luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ TRANG
TÌNH HÌNH LIÊN KẾT GIỮA NHÀ NÔNG, NHÀ KHOA HỌC
VÀ DOANH NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyªn ngµnh : Kinh tÕ n«ng nghiÖp
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược luận văn này, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ và ựộng viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể người dân nơi tôi chọn làm ựịa bàn nghiên cứu, gia ựình và bạn bè
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau ựại học, Bộ môn Kinh tế ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Tất Thắng ựã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ựề tài này
Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các phòng, ban huyện Gia Lộc, cũng như cán bộ và nhân dân ba xã đoàn Thượng, Gia Xuyên, đồng Quang của huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương, trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ựề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Trang
Trang 42.1.1 Khái niệm về liên kết, liên kết trong nông nghiệp, liên kết trong sản
Trang 54.2 Thực trạng sự liên kết ba nhà trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp
4.2.2 Thực trạng hoạt ựộng liên kết ba nhà trong sản xuất nông nghiệp
4.2.5 Phân tắch các yếu tố và nguyên nhân ảnh hưởng tới liên kết ba nhà
4.2.6 đánh giá về thực trạng liên kết ba nhà trong sản xuất nông nghiệp
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải nghĩa
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
M4P Dự án phát triển thị trường cho người nghèo
NACF Liên đồn quốc gia HTX nơng nghiệp Hàn Quốc
NGOs Các tổ chức phi chính phủ
NN&PTNT Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
NN - TS Nơng nghiệp - thủy sản
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG
4.11 Tình hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp của doanh nghiệp ñiều
4.12 Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong việc cung ứng ñầu
Trang 84.18 So sánh lợi ích các chủ thể tham gia liên kết ñạt ñược so với kỳ vọng 93
4.24 Tỷ lệ thành công của hợp ñồng mà các doanh nghiệp ñã ký kết theo
4.28 Mong muốn về ñối tượng và hình thức liên kết của nhóm hộ chưa tham
4.29 Tổng hợp nhu cầu liên kết và các ưu tiên của các chủ thể tham gia liên
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
doanh nghiệp trong sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc - tỉnh Hải
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc “ðổi mới”, Việt Nam từ một nước tự cung tự cấp ñã tiến lên sản xuất hàng hóa Ngành nông nghiệp luôn giữ một
vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy cần có sự quan tâm và ñầu tư thích ñáng tới ngành sản xuất vật chất này
ðảng, chính phủ và nhà nước ñã rất chú trọng ñến phát triển ngành nông nghiệp ðiều này ñược thể hiện thông qua các chủ trương, chính sách cụ thể Năm
2002, trước thực tiễn sản xuất kinh doanh các mặt hàng nông sản trong nước còn mang nặng tính tự phát, giá thành cao, chất lượng nông sản chưa ñồng ñều, sức cạnh tranh hàng hóa nông nghiệp còn thấp, chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg về “Chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa nông sản thông qua hợp ñồng”
Nghị quyết TW 7 cũng nêu rõ: “Tăng cường liên kết giữa các nhà doanh nghiệp, ñội ngũ tri thức với nông dân trên cơ sở bình ñẳng cùng có lợi; có chính sách khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp, tri thức về nông thôn, ñóng góp tích cực
và có hiệu quả cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo ñường lối của ðảng” Theo ñó, ñể tạo ra ngày càng nhiều các nông sản có giá trị, nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo thu nhập cho người dân, ñảm bảo chỗ ñứng cho nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế thì việc tăng cường liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong sản xuất nông nghiệp là việc rất quan trọng nhất là trong bối cảnh ñất nước ñang hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay
Thực tiễn quá trình triển khai chủ trương liên kết bốn nhà bước ñầu ñã có những thành công, song vẫn còn nhiều hạn chế và tồn tại Tỉ lệ nông sản tiêu thụ
thông qua hợp ñồng còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu (Minh
lượng lớn các hộ nông dân, nảy sinh yêu cầu về một tổ chức ñại diện cho nhà sản
xuất (Nguyễn Thị Bích Hồng 2008) Chưa có sự liên kết thực sự giữa nhà nông, nhà
doanh nghiệp và nhà khoa học mà chỉ là liên kết ñôi, trong ñó vai trò của nhà khoa
Trang 11học còn mờ nhạt Rất nhiều công trình khoa học không ựược áp dụng triển khai trên
thực tiễn (Phạm Thị Thu Hồng 2009) đặc biệt là chưa thống nhất ựược lợi ắch giữa
các bên tham gia liên kết dẫn ựến tình trạng không tuân thủ hợp ựồng của cả người
sản xuất và doanh nghiệp (Lê Xuân đình 2009) Nguyên nhân là do nhận thức của
người sản xuất, doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhà nước thực thi nhiệm vụ liên quan về chủ trương tiêu thụ nông sản thông qua hợp ựồng của chắnh phủ chưa ựầy ựủ; nhiều cơ chế chắnh sách của Quyết ựịnh 80 ựã không còn phù hợp với các quy ựịnh hiện hành sau khi Việt Nam gia nhập WTO; công tác triển khai, tổ chức còn
nhiều yếu kém (Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Quyết ựịnh số 80/2002/Qđ-TTg, 2008).
Cũng như nhiều ựịa bàn trên cả nước, tỉnh Hải Dương cũng quán triệt tinh thần ựó và bước ựầu ựã ựạt ựược những kết quả nhất ựịnh Tuy nhiên, mức ựộ liên kết giữa các nhà chưa cao, cũng nảy sinh nhiều vấn ựề
để giúp các ựịa phương giải quyết tình trạng nêu trên, nhiều tác giả ựã ựi sâu nghiên cứu, ựưa ra giải pháp áp dụng vào thực tiễn và cũng ựạt ựược một số thành công Riêng ựối với huyện Gia Lộc - một huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu ựời, ựiều kiện tự nhiên phù hợp với việc tạo ra nhiều nông sản có giá trị kinh tế - thì chưa có một nghiên cứu nào ựề cập tới vấn ựề này
Xuất phát từ các lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘTình hình liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc - tỉnh Hải DươngỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
Trang 12- đánh giá thực trạng sự liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương
- Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến sự liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc
- đề xuất giải pháp tăng cường sự liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt ựộng liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn như thế nào?
- Thực tế sự liên kết này có ựem lại lợi ắch cho các tác nhân tham gia liên kết hay không?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng ựến sự liên kết ựó?
- Những mặt ựạt ựược và những ựiều còn tồn tại trong quá trình liên kết trên ựịa bàn nghiên cứu là gì?
- Nhu cầu liên kết cụ thể là những gì?
- Giải pháp nào giúp tăng cường sự liên kết ựó một cách hiệu quả?
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Sự liên kết giữa nhà nông, nhà khoa học và doanh nghiệp trong hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu chưa thực sự gắn kết và chưa phát huy ựược hiệu quả mong muốn
1.4 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự liên kết giữa ba nhà bao gồm: Nhà nông (hộ nông dân, trang trại), doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất, cung ứng ựầu vào, chế biến, tiêu thụ nông sản), nhà khoa học (cán bộ khoa học ở các trường, viện, trung tâm) Bên cạnh
ựó, tôi ựiều tra chuyên gia, chuyên khảo cả các ựối tượng chuyên gia, cán bộ quản
lý, kỹ thuật liên quan ựến hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp ở ựịa bàn nghiên cứu
Trang 131.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ñịa bàn huyện Gia Lộc
- Phạm vi thời gian của số liệu: chủ yếu trong giai ñoạn 2007 - 2010 và các
số liệu khác thu thập ñược trong giai ñoạn 2001 - 2010
- Thời gian thực hiện ñề tài: Tháng 08/2010 - Tháng 04/2011
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Liên kết kinh tế chính là cốt lõi của liên kết trong nông nghiệp và liên kết trong sản xuất nông nghiệp
+ Theo từ ñiển thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác, phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Mục tiêu là tạo ra mối liên kết kinh tế ổn ñịnh thông qua các hoạt ñộng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt tiềm năng của các ñơn vị tham gia liên kết ñể tạo ra thị trường tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau”
+ Theo từ ñiển kinh tế học hiện ñại (David.W.pearce): Liên kết kinh tế chỉ tình huống mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển Nó ñi kèm với phát triển bền vững
+ Theo quyết ñịnh số 38/HðBT về liên kết kinh tế trong sản xuất, lưu thông, dịch vụ ra ngày 10/04/1989: Liên kết kinh tế là những hình thức phối hợp hoạt ñộng
do các ñơn vị kinh tế tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất kinh doanh của mình nhằm thúc ñẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất Sau khi bàn bạc thống nhất, các ñơn vị trong tổ chức
Trang 15lên kết kinh tế cùng nhau ký hợp ñồng những vấn ñề có liên quan ñến phần hoạt ñộng của mình ñể thực hiện
+ Tác giả Trần Văn Hiếu (2005) cho rằng liên kết kinh tế là quá trình xâm nhập, phối hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp ñồng kinh tế ñể khai thác tốt các tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế
+ Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) cho rằng: “Liên kết kinh tế chính là những phương thức hoạt ñộng của các hình thức hợp tác kinh tế, liên kết kinh tế phát triển ngày càng phong phú, ña dạng theo sự phát triển của hợp tác kinh tế; tất cả các mối quan hệ kinh tế ñược hình thành giữa hai hay nhiều ñối tác với nhau dựa trên những hợp ñồng ñã ký kết với những thoả thuận nhất ñịnh ñược gọi là liên kết kinh tế”
+ Theo Hồ Quế Hậu (2008), liên kết kinh tế trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế là sự chủ ñộng nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế xã hội, nhằm thực hiện mối quan hệ phân công và hợp tác lao ñộng ñể ñạt tới lợi ích kinh tế xã hội chung
Tóm lại, liên kết là sự tham gia tự nguyện của hai hay nhiều ñối tác khác
nhau trên tinh thần hợp tác cùng có lợi và thường xuyên Liên kết kinh tế là sự chủ ñộng liên kết của các ñơn vị kinh tế nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất, trên cơ sở bàn bạc thống nhất theo quy ñịnh của pháp luật Liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu, mọi thành phần
kinh tế và không bị giới hạn bới phạm vi ñịa lý
Liên kết trong nông nghiệp là sự tham gia tự nguyện của hai hay nhiều ñối tác trong các khu vực khác nhau của nền kinh tế, nhưng phạm vi hoạt ñộng có liên quan tới lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở hợp tác cùng có lợi và thường xuyên
Liên kết trong sản xuất nông nghiệp là sự tham gia tự nguyện của các chủ thể hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, thường là nhà nông, nhà khoa học và doanh
Trang 16nghiệp trong quá trình sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản trên cơ sở hợp tác lâu dài, thường xuyên và cùng có lợi ñể khai thác tốt các tiềm năng cũng như khắc phục các thiếu hụt của mỗi chủ thể, hướng tới sự phát triển bền vững Liên kết này có thể diễn ra dưới hình thức hợp ñồng kinh tế hay thỏa thuận miệng; ñược tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hay giữa các ngành, trong phạm vi một hoặc nhiều quốc gia
2.1.2 Tính tất yếu, ñặc trưng và các nguyên tắc của liên kết trong sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1 Tính tất yếu của liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Liên kết trong sản xuất nông nghiệp như ñã phân tích ở trên là ñể nhằm khai thác tốt các tiềm năng cũng như khắc phục các thiếu hụt của mỗi chủ thể, hướng tới
sự phát triển bền vững Tính tất yếu của liên kết này ñược thể hiện như sau:
- Trong nền kinh tế thị trường, thực tế các chủ thể sản xuất (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất của các ngành, lĩnh vực) có quy mô nhỏ và vừa thường bị các doanh nghiệp lớn cạnh tranh và gặp nhiều bất lợi khi tiến lên sản xuất với quy
mô lớn hơn ðiều này dẫn tới việc tất yếu là các chủ thể hay doanh nghiệp vừa và nhỏ phải hợp tác với nhau và các doanh nghiệp lớn hơn, ñể tạo ra ñược sản phẩm với quy mô lớn hơn và tiêu thụ ñược trên thị trường; giảm thiểu ñược bất lợi trong hoạt ñộng kinh tế theo cơ chế thị trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh
- ðể phản ứng nhanh và ñối phó ñược với những thay ñổi của thị trường, các chủ thể phải liên kết lại với nhau Liên kết sẽ tạo cơ hội ñứng vững khi thị trường có những biến ñổi bất lợi Cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các chủ thể sản xuất vừa phải luôn thay ñổi các mẫu mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hóa sản phẩm Chính sự liên kết kinh tế mới có thể giúp cho các chủ thể ñạt ñược ñiều mong muốn là thích ứng với thị trường
+ Khi doanh nghiệp không có ñủ khả năng ñáp ứng vốn trước những thay ñổi của thị trường, các chủ thể ấy buộc phải tìm cách giải quyết, tìm nguồn hỗ trợ về
Trang 17vốn và công nghệ ựể hoàn thành ra sản phẩm hoàn chỉnh cung cấp cho thị trường Liên kết lại ựể hỗ trợ cho nhau chắnh là giải pháp cho các vấn ựề ựó
+ Tất cả các lĩnh vực nói chung và nông nghiệp nói riêng, các nghiên cứu nhỏ lẻ, riêng rẽ, không ựồng bộ trong tình trạng thiếu nhiều ựiều kiện cần thiết sẽ không ựem lại hiệu quả cao để khắc phục tình trạng ựó, liên kết lại là ựiều tất yếu
Sự liên kết này sẽ giúp các nhà sản xuất, doanh nghiệp có thể tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất nhờ có sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các trường ựại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước
+ Trong xu thế toàn cầu hóa, những sản phẩm hàng hóa do bản thân từng doanh nghiệp khó tiêu thụ, không có chỗ ựứng Chắnh việc liên kết sẽ giúp các chủ thể thúc ựẩy sản xuất phát triển, doanh nghiệp sẽ có ựủ sức mạnh, có tiếng nói khi tham gia trên thị trường quốc tế đặc biệt là khi thực hiện liên kết với quy mô xuyên quốc gia, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, mạnh mẽ, hiệu quả kinh tế cao hơn
- Rủi ro là một phần tất yếu trong sản xuất nông nghiệp Với quy mô nhỏ lẻ, các chủ thể sẽ khó ựứng vững khi gặp khó khăn, diễn biến bất thường Do vậy, liên kết kinh tế giúp các chủ thể giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đó là việc phân tán rủi ro bằng cách mời gọi các chủ thể khác cùng tham gia thực hiện và triển khai dự án Thậm chắ mỗi doanh nghiệp sẽ ựảm bảo một phần công việc tùy theo năng lực của từng chủ thể, khi cần thiết sẽ hỗ trợ khôi phục lại tình trạng ban ựầu và tái sản xuất nhanh chóng
Như vậy, nhằm khắc phục những bất lợi về quy mô, chủng loại sản phẩm,
phản ứng nhanh và ựối phó với những biến ựộng bất thường của thị trường, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất - tiêu thụ nông sản, liên kết là tất yếu và sẽ giúp khắc phục những bất lợi kể trên
2.1.2.2 đặc trưng của liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Liên kết trong sản xuất nông nghiệp mang ựầy ựủ ựặc trưng của liên kết kinh
tế Cụ thể như sau:
