1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Đạo đức 3 bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn (2 tiết)

20 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 346,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đ.thẳng song song.. Thái độ: Rèn luyện cách lập lu[r]

Trang 1

N M P Q

B A

B A

CHƯƠNG I: TỨ GIÁC

Ngày soạn: / / §1 : TỨ GIÁC

Ngày dạy: / /

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu được các định nghĩa của tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi

2 Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

3 Thái độ: HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tế đơn giản

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề.

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: +Thước, hình vẽ trên bảng phụ

2 Học sinh: +Thước thẳng

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:( 1 phút)

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới: (33 phút)

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- Giáo viên giới thiệu chương trình hình học8, các yêu cầu khi học môn hình học 8

- Giáo viên liên hệ kiến thức lớp 7 và lớp 8, và đặt vấn đề cho bài mới

2 Bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA (20 phút)

? Quan sát hình 1, 2, trong mỗi hình có

mấy đoạn thẳng?

? Nêu đặc điểm khác biệt trong các

đoạn thẳng ở hình 1 và 2?

=>Giới thiệu H1(a, b, c) là tứ giác

? Hình như thế nào gọi là tứ giác

ABCD?

Giáo viên giới thiệu các cách đọc tên

khác nhau và tên các cạnh, các đỉnh của

tứ giác ABCD

? Học sinh làm ?1 giáo viên gợi ý cho

học sinh kéo dài cạnh BC, và nêu nhận

xét gì về vị trí các cạnh so với bờ là

đường thẳng BC

- H.1a: tứ giác luôn nằm trong nữa mặt

phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh

BC

- H.1b: tứ giác luôn nằm trong cả hai

Định nghĩa tứ giác: (SGK)

Tứ giác ABCD:

+ Đỉnh: A, B, C, D.

+ Cạnh: AB, BC, CD, DA.

Định nghĩa tứ giác lồi: (SGK)

?2

Tiết: 1

Trang 2

TRƯỜNG PTDTNT GIO LINH Giáo án Hình học 8

2

1 2

1

D

C

B A

1

1

1 1

D

C

B A

nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng

chứa cạnh BC

=> Giới thiệu tứ giác lồi, nêu chú ý

?Học sinh làm ?2/SGK, trả lời tại chổ

Hoạt động 2: TỔNG CÁC GÓC CỦA TỨ GIÁC (10 phút)

? Hãy nhắc lại định lý tổng ba góc của

một tam giác?

giáo viên nêu bài toán: Cho tứ giác

ABCD, hãy tính Aˆ BˆCˆ Dˆ

- Gợi ý: Tạo ra tam giác để vận dụng

định lý tổng ba góc trong tam giác để

tính AˆBˆCˆDˆ

? Vậy trong một tứ giác, tổng các góc

bằng bao nhiêu?

=> HS phát biểu định lý viết giả thiết

và kết luận?

Vẽ đường chéo AC

ABC có

= 180 0 (1)

1

1 ˆ ˆ

A  

ABC có

= 180 0 (2)

2

2 ˆ ˆ

A  

Từ (1) và (2) ta suy ra:

+ + + + +

1

ˆA ˆA2 Bˆ Cˆ1 Cˆ2

(Aˆ1Bˆ Cˆ1)+(Aˆ2 Dˆ Cˆ2)=180 0 +180 0 =>

= 360 0

D C B

Aˆ ˆ ˆ ˆ

Định lý: Tổng các góc của tứ giác bằng

360 0

IV Luyện tập:( 7 phút)

- Học sinh nhắc lại tính chất của tứ giác

- Làm bài tập 1/SGK - trang 66(H5.a, d và H.6a)

H5.a, x 360 0  (110 0  120 0  80 ) 50 0  0 d, Kˆ 120 ;0 Mˆ 75 ;0 Iˆ 900

=> x 360 0  (90 0  75 0  120 ) 75 0  0

H6.a, x x  95 0  65 0  360 0

=> 2x 360 0  (95 0  65 ) 0

=> 3600 (650 90 )0 0

100 2

? Bốn góc của một tứ giác có thê đều nhọn hoặc đều tù, hoặc đều vuông

không? Vì sao?

