luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðỨC CHÍ
SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG LÚA THUẦN MỚI
CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN VÙNG ðẤT
CHUA TRŨNG TẠI THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THẾ HÙNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Chí
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp ựỡ quý báu ựó
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng sự giúp ựỡ nhiệt tình của Thầy giáo Ờ PGS TS Nguyễn Thế Hùng là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,
cô trong khoa Nông học, các thầy cô trong Viện đào tạo Sau ựại học
Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của tập thể cán bộ Trung tâm Khảo nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư Thái Bình
Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ bộ môn chọn giống cây trồng Ờ Khoa Nông học Ờ Trường đHNN Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi phân tắch các chỉ tiêu về chất lượng các giống lúa thắ nghiệm
Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, người thân, bạn bè trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn đức Chắ
Trang 42.2 Những tiến bộ kỹ thuật về chọn tạo và sử dụng các giống lúa mới
2.2.3 Những tiến bộ kỹ thuật chọn tạo và sử dụng giống lúa tại Việt
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.3 Diễn biến một số yếu tố thời tiết chính trong thời gian làm thí
4.4.3 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các giống lúa thí
4.4 Một số ñặc trưng, ñặc tính của giống trong ñiều kiện vụ Xuân
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
P1000 Khối lượng 1000 hạt
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thế giới và các châu lục giai
ñoạn 2005-2007 5
2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam giai ñoạn 2000 - 2009 10
3.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm của các dòng, giống lúa thí nghiệm 35
3.2 Các công thức thí nghiệm 36
4.1 Hiện trạng sử dụng ñất tại Thái Bình năm 2003 47
4.2 Cơ cấu các giống lúa trên vùng ñất chua trũng của Thái Bình giai ñoạn 2006-2009 48
4.3 Diễn biến một số yếu tố khí hậu chính trong thời gian làm thí nghiệm 50
4.4 Một số ñặc ñiểm chính của mạ vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010 55
4.5 Các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010 57
4.6.a Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa vụ Mùa 2009 63
4.6.b Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa vụ Xuân 2010 67
4.7a Tốc ñộ ñẻ nhánh của các giống lúa vụ mùa 2009 70
4.7b Tốc ñộ ñẻ nhánh của các giống lúa vụ xuân 2010 72
4.8 Chỉ số diện tích lá (LAI) ở các thời kỳ lấy mẫu vụ Xuân 2010 75
4.9 Hàm lượng tích lũy chất khô ở các thời kỳ lấy mẫu 78
4.10 Hiệu suất quang hợp thuần của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân 2010 79
Trang 84.11 Một số ựặc ựiểm hình thái của các giống lúa thắ nghiệm trong vụ
Mùa 2009 và vụ Xuân 2010 84 4.12 Khả năng chống chịu của các giống lúa thắ nghiệm trong vụ Mùa
2009 và vụ Xuân 2010 86 4.13 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thắ
nghiệm vụ Mùa 2009, vụ Xuân 2010 89 4.14 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống lúa thắ nghiệm vụ
Xuân 2010 95 4.15 Kết quả mô hình trình diễn giống QR1 trong vụ Xuân 2010 tại
đông Phương - đông Hưng và đông Cơ - Tiền Hải 98
Trang 9
DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1 Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa thí nghiệm
vụ Mùa 2010 62 4.2 Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa thí nghiệm
vụ Xuân 2010 65 4.3 Tốc ñộ tăng trưởng số nhánh của các giống lúa thí nghiệm
vụ Mùa 2009 69 4.4 Tốc ñộ tăng trưởng số nhánh của các giống lúa thí nghiệm
vụ Xuân 2010 71
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây lúa là cây lương thực quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới,
nó ựược con người sử dụng nhiều trong bữa ăn hàng ngày Lúa gạo ựược xếp vào cây lương thực ựứng vị trắ thứ hai sau lúa mỳ nhưng trên quan ựiểm dinh dưỡng thì lúa gạo lại cung cấp lượng calo tắnh trên ựơn vị diện tắch ựất nhiều hơn bất kỳ loài ngũ cốc nào kể cả lúa mỳ Hiện tại trên thế giới có khoảng 50% dân số dùng lúa làm cây lương thực hàng ngày
Việt Nam với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, việc sản xuất lúa có nhiều thuận lợi Vào thập kỷ 70-80 nước ta còn thiếu lương thực triền miên, sản xuất không ựủ cung cấp cho nhu cầu trong nước, phải thường xuyên nhập lúa gạo Sang thập kỷ 90, nhờ vào những tiến bộ về giống, kỹ thuật canh tác,
cơ chế quản lý mà sản lượng lúa ở Việt Nam tăng trưởng nhanh bước ựầu ựã
có một lượng lương thực dư thừa đây là một bước tiến của ngành trồng lúa nước ta ựã chuyển từ một nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo ựứng hàng thứ hai thế giới sau Thái Lan Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo nước ta còn nhiều thách thức trong chiến lược an ninh lương thực và phát triển một nền nông nghiệp bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Thái Bình là một tỉnh nằm trong ựồng bằng bắc bộ, thuộc phần cuối của
hệ thống sông Hồng tiếp giáp với biển đông Tổng diện tắch ựất tự nhiên là 156.740,5 ha trong ựó ựất sản xuất nông nghiệp là 97.171,69 ha, diện tắch ựất trồng lúa 86.121,72 ha Sản lượng lúa hàng năm của tỉnh ựạt trên 1.200 tấn thóc góp phần giữ vững an ninh lương thực trong tỉnh ngoài ra còn góp phần cho xuất khẩu
đất Thái Bình ựược hình thành do sự bồi lắng phù sa của hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Các rừng sú vẹt ven biển ựược vùi lấp, trong
Trang 11quá trình phân huỷ ựã gây chua cho ựất Trong số 86.121.72 ha ựất canh tác lúa có tới 28.948 ha ựất chua trũng chiếm 33,7% nằm rải rác tại các huyện, phần nhiều tại các huyện Quỳnh Phụ, đông Hưng, Thái Thuỵ, Tiền Hải Hiện nay cơ cấu giống lúa trên vùng ựất chua trũng còn khá ựơn giản, một số giống lúa Xi23, X21 (8865), VN10 Ầ có khả năng chống chịu tốt nhưng có thời gian sinh trưởng dài 165-185 ngày với những năm khắ hậu ấm, những năm rét
có thể kéo dài thời gian sinh trưởng tới trên 200 ngày và năng suất không ổn ựịnh Một số giống lúa ngắn ngày như Q5, KD18, BC15 Ầ gieo cấy trên các chân ựất này thì nhiễm sâu bệnh nặng, cho năng suất thấp, chất lượng kém, khó tiêu thụ Các giống lúa lai như CNR36, Bac ưu 903, nhị ưu 838 Ầ thường bị nhiễm bạc lá nặng cho năng suất không cao, chất lượng thấp
để khắc phục các nhược ựiểm trên chúng ta phải kết hợp nhiều giải pháp ựồng bộ Trong ựó việc tuyển chọn, bổ sung các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt phù hợp với vùng ựất chua trũng của tỉnh Thái Bình là vấn ựề thường xuyên và cấp thiết đây là cơ sở ựể chúng tôi thực hiện ựề tài:
"So sánh một số dòng, giống lúa thuần mới có năng suất, chất lượng cao trên vùng ựất chua trũng tại Thái Bình"
1.2 Mục tiêu của ựề tài
+ điều tra cơ cấu giống, diện tắch, phân tắch xu hướng chuyển dịch cơ cấu giống phù hợp cho vùng ựất chua trũng của tỉnh
+ Tuyển chọn ựược 1-2 dòng, giống lúa mới ngắn ngày, có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt hơn giống lúa ựối chứng trên vùng ựất chua trũng của tỉnh Thái Bình
+ Xây dựng mô hình sản xuất các dòng, giống lúa mới có triển vọng ựược tuyển chọn
Trang 121.3 Ý nghĩa của ñề tài
+ Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp thông tin về cơ cấu giống, diện tích của các giống lúa trên vùng ñất chua trũng tại ñịa phương, nó góp phần bổ sung, hoàn thiện về hệ thống cây trồng, ñặc biệt là hệ thống sản xuất lúa hàng hoá sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất bền vững
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tin cậy cung cấp những ñặc trưng, ñặc tính của các giống lúa mới trong ñiều kiện ñất chua trũng của tỉnh làm cơ sở cho ngành xây dựng cơ cấu giống lúa cho vùng ñất này
+ Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả ñề tài chọn ñược 1-2 dòng, giống lúa thuần mới phù hợp với vùng ñất chua trũng giúp nông dân trong tỉnh nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế-xã hội
- ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñặc biệt là lúa chất lượng theo hướng sản xuất hàng hoá
1.4 ðối tượng nghiên cứu và giới hạn của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðiều kiện tự nhiên, khí hậu, cơ cấu giống lúa và xu hướng chuyển dịch giống lúa trên vùng ñất chua trũng của Thái Bình
- 12 dòng, giống lúa mới ñược thu thập từ các trường, viện, trung tâm nghiên cứu lúa trong cả nước
1.4.2 Giới hạn của ñề tài
ðề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu về ñiều kiện ñất ñai, sinh trưởng phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, khả năng chống chịu, xây dựng mô hình sản xuất các dòng, giống lúa có triển vọng trên vùng ñất chua trũng của tỉnh
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sản xuất lương thực trong nước và thế giới
2.1.1 Sản xuất lương thực của thế giới
Nhiều nhà khoa học cho rằng, cây lúa trồng có nguồn gốc ở ñông nam châu Á, trong ñó Ấn ðộ, Miến ðiện và Việt Nam là những nơi xuất hiện nghề trồng lúa ñầu tiên của loài người
Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước Châu Á, 85 % sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở Châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc,
Ấn ðộ, Inñônêxia, Banglades, Myanmar và Nhật Bản [49]
Theo thống kê của Viện Nghiên cứu lúa quốc tế, cho ñến nay lúa vẫn là cây lương thực ñược con người sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất Trong 30 năm, từ năm 1965 ñến 1994 tổng sản lượng lúa ñã tăng lên gấp hơn 2 lần: từ
257 triệu tấn năm 1965 lên 535 triệu tấn năm 1994 Cùng với việc tăng sản lượng lúa thì diện tích trồng lúa cũng tăng lên năm 1970 diện tích trồng lúa toàn thế giới là 134.390 triệu ha tăng lên 146.452 triệu ha vào năm 1994 Trong ñó, các nước Châu Á vẫn giữ vai trò chủ ñạo trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo.[3]
Giai ñoạn 2001-2005, sản lượng lúa của thế giới ñều tăng, năm 2005 ñạt 618,44 triệu tấn Trong ñó sản lượng lúa Châu Á ñạt 559,35 triệu tấn chiếm 90,45% sản lượng lúa thế giới
Trang 15Giai đoạn 2005-2007, diện tích lúa của thế giới tăng dần từ 154,701 triệu
ha (2005) lên 156,953 triệu ha (năm 2007) Năng suất cũng tăng từ 4,084 tấn/ha lên 4,152 tấn/ha do đĩ sản lượng lúa tăng khoảng 20 triệu tấn/ba năm Châu Á là vùng cĩ diện tích và sản lượng lúa cao nhất trên thế giới, châu Úc là vùng cĩ diện tích thấp nhất thế giới song lại cĩ năng suất cao nhất thế giới đạt
từ 6,055-6,703 tấn/ha
Theo FAO (2007), nước cĩ năng suất đạt cao nhất là Nhật Bản với 6,55 tấn /ha, sau đĩ là Trung Quốc với 6,33 tấn/ha Tuy nhiên, xét về sản lượng thì Trung Quốc lại là nước cĩ sản lượng lúa cao nhất đạt 185,45 triệu tấn, sau đĩ là
Ấn ðộ với sản lượng đạt 129 triệu tấn Về diện tích thì Ấn ðộ là nước cĩ diện tích trồng lúa cao nhất với 43 triệu ha, sau đĩ là Trung Quốc cĩ diện tích là 29,3 triệu ha
Như vậy, sản xuất lúa trên Thế giới cĩ xu hướng tăng chậm, để đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực của tồn xã hội với tốc độ tăng dân số như hiện nay thì cần phải nâng cao hơn nữa năng suất, sản lượng cũng như chất lượng lúa gạo Dự đốn của FAO thì trong vịng 30 năm tới, tổng sản lượng lúa trên tồn Thế giới phải tăng được 56% mới đảm bảo được nhu cầu lương thực cho mọi người dân
Châu Á được coi là cái nơi của lúa gạo do sản xuất cũng như tiêu thụ chiếm tới trên 90% tổng sản lượng lúa gạo của Thế giới Cuộc “Cách mạng xanh” vào giữa thế kỷ XX đã lai tạo ra nhiều giống lúa mới ngắn ngày, năng suất cao gĩp phần thành cơng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ theo hướng sản xuất lúa hàng hĩa ở nhiều quốc gia Sự nổi bật của khu vực này cĩ ảnh hưởng quyết định vào tương lai cũng như quá khứ của tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới
Từ những thập niên 60 của thế kỷ trước, các nhà sinh lý thực vật đã nhận thấy rằng: khơng một loại cây trồng nào cĩ thể sử dụng hồn tồn triệt
Trang 16ựể tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên Thế giới hàng năm ựã lai tạo, tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ựưa ra nhiều công thức luân canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ựề xuất cơ cấu cây trồng thắch hợp cho từng vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng/ựơn vị diện tắch canh tác, trong ựó Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ựã góp nhiều thành tựu (Vũ Tuyên Hoàng, 1995)[21], (Trần đình Long, 1997) [24]
Nhật Bản là một nước có ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung, cây lúa nói riêng Song, các nhà khoa học nông nghiệp Nhật Bản ựã tập trung nghiên cứu và ựề ra các chắnh sách quan trọng, xây dựng những chương trình có mục tiêu như an toàn lương thực, cải cách ruộng ựất, ổn ựịnh thị trường nông sản Ngoài ra còn ựẩy mạnh công tác khuyến nông nhằm ựảm bảo an ninh lương thực, thực hiện một số giải pháp
về kỹ thuật, cải cách nông dân và nông thôn nhờ vậy ựến nay Nhật Bản trở thành quốc gia có nền nông nghiệp hiện ựại hàng ựầu thế giới (Trường đại học Kinh tế Quốc dân 1996)
Ở Châu Phi, lúa gạo càng ngày càng trở nên quan trọng Mặt khác, mức sản xuất của vùng chỉ ựáp ứng ựược 73% nhu cầu, vì vậy Châu Phi vẫn còn tiếp tục nhập khẩu gạo, do mức tiêu thụ của vùng vẫn tiếp tục tăng nhanh so với các vùng khác đây cũng chắnh là ựộng lực thúc ựẩy các nước có nền nông nghiệp lúa nước phát triển theo hướng hàng hóa
Người dân Châu Phi tiêu thụ lúa gạo ngày càng nhiều và dần thay thế các loại thức ăn cổ truyền ựến mức ựộ ựã gây ra nhiều cuộc tranh luận trong vùng Mức tiêu thụ của mỗi ựầu người ựã tăng gấp ựôi từ 12 ựến 24 kg gạo kể
từ năm 1970 ựến nay Theo FAOSTAT (2004), trong năm 2001 Châu Phi cần ựến 26,6 triệu tấn lúa ựể ựảm bảo an ninh lương thực trong khi chỉ sản xuất ựược 16,5 triệu tấn và nhu cầu lúa gạo sẽ còn tăng cao hơn nữa trong thời gian sắp tới [13]