- Liên kết kinh tế là những quan hệ kinh tế ựạt tới trình ựộ gắn bó chặt chẽ,
ổn ựịnh, thường xuyên, lâu dài thông qua những thỏa thuận, hợp ựồng từ trước giữa
Trang 18các bên tham gia liên kết Không phải tất cả những quan hệ kinh tế nào cũng là liên kết kinh tế Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao ñổi ngẫu nhiên không thường xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên kết kinh tế
- Liên kết kinh tế là một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết
với nhau trên tinh thần tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết (Dương Bá Phượng
liên doanh ñến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại Như vậy phân công lao ñộng và chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh là ñiều kiện hình thành các liên kết kinh tế; còn hợp tác hóa, liên hợp hóa là những hình thức biểu hiện của những nấc thang, những bước phát triển của liên kết kinh tế
- Liên kết kinh tế là những hình thức hoặc biểu hiện của sự hành ñộng giữa các chủ thể liên kết thông qua những thỏa thuận, những giao kèo, hợp ñồng, hiệp ñịnh, ñiều lệ… nhằm thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh trong tất cả những lĩnh vực khác nhau của hoạt ñộng kinh tế (ñầu tư, sản xuất, kinh doanh) Tùy theo góc
ñộ xem xét, quá trình liên kết có thể diễn ra liên kết theo ngành, liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết theo vùng lãnh thổ
Như vậy, ñặc trưng của liên kết trong SXNN là mối quan hệ thường xuyên,
lâu dài; hình thành trên tinh thần tự nguyện của các bên tham gia; ñược biểu hiện qua hình thức hợp ñồng chính thống và không chính thống, có thể diễn ra theo ngành, thành phần kinh tế hoặc theo vùng lãnh thổ
2.1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của liên kết kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
ðể các chủ thể tham gia liên kết ñạt ñược mục tiêu phát triển bền vững, các liên kết kinh tế nói chung và liên kết kinh tế trong SXNN nói riêng phải ñảm bảo một số nguyên tắc sau:
của các chủ thể tham gia không ngừng phát triển và ñạt hiệu quả ngày càng cao ðây vừa là nguyên tắc, vừa là mục tiêu xuyên suốt của mọi liên kết kinh tế Dù ñược tiến hành dưới hình thức và mức ñộ nào, các quan hệ kinh tế cũng phải ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển bền vững của các bên tham gia
Trang 19Thứ hai, liên kết kinh tế phải ñược hình thành trên tinh thần tự nguyện tham gia của các bên ñể giải quyết những khó khăn hoặc tìm kiếm lợi ích cao hơn thông qua liên kết Chỉ khi tự nguyện tham gia, các chủ thể liên kết mới phát huy hết năng lực nội tại của mình, xây dựng nên mối quan hệ hiệu quả, bền chặt, vì lợi ích chung, ñồng thời ñem hết khả năng cùng chịu trách nhiệm về những thất bại hay rủi ro trong liên kết Mọi liên kết kinh tế ñược thiết lập mang tính hình thức hay là kết quả của những quyết ñịnh mang tính chủ quan, áp ñặt sẽ không thể tồn tại và không thể ñem lại lợi ích cho các bên tham gia
của liên kết Do các nguồn lực của liên kết ñược hình thành dựa trên sự ñóng góp của các chủ thể tham gia, mặt khác các liên kết có liên quan chặt chẽ ñến lợi ích của các chủ thể tham gia nên hoạt ñộng quản lý, ñiều hành, giám sát và phân phối lợi ích trong liên kết phải ñảm bảo dân chủ, bình ñẳng Dân chủ và bình ñẳng trong liên kết không có nghĩa là cào bằng quyền lợi và trách nhiệm mà trên cơ sở những ñóng góp của mỗi bên ðể có sự bình ñẳng và dân chủ, các quyết ñịnh liên kết phải ñảm bảo tính công khai, minh bạch và ñược thực hiện thông qua một cơ chế ñiều phối chung ñược thống nhất giữa các bên ngay từ ñầu
kinh tế thì lợi ích kinh tế là ñộng lực thúc ñẩy, là chất keo gắn kết lâu dài các bên tham gia Việc chia sẻ hài hòa lợi ích có tầm quan trọng ñặc biệt quyết ñịnh sự bền vững của các liên kết nên ñòi hòi phải tìm ra một cơ chế giải quyết thích hợp Cơ chế ñó phải tập trung vào các yêu cầu cơ bản và cấp thiết nhất Trong từng mối liên kết, từng mặt hàng mà có hình thức và phương pháp giải quyết lợi ích khác nhau Ngoài ra cơ chế ñó cần ñảm bảo cho các bên tham gia ñược bình ñẳng với nhau cả
về quyền lợi cũng như trách nhiệm
trường hiện nay, quan hệ kinh tế phần nhiều ñược phát triển dựa trên cơ sở tin cậy lẫn nhau của các bên tham gia Liên kết giữa họ thường xuyên và bền chặt vì các bên ñều ñạt ñược lợi ích của mình khi tham gia Tuy nhiên với mục tiêu hướng ñến một nền sản xuất hiện ñại, mọi quan hệ kinh tế cần ñược thể chế hóa bằng luật pháp
Trang 20dưới hình thức hợp ñồng kinh tế, ñiều lệ, hiệp ước của tổ chức liên kết Các mối liên kết ñược pháp lý hóa, một mặt nâng cao vị thế cho các bên tham gia, ñồng thời là cơ
sở quan trọng ñể ràng buộc trách nhiệm của họ cũng như tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc giải quyết khi có tranh chấp phát sinh
Các nguyên tắc của liên kết kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi vận dụng vào thực tiễn cần phải ñược coi trọng và kết hợp hài hòa, bất cứ nguyên tắc nào nếu bị vi phạm ñều có thể làm cho liên kết không ñạt hiệu quả mong muốn
2.1.3 Nội dung liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Nội dung liên kết trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu gồm ba nội dung sau:
- Liên kết trong việc cung ứng nguyên liệu ñầu vào cho quá trình sản xuất
ðây là hình thức liên kết thường ñược tiến hành giữa các cửa hàng, ñại lý, công ty, doanh nghiệp với người nông dân Người nông dân có tư liệu sản xuất (ñất ñai, sức lao ñộng ) họ cần các nguyên liệu ñầu vào là giống, phân bón, thức ăn Khi thực hiện mối liên kết này, các cửa hàng, ñại lý, công ty sẽ ñứng ra ký kết các hợp ñồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với người nông dân hoặc thông qua ñịa phương Qua hình thức này các nhà cung ứng ñầu vào sẽ cung cấp các ñầu vào ñể người nông dân có vật tư ñầu vào và họ sản xuất Như vậy, thông qua mối liên kết này, các nhà cung ứng vật tư sẽ bán ñược sản phẩm mình sản xuất ra và thu lại lợi nhuận cho cơ sở, tổ chức, ñơn vị mình ðồng thời người nông dân lại có ñầu vào ñể sản xuất với cam kết ñảm bảo số lượng, chất lượng vật tư ñầu vào Khi liên kết này ñược thực hiện ñều mang lại lợi ích cho các bên tham gia Từ ñó người nông dân sẽ chủ ñộng về các nguồn ñầu vào và sẽ yên tâm sản xuất hơn Có các dạng chủ yếu sau:
+ Ứng trước vật tư, vốn, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, mua bán lại nông sản + Bán vật tư, mua lại sản phẩm
- Liên kết trong chuyển giao khoa học kỹ thuật
ðây là một hình thức liên kết thường ñược tiến hành giữa nhà khoa học (cơ
sở trường ñại học, viện nghiên cứu, công ty ) ñối với hộ nông dân Theo hình thức liên kết này, thông qua ñó nhà khoa học (cơ sở trường ñại học, viên nghiên cứu, công ty ) sẽ chuyển giao những tiến bộ KHKT cho người nông dân Khi ñã ñược
Trang 21chuyển giao KHKT người nông dân tiếp nhận nó và ñưa vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt hơn Thông qua liên kết ñó người ta
ký trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ñịa phương ký kết các hợp ñồng hoặc bằng thỏa thuận miệng với nhau ñể chuyển giao các tiến bộ KHKT Khi liên kết theo hình thức này người nông dân sẽ nhận các tiến bộ KHKT mới ñể áp dụng vào sản xuất ñổi lại người nông dân sẽ phải trả chi phí cho người, cơ quan tổ chức ñã chuyển giao tiến bộ KHKT ñó
- Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ luôn là nỗi lo của người nông dân mỗi khi chính vụ Mỗi năm cứ vào lúc rộ vụ, ñược mùa (cao ñiểm thu hoạch lúa, ngô, rau xanh, hoa quả dưa, mận…) nông dân chưa kịp mừng ñã ập ñến nỗi lo tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
ðược mùa nhưng “rớt giá”, nông sản rẻ như bèo, tư thương ép giá, thu nhập giảm, có khi hoà vốn ñầu tư ñã là mừng… ðây là tình trạng phổ biến, là thứ bệnh
“kinh niên” chưa ñược “chữa trị” ðặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc càng trở nên bức xúc…
Trong cơ chế thị trường sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hoá ñể bán chứ không “tự sản tự tiêu” như trước ñây Thị trường tự do bão hoà, không ñủ sức tiêu thụ, khiến nông dân nhiều khi phải ñổ ñi, không biết bán cho ai (mơ, mận, dưa hấu, vải, cà chua…)
Chính vì thế nhu cầu liên kết trong khâu tiêu thụ sản phẩm là một nhu cầu thiết yếu nhằm mục ñích bao tiêu sản phẩm sản xuất ra của người nông dân
