luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
-TRẦN VIẾT VINH
THĂM DÒ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN
TỰ CHẾ VÀ THỨC ĂN CHO TÔM TRONG ƯƠNG NUÔI
CÁ HỒI VÂN (Oncorhynchus mykiss) GIAI ðOẠN
TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ NẮNG THU
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành khoá học này ựược sự ủng hộ và giúp ựỡ của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện sau ựại học, Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên , Ban giám ựốc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Trần Thị Nắng Thu, TS Trần đình Luân những người thầy, cô ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Qua ựây tôi cũng chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thanh Hải ựã có những ựóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản nước lạnh SaPa, Phòng phân tắch sinh hoá khoa Chăn nuôi Ờ Thuỷ sản, trại cá trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Hà nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Trần Viết Vinh
Trang 43.2.3 Thức ăn thí nghiệm 23
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 9Hiện nay chúng ta ñã cho sinh sản thành công cá hồi vân này tại Việt Nam, thành công ñó giúp chủ ñộng con giống cung cấp cho nhu cầu nuôi Tuy nhiên trong quá trình ương cá giai ñoạn cá hương, cá giống vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn nhập khẩu từ nước ngoài Việc phải dựa vào nguồn thức ăn này ñã ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất, giá thành cao và không chủ ñộng về thời gian cũng như số lượng Một trong những khó khăn hiện nay là thiếu công nghệ sản xuất thức ăn có kích cỡ viên nhỏ, thành phần dinh dưỡng của thức ăn chưa phù hợp như: Hàm lượng ñạm, mỡ, các vitamin, khoáng chất ñối với cá ở giai ñoạn này Trong khuôn khổ của ñề tài nghiên cứu nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo cá hồi vân tại Việt Nam do Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I tiến hành Ở khâu ương nuôi
cá hương, cá giống tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng chưa ñạt như mong
Trang 10muốn do việc chưa hoàn toàn chủ ñộng về nguồn thức ăn nên không ñáp ứng kịp thời lượng thức ăn cho ương nuôi
Qua ñiều tra sơ bộ, lượng thức ăn cho ương nuôi giai ñoạn cá hương lên cá giống hàng năm các cơ sở ương nuôi sử dụng khoảng 18 – 20 tấn thức
ăn, lượng thức ăn này hoàn toàn phụ thuộc vào thức ăn nhập khẩu Mỗi lần nhập khối lượng thức ăn khoảng 20 tấn vấn ñề bảo quản ñể sử dụng trong cả năm là rất khó khăn, không ñảm chất lượng do thời gian bảo quản quá dài, chính vì vậy việc nghiên cứu sản xuất thức ăn tại chỗ cho giai ñoạn này là hết sức cần thiết Một hạn chế khác là giá thành thức ăn ngoại rất cao và không chủ ñộng dẫn ñến giá thành sản xuất con giống cao khó thuyết phục người nuôi cá nước lạnh Nhiều khi do thiếu thức ăn các cơ sở sản xuất giống ñã dùng thức ăn nuôi tôm ñể ương nuôi cá hồi vân
ðể giải ñáp vấn ñề này, ñề tài “Thăm dò khả năng sử dụng thức ăn tự
chế và thức ăn cho tôm trong ương nuôi cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai ñoạn từ cá hương lên cá giống” là rất cần thiết Kết quả của ñề tài sẽ
góp phần từng bước giải quyết những vấn ñề còn hạn chế ñể dần hoàn thiện quy trình sản xuất giống và chủ ñộng nguồn thức ăn cho ương nuôi cá hồi vân hiện nay ở nước ta
* Mục tiêu chung của ñề tài:
Góp phần từng bước hoàn thiện quy trình ương nuôi cá hồi vân trong ñiều kiện sản xuất thực tế tại Việt Nam
* Mục tiêu cụ thể của ñề tài:
Chủ ñộng nguồn thức ăn tại chỗ, phù hợp ñể ương nuôi cá hồi vân từ giai ñoạn cá hương lên cá giống tại Việt Nam
* Nội dung ñề tài:
1 Thử nghiệm sử dụng thức ăn tự chế cho cá hồi vân giai ñoạn ương cá hương lên cá giống;
Trang 112 Thử nghiệm sử dụng thức ăn tôm hàm lượng ựạm cao làm thức ăn cho cá hồi vân
Các nội dung sẽ ựược tiến hành trong ựề tài như sau:
- Sử dụng bột cá và phụ phẩm vừng trong sản xuất thức ăn cho cá hồi vân giai ựoạn từ cá hương lên cá giống
- Thử nghiệm nuôi cá hồi vân từ (1g) ựến (<10g) trong bể và trong giai với thức ăn tự sản xuất, thức ăn cho tôm có hàm lượng ựạm cao và so sánh với thức ăn nhập khẩu từ Pháp
- đánh giá chất lượng thức ăn thông qua các chỉ số: Tỷ lệ sống, lượng thức ăn cá ăn theo nhu cầu ựến no (voluntary feed intake), hệ số chuyển ựổi thức ăn, tốc ựộ tăng trưởng của cá
- đánh giá hiệu quả kinh tế và ựưa ra ựược thức ăn phù hợp theo như mục tiêu ựã ựề ra
Trang 122 TỔNG QUAN
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá hồi vân
2.1.1 Vị trí phân loại
Cá hồi vân có tên tiếng Anh là Rainbow trout Trước năm 1989 cá hồi
vân ñược xếp vào giống cá hồi có tên khoa học là Salmon gairdneri, nhưng hiện nay chính thức chúng có tên khoa học là (Oncorhynchus mykiss) (Hardy
và ctv, 2000) Cá hồi vân có vị trí phân loại như sau:
Bộ: Salmoniformes
Họ: Salmonidae
Giống: Oncorhynchus
Loài: O mykiss
Hình 2.1: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)
2.1.2 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến ñời sống của cá hồi vân
- Nhiệt ñộ nước: Cá hồi vân là loài cá rộng nhiệt, chúng có thể sống ở nhiệt ñộ từ 1 – 20oC (Cho và ctv, 1991), 0,6-25,6oC (Cain và ctv, 1993), 0-
28oC (Hardy và ctv, 2000) Cá hồi vân sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở biên ñộ nhiệt từ 10-15,6oC (Cain và ctv, 1993); 15oC (Cho và ctv, 1991;
thức ăn không ñược tiêu hóa một cách triệt ñể (Huet, 1986) Tác giả còn cho
Trang 13biết nhiệt ñộ dao ñộng trong khoảng 12,7-18,3oC là tối ưu ñể cho cá hồi vân sinh trưởng và trong khoảng nhiệt ñộ ấy có thể cho cá ăn ở khẩu phần tối ña (1,5-6% khối lượng cơ thể tùy theo cỡ cá)
- Oxy hoà tan là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá hồi vân Nhu cầu oxy hoà tan cho các loài cá nước lạnh là 7 mg/lít trong khi nhu cầu ở các loài cá nhiệt ñới chỉ 5 mg/lít Hàm lượng oxy hoà tan thích hợp cho cá hồi vân sinh trưởng từ 5
- 10 mg/lít và lý tưởng nhất là 7 mg/lít trở lên (Segdwick, 1988)
- pH: Có nhiều ý kiến khác nhau về giới hạn chỉ số pH thích hợp cho cá hồi vân từ 6,7-8 (Cho và ctv, 1991) thích hợp nhất là 7-7,5 (Sedgwick, 1985)
- ðộ muối: Sức chịu ñựng của cá hồi vân ñối với nồng ñộ muối phụ thuộc vào cỡ cá Chúng có thể sinh trưởng trong nước lợ với ñộ muối thấp trong suốt năm ñầu tiên, nhưng chỉ chịu ñược ñộ muối 25 - 30‰ khi chiều dài
cơ thể ñạt 15 - 20cm Sinh trưởng của cá giảm, hệ số thức ăn (FCR) tăng khi Tăng ñộ muối (Steffens, 1989), nồng muối 0‰ và 8‰ sự sai khác về tốc ñộ sinh trưởng của cá không rõ rệt nhưng khi ñộ muối lên ñến trên 20‰ sự sinh trưởng bị chậm lại một cách ñáng kể
2.1.3 Khả năng sinh trưởng
Khả năng sinh trưởng của cá hồi vân tùy thuộc vào nhiệt ñộ, dinh dưỡng và yếu tố di truyền Sau 9 tháng nuôi cá có thể ñạt 250 -300 g/con, sau 12-18 tháng nuôi cá có khối lượng 280-400 g/con (Bromage và ctv, 1990)
2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá hồi vân là loài cá ăn ñộng vật, giai ñoạn cá con chúng ăn sinh vật phù du, khi trưởng thành chuyển sang ăn các loài côn trùng, giáp xác và cả cá con (Cho, 1991; Hardy và ctv, 2000) Sau khi nở cá bột sử dụng noãn hoàng
ñể làm thức ăn, khi túi noãn hoàng gần hết chúng bắt ñầu tìm kiếm thức ăn
Trang 14trong tầng nước mặt Vì cá hồi vân bột có kích cỡ khá lớn cho nên có thể sử dụng thức ăn công nghiệp ñể ương cá giai ñoạn ñầu (Hardy và ctv, 2000) + Nhu cầu protein và acid amin
ðối với cá hồi vân, giai ñoạn cá bột chúng ñòi hỏi thức ăn giàu ñạm từ
45 – 50 % Khi ñạt cỡ cá giống và giai ñoạn nuôi thương phẩm cá cần thức ăn chứa hàm lượng ñạm từ 42 - 48% (Hardy, 2001) Theo Hinshaw (1999) cho thấy thức ăn của cá hồi vân ở giai ñoạn cá hương, cá giống cần có hàm lượng protein là 50%, với cá lớn hơn nhu cầu protein dao ñộng từ 38 - 45% Tuy nhiên, trên thực tế thức ăn công nghiệp dùng cho cá hồi vân thường chứa hàm lượng protein dao ñộng từ 42 – 48%, tuỳ theo giai ñoạn phát triển (Hardy, 2002) và hàm lượng protein tiêu hoá dao ñộng từ 33 - 42% tuỳ thuộc vào mức
ñộ năng lượng trong thức ăn (Cho và ctv, 1991)
ðối với cá cỡ 100g thì nhu cầu protein duy trì hàng ngày ở nhiệt ñộ
100C, 150C và 200C tương ứng với 25,1; 69,3 và 97,7 mg/ngày (Steffens, 1989) Trong các thí nghiệm của Austreng (1978) cho thấy ñối với cá cỡ 100 – 300g, tốc ñộ sinh trưởng tối ña của chúng ñạt ñược khi protein khẩu phần là 44% Tuy nhiên khi tăng hàm lượng protein lên 51% hoặc giảm xuống 38% thì tốc sinh trưởng của cá cũng không có sự sai khác có ý nghĩa (Steffens, 1989) ðối với cá cái 2 năm tuổi, trong 3 tháng phát dục trước khi sinh sản cần ñược cho ăn với thức ăn có hàm lượng protein là 36% và chất béo là 18% thì cá thành thục nhanh và tỷ lệ thụ tinh cũng như tỷ lệ nở sẽ ñạt ở mức cao nhất (Watanabe và ctv, 1984)
Trong tự nhiên, cá hồi vân là loài ăn thịt nên nhu cầu protein trong thức
ăn cao Thức ăn công nghiệp sử dụng cho cá hồi vân có hàm lượng protein thô dao ñộng từ 35-50% và hàm lượng lipid từ 14-24%, tùy thuộc vào các giai ñoạn phát triển khác nhau ( Bảng 2.1)
Trang 15Bảng 2.1 Nhu cầu protein và lipid của cá hồi vân (Webster và ctv, 2002)
Bảng 2.2: Nhu cầu về tỷ lệ các axit amin trong thức ăn cá hồi
Trang 16+ Nhu cầu lipit và acid béo
Sau protein, lipid là thành phần quan trọng trong thành phần thức ăn Lipit cung cấp năng lượng cho cá và là dung môi ñể hoà tan một số Vitamin Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh lipit có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của nhiều loài cá (Steffens, 1989)
Theo Vũ Duy Giảng (2003) khẩu phần ăn của cá vùng nước lạnh cần nhiều lipit hơn cá vùng nước ấm vì khả năng sử dụng cacbonhydrat ñể tạo năng lượng của chúng kém hơn ðối với cá hồi vân, hàm lượng dầu trong thức ăn có thể ở mức 24% Trong thức ăn có chứa 24% dầu cá trích và 36% protein thì cá sử dụng thức ăn tốt và sinh trưởng nhanh Nếu protein ở mức 38% và hàm lượng dầu ở mức 25-45% thì cá sử dụng protein và chuyển hoá thức ăn tốt nhất ở mức dầu cao nhất (Steffens, 1989)
Cá hồi vân ñòi hỏi trong thức ăn có khoảng 1% acid béo thiết yếu trong
họ ω3 (Hardy, 2001) sử dụng hỗn hợp acid béo 18: 3ω3/18: 2ω6 theo tỷ lệ 0,5% - 3% sẽ cho tốc ñộ sinh trưởng của cá tốt hơn so với dùng ñơn 18: 3ω3 hoặc bổ sung 18: 2ω6 với lượng cao hơn (2,5-5%) Nếu sử dụng ñơn 18: 3ω3 với tỷ lệ 5% thì tốc ñộ sinh trưởng của cá cũng không bằng khi có bổ sung 18: 2ω6 Vì vậy 18: 2ω6 ñược cho là có vai trò như chất bổ sung ñáp ứng nhu cầu acid béo thiết yếu của cá hồi vân
+ Nhu cầu cacbonhydrat
Sự có mặt của cacbonhydrat trong khẩu phần ăn của cá ăn ñộng vật là không cần thiết Tuy nhiên chúng vẫn có thể tiêu hoá cacbonhydrat nhưng ở mức thấp hơn nhiều so với protein, lipit (Steffens, 1989; Hinshaw, 1999) Nếu quá nhiều cacbonhydrat trong thức ăn của cá hồi vân có thể dẫn ñến Tăng ñường huyết, tích luỹ glycogen ở trong gan và gan bị to (Steffens, 1989) Hiện nay thực tế ñã chứng minh cá hồi vân có thể sử dụng một lượng cacbonhydrat trong thức ăn nhưng với ñiều kiện là các thành phần quan trọng
Trang 17khác thức ăn (các acid amin thiết yếu không giảm ñến mức tối thiểu và ñảm bảo cá phải thu nhận ñược ñủ vitamin), nếu cá sử dụng quá nhiều cacbonhydrat thì sinh trưởng và sử dụng thức ăn bị giảm (Steffens, 1989) Cá hồi vân có thể sử dụng glucose với hàm lượng là 30% khối lượng khô ñể cung cấp năng lượng cho cá hoạt ñộng (Steffens, 1989)
Các nhà nghiên cứu về dinh dưỡng của cá hồi vân cho biết hàm lượng cacbonhydrat tiêu hoá trong thức ăn của cá hồi vân tối ña là 12-20% Với hàm lượng cacbonhydrat >20%, chúng có thể chịu ñựng ñược khi nhiệt ñộ nước từ
ở gan và có thể gây chết cá (Harry, 2001)
+ Nhu cầu năng lượng:
Nhu cầu năng lượng của cá chủ yếu phụ thuộc vào tốc ñộ sinh trưởng
và mức ñộ hoạt ñộng, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ nước, cỡ cá, tuổi
cá, tỷ lệ tiêu hoá, thành phần thức ăn và cả những khi bị stress do các yếu tố thuỷ lý, hoá của môi trường Cá thường sử dụng 70% năng lượng ñể duy trì hoạt ñộng và 30% năng lượng cho sinh trưởng (Hardy, 2001) ðối với cá hồi vân, nhu cầu năng lượng duy trì hoạt ñộng chiếm khoảng 17 – 24% so với tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày của nó (Steffens, 1989), cá con ñòi hỏi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn so với cá lớn (Hinshaw, 1999), cá sinh trưởng nhanh khi sử dụng thức ăn giàu lipit (18 - 28%) và cân ñối về tỷ
lệ protein tiêu hoá/ năng lượng tiêu hoá (g/MJ), thích hợp là 20:1 Nếu tỷ lệ này lớn hơn 20, thì hàm lượng protein có thể cao hơn so với nhu cầu hoặc cá
sẽ khó tiêu hoá một lượng lớn protein
Theo Cho (1992) ñể sản xuất 1kg cá hồi vân tổng giá trị năng lượng cần dùng dao ñộng từ 10MJ – 18MJ trung bình khoảng 15MJ
+ Nhu cầu vitamin
Nhu cầu vitamin ở cá cũng như ở ñộng vật khác là không nhiều nhưng
Trang 18với một lượng nhỏ bổ sung vào thức ăn hỗn hợp là rất cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi (Steffens, 1989; Lại Văn Hùng, 2004; Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2006; Vũ Duy Giảng, 2007)
+ Nhu cầu chất khoáng
Hầu hết nhu cầu các chất khoáng của cá ñược cung cấp từ thức ăn và môi trường nước, tuy nhiên có một số chất khoáng mà cá cần với lượng ít phải ñược cung cấp từ thức ăn cụ thể là:
- Khoáng ña lượng: Canxi (Ca) và Photpho (P)
Ca và P rất cần thiết cho quá trình hình thành xương của cá (Nguyễn Anh Tuấn và ctv, 2006) Với một mức P hợp lý (0,9%) trong khẩu phần cá hồi vân sẽ cho tăng trưởng tốt, một hệ số chuyển ñổi thức ăn thấp và giảm hàm lượng P hoà tan vào môi trường nước (Green và ctv, 2002a; 2002b) Vì vậy, nhất thiết vật nuôi phải lấy các nguyên tố khoáng này từ thức ăn ăn vào
và ñã có nhiều nghiên cứu nhu cầu Ca và P của cá hồi vân Một số nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự với hàm lượng photpho trong khẩu phần
là 0,6-0,8% (Steffens, 1989; Watanabe, 1990; Cho, 2000)
- Khoáng vi lượng
Hầu hết nhu cầu các chất khoáng của cá ñược cung cấp từ thức ăn và môi trường nước (Cho, 2000) Tuy nhiên có một số chất khoáng cá chỉ cần với một lượng rất ít nhưng rất quan trọng phải ñược bổ sung vào thức ăn Theo Sedgwick (1988) một hỗn hợp khoáng nông nghiệp có thể ñược thêm vào thức ăn là 2%
Chất lượng thức ăn cho cá hồi liên tục ñược cải thiện nhờ ứng dụng các công trình nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cá và các tiến bộ về kỹ thuật ép ñùn Việc phối hợp khẩu phần thức ăn có sự khác biệt rõ rệt theo thời gian, cụ thể là hàm lượng protein tăng từ 35 ñến 45% và hàm lượng lipid tăng
từ 5 ñến 22% (Hình 2.2), trong khi ñó tỷ lệ carbonhydrat giảm
Trang 19Hình 2.2 Thay ñổi hàm lượng protein và lipid (%) trong thức ăn của cá
hồi theo thời gian (Hardy, 2002)
Hệ số sử dụng thức ăn (tính bằng lượng thức ăn tiêu thụ/kg tăng trọng) ñối với họ cá hồi giảm hơn 100% trong vòng 3 thập kỷ gần ñây và hiện nay ñạt tỷ lệ 1 :1 (Hình 2.3) Việc sử dụng các nguồn ñạm thực vật như ñậu tương, khô dầu hạt cải, khô dầu lanh, ngô, lúa mì… và ñạm ñộng vật khác như bột huyết, bột lông vũ, bột xương thịt… thay thế bột cá ñã trở nên khá phổ biến trong các nhà máy chế biến thức ăn cá hồi
Hình 2.3: Sự cải thiện về hệ số sử dụng thức ăn
(tính bằng lượng thức ăn tiêu thụ/kg tăng trọng) ñối với họ cá hồi theo thời
gian (Hardy, 2002)
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về thức ăn cho cá hồi vân
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại nguyên liệu ñã ñược nghiên cứu
Trang 20và sử dụng vào sản xuất thức ăn cho cá hồi vân giai ñoạn cá hương lên cá giống như: Bột cá, khô của các loại hạt nhiều dầu, gluten mỳ, gluten ngô, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, bột mỳ, dầu cá, dầu thực vật và các loại thức ăn
bổ sung khác Bột cá thường là bột cá trắng, bột cá Menhaden, bột cá tuyết (Steffens, 1989)
Ở Việt Nam nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thuỷ sản hiện nay chủ yếu là khô của các loại hạt nhiều dầu (khô ñỗ tương, khô dừa, khô cọ, khô hạt cải, khô lạc), ngô, mỳ, sắn, bột cá, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, dầu cá, dầu thực vật, mỡ cá, mỡ ñộng vật Nhưng chủ yếu là nhập khẩu từ các nước như: Mỹ, PeRu, ChiLe, Ấn ðộ, Achentila, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia theo Viện Chăn Nuôi Quốc Gia (1995)
Hàm lượng protein trong thức ăn nuôi cá hồi vân giai ñoạn cá hương,
cá giống của Nang Thu (2009) là (40 – 41%), (ðinh Văn Trung và ctv, 2009) protein (43%) trong ñó nguồn protein từ bột cá theo ðinh Văn Trung và ctv (2009) 60% và (Nang Thu, 2009) 80%
Phụ phẩm vừng, bột ñậu tương ñều có yếu tố kháng dinh dưỡng là axit phitic (phospho hữu cơ) kháng dinh dưỡng protein ở trong ñỗ tương (Green
và ctv, 2002; Vũ Duy Giảng, 2003) ðể khắc phục ñiều này, nguyên liệu trước khi nghiền mịn ñược gia nhiệt ở nhiệt ñộ 100oC do ñó ñã khử chất kháng dưỡng có trong phụ phẩm vừng và trong bột ñậu tương
Theo ðinh Văn Trung và ctv (2009) cho thấy một số yếu tố quan trọng liên quan ñến quá trình ương nuôi cá hồi vân từ cá bột lên thành cá giống mà chúng ta cần chú ý trong quá trình nghiên cứu là thức ăn Thức ăn của cá hồi vân trong giai ñoạn này ñòi hỏi hàm lượng dinh dưỡng cao và các chất dinh duỡng phải có mặt với một tỷ lệ cân ñối, nếu các chất dinh dưỡng có mặt ở các tỷ lệ không cân ñối có thể gây ra các hiệu ứng kháng dinh dưỡng, gây ñộc, gây bệnh cho cá Việc sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá hồi vân giai
Trang 21ñoạn cá (bột, hương, giống) ñược ghi nhận là rất phức tạp
Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu ñể sản xuất thức ăn cho cá hồi vân, một số ñề tài nghiên cứu về dinh dưỡng cho cá hồi vân giai ñoạn từ 1g ñến 10g ở Việt Nam ñã sử dụng khô ñỗ tương chiết ly, bột cá, gluten ngô, bột mỳ, bột thịt trong khẩu phần cho cá hồi vân (Lưu Quốc Trọng, 2006; Nguyễn Thanh Hoa, 2006; ðinh Văn Trung và ctv, 2009)
Từ khi cá hồi vân ñược chuyển về và nuôi ở Việt Nam, phòng Sinh học thực nghiệm - Viện Nghiên cứu nuôi thuỷ sản I ñã chủ ñộng nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên khô cho loài cá này Trong ñó
ñề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi vân và cá tầm
từ năm 2006 – 2008 ñã nghiên cứu và sản xuất ñược thức ăn cho cá hồi vân giai ñoạn cá bột lên cá hương với hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR từ 2,7 ( ðinh Văn Trung và ctv, 2009) Hiện nay Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ñã sản xuất ñược thức ăn viên cho cá hồi vân ở giai ñoạn từ cá giống lên cá thịt Thức ăn ñã ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng cá hồi vân, hệ số chuyển ñổi thức
ăn FCR từ 1,1 – 1,2 Màu của thịt cá ñã có màu hồng ñặc trưng của loài cá này Viên Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I ñang phát triển sản xuất thức ăn cá hồi vân thương mại ñồng thời tiếp tục nghiên cứu ñể sản xuất thức ăn viên cho cá bột, cá hương và cá giống ñể giảm hệ số FCR, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần cùng với người nuôi cá hồi vân chủ ñộng thức ăn Cho tới ñến nay Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ñã và ñang cung cấp thức ăn nuôi cá hồi vân thương phẩm cho nhiều cơ sở nuôi trong cả nước (Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Cạn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Nghệ An, Lâm ðồng)
2.3 Tình hình nuôi thương phẩm cá hồi vân trên thế giới và ở trong nước 2.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới nghề nuôi cá hồi vân có từ những năm 1950, ñặc biệt là các nước Châu Âu và sau ñó phát triển sang ChiLê ðầu tiên sản lượng cá hồi chủ
Trang 22yếu là do ñánh bắt ngoài tự nhiên, càng về sau nghề nuôi cá hồi càng phát triển mạnh và ñóng góp phần lớn vào tổng sản lượng cá hồi toàn cầu Theo thống kê của FAO (2008) sản lượng cá hồi vân trên thế giới ñạt trên 600 ngàn tấn và không ngừng tăng nhanh trong những năm gần ñây
Hình 2.4: Sản lượng cá hồi vân trên thế giới từ năm 1950 ñến năm 2007
(FAO, 2008)
Sản lượng cá hồi vân trên toàn thế giới năm 1995 chiếm tới 39% ñứng thứ 2 sau giống cá hồi Atlantic chiếm tới 50% tổng sản phẩm cá hồi trên toàn thế giới (Tacon, 1998)
Tính ñến năm 2002 ñã có 64 quốc gia trên thế giới nuôi cá hồi vân Các quốc gia có hệ thống nuôi công nghiệp, cung cấp sản lượng lớn cá hồi vân cho thị trường thế giới ñứng ñầu là ChiLê với sản lượng 50,414 tấn sau ñó là NaUy 45,267 tấn, Pháp ñứng thứ 3 với sản lượng 44,498 tấn ( FAO, 2008) Mỗi năm có khoảng 170.000 tấn cá hồi ñược tiêu thụ ở 6 thị trường chính của
EU (Tây Ban Nha, Pháp, Italia, Anh, Ðức, Ðan Mạch)
2.3.2 Trong nước
Với sự hỗ trợ của chính phủ Phần Lan, năm 2005 Viện NCNTTS I ñã
Trang 23nhập 5000 trứng cá hồi vân có ñiểm mắt về ấp nở tại SaPa – Lào cai Trứng ñược ấp trong ñiều kiện nhiệt ñộ 8 –12°, hàm lượng ôxy hoà tan 7mg/l, tốc ñộ dòng chảy 1,2 – 2,8 lít/phút Sau 5 – 7 ngày ấp thì cá nở, tỷ lệ nở ñạt từ 90-95% Cá bột ñược cho ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein là 45%
4g/con, sau ñó cá hương tiếp tuc ñược ương lên thành cá giống với mật ñộ
sống ñạt gần 95% ðối với nuôi cá thương phẩm cá ñược nuôi trong ao ñất có
với khẩu phần ăn là 2-3% khối lượng cá/ ngày, ôxy hoà tan luôn duy trì trên 5mg/l, tốc ñộ sinh trưởng của cá ñạt 2,5g/ ngày và sau 6 tháng nuôi ñạt kích
cỡ 500-1000g/con (Nguyễn Công Dân, 2005)
Cho ñến nay, ñã có một số cơ sở nhận chuyển giao công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi vân như: Công ty TNHH Thiên Hà - Thành phố Lào Cai, Công ty ðầu tư và Phát triển Lai Châu, Tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Thanh Hoá, Thái Nguyên sản lượng hàng năm của Công ty TNHH Thiên Hà ñã 20 tấn/năm, cá nuôi sau 1 năm ñạt khối lượng từ 1-1,5kg/con với giá bán trung bình 180.000-240.000ñồng/kg tại thị trường Lào Cai Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển thuỷ sản Lào Cai ñang phát triển nuôi cá hồi vân tại các ñịa bàn vùng núi cao có khí hậu lạnh như Bát Xát, Bắc Hà nhằm giúp ñồng bào dân tộc vùng cao xóa ñói, giảm nghèo
và làm giầu trên chính quê hương mình Sản lượng của Công ty ðầu tư và Phát triển Lai Châu 200 tấn/năm và Công ty ñang từng bước mở rộng diện tích nuôi tại Lai Châu Tại huyện Lạc Dương tỉnh Lâm ðồng cá hồi vân ñược nuôi trong ñiều kiện nhiệt ñộ nước không quá 20°C có dòng chảy liên tục nhờ
Trang 24hệ thống phun mưa
Dự án nhập công nghệ sản xuất giống cá hồi vân ựã thiết lập ựược ựàn
cá bố mẹ trong ựó có 150 con cá có khối lượng khoảng 3 kg và 2700 cá hậu
bị, cuối năm 2008 ựầu 2009 Viện nghiên cứu NTTS I ựã ựưa ựàn cá này vào sinh sản ựạt kết quả cao Việc sinh sản nhân tạo thành công loài cá này giúp cho chúng ta chủ ựộng sản xuất giống không phải nhập trứng ựã thụ tinh trong năm 2008 (Trần đình Luân, 2008) Năm 2010 ựã sản xuất ựược trên 25 vạn con cá hương cỡ 1g (Báo cáo két quả nghiên cứu sản suất 6 tháng ựầu năm
2010 Trung tâm Nghiên cứu thuỷ sản nước lạnh Thác Bạc Ờ Sapa Viện Nghiên cứu NTTS I)
đề tài ỘNghiên cứu công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi vân và cá tầmỢ ựược Viện nghiên cứu NTTS I tiến hành tại Trung tâm thuỷ sản nước lạnh Thác Bạc Ờ SaPa, thời gian thực hiện dự án từ tháng 1 năm 2006 ựến tháng 12 năm 2008 Dự án ựã tập trung nghiên cứu công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi vân, cá tầm ở các quy mô khác nhau và nghiên cứu khả năng sử dụng thức ăn
tự chế trong nước cho nuôi thương phẩm (đinh Văn Trung và ctv, 2009) Thành công của dự án ựã giúp xây dựng ựược các quy trình nuôi phù hợp ở các mức ựầu tư khác nhau cho từng ựiều kiện sản xuất cụ thể như nuôi trong
bể, trong ao và trong lồng đây cũng là một trong những nguyên nhân thúc ựẩy nghề nuôi cá hồi vân tại các vùng nước lạnh ở nước ta
đến nay diện tắch và quy mô các nông hộ và trang trại nuôi cá hồi vân ựang phát triển mạnh Năm 2010 Trung tâm nghiên cứu Thuỷ sản nước lạnh SaPa ựã cung cấp cá giống cho các cơ sở nuôi thử nghiệm trong nước bao gồm: Tỉnh Lào Cai, Bắc Kạn, Cao Bằng, Bắc Giang, Hà Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Thái Nguyên, tuy nhiên hiện nay việc cho sinh sản nhân tạo thành công cá hồi vân nhưng số lượng vẫn còn ắt chưa ựủ con giống cung cấp
ra thị trường, chúng ta vẫn phải nhập khẩu trứng có ựiểm mắt từ nước ngoài
Trang 25và thức ăn cũng phải nhập khẩu, chắnh vì thế ựã làm cho giá thành con giống tăng cao Trong tương lai nếu chúng ta chủ ựộng ựược con giống, thức ăn thì
sẽ giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành con giống và tạo ựiều kiện cho nhiều hộ trên vùng núi cao có thể nuôi cá hồi vân ựể phát triển kinh tế
Tìm hiểu thông qua các cơ sở ương nuôi (tài liệu chưa công bố) số
lượng cá giống (12 Ờ 15g/con) ựược sản xuất trong nước tắnh ựến tháng 10 năm 2010 là 50- 55 vạn con, trong ựó: Trung tâm Nghiên cứu thuỷ sản nước lạnh Thác Bạc Ờ SaPa (>25 vạn con); Công ty đầu tư và Phát triển Lai Châu (>15 vạn con); đà Lạt Ờ Lâm đồng (>15 vạn con) lượng cá này phần nào ựáp ứng nhu cầu nuôi hiện nay
2.4 Hiệu quả kinh tế của việc nuôi cá hồi vân
Các kết quả nghiên cứu ựánh giá hiệu quả của các trang trại nuôi cá hồi vân trên thế giới ựều cho thấy hiệu quả sản xuất rất tốt Vắ dụ như Thổ Nhĩ Kỳ sau khi tắnh toán toàn bộ chi phắ cho ựầu tư sản xuất là khoảng 1,8 Ờ 2,4 USD/kg và lãi xuất từ việc nuôi cá hồi vân là khoảng 40% các trang trai nuôi cá hồi vân ở NePal cho thấy tỷ suất lợi nhuận nuôi cá hồi vân sau khi trừ ựi tất cả các chi phắ ựạt khoảng 20 - 30% so với vốn ựầu tư hàng năm Nuôi cá hồi vân ở NaUy cho hiệu quả kinh tế cao, ngoài ra nuôi cá hồi vân ựã trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản ựặc biệt là trong nước ngọt ở nhiều quốc gia trên thế giới Thị trường
cá hồi vân rất lớn nhất là các nước châu Âu, Nga, Nhật Bản và thị trường
Mỹ Cá có thể xuất ở dạng nguyên con ựã bỏ mang và nội tạng hoặc cá hồi xuất dưới dạng cá phi lê Thịt cá hồi ngon, dễ chế biến và có thể ăn với nhiều món khác nhau, nhu cầu sử dụng cá hồi trên thế giới ựược dự báo sẽ tăng trong thời gian tới (FAO, 2008)
Ở nước ta, qua ựánh giá ban ựầu cho thấy tiềm năng diện tắch nước lạnh vẫn còn chưa ựưa vào khai thác là khá lớn, nhu cầu của thị trường ựối với các
Trang 26sản phẩm cá hồi vân tương ñối cao thông qua con số hàng năm chúng ta phải nhập các sản phẩm cá hồi từ các nước sản xuất chính ñể sơ chế lại cung cấp cho thị trường nội ñịa Với giá cá sản xuất trong nước bán trên thị trường hiện nay khoảng trên 180.000 - 240.000ñồng/kg người nuôi sẽ lãi 50%, việc nuôi
cá hồi vân ñã mang lại hiệu quả rõ rệt cho các ñịa phương vùng núi cao Một trong những khó khăn hiện nay ở nước ta ñó là thức ăn phục vụ cho ương nuôi cá hồi vân là phải nhập khẩu từ nước ngoài như các nước Phần Lan, Pháp Việc nhập khẩu thức ăn ñã làm cho giá thành sản xuất tăng cao và không chủ ñộng trong kế hoạch sản xuất, qua trao ñổi với những cơ sở ương nuôi cá hồi vân ở Lai Châu, Lào Cai, Lâm ñồng họ ñều có mong muốn là chủ ñộng thức ăn cho ương nuôi sản xuất trong nước, nhằm hạ giá thành sản xuất giống ñể người nuôi cá và người tiêu dùng ñược hưởng lợi nhiều hơn
* Lý do ñể lựa chọn thức ăn của Pháp và thức ăn nuôi tôm
Qua tìm hiểu các cơ sở ương nuôi cá hồi tại Lào Cai, Lai Châu, Lâm ðồng, ñây là những ñịa phương ương nuôi cá hồi vân lớn nhất Việt Nam cho thấy trong quá trình ương nuôi giai ñoạn cá hương lên cá giống các cơ sở ñều
sử dụng thức ăn nhập khẩu từ Pháp (T – 1.5 Nutra MP), bên cạnh ñó những lúc thiếu thức ăn của pháp các cơ sở ñã sử dụng thức ăn nuôi tôm (HI – PO 7702) ñể thay thế Chất lượng thức ăn nuôi tôm như thế nào thì các cơ sở nuôi trên chưa có phân tích cụ thể, chính vì lý do trên ñề tài ñã sử dụng 2 loại thức
ăn này
Trang 273 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Các thí nghiệm ñược thực hiện tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản nước lạnh (Thác Bạc - SaPa - Lào Cai) Viện nghiên cứu NTTS 1
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 11/2009 ñến tháng 11/2010
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
Cá hồi vân ñược sản suất tại Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh (Thác Bạc - SaPa - Lào Cai) vụ ñông xuân 2009 - 2010, khi cá ñạt khối lượng ≈ 1g thì bắt ñầu tiến hành thí nghiệm
3.2.2 Phương pháp phân tích hóa học: Các chỉ tiêu phân tích gồm có vật chất khô, protein thô, lipid thô và khoáng tổng số theo các phương pháp sau:
- Vật chất khô: ðược xác ñịnh theo phương pháp sấy khô ñến khối
- Protein thô: ðược xác ñịnh theo phương pháp Kjeldahl (AOAC, 1995)
- Lipid thô: ðược xác ñịnh theo phương pháp chiết phân ñoạn ete (AOAC, 1995)
- Khoáng tổng số: ðược xác ñịnh theo phương pháp ñốt 5500C/5h (AOAC, 1995)
3.2.3 Thức ăn thí nghiệm:
* Nguyên liệu ñể chế biến thức ăn:
Trang 28Nguyên liệu sử dụng làm thức ăn trong quá trình thí nghiệm bao gồm: Bột cá PeRu, Primex của công ty Nutriway cung cấp, ñường Sacaroza do Công ty mía ñường Lam Sơn sản xuất, bột sắn ñược trồng tại Thái Nguyên
Dinh dưỡng của nguyên liệu: Nguyên liệu làm thức ăn cho thí nghiệm ñược phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng như ñộ ẩm, protein thô, béo thô tại
ðH Nông nghiệp Hà Nội trước khi xây dựng công thức thức ăn Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu ñể sản xuất thức ăn tự chế ñược thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu
(%)
Protein thô (% chất khô)
Béo thô (% chất khô)
* ðề tài sử dụng 5 loại thức ăn ñể nuôi cá thí nghiệm
Trong ñó có 1 thức ăn dùng làm ñối chứng (TAðC ) và 4 loại thức ăn thử nghiệm (TATN1, TATN2, TATN3, TANT ):
+ ðối chứng (TAðC): Là thức ăn nhập khẩu từ Pháp cho giai ñoạn cá hương có ký hiệu: T – 1.5 Nutra MP Có hàm lượng protein là 52%; lipit 20%, bảng 3.2
+ Thức ăn (TANT): Là thức ăn cho tôm có ký hiệu: HI – PO 7702 do Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam sản xuất Có hàm lượng protein 40%; lipit 5%, bảng 3.2
+ Thức ăn thử nghiệm 1, 2, 3 (TATN1, TATN2, TATN3) là loại thức
ăn tự sản xuất tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, có hàm lượng protein
và Lipit lần lượt: TATN1 (49,36%; 6,08%); TATN2 (49,79%; 8,71%); TATN3 (49,81%; 10,15%), bảng 3.2
Trang 29Bảng 3.2: Thành phần nguyên liệu các loại thức ăn tự chế biến
cho cá hồi vân
phần(%)
Thành phần(%)
Thành phần(%)
Dinh dưỡng của thức ăn nuôi cá thí nghiệm
2 Protein thô(% chất khô) 49, 10 48, 41 48, 35 52,00 40,00
* Các Công thức thức ăn ñược chạy trên phần mềm UFFDA của Mỹ Thành phần dinh dưỡng trong ñó protein ñược cân ñối tương ñương ở các công thức
tự chế
* Công nghệ chế biến thức ăn nuôi cá thí nghiệm
Thức ăn cho cá hồi vân thí nghiệm là thức ăn viên chìm có kích thước 1,2mm (hình 3.1) ñược sản xuất tại Trường ðHNN Hà Nội
Trang 30Quy trình sản xuất thức ăn nuôi cá thí nghiệm gồm có các công ñoạn sau: + Các nguyên liệu ñược gia hóa nhiệt như: phụ phẩm vừng ñược sấy
sắn ñược nấu chín hoàn toàn
+ Nguyên liệu ñược nghiền bởi máy nghiền mịn ở sàng nghiền có kích
cỡ 0,6 – 0,8mm
+ Tất cả các nguyên liệu cân xong ñược trộn khô cho ñều trong 10 - 15
kích cỡ viên (5mm), thức ăn sau khi ra khỏi máy ép ñùn ñược phơi trong bóng râm Sau ñó thức ăn ñược ñập vỡ ñến kích cỡ <1,2mm cho phù hợp với cá hồi giai ñoạn cá hương lên cá giống
- Chất lượng thức ăn tự chế sản xuất tại Trường ðHNN Hà Nội
Hình 3.1: Kích cỡ viên thức ăn ñược sản xuất tại Trường ðHNN Hà Nội
- Màu sắc của thức ăn:
Trang 31Hình 3.2: Thức ăn viên của 5 loại thức ăn nuôi cá thí nghiệm
3.3 Dụng cụ và thiết kế thí nghiệm
3.3.1 Dụng cụ thí nghiệm
- Thí nghiệm ñược nuôi trong 2 hệ thống: Bể và giai
- Ngoài ra còn có các dụng cụ hỗ trợ như xô, chậu, vợt, cân ñiện tử
Trang 32(Precisa 125A) có ñộ chính xác 0,0001g, thước panme
3.3.2 Thiết kế thí nghiệm
- Thí nghiệm ñược thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 công thức và 3 lần lặp
Bố trí thí nghiệm trong giai
Bố trí thí nghiệm trong bể
máy ño (HQ 30d), pH ñược xác ñịnh 7 ngày/lần bằng máy ño (Matini instruments pH55)
Trang 33* Kiểm tra tăng trưởng: ðịnh kỳ 15 ngày cân một lần, cân khối lượng (WG) từng cá thể Mỗi bể, giai thu ngẫu nhiên 30 con
Ngày nuôi
- Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR ( Special growth rate)
Ln (W2) – Ln (W1) SGR(%/ ngày) =
Trong ñó: W1 và W2 là khối lượng cá trước và sau thí nghiệm
- Hiệu quả sử dụng protein PER ( Protein efficiency ratio)
KL cá tăng lên PER(g/g pr) =
Lượng protein ăn vào
- Khả năng tích luỹ protein PR ( Protein retention)
Protein tăng lên PR(%) =
- Tỷ lệ sống (TLS %)
Số cá còn lại + Số cá ñem phân tích mẫu TLS(%) =
- Hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR)
Khối lượng thức ăn sử dụng FCR =
Khối lượng tăng trưởng của cá
Khối lượng thức ăn ñã sử dụng khối lượng cá tăng trưởng
Trang 34- Chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trưởng (ñồng/kg)
Chi phí = FCR x Giá thức ăn
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phân tích phương sai ANOVA một nhân tố ñể xác ñịnh sự ảnh hưởng của các công thức thức ăn ñến hệ số chuyển ñổi thức ăn, tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá, PER, PR và chi phí thức ăn
Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm MINITAB 14, các thống kê ñược sử dụng với ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)
Trang 354 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 ðiều kiện môi trường trong quá trình thí nghiệm
- Nhiệt ñộ không khí trong thời gian thí nghiệm dao ñộng từ (21,75 – 24,6oC) nhiệt ñộ không khí trung bình ngày là 23,1 ± 0,6oC, cao hơn so với thí nghiệm của Nguyễn Thanh Hoa (2006) là 5oC và (ðinh Văn Trung và ctv,
- Nhiệt ñộ nước ở giai và bể trong thời gian thí nghiệm luôn ổn ñịnh từ (14,5 - 19oC) Nhiệt ñộ nước trung bình ngày là 17,17 ± 0,87oC, so với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hoa (2006) và (ðinh Văn Trung và ctv, 2009) ở SaPa – Lào Cai Trong thí nghiệm này nhiệt ñộ nước cao hơn 1,1oC nhiệt ñộ này nằm trong giới hạn sinh trưởng tốt của cá hồi vân từ 12,7 - 20oC (Huet, 1986) Như vậy ñiều kiện nhiệt ñộ nước không ảnh hưởng ñến kết quả của thí nghiệm
- Oxy hoà tan ở giai và bể nơi tiến hành thí nghiệm dao ñộng từ (6,29 - 7,84 mg/lít) DO trung bình là 7,32 ± 0,32 mg/lít hầu như không có sự dao ñộng
DO giữa 2 lần ño trong ngày Hàm lượng DO trong thí nghiệm này cao hơn so với mức DO trong thí nghiệm của Nguyễn Thanh Hoa (2006) là 0,7 mg/lít và (ðinh Văn Trung và ctv, 2009) là 1,3 mg/lít Hơn nữa, hàm lượng DO này nằm trong khoảng thích hợp của cá hồi vân là từ 5-10 mg/lít, cũng nằm trong ñiều kiện lý tưởng là 7 mg/l trở lên (Segdwick, 1988) Như vậy hàm lượng DO trong thí nghiệm không ảnh hưởng ñến kết quả nghiên cứu
- Giá trị pH trong suốt quá trình thí nghiệm ở giai và bể dao ñộng trong khoảng (7,2 - 7,56) trung bình là (7,37 ± 0,01) pH giữa sáng và chiều chênh lệch không ñáng kể, ñộ chênh lệch lớn nhất là 0,23 giá trị pH trong thí nghiệm phù hợp với giới hạn pH của cá hồi vân (Cho, 2000), giá trị pH này cũng nằm trong khoảng pH thích hợp nhất (7 – 7,5) cho sự phát triển của cá hồi vân
Trang 36(Sedgwick, 1985) Như vậy giá trị pH trong thí nghiệm này không ảnh hưởng ñến kết quả nghiên cứu
4.2 Tốc ñộ tăng trưởng của cá thí nghiệm
Trên thực tế, tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá hồi trong giai ñoạn ương từ cá hương lên cá giống phụ thuộc vào các hệ thống ương nuôi Do ñó trong khuôn khổ ñề tài này, chúng tôi so sánh việc ương cá hồi trong 2 hệ thống nuôi khác nhau (bể và giai) bằng các thức ăn thí nghiệm Sơ ñồ bố trí thí nghiệm như ñã trình bầy ở trang 24
Sau 60 ngày nuôi thí nghiệm tốc ñộ tăng trưởng của cá ở các công thức thức ăn ñược ñánh giá thông qua 3 chỉ tiêu sau: Khối lượng trung bình WG (g/con), tăng trưởng bình quân ngày ADG (g/con/ngày), tăng trưởng ñặc trưng SGR (%/ngày)
4.2.1 Kết quả ương trong giai
4.2.1.1 Tốc ñộ tăng trưởng của cá ương trong giai
Bảng 4.1: Tốc ñộ tăng trưởng cá hồi vân ương trong giai
Thí nghiệm nuôi trong giai Chỉ tiêu
Các số liệu ban ñầu
Trang 37Khối lượng trung bình WG (g/con) từ (7,87- 11,99g/con) khối lượng cá tăng thêm 6,87 - 10,99g/con (bảng 4.1), tăng trưởng của cá giữa các công thức
có sự sai khác ở mức ý nghĩa (p<0,05) Trong cùng thời gian nuôi thì khối
lượng trung bình ở TAðC là lớn nhất (11,99±1,12g/con), tiếp ñó là TATN1 (11,18±1,55g/con), TATN2 (9,33±0,77g/con), TATN3 (9,13±1,04g/con), TANT (7,87±0,85g/con) Kết quả này thấp hơn so với thí nghiệm của Nang Thu (2009) với cỡ cá 1,42g trong thời gian nuôi 45 ngày nhưng tương ñương với nghiên cứu của ðinh Văn Trung và ctv (2009) với cỡ cá 1,6g trong thời gian nuôi 41 ngày
Tăng trưởng bình quân ngày ADG (g/con/ngày) của cá cho ăn các thức ăn thí nghiệm khác nhau dao ñộng trong khoảng từ 0,11 – 0,18g/con/ngày (bảng 4.1) Tăng trưởng của cá sử dụng TATN2 và TATN3 không có sự khác biệt
(p>0,05) và cùng ñạt mức tăng trưởng bình quân ngày (1,44±0,00g/con/ngày)
Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày của cá giữa các công thức thức ăn còn lại có
khác biệt có ý nghĩa (p <0,05) và ñược xếp theo thứ tự giảm dần như sau: TAðC
(0,18±0,00g/con/ngày), TATN1 (0,16±0,01g/con/ngày) cuối cùng là TANT (0,11±0,01g/con/ngày) Trong ñó TATN1 cho tăng trưởng bình quân ngày cao nhất trong 4 loại thức ăn thử nghiệm
Tăng trưởng ñặc trưng SGR (%/ngày) của cá dao ñộng trong khoảng 3,44 – 4,14 %/ngày (bảng 4.1) và có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các công
thức thức ăn (p<0,05) SGR cao nhất ñối với cá sử dụng TAðC (4,14±0,04
%/ngày) và giảm dần ñối với TATN1 (3,98±0,01 %/ngày), TATN3 (3,72±0,01 %/ngày), TATN2 (3,68±0,01 %/ngày ) thấp nhất là TANT (3,44±0,01 %/ngày) Trong thí nghiệm của Nang Thu (2009) khi thay thế với
tỷ lệ 39% khô dầu vừng cho tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng là cao nhất (4,99
%/ngày) và thấp nhất ở tỷ lệ không thay thế tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng là (4,33 %/ngày)
Trang 384.2.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng qua các lần thu mẫu
Hình 4.1: Tốc ñộ tăng trưởng của cá hồi vân ương trong giai
Qua hình 4.1 cho thấy khối lượng cá tăng ñều và ổn ñịnh từ lần thu mẫu ñầu tiên ñến lần thu mẫu thứ 3, tăng nhanh ở lần thu mẫu cuối cùng của thí nghiệm ðặc biệt tốc ñộ tăng trưởng ở TAðC là nhanh nhất, tiếp sau ñó là TATN1 Cá sử dụng TATN2 và TATN3 có tốc ñộ tăng trưởng như nhau, tăng trưởng thấp nhất là cá sử dụng TANT Ở TATN1 sau 60 ngày cá có khối lượng trung bình (10,88g/con) tốc ñộ tăng trưởng này tương ñương với nghiên cứu của ðinh Văn Trung và ctv (2009) là 9,6 g/con sau 41 ngày ương
Trong giai ñoạn ñầu cá tăng trưởng chậm, nguyên nhân là do cá thay ñổi hệ thống nuôi từ trong bể composite sang nuôi giai cho nên khả năng thích nghi chưa cao dẫn ñến cá ăn kém Bên cạnh ñó do lần ñầu sử dụng thức
ăn thí nghiệm chưa quen, sau vài ngày nuôi cá quen dần với môi trường ở giai cũng như quen với thức ăn mới cá tăng trưởng nhanh hơn Qua ñây chúng tôi thấy TATN1 cho tăng trưởng cao nhất trong 4 loại thức ăn thử nghiệm
Trang 394.2.2 Kết quả ương nuôi trong bể
4.2.2.1 Tốc ñộ tăng trưởng của cá trong bể
Bảng 4.2: Tốc ñộ tăng trưởng cá hồi vân ương trong bể
Thí nghiệm ương trong bể Chỉ tiêu
Các số liệu ban ñầu
* Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Qua bảng 4.2 cho thấy sau 60 ngày nuôi cá có khối lượng trung bình
WG (g/con) từ 7,29 – 10,62 g/con, khối lượng cá tăng thêm 6,29 - 9,62 g/con Cũng như ương trong giai, tăng trưởng giữa các công thức có sự sai khác ở
mức có ý nghĩa (p<0,05) Trong cùng thời gian nuôi khối lượng trung bình
của cá ở TAðC (10,62±1,37 g/con) lớn nhất tiếp ñến lần lượt khối lượng trung bình giảm dần TATN1(9,39±1,33 g/con), TATN2 (8,40±0,78 g/con), TATN3 (8,32±0,79 g/con) cuối cùng TANT (7,29±1,00 g/con)
Tăng trưởng bình quân ngày ADG (g/con/ngày) từ 0,10 – 0,16 g/con/ngày (bảng 4.2) Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày giữa các công thức
(TATN1, TATN2, TAðC, TANT) có sự sai khác với mức có ý nghĩa (p