Trang 17Như vậy, lúa gạo thế giới ñã nuôi trên 3 tỷ người, phần lớn lúa gạo trên thế giới ñược tiêu thụ bởi những nông dân trồng lúa Sản lượng lúa gia tăng trong thời gian qua ñã mang lại sự an sinh xã hội Ngày 16/12/2002, tại kỳ họp hàng niên thứ 57 của hội ñồng Liên hiệp Quốc ñã chọn năm 2004 là năm lúa gạo Quốc tế với khẩu hiệu "Cây lúa là cuộc sống"
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam
Cây lúa, một trong những cây trồng quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ cung cấp lương thực cho người dân Việt Nam mà còn là cây trồng có giá trị xuất khẩu ñem lại nguồn doanh thu ñáng kể cho nền kinh tế quốc dân
Việc phát triển sản xuất lúa gạo trong thời kỳ Pháp thuộc chủ yếu phục vụ quyền lợi của người Pháp và cộng sự của họ ða số nông dân Việt Nam lâm vào cảnh vô cùng khốn khó, nạn ñói với 2 triệu người chết trong năm 1945 là một minh chứng Những tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp và lúa gạo ñã ñược người Pháp du nhập vào Việt Nam ñể nâng cao năng suất lúa nước từ 1,2 tấn/ha ở ñầu thế kỷ XX lên 2,0 tấn/ha vào ñầu thập niên 1960
Từ năm 1868 ñến 1873, diện tích trồng lúa Việt Nam ước khoảng
600-700 nghìn ha; sau ñó tăng lên 2,3 triệu ha trong năm 1912 và 4,4 triệu ha trong năm 1927; diện tích phát triển cao nhất 5 triệu ha, với sản lượng 6 triệu tấn (thời kỳ Pháp thuộc) vào năm 1942; trong ñó Nam Kỳ chiếm gần 50% tổng số diện tích cả nước, Bắc kỳ 27%, Trung kỳ 23% [12]
Năng suất lúa bình quân cả nước tăng chậm, khoảng 1,2 tấn/ha trong 50 năm ñầu của thế kỷ 20 Miền Bắc luôn dẫn ñầu về năng suất (1,4 tấn/ha) ðầu thập niên 1960, năng suất lúa Việt Nam ñạt 1,9 tấn/ha do nông dân bắt ñầu sử dụng phân bón hóa học, công tác tuyển chọn giống lúa ñược ðảng và Nhà nước quan tâm các nhà khoa học vào cuộc ñã nâng sản lượng lúa ñạt 9 triệu tấn/năm
Trang 18Cách mạng xanh ựược thực hiện trên thế giới từ giữa những năm
1960-1970 Việt Nam là một trong những nước tiên phong của phong trào này Năm 2000, diện tắch lúa ựược tưới chiếm 65%, và ựạt 85% hiện nay; ựó là tiền ựề quan trọng cho sự gia tăng năng suất lúa Giống lúa IR8 ựược du nhập rất sớm vào miền Nam với tên gọi Thần Nông 8, sau ựó phát triển ở miền Bắc với tên gọi Nông Nghiệp 8 Dạng hình cây lúa có lá thẳng ựứng, không cảm quang, năng suất cao (5-6 tấn/ha và có thể ựạt 8-9 tấn/ha) ựã ựược phát triển thay thế dần giống lúa cổ truyền ựịa phương
Từ năm 1986 tới nay Việt Nam bắt ựầu ựổi mới phương thức sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển kinh tế hộ gia ựình Cơ chế này thúc ựẩy ngành nông nghiệp phát triển, ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn và ựược xem như một ựiểm son trong phát triển nông nghiệp của thời kỳ ựổi mới Bước phát triển ựó ựã ựưa nước ta từ nước phải nhập khẩu lương thực trở thành nước xuất khẩu lương thực ựứng thứ hai trên thế giới vào cuối những năm 90 của thế kỷ XX Năng suất lúa bình quân toàn quốc hiện nay dẫn ựầu các nước đông Nam Á
Hiện nay nước ta ựã xuất khẩu gạo sang hơn 85 nước trên thế giới, trong ựó Châu Á và Châu Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất Việt Nam là nước ựứng thứ hai sau Thái Lan về xuất khẩu gạo và trong tương lai xuất khẩu gạo vẫn là thế mạnh của nước ta độ bạc bụng, chiều dài hạt gạo, hương
vị kémẦ làm cho giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam chưa cao Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này là chưa có ựược bộ giống chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt Trong khi ựó, xu hướng yêu cầu gạo chất lượng cao trên thị trường châu Á và châu Mỹ ngày càng tăng Bên cạnh mục tiêu ựề ra năm
2005 cả nước xuất khẩu từ 3,5-3,8 triệu tấn gạo/năm và năm 2010 xuất khẩu ựược 4-4,5 triệu tấn gạo/năm thì ựề án quy hoạch 1,5 triệu ha lúa chất lượng cao ựạt 5 triệu tấn gạo ngon/năm (Nguyễn Tuấn, 1999) [11]; Bộ Nông nghiệp
Trang 19và Phất triển nông thôn, 1997) [2]
Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam ñã có những thành công lớn trong những năm gần ñây Cơm gạo là thức ăn chính và sản xuất lúa gạo ñã là căn bản của nền kinh tế Việt Nam qua mấy nghìn năm lịch sử, sản xuất lúa gạo ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Việt Nam, với 80% dân
số Việt Nam làm nông nghiệp Hầu hết nông dân vẫn coi công việc trồng lúa ñem lại nguồn thu nhập chính của họ
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam
giai ñoạn 2000 - 2009
Năm Diện tích (triệu
ha)
Năng suất (tấn/ha)
Trong những năm gần ñây, tuy diện tích trồng lúa có xu hướng giảm dần từ 7,666 triệu ha năm 2000 xuống còn 7,440 triệu ha năm 2009 nhưng năng suất lại tăng từ 4,243 tấn/ha năm 2000 lên 5,229 tấn/ha năm 2009 do ñó sản lượng lương thực ñã tăng từ 32,530 triệu tấn năm 2000 lên 38,896 triệu tấn vào năm 2009 không những ñảm bảo an ninh lương thực trong nước mà
Trang 20còn xuất khẩu ựứng thứ 2 thế giới
Việt Nam vẫn là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất, ựiều ựó ựược minh chứng bằng việc Việt Nam tiếp tục giành nhiều lợi thế cạnh tranh trong sản xuất gạo so với những nhà sản xuất khác và lợi thế này phát triển mạnh ựối với sản phẩm gạo chất lượng cao Tuy nhiên, vẫn còn những câu hỏi ựặt ra là làm thế nào ựể gạo ựạt ựược chất lượng cao và duy trì tốc ựộ xuất khẩu như hiện nay
Ngày nay, nền kinh tế thị trường có ựịnh hướng ựược chuyển biến mạnh mẽ, thị trường nông sản hình thành và có chuyển biến tắch cực, hàng hoá nông sản tiêu thụ ngày càng cao Từ năm 2000, ựã có sự ựiều tiết của Nhà nước, "ựịnh hướng thị trường", sản xuất theo nhu cầu thị trường Một số chủ trương của Chắnh Phủ về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm ựã ựược ban hành Chất lượng nông sản ựược nâng cao thông qua chương trình nâng cấp giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ sinh học, khuyến nông (đào Thế Tuấn, 1992)[33]
Trong nghiên cứu về hệ thống sản xuất nông nghiệp hàng hoá phải ựược bắt ựầu bằng công tác ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng canh tác là hết sức quan trọng Việc cải tiến những hệ thống canh tác ựược các nhà khoa học nông nghiệp nước ta quan tâm, nghiên cứu, bước ựầu ựạt ựược nhiều kết quả tốt Cải tiến cơ cấu cây trồng trong thời gian tới cần nghiên cứu bố trắ lại hệ thống cây trồng thắch hợp với các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ nước khác nhau, phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ựộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ựầu tư, ựa dạng giống cây trồng (Trần đình Long, 1997)[24]
Cũng theo tác giả này thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh, có vai trò quan trọng trong
Trang 21thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp để tăng năng suất, chất lượng cần tác ựộng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp theo yêu cầu của giống Sử dụng giống tốt là một biện pháp ựể tăng chất lượng và ắt tốn kém
điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn nhiều khó khăn, chịu nhiều rủi ro (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnhẦ) làm cho năng suất, chất lượng cây trồng thấp và không ổn ựịnh ảnh hưởng ựến thị trường tiêu thụ hàng nông sản của nước ta Do vậy, cần có những cơ cấu giống cho phù hợp với ựiều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể ựể giống ựó phát huy hết tiềm năng của nó và cho hiệu quả cao nhất
2.2 Những tiến bộ kỹ thuật về chọn tạo và sử dụng các giống lúa mới trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Vai trò của giống ựối với sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp, giống ựóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất và sản lượng của cây trồng Mỗi loại giống cây trồng ựều có những ựặc tắnh khác nhau về ựặc tắnh nông sinh học, sinh trưởng phát triển và chất lượng Ngày nay với kỹ thuật sinh học phát triển mạnh, con người ngày càng can thiệp sâu hơn, thúc ựẩy nhanh quá trình chọn tạo giống mới có lợi cho mình bằng các phương pháp tạo giống như: lai hữu tắnh, xử lý ựột biến, ựặc biệt là kỹ thuật di truyền ựã và ựang ựóng góp có hiệu quả vào việc cải tiến giống lúa Việc sử dụng các giống lúa ngắn ngày ựã cho phép gieo trồng nhiều vụ trong năm, bố trắ thời vụ gieo cấy Ở miền Bắc Việt Nam ựã sử dụng
bộ giống lúa ngắn ngày trong vụ Mùa ựể mở rộng diện tắch cây vụ đông, cũng với giống lúa ngắn ngày gieo cấy vụ Xuân muộn nhằm kéo dài thời gian sản xuất cây vụ đông đây là hướng tận dụng tốt nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên (bức xạ mặt trời, ựất ựai, nguồn nướcẦ) Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm Chắnh vì vậy, người
Trang 22dân ñúc kết "nhất giống" ñã nói nên ñược vai trò của giống trong sản xuất
nông nghiệp
2.2.2 Những tiến bộ kỹ thuật chọn tạo và sử dụng giống lúa trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp, giống ñóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng và chất lượng cây trồng ñồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất
Giống cây trồng là khâu quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp ðặc ñiểm của giống (kiểu gen), yếu tố môi trường và kỹ thuật canh tác quyết ñịnh năng suất của giống Những sự thay ñối về khí hậu, ñất, nước ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất Một kiểu gen tốt chỉ ñược biểu hiện trong một phạm vi nhất ñịnh của môi trường khi ñó kiểu gen mới thể hiện ñược ñúng bản chất của nó Vì vậy việc khảo sát tính ổn ñịnh và thích nghi của giống với môi trường thường ñược sử dụng ñể ñánh giá giống Về công tác chọn, tạo giống cần ñưa ra những giống có ñặc trưng chính như: thời gian sinh trưởng, tính chống sâu bệnh hại, khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, năng suất, chất lượng gạo…
Giống lúa mới ñược coi là giống tốt thì phải có ñộ thuần cao, thể hiện ñầy ñủ các yếu tố di truyền của giống ñó, khả năng chống chịu tốt các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi của từng vùng khí hậu, ñồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại, năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn ñịnh Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm
Chương trình dài hạn về chọn giống của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế nhằm ñưa vào những dòng lúa thuộc kiểu cây cải tiến những ñặc trưng chính như: thời gian sinh trưởng, kể cả tính mẫn cảm quang chu kỳ thích hợp nhất với những vùng trồng lúa khác nhau, tính chống bệnh và sâu hại, những ñặc ñiểm cải tiến của hạt, kể cả hàm lượng protein cao, chịu nước sâu, khả năng
Trang 23trồng khô và tính chịu lạnh Trong năm 1970, Viện ñã ñưa ra những dòng lúa mới, chín sớm như: IR 747, B2-6; các dòng chống bệnh bạc lá như IR497-83-
3 và IR498-1-88; dòng chống sâu ñục thân IR747, B2-6
Tại Thái Lan, qua thí nghiệm tại các trại nhân giống, 2 dòng lúa tẻ Goo- Muangluang và Dawk-Payom ñược phổ biến ở Miền Nam Thái Lan, có tiềm năng năng suất cao < 2 tấn/ha Giống lúa nếp Sewmaeian ñược trồng ở Miền Bắc Thái Lan có tiềm năng năng suất cao nhất là 2,8 tấn/ha (Nguyễn Ngọc Ngân, 1993)
Những năm gần ñây các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu và ñưa
ra mô hình kiểu cây mới Theo Lu B.R, Lorestto G.C, 1980 [41], kiểu cây lúa mới có ñặc ñiểm hình thái như sau:
* Khái niệm về kiểu cây mới
- Khả năng ñẻ nhánh thấp (3-4 nhánh với lúa gieo vãi, 5-8 nhánh với lúa cấy)
- Không có nhánh vô hiệu
Trang 24xanh hơn, có nhiều lá công năng hơn, lá ñòng dài hơn IR72, ñiều này rất quan trọng cho quá trình tích luỹ vật chất khô vào hạt
- Lá xanh ñậm, ñứng hoặc rũ vừa phải
- Thời gian sinh trưởng 120 – 150 ngày
- Chống chịu sâu bệnh tốt
- Hệ thống rễ phát triển rộng
- Có khả năng chống chịu
- Hạt gạo không bị gẫy
- Năng suất có thể ñạt từ 50 - 70 tạ/ha
* Hướng chọn tạo giống lúa trên thê giới
Theo Gupta.P.C và Otoole.J.C, 1976 [34] phương hướng chọn tạo giống lúa thay ñổi tuỳ theo vùng sinh thái khác nhau nhưng các nhà chọn giống hiện nay có phương hướng chung như sau:
- Năng suất cao, ổn ñịnh
- Có nhiều dạng hình phong phú, thích nghi với từng ñiều kiện sinh thái
cụ thể của vùng
- Chiều cao cây trung bình (110-130 cm), khả năng ñẻ nhánh khá từ 3-4 dảnh/khóm lên dần tới 20 dảnh/khóm
- Thân cứng, chống ñổ tốt
- Có ñặc ñiểm về chất lượng hạt phong phú
- Chuyển từ dạng bông to sang dạng nhiều bông trong ñiều kiện sinh
Trang 25thái thuận lợi
- Mạ khoẻ, bộ rễ khoẻ, ăn sâu
- Tỷ lệ hạt lép thấp, hạt chắc nhiều, hạt ựều, chắn tập trung
- Phản ứng với quang chu kỳ ở các mức ựộ khác nhau
- Chịu hạn tốt, khả năng cạnh tranh ựược với cỏ dại
- Chống chịu ựược với bệnh ựạo ôn, khô vằn, ựốm nâu, bệnh biến màu hạt, chống sâu ựục thân, rầy nâu
- Chịu ựược ựất nhiều dinh dưỡng, thiếu lân, thừa nhôm hoặc ựất chua Theo Chang T (1984) [42] thì mục tiêu chung của các nhà chọn tạo giống lúa ở vùng đông Nam Á và IRRI:
- Nâng cao năng suất bằng cách phát triển kiểu hình có chiều cao cây trung bình, ựẻ nhánh khá ựể thay thế các giống lúa cổ truyền cao cây thân yếu
ựẻ nhánh kém
- Khả năng chống chịu các ựối tượng sâu bệnh có liên quan ựến ổn ựịnh năng suất, tắnh chống chịu ựược với bệnh ựạo ôn, bệnh khô vằn, khả năng chịu hạn, khả năng phục hồi ựẻ nhánh sau mỗi ựợt hạn
- Tạo ra ựược những giống có thời gian sinh trưởng khác nhau ựể thắch hợp với các vùng sinh thái khác nhau
- đặc tắnh nhạy cảm với quang chu kỳ có thể là một yêu cầu cho một số vùng như ở đông Bắc Thái Lan
- Giữ ựược ựặc tắnh nông học tốt: Bông dài, dinh dưỡng bông cao, hạt không hở vỏ, hàm lượng amylose thấp ựến trung bình
- Giữ ựược hoặc nâng cao tắnh chống chịu với các yếu tố bất lợi của ựất như: thiếu lân, ựộc tố nhôm, mangan trong ựất chua, mặn và thiếu kẽm, sắt trong ựất kiềm
Kiểu cây mới ựược ựặc trưng nhờ sự kết hợp giữa các tắnh trạng của lá, thân và bông lúa Các giống lúa có nhiều kiểu cây khác nhau, các nhà chọn
Trang 26giống trên thế giới cho rằng có thể chia các giống lúa thành “kiểu cây nhiều bông” và “kiểu cây bông to”
Dựa vào quan hệ giữa kiểu cây và năng suất, Jennings 1979 ñã nhấn mạnh rằng biện pháp chọn giống có thể tiến ñến một kiểu cây cải tiến (nửa lùn) cho vùng nhiệt ñới ñó là những giống chín sớm, chống ñược bệnh bạc lá
và ñạo ôn, thấp cây, chống ñổ, ngoài những giống nhiệt ñới tương tự hiện có Mặt khác ông cũng cho rằng nhờ biện pháp chọn giống có thể tạo ñược những giống nhiệt ñới có năng suất cao, có phản ứng với ñạm và có cả những ñặc trưng ñặc biệt mà không thường thấy ở những giống thương mại trồng ở vùng nhiệt ñới:
- Thời gian sinh trưởng ngắn, khoảng 100-125 ngày (từ khi gieo mạ ñến chín) và không mẫm cảm với quang chu kỳ chiếu sáng
- Những ñặc trưng dinh dưỡng kể cả mọc khoẻ vừa phải và có số nhánh vừa phải, kết hợp với lá tương ñối nhỏ, màu lục sẫm, mọc thẳng ñứng
- Chiều cao cây thấp và cứng, có khả năng chống ñổ tốt
- Chống ñược những nòi nấm bệnh ñạo ôn ñã ñược phát hiện Kết quả nghiên cứu của Viện lúa Quốc tế cho thấy hiện tượng lốp ñổ có ảnh hưởng rất lớn ñên năng suất, có thể làm giảm ñến 75% nếu lúa ñổ trước chín 30 ngày hoặc sớm hơn Phần lớn năng suất bị giảm khi ñổ sớm là do tỷ lệ hạt lép tăng Nên cần chọn tạo giống thích hợp, thấp cây, thân cứng, chống ñổ là mục tiêu hàng ñầu trong chiến lược cải tạo giống của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (Nguyễn Xuân Hiển và cộng sự, 1976) [17] Mục ñích của những nhà chọn tạo giống là tạo ra các giống lúa vừa có năng suất cao, vừa chống chịu ñược với sâu bệnh ñể ñảm bảo hiệu quả kinh tế lớn
Trước năm 1960, ở Ấn ðộ người ta ñã có nhiều công trình nghiên cứu chọn tạo giống lúa Kết quả của những công trình ñó ñã ñi tới những hướng chọn giống sau: (Nguyễn Xuân Hiển và cộng sự, 1976) [17]
Trang 27- Chọn giống có năng suất cao
- Chọn giống theo khả năng phản ứng mạnh với việc bón nhiều phân
- Chọn giống theo tắnh chắn sớm
- Chọn giống chịu nước và chịu úng
- Chọn giống theo tắnh chống mặn và chống kiềm của ựất
- Chọn giống theo tắnh chống hạn
- Chọn giống theo tắnh chống ựổ
- Chọn giống lúa không rụng hạt
- Chọn giống lúa ựể chống lúa dại
- Chọn giống lúa theo tắnh chống bệnh
2.2.3 Những tiến bộ kỹ thuật chọn tạo và sử dụng giống lúa tại Việt Nam
Theo Vũ Tuyên Hoàng và Luyện Hữu Chỉ: giống lúa bông to, hạt to ựều cho năng suất cao Vật liệu chọn giống có năng suất cá thể cao thường cho năng suất cao
Khi nghiên cứu mối tương quan giữa sức chứa và nguồn ở cây lúa: tác giả đào Thế Tuấn ựã ựưa ra kết luận rằng: Những giống lúa có năng suất cao phải có ựủ những ựiều kiện sau:
- Phải có chỉ số diện tắch lá cao từ khi trỗ ựể có sức chứa lớn, vì vậy phải có lá thẳng ựứng và hẹp
- Phải có hệ số quang hợp sau trỗ cao có thể tạo ra ựược bông to, hạt mẩy nghĩa là có sức chứa cao
Những giống lúa có ựặc tắnh ựẻ sớm, ựẻ tập trung thường cho bông to, ựều bông, và năng suất cao Vì vậy khi chọn tạo giống nên chọn những cây có
cổ bông bằng nhau, ựều bông Những giống lúa ựẻ lai rai thì sẽ chắn không ựều, bông to bé không ựều sẽ ảnh hưởng xấu ựến năng suất
Nguyễn Thị Trâm và Nguyễn Văn Hoan (1994) cho rằng: Một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng suất lúa là do các giống lúa cải tiến ựã
Trang 28ñạt ñến năng suất tới hạn, chọn tạo giống lúa mới có năng suất siêu cao từ 100kg/ha/ngày hay cao hơn nữa là mục tiêu cần vươn tới của các nhà chọn tạo giống lúa trong nước cũng như trên thế giới Muốn thực hiện thành công chương trình chọn tạo giống lúa, nhiệm vụ ñầu tiên của các nhà chọn tạo giống là phải xác ñịnh ñược mục tiêu cho từng chương trình cụ thể
80-Theo Nguyễn Văn Hiển thì công tác chọn tạo giống thường nhằm vào các mục tiêu sau:
- Giống mới phải có năng suất cao hơn giống cũ trong cùng ñiều kiện mùa vụ, ñất ñai và chế ñộ canh tác
- Giống mới phải có chất lượng cao hơn giống cũ, ñược mọi người ưa chuộng, có giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng nấu nướng cao hơn
- Giống mới phải có khả năng chống chịu tốt hơn với các loại sâu bệnh hại chính trong từng mùa vụ, từng vùng mà giống ñó gieo trồng
- Giống mới phải thích ứng tốt hơn với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, tập quán canh tác, hệ thống luân canh của những vùng nhất ñịnh
Trong những năm gần ñây công tác nghiên cứu, chọn tạo, thử nghiệm
và ñưa ra sản xuất các giống lúa mới ñã ñược ñẩy mạnh ở các viện nghiên cứu, các trường ðại học, các trung tâm, các công ty trong cả nước Theo Ngô Thế Dân giai ñoạn 1996-2000, các chương trình nghiên cứu chọn tạo giống cây lương thực ñã sử dụng nhiều phương pháp mới như: RADP marker, PCR marker, STS marker, ñánh giá sự ña dạng di truyền, cơ chế sinh lý sinh hoá, tính chống chịu sâu bệnh hại, chất lượng của 29.435 mẫu giống và sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy tế bào xoma, lai xa, ñột biến, ưu thế lai ñã có 35 giống lúa ñược công nhận ở cấp quốc gia, 44 giống ñược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật
Từ năm 1998-1999, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng và phân bón quốc gia ñã tiến hành khảo nghiệm trên 100 giống lúa mới tại các tỉnh phía
Trang 29Bắc, qua ñó xác ñịnh ñược một số giống có tiềm năng năng suất cao: Xi23, P4, Xuân số 12, DT12, DT17, IV1, NX30, BM9608, BM9820 Một số giống có tiềm năng năng suất tương ñối cao và ổn ñịnh: P6, DV108, AYT77, ðH104, D116, N29…
Bằng kỹ thuật tạo biến dị bằng nuôi cấy mô và túi phấn, Viện lúa ðBSCL ñã thành công trong chọn tạo giống lúa Các giống lúa mới tạo ra bằng kỹ thuật này ñược ñưa ra sản xuất như: Khao 39, NCM16-27, NCM42-
94 Kết quả nghiên cứu cho thấy kỹ thuật tạo biến dị nuôi cấy mô áp dụng rất
có hiệu quả trong cải tiến dạng hình, thời gian sinh trưởng của các giống ñịa phương, trong khi vẫn giữ ñược các ñặc tính tốt như phẩm chất gạo Kỹ thuật nuôi cấy bao phấn ñặc biệt có lợi trong việc rút ngắn thời gian tạo giống
có ñộ thuần di truyền cao
Bằng kỹ thuật tạo ñột biến hoá chất và nuôi cấy mô trên giống lúa thơm Jasmine 85 với mục ñích tạo giống lúa thơm có phẩm chất như Jasmine 85 nhưng khắc phục ñược một số nhược ñiểm của giống này Viện ñã ñưa ra ñược 4 dòng triển vọng ñó là: OM3566-14, OM3566-15, OM3566-16, OM3566-70 Ưu ñiểm của các dòng này là chín sớm hơn Jasmine khoảng 1 tuần, kháng rầy nâu và giữ ñược mùi thơm
Từ năm 1997 ñến nay, PGS.TS Phan Hữu Tôn ñã tiến hành lai tạo các dòng lúa kiểu cây mới với các giống khác thu thập từ nhiều ñịa phương khác nhau, kết hợp với chuyển gen phân tử và nuôi cấy bao phấn ñể tạo dòng lúa thuần nhanh ñồng thời tiến hành chọn lọc cá thể tốt tiến tới khảo sát liên tục trong cả 2 vụ xuân, mùa nhằm tạo ra những giống có khả năng thích ứng rộng với ñiều kiện môi trường theo tiêu chuẩn của những giống có kiểu cây mới, phù hợp với các ñiều kiện của các vùng thâm canh ở miền Bắc Việt Nam ðến nay ñã chọn tạo ra ñược một số dòng giống ñem khảo nghiệm và khu vực hoá
ñể ñược công nhận là giống quốc gia
Trang 30Việc gieo trồng các giống lúa mới có tiềm năng năng suất và thay ựổi theo cơ cấu cây trồng, mùa vụ là vấn ựề cơ bản dẫn ựến mức tăng nhanh về sản lượng lúa ở Việt Nam trong những năm gần ựây Trước hết phải kể ựến chương trình chọn tạo giống lúa trong hơn 2 thập kỷ qua ựã thu ựược những thành tựu to lớn Nhờ vận dụng tốt những kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về ựánh giá nguồn tài nguyên di truyền cây lúa (INGER, chương trình IRTP) do viện lúa quốc tế ựiều phối thông qua việc nhập nội, sử dụng nguồn gen phong phú ựồng thời phát triển các dòng cải tiến
Từ năm 1990-1995 ựề tài KN08 - 01 ựã chọn tạo và ựược công nhận 26 giống lúa cho vùng thâm canh ở Việt Nam
Từ năm 1996 - 2000 ựề tài KN 08 - 01 chọn tạo một số giống lúa thuần
và lúa lai có tiềm năng năng suất cao cho các vùng sinh thái khác nhau trong
cả nước: đã chọn tạo và ựược công nhận 35 giống quốc gia , 44 giống khu vực hoá, một số giống triển vọng ựược sản xuất chấp nhận rộng rãi Trong thời gian tới ựặc biệt chú ý ựến các giống lúa chất lượng ựáp ứng nhu cầu nội ựịa và xuất khẩu
Trường đại học Nông nghiệp I cũng thu thập, ựánh giá và bảo quản
750 mẫu giống lúa, các giống lúa này ựều ựược ựánh giá ựầy ựủ các mặt như: tiềm năng năng suất, phẩm chất, phản ứng với sâu bệnh hại, khả năng chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi Nhà trường ựã ựi ựầu trong việc ứng dụng công nghệ sinh học vào lai tạo các giống cây trồng ưu thế lai, các giống lúa lai VL 20, TH 3-3, Th 3-4 là những giống lúa lai ựầu tiên ựược chọn tạo từ Việt Nam
Viện lúa đồng bằng Sông Cửu Long ựã chọn tạo và ựưa vào sản xuất
90 giống lúa, trong ựó có 40 giống lúa ựược công nhận chắnh thức Hầu hết các giống lúa chọn tạo ựều có thời gian sinh trưởng ngắn 90-100 ngày, có khả năng chống chịu sâu bệnh, ựáp ứng nhu cầu sản xuất
Trang 31Tại hội nghị toàn quốc về khoa học và khuyến nông tại Hà Nội ngày
15-16 tháng 7 năm 2005 ựã kết luận: giai ựoạn 1986-2004, các nhà khoa học nông nghiệp Việt Nam ựã chọn tạo ựược 345 giống cây trồng nông nghiệp mới trong
ựó có 149 giống lúa mới (trung bình 8,2 giống lúa mới ựược chọn tạo/năm)
2.2.3 Kết quả chọn tạo và sử dụng các giống lúa trên vùng ựất chua trũng
Trong số các giống lúa ựược chọn tạo ra ở nước ta phần lớn là do lai tạo giống lúa ựầu tiên ựược lai tạo và ựưa vào sản xuất là giống lúa ngắn ngày Nông nghiệp I của nhà bác học Lương đình Của (1961) Nguyễn Văn Hiển, Trần Thị Nhàn, 1982 ựã ựáp ứng ựược yêu cầu tăng thêm một vụ lúa ở ựồng bằng bắc
bộ trong những năm ựầu của thập kỷ 60 Giống lúa chiêm 424 (nông nghiệp 2) do Phan Hùng Diêu chọn tạo ra là giống có khả năng chịu ựược trên vùng ựất chua trũng, ựã thay thế cho các giống lúa chiêm cũ ở nhiều vùng thuộc ựồng bằng Bắc Bộ Giống lúa VN 10 là giống lúa xuân sớm, cứng cây chống ựổ tốt có khả năng chịu chua, chịu rét, cho năng suất khá cao và ổn ựịnh
75-Tác giả Vũ Tuyên Hoàng (1995)[21] khi nghiên cứu, chọn tạo giống lúa cho các vùng khô hạn, ngập úng, chua phèn ựã nhận xét: so với các vùng thâm canh, các vùng khó khăn còn có yêu cầu thêm về giống mới thắch hợp hơn nữa, các tiêu chuẩn giống chống chịu cũng cần ựược xác ựịnh chuẩn xác hơn đối với các vùng khó khăn, công tác cải tạo ựất và nguồn nước tưới luôn luôn cần kết hợp giữa giống với các biện pháp kỹ thuật thắch hợp ựể tăng khả năng thương mại hóa hàng nông sản
Bằng phương pháp lai hữu tắnh Tác giả Nguyễn Văn Hoan ựã tạo ra giống đH60, qua thời gian trồng thử nghiệm ông cho biết: Giống đH60 tỏ ra
là giống chịu hạn, chịu chua tương ựương giống Bao Thai (giống chủ lực của vùng trung du, miền núi), khả năng chịu rét hơn hẳn CR203, CN2, VX83 Giống đH60 chống chịu tốt với sâu bệnh nhất là khô vằn, ựạo ôn, hoàn toàn không nhiễm ựốm nâu, bạc lá, chống chịu với các loại sâu hại khác ựều khá
Trang 32hơn các giống hiện hành [18]
Mỗi một khu vực có ựiều kiện sinh thái (ựất ựai, khắ hậu) khác nhau, do vậy các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở mỗi khu vực cho các kết quả khác nhau, cơ cấu cây trồng, hệ thống nông nghiệp ựược xây dựng ở mỗi vùng một khác (Nguyễn Quang Nghiệp, 2005) [25]
Khi nghiên cứu vùng ựất thường xuyên ngập úng của huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang, tác giả Nguyễn Văn Hoàn (1999) [19], cho biết: Nếu chỉ ựơn thuần cấy 1 vụ lúa/năm thì lợi nhuận thu ựược là 5,8 triệu ựồng/năm, còn nếu cấy lúa kết hợp nuôi cá thì lợi nhuận thu ựược trên diện tắch canh tác ấy sẽ là 13,7 triệu ựồng/ha
Tại Thái Bình, qua tuyển chọn các năm từ 1970 ựến 1995 ựã ựưa ựược các giống lúa VN10, Xi23, X21, DT10 Ầ Các giống lúa này có khả năng chịu chua, cứng cây, chống chịu tốt với các ựối tượng sâu bệnh hại, thắch hợp trên các vùng ựất chua trũng Những năm gần ựây tỉnh ựang ựẩy mạnh việc sử dụng các giống lúa ngắn ngày thay thế cho các giống lúa trên nhằm dịch chuyển cơ cấu luân canh lúa Xuân-lúa Mùa-cây vụ đông
Trong thời gian qua, hệ thống nghiên cứu và chọn tạo giống lúa của Việt Nam ựã chọn tạo ra nhiều giống lúa mới ựáp ứng ựược nhu cầu của sản xuất nông nghiệp bền vững, ựảm bảo an ninh lương thực, ựa dạng di truyền, khai thác tốt ựược lợi thế về ựiều kiện tự nhiên và ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Chúng ta ựã có những thành công nhất ựịnh trong chọn tạo giống lúa cho các vùng ựất thâm canh, vùng ựất chua trũng Ầ
2.2.3 Kết quả chọn tạo và sử dụng các giống lúa mới tại Thái Bình
Thái Bình có diện tắch trên 80 nghìn ha ựất trồng lúa và ựược mệnh danh là vựa lúa của phắa Bắc Năng suất trung bình ựạt trên 13 tấn/ha/năm với tổng sản lượng ựạt trên 1 triệu tấn thóc không những ựáp ứng ựủ nhu cầu của nhân dân trong tỉnh mà còn xuất sang các tỉnh bạn cũng như xuất khẩu
Trang 33Là một tỉnh thuần nông, ñược các cấp, các ngành trong tỉnh quan tâm ñến nông nghiệp ñặc biệt là lúa Hàng năm Trung tâm Khảo nghiệm khuyến nông khuyến ngư Thái Bình khảo nghiệm hàng trăm giống lúa, qua ñó tuyển chọn những giống lúa phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, khí hậu của ñịa phương
ñể ñề xuất cho tỉnh ñưa vào cơ cấu Năm 2004 khảo nghiệm 84 dòng, giống, năm 2005 khảo nghiệm 97 dòng, giống, ñến năm 2006 khảo nghiệm 105 dòng, giống và ñã giới thiệu ñược giống BC 15 vào sản xuất Năm 2007 khảo nghiệm 107 dòng, giống, năm 2008 khảo nghiệm 102 dòng, giống lúa mới và
ñề xuất giống T10 vào cơ cấu Năm 2009 khảo nghiệm 118 dòng giống lúa mới và ñến tháng 9/2009 ñề nghị công nhận cấp quốc gia giới thiệu giống lúa T10 ra sản suất
Giống BC15 là giống có khả năng ñẻ nhánh khoẻ, năng suất cao, chất lượng khá nhưng nhiễm bệnh ñạo ôn nặng, nhiễm bệnh bạc lá, bệnh khô vằn
và rầy