V Hướng dẫn: (4 phút)

- Học thuộc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi và định lý về góc của tứ giác

- Bài tập về nhà: Bài 1(H5.b,c và H6.b), bài 2 -> 5/SGK

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Hướng dẫn:

Bài 2: Â1 là góc ngoài của tứ giác, Â1 = ?

=> Tính tương tự đối với các góc còn lại và nêu nhận xét ˆA1 + 1 + +Cˆ1 1

Bài 3: Vẽ tứ giác dựa vào cách vẽ tam giác

- Chuẩn bị: đọc trước nội dung bài 2: tìm hiểu nội dung khi nào tứ giác gọi là hình thang

Trang 3

C

B

70

110

B A

2 1

2 1

D

C

B A

Ngày soạn: / / §2: HÌNH THANG

Ngày dạy: / /

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

2 Kĩ năng: Học sinh biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông Học sinh biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông

3 Thái độ: Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang Rèn

tư duy linh hoạt trong nhận dạng hình thang

B PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: +Thước, ê ke

2 Học sinh: +Thước thẳng, êke

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:( 1 phút)

II Kiểm tra:( 6 phút)

? Nêu định nghĩa tứ giác ABCD, nêu các yếu tố của nó?

? Phát biểu đlý về tổng các góc của một tứ giác Cho hình vẽ, tính Cˆ

III Bài mới: (26 phút)

1 Giới thiệu bài: Học sinh quan sát hình vẽ, có nhận xét gì về cạnh AB,

CD =>Tứ giác ABCD có tên gọi gì?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA (20 phút)

=> Giáo viên giới thiệu định nghĩa và

nêu các yếu tố

(Giáo viên nêu cách vẽ hình thang cân

thông qua thước thẳng và êke)

GV treo bảng phụ, học sinh làm ?1

a, ABCD là hình thang vì có

BC//AD(hai góc ở vị trí so le trong)

b, EFGH là hình thang vì có GF//EH

(hai góc trong cùng phía bù nhau )

c, INKM không phải là hình thang

? Em có nhận xét gì về hai góc kề một

cạnh của hình thang?

? Nêu cách chứng minh 1 tứ giác là

hình thang?

? Học sinh làm ?2 theo nhóm(2 nhóm)

=> Học sinh trình bày ngắn gọn cách

giải

Định nghĩa:

- Hình vẽ: tứ giác ABCD là hình thang:

AB // CD

?1.

a,

b, Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

?2

Chứng minh:

Tiết: 2

Trang 4

TRƯỜNG PTDTNT GIO LINH Giáo án Hình học 8

2 2

D

C B

A

1 1

2

1 2 1

D

C

B A

C B

=> Qua hai bài toán trên hãy cho biết:

+ Nếu một hình thang có hai cạnh bên

song song thì

+ Nếu 1 hình thang có hai cạnh đáy

bằng nhau thì

=> Học sinh đọc nhận xét/SGK

? Học sinh làm bài tập 7/SGK.

- Kết quả: a, x = 1000; y = 1400

b, x = 500; y = 700

c, x = 900; y = 1150

Nối A và C

Xét ADC và ABC có: 

= (AD//BC) => ABC= ADC 2

ˆA Cˆ1  

AC chung => AB = CD

= (AB//CD) AD = BC 2

ˆ

C ˆA1

b,

(Tự chứng minh)

* Nhận xét(SGK):

KL AD = BC, AB = CD

(AB//CD), AB = CD

Hoạt động 2: HÌNH THANG VUÔNG (6 phút)

? Học sinh quan sát H21.c ở bài tập 7,

cho biết hình thang ABCD có đặc điểm

gì đặc biệt?

=> Giới thiệu hình thang vuông

Học sinh vẽ hình vào vở

- Hình thang vuông

IV Luyện tập: (8 phút)

? Thế nào là hình thang?

? Tổng hai góc kề một cạnh bên của hình thang bằng bao nhiêu?

- Học sinh làm bài tập 17a,/SBT

? Hãy vẽ hình và kể tên các hình thang có trên hình?