Trong mối liên kết này người sản xuất thường liên kết với các doanh nghiệp,
cơ sở tiêu thụ sản phẩm… Họ sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các tổ chức chính quyền) ký kết các hợp ñồng hoặc thỏa thuận miệng với các cam kết về số lượng, chất lượng… ñể cung cấp các sản phẩm mà mình sản xuất ra cho các nhà thu mua Còn nhiệm vụ của ñơn vị, tổ chức thu mua… sẽ phải bao tiêu hết số lượng như
ñã cam kết với người dân Mỗi bên liên kết ñều mang lại lợi ích cho nhau theo ñó thì lợi ích mà người nông dân ñược hưởng là ñược bao tiêu sản phẩm mà mình làm
ra với giá cả ổn ñịnh, giảm thiểu rủi ro khi ñược mùa mất giá Gắn với nó thì nhà sản xuất cũng sẽ có nguồn nguyên liệu ñầu vào ổn ñịnh cho việc sản xuất - kinh
Trang 22doanh của mình Trong nội dung liên kết này, cơ bản là vậy nhưng ngoài ra nó còn phát sinh nhiều vấn ñề Ví dụ như trong việc tiêu thụ thì gắn vào trước ñó trong khâu sản xuất thì tổ chức ñơn vị tiêu thụ có thể ứng trước một phần chi phí ñầu vào
ñể ñảm bảo nhà sản xuất sẽ cung ứng ñầu vào cho mình Hay họ sẽ chuyển giao tiến
bộ KHKT cho người nông dân… Nói chung kèm theo mỗi nội dung liên kết thì sẽ kèm theo nó những lợi ích chi phí mà mỗi bên nhận ñược và bỏ ra
2.1.4 Phân loại hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Có nhiều cách phân loại hình thức liên kết trong SXNN, nhưng nghiên cứu này chỉ tập trung vào các cách phân loại sau:
2.1.4.1 Phân loại liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo ngành hàng
Mỗi ngành hàng gồm nhiều công ñoạn ñược thực hiện bởi những tác nhân nhất ñịnh Mỗi tác nhân có thể là các pháp nhân ñộc lập hoặc các bộ phận phụ thuộc nhau về mặt pháp lý nhưng ñều thực hiện và hoàn thành một số chức năng và tạo ra những sản phẩm nhất ñịnh
Mối liên kết trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giữa các tác nhân
là những pháp nhân ñộc lập rất ña dạng và bao gồm cả liên kết dọc và liên kết ngang ñan xen nhau
- Liên kết dọc: Là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc là toàn diện nhất bao gồm từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển,
chi phí cho khâu trung gian (Lê Văn Lương 2008)
- Liên kết ngang: Là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá nhân tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một
bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế theo quy mô của tổ chức liên
Trang 23kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ chức liên kết như Hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị
trường nhất ñịnh (Phạm Thị Minh Nguyệt 2006)
2.1.4.2 Phân loại theo mức ñộ liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Theo Eaton và Shepherd (2001) ñể xác ñịnh mức ñộ liên kết, người ta dựa theo ñộ sâu của các thỏa thuận hoặc cấu trúc tổ chức của các thỏa thuận, hợp ñồng
ðộ sâu của thỏa thuận, hợp ñồng liên quan ñến mức ñộ và tính phức tạp của việc cung cấp tiếp cận thị trường, cung cấp nguồn lực và công tác tổ chức quản lí sản xuất - kinh doanh Nội dung của liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm phải ñảm bảo:
+ Cam kết phải có các ñiều kiện ưu ñãi: Ưu ñãi này phải ñược xây dựng trên quan hệ cung cầu, hay nói cách khác các bên ñều ñược hưởng lợi từ cam kết
+ Trách nhiệm của các bên khi thực hiện cam kết: Các bên có trách nhiệm thực hiện ñúng, ñủ và nghiêm túc theo cam kết
Sơ ñồ 2.1: Phân loại liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
Theo mức ñộ liên kết, sản xuất nông nghiệp có các hình thức liên kết với các nội dung cơ bản như sau:
- Hợp ñồng miệng (Thỏa thuận miệng, hợp ñồng không chính thống)
Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, công việc nào ñó Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn
và ñịa ñiểm giao nhận hàng Cơ sở của hợp ñồng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng Hợp ñồng
Cơ
sở
A
Phương thức liên kết
- Liên kết theo chiều ngang
- Liên kết theo chiều dọc
Hình thức liên kết
- Hợp ñồng (Có ñầu tư, không có ñầu tư)
- Thỏa thuận miệng (Có ñầu tư, không có ñầu tư)
Cơ
sở
B
Trang 24miệng thường ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, bàn
bè, anh em ruột ) hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất - kinh doanh với nhau mà trong suốt thời gian hợp tác luôn thể hiện ñược nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác Tuy nhiên, hợp ñồng miệng thường chỉ là các thỏa thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hóa
- Hợp ñồng bằng văn bản (Hợp ñồng)
Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm
Theo Eaton và Shepherd (2001), hợp ñồng là “sự thỏa thuận giữa nông dân
và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm nông sản về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với giá ñặt trước”
Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp ñưa ra những luật lệ cho việc giao dịch nông sản qua việc phân bổ thật rõ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh Như vậy, bản chất của sản xuất theo hợp ñồng hoàn toàn khác với hình thức giao ngay mang tính truyền thống (mua bán trực tiếp hoặc thông qua chợ) hoặc giao dịch giao sau (ñó là mua, bán nông sản thông qua Sở giao dịch hàng hóa) ðiểm khác biệt về bản chất của ba hình thức giao dịch này chính là cơ chế hình thành giá ðối với giao dịch giao ngay, thỏa thuận trên hợp ñồng phản ánh cung cầu thị trường hiện tại; ñối với giao dịch giao sau, giá cả phản ánh cung cầu thị trường tương lai; ñối với sản xuất theo hợp ñồng, giá cả phản ánh lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh của cả người mua và người bán ðiều này có nghĩa là giá ñã ñược thỏa thuận phải ñảm bảo người bán thu ñược lợi ích nhất ñịnh
và người mua có thể mua hàng hóa với mức giá có thể chấp nhận ñược; cho dù vào thời ñiểm giao hàng, giá thị trường có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thỏa thuận
ðây là hình thức kinh tế hợp tác trực tiếp, quan hệ giữa hai bên bị ràng buộc bởi hợp ñồng, do ñó nó có tính ổn ñịnh hơn Quan hệ hợp tác trên cơ sở hợp ñồng ñược thực hiện dưới hai hình thức:
+ Hợp ñồng trên cơ sở cá nhân
Là quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất nông nghiệp (nông hộ, trang trại)
Trang 25với cơ sở chế biến ñược thực hiện thông qua hợp ñồng ký kết với hai bên Các chủ thể có trách nhiệm giao nộp sản phẩm ñúng thời hạn, ñịa ñiểm, số lượng và chất lượng cho cơ sở chế biến Ngược lại cơ sở chế biến có trách nhiệm nhận nông sản
và thanh toán hợp ñồng cho bên kia Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận
+ Hợp ñồng trên cơ sở nhóm: Có hai dạng
Dạng thứ nhất: Hợp tác thông qua hiệp hội Hiệp hội là tập hợp các nhà sản
xuất có cùng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp trên thị trường Hiệp hội thay mặt các nhà sản xuất ký hợp ñồng chung với cơ sở chế biến
về thời gian giao nộp sản phẩm, ñịa ñiểm, số lượng và chất lượng, giá cả cũng như phương thức thanh toán
Hiệp hội: Là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ sở, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với cơ sở Hiệp hội với những lợi thế trong tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian, khoảng cách, chi phí, tốc ñộ
và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó, quy mô và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều cơ hội ñược tiếp cận với các nguồn lực và thị trường
Thành viên của các hiệp hội có thể là các doanh nghiệp, một số tổ chức kinh
tế kỹ thuật khác cùng chung lợi ích hợp pháp bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như: Hợp tác xã, trang trại, cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa học công nghiệp, ngân hàng, các tổ chức tín dụng Ngoài ra, hiệp hội còn là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện
Thông qua các hoạt ñộng của mình, hiệp hội thiết lập mối quan hệ với các hiệp hội khu vực và thế giới tạo ra một khuôn khổ hợp tác có hiệu quả trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập ðại diện cho cộng ñồng doanh nghiệp trên các diễn ñàn kinh tế quốc tế, ñấu tranh cho quyền lợi chính ñáng của các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng, chống áp ñặt các ñiều kiện tiêu chuẩn quá cao của các nước
Trang 26phát triển về môi trường và trách nhiệm xã hội vào các quan hệ thương mại, tham gia ý kiến vào việc xây dựng một lộ trình hội nhập phù hợp với sức vươn lên của các doanh nghiệp và nền kinh tế