Giống T10 là giống lúa chất lượng, cơm dẻo, ñậm và thơm nhẹ, khả năng chống chịu tốt với bệnh ñạo ôn, cho năng suất khá cao, nhiễm khô vằn, rầy, bạc lá
Giống QR1 là giống có TGST ngắn, khả năng chống ñổ tốt, chống chịu tốt với bệnh ñạo ôn, khô vằn, bạc lá và rầy
ðặng Tiểu Bình và cs (1999) nhận thấy giống lúa 13/2 có ñặc ñiểm: ñẻ nhánh khoẻ, kháng bệnh ñạo ôn, năng suất cao, chất lượng khá song khả năng chịu rét kém, có sự phân ly rất mạnh Từ ñó chọn ñược dòng BC15 có nhiều ñặc ñiểm tốt hơn 13/2 ñặc biệt là khả năng chịu rét và khả năng phục hồi
Trầm Mạnh Báo và cs (2004) ñã chọn tạo thành công giống TBR1 từ giống Q5 của Trung Quốc với một số ñặc ñiểm vượt trội về năng suất và khả năng chống chịu
2.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền của cây lúa
Trang 342.3.1 Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược tính từ khi hạt lúa nảy mầm ñến khi chín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng phụ thuộc chủ yếu vào giống ngoài
ra còn thay ñổi theo ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác Nắm ñược quy luật này là cơ sở cho việc xác ñịnh thời vụ gieo cấy, cơ cấu giống, luân canh tăng vụ ở các vùng trồng lúa khác nhau Theo các nhà khoa học IRRI thì thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược ñiều khiển bởi hai hệ thống gen: hệ thống gen quy ñịnh thời gian trỗ và hệ thống gen phản ứng với ánh sáng
Theo Yoshida (1979) cho rằng, những giống lúa có thời gian sinh trưởng quá ngắn thì không thể cho năng suất cao vì sinh trưởng sinh dưỡng bị hạn chế Ngược lại giống có thời gian sinh trưởng quá dài cũng không cho năng suất cao vì sinh trưởng quá dài gây hiện tượng lốp ñổ Tuy nhiên, trong ñiều kiện ñất ñai có ñộ phì thấp như nhau thì giống có thời gian sinh trưởng dài hơn sẽ cho năng suất cao hơn
2.3.2 Chiều cao cây lúa
Chiều cao cây là một tính trạng có liên quan ñến tính chống ñổ của cây lúa Dạng hình thấp cây, thân cứng có khả năng chống ñổ tốt Các nhà khoa học tại viện lúa quốc tế IRRI khẳng ñịnh: các giống lúa có nguồn gốc Trung
Quốc mang gen lùn sdl là gen lặn nhưng không ảnh hưởng ñến chiều dài bông
rất có ý nghĩa trong chọn giống
2.3.3 Khả năng ñẻ nhánh
ðẻ nhánh là một ñặc tính sinh học của cây lúa liên quan chặt chẽ ñến quá trình hình thành số bông và năng suất cây lúa
Quá trình ñẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá Thường khi
ra lá ñầu tiên thì mầm nách ở mắt ra lá thứ nhất bắt ñầu phân hoá, trong quá trình ra các lá tiếp theo cũng tương tự như vậy ở các nhánh tiếp theo Theo quy luật thì khi lá thứ 4 xuất hiện thì lá thứ nhất kết thúc thời kỳ phân hoá và
Trang 35bắt ñầu xuất hiện nhánh thứ nhất và khi ra lá thứ 5 thì nhánh thứ 2 xuất hiện
Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ñẻ sớm, ở vị trí mắt ñẻ thấp, số lá nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có ñiều kiện phát triển ñầy ñủ ñể trở thành nhánh hữu hiệu Những nhánh ñẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít thường trở thành những nhánh vô hiệu Ở thời kỳ ñẻ nhánh, cây lúa sinh trưởng nhanh và mạnh cả về bộ lá và rễ, nó quyết ñịnh ñến sự phát triển diện tích lá, số bông Thời gian ñẻ nhánh phụ thuộc vào giống, thời vụ và biện pháp kỹ thuật canh tác
Nghiên cứu về vấn ñề ñẻ nhánh của cây lúa Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ và Trần Thị Nhàn (2000) khẳng ñịnh: Những giống lúa ñẻ sớm, ñẻ tập trung thì trỗ tập trung và cho năng suất cao hơn ðinh Văn Lữ 1978 cho rằng những giống lúa ñẻ rải rác thì trỗ bông không ñều, không có lợi cho quá trình thu hoạch dẫn ñến năng suất giảm Theo Yoshida 1979, ñẻ nhánh sớm
và tập trung sẽ tạo tiền ñề cho diện tích lá phát triển nhanh, tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao ðẻ nhánh gọn cho phép tăng mật ñộ cấy mà không ảnh hưởng ñến quang hợp cho năng suất cao
2.3.4 Lá và chỉ số diện tích lá
Lá là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp của cây, do vậy việc tăng hay giảm diện tích lá có tác ñộng trực tiếp ñến khả năng quang hợp, ảnh hưởng ñến năng suất lúa ðể tăng năng suất lúa phải tăng hàm lượng chất khô trước trỗ, tăng khả năng vận chuyển và cuối cùng là tăng quang hợp thời
kỳ sau trỗ (Phạm Văn Cường và cs, 2003) Quang hợp giữ một vị trí ñặc biệt quan trọng trong sự tạo thành năng suất lúa Vấn ñề ñặt ra là muốn cho cây quang hợp mạnh thì cần ñiều chỉnh cho nó có một bộ lá tối ưu, diện tích quang hợp lớn mà không che phủ lẫn nhau, hàm lượng diệp lục trong lá cao
Khi nghiên cứu về bộ lá lúa của một giống cần quan tâm ñến một số
Trang 36ñặc ñiểm hình thái cơ bản: góc ñộ lá ñòng, chiều dài, chiều rộng lá, màu sắc phiến lá, ñộ tàn lá… Bộ lá dày, cứng và góc ñộ tương ñối hẹp tạo ñiều kiện nâng cao mật ñộ gieo cấy ñồng thời ánh sáng mặt trời vẫn có thể chiếu sâu qua các tầng lá ñến gốc, kích thích quá trình ñẻ nhánh, hạn chế sâu bệnh và làm tăng thêm diện tích lá Theo Rutger và Mackill thì số lá/cây là một ñặc ñiểm di truyền ñặc trưng của giống, có hệ số di truyền cao, số lá/cây biến ñộng lớn từ 9-25 lá/cây thuỳ thuộc vào giống Số lá/cây có tương quan chặt với thời gian sinh trưởng: thời gian sinh trưởng ngắn thì số lá ít, thời gian sinh trưởng dài thì số lá nhiều
2.3.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
và khối lượng 1000 hạt Trong cả ba yếu tố trên thì sự ñóng góp của số
yếu tố tương ñối dễ ñiều chỉnh hơn so với hai yếu tố còn lại, số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt ñược kiểm soát chặt chẽ bởi yếu tố di truyền Về nguyên tắc thì mật ñộ gieo cấy càng cao thì số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất ñịnh, việc tăng số bông không làm giảm số hạt/bông, nếu vượt quá giới hạn ñó thì số hạt/bông bắt ñầu giảm ñi vì lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông Theo ðinh Văn Lữ 1978, khi tăng số bông ñến một phạm vi mà số hạt chắc/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm ít thì ñạt năng suất cao, nếu số bông tăng quá cao thì số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm nhiều làm cho năng suất giảm
Các kết quả nghiên cứu cho thấy số bông có quan hệ nghịch với số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt Số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt có mối quan hệ thuận với nhau [29] Trong ba yếu tố cấu thành năng suất thì số
nhánh ñẻ hữu hiệu … tiếp ñến là số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt ít biến ñộng nhất
Số hạt/bông nhiều hay ít phụ thuộc vào số gié, số hoa phân hoá cũng
Trang 37như thoái hoá Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực (từ làm ñòng ñến trỗ) Số hạt/bông nhiều hay ít phụ thuộc nhiều vào dinh dưỡng ở thời kỳ làm ñòng hoặc do ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như trời rét,
âm u thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu bệnh … ngoài ra còn phụ thuộc và ñặc ñiểm di truyền của giống
