+ Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện cu thể của việc tự làm lấy việc của mình + Cách tiến hành: - GV nêu tính huống cho HS tìm cách giải - HS đọc thầm nêu các cách giải thích.. - Nế[r]
Trang 1TUẦN 5:
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc+Kể chuyện:
Tiết 13+14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng những âm vần thanh
dễ lẫn: loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép, leo lên
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ sgk bảng viết, câu hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Gọi h/s đọc bài
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc câu dài
Giải thích từ khó:
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1:
Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi
gì ? Ở đâu ?
Câu 2: Vì sao chú lính nhỏ quyết định
chui qua lỗ hổng dưới chân rào ?
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì ? ( GV cùng h/s liên hệ việc
- HS đọc bài Ông ngoại
Học sinh quan sát, đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài Chú ý nghe
- Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên
Trang 2bảo vệ vườn trường)
Câu 3:
Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp ?
- Vì sao bạn nhỏ (run lên) khi thầy giáo
hỏi ?
Câu 4:
Phản ứng của chú lính như thế nào khi
nghe lệnh về của viên tướng ?
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ ?
- Ai là người dũng cảm trong chuyện
này ?
- Các em có khi nào dám dũng cảm
nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong
chuỵên không ?
- Em học được gì từ chú lính nhỏ?
4 Luyện đọc lại:
- HD Đọc phân vai.
- HDHS đọc phân vai
- GV quan sát nhắc nhở
chú lính nhỏ
- Thấy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Vì sợ hãi
+ Vì đang suy nghĩ chú ý căng thẳng + Vì quả quyết nhận lỗi
- Chú nói (như vậy là hèn) rồi quả quyết bước về phía vườn trường
- Mọi người sững sờ nhìn chú rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người lính chỉ huy dũng cảm
- Chú lính đã dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
- HS tự do phát biểu
HS đọc phân vai theo nhóm
- Các nhóm tự phân vai
- Các nhóm đọc trước lớp
- 1HS đọc toàn bài
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ:
2 HD kể lại câu chuyện theo tranh:
a HS suy nghĩ và kể nhẩm theo tranh:
b HS dựng lại câu chuyện theo cách
phân vai:
- HD h/s tập kể theo nhóm
- GV tới các nhóm nhắc nhở
- Yêu cầu kể trướng lớp
- Khen ngợi HS có lời kể sáng tạo
C Củng cố dặn dò:
- Em và các bạn cần học tập gì qua câu
chuyện ? ( Liên hệ BVMT)
- Về nhà kể cho người thân nghe
- HS thực hiện
- HS dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
- Kể chuyện trước lớp
_
Toán:
Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Có nhớ)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân.( Bài 1 (cột 1, 2, 4), bài 2, bài 3)
Trang 3II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Gọi h/s lên bảng
- GV nhậnh xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép nhân số có hai chữ số
nhân với số có một chữ số có nhớ:
- GV đưa VD 1 và viết phép tính
26 3
- GV đưa VD 2 và viết phép tính
54 6
2 Luyện tập:
Bài 1:
- Nêu cách thực hiện?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi gợi ý h/s yếu
Bài 2:
- GV HD giải bài toán
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét đánh giá và cho điểm
Bài 3:
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi nhắc nhở
C Củng cố dặn dò :
- Nêu cách tìm số bị chia chưa biết?
