1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Sinh học 6 - Tiết 1 đến tiết 65

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào đặc điểm nào để biết được cây có hoa và cây không có hoa HS: HS: dựa vào cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản III/ Bµi míi: *Giíi thiÖu bµi: Muèn cã h×nh ¶nh phãng to h¬n vËt t[r]

Trang 1

Ngày Soạn:

Ngày giảng :

Mở đầu sinh học

Tiết 1

Bài 1: đặc điểm của cơ thể sống Nhiệm Vụ

Sinh Học

a/ mục đích

1/ Kiến thức

- HS: nêu được đặc điểm của cơ thể sống

- Phân biết được vật sống và vật không sống

- Nêu được sự đa dạng của sinh vật cùng với mặt lợi và mặt hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính

2/ Kĩ năng

- Tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

3/ Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên êu thích môn học

B/ Chuẩn bị

- Mẫu vật : một vài nhóm sinh vật

- Tranh :H2.1 SGK/8 đại diện của một số nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/Kiểm tra bài cũ

III/ bài mới

*Giới thiệu bài

Hằng ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ vật , cây cối

, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta Chúng bao gồm các vật không sống và vật sống Vật sống có những đặc điểm gì giúp chúng sống được Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề này

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

GV: cho HS kể tên một số đồ vật và

1 số loại cây hoặc con vật ở xung

quanh

GV? Các cây và các con vật cần

những điều kiện gì để sống

HS: cần thức ăn , nước uống

GV? Cái bàn và hòn đá có cần các

điều kiện đó không

HS: không cần

GV? sau một thời gian chăm sóc

đối tượng nào thay đổi đối tượng nào

I / Đặc điểm của cơ thể sống

1 Nhận dạng vật sống và vật

không sống

Trang 2

không thay đổi kích thước

HS; các cây và các con vật thay đổi

kích thước

GV: Thông báo đối tượng thay đổi

kích thước gọi là vật sống còn đối

tượng không thay đổi kích thước gọi

là vật không sống

GV? vậy em hiểu thế nào là vật

sống và thế nào là vật không sống

HS: trả lời và ghi nhớ kiến thức

- Vật sống láy thức ăn nước uống lớn lên và sinh sản

Như : Cây lúa , Cây nhãn , con gà ,

- Vật không sống không lấy thức

ăn không lớn lên Như : Thước kẻ , hòn đá, …

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/5 và thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập SGK/6

GV : Gọi đại diện HS của một nhóm

lên trình bày trên bảng

HS: Nhóm khác nhận xét bổt xung

GV: Chốt lại nội dung kiến thức và

giải thích

2 đặc điểm của cơ thể sống

Xếp loại STT ví dụ Lớn lên Sinh sản chuyểnDi

Lấy các chất cần thiết

Loại bỏ chất thải sốngVật Vật không sống

-GV? qua phiếu học tập trên em hãy

cho biết đặc điểm của cơ thể sống

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho HS đọc kết luận chung

trong SGK/.6

GV: Cho HS lên hệ thực tế hoàn

thành phiếu học tập trong SGK/7

GV: gợi ý : Chú ý nhận xét đến nơi

sống và kích thước

GV: gọi đại diện HS của một nhóm

báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét

bổ xung

- Trao đổi chất với môi trường

- lớn lên và sinh sản

II Nhiệm vụ sinh học

1 Sinh vật trong tự nhiên

Trang 3

IV/Củng cố và dặn dò

- So sánh vật sống và vật không sống quanh nơi ở

GV? Vật sống và vật không sống khác nhau ở đặc điểm nào

GV: chốt lại nội dung kiến thức

chuẩn

GV? Qua kết quả của phiếu học tập

trên em có nhận xét gì về thế giới

sinh vật

Gợi ý :các đặc điểm trên nói lên

điều gì

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/7+8 kết hợp quan sát H 2.1 trả

lời câu hỏi

GV? Có thể chia giới sinh vật thành

mấy nhóm đó là những nhóm nào

GV? dựa vào đâu để người ta phân

chia giới sinh vật

HS; dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài

và nối sống

GV: giới thiệu chương treình học ở

lớp 6

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

trong SGK/8 trả lpời câu hỏi

GV?Nhiệm vụ của sinh học là gì

HS: trả lời và ghi nhớ kiến thức

GV? thực vật có các nhiệmu vụ gì

HS: trả lời và ghi nhớ trong SGK/8

GV: cho HS đọc kết luận chung

trong SGK/9

- Sinh vật rất đa dạng thể hiện ở nơi sống , kích thước và khả năng di chuyển khác nhau

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

*Sinh vật chioa 4 nhóm

- Vi sinh vật kích thước vô cùng nhỏ

- nấm không có màu xanh

- Thực vật có màu xanh

- động vật di chuyển

2 Nhiệm vụ của sinh học

* Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt

động sống các điều kiện sống của sinh vật cũng như mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường , tìm cách sử dụng hợp lí chúng phục vụ đời sống của con người

*Nhiệm vụ của thực vật SGK/8

Trang 4

HS: vật sống có sự trao đổi chất với môi trường lớn lên và sinh sản còn vật không sống không có các đặc điểm trên

GV: Treo nội dung bài tập 2 SGK/6 HS thảo luận làm bài tập theo nhóm

GV: gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại nội dung kiến thức

Lớn lên ; sinh sản ; lấy các chất cần thiết ; loại bỏ các chất thải

- Kể tên những sin vật sống ở nước , trên cạn và cơ thể người

- Nhiệm vụ của sinh học , thực vật học là gì

- Sưu tầm các loại hình ảnh về các loại thực vật sống ở các môI trường khác nhau

- ôn lại kiến thức về quang hợp , “tự nhiên và xã hội”

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/9

- Nghiên cứu trước nội dung bài mới

*Rút kinh ghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

đại cương về giới sinh vật

Tiết 2

Trang 5

đặc điểm chung của thực vật

a/mục đích

1/ Kiến thức

- HS: nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật

2/ Kĩ năng

- Quan sát so sánh hoạt động nhóm

3/ Thái độ

- Giáo dục lòng yêu tự nhiên

B/ chuẩn bị

- Bảng phụ ( 2 cái )

C/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? thực vật hcọ có nhiệm vụ gì

HS: Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái cấu tạo các hoạt động sống của thực vật

- Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật sừ sự phát triển của chúng qua cacá nhóm thực vật khác nhau

- tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trông đời sống của con người

II/bài mới

*Giới thiệu bài :

Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm

chung của một thực vật là gì Chúng ta ngiên cứu bài hôm nay ,

Hoạt động của thầy vẩ trò Nội dung

HS: Quan sát h 3.1 3.4 SGK/10 

trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

SGk/11

GV: gọi đại diện các nhóm lần lượt

báo cáo nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV: chốt lại kiến thức của các nhóm

có ý kiến đúng

GV: cho HS đọc thông tin SGK/

11 và nhận xét về sự đa dạng của htực

vật

HS: trả lời và ghi nhớ

? xác định những nơi trên trái đất có

thực vật sống

? Kể tên một vài loại cây sống ở đồi

núi , trung du , sa mạc

? Kể tên một số cây sống dưới nước ,

theo em chúng có đặc điểm gì khác

1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Thực vật sống ở mọi nới trên trái đất

- có nhiều hình dạng kích thước khác nhau thích nghi với điều kiện sống

Trang 6

cây sống trên cạn

? Kể tên 1 số cây sống lâu năm

? Kể tên một vài cây nhỏ bé , thân

mềm yếu

? Em có nhận xét gì về thực vật

IV/ Củng cố – dặn dò

- Hãy khoanh tròn vào chữa cái đầu câu em cho là trả lời đúng nhất

1 Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

A thực vật rất đa dạng và phong phú

B Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất

C Tự tổng hợp chất hữu cơ và phần lớn không di chuyển được

D Có khả năng lớn lên và sinh sản

GV? Thực vật nước ta rất đa dạng và phong phú nhưng vì sao chúng ta còn phải trồng thêm cây và bảo vệ cây

GV: Gợi ý

- Do khai thác rừng bừa bãi diện tích rừng bị thu hẹp 

- Nhiều thực vật quý bị khai thác cạn kiệt

- Nhu cầu của về mọi mạt về thực vật tăng

Phải trồng thêm cây và bảo vệ cây

- tìm hiểu các cây có hoa , không có hoa , cây ngắn ngày và cây lâu năm

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/12

- Nghiên cứu trước nội dung bài mới

- Kẻ sẵn phiếu học tập SGK/13

GV:cho HS đọc thông tin SGK/11

trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

SGk/11

GV: gọi đại diện các nhóm lần lượt

báo cáo nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV: treo bảng phụ chữa nhanh nội

dung dơn giản

HS: Nhận xét hiện tượng sau

- lấy roi đánh chó chó vừa sủa vừa

chạy đánh vào cây cây đứng im vì

sao

HS: cây không di chuyển được

GV? tại sao cây trồng trong bóng

dâm 1 thời gian thì ngọn cây hướng

về chỗ có nhiều ánh sáng

HS: cây tạo chất hữu cơ nhờ ánh sáng

mặt trời và và chất diệp lục

GV? Em hãy trình bày đặc điểm

chung của thực vật

HS: Trả lời và ghi nhớ kiến thức

2 đặc điểm chung của thực vật

- Tự tạo chất hưuc cơ

- Có khả năng lớn lên và sinh sản

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

Trang 7

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 3

Có phải tất cả thực vật đều có hoa

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS: biết quan sát so sánh và phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản

- HS: phân biệt được cây một năm và cây lâu năm

Trang 8

2/ Kĩ năng

- Quan sát so sánh

3/ Thái độ

- giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

b/ Chuẩn bị

- tranh : h4.1 SGk/13 các cơ quan của cây cải

H 4.2 SGK/14 một số cây có hoa , cây không có hoa

- 1 vài cây con có hoa , quả rễ , thân , lá , ớt , đậu

- bảnh phụ SGK/13

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm chung của chúng là gì

HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển được , phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

II/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan

sát kỹ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng

Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ vấn đề này

Hoạt động của thầy và Trò Nội dung

GV: Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu với

bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của

cây cải

GV?Cây cải có những cơ quan nào

HS: rễ , thân ,lá , hoa quả , hạt

GV: thông báo :

- rễ thân lá gọi chung là cơ quan sinh

dưỡng nuôi dưỡng phát triển 

- Hoa quả hạt gọi là cơ quan sinh sản 

duy trì và phát triển nòi giống

GV: cho Hs nghiên cứu H 4.2 SGK/14 và

nghiên cứu thông tin SGK/13 thảo luận

nhóm hoàn thành phiếu học tập SGK/13

GV: gọi đại diện các nhóm báo cáo kết

quả nhóm khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại nọi dung kiến thức chuẩn

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

*các cơ quan của thực vật

- Thực vật có 2 loại cơ quan +Cơ quan dinh dưỡng

Rễ , thân , lá có choc năng nuôI dưỡng

- Cơ quan sinh sản là hoa , quả , hạt , chức năng duy trì và phát triển nòi giống

* Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Cơ quan sinh dưỡng Cơ quan sinh sản

Trang 9

6 Cây khoan tây x x x x x x GV? từ kết quả của phiếu học tập trên

em hãy cho biết dựa và đâu để người ta

phân biệt được cây có hoa và cây không

có hoa

HS: dựa vào cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản

GV? vậy theo em có mấy nhóm thực

vật chính đó lànhững nhóm nào

HS: trả lời và ghi nhớ

HS: liên hệ trong thực tế hoàn thành

lệnh SGK/14

GV: gọi đại diện 1 Hs báo cáo kết quả

HS khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại kết quả

-Cây cải cây lúa cây xoài là cây có hoa

- Cây dương xỉ là cây không có hoa

*Có 2 nhóm thực vật

- Nhóm có hoa : đến 1 thời kì nhất

địmh trong đời sống sẽ ra hoa tạop quả

- nhóm không có hoa thì cả đời không ra hao tạo quả

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đưa ra VD theo nhóm

GV? Em hãy cho biết nhóm VD nào

toàn cây 1 năm nhóm VD nào toàn

cây lâu năm

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? Em hiểu thế nào là cây một năm

và thế nào là cây lâu năm

GV: gợi ý dựa vào số lần ra hoa tạo

quả trong vòng đời của cây

HS: trả lời và ghi nhớ thức

GV: cho Hs đọc kết luận chung

SGK/15

2 Cây một năm và cây lâu năm

VD1:cây đậu, luá, mướp cây1 năm

VD2 cây xoan, mít,nhãn cây lâu  năm

- Cây một năm ra hoa kết qủa 1 lần trong vòng đời

- cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

IV/ Củng cố – dặn dò

- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực , theo em , Những cây lương thực thường

là cây 1 năm hay cây lâu năm

Hãy đáng dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng nhất

1/ trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn cây có hoa

A xoài, ớt ,hoa hồng B Bưởi , rau bợ , hồng xiêm

C táo , rêu , cà chua D dương xỉ , lúa ,ngô

Đáp án : A

2/ trong các nhóm cây sau nhóm nào toàn cây một năm

A xoan , mía , ngô , lúa B chè , na , ổi

Trang 10

C Lúa , ngô , lạc D cam, đu đủ , giềng

đáp án :C

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/15 và làm bài tập SGK/15

- Nghiên cứu trước nội dung của bài mới kính lúp kính hiển vi và cách sử dụng

- Đọc mục em có biết SGK/16

*Rút kinh nghệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Chương I : tế bào thực vật

Tiết 4

Kính lúp kính hiển vi và cách

sử dụng

a/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS: Biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi biết cách sử dụng kính lúp và các bước sử dụng kính hiển vi

2/ Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thực hnàh

Trang 11

3/ thái độ

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

B/ chuẩn bị

- Mẫu vật : một vài rễ và hoa nhỏ ,Giọt nước bẩn

- Dụng cụ : 12 kính lúp cầm tay , 3 kính hiển vi

c/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? Dựa vào đặc điểm nào để biết được cây có hoa và cây không có hoa

HS: HS: dựa vào cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

III/ Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng

kính lúp và kính hiển vi , kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng như thế nào

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/17 trả lời câu hỏi

GV? Em hãy trình bày cấu tạo của

kính lúp

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? kính lúp dùng để làm gì

HS: Trả lời và ghi nhớ

GV: gọi đại dện 1 HS đọc to nội dung

hướng dẫn sử sụng kính lúp HS nghe

và làm theo lời bạn đọc

GV: gọi đại diện 1 HS lên bảng trình

bày cách sử dụng kính lúp

HS: ở dưới theo dõi nhận xét

GV: nhận xét thao tác HS ghi nhận

1 kính lúp và cách sử dụng

* Cấu tạo gồm

- tay cầm bằng kim loại hoặc băng nhựa

- Tấn kính trong lồi 2 mặt

* Dùng phóng to hình ảnh của vật từ 2 – 20 lần

* Sử dụng : đẻ mặt kính sát vật mẫu mắt nhìn vào kính rồi từ từ đưa kính lên nhìn rõ vật

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

trong SGK/18 và yêu cầu HS quan sát

H 5.3 kính hiển vi xác định các bộ

phận của kính

HS: lên bảng chỉ trên tranh giới thiệu

các bộ phận của kính hiển vi sau đó

giới thiệu các bộ phận của kính hiển

vi trên vật mẫu

GV? Kính hiển vi bao gồm máy phần

chính đó là những phần nào

2 Kính hiển vi và cách sử dụng

* cấu tạo gồm

- Chân kính

- Thân kính có ống kính và ốc điều chỉnh

- bàn kính nơi đạt tiêu bản có kẹp

Trang 12

HS: trả lời sau khi đã được chỉ trên

tranh và trên vật mẫu ghi nhớ

GV: tiếp tục cho HS nghiên cứu

thông tin SGK/19 cách sử dụng kính

hiển vi

GV: làm mãu thao tác tiến hành sử

dụng kính hiển vi các nhóm theo dõi

từng bước

GV: Phát kính cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm làm thao tác sử dụng

theo hướng dẫn của giáo viên

HS: Có thể quan sát được vật hoặc có

thể không song phải biết cách điều

chỉnh ánh sáng của kính

GV: yêu cầu HS trình bày cách sử

dụng kính hiển vi

HS: Trình bày và ghi nhớ nội dung

trong SGK/19

GV? Theo em bộ phận nào của kính

được coi là quan trọng nhất vì sao

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho HS đọc to phần ghi nhớ

SGK/19

- Cách sử dụng SGK/19

- Thân kính quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to các vật

IV/ củng cố – dặn dò

- GV: gọi HS nên bảng trình bày các bộ phận của kính và cho biết chức năng của từng bộ phận

GV: gọi HS trình bày lại cách sử dụng kính hiển vi

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/19 và đọc mục em có biết SGK/20

- Nghiên cứu trước nội dung của bài mới quan sát tế bào thực vật

- chuẩn bị tiết sau nhóm một củ hành và một quả cà chua

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w