Chỉ rõ các cạnh đáy

a, Hình thang BDIC, BIEC, BDFC

V Hướng dẫn - dặn dò: (4 phút)

- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông và nhận xét

- Bài tập về nhà: Bài 6, 8, 9, 10/SGK, SBT: 18, 19/ tra 62

- Hướng dẫn: Bài 6: vẽ đường vuông góc với AB(hoặc CD), rồi kiểm tra bằng êke đối với cạnh còn lại

Bài 8: Cho AB//CD thì  và Dˆ có quan hệ gì? Kết hợp với  -

để xác định các số đo còn lại

ˆ

D

- Chuẩn bị: Xem trước nội dung bài 3: Hình thang cân

Trang 5

D C

B A

ˆ ˆ( ˆ ˆ)

A B C D 

Ngày soạn: / / §3: HÌNH THANG CÂN

Ngày dạy: / /

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được định nghĩa hình thang cân, biết được tính chất của hình thang cân, biết được dấu hiệu nhận biết một hình là hình thang cân

2 Kĩ năng: Vẽ hình thang cân, chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân, tính toán các yếu tố trong hình thang cân

3 Thái độ: Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

B PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: + Bảng phụ vẽ hình 23, hình 27, 28, 30, 31 sgk/73; SGK, thuớc

2 Học sinh: + Học bài cũ; Sgk, thước

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:( 1 phút)

II Kiểm tra:( 3 phút)

Tứ giác ABCD là hình thang có đáy AB, CD

a Nếu AD//BC thì AB CD và AD BC

b Nếu AB=CD thì AD BC

III Bài mới: (35 phút)

1 Giới thiệu bài: (1 phút): giáo viên giới thiệu trực tiếp nội dung

2 Bài mới: (34 phút)

Hoạt động 1: ĐỊNH NGHĨA (12 phút)

GV: Hình thang ABCD hình 23 có gì

đặc biệt?

=> giáo viên giới thiệu định nghĩa và

cách vẽ hình thang cân

? Tứ giác ABCD là hình thang cân, đáy

AB, CD Từ giả thiết đó em hãy biết:

AB CD; C D; A B

- AB//CD; C = D; A = B

? Ngược lại nếu tứ giác ABCD có

AB//CD; C = D hoặc A = B thì tứ giác

ABCD là hình gì ?

? Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 sgk/72

Qua bài tập này giáo viên rút ra nhận

xét cho học sinh

* Định nghĩa:

Tứ giác ABCD là hình thang cân

 AB//CD

?2 Các hình thang: a, c, d là các hình

thang cân a)1000 c)1100, 700, d) 900

- Hai góc đối của hình thang cân bù nhau

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT (15 phút)

GV: Treo bảng phụ vẽ hình thang cân

ABCD (AB//CD)

Định lý 1: (SGK)

GT ABCD là hình thang cân(AB//CD)

Tiết: 3

Trang 6

TRƯỜNG PTDTNT GIO LINH Giáo án Hình học 8

C D

B A

D

C

B A

2 2 1 1

C D

B A

m

C D

? Đo độ dài hai cạnh bên của hình

thang và so sánh kết quả ?=>định lý 1

? Kẻ BC và AD cắt nhau tại E Có nhận

xét gì về ODC, OAB? Vì sao? 

=> So sánh AD và BC

? Nếu AD // BC, thì khi này hình thang

ABCD có gì đặc biệt?

=> Vậy hình thang cân thì hai cạnh bên

có quan hệ gì?

? Em có nhận xét gì về độ dài hai

đường chéo của hình thang cân? => nội

dung định lý 2/ SGK

GV: chứng minh AC = BD => chứng

minh ADC = BCD ?

=> AC = BD

=> hoạt động 3

a, AD BC  O

b, AD//BC

Định lý 2: (SGK)

ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD)

 AC = BD

KL AD = BC

Hoạt động 3: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (7 phút)

? Yêu cầu học sinh thực hiện ?3 sgk/74

- ABCD là hình thang cân

GV: Yêu cầu học sinh về nhà chứng

minh định lý 3 sgk/74 bằng cách thực

hiện bài tập 18 sgk/75

? Hình thang thoả mãn điều kiệ gì thì

nó là hình thang cân?=> Dấu hiệu nhận

biết

* Định lý 3:(SGK)

* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

TỨ GIÁC

Hai cạnh đối bằng nhau

HÌNH THANG

- có hai góc kề 1 đáy bằng nhau

- hai đường chéo bằng nhau

HÌNH THANG CÂN

IV Luyện tập-củng cố: (4 phút)

? Tứ giác ABCD là hình thang cân đáy AB, CD Từ giả thiết đó hãy chỉ ra

quan hệ giữa các cạnh, các góc, hai đường chéo ?

V Hướng dẫn - dặn dò:( 2 phút)

- Học thuộc định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Bài tập về nhà: Bài 11, 12, 14, 15, 18/SGK

- Tiết sau luyện tập

Trang 7

1 1

C B

A

1

Ngày soạn: / / LUYỆN TẬP

Ngày dạy: / /

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân(định nghĩa, tính chất và cách nhận biết)

2 Kĩ năng: Rèn các kĩ năng phân tích đề bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác

B PHƯƠNG PHÁP:

Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: +Thước, bảng phụ

2. Học sinh: +Thước thẳng

+Ôn lại các kiến thức đã học về hình thang - hình thang cân

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:( 1 phút)

II Kiểm tra:( 8 phút)

? Nêu định nghĩa hình thang? Làm bài tập 12/SGK.

? Nêu dhiệu nhận biết hình thang là hình thang cân Giải bài tập 14 SGK

III Bài mới: (34 phút)

Bài 16/SGK:

? Để chứng minh DEBC là hình thang

cân ta cần chứng minh điều gì?

- DE // CB và DB = CE(hoặc EB =

DC)

? Chứng minh DE // CB ta cần chứng

minh điều gì?

- Ê1 = ˆB

? Có nhận xét gì về hình dạng AED

và ABC ? 

? Vì sao AED cân? Hãy chứng minh.

=> Ê = ?, so sánh với góc B

b, ? H ãy chứng minh BE = ED?

- BED cân tại B (vì ED//BC nên

2 2

ˆ ˆ

DB Bˆ1Bˆ2 Dˆ2 Bˆ1

=> Giáo viên cũng cố lại cách chứng

minh một tứ giác là hình thang cân

Bài 18:

? Vẽ hình, giả thiết - kết luận?

Bài 16/SGK:

a, Xét ABD và ACE,có: 

 chung

AB = AC (gt)

1 ˆ1

ˆB C

(do ˆ1 ˆ ,

2

B

2

C

ˆB C ˆ)

=> ABD và ACE(gcg)

=> AE = AD hay ADE cân tại A

=> Ê = 1800 ˆ

2

A

Ta có ABC cân tại A nên ˆB=

(2)

180 2

A

Từ (1) và (2 ) ta được Ê = ˆB nên DE//BC và ˆB C ˆhay tứ giác DEBC là hình thang cân

Tiết: 4

Trang 8

TRƯỜNG PTDTNT GIO LINH Giáo án Hình học 8

E

B A

GV lưu ý đây là phần chứng minh định

lý 3 và trở thành dấu hiệu

? Hãy chứng minh  BDE cân?

? H ãy chứng minh ACD =  BDC?

- Vì có DC chung, AC = BD(gt)

1 1

ˆ ˆ

CD Cˆ1Eˆ Dˆ1Eˆ1

? Vì sao ABCD là hình thang cân?

Bài 18/SGK:

*Chứng minh

a, Hình thang ABEC(AB//CE) có AC//BE nên AC = BE => BE =BD

Mà ta có AC = BD(gt) => BDE cân

b, ACD =  BDC

c, Hình thang ABCD

có AD = BC (doACD = BDC) nên là hình thang cân

GT H.thang ABCD(AB//CD)

AC = BD, AC // BE

KT

a, BDE cân

b,  ACD = BDC

c, H.thang ABCD là h.thang cân

IV Củng cố

Hệ thống lại các bài tập đã chữa

V Hướng dẫn - dặn dò: (2 phút)

- Hoàn thành các bài tập đã chữa

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách vẽ đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước qua một điểm

- Chuẩn bị thước, êke Xem trước nội dung bài 4

Trang 9

1

1

D

E

C A

§4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC,

Ngày soạn: / / CỦA HÌNH THANG ( tiết 1)

Ngày dạy: / /

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa và các định lú 1 và định lý 2 về đường trung bình của tam giác

2 Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các định lý học trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào giải bài toán

B PHƯƠNG PHÁP: nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: + Thước thẳng, bảng phụ

2 Học sinh: + Thước có chia khoảng

+Ôn lại khái niệm trung điểm- Cách vẽ đường thẳng song song

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức:( 1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

? Trung điểm của đường thẳng là gì?