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các
hộ, cơ sở và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự ñan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các ñơn vị này một mặt liên kết với nhau ñể cùng phát triển, nhưng bên cạnh
ñó cũng cạnh tranh lẫn nhau nhằm tạo ra ưu thế ñộc chiếm thị trường và thu nhiều lợi nhuận
ðể ñiều chỉnh các mối quan hệ nhằm bảo vệ lợi ích giữa các tác nhân trước các ñối tác khác, một số tác nhân ñã liên kết với nhau hình thành hiệp hội
quan hệ gián tiếp với cơ sở chế biến và quan hệ trực tiếp với hợp tác xã dịch vụ Hợp tác xã thay mặt người sản xuất ñứng ra ký hợp ñồng với cơ sở chế biến, trực tiếp thanh toán, nhận, trả với cơ sở chế biến sau ñó thanh toán cho từng cơ sở sản xuất hoặc từng hộ nông dân
2.1.4.3 Phân loại hình thức liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân
ðối với mối liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân thì chịu sự tác ñộng của nhiều nhân tố kinh tế, kỹ thuật, chính trị, xã hội khác nhau Về mặt kinh tế, nhân tố quy ñịnh mạnh mẽ nhất là chế ñộ kinh tế - xã hội, tức chế ñộ sở hữu và cơ chế vận hành nền kinh tế Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân còn bị chi phối bởi trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Liên kết kinh tế còn phụ thuộc vào ñặc ñiểm ngành nghề, sản phẩm nguyên liệu cụ thể Nhân
tố chính trị, xã hội cũng có tác ñộng nhất ñịnh ñến liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân
- Xét về tính chất ràng buộc và chiều sâu liên kết của mô hình liên kết kinh tế giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến, có mô hình doanh nghiệp chế biến ký kết hợp ñồng kinh tế ràng buộc từ ñầu vụ sản xuất với nông dân, ñể thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (gọi tắt là mô hình hợp ñồng ràng buộc ñầu vụ) và mô hình doanh nghiệp chế biến mua bán sản phẩm theo thỏa thuận tự do và linh hoạt với nông dân sau khi thu hoạch (gọi tắt là mô hình mua bán thỏa thuận sau thu hoạch)
Trang 27- Xét về xu hướng phát triển của liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân, có thể nêu lên ba xu hướng, trong ñó có hai xu hướng ñối lập nhau,
ñó là xu hướng chuyên môn hóa gắn với thương mại hoá, thị trường hoá; xu hướng hợp tác hoá, tập trung hóa gắn với kế hoạch hoá và xu hướng thứ ba mang tính trung gian là sự cùng tồn tại ñồng thời của cả hai xu hướng trên
- Xét về cách thức tiếp cận lẫn nhau giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến, có mô hình liên kết kinh tế gián tiếp và liên kết kinh tế trực tiếp
- Xét về hình thức liên kết cụ thể giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến
có các mô hình liên kết sau ñây:
+ Mua bán thuần túy
+ Bán vật tư mua lại nông sản hàng hóa
+ Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng hóa
+ LK sản xuất: Hộ nông dân ñược sử dụng giá trị quyền sử dụng ñất ñể góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết với DN, hoặc cho DN thuê ñất, sau ñó nông dân ñược sản xuất trên ñất ñã góp cổ phần, liên doanh, liên kết, hoặc cho thuê và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp
+ Nông dân vừa cung ứng nguyên liệu, vừa tham gia cổ phần doanh nghiệp chế biến
+ Doanh nghiệp chế biến vừa tiêu thụ nguyên liệu, vừa tham gia cổ phần vào hợp tác xã cổ phần của nông dân
Liên kết kinh tế là thực hiện một quan hệ xã hội, ở ñây là quan hệ kinh tế -
kỹ thuật - tài chính giữa hai chủ thể kinh tế ñộc lập là doanh nghiệp chế biến và nông dân Quan hệ ñó cần phải ñược pháp luật ñiều tiết và bảo vệ thì mới có cơ sở
ñể thực hiện một cách có hiệu quả, bảo ñảm quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên tham gia liên kết Vì vậy, quan hệ liên kết ñó phải ñược thực hiện dưới một hình thức pháp lý nhất ñịnh, làm cơ sở ñể ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên liên kết và ñược pháp luật bảo vệ
Trang 282.1.5 Vai trò của liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Liên kết kinh tế là một hình thức ñem lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan Khác với mọi liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, liên kết kinh tế thông qua hợp ñồng loại bỏ các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất, nhất là người nghèo khi bán sản phẩm Liên kết giữa hộ nông dân với nhà khoa học giúp cho sản phẩm nông nghiệp có chất lượng cao, ñủ sức cạnh tranh trên thị trường, bảo ñảm sức khoẻ cho người tiêu dùng, giảm chí phí sản xuất, tăng giá bán của hàng hóa nông sản Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân cho phép xóa
bỏ ñộc quyền ñối với doanh nghiệp trong việc ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân Mặt khác, thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có nguồn cung cấp ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao ñược năng lực cạnh tranh ñối với sản phẩm của
mình trên thị trường trong nước và quốc tế (Minh Hoài 2006)
Thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng giúp cho các cơ sở chế biến, xuất khẩu có ñiều kiện mở rộng quy mô hoạt ñộng do có sự ñảm bảo ổn ñịnh về số lượng, chất lượng và tiến ñộ của nông sản cung cấp cho sản xuất
Như vậy, việc thực hiện liên kết theo hợp ñồng sẽ ñưa lại lợi ích cho cả hai bên, tạo nên cơ hội ñể ñầu tư theo chiều sâu, áp dụng ñồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới ñể phát triển sản xuất một cách bền vững Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng ñược sức lao ñộng, cho phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản ðây là hướng tích cực và có nhiều triển vọng giúp cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có ñiều kiện tích lũy ñất ñai có ñiều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, ñồng thời cũng là chìa khóa mở lối thoát cho thị trường lâm sản Việt Nam
Nhờ chuyển tổ chức sản xuất từ liên kết ngang (người sản xuất/người thu gom/người kinh doanh lớn xuất khẩu…) sang hình thức liên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất - chế biến - tiêu thụ), liên kết kinh tế thông qua hợp ñồng giữa người sản xuất nguyên liệu và doanh nghiệp chế biến ñem lại tác dụng to lớn sau:
Trang 29- Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc công ty kinh doanh sang cho người sản xuất, trực tiếp ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu
- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các cơ sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp chỉ còn chịu rủi ro ở khâu sản xuất nguyên liệu
- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản xuất, nhờ ñó sản phẩm ñáp ứng ñược yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do thị trường ñòi hỏi, trên cơ sở ñó tăng ñược khả năng cạnh tranh và nâng cao ñược giá trị của sản phẩm
- Thông qua hợp ñồng sẽ tập trung ñược hợp ñồng sẽ tập trung ñược nhiều
hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với chất lượng ñồng ñều và ổn ñịnh
- Gắn kết ñược công nghiệp chế biến và hoạt ñộng kinh doanh phục vụ với ñịa bàn nông thôn, góp phần quan trọng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa, công nghiệp hóa - công nghiệp phát triển
- Thông qua liên kết, các ñơn vị kinh tế, các tổ chức có ñiều kiện hỗ trợ, giúp cho các nhóm hộ, hợp tác xã phát triển, tạo ra những khả năng ñể phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, tạo lập môi trường kinh tế - xã hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển
Có thể tóm tắt vai trò của quá trình thực hiện liên kết ñối với các bên tham gia thông qua nội dung chủ yếu sau ñây:
- ðối với sản xuất nguyên liệu, ñặc biệt là hộ nông dân:
+ ðược hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin trên thị trường nên khắc phục ñược nhiều hạn chế của hộ nông dân, ñồng thời tạo ñiều kiện cho hộ nông dân tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến;
+ ðảm bảo ổn ñịnh ñược thị trường tiêu thụ và giảm rủi ro về giá cả ñối với nông sản sản xuất ra;
+ Ổn ñịnh và phát triển ñược sản xuất, tăng thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho một bộ phận nông dân ở các vùng khó khăn
- ðối với doanh nghiệp chế biến nông lâm sản:
Trang 30+ ðảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh và chất lượng cao, ñồng ñều, ñáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của xuất nên có thể mở rộng ñược quy mô hoạt ñộng, tăng ñược chất lượng sản phẩm ñầu ra;
+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh, nên các ñơn vị giảm chi phí thu mua vật liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
+ Giảm thiểu ñược các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập ñược kế hoạch
sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn ñịnh và phát triển sản xuất bền vững
2.1.6 Ý nghĩa của liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Tăng cường liên minh công nông: Việc chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp từ tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa thì việc liên minh công nông có
ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ ñược hiệu quả hơn Thông qua liên kết tăng cường ñược quan hệ hợp tác giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù và hiệu quả hơn
Giải quyết quan hệ phân phối: Thông qua liên kết, vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hơn, hàng hóa ñến tay người tiêu dùng nhanh hơn
Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật: Liên kết giúp cho việc vận dụng
và sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, ñem lại hiệu quả nhanh hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn
Tạo ra sự gắn kết giữa các nhà: Khi các nhà cùng tham gia vào liên kết thì hiệu quả thu ñược sẽ cao hơn, ñồng bộ hơn trong việc thực hiện Với sự tham gia của Nhà nước thì tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách ñược hạn chế tối ña, thay vào ñó là một loạt chính sách ñồng bộ trong sản xuất và tiêu thụ Các nhà khoa học với những ñóng góp về khoa học kỹ thuật mới ñã dần thay thế cho những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, các giống cây con có năng suất thấp Với các doanh nghiệp và nông dân, thông qua liên kết giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn ñầu tư vào sản xuất, ổn ñịnh các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra, giảm thiểu các rủi ro cũng như chia sẻ các rủi ro trong sản xuất Với sự liên kết như vậy sẽ ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản
Trang 31Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững, phù hợp
với quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết trong sản xuất nông nghiệp
2.1.7.1 Các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước
Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước ñóng ai trò ñịnh hướng cho phát triển kinh tế nói chung, sự phát triển nền nông nghiệp và mối liên kết giữa các chủ thể nói riêng Yếu tố này càng ñược quan tâm ñúng ñắn, kịp thời thì hiệu quả liên kết càng cao Có thể kể ñến một số chính sách sau ñây:
- Chính sách kinh tế nhiều thành phần: Trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia như: kinh tế quốc doanh, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ nông dân, kinh tế trang trại, kinh tế tư nhân… Việc quy ñịnh vị trí vai trò của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế là quan trọng nhằm ñảm bảo
tính ổn ñịnh của sản xuất
- Chính sách ñầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp ðầu tư trước hết vào việc xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng như hệ thống ñiện, ñường giao thông và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện việc chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa
- Chính sách giá cả, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: khi cần thiết Nhà nước có những chính sách tác ñộng ñến giá cả, ñảm bảo quyền lợi của các chủ thể và hỗ trợ cho các chủ thể một phần khi gặp khó khăn trong quá trình sản xuất
- Chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa nông sản thông qua hợp ñồng
và các chính sách hỗ trợ kèm theo Chính sách này trực tiếp tác ñộng vào mối liên kết ba nhà và tạo ñiều kiện cho cả ba chủ thể tham gia vào liên kết có hiệu quả
2.1.7.2 Trình ñộ nhận thức, năng lực, tư duy của các chủ thể tham gia liên kết
Trình ñộ nhận thức của các chủ thể liên kết là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả của liên kết trong SXNN Người dân không có kiến thức, tư duy về liên kết
sẽ không hiểu về liên kết, do ñó sẽ khó thực hiện tốt vai trò của mình trong liên kết Các nhà khoa học không hiểu biết về các chủ trương, chính sách về liên kết, không
có năng lực chuyên môn sẽ không ñảm nhiệm ñược vai trò cầu nối khoa học kỹ
Trang 32thuật tới người dân Bản thân các doanh nghiệp không biết về tầm quan trọng liên kết, không biết về các chính sách ưu ñãi sẽ không tích cực tham gia Trình ñộ và tư duy về liên kết tốt sẽ nâng cao hiệu quả liên kết các nhà trong SXNN
2.1.7.3 Trình ñộ của nền sản xuất, quy mô sản xuất
Sản xuất hàng hóa càng cao thì nhu cầu liên kết càng lớn Trên thực tế, bất
cứ nền sản xuất của nước nào mang tính tự cấp, tự túc sẽ không xuất hiện quá trình liên kết, hợp tác, nếu có cũng chỉ mang tính giản ñơn Trong nông nghiệp thể hiện rất rõ yếu tố này Ở Việt Nam, trình ñộ sản xuất nông nghiệp ở các vùng khác nhau thì mức ñộ hợp tác, liên kết cũng khác nhau Rõ nhất là vùng núi Bắc bộ ñiều kiện sản xuất khó khăn, manh mún và chủ yếu là sản xuất tự túc, tự cấp nên liên kết kinh
tế rất ít và chậm ñược triển khai và thực hiện trên thực tế Trong khi ñó, vùng ðồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất hàng hóa lớn của cả nước về nông nghiệp, luôn có nhu cầu liên kết cao từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm
ðiều kiện sản xuất với quy mô lớn hay nhỏ có tầm quan trọng rất lớn ñối với liên kết Quy mô lớn tạo ñiều kiện cho việc ñầu tư ñồng bộ, thuận tiện trong sản xuất, tiêu thụ và tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí trung gian Tăng cường liên kết trực tiếp giữa các chủ thể khi quy mô sản xuất ñủ lớn và ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ cho phép Ngược lại, quy mô nhỏ lẻ, manh mún khiến cho các chủ thể gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện vai trò của mình trong liên kết và thường phải qua trung gian
2.1.7.4 Yếu tố thị trường
Nơi nào thị trường hàng hóa phát triền càng mạnh thì quá trình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi ñộng Trên thực tế sản xuất, ở mỗi vùng, mỗi ñịa bàn có những ñiều kiện khác nhau Thông qua thị trường ñể thực hiện giá trị sản xuất của mình, ñiều ñó quyết ñịnh có nên sản xuất sản phẩm hay không và bán ñược giá cao hay thấp Nơi nào thị trường hàng hóa phát triển thấp thì giá bán càng bất lợi cho nhà sản xuất; ngược lại thị trường sôi ñộng, nông sản hàng hóa giao dịch nhiều thì nơi
ấy tạo lập ñược giá ñúng với bản chất của thị trường ðể ñáp ứng yêu cầu của thị trường trong ñiều kiện của người nông dân còn khó khăn, nhất là thiếu các yếu tố ñầu vào, ñầu ra của sản xuất, khi ấy buộc người nông dân phải thực hiện liên kết với các nhà có ñiều kiện cung cấp các dịch vụ ñầu vào, ñầu ra Càng nhiều hộ có nhu cầu cung cấp dịch vụ thì quá trình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi ñộng
Trang 332.1.7.5 Yếu tố tổ chức sản xuất
Việc tổ chức sản xuất như thế nào và quy ñịnh quy trình sản xuất có vai trò quyết ñịnh sự thành công hay thất bại trong cả quá trình cho ra sản phẩm ðây là yếu tố kết hợp tổng hợp các ñiều kiện thuận lợi về nhiều mặt ñể giúp sản phẩm hàng hóa có chỗ ñứng trên thị trường và ñảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
2.1.7.6 Vốn ñầu tư sản xuất
Bất kỳ một ngành sản xuất vật chất nào cũng ñều cần ñến vốn ñể ñầu tư cho sản xuất Với những người nông dân, ñủ vốn họ sẽ có ñủ các yếu tố ñầu vào ñể tiến hành sản xuất và dễ dàng tham gia vào liên kết khi có ñiều kiện Các nhà khoa học cũng cần có sự ñầu tư về kinh phí ñể thực hiện các nghiên cứu và tiến hành thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Doanh nghiệp cần vốn ñể mở rộng sản xuất, ñầu tư nhà xưởng ñể phục vụ chế biến nông sản và chi trả cho các chi phí cần thiết khác cho hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của mình Vốn chính là yếu tố tiên quyết cho SXNN Thiếu vốn, hoạt ñộng SXNN sẽ không ñược tiến hành và làm cho hoạt ñộng liên kết không có hiệu quả
2.1.7.7 Việc áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến là ñiều kiện nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm, giá thành sản xuất và ñặc biệt là tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường Muốn vậy, nhà sản xuất, chế biến cũng như các ñơn vị lưu thông hàng hóa buộc phải áp dụng ngày càng mạnh mẽ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến; khi ấy yêu cầu liên kết với nhà khoa học sẽ ngày càng cao, nhất là liên kết trong các dịch vụ ñảm bảo chất lượng của hàng hóa ðây là yêu cầu ñòi hỏi tất yếu của các sản phẩm nông nghiệp khi sản xuất ra ñể tiếp cận ñược thị trường
2.1.7.8 Quan hệ giữa cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu
Thông qua chế biến làm tăng thêm giá trị sản phẩm nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp truyền thống thường chỉ cung cấp hoặc bán sản phẩm thô ra thị trường nên giá trị thu ñược thường rất thấp Do ñó, muốn sản xuất nông sản có hiệu quả luôn phải tính ñến sự gắn kết hữu cơ giữa vùng nguyên liệu với các cơ sở chế biến
ñể mang lại giá trị cao cho cả nhà chế biến và người sản xuất
Trang 34Công nghiệp chế biến ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp là sản xuất hàng hóa Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở nước ta ñang trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa, ñể ñảm bảo hiệu quả của hàng hóa nông sản, sản xuất nông nghiệp buộc phải chuyển từ một nền sản xuất tiểu nông, quy mô nhỏ lên sản xuất lớn, có năng suất, chất lượng và tính ñồng ñều của sản phẩm; từ ñó ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải ñược chuyên môn hóa, có sự phân công, hợp tác, liên kết với nhau cả
về chiều rộng và chiều sâu ñể phát triển sản xuất nông sản, ngày càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp
2.1.8 Quan ñiểm, chủ trương của ðảng và chính sách của Nhà nước về liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ta ñã có chủ trương, chính sách
ñể thúc ñẩy sự liên kết giữa các chủ thể liên kết trong SXNN như: Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị khi bàn về phát triển kinh tế trang trại ñã chỉ rõ: “Chú trọng liên kết giữa doanh nghiệp Nhà nước và thành phần kinh
tế khác” “Nhà nước cần có chính sách khuyến khích phát triển hình thức kinh tế trang trại gia ñình cũng như các hình thức kinh tế khác của hộ gia ñình ðặc biệt khuyến khích các hộ nông dân, các trang trại gia ñình và các thành phần kinh tế khác liên kết với nhau, hình thành các tổ chức, các hình thức kinh tế hợp tác ñể mở rộng quy mô sản xuất, thu hút và hỗ trợ các hộ gia ñình còn khó khăn”
Quyết ñịnh số 67/1999/Qð-TTg ban hành ngày 30/03/1999 về “Một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” cũng góp phần tạo ñiều kiện cho hộ gia ñình, hộ làm kinh tế hàng hóa, kinh tế trang trại, HTX và doanh nghiệp vay vốn theo quy ñịnh ñể phát triển sản xuất
Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 15/06/2000 về
“Một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp” cũng “Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh về chế biến, thương mại thuộc các thành phần kinh tế mở rộng diện ký hợp ñồng tiêu thụ nông sản với hợp tác xã hoặc ký trực tiếp với nông dân, gắn kết cho ñược sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu” Kèm theo ñó là chỉ thị của thống ñốc ngân hàng nhà nước số 10/2000/CT-NHNN14 ban hành ngày
Trang 3524/08/2000 về “Tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn” nhằm thực hiện Nghị quyết này
Tại văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng (năm 2001), khi bàn về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng ñã nhấn mạnh:
“Doanh nghiệp nhà nước và hộ nông dân phải liên kết với nhau thành hiệp hội ñể bảo vệ lợi ích của mình và hộ nông dân, không ñể xảy ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh (tranh mua, tranh bán) giữa các doanh nghiệp nhà nước…” ðể
cụ thể hóa, hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW ðảng khóa IX (từ ngày 18/02/2002 ñến ngày 02/03/2002), trong chủ trương về phát triển kinh tế tập thể cũng nhấn mạnh: “Thực hiện rộng rãi việc ký kết hợp ñồng trực tiếp giữa doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp với nông dân qua hợp tác xã Các doanh nghiệp cung ứng vật tư, phân bón thức ăn chăn nuôi, hướng dẫn các quy trình kỹ thuật và thu mua sản phẩm cho hợp tác xã theo hợp ñồng dài hạn ñối với sản phẩm có khối lượng lớn Nhà nước có chế ñộ ưu ñãi doanh nghiệp này, khuyến khích nông dân và hợp tác xã nguyên liệu mua cổ phần, trở thành những cổ ñông của các doanh nghiệp chế biến nông - lâm sản” và “Thực hiện liên kết giữa các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ giữa các thành phần kinh tế, tạo ñiều kiện ñể nông dân và các hợp tác xã tham gia cổ phần ngay từ ñầu với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với nông dân Doanh nghiệp hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm do nông dân làm ra với giá cả hợp lý”
Trải qua quá trình tổng kết thực tiễn sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp và ñịa phương diễn ra từ nhiều năm, ngày 24/06/2002, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg về chính sách ‘‘khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng giữa doanh nghiệp với nông dân’’ Theo quyết ñịnh này, Nhà Nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa với người sản xuất nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hóa ñể phát triển sản xuất ổn ñịnh và bền vững Các doanh nghiệp ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất sẽ ñược Nhà nước hỗ trợ về ñất ñai, ñầu tư, tín dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, thị trường và xúc tiến thương mại
Trang 36- Thông tư số 77/2002/BNN-TT ngày 28/08/2002: Hướng dẫn một số vấn ñề
về tài chính thực hiện Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng: Hỗ trợ về ñầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, về tín dụng ñầu tư phát triển nhà nước, hỗ trợ tài chính vùng khó khăn, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật và công nghệ, về chính sách thuế, hỗ trợ xuất khẩu và xúc tiến thương mại
- Thông tư 05/2002/TT-NHNN ngày 27/09/2002: về việc hướng dẫn việc cho vay vốn ñối với người sản xuất, doanh nghiệp ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hóa theo quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg
- Thông tư số 04/2003/TT-BTC ngày 10/01/2003: Hướng dẫn một số vấn ñề
về tài chính thực hiện quyết ñịnh số 80/2002/ Qð-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng: Hỗ trợ về ñầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, về tín dụng ñầu tư phát triển nhà nước, hỗ trợ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, về tài chính vùng khó khăn, hỗ trợ xuất khẩu và xúc tiến thương mại
- Các văn bản chỉ ñạo phát triển các mối liên kết trong nông nghiệp và các văn bản có liên quan như:
+ Nghị ñịnh số 106/2004/Nð-CP ban hành ngày 01/04/2004 về tín dụng ñầu
tư phát triển của nhà nước, hết hiệu lực ngày 16/01/2007;
+ Nghị ñịnh số 20/2005/Nð-CP ngày 28/02/2005 về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị ñịnh số 106/2004/Nð-CP;
+ Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ngày 26/04/2005 về chính sách khuyến nông
- khuyến ngư hết hiệu lực ngày 28/02/2010;
+ Nghị quyết số 66/2006/NQ-CP của chính phủ, ban hành ngày 02/06/2006
về ñầu tư phát triển ngành nghề nông thôn;
+ Quyết ñịnh số 719/Qð-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 05/06/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;
+ Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg ngày 25/08/2008 về tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng;
Trang 37+ Ngày 08/01/2010, chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh Số 02/2010/Nđ-CP về khuyến nông có hiệu lực bắt ựầu từ ngày 01/03/2010
+ Quyết ựịnh số 176/Qđ-TTg, ngày 29/01/2010 về ỢPhê duyệt ựề án phát triển nông thôn ứng dụng công nghệ cao ựến năm 2020Ợ
+ Ngày 12/04/2010, chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh Số 41/2010/Nđ-CP về chắnh sách tắn dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Bắt ựầu có hiệu lực ngày 01/06/2010
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai ựoạn 2011 - 2020, đảng ta