Khối lượng 1000 hạt: yếu tố này biến ñộng không nhiều do ñiều kiện dinh dưỡng và ngoại cảnh mà phụ thuộc vào yếu tố giống Khối lượng 1000 hạt ñược cấu thành bởi 2 yếu tố: khối lượng vỏ trấu (thường chiếm khoảng 20%) và khối lượng hạt gạo (thường chiếm khoảng 80%) Vì vậy muốn khối lượng hạt gạo cao, phải tác ñộng vào cả 2 yếu tố này
Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ðể có ruộng lúa năng suất cao thì giữa các yếu tố cấu thành năng suất phải có sự cân bằng thích hợp
Có thể ñiều chỉnh cân bằng ñó thông qua các biện pháp kỹ thuật thâm canh
2.3.6 Di truyền về tính chống chịu của cây lúa
Sâu bệnh là hai kẻ thù làm giảm ñáng kể ñến năng suất và phẩm chất nông sản Lúa là ñối tượng của nhiều ñối tượng dịch hại, chúng có khả năng gây thiệt hại nặng ñến năng suất, nhiều năm, ở nhiều nơi dịch hại có thể làm mất mùa Theo FAO, trung bình thiệt hại do sâu bệnh ñã làm giảm ñến 20-30% tiềm năng năng suất, có những nơi tỷ lệ này còn cao hơn
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm mưa nhiều, ñây là ñiều kiện rất thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng phát triển ñồng thời cũng là ñiều kiện thích hợp cho nhiều ñối tượng sâu bệnh phát triển Theo Hồ Khắc Tín (1982), hàng năm ở nước ta sâu bệnh làm thiệt hại tới 26,7% năng suất cây trồng Hà Quang Hùng (1998), nước ta hàng năm có khoảng 30 vạn ha lúa (chiếm 30% diện tích gieo trồng) bị sâu bệnh phá hại, riêng ở Miền Bắc sâu bệnh làm tổn thất khoảng 1,2 triệu tấn thóc
a, Di truyền bệnh bạc lá
Trang 38Bệnh bạc lá ựược phát hiện ựầu tiên ở Nhật Bản vào khoảng năm
1884-1885 Bệnh phổ biến ở hầu hết các nước trồng lúa trên thế giới, ựặc biệt là ở châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Ấn độ, Việt Nam .) Vi khuẩn
gây bệnh bạc lá lúa Ờ Xanthomonas Oryzae, chúng khá phổ biến ở trên 70
nước có trồng lúa trên thế giới, song vùng gây hại lớn nhất là vùng đông Nam
Á và châu Á làm thiệt hại về năng suất và chất lượng gạo Theo Mew và cs (1982) thì bệnh có thể làm giảm tới 60% năng suất lúa ở các vùng bị nhiễm
Những năm gần ựây IRRI và một số các nước phát triển ựã lập ựược bản ựồ gen và dùng phương pháp PCR ựể phát hiện chọn lọc những gen chống bệnh bạc lá của lúa, trên cơ sở ựó có thể ựiều tra phát hiện nhiều gen chống bệnh khác nhau trên cùng một giống một cách chắnh xác
Theo Phan Hữu Tôn (2000) dùng phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) ựã phát hiện và chọn lọc những gen chống bệnh ở lúa trong
ựó có bệnh bạc lá Qua nghiên cứu 145 giống lúa ựịa phương cho thấy có 12
giống chứa gen Xa-5 và không có giống nào chứa gen Xa13 và Xa21
b, Di truyền tắnh chống chịu sâu ựục thân
Trên thế giới sâu ựục thân có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Ấn
độ, Philipin, Malaysia, Miến điện, Sri Lanca, Indonesia Ở nước ta sâu ựục thân có ở hầu hết các vùng trồng lúa Hàng năm có 5-6 lứa sâu ựục thân, ựây
là loài sâu nguy hiển, nó gây hại chủ yếu vào thời kỳ làm ựòng ựến trỗ bông của hầu hết các trà lúa, làm giảm năng suất rất lớn và là ựối tượng sâu hại rất khó phòng trừ Biện pháp chủ ựộng nhất là chọn tạo ra những giống lúa ngắn ngày ựể thuận tiện cho việc bố trắ thời vụ lúa trỗ tránh ựược cao ựiểm gây hại của sâu Chọn tạo ra giống có khả năng chống chịu sâu ựục thân
Nghiên cứu của Gootavandos (1925) và Shoki (1978) ựã chứng minh rằng những giống có râu mẫn cảm với sâu ựục thân hơn giống không có râu Theo Turat (1974) cho rằng thân lúa cao, ựẻ khoẻ, lá dài và rộng mẫn cảm
Trang 39hơn với sâu ñục thân
Hai tác giả Stana Kinijob và Pathak (1979) ñã ñưa ra mối tương quan thuận giữa chiều cao cây, chiều dài lá ñòng, chiều rộng lá ñòng và ñộ lớn ñường kính thân với tính mẫn cảm sâu ñục thân Còn mức ñộ ráp của bẹ lá, mức ñộ cuốn chặt lấy thân của bẹ lá có mối tương quan nghịch với tính mẫn cảm sâu ñục thân Theo Yoshida (1979) hàm lượng silic trong cây càng cao thì tính mẫn cảm với sâu ñục thân càng giảm và có khả năng chống chịu sâu ñục thân
2.3.7 Các chỉ tiêu về chất lượng và ñặc ñiểm di truyền
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng gạo nhưng nổi bật nhất là: ảnh hưởng của yếu tố giống, ñiều kiện môi trường sinh thái, kỹ thuật canh tác
và các công ñoạn sau thu hoạch bảo quản Trong các yếu tố trên thì giống là yếu tố tiên quyết
a, Di truyền mùi thơm
Khi nấu cơm mùi thơm bốc lên cho thấy một hợp chất chính của formaldehydes và hydrogen sulffide Tình trạng mùi thơm rất dễ bị thay ñổi bởi ñiều kiện môi trường Mùi thơm của Basmati cần nhiệt ñộ lạnh của môi trường gieo trồng Mùi thơm của Khao dawkmali và các giống lúa thơm cổ truyền Việt Nam có thể bị ảnh hưởng bởi ñiều kiện ñất ñai Tuy vậy người ta vẫn chưa xác ñịnh rõ nguyên nhân Khai thác tính trạng thơm của các giống cổ truyền vẫn là hướng ưu tiên trước mắt Cải tiến dạng hình cây lúa bằng phương pháp chọn dòng thuần ñã ñược áp dụng thành công ở Việt Nam ñối với một số giống như: nàng hương, tám xoan (thập kỷ 1990) (Bùi Chí Bửu và cs, 1995)
b, Di truyền ñộ dẻo của lúa gạo
ðộ bền thể gen là một trong những chỉ tiêu có tính quyết ñịnh ñến chất lượng cơm, giống có thể gen bền thì cơm mềm, ngon Trong cùng một nhóm giống có hàm lượng amylose giống nhau, giống lúa nào có ñộ bền thể gen
Trang 40mềm hơn giống ñó sẽ ñược ưa chuộng hơn
Sự nở dài cơm là một tính trạng ñặc biệt sau khi nấu chín Giống lúa nào có khả năng nở dài hạt cơm nhiều thì cho phẩm chất cơm mềm và xốp hơn Một số giống lúa như Basmati (Ấn ðộ, Pakistan), Bahra của Afghanistan, Domsia của Iran … có khả năng nở dài gấp ñôi so với chiều dài hạt gạo làm cho phẩm chất cơm mềm và xốp
ðộ bền thể gen biến ñộng rất lớn giữa các vụ gieo trồng và vùng gieo trồng khác nhau ðiều này có thể giải thích vì sao các giống lúa ñặc sản khi ñược gieo trồng ở vùng có ñiều kiện sinh thái khác thì chất lượng thay ñổi (Tang SX, G.S.Khush, B.O.Juliano, 1991)
c, Chất lượng thương phẩm
Theo ñánh giá của IRRI về phân loại chất lượng theo chỉ tiêu hình dạng
và kích thước hạt theo hạt gạo xay: loại rất dài >7,5mm; loại dài từ 7,5mm; loại trung bình: 5,51-6,60; loại ngắn <5,50mm Dạng hạt ñược ñánh giá theo tỷ lệ dài/rộng (D/R): hạt thon D/R >3,0; trung bình có D/R khoảng 2,1-3,0; hạt bầu có D/R khoảng 1,1-2,0; hạt tròn có D/R<1,1
6,61-Hình dạng hạt là kết quả của mối quan hệ giữa chiều dài, chiều rộng và
ñộ dày hạt gạo Những ñặc ñiểm này là thuộc tính của giống và ñược di truyền trung gian giữa bố và mẹ (Virmani, 1994) Hình dạng hạt gạo là ñặc tính của giống tương ñối ổn ñịnh, ít bị thay ñổi do ñiều kiện ngoại cảnh Tuy nhiên, nếu sau khi nở hoa mà nhiệt ñộ hạ xuống có thể làm giảm chiều dài nhưng không nhiều Nếu những cá thể có hình dạng hạt ñẹp ở F2 thì ít biến ñổi ở các thế hệ sau Vì vậy, trong các quần thể từ F3 hay các dòng thuần không có hy vọng chọn lọc ñược dạng hạt ñẹp hơn F2 hoặc nguyên bản (Nguyễn Thị Trâm, 1998)
Chiều dài và hình dạng hạt di truyền ñộc lập nên có thể tổ hợp hai tính trạng ñó vào một giống Không có sự khác biệt di truyền nào gây cản trở sự tái