1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn

87 601 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Mật Độ Đến Sinh Trưởng, Tỷ Lệ Sống Của Cá Chạch Sông Mastacembelus Armatus (Lacépède, 1800) Nuôi Từ Cá Hương Lên Cá Giống Lớn
Tác giả Nguyễn Quang Đạt
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Luân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN QUANG ðẠT

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ ðẾN SINH

TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ CHẠCH

SÔNG Mastacembelus armatus (Lacépède, 1800)

NUÔI TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG LỚN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mã số: 60.62.72 Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ðÌNH LUÂN

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Nguyễn Quang ðạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời ựầu tiên, tôi xin ựược trân trọng cảm ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, ựã tạo mọi ựiều kiện cho chúng tôi, những học viên lớp cao học nuôi trồng thủy sản khoá 18 có ựược khoá học này

Trong thời gian học tập và thực hiện ựề tài luận văn tốt nghiệp, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của các tổ chức, cá nhân Qua ựây, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các tổ chức, cá nhân ựó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Trần đình Luân, người ựã trực tiếp giúp ựỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ của PGS.TS Nguyễn Tường Anh, người ựã giúp tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Cảm ơn ThS Trần Anh Tuấn và cán bộ Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt Miền Bắc-Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 ựã tạo ựiều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Hợp tác quốc tế và đào tạo- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, Viện đào tạo Sau ựại học-Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện hoàn thành luận văn

Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

1 MỞ ðẦU 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chạch sông 3

2.1.1 Vị trí phân loại 3

2.1.2 Hình thái bên ngoài 3

2.1.3 Phân bố 5

2.1.4 Khả năng thích ứng với ñiều kiện môi trường 6

2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng 6

2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng 7

2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản 8

2.2 Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông ở Việt Nam 9

2.2.1 Nghiên cứu về kích thích sinh sản nhân tạo 9

2.2.2 Nghiên cứu về ương nuôi từ cá bột lên cá giống 11

2.3 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu mật ương nuôi cá Chạch sông giai ñoạn từ cá hương lên cá giống lớn 13

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 15

3.2 Vật liệu nghiên cứu 15

3.3 Phương pháp nghiên cứu 15

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

3.3.2 Theo dõi và thu số liệu thí nghiệm 18

Trang 5

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 19

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Kết quả thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi giai ñoạn từ cá hương (30 ngày tuổi) lên cá giống nhỏ (6-8cm) 20

4.1.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường 20

4.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống 21

4.2 Kết quả thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi giai ñoạn từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (12-15cm) 29

4.2.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường 29

4.2.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống 30

4.3 Sơ bộ tính chi phí sản xuất giống cá Chạch sông 41

4.3.1 Sơ bộ tính chi phí sản xuất giống cá Chạch sông ương nuôi từ cá hương lên cá giống nhỏ (6-8cm) 41

4.3.2 Sơ bộ tính chi phí sản xuất giống cá Chạch sông ương nuôi từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (12-15cm) 42

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 44

5.1 Kết luận 44

5.2 ðề xuất 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Viết ñầy ñủ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Số lượng gai cứng và tia vây của loài M armatus 5

Bảng 2 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng của cá Chạch sông ở suối Lam Sơn, Hòa Bình 7

Bảng 3 Kết quả sử dụng các kích dục tố cho cá Chạch lấu sinh sản 10

Bảng 4 Kết quả sử dụng HCG cho cá Chạch lấu sinh sản 11

Bảng 5 Tăng trưởng của cá Chạch lấu qua các nghiệm thức ương 12

Bảng 6 Nhiệt ñộ, pH, oxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm (TB±sd) 20

Bảng 7 Khối lượng trung bình của cá chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (TB±se) 21

Bảng 8 Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần thu mẫu (TB±se) 23

Bảng 9 Chiều dài trung bình của cá chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (TB±se) 25

Bảng 10 Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (±se) 26

Bảng 11 Tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi ở các mật ñộ khác nhau (TB±sd) 28 Bảng 12 Nhiệt ñộ, pH, oxy hòa tan trong quá trình ương nuôi (TB±sd) 29

Bảng 13 Tăng trưởng khối lượng trung bình (g±se) của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 30 Bảng 14 Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần thu mẫu (TB±se) 33

Bảng 15 Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn (cm±se) 37 Bảng 16 Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (TB±se) 39

Bảng 17 Tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi (TB±sd) 41

Bảng 18 Sơ bộ tính chi phí/1 con giống ở 3 mật ñộ ương nuôi khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ 42

Bảng 19 Sơ bộ tính chi phí/1con giống ở 3 mật ñộ ương nuôi khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Hình thái cá Chạch sông 3

Hình 2 Sơ ñồ thí nghiệm ương nuôi cá chạch sông từ cá hương lên 16

Hình 3 Sơ ñồ thí nghiệm ương nuôi cá chạch sông từ cá giống nhỏ lên 17

Hình 4 Cá hương 30 ngày tuổi (a) và cá giống 60 ngày tuổi (b) 18

Hình 5 Tăng trưởng khối lượng trung bình cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ 22

Hình 6 Tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ 24

Hình 7 Tăng trưởng khối lượng riêng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ 24

Hình 8 Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ 26

Hình 9 Tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ 27

Hình 10 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn từ cá hương lên cá giống nhỏ 28

Hình 11 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 32

Hình 12 Tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 35

Hình 13 Tăng trưởng riêng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 36

Hình 14 Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 38

Hình 15 Tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn 40

Hình 16 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn 41

Trang 9

1 MỞ đẦU

Trong những năm gần ựây, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta phát triển

cả về diện tắch, quy mô và sản lượng Các ựối tượng nuôi cũng ngày càng ựược ựa dạng nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Ngoài những ựối tượng nuôi truyền thống, hiện nay trong cơ cấu giống loài thuỷ sản nước ngọt ựã xuất hiện những ựối tượng nuôi ựặc sản cho hiệu quả kinh tế cao, như cá Lăng chấm, cá Bống tượng, cá Chiên, cá Lóc bông

Thành công trong việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài

cá quý hiếm có giá trị kinh tế ựã và ựang góp phần bảo tồn và mở ra hướng phát triển nghề nuôi mới Cá Chạch sông Mastacembelus armatus (Lacépède, 1800) là loài cá có giá trị kinh tế, hiện nay ựược xem là một trong những loài

cá ựặc sản nước ngọt Thịt cá thơm ngon, bổ dưỡng và có giá bán trên thị trường cao; giá cá bán tại các nhà hàng khu vực Hà Giang, Tuyên Quang giao ựộng trong khoảng 200.000-250.000 ựồng/kg Giá bán cao dẫn ựến việc khai thác quá mức ựã làm sản lượng cá Chạch sông ngoài tự nhiên ngày càng giảm Ở các sông suối của các tỉnh miền núi phắa Bắc sản lượng cá Chạch sông ngày càng giảm bên cạnh do việc khai thác quá mức thì việc chưa có biện pháp bảo vệ nguồn lợi hợp lý cũng góp phần ựe dọa sự tồn tại của loài cá này