? Nêu cách vẽ đường thẳng đi qua điểm cho trước song song với đường

thẳng cho trước

III Bài mới: (29 phút)

1 Giới thiệu bài: (1 phút) giáo viên giới thiệu trực tiếp.

2 Bài mới: (28 phút)

Hoạt động 1: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC (12 phút)

? Học sinh thực hiện ?1 Dự đoán vị trí

của điểm E trên cạnh AC

- E là trung điểm của đoạn AC

=> giáo viên nêu nội dung định lý 1

? Hãy vẽ hình và viết giả thiết và kết

luận của định lý?

Gv: Gợi ý chứng minh AE = EC bằng

cách tạo ra một tam giác có cạnh là EC

và bằng tam giác ADE => vẽ EF//AB

? Hãy chứng tỏ ADE = EFC ? 

Gợi ý: Tứ giác DEFB là hình gì? Có

đặc điểm gì?

- DEFB là hình thang (DE//BF) và có

BD//EF nên có BD=EF và DE=BF

=> Kết luận:

* Định lý 1: (sgk):

GT ABC; AD=DB ; DE//BC

KL AE = EC Chứng minh:

Kẻ EF//AB, cắt BC tại F

Xét ADE và EFC, có 

 = Ê1 (do EF // AB)

AD = EF(do hình thang DEFB có DE//EF, DB//EF)

(= )

1 1

ˆ ˆ

DF ˆB

=> ADE = EFC(g-c-g), suy ra 

AE=AC Vậy E là trung điểm của AC Tiết: 5

Trang 10

TRƯỜNG PTDTNT GIO LINH Giáo án Hình học 8

E D

C B

A

K I

C B

A

50

50

x

8cm

D

B

F

E

C A

1

D

F E

A

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC (5 phút)

Giáo viên: D là trung điểm AB, E là

trung điểm của AC => DE gọi là đường

trung bình của ABC.

? Thế nào là đường trung bình của tam

giác?

? Trong một tam giác có mấy đường

trung bình? Hãy vẽ các đường trung

bình đó

* Định nghĩa:

- Đường trung bình của tam giác ABC là: DE, EF, DF

Hoạt động 3: ĐỊNH LÝ 2 (9 phút)

? Hãy dùng thước đo khoảng, đo góc

để đo và so sánh DE và BC,AADEAB

=> Định lý 2

? Viết giả thiết-kết luận bài toán?

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

chứng minh:

+ Chứng minh : DE//BC

DE = EF và DF = BC

Do BDFC là hình thang có hai đáy

bằng => hai cạnh bên song song và

bằng nhau

* Định lý 2:

GT ABC; AD= DB; AE = EC

KL DE // BC ; DE = BC

2 1

Chứng minh:

IV Củng cố: (10 phút)

? Làm ?3 theo nhóm:

- Hình vẽ chỉ DE là đường trung bình ABC

=> BC = 2DE = 100 m

? Học sinh quan sát bảng phụ hình vẽ 41

bài 20, tính độ dài IA?

- ABC có AK=KC = 8cm, IK//BC

(hai góc đồng vị bằng nhau)

=> AI=IB=10 chứng minh(định lý 1)

V Hướng dẫn - dặn dò:( 3 phút)

- Vận dụng đlý để tính toán độ dài và chứng minh đoạn thẳng bằng nhau

- Làm các bài tập 21 ; 22 SGK và 34 ; 40 SBT

- Hướng dẫn: Bài 22/SGK: Chứng minh AI = IM

=> Chứng minh: DI là đường trung bình của ABM

- Chuẩn bị: Xem trước nội dungmục 2/ bài 4, tiết sau học đường trung bình của hình thang

Tiết: 6

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm