luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 2LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc PGS.TS Hà Văn Phúc - Người Thày ựã tận tình giúp ựỡ, chỉ bảo, dìu dắt, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị đảm - Giám ựốc Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ ựã luôn quan tâm, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập ,nghiên cứu và thực hiện ựề tài
Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám ựốc cùng tập thể CBCNV Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựược các yêu cầu của luận văn
Xin chân thành cảm ơn tới Ban đào tạo sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Lòng biết ơn sâu sắc xin ựược dành cho những người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm ựề tài ựể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Min
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi chủ trì
và thực hiện cùng tập thể Bộ môn nghiên cứu, chọn tạo giống dâu của Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ trực tiếp thực hiện Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Min
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ðOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
MỞ ðẦU 1
2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 4
2.1 Mục tiêu 4
2.2 Yêu cầu của ñề tài 4
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
3.1 Ý nghĩa khoa học 5
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 8
4.1 ðối tượng nghiên cứu 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9
1.1 MỘT VÀI ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY DÂU 9
1.2 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU VÊ GIỐNG DÂU Ở NGOÀI NƯỚC 10
1.2.1 Chọn lọc giống dâu ñịa phương 10
1.2.2 Chọn lọc giống dâu mới thông qua lai hữu tính 13
1.2.3 Tạo giống dâu bằng xử lý gây ñột biến 17
1.2.4 Sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt 22
1.3 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CỦA VIỆT NAM 26
Trang 5Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 32
2.1.1 Nguồn gốc và một số ựặc ựiểm chắnh của các giống dâu sử dụng trong các tổ hợp lai 32
2.1.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 35
2.1.2.1 địa ựiểm 35
2.1.2.2 Thời gian nghiên cứu 36
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN đỀ CẦN GIẢI QUYẾT 36
2.2.1 Nghiên cứu xác ựịnh một số yếu tố cấu thành năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai 36
2.2.2.Xác ựịnh năng suất lá ở các mùa vụ trong năm 36
2.2.3.đánh giá phẩm chất lá dâu thông qua nuôi tằm 36
2.2.4.Bước ựầu xác ựịnh ựặc tắnh chông chịu bệnh nấm và bệnh vrus hại cây dâu 36
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.3.1 Phương pháp thắ nghiệm ựồng ruộng: 36
2.3.2 Phương pháp thắ nghiệm trong phòng: 36
2.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DạI 37
2.4.1 Thắ nghiệm ngoài ựồng ruộng 37
2.4.2 Nuôi tằm kiểm tra chất lượng lá dâu 42
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 MỘT SỐ YẾU TỐ CÂU THÀNH NĂNG SUẤT LÁ DÂU 44
3.1.1đặc tắnh nảy mầm của cây dâu 44
3.1.2 Tốc ựộ ra lá và thời gian thành thục của lá 48
3.1.3 Một số chỉ tiêu về kắch thước lá, ựộ dày của lá 55
3.1.4: Một số chỉ tiêu về thân cành 66
3.1.5 Giới tinh hoa của cây dâu 71
Trang 63.2: NĂNG SUẤT LÁ DÂU 73
3.2.1: Năng suất lá dâu ở các mùa vụ trong năm 73
3.2.2: Tỷ lệ phân bố sản lượng lá dâu ở vụ xuân và vụ thu của các tổ hợp lai 74
3.3: CHẤT LƯỢNG LÁ CỦA CÁC TỔ HỢP DÂU LAI 77
3.3.1: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến thời gian phát dục của tằm và tiêu hao lá dâu/kg kén 78
3.3.2: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến tỷ lệ tằm kết kén 79
3.3.3: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến năng suất kén 80
3.3.4: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến chất lượng kén 82
3.4 MỨC ðỘ KHÁNG BỆNH BẠC THAU VÀ BỆNH VIRUS CỦA CÁC TỔ HỢP LAI 83
3.4.1 Mức ñộ nhiễm bệnh bạc thau 83
3.4.2 Mức ñộ nhiễm bệnh Virus của các tổ hợp lai 86
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90
KẾT LUẬN 90
ðỀ NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1: Thời gian nảy mầm vụ xuân 2010 45
3.2: Tỷ lệ nảy mầm vụ xuân 2010 46
3.3: Tỷ lệ nảy mầm vụ thu 2010 48
3.4: Tốc ñộ ra lá và thời gian thành thục lá vụ Xuân 49
3.5: Tốc ñộ ra lá và thời gian thành thục lá vụ hè 52
3.6: Tốc ñộ ra lá và thời gian thành thục lá vụ thu 54
3.7: Kích thước lá dâu ở các mùa vụ năm 2010 57
3.8: Số lá/500g của các tổ hợp lai 59
3.9: Khối lượng lá/100 cm2 ở các vụ trong năm 61
3.10 : Số lá/mét cành của các tổ hợp lai ở các vụ trong năm 62
3.11: Khối lượng lá/mét cành 65
3.12: ðộ dài ñốt của các tổ hợp dâu lai 66
3.13: Sức sinh trưởng của ñường kính thân cây dâu 68
3.14 : Tổng chiều dài cành trên cây dâu 69
3.15 : Giới tính hoa của cây dâu 72
3.16: Năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai 73
3.17 Tỷ lệ phân bổ sản lượng lá dâu ở vụ xuân và vụ thu 75
của các tổ hợp dâu lai 75
3.18: Thời gian phát dục của tằm và tiêu hao lá dâu/kg kén 79
3.19: Ảnh hưởng của phẩm chất lá dâu ñến tỷ lệ tằm kết kén 80
3.20: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến năng suất kén tằm 81
3.21 : Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến khối lượng toàn kén 82
3.22 : Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến tỷ lệ vỏ kén 83
3.23: Mức ñộ nhiễm bệnh bạc thau của các tổ hợp lai` 84
3.24: Mức ñộ nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai 87
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.4 Chỉ số so sánh chiều dài, chiều rộng lá của các tổ hợp lai 58
3.11 Tỷ lệ phân bổ sản lượng lá dâu ở vụ xuân và vụ thu của các tổ
3.12 Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến năng suất kén tằm 81
Trang 9MỞ ðẦU
Tơ tằm là loại sợi tự nhiên do con tằm ăn lá dâu ñể tổng hợp các chất Protein trong lá rồi nhả ra thành sợi tơ Sợi tơ tằm và các sản phẩm ñược chế biến ra từ tơ tằm có nhiều ñặc ñiểm rất quý như không dẫn ñiện, thoát mồ hôi nên mùa hè sử dụng quần áo bằng tơ tằm thì rất mát và thoáng, nhưng ở mùa ñông thì rất ấm Chính do những ñặc ñiểm ưu việt này mà ngay từ xa xưa con người ñã phong tặng cho tơ tằm là “nữ hoàng của sắc ñẹp”
Ông Dolffaes – Chủ tịch Hiệp hội tơ tằm quốc tế, tại Hội nghị tơ tằm lần thứ 18 ñã ñánh giá tơ tằm như sau: “Sau hơn 4000 năm tồn tại, tơ tằm vẫn
là loại sợi duy nhất có ñộ dài liên tục Từ lúc khai sinh cho ñến ngày nay tơ tằm không bị lệ thuộc vào một nguồn năng lượng nhân tạo nào, sản xuất không gây ra ô nhiễm Tơ tằm là mặt hàng trang sức của ngành dệt và là một kho tàng ñích thực về giá trị lịch sử và văn hóa Tơ tằm còn ñược thế giới ưa chuộng một thời gian dài nữa ở trong tương lai”
Tơ tằm ngoài sử dụng cho may mặc ra, nó còn ñược sử dụng trong ngành hàng không, thủy sản, y tế Ngoài sản phẩm chính là tơ tằm ra, một số sản phẩm phụ cũng ñược sử dụng ñể chế biến ra nhiều mặt hàng có giá trị ñể phục vụ trong cuộc sống của con người Bình quân một hecta ruộng dâu sử dụng nuôi tằm sẽ cho 3000kg phân tằm Phân tằm là loại phân có chứa hàm lượng chất ñạm rất cao thích hợp bón cho các loại cây hoa màu như lúa, ngô Một tấn kén tươi sau khi ñã ươm tơ sẽ cho 450 – 500kg nhộng tươi Viện Khoa học dâu tằm Trung Quốc ñã dùng nhộng ñể chế biến ra chất dầu, một số loại thuốc bổ như ñông trùng hạ thảo, thân cây dâu ñể sản xuất ra nấm linh chi, giấy [53]
Theo số liệu của Sericologia [57], sản lượng tơ tằm của thế giới ở năm
2004 là 125.629 tấn Từ nay ñến năm 2020 nhu cầu tơ của thế giới sẽ tăng gấp
Trang 102 Ờ 3 lần so với hiện nay Nhưng khả năng sản xuất chỉ ựáp ứng ựược 60 Ờ 70% nhu cầu tiêu dùng Dẫn liệu này chứng tỏ ngành sản xuất dâu tằm tơ chưa ựáp ứng ựược nhu cầu ựòi hỏi của con người
Trên thế giới hiện nay có khoảng 50 nước sản xuất dâu tằm Nhưng sản lượng tơ chủ yếu của thế giới là do Châu Á cung cấp Từ những năm 70 của thế kỷ trước, Nhật Bản là nước có sản lượng tơ tằm ựạt cao nhất Nhưng do ngành công nghiệp phát triển, nguồn lao ựộng và quỹ ựất ở nông thôn không
ựủ cung cấp nên ngành sản xuất này ựã giảm sút
Hiện nay, Trung Quốc trở thành nước ựứng ựầu về sản lượng tơ tằm Năm 2004, sản lượng tơ của Trung Quốc chiếm trên 75% tổng sản lượng tơ của thế giới Năm 2000 giá trị xuất khẩu tơ của Trung Quốc ựạt 2,7 tỷ USD Tỉnh Chiết Giang Ờ Trung Quốc thu nhập dâu tằm chiếm 42% tổng thu nhập nông nghiệp [55]
Ngành sản xuất tằm tơ của Việt Nam cũng có lịch sử phát triển lâu ựời Theo cuốn ỘLịch sử nông nghiệp Việt NamỢ của nhà xuất bản Nông nghiệp năm 1994 thì người Việt cổ ựã biết trồng dâu nuôi tằm cách ựây 5000 năm Thế kỷ thứ 10, nghề tằm tang ựã phát triển ở ựằng trong, ựầu thế kỷ 15 thì ngành sản xuất này mở rộng ra ựằng ngoài Phố Hiến (Hưng Yên), cửa biển Hội An (Quảng Nam) ựã từng là thương cảng buôn bán tơ lụa với các thương gia Nhật Bản, Trung Bản, Trung Hoa, Mã Lai [4]
Nhiều ựịa danh làng quê của Việt Nam ựã gắn liền với sản phẩm của lụa tơ tằm như dệt lụa lĩnh Bưởi ở Trình Sài, lương the ở La Cả (Hà đông), nhiễu Hồng đô (Thanh Hóa), lụa Hạ (Hà Tĩnh), lụa Lĩnh (Quảng Nam), lụa Tân Châu (Châu đốc)
Nước ta có nhiều tiềm năng ựể phát triển ngành sản xuất dâu tằm như khắ hậu nóng ẩm quanh năm giúp cho cây dâu sinh trưởng kéo dài từ tháng 1
Trang 11ựến tháng 11 Vì vậy, một năm có thể nuôi ựược từ 9-10 lứa tằm Trong khi
ựó ở một số nước có khắ hậu ôn ựới như Nhật Bản, các nước đông Âu mỗi năm chỉ nuôi có 4-5 lứa tằm Do vậy, không khai thác triệt ựể quỹ ựất, tài sản
cố ựịnh Nguồn lao ựộng ở nông thôn khá phong phú, mặt khác người nông dân Việt Nam lại có ưu ựiểm cần cù, chịu khó và khéo tay, hái lá dâu nuôi tằm là công việc có thể thực hiện ựược ở những ông bà già và các cháu học sinh Tiềm năng về quỹ ựất có thể trồng ựược cây dâu còn rất lớn Hiện nay nhiều diện tắch ựất ựang trồng một số cây không có hiệu quả kinh tế cao như cây ngô, khoai, sắn đặc biệt ở những ựịa phương thường xảy ra các thiên tai như hạn hán, lũ lụt, bão thì cây dâu sẽ trở thành loại cây có tắnh ổn ựịnh kinh tế nhất Bởi vì cây dâu cho thu hoạch từ 9-10 lứa lá trong một năm Nếu
bị thiên tai xảy ra thì chỉ mất lứa dâu ở thời ựiểm ựó, sau ựó cây dâu lại tiếp tục ựâm chồi nảy lộc Do vậy, nghề trồng dâu nuôi tằm trong giai ựoạn hiện nay rất phù hợp với ựiều kiện phát triển kinh tế ở các vùng nông thôn ựáp ứng vào chủ trương của đảng và Chắnh phủ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bên cạnh những thuận lợi như ựã trình bày ở phần trên, nghề sản xuất
tơ tằm của Việt Nam trong giai ựoạn hiện nay cũng còn tồn tại không ắt khó khăn Tồn tại nổi bật nhất là hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa ựáp ứng với những tiềm năng sẵn có Bình quân thu nhập kinh tế trên một hecta dâu của tỉnh Quảng đông, Quảng Tây có cùng ựiều kiện khắ hậu như Việt Nam ựã ựạt
80 - 90 triệu ựồng Ở những vùng trọng ựiểm thì ựạt trên 100 triệu ựồng [53] Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất dâu tằm Việt Nam chưa cao là do sản lượng và chất lượng kén thu ựược còn thấp Theo Matsumara [62], trong các nhân tố Ộquan trọng quyết ựịnh ựến sản lượng kén tằm thì nhân tố khắ hậu thời tiết (nhiệt ựộ, ẩm ựộ) chi phối 37%, còn số lượng và chất lượng lá dâu chi phối 38,2%
Năng suất và chất lượng lá dâu phụ thuộc vào những yếu tố ngoại cảnh như ựất ựai, phân bón, mật ựộ nhưng giống dâu có vai trò quan trọng Muốn
Trang 12nuôi ñược nhiều tằm, thu hoạch ñược nhiều kén thì phải có giống dâu tốt cho năng suất chất lượng lá cao
Trong thời gian vừa qua các nhà chọn tạo giống dâu của Việt Nam cũng ñã lai tạo ra một số giống dâu mới có năng suất chất lượng lá cao như giống dâu số 28, 7, 11, 12, VH9, VH13 Các giống dâu mới này cũng ñã làm thay ñổi cơ cấu giống trong sản xuất và góp phần nâng cao năng suất chất lượng kén tằm
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng dâu nuôi tằm nói riêng không ngừng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới ñể nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu lợi ích của con người Vì thế, giống dâu cũng như giống tằm luôn phải ñổi mới qua từng giai ñoạn của sản xuất
Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó của sản xuất chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt có triển vọng”
2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số tổ hợp dâu lai F1 từ ñó chọn ra ñược tổ hợp dâu lai trồng hạt có ưu thế về năng suất, chất lượng, chống chịu với một số bệnh hại chủ yếu và ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi, ñể nghiên cứu khảo nghiệm sản xuất
2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược một số ñặc tính sinh trưởng của cây dâu
- Xác ñịnh năng suất lá dâu ở các vụ xuân, hè, thu
- Kiểm tra phẩm chất lá bằng phương pháp sinh vật học
Trang 13- đánh giá khả năng chống chịu với bệnh nấm ở trên lá (bệnh bạc thau)
- Chọn ra ựược tổ hợp lai có triển vọng ựể khảo nghiệm ở diện rộng
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Mục tiêu của việc chọn tạo giống dâu mới là cho sản lượng lá cao, phẩm chất lá tốt, thắch ứng với ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi
- Quan hệ giữa giống dâu với sản lượng lá:
Sản lượng lá dâu thu ựược trên ựơn vị diện tắch quan hệ mật thiết với kỹ thuật trồng trọt, nhưng nhân tố giống có vị trắ quan trọng Giống dâu có năng suất lá cao ựược biểu hiện ở một số chỉ tiêu như cây, cành sinh trưởng khỏe, nhiều cành, ựốt cành ngắn, nảy mầm nhiều, lá to và dầy
Tuy nhiên giống cho năng suất lá cao phải có ổn ựịnh về năng suất Nhân tố quyết ựịnh tắnh ổn ựịnh năng suất là khả năng thắch ứng của giống với ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi, khả năng ựề kháng cao với một số sâu bệnh hại chủ yếu Vùng trồng dâu nuôi tằm của Việt Nam phân bổ rất rộng, ở mỗi vùng ựều có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, sâu bệnh khác nhau Vùng cao nguyên phắa Nam có khắ hậu ôn hòa nhưng ựất trồng dâu là ựất ựỏ có hàm lượng dinh dưỡng không cao Trong một năm chia ra làm 2 mùa là mùa khô ựất thường xuyên bị hạn hán kéo dài độ ẩm của ựất chỉ ựạt từ 25,2 - 37,8% [27] Vì thế giống dâu cho năng suất lá cao thắch ứng với vùng Tây Nguyên phải có tắnh chịu hạn tốt, tắnh ựề kháng với bệnh ựốm nâu
Vùng duyên hải miền Trung có khắ hậu nóng gay gắt đất bãi trồng dâu hàng năm ựều bị ựất cát bồi cao Giống dâu phải có tắnh chống chịu tốt với nóng, hạn
Trang 14Vùng ñồng bằng Bắc Bộ thường bị mưa ngập úng làm cho bộ rễ trên mặt
bị chết, từ ñó làm giảm năng suất lá Mùa xuân thì ñộ ẩm cao nên bệnh nấm bạc thau phát triển mạnh làm giảm chất lượng lá và hiệu quả sử dụng lá dâu
- Quan hệ giữa giống dâu với chất lượng lá:
Lá dâu là nguồn thức ăn duy nhất của con tằm Con tằm sau khi ăn lá dâu, trải qua quá trình tiêu hóa tạo thành vật chất có tác dụng ñiều tiết sinh lý, cấu thành các tổ chức bên trong cơ thể con tằm và nguồn năng lượng cho mọi hoạt ñộng
Chất lượng lá dâu thay ñổi theo vị trí lá trên cây, theo các mùa vụ trong năm và theo ñặc tính của từng giống dâu [3] Vật chất chủ yếu mà con tằm yêu cầu là không khí, nước, protein, hydrat cacbon, lipit, vitamin và chất vô
cơ Theo kết quả thí nghiệm phân tích trong 100 gam con tằm sấy khô thì protein chiếm 63%, chất không ñạm có hòa tan 16,8%, lipit 12,7% [40] Theo Ito [40], phần lớn protid mà con tằm ñã hấp thu từ lá dâu ñều tồn tại ở trong cơ thể con tằm, trong ñó gần 50% ñể cấu tạo ra tuyến tơ
Protein là thành phần chủ yếu trong kết cấu phân tử tế bào Protein sau khi kết hợp với một số chất khác trong cơ thể có chức năng ñiều tiết trong quá trình trao ñổi chất
ðể ñánh giá chất lượng lá của giống dâu, người ta sử dụng cả hai phương pháp: phương pháp sinh hóa và phương pháp sinh vật học Trong ñó, phương pháp sinh vật học là quyết ñịnh
Trong ngành sản xuất dâu tằm, dựa theo yêu cầu của tằm con, yêu cầu của nuôi tằm sản xuất kén ươm tơ và kén giống sản xuất trứng tằm ñể chọn giống dâu có chất lượng khác nhau Giống dâu dùng cho tằm con ngoài yêu cầu cần phải nảy mầm xuân sớm ra thì chất lượng lá phải tốt ñể ñáp ứng với sức sinh trưởng nhanh của tằm con
Trang 15ðối với nuôi tằm ñể lấy kén ươm tơ thì chất Protid ở lá dâu liên quan chặt chẽ với việc tạo thành tuyến tơ Theo Takenchi [47], khi tằm ở tuổi 4 và ngày thứ 2 của tuổi 5 thì hàm lượng chất Protid mà con tằm hấp thu ở lá dâu chủ yếu ñể kiến tạo thể chất của con tằm Còn trong tuyến tơ chỉ chiếm 1,77 – 8,57% Nhưng từ sau ngày thứ 3 của tuổi 5 thì tỷ lệ Protid tồn tại ở tuyến tơ tăng lên 40,48% và tiếp ñó tăng lên 96,15% Nghĩa là ở thời kỳ sau, tuyến tơ của con tằm chứa phần lớn chất Protid hấp thu từ lá dâu
Hàm lượng axid amin chủ yếu ở trong chất Protid của tuyến tơ là Glycin, Alanine, Serine và Tyrosin Như vậy chứng tỏ rằng sự hình thành tơ kén của con tằm chủ yếu do con tằm ăn lá dâu từ ngày thứ 4 của tuổi 5 trở ñi
Năng suất chất lượng trứng giống cao hay thấp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giống tằm, giống dâu, biện pháp quản lý tổng hợp và phòng trị bệnh tằm trong quá trình nuôi tằm và sản xuất trứng giống Kết quả thí nghiệm nuôi tằm giống nguyên bằng lá của một số giống dâu [3] cho thấy do chất lượng lá của các giống dâu khác nhau có ảnh hưởng lớn ñến số lượng và chất lượng trứng giống Giống tằm nguyên ñược nuôi bằng lá của giống dâu
có chất lượng tốt thì năng suất trứng thu ñược tăng 15%, tỷ lệ trứng tốt tăng 13% [23] ðối với giống tằm khó nuôi thì hiệu quả càng cao hơn Mặt khác, giống dâu khác nhau do ñộ thành thục của lá là khác nhau nên có ảnh hưởng
rõ rệt ñến trứng không thụ tinh Sau thời kỳ tằm tuổi 4 cho tằm ăn lá dâu quá già, ñặc biệt quá non do chất dinh dưỡng không tốt nên làm tăng số quả trứng không thụ tinh
Vì thế, lá dâu dùng ñể nuôi tằm giống cần dựa vào ñặc tính giống dâu mà phối hợp trồng các giống dâu có chất lượng lá tốt và có thời gian thành thục lá khác nhau ñể nâng cao năng suất và chất lượng trứng giống
Trang 163.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ các kết quả thu ñược của ñề tài này sẽ chọn ra một số tổ hợp dâu lai
có triển vọng ñể ñưa ra khảo nghiệm sản xuất
4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tiến hành trên ñối tượng là 11tổ hợp dâu lai F1 ñược hình thành do lai hữu tính giữa giống dâu của ñịa phương, giống dâu ñược tạo ra bằng phương pháp gây ñột biến với giống dâu nhập nội từ Trung Quốc
ðối chứng là giống dâu lai F1 trồng hạt VH13 ñược công nhận giống Quốc gia năm 2006
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Dâu là cây trồng lâu năm, trồng một lần có thể thu hái từ 20-25 năm ðể ñánh giá chọn lọc ñược giống dâu tốt yêu cầu phải ñiều tra ñầy ñủ các chỉ tiêu trong một số năm nhất ñịnh Do thời gian nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn
có hạn cho nên trong khuôn khổ ñề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu cơ bản nhất
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 MỘT VÀI ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY DÂU
Dâu là loại cây công nghiệp lâu năm, tuổi thọ của cây dâu tùy thuộc vào ñiều kiện sinh trưởng và khai thác lá của con người Ở Trung Quốc thuộc tỉnh Phúc Kiến người ta ñã tìm thấy cây dâu cổ có tuổi thọ từ 1300 – 1600 năm [53] Do bị ảnh hưởng của các biện pháp ñốn và hái lá nên tuổi thọ cây dâu trong ñiều kiện trồng trọt giảm ñi nhiều
Trong một năm chu kỳ sinh trưởng của cây dâu ñược chia ra làm hai thời kỳ là thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ nghỉ Tùy theo ñiều kiện khí hậu
ở nơi xuất xứ của cây dâu phát sinh, mà khoảng thời gian dài hay ngắn của hai chu kỳ sinh trưởng trên có khác nhau Ở các nước có khí hậu ôn ñới như Liên bang Nga, Nhật Bản, Bungary, Triều Tiên thì thời kỳ sinh trưởng của cây dâu chỉ kéo dài từ tháng 4 ñến tháng 10 Thời gian còn lại
là thời kỳ nghỉ ñông Vì thế ở các nước có khí hậu ôn ñới, trong một năm người ta chỉ nuôi ñược 3 - 4 lứa tằm Theo tổng kết của các nhà khoa học [41] ñể nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất dâu tằm thì phải nuôi nhiều lứa tằm trong một năm
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới nóng và ẩm Vì thế cây dâu có thời gian sinh trưởng kéo dài từ trung tuần tháng 1 ñến tháng 11 Nếu có áp dụng biện pháp kỹ thuật ñốn vào vụ thu (tháng 10) kết hợp với một số biện pháp chăm sóc như tưới nước, bón phân thì cây dâu sinh trưởng quanh năm hầu như không có kỳ nghỉ ñông
Trang 18Nhiệt ñộ là một trong số các nhân tố rất quan trọng có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây dâu ðể cây dâu bảo ñảm hoạt ñộng như nảy mầm, sinh trưởng vươn dài của cành, ra lá cần phải có ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây dâu là nhiệt
ñộ không khí và ñất Nghĩa là nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của thân cành và sự phát triển của bộ rễ
Khi nhiệt ñộ không khí ñạt trên 120C thì mầm của cây dâu mới bắt ñầu nảy [1] Sau ñó nhiệt ñộ tăng lên thì tốc ñộ sinh trưởng của thân cành lá tăng nhanh Phạm vi nhiệt ñộ 25-300C là thích hợp cho sự sinh trưởng của cây dâu Khi nhiệt ñộ tăng lên 400C thì tác dụng quang hợp giảm ñi, hô hấp tăng cường
và sinh trưởng của cây dâu bị khống chế Khi nhiệt ñộ giảm xuống dưới 120C thì cây dâu rụng lá và bước vào thời kỳ nghỉ
Dâu là loại cây ưa ánh sáng Ánh sáng ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của lá biểu hiện ở chỗ khi ánh sáng ñầy ñủ thì tầng thịt của lá dầy, lá có mầu xanh, chất thô ở lá tích lũy nhiều và chất lượng lá tăng lên, sản lượng lá cao
1.2 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU VÊ GIỐNG DÂU Ở NGOÀI NƯỚC
1.2.1 Chọn lọc giống dâu ñịa phương
Dâu là loại cây trồng lâu năm, sau khi trồng dâu phải trải qua sử dụng từ 20-30 năm mới cải tạo trồng mới Mặt khác do tác dụng quan trọng của số lượng và chất lượng lá dâu với con tằm Vì thế việc chọn tạo giống dâu mới
ñể ñáp ứng yêu cầu của sản xuất dâu tằm luôn luôn là sự quan tâm của các nước có nghề trồng dâu nuôi tằm
Trong các phương pháp lai tạo và chọn giống dâu mới thì phương pháp chọn lọc giống dâu ñịa phương là bước khởi ñầu của công tác chọn tạo giống Dâu là loại cây trồng thụ phấn chéo, do kết quả của chọn lọc tự nhiên và chọn
Trang 19lọc nhân tạo nên ở những nước sản xuất dâu tằm có quy mô lớn sẽ tồn tại rất nhiều các giống dâu ñịa phương có những ñặc tính quý hiếm Các giống dâu ñịa phương này do ñược lưu giữ trong ñiều kiện trồng trọt lâu dài nên nó có thích ứng rất tốt với ñiều kiện ñất ñai khí hậu trong vùng Mặt khác do tác ñộng của các nhân tố ngoại cảnh cây dâu có thể phát sinh những ñột biến di truyền một số tính trạng tốt
Theo Jolly [41], khi chọn lọc cây dâu ở quần thể ruộng dâu trồng từ hạt thì cần chú ý một số chỉ tiêu sau:
+ Lá có kích thước lớn, lá màu xanh ñậm và tầng thịt lá dầy, lá mềm, mặt
lá bóng
+ Cây sinh trưởng mạnh, tái sinh tốt, nhiều cành, ñốt ngắn
+ Hoa quả trên cây ít hoặc không có hoa quả
+ Vụ xuân nảy mầm sớm, tỷ lệ nảy mầm cao, lá thành thục ñều nhưng lá cứng chậm ở vụ thu
+ Giống dâu chịu hạn, chịu úng hoặc ñề kháng tốt với một số sâu bệnh hại chủ yếu
Ở Nhật Bản, ngay từ những năm Minh Trị, ðại Chính người ta ñã chọn
ra ñược một số giống dâu ñịa phương như giống I - chi - nô - xê, Cai - liêu -
nê - ñư - mi, Kên – bu - chi, Ô – xi – ma [49] Giống I - chi - nô – xê là giống
do ñột biến trong tự nhiên của giống Cai - liêu - nê - ñư – mi Cành to dài và thẳng, ñốt ngắn, lá xẻ thùy 3 khía Năm 1975 ở Nhật Bản ñã nhân và trồng rộng rãi giống dâu I - chi - nô – xê với 54,9% tổng diện tích dâu của cả nước Nhật Còn giống dâu Cai - kêu - nê - ñư – mi ñược chọn vào năm 1907 và chiếm 25% tổng diện tích dâu Giống Kên – ba – chi ñược chọn lọc ở thời vua Minh Trị (năm 1910) từ cây dâu hoang dại ở vùng núi
Trang 20Trung Quốc là nước có lịch sử phát triển ngành sản xuất dâu tằm từ lâu ựời và vùng sản xuất phân bố rất rộng ở 22 tỉnh trong nước đặc ựiểm khắ hậu
ở các tỉnh cũng rất khác nhau, bao gồm vùng có khắ hậu ôn ựới, nhiệt ựới
Do vậy, chọn tạo giống ở các vùng này ngoài mục tiêu về năng suất, chất lượng lá ra còn có một số yêu cầu khác nhau tùy theo ựiều kiện khắ hậu ở từng vùng Từ những năm 50 của thế kỷ 20, các nhà khoa học của các Viện nghiên cứu ựã thu thập ựược trên 1000 giống dâu ựịa phương Từ nguồn quỹ gen này
ựã chọn ra ựược một số giống dâu có giá trị cho sản xuất như giống dâu Hồ số
7, số 199 sử dụng cho vùng Chiết Giang [60] Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông phối hợp với Học viện Nông nghiệp Hoa Nam và Trại giống tằm Thuận đức ựã chọn ra ựược các giống dâu Luân giáo 40, Luân giáo 50, Luân giáo 109, 408 và 540 [57] Các giống dâu này ựã ựược trồng ở các tỉnh Châu Giang, Quảng Tây, Phúc Kiến, Tứ Xuyên Các giống dâu Quảng đông vừa nhân giống bằng hạt vừa nhân giống bằng hom Cành dâu dài, nhỏ và thẳng, hoa ựực và cái trên cùng một cây hoặc khác cây Hàng năm vào tháng 1 thì mầm dâu bắt ựầu nảy và tỷ lệ nảy mầm ựạt 90% Sau khi ựốn cho nhiều cành,
có khả năng chịu cắt cành Nhưng vụ thu lá dâu mau già, cây dâu rất dễ nhiễm bệnh nấm bạc thau và khô mầm
Ở Ấn độ ựể chọn ra ựược giống dâu có năng suất chất lượng lá tốt phù hợp với các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ canh tác ở từng vùng, trước kia có chủ trương nhập nội các giống dâu của Nhật Bản như giống Kosen, Gosho Ờ eami, Roso, Cai Ờ liêu Ờ nê Ờ dư Ờ mi [57] Các giống dâu này ựã ựược trồng thẳng vào một số vùng miền Bắc Ấn độ như Kashmin, có khắ hậu gần giống Nhật Bản Nhưng qua thực tế cho thấy ở vùng có khắ hậu nhiệt ựới thì các giống dâu của Nhật Bản không thể thay thế hoàn toàn các giống dâu ựịa phương vì các chế ựộ canh tác không phù hợp Năm 1958 Tazima [59] ựã gợi ý từ các giống dâu ựịa phương của Ấn độ nên chọn ra các giống dâu vừa có năng suất
lá cao, chất lượng lá tốt và ựã thắch hợp với vùng khắ hậu nơi nó sinh ra Ông
Trang 21cho rằng muốn sử dụng ñược giống dâu nhập nội cần phải tiến hành lai với giống dâu ñịa phương Từ ñó cho ra các cặp lai F1 có ưu thế
Ở Ấn ðộ giống dâu Kavan 2 ñược chọn lọc từ hạt của giống dâu ñịa phương, cho năng suất lá tăng 25% so với giống dâu cũ Giống dâu này rất phù hợp với ñiều kiện khí hậu, canh tác và thời vụ nuôi tằm Hiện nay giống dâu Kava 2 ñang dần dần thay thế giống dâu ñịa phương
Về phương pháp chọn lọc, theo Tazima [59] cần phải thu thập hạt dâu từ cây dâu ở các vùng khác nhau ñể gieo vào chậu Khi cây dâu cao ñược 15 –
30 cm thì cấy chuyển ra trồng thành luống với mật ñộ 90 x 60 cm Thời kỳ ñầu chỉ nên chọn bằng mắt thường qua quan sát một số chỉ tiêu Cây dâu ñã ñược chọn thì cắt hom nhân trồng ra thí nghiệm so sánh sơ bộ rồi so sánh chính thức ñể chọn ra giống tốt nhất Một số chỉ tiêu cần theo dõi như sau: + Khả năng ra rễ khi trồng hom
+ ðặc tính nảy mầm yêu cầu nảy nhanh, tập trung, tỷ lệ nảy cao
+ Chiều cao cây
+ ðặc tính thích ứng của giống với ñiều kiện ngoại cảnh và canh tác.`
1.2.2 Chọn lọc giống dâu mới thông qua lai hữu tính
Các giống dâu ñịa phương tuy có ưu ñiểm có năng suất lá cao hơn so với giống dâu cũ, thích ứng với ñiều kiện khí hậu ñất ñai và chống chịu với một
số sâu bệnh hại Nhưng nhược ñiểm chủ yếu của các giống dâu này là lá nhỏ,
Trang 22mỏng, chất lượng lá không cao Trong ñiều kiện nếu sản xuất dâu tằm phát triển, yêu cầu phải thâm canh ñể ñưa năng suất lá dâu ñạt ở mức ñộ cao thì các giống dâu ñịa phương không thể ñáp ứng ñược nhu cầu này bởi vì năng suất lá của các giống dâu này chỉ dừng lại ở mức ñộ nhất ñịnh Nói một cách khác, các giống dâu ñịa phương không phát huy ñược ưu thế năng suất trong ñiều kiện thâm canh
Lai hữu tính là một quá trình tái tổ hợp gen Thông qua sự tái tổ hợp gen
ñể tích lũy các gen tốt của giống bố và mẹ ñể xuất hiện các gen tốt hơn ở trong cây lai Mặt khác, khi lai hữu tính do có sự tương tác giữa các gen mà sản sinh những ñặc tính mới vượt xa các tính trạng của giống bố, mẹ Những
cá thể tốt này thông qua nhân giống vô tính mà duy trì bảo tồn ñược các tính trạng tốt
Năm 1967, Trại nghiên cứu thí nghiệm tơ thuộc Bộ Nông lâm thủy sản Nhật Bản [49] ñã lai hữu tính giữa giống dâu I - chi - nô – xê với giống dâu Kokyco 21 ñể chọn ra giống Xin- i - chi - nô - xê Giống dâu mới này khắc phục nhược ñiểm cành rũ ở giống I - chi - nô - xê nên thích hợp với ñiều kiện canh tác thu hoạch bằng máy Cành to thẳng, sinh trưởng khỏe, hoa ñực nên không có quả và rất ít hoa Vụ thu lá cứng chậm Vụ xuân nảy mầm ñều, tỷ lệ nảy mầm cao Sản lượng lá cao, chất lượng lá tốt và có ñặc tính chịu thâm canh Tuy nhiên, nhược ñiểm của giống dâu này là mẫn cảm với bệnh virus, bệnh vi khuẩn khô ñen
ðể khắc phục nhược ñiểm của giống dâu Xin – i – chi – nô – xê, năm
1976, các nhà khoa học ở Trại thí nghiệm dâu tằm tơ Nhật Bản tiến hành lai
bổ sung giống dâu Xin - chi - nô - xê với Kokyco 21 ñể chọn ra giống dâu mới “Nan – Meng” Giống dâu mới này vẫn giữ ñược các ñặc tính tốt vốn có của giống Xin - i - chi - nô - xê nhưng có tính ñề kháng trung bình với bệnh
Trang 23virus và ựề kháng cao với bệnh vi khuẩn Thắch ứng với phương pháp thu hoạch bằng cắt cành
Ở Ấn độ, nhà chọn tạo giống Das và Krishnaswami ựã chọn ựược một số dòng có triển vọng từ các cặp lai giữa Morus Indica với Morus Latifolia; M Multicaulis với M Alba; M Rotundiloba với M Latifolia; M Indiaca với M Alba; M Indica với M Ihow [57]
Theo hai nhà khoa học này thì các giống dâu bố mẹ tham gia trong các cặp lai ựều khác nhau về tắnh trạng nên ở con lai F1 ựều biểu hiện tắnh trạng
ựa dạng Những cá thể này có triển vọng ựược chọn lọc và nhân giống dễ thuần dòng Những cặp lai có năng suất lá cao thường là lai giữa các loài các giống với nhau
Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc [55] ựã lai giữa giống dâu Hồ số
39 với giống dâu Quảng đông và chọn ra giống dâu mới số 2 Năm 1973 ựã ựưa trồng giống dâu mới này ở một số tỉnh như Chiết Giang, Phúc Kiến Giống dâu mới này có hoa ựực là chủ yếu Thời gian nảy mầm ở vụ xuân sớm hơn giống Hồ 39, cành mọc nhiều, chịu ựốn thắch hợp với phương pháp cắt cành, sức ựề kháng với bệnh virus và vi khuẩn nhưng chịu lạnh yếu, không chịu hạn Sun Xiao - Xia, Pan Yi - le và công sự [48] thuộc Viện nghiên cứu dâu tằm Viện Hàn lâm Nông nghiệp Trung Quốc từ năm 1972 Ờ 1994 ựã lai
và chọn lọc giữa giống Luân giáo 48 thuộc loài Morus atropurpureo với giống dâu Hồ số 7 thuộc loại Morus multicarilis ựể tạo ra giống dâu mới 72.1 Giống dâu mới này có tắnh ựề kháng với bệnh virus và ựộc tố Flo, chịu hạn Năng suất lá cao hơn giống dâu Hồ 37 là 23% Chất lượng lá tốt, năng suất kén thu ựược tăng cao hơn giống ựối chứng 15%
Một trong những yếu tố quan trọng ựể thành công trong công tác lai tạo chọn lọc giống dâu mới là thu thập ựược nhiều giống dâu bố mẹ tốt ựể sử dụng làm nguyên liệu khởi ựầu Từ thực tế ựã chứng minh muốn ựột phá
Trang 24trong khâu lai tạo giống thì việc quan trọng là phải phát hiện và sử dụng ựược nguyên liệu khởi ựầu phù hợp với yêu cầu mục tiêu của tạo giống Công tác nghiên cứu nguyên liệu khởi ựầu càng tốt và nguyên liệu khởi ựầu càng phong phú thì công việc chọn tạo giống dâu mới càng tiến hành thuận lợi Tổng kết kinh nghiệm từ các nhà chọn tạo giống cho thấy ỘNguyên liệu khởi ựầu không phong phú thì chẳng khác gì như cây không có gốc, nước không có nguồnỢ Ngoài nguyên liệu khởi ựầu là những giống dâu ựịa phương ựã ựược chọn lọc ra thì việc nhập nội các giống dâu ở các vùng sinh thái là rất cần thiết Nhập nội giống dâu có ý nghĩa quan trọng bởi vì ngoài việc cung cấp nguyên liệu khởi ựầu cho công tác lai tạo giống, trong một số trường hợp do ựiều kiện sinh thái ở vùng nguyên sản và vùng nhập nội có ựiều kiện gần tương tự như nhau thì có thể sử dụng giống thẳng vào trong sản xuất Như vậy
sẽ làm thay ựổi cục diện của giống
điều kiện khắ hậu tự nhiên của các vùng trồng dâu nuôi tằm Trung Quốc chia ra ba ựới khắ hậu khác nhau là vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới và vùng ôn ựới Do sự khác nhau về ựiều kiện khắ hậu giữa các vùng này nên ựã hình thành vùng sinh thái khác nhau và sản sinh ra các giống dâu khác nhau
Viện nghiên cứu dâu tằm Vân Nam sau khi nghiên cứu nhập nội một số giống dâu ở các tỉnh khác trong nước ựã rút ra các giống dâu Hồ 35, 32, 197,
87 và một số giống dâu của Quảng đông như Sha 2 x Luân 109; đường 10 x Luân 109 có thể thắch ứng với ựiều kiện khắ hậu ựất ựai ở cao nguyên Vân Nam [54]
Ngoài ra Trung Quốc còn nhập nội một số giống dâu của Nhật Bản, của Liên bang Nga, Triều Tiên và một số nước khác như Pháp, Ấn độ
Kadambi [57] ựã thông báo rằng: có rất nhiều giống dâu ựang trồng ở Ấn
độ có nguồn gốc từ Châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản và Philippin còn Morus
Trang 25alba vas moneti; Morus Nigravar.la – cinata và Morus Japinica ñã ñược nhập
từ Châu Âu
1.2.3 Tạo giống dâu bằng xử lý gây ñột biến
Ngày nay trong lĩnh vực chọn tạo giống, người ta ñã sử dụng một số tác nhân vật lý và hóa học ñể làm phát sinh những biến dị di truyền ở cơ thể sinh vật Từ trong các biến dị ñó sẽ chọn ra những biến dị có lợi ñể phục vụ trực tiếp cho sản xuất hoặc làm nguyên liệu khởi ñầu cho lai tạo giống mới
Việc nghiên cứu tạo giống bằng phương pháp gây ñột biến trong giới thực vật bắt ñầu từ năm 1940 Ưu ñiểm của phương pháp ñột biến bằng tác nhân vật lý là phổ ñột biến rộng, tần số ñột biến cao, ñột biến có thể ở dạng ñột biến gen hoặc số lượng nhiễm sắc thể Thời gian tạo giống nhanh và chi phí ít Nhưng nhược ñiểm chủ yếu của phương pháp ñột biến bằng tác nhân vật lý là không ñịnh hướng ñược
ðối với cây dâu ñều sử dụng tia phóng xạ gamma phát ra từ chất Co60 ñể chiếu vào hạt, cây dâu con mọc ra từ hạt, hom dâu và phấn hoa gây ra tác dụng sản sinh ñiện di ở trong tế bào, từ ñó phát sinh các ñột biến di truyền Trong số các ñột biến thu ñược sẽ nghiên cứu chọn ra các cá thể ñột biến có ñặc tính tốt ñáp ứng với nhu cầu mục tiêu tạo giống Các cá thể ñột biến sẽ thông qua chiết ghép ñể tách ra thành giống mới
Nhật Bản và Ấn ðộ là những nước ñã ñạt ñược nhiều thành tựu có ý nghĩa do áp dụng phương pháp tạo giống ñột biến bằng tác nhân vật lý
Nhà chọn giống dâu Koitsu (Nhật Bản) ñã chiếu tia phóng xạ vào hạt của một số giống dâu Kokyco27, Kokyco21, Kokyco70, giống No7, No1021, No2010, No3017 Liều lượng chiếu là 7,5 KR và tỉ lệ lượng chiếu là 5KR/giờ Tổng số cá thể chiếm 1330 Sau ba năm chiếu xạ thì số cá thể chỉ còn 1167
Tỷ lệ ñột biến mà tác giả thu ñược có sự chênh lệch giữa các giống dâu thí
Trang 26nghiệm Trong ñó giống No7, 1021, 2010 và 3017 có tỷ lệ ñột biến cao từ 11- 15%, còn các giống KoKyCo21 và 27 chỉ có 1,7 – 3,2% ñột biến Còn KoKyCo70 có 8% Từ kết quả này cho thấy mức ñộ mẫn cảm với tia gamma
ở các giống dâu có khác nhau rõ rệt [39,43] Nhận xét này cùng trùng với kết quả thu ñược của Tashiro Sugiyama và Isao Toyo [45] Khi chiếu tia phóng
xạ vào hom của giống dâu Kênbuchi và Cai liêu nê dư mi Giống dâu này thông thường có lá xẻ thùy nhưng sau khi chiếu tia gamma liều lượng 5 – 10KR với tố ñộ 5KR/giờ Kết quả chiếu 5KR xuất hiện trên cây dâu có 2 loại cành với hai loại lá khác hình nhau Một cành mang lá nguyên, các cành còn lại ñều mang lá xẻ thùy 100%, cành có lá nguyên không xẻ thì lá dầy hơn 7%,
ñộ dài ñốt ngắn hơn 20% Năng suất lá cao hơn ở cành lá xẻ là 12% ðột biến này ñã ñược nhân rộng ra sản xuất ñại trà ở Nhật Bản
ðến nay người ta vẫn chưa giải thích ñược cơ chế ñột biến ở mầm dâu Nhưng sự ñột biến này ở giống dâu Cai liêu nê dư mi cho ta thấy có sự kết hợp hoàn toàn của các alen lặn Bởi vì lá xẻ thùy do gen trội quy ñịnh Như vậy, có thể ñoạn nhiễm sắc thể mang gen lá xẻ thùy ñã bị ñứt ñoạn do chiếu tia phóng xạ làm cho gen lặn biểu hiện ra
Theo Lin Tui – Kang [42], liều lượng của tia gamma gây chết ở cây dâu tùy thuộc vào nguyên liệu xử lý mà có khác nhau Cây dâu mọc từ hạt thì liều lượng gây chết là 10-11.000R, hom dâu là 10.000R, hạt dâu khô là 40.000R
và hạt phấn là 4.000R Còn liều lượng chiếu tia thích hợp với cây dâu con là 5.000R, hom là 5 – 6.000R, hạt dâu khô 25 – 30.000R, hạt phấn là 2 – 3.000R
Trung Quốc từ năm 1960 mới bắt ñầu nghiên cứu theo hướng này Hơn
40 năm qua từ chỗ không ñến có, từ ít ñến nhiều, các nhà khoa học Trung Quốc cũng ñã tạo ra ñược một số ñột biến có triển vọng Viện nghiên cứu dâu tằm Tứ Xuyên [42] ñã chiếu tia gamma tạo ra giống dâu 7681 có tính thích
Trang 27ứng rộng, sinh trưởng khỏe, năng suất và chất lượng lá cao Việc nghiên cứu dâu tằm Chiết Giang chiếu tia phóng xạ Co60 lên cây dâu con của giống Xin –
i – chi – nô – xê tạo ra giống dâu tứ bội thể R81-1 và R81-2 Ngoài ra, Viện còn thu ñược ñột biến có giá trị nhiều mặt như giống dâu có hàm lượng ñường
và protid cao [23] Những giống ñột biến này có giá trị dễ sử dụng làm nguyên liệu khởi ñầu Trong các nguyên liệu của cây dâu dùng ñể chiếu tia phóng xạ gây ñột biến, qua thực tế nghiên cứu cho thấy hom và cây con là nguyên liệu có hiệu quả cao hơn
Nhiễm sắc thể trong hạch của tế bào là nơi chứa các vật chất di truyền,
có tác dụng di truyền các tính trạng ở ñời sau Giới thực vật trong tự nhiên, ở trong tế bào có số lượng bộ nhiễm sắc thể nhiều hay ít là do từng loại cây trồng và giống mà có khác nhau Ngay từ năm 1916 nhà khoa học của Nhật Bản ñã chứng minh ở cây dâu bộ nhiễm sắc thể có 17 nhiễm sắc thể Tế bào nhị bội thể thì 2x = 28 [46] Sau ñó các nhà khoa học ở các nước Nhật Bản, Liên Xô, Ấn ðộ, Trung Quốc ñã bắt ñầu nghiên cứu trong lĩnh vực ña bội thể
ở cây dâu
Phần lớn các giống dâu trong tự nhiên ñều thuộc loại giống lưỡng bội thể Tuy nhiên một số nhà khoa học Nhật Bản ñã tìm thấy một số cây dâu ña bội ở những vùng núi cao [37, 46] Theo sự giải thích về nguyên nhân sản sinh loại ña bội này ở trong tự nhiên là do trong quá trình tiến hành phân bào giảm nhiễm của cây bị ảnh hưởng của sự thay ñổi mãnh liệt các ñiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ñộ thấp, các tia cực tím, tia phóng xạ trong vũ trụ hoặc
do vết thương cơ giới
Dựa theo nguyên lý này, năm 1973 nhà tế bào học Nebel và nhà di truyền học Blakeslee ñã dùng phương pháp xử lý Colchicine ñể nhân ñôi nhiễm sắc thể dựa trên tác dụng ñặc biệt của chất ancaloid colchicino ñối với
