổng

lồ

Trang 3

+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà

sa số cây dù xanh cắm trên bãi

* HĐ 3: Mở rộng vốn từ.

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc câu văn

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.

- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá

xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn

mênh mông trên bề mặt Trái đất mà chuyển

thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật:

lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một

diện tích rộng khiến ta tưởng như đang đứng

trước một biển lá

- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Củng cố, dặn dò.

- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh

- Nhận xét câu HS đặt

- Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của từ biển

trong biển lá xanh rờn và chuẩn bị bài sau

Đước mọc san

sát, thẳng đuột

như hằng hà sa

số cây dù

xanh cắm trên bãi

- HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS đọc câu văn trong SGK

- 5 HS nói theo ý hiểu của mình

- 3 HS nhắc lại

- HS tự viết vào vở

- 5 HS đặt câu

Tiết 3: Toán

Chu vi hình chữ nhật

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật

- Vận dụng qui tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy- học: Thước thẳng, phấn màu.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra về nhận diện các hình đã học Đặc

điểm của hình vuông, hình chữ nhật

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới.

- GTB: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

*HĐ1: Hướng dẫn xây dựng công thức tính

chu vi hình chữ nhật:

a) Ôn tập về chu vi các hình

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

Trang 4

- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài

các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và yêu

cầu HS tính chu vi của hình này

- Vậy muốn tính chu vi của 1 hình ta làm như thế

nào?

b) Tính chu vi hình chữ nhật

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài

là 4cm, chiều rộng là 3cm

- Yêu cầu HS tính chu vi tính chu vi hình chữ

nhật ABCD

- Yêu cầu HS tính tổng 1 cạnh chiều dài và 1

cạnh chiều rộng (ví dụ: cạnh AB và cạnh BC )

+ Hỏi : 14 cm gấp mấy lần 7 cm?

+ Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần

tổng của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài?

- Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật

ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều

rộng, sau đó nhân với 2 ta viết là (4+3) x 2= 14

- Lưu ý HS là số đo chiều dài và chiều rộng phải

được tính theo cùng 1 đơn vị đo

*HĐ 2: Luyện tập - thực hành.

Bài1:

- Nêu y/cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ

nhật

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn : chu vi mảnh đất chính là chu vi

hình chữ nhật có chiều dài35m, chiều rộng 20m

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Hướng dẫn HS tính chu vi của 2 hình chữ nhật,

- HS thực hiện yêu cầu của GV Chu

vi hình tứ giác MNPQ là:

6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- Quan sát vẽ hình

- Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm

- Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là: 4cm + 3cm=7cm

- 14cm gấp 2 lần 7cm

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài

- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức

- HS cả lớp đọc qui tắc tính chu vi hình chữ nhật

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) Chu vi hình chữ nhật là :

(10 + 5) x 2 = 30 (cm)

Đáp số: 30cm

Đổi 2dm = 20cm b) Chu vi hình chữ nhật là :

(20 + 13) x 2 = 66 (cm)

Đáp số: 66cm

- Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35m, chiều rộng 20m Tính chu vi mảnh đất đó

- Mảnh đất hình chữ nhật

- Chiều dài 35m, chiều rộng 20m

- Chu vi mảnh đất

Bài giải Chu vi mảnh đất đó là : (35 + 20) x 2 = 110(m) Đáp số : 110m

Trang 5

sau đó so sánh 2 chu vi với nhau và chọn câu trả

lời đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính chu

vi hình chữ nhật

- Nhận xét tiết học

- Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(63 + 31) x 2 = 188 (m)

- Chu vi hình chữ nhật MNPQ là :

(54 + 40) x 2 = 188 (m) Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ

- HS khoanh vào chữ C

Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008

Tiết 1: Tự nhiên và Xã hội

Ôn tập học kì 1

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :

- Kể tên các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể

- Nêu chức năng của 1 trong các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

- Nêu 1 số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ quan trên

- Nêu 1 số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc

- Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh, ảnh do HS sưu tầm

- Hình các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh ( hình câm )

- Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó

III Hoạt động dạy- học:

*Hoạt động 1: Chơi trò chơi ai nhanh hơn? đúng hơn?

* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS có thể kể được tên và chức năng của các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể

* Cách tiến hành:

Bứơc 1: GV chuẩn bị tranh to (cỡ giấy khổ Ao) vẽ các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và các thẻ ghi tên, chức năng và cách giữ vệ sinh các cơ quan

đó Nếu có điều kiện thì nên chuẩn bị đủ cho HS hoạt động nhóm

Bước 2: Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của lớp, GV tổ chức cho HS quan sát tranh và gắn

được thẻ vào tranh Có thể chơi theo nhóm trước, khi HS đã thuộc thì chia thành đội chơi Lưu ý: Sau khi chơi, GV nên chốt lại những đội gắn đúng và sửa lỗi cho đội gắn sai Nên bố trí thế nào để động viên những em học yếu và nhút nhát được chơi

*Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm

*Mục tiêu: HS kể được 1 số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thưông mại, thông tin liên lạc

* Cách tiến hành :

Bước 1: Chia nhóm và thảo luận.

Trang 6

Quan sát hình theo nhóm: Cho biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc có trong các hình 1, 2, 3, 4 trang 67 SGK

Có thể liên hệ thực tế ở địa phương nơi đang sống để kể về những hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, … mà em biết

Bước 2: Từng nhóm dán tranh, ảnh về các về các hoạt động mà các em đã sưu tầm

được theo cách trình bày của từng nhóm, GV có thể cho các nhóm bình luận chéo nhau

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

- Từng em vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia đình của mình

- Khi HS giới thiệu, GV theo dõi và nhận xét xem HS vẽ và giới thiêu có đúng không để làm căn cứ đánh giá HS

Lưu ý: Đánh giá kết qủa học tập của HS

Căn cứ vào hướng dẫn đánh giá, GV có thể theo dõi và nhận xét về kết quả học tập của HS, về những nội dung đã học ở học kì 1 để khẳng định việc đánh giá cuối học kì của HS đảm bảo chính xác

Tiết 2: Toán

Chu vi hình vuông

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình vuông

- Vận dụng qui tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, phấn màu.

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra học thuộc lòng và qui tắc tính

chu vi hình chữ nhật và các bài tập về nhà

của tiết 86

- Nhận xét, chữa bài và cho điêmHS

2 Dạy - học bài mới:

- Giới thiệu bài:

*HĐ1: HD xây dựng công thức tính chu

vi hình vuông.

- GV vẽ lên bảng hình vông ABCD có cạnh

là 3cm và yêu cầu HS tính chu vi hình

vuông ANCD

- Yêu cầu HS tính theo cách khác (Hãy

chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành phép

nhân tương ứng)

- 3 là gì của hình vuông ABCD

- Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như

thế nào với nhau?

- Vì thế ta có cách tính chu vi của hình

vuông là lấy độ dài của 1 cạnh nhân với 4

- 3HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu bài

- Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

- Chu vi hình vuông ABCD là:

3 x 4 = 12 (dm )

- 3 là độ dài cạnh của hình vuông ABCD

- Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau

- HS đọc qui tắc trong SGK

Trang 7

*HĐ2: Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra của nhau

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

+ Muốn tính chu vi của hình chữ nhật ta

phải biết được điều gì?

+ Hình chữ nhật được tạo bởi 3 viên gạch

hoa có chiều rộng là bao nhiêu?

+ Chiều dài hình chữ nhật mới như thế nào

so với cạnh của viên gạch hình vuông?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò.

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

- Người ta uốn 1 sợi dây thép vừa đủ thành

1 hình vuông cạnh 10 cm Tính độ dài

đoạn dây đó

- Ta tính chu vi của hình vuông có cạnh là 10cm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Đoạn dây đó dài là:

10 x 4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm

- Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu vi của hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế

- Quan sát hình

- Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

- Chiều rộng hình chữ nhật chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông

- Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch hình vuông

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là:

20 x 3 = 60 ( cm ) Chu vi của hình chữ nhật là:

( 60 + 20 ) x 2 = 160 (cm ) Đáp số : 160cm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Cạnh của hình vuông MNPQ là 3cm Chu vi của hình vuông MNPQ là:

3 x 4 = 12 (cm) Đáp số : 12cm

Trang 8

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình

vuông

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: chính tả

Ôn tập cuối học kì 1

(Tiết 4)

I Mục tiêu

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc (Yêu cầu như tiết 1)

- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy

II Đồ dùng dạy- học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài Nêu mục tiêu tiết học và

ghi tên bài lên bảng

2 Kiểm tra tập đọc:

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vưà đọc

- GV cho điểm

3 Ôn luyện từ và câu.