đã có một số nghiên cứu ban ựầu về cá Chạch sông M armatus thành

công Kết quả ban ựầu ựã nuôi vỗ thành thục cá trong ựiều kiện nuôi và cho

sinh sản nhân tạo thành công, sản xuất ra ựược con giống Tuy nhiên, tỷ lệ sống và tốc ựộ tăng trưởng của cá khi ương ựạt thấp và chưa có ựược quy trình ương giống có thể áp dụng rộng rãi

Nghiên cứu quy trình công nghệ ương cá chạch sông là cần thiết ựể xây dựng qui trình kỹ thuật ương nuôi loài cá có giá trị kinh tế này nhằm góp phần

Trang 10

bảo vệ và phục hồi nguồn lợi cá tự nhiên, thúc ựẩy nghề nuôi phát triển và ựa dạng hóa ựối tượng nuôi Trong toàn bộ quy trình công nghệ, mật ựộ nuôi là một trong nhưng khâu kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp ựến tốc ựộ sinh trưởng

và tỷ lệ sống của cá ương nuôi, ảnh hưởng ựến năng suất và hiệu quả kinh tế

Với mục ựắch nâng cao tỷ lệ sống và tốc ựộ sinh trưởng của cá Chạch sông khi ương nuôi, góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống loài cá này, ựược sự giúp ựỡ của Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt miền

Bắc, tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu: ỘẢnh hưởng của mật ựộ ựến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá Chạch sông Mastacembelus armatus (Lacépède,

1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớnỢ

- Mục tiêu tổng quát:

đóng góp cơ sở khoa học và kỹ thuật ựể xây dựng quy trình sản xuất

giống cá Chạch sông M armatus (Lacépède, 1800)

Nội dung nghiên cứu

- Xác ựịnh tốc ựộ tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá Chạch sông ở các giai ựoạn với các mật ựộ thắ nghiệm ương nuôi khác nhau

- Theo dõi sự biến ựộng của một số yếu tố môi trường như nhiệt ựộ, oxy hoà tan và pH trong các bể ương nuôi thắ nghiệm

- Sơ bộ tắnh chi phắ sản xuất giống cá Chạch sông ở các thắ nghiệm

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chạch sông

2.1.1 Vị trí phân loại

Cá Chạch sông có tên tiếng anh là Zig-Zag eel (Thái Thanh Dương, 2007) Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại ít nhất 5 loài trong giống cá Chạch

Giống cá Chạch sông Mastacembelus

Loài cá Chạch sông M armatus (Lacépède, 1800)

Tên thường gọi là cá Chạch sông

2.1.2 Hình thái bên ngoài

Hình 1 Hình thái cá Chạch sông

Trang 12

Cá Chạch sông M armatus có thân tròn dài, phần ñuôi dẹp bên ðầu rất

nhọn, mõm dài hơn ñường kính mắt, phía dưới có nếp da có thể hoạt ñộng ñược Trên 2 hàm có nhiều răng nhỏ nhọn, miệng nhỏ, rạch miệng chỉ do xương hàm trên làm thành Phía dưới trước mắt có một gai nhọn, ñầu gai chĩa

về sau hơi chếch xuống dưới Phía dưới, sau xương nắp mang trước có 3-4 gai nhọn Mắt nhỏ, sâu ở hai bên ñầu Khe mang hẹp, mở ra ở phía dưới, hướng

về trước ñến giữa nắp mang trước

Vây lưng dài, gồm 2 phần: Phần trước là các gai nhỏ nhọn, rời nhau, màng vây chỉ ở gốc gai Phần sau là tia mềm, có màng da dày liên kết chặt chẽ các tia vây, mút cuối gắn liền với vây ñuôi Vây hậu môn có 3 gai, gai thứ

2 to khỏe, gai thứ 3 chìm sâu phần tia vây gắn liền với vây ñuôi Khởi ñiểm phần tia mềm của vây lưng sau khởi ñiểm tia mềm của vây hậu môn một ít Vây ngực ngắn bằng, viền 2 bên tròn Không có vây bụng Vây ñuôi nhỏ, ngắn Toàn thân phủ vẩy rất nhỏ ðường bên liên tục, phần trước hơi lên phía trên, sau ñó ñi vào giữa thân Phía dưới và sau 2 bên mắt có vẩy Cá có màu nâu hoặc xám ñen ở thân, bụng màu vàng nhạt Toàn thân hoặc toàn bộ hoặc

từ ñường bên trở lên có nhiều vân chấm ñen (Bộ thủy sản, 1996)

Roberts (1985) mô tả các ñặc ñiểm của loài M armatus như sau: Có số gai cứng vây lưng dao ñộng trong khoảng 33-40, có sự khác nhau nổi bật của màu sắc và chu vi thân, sắc tố hình thành nhiều ñường tạo thành hình mắt lưới hiện diện trên hai phần ba cơ thể tính từ phần lưng, phần bụng không có sắc tố hình mắt lưới

Cá Chạch sông M armatus có số tia vây lưng D=XXXIII-XXXX

67-82; C= 67-83, V= 87-98 Cơ thể có màu nâu tối, hình mắt lưới ở giới hạn 2/3

cơ thể Vi D= XXX-XXXVII- 73-85, A= 71-87, V 86-92 (fishbase, 2007)

Cơ thể có hình mắt lưới chỉ có ở vây lưng ñến cơ quan ñường bên (Rainboth,

1996) Sách Fish of the Mekong Delta (2008), cũng xác ñịnh loài M armatus

Trang 13

có sắc tố hình mắt lưới ở giữa cơ quan ñường bên Sắc tố hình mắt lưới phủ

2/3 cơ thể và phần bụng không có sắc tố hình mắt lưới

Bảng 1 Số lượng gai cứng và tia vây của loài M armatus

Loài

Gai cứng vây lưng

Tia mềm vây lưng

Vây hậu môn

Tia mềm vây ngực

34 37-38

77-82 73-78 77-80 67-77

80

74

74-83 76-79 77-81 67-75

77

76

24

26 24-26

25 24-25

18-21 17-18 18-20 15-19

15 hoặc 16

16

Indus Chitawan Bengan, Ganges Sri Lanka Bung Kla Tapi

(Ngu ồn: Roberts, 1985)

2.1.3 Phân bố

Phân bố trên thế giới: Cá Chạch sông phân bố ở các nước Trung Quốc, Thái Lan, Ấn ðộ và Việt Nam (Thái Thanh Dương, 2007) Trong tự nhiên, loài này phân bố rất rộng, từ vùng thượng lưu ñến hạ lưu, vùng ñầm lầy, cửa sông, những lòng sông có ñáy cát mịn, thô và những thảm cỏ thực vật dày ðây là loài sống ẩn nấp, chui rúc, thường tập trung ở các kênh, hồ, hoạt ñộng

về ban ñêm, thích sống trong môi trường giàu oxy hòa tan và có nước chảy(Animal – World, 2007) Cá Chạch sông là loài sống chủ yếu trong nước ngọt nhưng vẫn phát triển ñược trong môi trường nước lợ với nồng ñộ muối thấp (Pethiyagoda, 1991)

Phân bố ở Việt Nam: Cá Chạch sông M armatus sống ở nước ngọt

phân bố ở các sông suối cả miền núi, trung du và ñồng bằng thuộc các tỉnh phía Bắc Giới hạn phân bố thấp nhất về phía nam biết ñược là Nam Trung Bộ

Trang 14

(Nguyễn Hữu Dực, 1995) Cá có tập tắnh sống gần ựáy, ưa các khe, kè ựá, nơi nước chảy,Ầ tại các kè chân cầu, cá tập trung nhiều và rất dễ bị khai thác (Bộ thủy sản, 1996) Cá xuất hiện nhiều ở những nơi có ựáy sỏi, cát và thường ẩn mình vào ban ngày

Cá có kắch thước lớn, chiều dài lớn nhất là 90cm và khối lượng tối ựa

ựã công bố lên ựến 1kg/con (Bộ thủy sản, 1996) Cá thuộc loài có cỡ lớn nhất

trong họ Mastacembelidae Theo nghiên cứu của Ngô Trọng Lư và Nguyễn

đức Nguyên (1979), số lượng cá Chạch sông phân bố ở sông đà, sông Lô và sông Hồng khá lớn, tần suất bắt gặp lớn nhất là ở sông Lô và sông Hồng Khu vực này có nhiều ựộng thực vật phù du và côn trùngẦ là nguồn thức ăn phong phú cho loài cá này Ngô Sỹ Vân và Phạm Anh Tuấn (2003) cho biết tần suất bắt gặp loài cá này ở khu vực Phong Nha-Quảng Bình là khá lớn và thường xuyên trong năm

2.1.4 Khả năng thắch ứng với ựiều kiện môi trường

Cá Chạch sông là loài sống tầng ựáy, giàu oxy hòa tan và có nước chảy Chúng có thể sống và phát triển tốt trong ựiều kiện pH 6-8, nhiệt ựộ nước 22-

280C (Phethiyagoda, R., 1991) Trong môi trường nuôi nhốt nên có nền ựáy cát và tạo ra những nơi cư trú như hang, hốc, khe, rãnh,Ầ hay khúc gỗ có ựục

lỗ ựể cá có nơi ẩn nấp Trong ựiều kiện nuôi cá trong bể, cần có mái che ựể hạn chế ánh sáng chiếu vào trong bể cá có thể bắt mồi vào ban ngày (Mongabay, 2007)

2.1.5 đặc ựiểm dinh dưỡng

Cá Chạch sông M armatus thuộc loài cá ăn tạp, thiên về ựộng vật và

chủ ựộng tìm mồi Theo Nikolsky (1963), những loài cá có tắnh ăn thiên về ựộng vật sẽ có trị số chiều dài ống tiêu hóa/ chiều dài cơ thể ≤ 1, cá ăn tạp có chiều dài ống tiêu hoá/ chiều dài cơ thể =1-3 và ăn thiên về thực vật chiều dài ống tiêu hoá/ chiều dài cơ thể ≥3 đối với cá Chạch thì tỷ lệ này là 0,62ổ0,08

Trang 15

(Nguyễn Văn Triều, 2009) Cá thích bắt mồi về ñêm, trong tự nhiên chúng ăn các loại côn trùng sống ñáy, cá, các loại giun, ấu trùng giáp xác và cả mùn bã hữu cơ (Rainboth, 1996) Kết quả phân tích thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa của cá cho thấy côn trùng, cá nhỏ, giáp xác là những thành phần chính tìm thấy trong dạ dày Côn trùng chiếm tỷ lệ cao nhất trong ống tiêu hóa của

cá Chạch sông (40,6%), kế ñến là cá nhỏ (23,9%), giáp xác (16,4%), còn lại là thức ăn khác (Nguyễn Văn Triều, 2009)

Trong môi trường nhân tạo chúng có thể ăn các loại thức ăn tươi sống hay ñông lạnh như: các loài tôm, cá nhỏ, ấu trùng muỗi, ñộng vật phù du ñặc

biệt rất thích ăn các loài giun ñất (Phan Phương Loan & ctv, 2010)

2.1.6 ðặc ñiểm sinh trưởng

ðây là loài cá tăng trưởng tương ñối chậm, kích cỡ trung bình Ngoài

tự nhiên, con lớn khai thác ñược có thể nặng ñến 1kg Tuy nhiên, cá khai thác thường có kích thước 25-40cm và khối lượng tương ứng 60-250g Vây cá nhỏ

sử dụng xương gốc vây ñuôi ñể ñịnh tuổi và tốc ñộ sinh trưởng của cá bước ñầu cho kết quả trong bảng 2

Bảng 2 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng của cá Chạch sông ở suối Lam Sơn,

Hòa Bình Chiều dài (cm) Tốc ñộ tăng trưởng (cm) n

Trang 16

2.1.7 ðặc ñiểm sinh sản

Rất khó phân biệt cá ñực và cá cái khi chưa thành thục bằng hình thái bên ngoài Phân biệt ñực, cái dựa vào hình thái ngoài có thể thực hiện khi thành thục và vào mùa sinh sản (Nguyễn Văn Triều, 2009) ðặc ñiểm phân biệt như sau:

Cá cái: Khi thành thục thường có chiều dài thân ngắn hơn cá ñực cùng tuổi Tỷ lệ chiều dài thân (cm) và khối lượng (kg) của cá cái thành thục là 63,2±12,0 trong khi tỷ lệ này ở cá ñực là 78,3±12,0 Cá cái thường có màu sắc sáng hơn cá ñực, bụng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục to, lồi, có màu hồng nhạt

Cá ñực: Khi thành thục thường có thân thon, dài hơn cá cái, màu sắc thân xậm hơn cá cái, lỗ sinh dục tròn, hơi lõm, có màu hơi hồng

Cá thành thục sau 1 năm tuổi Mùa vụ sinh sản từ tháng 4 ñến tháng 6

hàng năm Nơi ñẻ thường là hang hốc, khe ñá ven bờ (Bộ thủy sản, 1996)

Tuyến sinh dục của cá phát triển qua 6 giai ñoạn Chiều dài trung bình của cá Chạch sông thành thục lần ñầu là 29,0±8,4cm; trong khi ñó chiều dài trung bình của cá ñực thành thục là 25,5±2,5cm, cá cái thành thục là 31,9±8,2cm (Michael, 1996)

Cá Chạch sông sinh sản trong mùa mưa, từ tháng 5 ñến tháng 8 hàng năm, nhưng chủ yếu tập trung vào tháng 6 và 7 Hệ số thành thục trung bình của cá Chạch sông cái vào mùa sinh sản là 3,61%; trong khi hệ số này ở cá Chạch sông ñực là 0,21% Sức sinh sản tuyệt ñối của cá khá lớn, dao ñộng trong khoảng 11.209-45.631 trứng/cá cái (Nguyễn Văn Triều, 2009) Trứng

cá nhỏ và có màu vàng

Trang 17

2.2 Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Chạch sông ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu về kích thích sinh sản nhân tạo

Mai ðăng Nhân (2008) ñã thử nghiệm thành công khi sử dụng não thùy thể cá chép kết hợp với HCG hoặc LH-RHa kết hợp với DOM kích thích sinh sản cá Chạch sông Kết quả là sức sinh sản thực tế trung bình của cá Chạch sông trong ñiều kiện nhân tạo thu ñược 3.855±25 trứng ở cá có khối lượng 174,38±6,68g Sức sinh sản tuyệt ñối, tương ñối của cá Chạch sông tăng theo kích thước Trong phạm vi kích thước 35-42cm, sức sinh sản tuyệt ñối dao ñộng 4.360-7.630 trứng/cá cái, sức sinh sản tương ñối dao ñộng từ 31,14 ñến 33,17 hạt/g cá cái (Mai ðăng Nhân, 2008)

Nguyễn Thành Trung & ctv (2009), nghiên cứu về kích thích sinh sản

nhân tạo cá Chạch lấu (M favus) bằng HCG với liều 2000-3000UI/kg cá bố

mẹ; não thùy cá chép với liều 3-5mg/kg cá bố mẹ và LHRH-a với liều 200µg/kg cá bố mẹ kết hợp với domperidon (10mg/kg) Kết quả cho thấy, liều tiêm phù hợp ñể cá Chạch lấu rụng trứng khi sử dụng HCG là 2500-3000UI/kg, não thùy cá chép là 4-5mg/kg và LHRH-a là 150-200µg/kg cá bố

100-mẹ Thời gian hiệu ứng của các kích dục tố kích thích sinh sản trên cá Chạch lấu là 46-49 giờ ở nhiệt ñộ 28-300C Thời gian phát triển phôi là 40-42 giờ ở nhiệt ñộ 28-310C Tỷ lệ nở của cá Chạch lấu dao ñộng trong khoảng 33-88% Sau 4 ngày, cá có kích thước 0,79±0,04cm và sang ngày thứ 5 cá tiêu hết noãn hoàng

Trang 18

Bảng 3 Kết quả sử dụng các kích dục tố cho cá Chạch lấu sinh sản

Kích dục tố Liều

tiêm

Số cá cái sử dụng (n)

TGHƯ (giờ)

Tỷ lệ cá rụng trứng (%)

Tỷ lệ thụ tinh (%)

Tỷ lệ nở (%)

(Ngu ồn: Nguyễn Thành Trung & ctv, 2009)

Phan Phương Loan & ctv (2010) cũng có nghiên cứu kích thích sinh sản

nhân tạo cá Chạch lấu (M favus) Kích dục tố: HCG, liều 1500-2500UI/kg;

não thùy cá chép, liều 3-7mg/kg và LHRH-a, liều 100-200µg/kg kết hợp với domperidon, 10mg/kg Kết quả cho thấy, liều tiêm phù hợp ñể cá Chạch lấu rụng trứng khi sử dụng HCG, liều 2000-2500UI/kg và LHRH-a liều 150-200µg/kg Thời gian hiệu ứng của các kích dục tố trên ở cá Chạch lấu là 40-50 giờ ở nhiệt ñộ 27-290C Ở nhiệt ñộ 26-280C, thời gian từ lúc trứng thụ tinh ñến khi nở nằm trong khoảng 48-58h Cá mới nở có chiều dài khoảng 3±0,21mm, khối lượng 0,0053±0,0006g có màu vàng trong Sau khoảng 3-4 ngày cá tiêu hết noãn hoàng, chiều dài cá bột lúc này khoảng 5-6 mm (Bảng 4)

Trang 19

Bảng 4 Kết quả sử dụng HCG cho cá Chạch lấu sinh sản

Kích dục tố Liều

tiêm

Số cá cái (n)

TGH

Ư (giờ)

SSTT (trứng/g)

Tỷ lệ thụ tinh (%)

Tỷ lệ nở (%)

Tỷ lệ sống (%)

(Nguồn: Phan Phương Loan & ctv, 2010)

Các tác giả trên khi kích thích sinh sản cá Chạch lấu bằng não thùy sau 72h theo dõi nhưng cá không biểu hiện rụng trứng Nguyên nhân có thể tác giả ñã sử dụng não không ñảm bảo chất lượng

2.2.2 Nghiên cứu về ương nuôi từ cá bột lên cá giống

Nguyễn Thành Trung & ctv (2009) thí nghiệm ương cá Chạch lấu (M favus), từ cá bột lên cá giống ñến 45 ngày tuổi trong bể xi măng có diện tích 2-4m2, sâu 0,5-0,8m; mật ñộ thả 300 con/m2 với 3 nghiệm thức thức ăn gồm: i/ Bón phân gây màu theo phương pháp của Trần Văn Vỹ (1982); ii/ Kết hợp

Moina (Moina spp) và trùn chỉ (Lymnodrilus hoffmoistery) và iii/ Thức ăn chế

biến có hàm lượng ñạm 35-40% Kết quả ở lô thí nghiệm bón phân gây màu nước sau tuần thứ nhất cá tăng trưởng rất tốt, ñạt chiều dài 1,44±0,54cm Tuy nhiên, ñến 10 ngày tuổi, tỷ lệ sống chỉ còn 2%, nguyên nhân ban ñầu nhận

Trang 20

ăn kết hợp thức ăn, trong tuần thứ nhất cá ăn Moina, tuần tiếp theo cá ñược ăn trùn chỉ ñến khi kết thúc thí nghiệm Kết quả sau 45 ngày ương nuôi tỷ lệ cá sống ñạt 60%, chiều dài ñạt trung bình 6,50±0,18cm Ở lô cho ăn thức ăn chế biến tuần thứ nhất cá phát triển bình thường, ñạt chiều dài 1,35±0,47cm nhưng sang tuần thứ hai cá không ăn ñược thức ăn chế biến và tỷ lệ cá chết lên ñến 99% Kết quả ban ñầu cho thấy cho ăn kết hợp Moina và trùn chỉ cho kết quả tốt

Phan Phương Loan & ctv (2010) cũng có nghiên cứu ương cá Chạch lấu (M favus) từ bột lên giống với 4 nghiệm thức thức ăn: i/ Cho ăn hoàn toàn bằng ñộng vật phù du; ii/ Cho ăn hoàn toàn bằng trùn chỉ; iii/ Cho ăn thịt

cá tạp xay nhuyễn và iv/ Cho ăn thức ăn công nghiệp (UP-T501) có hàm lượng protein 40% Mật ñộ ương 500 con/bể (bể 500 lít), thời gian thí nghiệm

là 45 ngày Kết quả tăng trưởng của cá ở các nghiệm thức cho thấy, khi ương

cá Chạch lấu giống thì thức ăn là trùn chỉ cho kết quả tăng trưởng và tỷ lệ sống tốt nhất (bảng 5)

Bảng 5 Tăng trưởng của cá Chạch lấu qua các nghiệm thức ương

15 ngày sau khi TN 30 ngày sau khi TN 45 ngày sau khi TN

(Ngu ồn: Phan Phương Loan & ctv, 2010)

Về tỷ lệ sống của cá Chạch lấu khi ương 45 ngày sau khi thí nghiệm, cao nhất là ở nghiệm thức 2 (cho ăn hoàn toàn bằng trùn chỉ), tỷ lệ sống ñạt 70,13±10,63%, tiếp ñến là nghiệm thức 1 (cho ăn hoàn toàn bằng ñộng vật phù du), tỷ lệ sống ñạt 27,67±9,71%, ở nghiệm thức 3 (cho ăn thịt cá tạp xay