tế bào chất [23] Có nhiều phương pháp dụ phát ña bội thể như gây sát thương
Trang 28cơ giới, kích thích bằng nhiệt ñộ, chiếu tia phóng xạ và xử lý hóa học bằng chất colchicine [51]
Nhà khoa học Nhật Bản Tashiro Sugiyama [46] ñã xử lý colchicine nồng
ñộ 0.1 – 0.2% vào mầm của hom hai giống dâu Kên bu chi và Cai – liêu – nê – dư – mi Hom dâu cắm ở chậu ñất ñặt trong phòng Sau khi xử lý colchicine tiến hành lai hữu tính giữa hai giống ñầu tiên Kết quả từ năm 1955 – 1959, tác giả ñã chọn tạo ñược 17 cá thể tam bội thể ở nồng ñộ 0.1% và 37 cá thể ở nồng ñộ 0.2% Xác ñịnh kích thước và số lượng tế bào khí khổng cho thấy ở giống dâu tam bội thể thì chiều dài và chiều rộng của tế bào khí khổng tăng lên 36-34%, còn số lượng tế bào khí khổng thì giảm ñi chỉ bằng 44% so với giống nhị bội thể Isao Toyo [36, 37] ñã xử lý colchicine ở ñỉnh sinh trưởng mầm của hom với nồng ñộ 0,4% và ngâm ñỉnh sinh trưởng của cành với nồng
ñộ 0,05 – 0,1% Kết quả ông ñã thu ñược 5 cá thể là ñột biến tứ bội thể (4n = 56) Theo dõi sự sinh trưởng phát triển của cây dâu ñột biến, ông cho thấy các giống dâu tứ bội thể thì thời gian nảy mầm và ra lá chậm hơn so với giống ñối chứng không ñột biến Cành to và ngắn Phiến lá dầy hơn và có số lượng diệp lục tố nhiều hơn 60% so với giống lưỡng bội thể
Lin Tui – Kang [42] và Yang de Zhin [51] thì phân chia ña bội thể ở cây dâu ra làm hai loại:
- Loại hình ña bội thể thuộc hệ vô tính: tức là sử dụng cành hoặc cây
con xử lý colchicine ñể dụ phát ra giống ñột biến tứ bội thể Sau ñó tiến hành lai giữa giống dâu tứ bội thể với nhị bội thể thành giống tam bội thể Thông qua chọn lọc cá thể cây lai ñể chọn ra cá thể tốt nhất rồi nhân vô tính ñưa trồng vào sản xuất Viện nghiên cứu dâu tằm Chiết Giang và Tứ Xuyên ñã nghiên cứu tạo giống theo phương thức này ñã tạo ra các giống dâu tam bội thể mới như “ðại Trung Hoa”, “giống số 16” Còn Nhật Bản ñã tạo ra giống Nông lâm 5, 8 [36, 39]
Trang 29Ưu ựiểm của các giống dâu tam bội thể nhân giống vô tắnh là tắnh trạng ựồng nhất, sinh trưởng và thành thục ựồng ựều Phẩm chất lá cao và hiệu quả tăng năng suất rõ Nhưng nhược ựiểm là tỷ lệ ựột biến tứ bội thể thấp (1-2%), thời gian tạo giống dài Tứ bội thể sinh trưởng yếu, cành ngắn, cây hữu thụ kém Nhân vô tắnh yêu cầu kỹ thuật cao, hệ số nhân giống thấp nên giá thành nguyên liệu trồng cao Thời gian từ khi trồng ựến khi thu hoạch lá dài Cây dâu thắch ứng kém với ựất ựai và khắ hậu
- Loại hình ựa bội thể thuộc hệ hữu tắnh: tức là dụ phát tứ bội thể từ cây
con mọc từ hạt Sau ựó nhân giống dâu tam bội thể bằng hạt Từ năm 1960, Isao Toyo [36, 37] ựã thực hiện dụ phát tứ bội thể từ hạt dâu nhưng mới tiến hành ở phòng thắ nghiệm, chưa ứng dụng trồng ở ngoài sản xuất Trung Quốc
từ 1986 mới tiến hành nghiên cứu tạo giống dâu ựa bội thể Năm 1998 ựã ựưa
ra khảo nghiệm giống dâu tam bội thể trồng hạt Quảng đông 2 Sau ựó sở chỉ ựạo dâu tằm Quảng Tây ứng dụng kết quả sản xuất hạt dâu lai F1 tam bội thể
Ưu ựiểm của phương pháp dụ phát tứ bội thể từ hạt là ựạt tỷ lệ ựột biến cao, thời gian thực hiện ngắn và cây dâu tứ bội thể sinh trưởng nhanh, cành lá phát triển và cho sản lượng lá cao, chất lượng lá tốt, tỷ lệ thu hạt dâu cao nên khắc phục ựược nhược ựiểm tắnh hữu thụ của cây dâu tứ bội thể hệ vô tắnh Cây dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt có bộ rễ phát triển, sinh trưởng khỏe, hệ số nhân giống cao nên quy mô ứng dụng vào sản xuất nhanh Hiện nay, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựang bảo tồn 813 giống dâu, trong ựó có 200 giống dâu ựa bội thể
Về giá trị dinh dưỡng của lá dâu ựa bội thể thì các nhà khoa học chọn tạo giống dâu của nhiều nước như Nhật Bản [36, 37, 39], Ấn độ [59], Trung Quốc [53], [54] ựều thống nhất khẳng ựịnh chất lượng lá của các giống dâu
ựa bội thể tốt hơn lưỡng bội thể Kết quả phân tắch thành phần sinh hóa của lá dâu [42] cho thấy hàm lượng chất protid thô giữa lá dâu lưỡng bội thể và ựa
Trang 30bội thể không chênh lệch nhau nhưng hàm lượng chất hòa tan ở lá dâu ña bội thể cao hơn nhiều Từ lá dâu thứ 1 ñến 10 thì hàm lượng ñường tan tăng cao hơn 20 – 30%
Kết quả nuôi tằm cho thấy con tằm ăn lá dâu của giống tứ bội thể phát dục nhanh hơn, tuổi tằm rút ngắn Lượng dâu ăn và tỷ lệ ăn dâu không sai khác nhưng lượng tiêu hoá và tỷ lệ tiêu hoá lá dâu rất cao Vì thế trọng lượng con tằm tăng nhanh, tỷ lệ kén tốt cao, chiều dài và chiều rộng kén tăng 4- 14% Trọng lượng kén và trọng lượng vỏ kén tăng từ 16 – 20% và 20- 27% Trọng lượng con nhộng tăng 15 – 19% Năng suất kén tăng 14 – 16% Số lượng quả trứng ñẻ của con ngài tăng 11%, số lượng quả trứng ñược tạo thành
ở con ngài tăng 13 – 17%
Còn Abdulaeb, Alizada và Akhundova [57] ñã thí nghiệm so sánh axit Nucleic của lá dâu 2n, 3n và 4n Hàm lượng ADN ở tế bào giống dâu tứ bội thể cao gấp 3 lần nhị bội thể và hàm lượng ARN cao gấp 1,5 lần Plaksina và Dazafrat [57] ñã nghiên cứu thành phần dinh dưỡng của lá dâu 4n, 3n, 2n, ông chỉ ra lá của giống tứ bội thể (4n) chứa ñựng chất Protid cao hơn giống nhị bội thể [2n] trong suốt thời kỳ sinh trưởng Hàm lượng chất cacbohydrat hòa tan ở lá của giống 4n thấp hơn giống 2n và 3n ở vụ xuân nhưng lại cao hơn vào vụ hè
1.2.4 Sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt
Ưu thế lai F1 là một hiện tượng sinh học bình thường có ở trong giới ñộng thực vật Trong sản xuất nông nghiệp, lịch sử nghiên cứu ứng dụng ưu thế lai có từ rất lâu ñời và ñã thu ñược nhiều kết quả góp phần tăng cao hiệu quả của sản xuất
Cây dâu có thể nhân giống vô tính và hữu tính Nhân giống vô tính tuy
có ưu ñiểm duy trì ñược các ñặc tính vốn có của giống, kỹ thuật ñơn giản
Trang 31nhưng hệ số nhân giống rất thấp, tỷ lệ cây sống không cao Bộ rễ của cây phát triển yếu nên tính thích ứng của cây với ñất ñai và khí hậu không rộng
Từ những năm 30 của thế kỷ trước, một số nhà chọn tạo giống dâu ở Liên bang Nga ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt giữa giống dâu Nhật Bản với giống dâu ñịa phương [58] Các giống dâu có nguồn gốc từ Nhật Bản ñều có kích thước lá to, còn giống dâu ñịa phương tuy có tính thích ứng với ñiều kiện khí hậu nhưng lá nhỏ
Dâu là loại cây thụ phấn chéo, ñể ñảm bảo giống dâu F1 trồng hạt có năng suất chất lượng lá cao thì phải chọn nguyên liệu sử dụng là giống bố mẹ trong cặp lai ñáp ứng với nhu cầu mục tiêu tạo giống Một trong các chỉ tiêu ở giống bố mẹ mà các nhà tạo giống quan tâm là hình thái lá dâu Phiến lá dâu
xẻ thùy thì diện tích bề mặt lá mất ñi 20 – 30% [1], vì thế yêu cầu giống dâu
bố mẹ phải có hình thái lá nguyên Nhưng do cây dâu thụ phấn chéo nên trong một số trường hợp tuy giống bố hoặc mẹ có tính trạng lá nguyên nhưng sau khi lai thì lại cho những cây dâu có lá xẻ thùy Tytenkoo [58] thông báo nếu
sử dụng giống dâu Fymi- resi làm giống bố thì ở thế hệ sau có trên 40% cây dâu có lá xẻ thùy Tổng kết từ thực tế nghiên cứu các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh gen khống chế tính trạng lá xẻ thùy là trội [24] Do ñó cần phải kiểm tra giống bố mẹ có biểu hiện ra ở thế hệ con lai hay không
Theo Shi bing Kun [60] thì việc sử dụng ưu thế lai F1 chủ yếu dựa vào nguyên lý ưu thế lai ñể chọn giống bố, mẹ tốt Sau khi phối hợp trong cặp lai cho các cây dâu lai có tính trạng quần thể ñồng ñều Yêu cầu ñộ ñồng ñều của tính trạng tốt phải ñạt từ 70% trở lên, hệ số biến dị của quần thể dưới 15% Thông qua các tổ hợp lai, các nhà nghiên cứu chọn giống của Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Á [58] ñã chọn ra một số giống dâu có triển vọng ñể sử dụng làm giống mẹ: Kokyco 70, Kokyco 13, giống Pô – be – ña, giống San –
Trang 32nhit 1 và một số giống dâu bố: Xa Ờ khắc 11, Xa Ờ khắc 58, Xa Ờ khắc 120, San Ờ nhit 2, San Ờ nhit 12
Tuy Nhật Bản và Liên bang Nga nghiên cứu sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt ở cây dâu từ rất sớm nhưng ứng dụng kết quả vào sản xuất thì chưa nhiều Trước ựây, việc nhân giống dâu ở tỉnh Quảng đông và Quảng Tây (Trung Quốc) cũng ựã áp dụng cả hai phương pháp là nhân giống theo phương pháp
vô tắnh Ờ trồng hom và nhân giống hữu tắnh Ờ trồng hạt Nhưng do hạt dâu thu hái ở ruộng dâu trong sản xuất nên cây dâu con phân ly theo nhiều dạng khác nhau Từ năm 70 cuối thế kỷ trước, các nhà khoa học Trung Quốc mới bắt ựầu nghiên cứu theo hướng chọn lọc tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt Sau khi thắ nghiệm ở nhiều nơi ựã chọn ra ựược một số tổ hợp lai như Bắc Khu 1 x Luân
540, Luân 408 x Luân 540, Luân 518 x Luân 540 Các tổ hợp lai này ựều có năng suất lá cao hơn giống dâu Quảng đông từ 10 Ờ 15% [60] Từ sau năm
1980 có hai tổ hợp lai là đường 10 x Luân 109 và Sha 2 x Luân 109 cho năng suất lá cao hơn 20% Giống Sha 2 x Luân 109 có ưu ựiểm là nảy mầm xuân sớm, nhiều cành, lá to và thành thục nhanh Vụ thu lá cứng chậm, có ựặc tắnh chịu ựốn Nhưng sức ựề kháng với bệnh virus, vi khuẩn yếu
Do ưu ựiểm của các giống dâu lai F1 trồng hạt nên diện tắch trồng các giống dâu mới này tăng nhanh đến 1995 ở Quảng đông ựã có trên 50% diện tắch trồng giống này Mỗi năm Quảng đông ựã sản xuất 3000 Ờ 4000 kg hạt dâu và sử dụng 200 ha ựất ựể làm vườn ươm cây dâu con
Từ năm 1990 Ờ 2002, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựã tạo ựược
414 tổ hợp dâu lai F1 Trong ựó có 15 tổ hợp lai cho năng suất lá cao hơn 5%
so với giống Sha 2 x Luân 109 [53] đặc biệt có giống lai Quế 62 và 12 cho năng suất lá cao hơn 10% so với giống lai Sha 2 x Luân 109 Giống dâu này
ựã ựược trồng với quy mô 23.330 ha Viện cũng ựã lai tạo ra 219 tổ hợp dâu
Trang 33lai tam bội thể trồng hạt Trong ựó có 37 tổ hợp lai cho năng suất lá cao trên 10% so với giống ựối chứng
Thông qua kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ hợp dâu lai F1 mà sử dụng giống dâu của Quảng tây làm giống mẹ thì phần lớn ựều có năng suất lá không cao Nguyên nhân là do giống dâu Quảng Tây có kắch thước lá nhỏ nên giống dâu lai cũng có lá nhỏ, trọng lượng lá trên một cành thấp Theo Shi bing Kun [60] thì ựể giống dâu lai F1 có năng suất lá cao thì trọng lượng một
lá phải lớn Trọng lượng một lá phải vượt giống ựối chứng thì biên ựộ tăng năng suất lá mới lớn độ to nhỏ của lá và trọng lượng lá có sự di truyền cao
Vì thế khi chọn giống dâu làm nguyên liệu khởi ựầu cần chọn giống có lá to,
lá dầy
Theo tổng kết ựánh giá của Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc năm
2002 [55] thì việc chọn tạo sử dụng giống dâu lai F1 trồng hạt là một trong
ba thành tựu nổi bật ựã ựược ứng dụng trong ngành sản xuất dâu tằm tơ
Cây dâu trong quá trình sinh trưởng phát triển thường bị một số sâu bệnh gây hại làm tổn thất không nhỏ ựến năng suất và phẩm chất lá dâu Hiện nay người ta ựã tìm thấy có trên 100 bệnh ở cây dâu, nhưng trong ựó có 30 loại bệnh thường bộc phát thành dịch hại Nổi bật nhất là bệnh virus, vi khuẩn, bệnh héo xanh, bệnh nấm tắm Tùy theo ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, chế ựộ canh tác ở từng vùng mà bệnh phát sinh khác nhau Ở các tỉnh Quảng đông, Quảng Tây, Chiết Giang, Giang Tô, Tứ Xuyên, Sơn đông cây dâu thường xuyên bị hại do bệnh vi khuẩn héo xanh gây tổn thất từ 20 Ờ 30% sản lượng lá dâu Ở ruộng bị nặng thì tổn thất 60% Vì thế nghiên cứu chọn lọc giống kháng bệnh héo xanh là biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả kinh tế nhất
Từ năm 1970, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựã thực hiện kiểm ựịnh một số giống ở vùng trọng ựiểm có bệnh Từ 400 giống dâu, Viện nghiên cứu này ựã chọn ựược một số giống kháng bệnh như Quốc số 1, 2, đông 9, Tân
Trang 34đức 7 Khoa dâu tằm trường đại học Hoa Nam chọn ra giống số 1, giống thắ 11
Tổ nghiên cứu Trạm Giang chọn ra giống Cửu Thổ 4, 16, Hoa 53, Hoa 49 [61]
Từ các tổ hợp lai của các giống dâu ựã chọn ở trên trồng ở vùng ựất bị bệnh nặng, kết hợp biện pháp kỹ thuật ựể xúc tiến sự phát sinh bệnh như cắt cành ở thời kỳ có nhiệt ựộ cao, ựể úng ngập Kết quả ựã chọn ra giống Kháng Thanh 10
Qua kết quả ựiều tra ở huyện Hoa Kiu năm 1985, nuôi tằm ựạt tổng sản lượng kén là 2075 tấn nhưng ựến năm 1987 do cây dâu bị bệnh vi khuẩn héo xanh nên sản lượng kén chỉ ựạt 725 tấn Sau khi mở rộng trồng giống dâu Kháng Thanh 10 thì ựến 1992 tổng diện tắch dâu là 2500 ha, trong ựó giống dâu Kháng Thanh chiếm 93.3% diện tắch Tổng sản lượng kén ựạt 4575 tấn [61]
Nhưng do giống dâu mới Kháng Thanh 10 nhân giống theo phương pháp
vô tắnh cho nên không cung cấp ựủ giống cho các ựịa phương yêu cầu Từ thực tế này yêu cầu cấp thiết phải tạo ra giống dâu có sức ựề kháng với bệnh
vi khuẩn héo xanh nhưng nhân giống bằng hạt Từ 1990 Ờ 1993, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựã thực hiện kiểm ựịnh các tổ hợp lai như: Thắ 8 x Nông 2, Kháng dân 1, Kháng dân 4, Thuần nông số 2, số 3, tổ hợp 283 x Kháng thanh 10, Kháng 11 x Kháng 10, Sha 2 x Kháng 10 Kết quả ựã chọn
ra 4 tổ hợp lai kháng bệnh như: Thuần nông 3, Thuần nông 2, Kháng dân 1 và
283 x Kháng 10
1.3 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CỦA VIỆT NAM
Nghề trồng dâu nuôi tằm của Việt Nam tuy có lịch sử lâu ựời nhưng do ựất nước bị chiến tranh liên miên và kéo dài nên sản xuất không phát triển và công tác nghiên cứu khoa học hầu như không tiến hành Từ năm 1966 dưới sự chỉ ựạo của giáo sư cục phó Lê Văn Liêm, công tác nghiên cứu khoa học về dâu tằm nói chung và công tác nghiên cứu chọn tạo giống nói riêng mới bắt
Trang 35ñầu ðến năm 1981, vấn ñề dâu tằm tơ lụa ñược ñưa vào chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp nhà nước 16.01 [6] Ở thời kỳ này do cơ sở vật chất và cán bộ chuyên môn còn thiếu cho nên chủ yếu chỉ so sánh chọn lọc giống dâu
ở trại Việt Hùng (Thái Bình), Ba Vì và Mai Lĩnh (Hà Tây) Chúng ta ñã chọn ñược một số giống dâu có ưu ñiểm từng mặt như giống dâu Ngái nảy mầm xuân sớm, phù hợp cho nuôi tằm con, giống dâu Hà Bắc cho nhiều lá vào vụ xuân, còn giống dâu Quang Biểu và ða tía cho lá muộn vào cuối thu Như vậy, cơ cấu giống dâu này rất phù hợp với nuôi tằm rải thành ba vụ của vùng ñồng bằng Bắc Bộ [5, 6] Vùng trồng dâu nuôi tằm ở Bảo Lộc ñã chọn ra ñược giống dâu Bầu ðen Bảo Lộc tuy lá nhỏ, năng suất lá thấp nhưng chất lượng lá rất tốt Bình quân hệ số tiêu hao lá dâu cho một cân kén của các giống dâu Hà Bắc, Quang Biểu là 14 – 15 kg thì với giống Bầu ðen Bảo Lộc chỉ hết có 7 – 8 kg Giống dâu Bầu ðen này còn mở rộng ra trồng ở một
số vùng ñồi núi phía Bắc như Mộc Châu, Sơn La [33] Tuy ñã chọn ñược một
số giống dâu ñịa phương có một số ưu ñiểm so với các giống dâu hiện ñang trồng ở sản xuất Song bên cạnh ñó các giống dâu này cũng còn một số nhược ñiểm như giống dâu Quang Biểu lá rất mỏng, hoa quả nhiều, chất lượng lá thấp Giống dâu Bầu trắng lá nhỏ, xẻ thùy; giống Ngái lá tuy to nhưng rất mỏng Các giống dâu trên ở ñiều kiện thâm canh tốt cũng chỉ ñạt năng suất lá
20 – 25 tấn Còn giống dâu Bầu ðen Bảo Lộc chỉ ñạt 6 – 7 tấn lá/ha Vì thế
