Mục Tiêu: - Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằngqt chuyển vế và qui tắc nhân - Hs nắm vững phương pháp giải phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép[r]
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 01/01/2009
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I Mục Tiêu:
- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằngqt chuyển vế và qui tắc nhân
- Hs nắm vững phương pháp giải phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép rút gọn có thể đưa chúng về dạng ax+b=0
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn Bị:
- Bài tập luyện tập
- Ôn lạu kiến thức cũ, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến Trình Dạy Học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa và hai quy tắc biến đổi phương trình Bài 8d
3 Nội dung bài dạy:
Ví dụ1: Gpt: 2x-(3-5x)=4(x+3)
+ Nêu bước 1?
+ Nêu bước tiếp theo?
+ Nêu bước tiếp theo?
Ví dụ2: Gpt:
5x 2 x 1 5 3x
Nêu hướng giải?
Hs thảo luận theo nhóm để tìm
hướng giải sau đó gv gọi một hs
lên bảng thực hiện )
?1 Hãy nêu các bước chủ yếu để
gpt trong 2 ví dụ trên
(Gv chốt lại)
- Gpt
3x 1 x 2 2x 1 112
- Gv gọi một hs xung phong lên
bảng giải
?2
Gpt x 5x 2 7 3x
- Gv gọi một hs lên bảng , các hs
khác cùng giải rồi nhận xét
- Thực hiện phép tính dể bỏ dấu ngoặc
2x-3+5x=4x+12
- Chuyển các hạng tử chứa x sang
vế trái, hạng tử là hằng số sang
vế phải 2x+5x-4x=12+3
- Rút gọn và gpt vừa tìm được 3x=15
x=5
- Hs tổ chức thảo luận theo nhóm + QĐ và KM
+ Chuyển vế + Rút gọn và gpt tìm được
Đs x = 1
- Hs lần lượt phát biểu
- Một hs lên bảng giải phương trình trong ví dụ 3
Đs S= 4
- Một hs lên bảng thực hiện ?2
Đs x=25 11
1 Cách giải:
Ví dụ1: sgk
Ví dụ2: sgk
Phương pháp giải:
+ Qui đồng và khử mẫu + Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, còn các hạng tử còn lại sang vế phải
- Rút gọn rồi gpt vừa tìm được
2 Áp dụng:
Ví dụ3: sgk
?2 5x 2 7 3x x
12x 2 5x 2 3 7 3x
12x-10x-4=21-9x
x+9x=21+4
x=25 11 Vậy S= 25
11
Chú ý:
Trang 2Vd sgk
0x = 2
Khi đó pt vô nghiệm
0x = 0
Khi đó pt vô số nghiệm
- Hs chú ý lắng nghe và quan sát * Khi giải một phương trình,
người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b) Việc bỏ dấu ngoặc hay qui đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích
đó Trong một vài trường hợp, ta còn có cách biến đổi đơn giản hơn
* Quá trình giải có thể dẫn tới trường hợp đặc biệt là hệ số của
ẩn bằng 0 Khi đó, phương trình
có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
4 Củng cố:
- Bài tập 11
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV Rút Kinh Nghiệm Và Bổ Sung:
Trang 3
Tuần: 21 Ngày soạn: 01/01/2009
LUYỆN TẬP
I Mục Tiêu:
- Nắm chắc các bước giải phương trình
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình
- Rèn tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn Bị:
- Bài tập luyện tập
- Ôn lại kiến thức cũ, làm các bài tập ở nhà
III Tiến Trình Dạy Học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các giải phuuwong trình? Bài 12a
3 Nội dung bài dạy:
Bài 12 Giải các phương trình
a)
5𝑥 ‒ 2
5 ‒ 3𝑥
2
b)
7𝑥 ‒ 1
16 ‒ 𝑥 5
Bìa 17 Giải phương trình
a) 7 + 2x = 22 – 3x
b) 8x – 3 = 5x + 12
Học sinh thực hiện 5𝑥 ‒ 2
5 ‒ 3𝑥 2
↔2(5𝑥 ‒ 2)
3(5 ‒ 3𝑥) 6
→ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)
↔ 10x – 4 = 15 – 9x
↔ 10x + 9x = 15 + 4
↔19x = 19
↔ x = 1 Tập nghiệm của pt S = { 1 }
7𝑥 ‒ 1
16 ‒ 𝑥 5
↔5(7𝑥 ‒ 1) + 10𝑥
6(16 ‒ 𝑥) 30
→ 5(7x – 1) + 10x = 6(16 – x)
↔ 35x – 5 + 10x = 96 – 6x
↔ 45x + 6x = 96 + 5
↔ 51x = 101
↔𝑥 =101
51 Vậy S = {101
51}
Học sinh thực hiện:
a) 7 + 2x = 22 – 3x
↔ 2x + 3x = 22 – 7
↔ 5x = 15
b) 8x – 3 = 5x + 12
↔ 8x – 5x = 12 + 3
↔ 3x = 15
Trang 4e) 7 – (2x + 4) = -(x + 4)
f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
e) 7 – (2x + 4) = -(x + 4)
↔ 7 – 2x – 4 = -x – 4
↔ -2x + x = -4 – 3
↔ - x = - 7
f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
↔ x – 1 – 2x + 1 = 9 – x
↔ - x = 9 – x
↔ - x + x = 9
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo
- Xem lại các phương pháp ohaan tích đa thức thành nhân tử
IV Rút Kinh Nghiệm Và Bổ Sung: