- nhiÖm vô cña sinh häc: Nghiªn cứu các đặc điểm cấu tạo & hoạt động sống, các điều kiện sống cña sinh vËt còng nh c¸c mèi quan hÖ gi÷a c¸c sinh vËt víi nhau và với môi trường, tìm cách[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần 1 – Tiết 1.
Ngày giảng: Đặc điểm của cơ thể sống
I Mục tiêu.
1 Các mục tiêu cần đạt.
- Kiến thức: hs nêu đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống, phân biệt vật sống và vật không sống
- Kỹ năng: rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật
- Thái độ: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
2 Chuẩn bị:
- Giáo viên: tranh vẽ các nhóm sinh vật, các đồ vật trong đơì sống sinh hoạt
- Học sinh: đọc, chuẩn bị bài 1 – trang 5 sgk
II Tiến trình bài giảng.
1 ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số.
2 Kiểm tra: sách vở ,đồ dùng học tập bộ môn.
3.Bài mới:
Hoạt động 1 – Nhận dạng vật sống và vật không sống.
GV cho HS hoạt động nhóm, thực hiện
lệnh 1 T55 sgk
? Kể tên các loài cây xanh và các con
vật mà em biết?
? Kể tên các đồ vật có ở xung quanh
chúng ta ?
? Con gà, cây đậu cần những điều kiện
gì để sống
? Hòn đá, viên gạch, cái bàn có cần
để tồn tại không
? Con gà, cây đậu său một thời gian
? Còn hòn đá, bàn ghế thì sao
HS thảo luận lệnh 1- T55 sgk nêu
- Ví dụ về cây xanh: bàng, nhãn, )F
- Các con vật: giun, sán ,tôm, cá
- Các đồ vật: bàn, ghế, sách vở,
đất đá
- Đại diện nhóm trả lời
- các nhóm khác nhận xét bổ xung HS: không
- lớn lên và sinh sản
- vẫn giữ nguyên không tăng kích
X
-> Từ những điều trên, em có nhận xét
gì về sự khác nhau giữa vật sống và vật
không sống?
* Kết luận:
lên và sinh sản
- Vật không sống không lấy thức ăn, không lớn lên, không có sự sinh sản
Hoạt động 2 - Đặc điểm của cơ thể sống
1
Lấy ví dụ về các cơ thể sống?
Những cơ thể sống đó có các biểu hiện
gì?
HS: con gà, vịt, chó, dê , các loài cây xanh
sống
Trang 24 Củng cố - đánh giá:
- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ sgk
? nêu điểm khác nhau giữa vật sống và vật không sống
- cho HS làm bài tập 2 sgk
5 Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi sgk T6
- Đọc, chuẩn bị bài 2 T7 sgk
III Rút kinh
nghiệm: -
-
2
Ngày soạn: Tuần 1 – Tiết 1
Ngày giảng: Nhiệm vụ của sinh học
I Mục tiêu.
1 Các mục tiêu cần đạt:
GV cho HS thảo luân lệnh T6 điền
bảng
gọi đại diện các nhóm lên điền
cho các nhóm khác nhận xét bổ sung
-> Qua kết quả bảng trên, em có nhận
xét gì về các đặc điểm quan trọng của
một cơ thể sống?
- HS thảo luận hoàn thành bảng trang 6
- cử đại diện nhóm lên điền
- các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Kết luận: đặc điểm quan trọng của
một cơ thể sống:
- có sự trao đổi chất với môi
loại bỏ các chất ra ngoài ) thì mới tồn tại
- Có sự lớn lên và sinh sản
Trang 3- HS nêu 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật, cùng với các mặt lợi và hại của chúng
- Biết 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn nấm
- Hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
- Yêu thiên nhiên & môn học
2 Chuẩn bị:
- GV: tranh về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau
- HS: đọc, chuẩn bị bài2 T7 sgk
II Tiến trình bài dạy.
1 ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra: Nêu đặc điểm của 1 cơ thể sống Lấy ví dụ ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 – Sinh vật trong tự nhiên.
GV cho HS thảo luận lệnh mục a, điền
bảng Tr7.sgk
Gọi đại diện các nhóm lên điền
cho các nhóm khác nhận xét bổ sung
-> Qua kết quả bảng thống kê, em có
nhận xét gì về thế giới sinh vật?
-> Qua đó nói lên điều gì về thế giới
sinh vật?
GV cho hs quan sát H2.1 T8& quan sát
lại bảng thống kê
? có thể chia thế giới sinh vật thành
mấy nhóm lớn, đó là những nhóm nào?
? em có nhận xét gì về 4 nhóm trên,
qua kết quả của bảng thống kê?
1.Sự đa dạng của thế giới sinh vật
-HS thảo luận lệnh hoàn thành việc
điền bảng
- cử đại diện các nhóm lên điền bảng
- các nhóm khác nhận xét bổ sung
* HS: Sinh vật sống ở khắp mọi nơi
trên không )
- có kích X và khả năng di chuyển rất khác nhau
- Có loài có ích, có loài có hại cho con
=> Sinh vật trong tự nhiên, rất phong phú và đa dạng, có vai trò to lớn đối
2.Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nêu
- Chia thế giới sinh vật thành 4 nhóm lớn:
vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật -> có những đặc điểm hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống khác nhau chúng nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và Hoạt động 2 - nhiệm vụ của sinh học
cho HS đọc nghiên cứu thông tin sgk
T8
HS tự thu nhận thông tin sgk -> nêu
Trang 4
? Sinh học có nhiệm vụ gì?
phần nào?
? Thực vật học có nhiệm vụ gì?
- nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo & hoạt
động sống, các điều kiện sống quan hệ giữa các sinh vật với
sử dụng hợp lí chúng phục vụ
sinh, di truyền biến dị – sinh
- Nhiệm vụ của thực vật học: T8sgk
4 Củng cố- đánh giá:
- Gọi 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ sgk T9
- Cho HS trả lời câu hỏi 1.2.3 T9 sgk
5 Dặn dò:
- Đọc, chuẩn bị bài 3 T10 sgk
III Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: đại cương về thực vật
Ngày giảng:
Tiết 2- Tuần 2 Đặc điểm chung của thực vật
Trang 5I Mục tiêu
1 Các mục tiêu cần đạt.
- Kiến thức: HS nắm đặc điểm chung của thực vật, tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật
- Kĩ năng: Rèn kn quan sát, so sánh, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Thái độ: GD tình cảm yêu thiên nhiên, bảo vệ tực vật
2 chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnhT10 ( ruộng lúa, rừng nhiệt đới, hồ sen, sa mạc)
đoc, chuẩn bị bài 3 T10
II Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức: Kiểm diện sĩ số
3 Bài mới.
Hoạt động 1 – Sự đa dạng phong phú của thực vật
GV yêu cầu HS quan sát H1.1-> H1.4
thảo luận lệnh 1:
- xác định những nơi có thực vật
sinh sống?
- Lấy ví dụ TV sinh sống ở các
nơi?
- Nơi nào thực vật phong phú?
- Nơi nào TV ít phong phú?
- Kể tên một số cây gỗ thân to lớn,
cứng rắn sống lâu năm?
-Kể tên một số cây sống trên mặt
trên cạn?
- Kể tên một vài cây nhỏ bé ,thân mềm
yếu ?
-em có nhận xét gì về thực vật ?
- cho hs đọc thông tin T 11
HS quan sát tranh, thảo luận lệnh 1 -> Nêu
- TV sống ở mọi nơi trên trái đất
- VD: Lúa, ngô, khoai, sắn, cam,
- vùng khí hậu nhiệt đới -> TV phong phú
- Vùng sa mạc và vùng khí hậu nam cực -> TV ít phong phú
- VD: Đinh, lim, sến, tấu,
- Bèo hoa dâu, bèo ong -> rễ không bám vào đất, thân
ngắn,
- Cây thì là, rau má, xà lách
*kết luận: thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất chúng có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi
Hoạt động II- Đặc điểm chung của thực vật
Cho hs hoạt động nhóm-> hoàn thành
lệnh T11 điền bảng
-GV treo bảng phụ(bảngT11) gọi hs
các nhóm lên điền-> lớp bổ xung
? cây trồng vào chậu để bệ cửa sổ ->
cong về phía có ánh sáng ? em hiểu gì
HS thảo luận lệnh trang 11
- Đại diện nhóm lên điền bảng phụ
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung
chế tạo chất hữu cơ
Trang 6->qua bảng trên hãy rút ra nhận xét ?
->Nêu ra các đặc điểm chung của TV?
*Kết luận: TV có đặc điểm chung :
- tự tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
-Phản ứng chậm với các kích thích
từ bên ngoài
4 Củng cố - đánh giá:
- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK-T12
- Đặc điểm chung của TV là gì?
- Cho HS làm bài tập trang 12-> điền bảng phụ
5 Dặn dò:
- Học và trả lời câu hỏi SGK-T12
- Đọc mục em có biết T12
- Đọc nghiên cứu bài 4-T13 Kẻ bảng 13,15 vào vở bài tập
III- Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3 - Tuần2 có phải tất cả thực vật đều có hoa
I Mục tiêu
Trang 71 Các mục tiêu cần đạt.
- Kiến thức: HS biết quan sát, so sánh để phân biệt cây có hoa và cây
ko có hoa, dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản ( hoa, quả, hạt ) Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
- Kĩ năng: Rèn kn quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
- Thái độ: GD ý thức bảo vệ, chăm sóc thức vật
2 Chuẩn bị:
- GV: Tranh H4.1.2 T13( các cơ quan của cây cải, cây có hoa và cây ko có hoa )
II Tiến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự đa dạng & đặc điểm chung của thực vật?
3.Bài mới.
Hoạt động 1- Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
Cho HS quan sát H4.1, đối chiếu với
bảng 13 -> hoàn thành lệnh1 T13
- Cây cải có những cơ quan nào,
chức năng của từng cơ quan đó?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận
bảng2-T13
Từ kết quả bảng trên,xác định các cây
(TV) có hoa và cây không có hoa
Vậy TV chia làm mấy nhóm?
- Đặc điểm cơ bản nào để phân
biệt TV có hoa và TVkhông có
hoa?
Treo bảng phụ yêu cầu HS thảo luận
lệnh T14
HS tự thu nhận thông tin, thảo luận lệnh -> nêu
- Cây cải có 2 cơ quan:
+ Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt
Có chức năng duy trì & phát triển nòi giống
HS thảo luận hoàn thành bảng 2
- Cử đại diện lên bảng điền
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Cây(TV) có hoa : chuối, cây sen, khoai tây,
xỉ , rêu,
- TV chia làm hai nhóm: TV có hoa và TV không có hoa
- TV có hoa đến một thời kì nhất
định trong đời sống thì ra hoa tạo quả và kết hạt
- TV không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
- HS thảo luận lệnh T14, lên điền bảng phụ
Hoạt động II- Cây một năm và cây lâu năm
Cho HS hoạt đông nhóm thực hiện
lệnh T15
- HS thảo luận lệnh T15-> nêu
Trang 8Kể tên những cây một năm và cây
lâu năm
-> Em hiểu gì về cây một năm và cây
lâu năm?
- Cây một năm: lúa, ngô, kê,
- Cây lâu năm: mít,nhãn, xoài,
Kết luận:
- Cây 1 năm: là những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm
thân to, ra hoa kết quả nhiều lần trong đời
1 Củng cố- đánh giá.
- Gọi 1-2 Hs đọc mục ghi nhớ SGK-T15
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa
- Kể tên 1 vài cây có hoa và cây không có hoa?
- Cho Hs làm bài tập điền bảng T15
5 Dặn dò.
- Học và trả lời câu hỏi SgK, đọc mục em có biết T16
- Đọc chuẩn bị bài 5-T17 chuẩn bị nhóm : 1 đám rêu, rễ hành, hoa,
III Rút kinh nghiệm.
-
Ngày soạn:
Ngày giảng: Chương1- Tế bào thực vật
Trang 9Tiết 4- Tuần 2 Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I Mục tiêu
1 Các mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi
- Kĩ năng: Rèn kn thực hành, hoạt động nhóm
- Thái độ: Có ý thức tổ chức kỷ luật, tính cẩn thận trách nhiệm
2 Chuẩn bị:
- GV: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi, bông hoa, rễ hành
- HS: 1 đám rêu, rễ hành
II Tiến trình bài giảng.
1 ổn định tổ chức: Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm Tra:
- Nêu các cơ quan chính của cơ thể thực vật, lấy ví dụ?
- Đặc điểm cơ bản nào để phân biệt cây 1 năm và cây nhiều năm? ví dụ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1- Kính lúp và cách :G dụng
Muốn có hình ảnh phóng to hơnvật thật
- GV phát kính lúp cầm tay cho
các nhóm -> yêu cầu quan sát
cấu tạo kính lúp:
thế nào?
cho các nhóm sử dụng kính lúp
quan sát các mẫu vật của nhóm
đã chuẩn bị, đối chiếu với thông
? nêu cách sử dụng kính lúp?
-kính lúp có chức năng gì?
- HS dùng kính lúp hoặc kính hiển vi-> phóng to vật
-HS thảo luận nhóm nêu
*Cấu tạo của kính lúp cầm tay:
Gồm một tay cầm ( bằng kim loại hoặc nhựa) gắn với tấm kính trong dầy, hai mặt lồi có khung
HS nhóm thay nhau sử dụng kính lúp-> quan sát mẫu vật
* Chức năng : Phóng to ảnh của vật
từ 3- 20 lần
Hoạt động II – Kính hiển vi và cách sử dụng.
GV phát kính hiển vi cho các nhóm->
yêu cầu quan sát cấu tạo kính hiển vi
đối chiếu với thông tin sgk T18 để
nhận biết cấu tạo của kính hiển vi
- Kímh hiển vi cấu tạo bởi những
bộ phận nào ?
Bộ phận nào là quan trọng nhất? vì sao
?
kính hiển vi
-> Yêu cầu các nhóm quan sát mẫu vật
- HS thảo luận nhóm đối chiếu với thông tin sgk T18 -> nhận biết cấu tạo của kính hiển vi
- Yêu cầu: Nêu :
- Cấu tạo của kính hiển vi: có 3 phần chính :
+ chân kính + thân kính gồm ; ống kính ,đĩa quay ,ốc điều chỉnh , vật kính
+ bàn kính
Thân kính là quan trọng nhất vì
có ống kính để phóng to các vật
-HS thay phiên nhau quan sát mẫu
Trang 10trên kính hiển vi.
-> Qua bài học em hiểu kính lúp và
kính hiển vi sử dụng khi nào ? tác
dụng của kính hiển vi ?
vật trên kính hiển vi
* Kết luận : Kính lúp và kính hiển
vi dùng để quan sát những vật nhỏ bé Kính hiển vi giúp ta nhìn
không nhìn thấy
4- Củng cố đánh giá :
- Gọi 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ sgk T19
- Gọi 1- 2 HS chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi và nêu chức năng của từng bộ phận
- Trình bày các )X sử dụng kính hiển vi?
5- Dặn dò :
- Đọc mục em có biết T20 học thuộc bài
- Đọc nghiên cứu bài 6 T 21 sgk chuẩn bị nhóm : củ hành $& quả cà chua chín
III- Rút kinh nghiệm :
-
Ngày soạn:
Ngày giảng: Thực hành ( tiếp theo )
Tiết 5 – tuần 3 Quan sát tế bào thực vật
Trang 11I Mục tiêu
1 Các mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS tự làm 1 tiêu bản tế bào TV ( tế bào vẩy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua )
- Kĩ năng: Rèn kn sử dụng kính hiển vi, vẽ hình quan sát
- Thái độ: tính kỷ luật, tích cực trong học tập
2 Chuẩn bị:
- GV: Biểu bì vẩy hanh, thịt quả cà chua chín, tranh phóng to củ hành & tế
ống nhỏ giọt (4 )
- HS: Chuẩn bị nhóm/ củ hành, quả cà chua chín Đọc chuẩn bị bài 6 T21 sgk
II Tiến trình bài giảng.
1 ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số.
2 Kiểm tra: Gọi 1 HS lên chỉ cấu tạo, các bộ phận trên kính hiển vi,
nêu cách sử dụng trên kính hiển vi?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 – Quan sát tế bào trên kính hiển vi
hiển vi phát dụng cụ cho các nhóm
dẫn cách làm tiêu bản TB biểu bì
vẩy hành T21 sgk
- Gọi 1-2 nêu cách làm và cách
quan sát
- yêu cầu: các nhóm làm tiêu
bản, quan sát và vẽ hình
trên kính hiển vi
lấy 1 lớp thật mỏng, -> trải
phẳng không bị gập ( có thể làm
mẫu để HS cùng quan sát )
Cho HS đọc thông tin mục b T22 ->
quan sát tế bào thịt quả cà chua trên
tiêu bản đã làm 7X kính hiển vi
JG ý: chỉ lấy 1 ít thịt cà chua đua vào
các tế bào cà chua tan đều trong giọt
yếu, giải đáp thắc mắc của HS
1 Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành 7X kính hiển vi
- HS tự thu nhận thông tin T21 cách làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành và cách quan sát 7X kính hiển vi
- HS các nhóm tiến hành làm tiêu bản
- thay phiên nhau quan sát
- vẽ hình quan sát trên tiêu bản
2 Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín
- HS tự thu nhận thông tin sgk cách làm tiêu bản & quan sát tế bào thịt quả cà chua
- Hoạt động nhóm, làm tiêu bản
và quan sát
- HS nghe và thực hiện theo sự
- Từng HS thay phiên nhau quan sát tiêu bản 7X kính hiển vi ->
vẽ hình quan sát
Trang 12Hoạt động II – Vẽ hình đã quan sát GP
Yêu cầu HS vẽ hình đã quan sát
của nhóm mình
Treo tranh phóng to giơi thiệu:
- Củ hành và tế bào biểu bì vẩy
hành
- Quả cà chua và tế bào thịt quả cà
chua
- Cho HS các nhóm đổi chéo hình
vẽ, quan sát và thảo luận
HS vẽ hình đã quan sát 7X kính hiển vi
đói chiếu với tranh phóng to -> phân biệt vách ngăn tế bào
- Các nhóm đổi chéo hình vẽ, quan sát thảo luận
4.Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu các nhóm nộp hình vẽ, tiêu bản của nhóm mình
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của từng nhóm
5 Dặn dò: trả lời câu hỏi 1-2 T22 Đọc chuẩn bị bài 7 T23 sgk.
III Rút kinh nghịêm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 – Tuần 3 Cấu tạo tế bào thực vật
I Mục tiêu