ựã ựịnh hướng phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ựại, hiệu quả, bền vững trên cơ sở ỘGắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ắch giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mớiỢ Trên cơ sở ựó, mới gần ựây nhất, một số văn bản khác hỗ trợ cho mục tiêu liên kết giữa các nhà và ựáp ứng ựiều kiện gia nhập WTO ựã ựược ban hành như: Quyết ựịnh số 315/Qđ-TTg, ngày 01/03/2011 về việc thực hiện thắ ựiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ựoạn 2011 - 2013; Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 về ỘQuy ựịnh về việc kiểm tra, ựánh giá về cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp - nông lâm thủy sảnỢ
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng đảng và Nhà nước luôn ựóng vai trò ựịnh
hướng quan trọng cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước nói chung và sự phát triển của nông nghiệp nói riêng Các chủ trương, chắnh sách của đảng về vấn ựề liên kết trong sản xuất nông nghiệp ựược ban hành, sửa ựổi, bổ sung, thay thế khá kịp thời, phù hợp với bối cảnh phát triển của ựất nước đó chắnh
là một trong những căn cứ ựể ựịnh hướng giải pháp tăng cường sự liên kết giữa các nhà trong SXNN
2.2 Cở sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình liên kết trên thế giới
2.2.1.1 Một số mô hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Tình hình sản xuất nông nghiệp trên thế giới ựã diễn ra dưới rất nhiều hình thức, nội dung ựa dạng và phong phú, với những kết quả, lợi ắch nhất ựịnh Trước những tình hình ựó, người ta ựã mô tả dưới các dạng mô hình liên kết cơ bản sau:
Trang 38- Mô hình tập trung (the centralized model)
Mô hình tập trung là mô hình các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ trực tiếp ký hợp ñồng với các trang trại Hợp ñồng này chỉ có hai bên tham gia trực tiếp là doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và các trang trại Các doanh nghiệp ñặt hàng cho các trang trại sản xuất nông sản ñể doanh nghiệp chế biến, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm Trong những hợp ñồng kiểu này, lượng sản phẩm doanh nghiệp ñặt hàng các trang trại ñược phân bổ ngay từ ñầu mùa vụ và chất lượng ñược giám sát một cách chặt chẽ
Mô hình tập trung ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp
có nguyên liệu phục vụ cho chế biến Ngoài ra mô hình này hình thành sự liên kết giữa doanh nghiệp và các trang trại, tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng cao, an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, ñạt tiêu chuẩn quốc tế về
an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và tạo sự phát triển bền vững cho các trang trại
- Mô hình trang trại hạt nhân (The nucleus Estate Model)
Mô hình trang trại hạt nhân tương tự như mô hình tập trung nhưng bên mua sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu ñất ñai, chuồng trại, vườn cây Bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp Chủ thể tham gia trực tiếp vào mô hình này cũng chỉ bao gồm doanh nghiệp và các trang trại Trong ñó các trang trại do nông dân sản xuất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Do ñó, các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông sản trên ñất của doanh nghiệp có thể xem là người lao ñộng trong doanh nghiệp
- Mô hình ña chủ thể (The Multipartite Model)
Tham gia mô hình này bao gồm nhiều chủ thể khác nhau như Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, hợp tác xã, các trang trại ðặc ñiểm của mô hình này là các chủ thể khác nhau sẽ có trách nhiệm và vai trò khác nhau Trong ñó, doanh nghiệp ñóng vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học với nông dân, gắn kết nhà tài chính với nông dân và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân Doanh nghiệp là người quyết ñịnh việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân nên họ biết ñược thị trường cần gì ñể ñặt hàng cho nông dân sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng chính là người ñặt hàng cho các
Trang 39nhà khoa học, ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho mình và cho nông dân Vai trò của Nhà nước là xử lý mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp ñồng, quy hoạch vùng sản xuất, ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết những vấn ñề khó khăn nảy sinh do thị trường, thiên tai gây ra, ñồng thời vận ñộng, giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các bên tham gia sản xuất theo hợp ñồng
ðặc trưng của mô hình này là mối quan hệ ña chiều Cơ chế của mô hình này
là sự liên kết và phối hợp nhiều chủ thể khác nhau cùng chia sẻ lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ là hạt nhân ký hợp ñồng trực tiếp với các trang trại ñể thu mua nông sản Ngân hàng căn cứ vào hợp ñồng giữa doanh nghiệp và các trang trại ñể cho vay ñầu tư phát triển sản xuất, phát triển thị trường Doanh nghiệp ñặt hàng nhà khoa học ñể giải quyết các vấn ñề kỹ thuật sản xuất nảy sinh Các tổ chức dân sự xã hội như hiệp hội ngành hàng sẽ vận ñộng, theo dõi, giám sát các hợp ñồng giữa doanh nghiệp và trang trại Nhà nước căn cứ vào hợp ñồng ñể xử lý các mẫu thuẫn phát sinh
- Mô hình trung gian (The Intermediary Model)
ðây là mô hình doanh nghiệp ký hợp mua sản phẩm của nông dân thông qua các ñầu mối trung gian như hợp tác xã, tổ hợp tác xã, nhóm nông dân hoặc một số
hộ ñại diện cho các hộ nông dân ðặc ñiểm của mô hình này là doanh nghiệp không
ký kết hợp ñồng trực tiếp với nông dân mà thay vào ñó doanh nghiệp thuê các tổ chức trung gian thực hiện vai trò của mình
Mô hình này tồn tại khi nền sản xuất nông nghiệp còn manh mún và phân tán Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản khó thực hiện việc ký hợp ñồng cung cấp vật tư, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân vì ñể thực hiện ký hợp ñồng cho từng
hộ nông dân thì chi phí giao dịch tăng cao và bản thân họ không ñủ năng lực kiểm soát trực tiếp quá trình sản xuất của từng hộ nông dân
Mô hình này góp phần làm giảm chi phí giao dịch nhờ ñầu mối hợp ñồng giảm ñi, việc kiểm soát sản xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng dễ dàng hơn Người trung gian ñóng vai trò ñại diện cho nông dân, tạo nên sức mạnh tập thể ñể thương lượng với doanh nghiệp
Trang 40- Mô hình phi chính thức
ðây chính là hợp ñồng miệng giữa nông dân với người mua gom (thương lái) Người mua là người cung cấp vật tư phân bón nên họ thực hiện phương thức ứng
trước vật tư phân bón cho nông dân và ñến khi thu hoạch họ nhận lại sản phẩm
Mô hình phi chính thức thường ñược áp dụng trong cùng cộng ñồng, sản xuất ở quy mô nhỏ Mối quan hệ giữa nông dân và người mua là mối quan hệ than tình, láng giềng rất chặt ché nên hợp ñộng mua bán khá ñược ñảm bảo Tuy nhiên,
mô hình này khó mở rộng phạm vi hoạt ñộng vì những người thương lái thường gặp rủi ro lớn, không ñảm bảo khả năng tái hoạt ñộng
2.2.1.2 Tình hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp tại một số nước trên thế giới
- Trung Quốc
Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc phát triển nhanh khoảng 10 năm lại ñây Theo kết quả khảo sát của Trung Quốc thì hầu hết nông dân ñược phỏng vấn ñồng tình với hình thức sản xuất theo hợp ñồng và hưởng ứng cách làm này Tuy nhiên sản xuất theo hợp ñồng có xu hướng bỏ qua những người sản xuất nhỏ Nông dân xác ñịnh ñược giá cả ổn ñịnh và ñược tiếp cận thị trường như là những ưu ñiểm chính sách của phương thức này ñể ký hợp ñồng với doanh nghiệp, trong khi ñó doanh nghiệp coi việc cải tiến chất lượng sản phẩm là mấu chốt ñể ñảm bảo cho hợp ñồng ñược thực hiện Kết quả sản xuất theo phương thức này là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí sản xuất và tiếp thị thấp hơn Trong chương trình công nghiệp hóa nông nghiệp, Chính phủ Trung Quốc có chủ trương hỗ trợ và thúc ñẩy phương thức hợp ñồng sản xuất nông nghiệp nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho sản xuất nông nghiệp Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp như phương tiện ñể gắn nông dân sản xuất nhỏ với các doanh nghiệp chế biến lớn Chính quyền ñịa phương
ñã nhận thức tiềm năng của sản xuất hợp ñồng trong việc cơ cấu lại sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân
- Ở Thái Lan
Là một ñất nước trồng cả rau nhiệt ñới và ôn ñới nên có thể nói chủng loại rau của Thái Lan rất phong phú Hiện nay có trên một trăm loại rau ñược trồng ở Thái Lan, trong ñó có 45 loại ñược trồng phổ biến Mức tiêu dùng rau bình quân tại Thái