Trang 21

nhuyễn), tỷ lệ sống chỉ ñạt 7,06±1,50% và thấp nhất ở nghiệm thức 4 (cho ăn thức ăn công nghiệp UP-T501), tỷ lệ sống chỉ ñạt 6,73±0,58% (Phan Phương Loan và ctv, 2010)

2.3 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu mật ương nuôi cá Chạch sông giai ñoạn từ cá hương lên cá giống lớn

Do tình hình khai thác cá chạch sông ngoài tự nhiên quá mức nên sản lượng cá chạch sông ngày càng giảm Xuất phát từ những vấn ñề cấp bách trên, việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá chạch sông ñã ñược triển khai tại nhiều cơ sở giống thuỷ sản trong cả nước, với mục tiêu là chủ ñộng sản xuất giống cá chạch sông cung cấp cho nuôi thương phẩm, nhằm làm phong phú

và ña dạng cơ cấu ñàn cá nuôi, ñồng thời góp phần bảo vệ nguồn lợi tự nhiên

Hiện nay, nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Chạch lấu (M favus)

ñã có một số tác giả và một số cơ quan tiến hành nghiên cứu và cho sinh sản nhân tạo thành công như Trường ðại Học An Giang, Trường ðại học Cần Thơ ðây là một yếu tố thuận lợi cho phát triển nghề nuôi thương phẩm loài

cá này Tuy nhiên, số lượng sản xuất ra vẫn còn quá ít so với nhu cầu của thị trường tiêu thụ

Năm 2009, Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt Miền Bắc - Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, ñã thành công trong việc kích thích

sinh sản nhân tạo cá Chạch sông (M armatus) và ương nuôi lên cá giống Tuy

nhiên, do chưa có nghiên cứu chuyên sâu về mật ñộ ương nuôi và thức ăn, vì vậy tỷ lệ sống và tốc ñộ tăng trưởng của cá khi ương nuôi rất thấp Vì vậy, ñể giải quyết vấn ñề quan tâm này cần có những thí nghiệm sâu hơn về mật ñộ trong quá trình ương nuôi

Nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung & ctv (2009), cũng chỉ thí

nghiệm các nghiệm thức thức ăn khi ương nuôi cá Chạch lấu (M favus), từ

Trang 22

bột lên giống ñến 45 ngày tuổi ở mật ñộ 300con/m2 Và Phan Phương Loan

(M favus) từ bột lên giống ñến 45 ngày tuổi, ở mật ñộ 500 con/bể (bể 500 lít) Với các thí nghiệm về mật ñộ vẫn chưa ñược tiến hành

Từ những vấn ñề nêu trên, việc nghiên cứu mật ñộ ương nuôi cá Chạch sông giai ñoạn từ cá hương lên cá giống lớn nhằm ñánh giá ảnh huởng của mật ñộ ương nuôi ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá là rất cần thiết

Trang 23

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 7/2010 ñến tháng 12/2010

ðịa ñiểm: Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt Miền Bắc ðịa chỉ: Xã Thạch Khôi – huyện Gia Lộc – tỉnh Hải Dương

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: Cá hương và cá giống của loài Chạch sông M

- Dụng cụ và vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện ñề tài bao gồm:

+ Cá Chạch sông cá hương và cá giống, sản xuất tại Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt Miền Bắc (năm 2010)

+ 9 bể xi măng kích thước 0,7 m2/bể (0,95m x 0,74m ≈ 0,7m2) và 9 bể Composite hình tròn, diện tích ñáy 2m2/bể ñể bố trí thí nghiệm (Л*r2 = 3,14*0,82 ≈ 2m2)

+ Cân ñiện tử cân ñộ chính xác 0,0001g và cân ñiện tử ñộ chính xác 0,01g, thước, nhiệt kế thủy ngân, DO meter, pH meter, các vật dụng cần thiết khác

+ Thức ăn ương cá hương: trùn chỉ (Lymnodrilus hoffmoistery)

+ Thức ăn ương cá giống: Giun quế (Perionyx exkavatus) và cá tạp 3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

tu ổi) lên cá giống nhỏ (6-8cm)

Cá Chạch sông 30 ngày tuổi (Hình 4a), ñược ñưa ra bể xi măng (0,7

m2/bể), thí nghiệm với 3 mật ñộ khác nhau Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn và ñược lặp lại 3 lần Sơ ñồ thí nghiệm ñược thể hiện

Trang 24

trong hình 2 Mật ñộ cá thả thí nghiệm gồm: Mật ñộ 1: 200 con/m2 (Mð1); Mật ñộ 2: 400 con/m2 (Mð2); Mật ñộ 3: 600 con/m2 (Mð3)

Hình 2 Sơ ñồ thí nghiệm ương nuôi cá chạch sông từ cá hương lên

cá giống nhỏ

+ Chăm sóc và quản lý

Thường xuyên kiểm tra môi trường nước ở trong bể ương, xi phông thức ăn thừa và chất thải ngày 2 lần sáng và chiều Khẩu phần ăn của cá bằng 10-12% khối lượng cá trong bể/ngày, ngày cho ăn 2 lần vào lúc 8-9 giờ sáng

Mð3 (600 con/m2)

Trang 25

3.3.1.2 Thí nghi ệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi giai ñoạn từ cá giống nhỏ (60

Cá giống 60 ngày tuổi (Hình 4b) ñược ñưa ra bể Composite, diện tích ñáy 2m2/bể, thí nghiệm với 3 mật ñộ khác nhau Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn và ñược lặp lại 3 lần Sơ ñồ thí nghiệm ñược thể hiện trong hình 3 Mật ñộ thí nghiệm gồm: Mật ñộ 1: 50 con/m2 (Mð1); Mật

Trang 26

+ Chăm sóc và quản lý

Cá ñược nuôi trong môi trường nước chảy nhẹ liên tục, thường xuyên kiểm tra môi trường nước ở trong hệ thống bể thí nghiệm Thức ăn sử dụng là giun quế, cá tươi băm nhuyễn (tỷ lệ phối trộn, giun quế 70% và cá tươi 30%) Khẩu phần ăn của cá bằng 8-10% khối lượng cá trong bể/ngày, cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 8-9 giờ sáng và 16-17 giờ chiều, xi phông thức ăn thừa và chất thải trong bể ngày 2 lần sáng và chiều

Hình 4 Cá hương 30 ngày tuổi (a) và cá giống 60 ngày tuổi (b)

3.3.2 Theo dõi và thu số liệu thí nghiệm

Cá ương ñược ñịnh kỳ kiểm tra 15 ngày/lần, mỗi lần thu ngẫu nhiên 30 mẫu trong 1 bể

* Xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng theo chiều dài: Dùng thước chia vạch có

ñộ chính xác ñến milimet (mm) Chiều dài ñược ño toàn thân cá (tính từ ñầu miệng ñến cuối tia mềm vây ñuôi)

- Tính tốc ñộ tăng trưởng chiều dài theo ngày giữa hai lần kiểm tra:

DLG (cm/ngày) = (Ltb2 – Ltb1)/(t2-t1) Trong ñó: Ltb1: Chiều dài thân tại thời gian t1

Ltb2: Chiều dài thân tại thời gian t2

t2 – t1: Khoảng cách giữa các lần ño

Trang 27

+ Tốc ñộ tăng trưởng ñược dựa trên khối lượng cơ thể

* Tăng trưởng khối lượng: cá ñược cân kiểm tra, sử dụng cân ñiện tử chính xác 0,0001g cho giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống nhỏ (30 ñến

60 ngày tuổi) và cân ñiện tử ñộ chính xác 0,01g cho gian ñoạn nuôi từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (60 ñến 150 ngày tuổi)

- Tốc ñộ tăng trưởng riêng theo ngày (Specific Growth Rate)

SGR (%/ngày) = 100*(LnWtb2 – LnWtb1)/(t2-t1)

- Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày (Daily Weight Gain)

DWG (g/ngày) = (Wtb2 – Wtb1)/(t2-t1)

Trong ñó :

Wtb1 : Khối lượng trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm t1 (g)

Wtb2 : Khối lượng trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm t2 (g)

t1 : Thời ñiểm thu mẫu lần trước (ngày)

t2 : Thời ñiểm thu mẫu kiểm tra (ngày)

* Xác ñịnh tỷ lệ sống (%)

TLS ( %) = 100*(Tổng số cá thu ñược)/(Tổng số cá ñưa vào ương nuôi)

Các thống số môi trường nhiệt ñộ, pH, hàm lượng oxy hòa tan ñược ño

2 lần/ngày, buổi sáng ño từ 6-7 giờ và buổi chiều ño từ 14-15 giờ

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược cập nhật trong suốt quá trình tiến hành thí nghiệm Số liệu thu ñược tính toán các giá trị trung bình, min, max, sai số chuẩn, vẽ ñồ thị bằng phần mềm EXCEL 2003 Phân tích phương sai một nhân tố và dựa vào chỉ số Lsd ñể xác ñịnh sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm bằng phần mềm SPSS 17.0 và IRRISTAT 4.0

Trang 28

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi giai ñoạn từ cá hương (30 ngày tuổi) lên cá giống nhỏ (6-8cm)

4.1.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường

Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường sáng, chiều trong quá trình thí nghiệm ương nuôi cá Chạch sông ở giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ ñược thể hiện ở bảng 6

Bảng 6 Nhiệt ñộ, pH, oxy hòa tan trong quá trình thí nghiệm (TB±sd)

Chỉ

tiêu

1 27,77±0,63 28,83±0,87 7,75±0,09 8,05±0,09 5,24±0,18 5,41±0,21

2 27,77±0,66 28,81±0,84 7,75±0,09 8,05±0,09 5,23±0,18 5,40±0,21

3 27,78±0,69 28,78±0,85 7,75±0,09 8,05±0,09 5,23±0,18 5,39±0,21

Kết quả theo dõi trong bảng 6 cho thấy, nhiệt ñộ trung bình trong các

bể ương biến ñộng trong khoảng 27,77-28,830C, pH nước dao ñộng từ 7,75 ñến 8,05 và hàm lượng oxy hòa tan dao ñộng từ 5,23 ñến 5,41mg/l

Trong quá trình ương nuôi các thông số môi trường như nhiệt ñộ, pH, hàm lượng khí Oxy hòa tan không có sự chênh lệnh giữa các bể thí nghiệm Các yếu tố môi trường phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá Chạch sông Theo Phethiyagoda (1991), cá Chạch sông là loài sống tầng ñáy, thích sống trong môi trường giàu oxy và có nước chảy, chúng có thể sống và phát triển tốt trong ñiều kiện pH 6-8, nhiệt ñộ nước 22-280C

Trang 29

4.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống

Kết quả theo dõi tăng trưởng về khối lượng của cá Chạch sông trong thời gian thí nghiệm từ ngày 03/8 ñến 02/9/2010 ñược thể hiện ở bảng 7, 8 và hình 5, 6, 7

Bảng 7 Khối lượng trung bình của cá chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác

nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (TB±se)

Tăng trưởng về khối lượng (g) Mật ñộ nuôi

Kết quả theo dõi tăng trưởng sau 30 ngày ương nuôi cho thấy, tăng trưởng về khối lượng cao nhất vẫn ở Mð1 (1,56±0,028g), so với Mð2 (1,41±0,032g) và Mð3 (1,26±0,032g) và khác biệt giữa các công thức mật ñộ

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Kết quả trên cho thấy mật ñộ nuôi có ảnh

Trang 30

hưởng ñến tăng trưởng khối lượng của cá ở hai tuần tiếp theo khi ương nuôi

từ cá hương lên cá giống nhỏ (bảng 7)

ðồ thị biểu diễn quan hệ giữa mật ñộ và tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá Chạch sông khi ương nuôi từ cá hương lên cá giống nhỏ Kết quả ñược thể hiện trong hình 5

200 con/m2 400 con/m2 600 con/m2

Hình 5 Tăng trưởng khối lượng trung bình cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật

ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ Kết quả theo dõi tăng trưởng khối lượng theo ngày và tăng trưởng riêng theo ngày (DWG, SGR) của cá ñược thể hiện tại bảng 8 Kết quả ở bảng 8 cho thấy, cá Chạch sông giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống nhỏ có tốc

ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày thấp (0,026-0,036g/con/ngày và 3,99%/con/ngày) và 15 ngày ñầu thí nghiệm tăng trưởng chậm hơn so với 15 ngày tiếp theo Ở giai ñoạn ñầu khi cá có khối lượng trung bình 0,47g thì cá

3,24-có tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày ñạt 0,022-0,028g/con/ngày, tương ứng với tốc ñộ tăng trưởng riêng 3,53-4,19%/con/ngày Khi cá ñạt khối lượng 1,26-1,56g/con thì cá có tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày ñạt 0,030-

Trang 31

0,045g/con/ngày và tương ứng tốc ñộ tăng trưởng riêng 2,95-3,79%/con/ngày (bảng 8)

Bảng 8 Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần

thu mẫu (TB±se) Tăng trưởng khối lượng (g/ngày) Tăng trưởng riêng (%/ngày) Thời gian thu

Ghi chú: các ch ữ cái khác nhau trong cùng hàng thể hiện sai khác có ý nghĩa p<0,05

Phân tích ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng khối lượng theo ngày DWG (g/ngày) của cá nuôi trình bày ở bảng 8 cho thấy, sau khi bố trí thí nghiệm 15 ngày, sự tăng trưởng về khối lượng theo ngày của cá cao nhất ở Mð1 (0,028±0,0003g/con/ngày), kế tiếp là Mð2 (0,025±0,003g/con/ngày) và thấp nhất ở Mð3 (0,022±0,0003g/con/ngày) và khác biệt giữa 3 công thức mật ñộ có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Khi kết thúc thí nghiệm (30 ngày) mức tăng trưởng về khối lượng theo ngày cao nhất vẫn là ở Mð1 (0,045±0,0005g/con/ngày), so với Mð2 (0,038±0,0004g/con/ngày) và Mð3 (0,030±0,0007g/con/ngày) và khác biệt giữa 3 công thức mật ñộ có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá trong cả thời gian thí nghiệm (30 ngày), công thức Mð1 có tăng trưởng khối lượng cao nhất (0,036±0,003g/con/ngày), kế tiếp là Mð2 (0,032±0,002g/con/ngày) và thấp nhất ở Mð3 (0,026±0,0002g/con/ngày) và sai khác có ý nghĩa (p<0,05)

Trang 32

Mật ñộ ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng khối lượng trung bình theo ngày DWG (g/ngày) và tăng trưởng khối lượng riêng SGR (%/ngày) của cá Chạch sông khi ương nuôi từ cá hương lên cá giống nhỏ Hình 6, 7 thể hiện sự tốc ñộ sinh trưởng theo ngày của cá thí nghiệm qua các lần thu mẫu

Thời gian thí nghiệm

Hình 6 Tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3

mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ

Hình 7 Tăng trưởng khối lượng riêng theo ngày của cá Chạch sông ương

nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ

Trang 33

4.1.2.2 T ăng trưởng về chiều dài

Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều dài của cá thí nghiệm ñược thể hiện trong bảng 9 Bảng 9 cho thấy, chiều dài trung bình của cá sau 15 ngày thí nghiệm cho thấy ñạt cao nhất khi ương nuôi

ở Mð1 (6,38±0,05cm), thấp hơn ở Mð2 (6,21±0,05cm) và thấp nhất ở Mð3 (5,97±0,04cm), sai khác giữa các công thức thí nghiệm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 9)

Bảng 9 Chiều dài trung bình của cá chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác

nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (TB±se)

Chiều dài (cm) Mật ñộ ương

Với các kết quả trên cho thấy, ở thí nghiệm này khi ương cá chạch sông giống thì Mð1 cho kết quả tăng trưởng chiều dài tốt nhất Kết quả thí nghiệm ñược trình bày ở hình 8

Trang 34

200 con/m2 400 con/m2 600 con/m2

Hình 8 Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3

mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ

Kết quả theo dõi tăng trưởng về chiều dài theo ngày DLG của cá ñược thể hiện tại bảng 10 Kết quả ở bảng 10 cho thấy, cá Chạch sông giai ñoạn ương cá hương lên cá giống nhỏ có tốc ñộ tăng trưởng cao về chiều dài (0,054-0,082cm/con/ngày), giai ñoạn 15 ngày ñầu sau khi thí nghiệm tăng trưởng cao hơn ở giai ñoạn 15 ngày tiếp theo Ở giai ñoạn ñầu khi cá có chiều dài trung bình 5,04-5,05cm/con thì cá có tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài trung bình theo ngày ñạt từ 0,061-0,089cm/con/ngày, khi cá ñạt chiều dài trung bình từ 6,67-7,49cm thì cá có tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình theo ngày 0,047-0,074cm/con/ngày

Bảng 10 Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (±se)

Tăng trưởng theo ngày (cm/ngày) Thời gian thu mẫu

15 ngày TN 0,089a±0,001 0,079b±0,001 0,061c±0,002

30 ngày TN 0,074a±0,002 0,057b±0,001 0,047c±0,002 Trung bình 0,082a±0,003 0,068b±0,003 0,054c±0,001

Trang 35

Phân tích ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều dài theo ngày DLG (cm/ngày) của cá nuôi trình bày ở bảng 10 cho thấy, sau khi bố trí thí nghiệm 15 ngày, sự tăng trưởng về chiều dài theo ngày của cá cao nhất ở Mð1 (0,089±0,001cm/con/ngày), kế tiếp là Mð2 (0,079±0,001cm/con/ngày)

và thấp nhất ở Mð3 (0,061±0,002cm/con/ngày) và khác biệt giữa 3 công thức mật ñộ có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Khi kết thúc thí nghiệm (30 ngày) mức tăng trưởng về chiều dài theo ngày cao nhất vẫn là ở Mð1 (0,074±0,002cm/con/ngày), so với Mð2 (0,057±0,001cm/con/ngày) và Mð3 (0,047±0,002cm/con/ngày) và khác biệt giữa 3 mật ñộ nghiên cứu có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá trong cả thời gian thí nghiệm (30 ngày), công thức Mð1 có tăng trưởng chiều dài cao nhất (0,082±0,003cm/con/ngày), kế tiếp là Mð2 (0,068±0,003cm/con/ngày) và thấp nhất ở Mð3 (0,054±0,001cm/con/ngày) và sai khác có ý nghĩa (p<0,05)

Công thức mật ñộ ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (cm/ngày) của cá Chạch sông khi ương nuôi từ cá hương lên

cá giống nhỏ Kết quả thể hiện ở hình 9

15 ngày 30 ngày TB (30 ngày TN)

Thời gian thí nghiệm

Trang 36

4.1.2.3 T ỷ lệ sống của cá nuôi

Tỷ lệ sống trung bình của cá Chạch sông khi ương nuôi từ cá hương lên

cá giống nhỏ là khác nhau giữa các công thức thí nghiệm về mật ñộ ñược thể hiện trong bảng 11 Tỷ lệ sống của cá cao nhất khi ương nuôi bẳng công thức Mð1 (90,0±0,7%), kế tiếp là Mð2 (86,9±0,56%) và thấp nhất là Mð3 (83,33±0,95%) Sự khác biệt này có thể do cá nuôi ở Mð1 thấp hơn Mð2 và Mð3 nên ít bị stress khi cạnh tranh về không gian sống và khả năng bắt mồi nên tỷ lệ sống cao hơn

Bảng 11 Tỷ lệ sống của cá khi ương nuôi ở các mật ñộ khác nhau (TB±sd)

Ghi chú: Các ch ữ cái trong cùng cột khác nhau thể hiện sai khác có ý nghĩa (p<0,05)

Kết quả trên cho thấy công thức mật ñộ có ảnh hưởng lớn về tỷ lệ sống của cá Chạch sông khi ương nuôi từ giai ñoạn cá hương lên cá giống nhỏ (30 ngày thí nghiệm) Kết quả ñược minh họa tại hình 10

80 82 84 86 88 90 92

Hình 10 Tỷ lệ sống của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai

ñoạn từ cá hương lên cá giống nhỏ

Trang 37

4.2 Kết quả thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi giai ñoạn từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (12-15cm)

4.2.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường

Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường sáng, chiều trong quá trình thí nghiệm ương nuôi cá Chạch sông ở giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn ñược thể hiện ở bảng 12

Bảng 12 Nhiệt ñộ, pH, oxy hòa tan trong quá trình ương nuôi (TB±sd)

Chỉ

tiêu

Trong quá trình ương nuôi các thông số môi trường như nhiệt ñộ, pH, hàm lượng khí Oxy hòa tan không có sự chênh lệnh giữa các bể thí nghiệm Các yếu tố môi trường tương ñối phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của

cá Chạch sông Theo Phethiyagoda (1991), cá Chạch sông là loài sống tầng ñáy, thích sống trong môi trường giàu oxy và có nước chảy, chúng có thể sống và phát triển tốt trong ñiều kiện pH 6-8, nhiệt ñộ nước 22-280C

Trang 38

4.2.2 Tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống

Kết quả theo dõi tăng trưởng về khối lượng của cá Chạch sông trong thời gian thí nghiệm từ ngày 03/9 ñến 01/12/2010, giai ñoạn ương từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn ñược thể hiện ở bảng 13, 14 và hình 11, 12, 13

Bảng 13 Tăng trưởng khối lượng trung bình (g±se) của cá Chạch sông ương

nuôi ở 3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn

Kết quả tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Chạch sông ở bảng

13 cho thấy, sau khi bố trí thí nghiệm 15 ngày ñã có sự khác biệt về khối lượng, cao nhất là Mð2 (2,02±0,03g), thấp hơn ở Mð1 (1,97±0,02g) và thấp nhất ở Mð3 (1,92±0,02g) Kết quả sai khác có ý nghĩa thống kê giữa Mð2 so với Mð3 (p<0,05) Mð1 có sự chênh lệch về tăng trưởng khối lượng so với Mð2 và Mð3, nhưng sự sai khác không có ý nghĩa thống kê sau 15 ngày thí nghiệm (p>0,05)

Ở các lần thu mẫu tiếp theo 30, 45, 60 ngày thí nghiệm, sự tăng trưởng

về khối lượng trung bình của cá vẫn cao nhất ở Mð2, tiếp ñến là Mð1 và thấp

Trang 39

nhất là Mð3 Sự khác biệt giữa các mật ñộ thí nghiệm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 13)

Lần thu mẫu 75 ngày sau khi thí nghiệm sự tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá Chạch sông cao nhất vẫn là ở Mð2 (5,63±0,13g), thấp hơn

ở Mð1 (5,25±0,13g) và thấp nhất ở Mð3 (4,92±0,10g) Ở Mð3 sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với Mð2, Mð1 tuy có sự chênh lệch về tăng trưởng khối lượng so với Mð2 và Mð3 nhưng sự sai khác không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) ðiều này có thể do yếu tố thời tiết nhiệt ñộ lạnh chi phối,

cá có xu hướng sinh trưởng chậm lại nên dẫn ñến kết quả tăng trưởng trên

ðến ngày thứ 90 sau khi thí nghiệm mức tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá cao nhất vẫn là Mð2 (6,31±0,20g), tiếp ñến là Mð1 (5,91±0,16g) và thấp nhất ở Mð3 (5,44±0,14g) Mð3 sai khác có ý nghĩa thống kê so với Mð2 và Mð1 (p<0,05), Mð2 và Mð1 tuy có sự sai khác, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Kết quả phân tích ở bảng 13 cho thấy, mật ñộ nuôi có ảnh hưởng ñến tăng trưởng khối lượng của cá khi ương nuôi từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn (90 ngày thí nghiệm) Qua kết quả theo dõi cho thấy nếu ương cá từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn ở Mð2 sẽ cho tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng cao nhất Theo ghi nhận trong quá trình thí nghiệm, có thể do cá Chạch sông thích tìm kiếm bắt mồi theo bầy ñàn do ñó ở mật ñộ nuôi thấp (Mð1) không kích thích cá tìm kiếm bắt mồi và ở Mð3 (mật ñộ nuôi cao nhất) không cho kết quả tốt nhất có thể do nuôi mật ñộ cao cá bị cạnh tranh không gian sống và thức ăn nên dẫn ñến kết quả tăng trưởng khối lượng là thấp nhất

ðồ thị biểu diễn quan hệ giữa mật ñộ và tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng trung bình của cá Chạch sông khi ương nuôi từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn ñược thể hiện ở hình 11

Trang 40

Thời gian thí nghiệm

Hình 11 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở

3 mật ñộ khác nhau giai ñoạn cá giống nhỏ lên cá giống lớn

Kết quả theo dõi tăng trưởng về khối lượng theo ngày và tăng trưởng riêng theo ngày (DWG, SGR) của cá ñược thể hiện tại bảng 14 Kết quả ở bảng 14 cho thấy, cá Chạch sông giai ñoạn ương từ cá giống nhỏ lên cá giống lớn có tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày chậm (0,045-0,054g/con/ngày

và 1,49-1,58%/con/ngày) Tuy nhiên giai ñoạn này tốc ñộ tăng trưởng cao hơn so với giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống nhỏ Một trong những nguyên nhân dẫn ñến cá Chạch sông giai ñoạn này tăng trưởng khối lượng theo ngày theo ngày chậm là do, nhiệt ñộ trong thời gian này về cuối năm nên giảm dần, do ñó tốc ñộ tăng trưởng theo dõi ở ñây chưa tối ưu Kết quả này cũng thể hiện tốc ñộ tăng trưởng khối lượng theo ngày ở các lần thu mẫu giảm dần theo thời gian nghiên cứu (bảng 14)

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình thái cá Chạch sông - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 1. Hình thái cá Chạch sông (Trang 11)
Bảng 1. Số lượng gai cứng và tia vây của loài M. armatus - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Bảng 1. Số lượng gai cứng và tia vây của loài M. armatus (Trang 13)
Bảng 3. Kết quả sử dụng các kích dục tố cho cá Chạch lấu sinh sản - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Bảng 3. Kết quả sử dụng các kích dục tố cho cá Chạch lấu sinh sản (Trang 18)
Hỡnh 2. Sơ ủồ thớ nghiệm ương nuụi cỏ chạch sụng từ cỏ hương lờn - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
nh 2. Sơ ủồ thớ nghiệm ương nuụi cỏ chạch sụng từ cỏ hương lờn (Trang 24)
Hình 4. Cá hương 30 ngày tuổi (a) và cá giống 60 ngày tuổi (b) - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 4. Cá hương 30 ngày tuổi (a) và cá giống 60 ngày tuổi (b) (Trang 26)
Hình 5. Tăng trưởng khối lượng trung bình cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 5. Tăng trưởng khối lượng trung bình cá Chạch sông ương nuôi ở 3 mật (Trang 30)
Bảng 8. Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Bảng 8. Tăng trưởng khối lượng và tăng trưởng riêng theo ngày qua các lần (Trang 31)
Hình 7. Tăng trưởng khối lượng riêng theo ngày của cá Chạch sông ương - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 7. Tăng trưởng khối lượng riêng theo ngày của cá Chạch sông ương (Trang 32)
Hình 6. Tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 6. Tăng trưởng khối lượng theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 (Trang 32)
Bảng 9. Chiều dài trung bỡnh của cỏ chạch sụng ương nuụi ở 3 mật ủộ khỏc - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Bảng 9. Chiều dài trung bỡnh của cỏ chạch sụng ương nuụi ở 3 mật ủộ khỏc (Trang 33)
Hình 8. Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 8. Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 (Trang 34)
Bảng 10. Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (±se) - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Bảng 10. Tăng trưởng chiều dài trung bình ngày DLG (±se) (Trang 34)
Hình 9. Tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Hình 9. Tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá Chạch sông ương nuôi ở 3 (Trang 35)
Bảng 11. Tỷ lệ sống của cỏ khi ương nuụi ở cỏc mật ủộ khỏc nhau (TB±sd) - Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá chạch sông mastacembelus armatus (lacépède, 1800) nuôi từ cá hương lên cá giống lớn
Bảng 11. Tỷ lệ sống của cỏ khi ương nuụi ở cỏc mật ủộ khỏc nhau (TB±sd) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w