Bài tập 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS tự làm

- Chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại lời giải

4 Củng cố, dặn dò.

- Từng HS lên bốc thăm cho bài tập đọc (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 đến 2 phút)

- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào SGK

- 4 HS đọc to bài của mình

- Các HS khác nhận xét bài làm của bạn

- Tự làm bài tập

- HS làm vào vở

Cà Mau đất xốp, Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng dạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió đông như thế, cây

đứng lẻ khó mà chống trọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rễ phải dài, cắm ssâu vào lòng đất.

Trang 9

+ Hỏi : Dâú chấm có tác dụng gì?

- Dặn HS về nhà học thuộc các bài có yêu

cầu học thuộc lòng trong SGK để tiết sau

lấy điểm kiểm tra

- Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn

Thứ tư ngày 24 tháng 12 năm 2008

Tiết 1: tập đọc

Ôn tập học kì 1

(Tiết 6)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL

2 Rèn kĩ năng viết thư : Yêu cầu viết 1 lá thư đúng thể thức, thể hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân (hoặc một người mà em quý mến) Câu văn rõ ràng, có tình cảm

II Đồ dùng dạy- học:

- 17 phiếu ghi tên 17 bài tập đọc có yêu cầu HTL

- HS chuẩn bị giấy viết thư.

III Các HĐ dạy, học:

* Giới thiệu bài.

*HĐ1: Kiểm tra tập đọc(1/3 số HS)

- GV cho điểm

*HĐ2: Rèn kĩ năng viết thư.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

+ Em sẽ viết thư cho ai?

+ Em muốn thăm hỏi ngưòi thân của mình về

điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lại bài Thư gửi bà

- Yêu cầu HS tự viết bài, GV giúp đỡ những

HS gặp khó khăn

- Gọi 1 số HS đọc lá thư của mình GV chỉnh

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL Sau đó xem lại trong SGK bài vừa chọn khoảng 1 đến 2 phút

- HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ,

đoạn văn theo phiếu chỉ định

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Em viết thư cho Bà, ông, bố, mẹ, dì, cậu, bạn học cùng lớp ở quê,…

- Em viết thư hỏi bà xem bà còn bị đau lưng không?/ Em hỏi thăm ông xem ông

có khoẻ không? Vì bố em bảo dạo này

ông hay bị ốm Ông em còn đi tập thể dục buổi sáng với các cụ trong làng nữa không?/ Em hỏi dì em xem dạo này dì bán hàng có tốt không? Em bi còn hay khóc nhè không?…

- 3 HS đọc bài Thư gửi bà trang 81 SGK, cả lớp theo dõi để nhớ cách viết thư

- HS tự làm bài

- 7 HS đọc lá thư của mình

Trang 10

sửa từng từ, câu cho thêm chau chuốt Cho

điểm HS

* Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết thư cho người thân của

mình khi có điều kiện và chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c của

GV

Tiết 2: Toán

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

- Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông

- Giải các bài toán có nội dung hình học

II Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của

tiết 87

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Dạy- học bài mới:

- Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: Chu vi của khung bức tranh

chính là chu vi của hình vuông có cạnh 50

cm

- Số đo cạnh viết theo đơn vị xăng-ti-mét,

đề bài hỏi chu vi theo đơn vi mét nên sau

khi tính chu vi theo đơn vị xăng-ti-mét ta

phải đổi ra mét

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe GTB

- 1 HS đọc bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi chéo vở để kiểm ttra bài của nhau Bài giải

a) Chu vi hình chữ nhật đó là :

( 30 + 20 ) x 2 = 100 (m)

Đáp số: 100m b) Chu vi hình chữ nhật đó là :

( 15 + 8 ) x 2 = 46 (cm)

Đáp số: 46cm

- Khung của 1 bức tranh là hình vuông có cạnh 50 cm Hỏi chu vi của bức tranh đó là bao nhiêu mét?

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài giải Chu vi của khung bức tranh đó là :

50 x 4 = 200 (cm) Đổi 200cm = 2m Đáp số : 2m

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w