- Về nhà xem lại bài tập Về nhà hoàn
thành nốt bài tập
- HS giải bài tập 24 2 ; 15 3
- 1 HS đặt tính và tính trên bảng lớp làm nháp
- Nhiều em nhắc lại cách thực hiện 26
3 78
- 1 HS đặt tính và tính trên bảng lớp làm nháp
- Nhiều em nhắc lại cách thực hiện Vậy: 54 6 = 324
- Đọc yêu cầu
- 1 HS làm trên bảng Lớp làm vào vở
và sgk
- HS đọc yêu cầu
- Nhiều HS nêu miệng tóm tắt
- Cả lớp giải vào vở
Bài giải:
Hai cuộn vải dài là
35 2 = 70 (m)
Đáp số: 70 m
- HS đọc yêu cầu
Tìm x
a, x : 6 = 12 b, x : 4 = 23
x = 12 6 x = 23 4
x = 72 x = 92
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 4- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút.( Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3, bài 4)
II.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu h/s lên bảng làm bài
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1:
- GV theo dõi HS đặt tính, lưu ý h/s yếu và
T
- Nhắc nhở HS tính từ phải sang trái
- GV và lớp nhận xét
Bài 2:
- Gọi h/s nêu yêu cầu
- Yêu cầu h/s làm bài
Củng cố cách thực hiện phép nhân
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét và chữa bài
Bài 4:
- GV đọc giờ
- Yêu cầu HS quay kim đồng hồ
- GV nhận xét
Bài 5:
- Yêu HS nối phép nhân có hai kết quả
bằng nhau
C Củng cố dặn dò :
- Nêu cách thực hiện nhân số có 2 chữ số?
- Chơi trò chơi nối nhanh phép tính với kết
quả
- HS thực hiện phép nhân 35 5 ;
Nêu yêu cầu
- HS đặt tính , tính
- Đọc yêu cầu
3 HS làm trên bảng
Cả lớp làm bảng con
- HS đọc bài
- 1 h/s làm trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
Nhiều em nêu miệng tóm tắt
Bài giải
Số giờ của 6 ngày là:
24 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ
- HS quay kim trên đồng hồ của mình đúng số giờ GV yêu cầu
- HS nối trong sách của mình
_
Chính tả:
Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II Đồ dùng: Chuẩn bị nd bài tập 2, 3
Trang 5III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV đọc cho h/s viết từ khó
- Gọi 2 HS đọc bảng chữ cái đã học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD chuẩn bị:
a GV đọc đoạn viết:
- Đoạn này kể chuyện gì ?
- Đoạn văn này có mấy câu ?
Những từ nào trong bài được viết hoa ?
- Yêu cầu HS viết tiếng khó
- GV nhận xét
b Viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho h/s viết
- GV theo dõi uốn nắn
c Chấm chữa bài:
- GV chấm 7 bài và nhận xét
3 HD bài tập:
Bài 2(a):
- GV ra câu đố Yêu cầu HS giải đáp câu đố
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu lớp làm sgk
- Nhận xét và chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Gọi h/s đọc lại các chữ cái đã ôn
- Nhận xét giờ học, khen những hs có tiến
bộ Về nhà khắc phục những thiếu xót
- HS lên bảng viết: loay hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục
- 2 h/s đọc
- Đoạn văn này có 6 câu
- Viết hoa chữ cái đầu câu, sau dấu hai chấm, dấu chấm xuống dòng, gạch đầu dòng
- quả quyết, vườn trường, viên tướng, khoát tay
- Đọc yêu cầu
Cả lớp làm nháp
3 hs làm trên bảng
Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng bay qua
- Đọc yêu cầu
Nhiều h/s đọc 9 chữ cái tiếp theo Ng: en -nờ -giê (en giê)
Ngh: en -nờ- giê- hát (en giê hát) Nh: en -nờ-hát (en hát)
Ph: pê- hát
HS học thuộc tại lớp
_
Đạo đức:
Tiết 5: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I Mục tiêu:
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
( Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày.)
Trang 6II Tài liệu và phương tiện:
Vở BT đạo đức Tranh minh hoạ tình huống, phiếu thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu ví dụ về việc giữ lời hứa?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
+ Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện cu
thể của việc tự làm lấy việc của mình
+ Cách tiến hành:
- GV nêu tính huống cho HS tìm cách giải
thích
- Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó?
+ Kết luận: Trong cuộc sấng ai cũng có công
việc của mình và mọi người cần phải tự làm lấy
công việc của mình
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm
lấy việc của mình
+ Cách tiến hành:
- HS đọc thầm nêu các cách giải quyết
- Đại cần tự mình làm bài mà không nên chép bài của bạn vì đó
là nhiệm vụ của Đại
- GV phát phiếu bài tập yêu cầu các nhóm thực
hiện
- GV theo dõi nhắc nhở
+ Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố
gắng làm lấy công việc của bản thân mà không
đựa dẫm vào người khác Tự làm lấy việc của
mình là giúp các em mau tiến bộ và không làm
phiền người khác
4 Hoạt động 3: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng giải quyết tình
huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của
mình
+ Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
- Nhận xét ý kiến của các bạn
- GV nêu từng tình huống cho HS xử lí
- Nếu là Việt em có đồng ý với đề nghị của
Dũng không ? Vì sao ?
C Củng cố, dặn dò:
- Em đã tự làm lấy việc của mình chưa? Học
song bài em có dự định gì?
- Về nhà thực hiện giữ lời hứa với mọi người
- HS tự phát biểu theo ý kiến của mình
Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
_
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I Mục tiêu:
Trang 7- Kể được 1 số bệnh về tim mạch
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.( Biết nguyên nhân của
bệnh thấp tim.)
II Đồ dùng dạy học:
Các hình trong sgk trang 20, 21
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim
mạch ?
B Bài mới
1 Hoạt động 1 : Động não
+ Mục tiêu : Kể về 1 vài bệnh về tim mạch
+ Cách tiến hành :
- Yêu cầu h/s kể về bệnh tim mạch mà em biết ?
- GV nhận xét
2 Hoạt động 2: Đóng vai.
+ Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
+ Cách tiến hành:
- Bệnh thấp tim, bệnh áp huyết cao, bệnh sơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim
Bước1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu quan sát các hình SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Tổ chức cho h/s làm việc theo nhóm 2
- Bệnh về tim mạch thường gặp ở trẻ em là bệnh
gì ?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
Các nhóm đóng vai theo các hình trong sgk
- Nêu sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra
bệnh thấp tim?
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Kể được 1 số cách đề phòng bệnh
thấp tim
+ Cách tiến hành: Làm việc theo cặp
- QS H 1, 2, 3 sgk đọc các câu hỏi từng nhân vật trong hình
- Các nhóm thảo luận
- Nêu ý kiến
- Bệnh thấp tim
- Bệnh này để lại di chứng nặng
nề cho van tim và gây suy tim
- Nguyên nhân: Do bị viêm họng , viêm a-mi-đan kéo dài, hoặc viêm khớp không được cứu chữa kịp thời
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu h/s quan sát tranh, thảo luận cặp
- Tới các cặp nhắc nhở
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi h/s trình bày trước lớp
+ Kết luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải:
Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ
vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện hằng ngày để
không bị mắc các bệnh viêm họng
C Củng cố dặn dò:
- Thảo luận nhóm 2
QS hình 4, 5, 6 nói nội dung, ý nghĩa của các việc làm trong hình với việc đề phòng bệnh thấp tim
- Các cặp trình bày kết quả
- 2, 3 HS đọc phần bạn cần biết
Trang 8- Nêu cách phòng bệnh tim mạch ở trẻ em?
- Nhận xét giờ học Tích cực phòng bệnh tim
mạch trong đời sống hàng ngày
Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012
( Cô Nụ soạn giảng)
Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2012
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 24: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản.( Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Gọi h/s đọc bảng nhân 6 chia 6
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1:
- HD củng cố bảng chia
- GV và lớp nhận xét
- Khi đã biết 6 9 = 54 ta có thể ghi ngay
kết quả 54 : 6 = 9 được không ? Vì sao ?
GV: Phép chia là phép tính ngược của
phép nhân
Bài 2:
- Dựa vào đâu để thực hiện?
- Yêu cầu làm bài
GV nhận xét
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Ta thực hiện phép tính gì?
- Yêu cầu h/s làm bài
- 2 HS đọc bài
- Nêu yêu cầu
- HS nhẩm miệng
- Nhiều h/s được nêu kết quả
6 6 = 36 6 9 = 54
36 : 6 = 6 54 : 6 = 9
6 7 = 42 6 8 = 48
42 : 6 = 7 48 : 6 = 8
- Nếu lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- Đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- HS làm bài
16 : 4 = 4 18 : 3 = 6
16 : 2 = 8 18 : 6 = 3
12 : 6 = 2 15 : 5 = 3
24 : 6 = 4 24 : 4 = 6
- Nêu đầu bài
-1 h/s làm trên bảng
- HS làm bài
Bài giải:
Trang 9Nhận xét và sửa sai.
Bài 4:
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét cho điểm
C Củng cố dặn dò :
- Gọi h/s đọc bảng chia 6?
- Về nhà ôn lại bảng nhân -chia 6
Mỗi bộ quần áo may hết là:
18 : 6 = 3 (m) Đáp số : 3m
- HS đọc yêu cầu
1 h/s làm trên bảng
Lớp làm sgk
Đã tô 1/6 vào hình 2, hình 3
_
Tập làm văn:
Tiết 5: TẬP TỔ CHỨC CUỘC HỌP (Giảm tải)
ÔN TẬP: KỂ VỀ GIA ĐÌNH ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I Mục tiêu:
- Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen theo gợi ý
(BT1)
- Biết viết Đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu
II Đồ dùng:
- Mẫu phiếu đơn xin nghỉ học
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Kiểm tra 2 em đọc đơn xin vào Đội
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu
- Bài yêu cầu gì ?
- Như thế nào là bạn mới quen ?
- Yêu cầu từng cặp tập kể
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Viết đơn cần viết thế nào?
- Phần nào cần đúng mẫu, không cần đúng
mẫu?
- GV yêu cầu HS viết đơn vào tờ giấy rời
- Cho một số em đọc đơn và nhận xét
- HS đọc đơn xin vào đội
- Hãy kể về gia đình em với một người bạn mới quen
- Bạn mới đến lớp, mới biết lần đầu tiên Hoạt động nhóm 2 (HS nói 5-7 câu về gia đình của mình)
Đại diện nhóm thi kể VD: Nhà tớ có 3 người Bố mẹ tớ và tớ Bố
tớ hiền lắm
- HS đọc yêu cầu
Mở đầu phải viết quốc hiệu và tiêu ngữ Địa điểm ngày tháng viết đơn
Tên của đơn
Tên người nhận đơn
Người viết đơn là HS lớp nào
Lí do viết đơn
Lí do nghỉ học
Lời hứa của người viết đơn
Y kiến và chữ kí của gia đình
Trang 10C Củng cố dặn dò:
- Hãy kể về gia đình em?
- Nhận xét giờ học.Về nhà tập viết đơn để
xin nghỉ học
Cách diễn đạt
Sự chân thực
Sự hiểu biết
Nguyện vọng
- HS làm đơn
_
Luyện từ và câu:
Tiết 5: SO SÁNH
I Mục tiêu:
- Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh (BT3, BT4)
II Đồ dùng: Nội dung bài tập 1-3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu các từ chỉ gộp những người trong gia
đình?
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu tìm hiểu yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài (gạch dưới
những hình ảnh được so sánh với nhau
trong từng khổ thơ)
- Giúp HS phân biệt hai loại so sánh: so
sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
- Cả lớp và GV chốt lời giải đúng
Bài 2
- Yêu cầu HS tìm từ so sánh trong các khổ
thơ
- Gọi HS lên bảng gạch dưới những từ chỉ
so sánh trong mỗi khổ thơ
- GV nhận xét
- HS làm bài miệng
- HS đọc ND bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ, Làm bài ra nháp
a, .Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
b, Trăng khuya trăng sáng hơn đèn
c, Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS viết bảng con
a, hơn - là - là
b, hơn
c, chẳng bằng - là