từ năm 1971 ñược sự phối hợp của bộ môn di truyền trường ðại học Tổng hợp, cán bộ Cục Dâu tằm ñã tiến hành xử lý ñột biến bằng tác nhân vật lý và hóa học lên hạt dâu [23] Tác nhân vật lý gây ñột biến là tia phóng xạ gamma phát ra từ nguồn Co60 với các liều lượng chiếu từ 2000R ñến 10000R ở hạt dâu khô và hạt ñã ngâm ủ Kết quả ñã chọn ra ñược một số ñột biến như 2R7, 1R10 và 3R10 [20] Như vậy ở liều lượng chiếu từ 7.000R – 10.000R mới thu ñược ñột biến So với giống dâu ñối chứng không chiếu thì ba ñột biến trên ñều có sự biến ñổi tăng chiều dài lá dâu lên 11 – 16% nhưng chiều rộng của lá
Trang 36lại giảm ựi từ 20 Ờ 22% Như vậy, diện tắch lá của ựột biến giảm ựi so với giống ựối chứng đặc biệt là ở ựột biến 3R10 có dạng khảm, trên cây dâu có hai loại cành mang hai hình dạng lá khác nhau Một dạng lá như giống dâu khởi ựầu không chiếu xạ, tức lá hình tim, còn dạng kia lá hình thuôn dài Cây ựột biến 2R7 thì thay ựổi ở cơ quan sinh sản Số hoa trên cành vừa giảm ựi về
số lượng và quả dâu lại nhỏ, ắt hạt, số quả trên một cành của ựột biến 2R7 giảm
ựi 35% so với ựối chứng, còn số hạt trong một quả cũng giảm ựi 90% Như vậy chứng tỏ khả năng hữu thụ của ựột biến 2R7 giảm ựi so với giống nguyên thủy của nó
đánh giá chung ba ựột biến thu ựược do chiếu tia phóng xạ ở trên ựều không có ý nghĩa nhiều cho sản xuất Năm 1986, tác giả Hà Văn Phúc và cộng sự tiếp tục chiếu tia phóng xạ lên hom của giống dâu đa Thái Ninh [22]
và ựã thu ựược ựột biến là giống tứ bội thể đB86 đột biến này có ý nghĩa rất
to lớn ựể lai tạo ra các giống dâu tam bội thể trồng hạt VH9, VH13 và VH15 Năm 1999, Nguyễn Văn Vinh ựã xử lý chiếu tia phóng xạ gamma vào hom cây dâu với liều lượng từ 1 krad ựến 10 krad và cây dâu invitro với liều chiếu từ 0.5 krad ựến 4.5 krad [32, 33] ở giống dâu VA186 và Bầu ựen Bảo Lộc Kết quả ựã thu nhận ựược một số ựột biến ở các phổ ựột biến như: thấp cây, lá dầy, lá xẻ thùy, lá bạch tạng, lá nhỏ lá to, ựốt cành ngắn và phân cành nhiều Trong ựó có một số ựột biến có triển vọng ở giống VA186 như VA-
12, VA-15, VA-18 ựều có lá to hơn, còn ở giống Bầu ựen có ựột biến B16, B17 và B18 tuy thấp cây nhưng có tốc ựộ ra lá nhanh hơn
Tác nhân hóa học gây ựột biến có hiệu quả vào thời kỳ này là xử lý hóa chất Colchicine vaò hạt giống dâu Hà Bắc Kết quả ựã thu ựược cây dâu ựột biến tứ bội thể C71A (Colchicine viết tắt là chữ C, năm thực hiện 1971) Cây dâu ựột biến tứ bội thể có ựặc ựiểm lá to, dày Cành to, ngắn và xốp Chiều dài của lá tăng 27%, kắch thước tế bào khắ khổng và tế bào biểu bì ựều tăng từ
Trang 3715- 54% [11] Nhưng sự sinh trưởng của thân cành thì chậm so với giống lưỡng bội thể của nó
để khắc phục nhược ựiểm này của giống C71A từ năm 1974- 1975 lần ựầu tiên chúng ta ựã thực hiện lai hữu tắnh giữa giống dâu C71A với giống dâu Chân Vịt tạo ra giống số 7, với giống dâu Ngái tạo ra giống số 12 , với giống dâu Quang biểu tạo ra giống dâu 11[8,9,12] Các giống dâu này ựều là giống tam bội thể (3n = 42) nhân giống vô tắnh Ưu ựiểm nổi trội của các giống dâu mới này là lá to, dầy, màu xanh ựậm hơn so với giống dâu ựối chứng Hà Bắc Tổng chiều dài cành tăng 24.5% (số 11), 27.07% (số 12) Riêng giống số 07 thì tổng chiều dài cành ngắn hơn giống ựối chứng 6%
Do ưu thế về năng suất, chất lượng lá và khả năng ra rễ khi trồng hom của giống dâu tam bội thể nên từ năm 1982 Ờ 1985 các giống dâu này ựã mở rộng diện tắch trồng ra các vùng sản xuất của Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình, Quảng Nam và một số vùng thuộc tỉnh Lâm đồng [11, 17]
đối với giống dâu số 11, do có giống dâu Quang Biểu tham gia trong cặp lai Giống dâu Quang Biểu trồng phổ biến ở vùng ựất mặn ven biển Hải Hậu Vì thế giống dâu số 11 cũng có khả năng chịu ựược ựất mặn và thắch ứng với vùng ựất này [9]
Theo kết quả nghiên cứu của Phan đình Sơn, Nguyễn đức Dũng và cộng
sự tại trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm dâu tằm tơ Bảo Lộc, giống dâu số
7 có ưu thế rất tốt ở vùng ựất cao nguyên Năng suất lá ựạt 15.7 tấn/hecta vượt hơn giống ựối chứng Bầu ựen Bảo Lộc 49%, chất lượng lá tốt nên hệ số tiêu hao lá dâu cho một kg kén thấp nhất (8.04 kg) Trong khi ựó ở giống dâu Bầu ựen là 8.50 kg đề kháng rất tốt với bệnh nấm hại lá như Bạc thau, gỉ sắt, ựốm nâu [35]
Trang 38Trong những năm gần ựây ở các vùng trồng dâu nuôi tằm của Lâm đồng ựều có nhu cầu rất lớn ựể trồng dâu số 7 thay thế giống dâu của Bầu ựen [28] Nhưng nguồn hom giống không ựủ cung cấp cho các vùng
Từ những năm 90 của thế kỷ trước chúng ta cũng ựã nhập nội một số giống dâu của nước ngoài ựể trồng vào sản xuất như giống dâu Hồ 7 ở tỉnh Chiết Giang, giống dâu trồng hạt Shanhị luân, Quế 62 và 12 của tỉnh Quảng đông, Quảng tây, giống dâu Kava 2 của Ấn độ [28, 33, 13, 14] Thông qua kết quả nghiên cứu khảo nghiệm tại một số vùng sản xuất cho thấy một số giống dâu có nguồn gốc từ Quảng đông, Quảng Tây (Trung Quốc) có tiềm năng cho năng suất lá cao nhưng chất lượng lá và sức ựề kháng với một số bệnh nấm thì ựều thua kém giống dâu mới lai tạo của Việt Nam VH 13[7, 13,
14, 18, 31] Riêng giống dâu Hồ 7 thì nảy mầm ở vụ xuân quá muộn không phù hợp với thời vụ tằm xuân
Từ năm 1993, tác giả Hà Văn Phúc và một số nhà khoa học chọn tạo giống dâu của Việt Nam ựã chuyển hướng từ nghiên cứu chọn tạo giống dâu nhân giống vô tắnh sang chọn tạo giống dâu nhân giống hữu tắnh [15, 16] đây là bước ngoặt trong lĩnh vực nghiên cứu tạo giống dâu mới của Việt Nam Từ hơn 20 tổ hợp dâu lai F1 thắ nghiệm, tác giả Hà Văn Phúc và cộng
sự ựã chọn ra ựược giống dâu lai F1 Ờ VH9 [21, 22] Giống dâu này do lai giữa giống dâu ựịa phương Hà Bắc với giống ựột biến 86 (đB86) cho năng suất lá ựạt 41,86 tấn/ha vượt giống dâu mới số 12 là 44% [23] Do nhân giống bằng hạt nên chỉ sau khi ựược phép ựưa trồng vào sản xuất vài năm (2000) giống dâu này ựã ựược trồng ở nhiều tỉnh, trong ựó có cả các tỉnh phắa Nam đến năm 2005 giống dâu lai F1 - VH13 cũng tiếp tục ựược ựưa vào sản xuất [25] Giống dâu lai F1-VH13 vừa có ưu thế lai do lai giữa giống dâu lưỡng bội thể và giống dâu tứ bội thể như giống VH9 nhưng còn cộng thêm ưu thế lai khác nữa là giống dâu mẹ IA có nguồn gốc ở Ấn độ Còn giống dâu VH9
Trang 39thì giống dâu mẹ là giống dâu ñịa phương Hà Bắc Do vậy, năng suất là của giống dâu VH13 ñạt cao hơn – 48,12 tấn/ha vượt giống dâu số 12 là 53% [23, 25] Ngoài ra giống dâu này còn có ưu ñiểm hơn giống dâu VH9 là cho nhiều
lá dâu ở vụ cuối thu, lá khi hái rất dòn nên cành không bị xước, chất lượng lá tốt hơn
Con tằm dâu (Bombyxmori L) ở giai ñoạn tằm (còn gọi là sâu non) phát dục qua hai giai ñoạn là tằm con và tằm lớn Thời kỳ tằm con có vị trí rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả lứa tằm Nhiều nhà khoa học Trung Quốc ñều khẳng ñịnh nếu tằm con tốt thì quyết ñịnh 70% kết quả của lứa tằm [61] Thời kỳ tằm con chỉ ăn khoảng 5-10 % tổng lượng lá dâu cho giai ñoạn tằm nhưng tốc ñộ sinh trưởng ở thời kỳ tằm con là nhanh nhất, vượt
xa ở thời kỳ tằm lớn Vì vậy, lá dâu dùng cho tằm con yêu cầu phải có chất lượng cao phù hợp với yêu cầu sinh lý của tằm con
ðể ñáp ứng yêu cầu thức ăn của tằm con, ngoài biện pháp chăm sóc, ñốn, hái lá ra thì phải chọn lọc giống dâu thích hợp chuyên dùng cho tằm con Ở các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn ðộ ñều ñã nghiên cứu vấn ñề này từ rất sớm Việt Nam từ những năm 66 của thế kỷ trước ñã ñề ra chọn giống dâu Ngái cho nuôi tằm con [6] Giống dâu Ngái có ưu ñiểm nảy mầm vụ xuân sớm, không có quả nhưng lá rất mỏng, chất lượng lá thấp không thể phù hợp yêu cầu của tằm con Kết quả thí nghiệm từ 2001 – 2004 trên một số giống dâu ở tại Trạm nghiên cứu dâu tằm Việt Hùng [24] và Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông lâm nghiệp Tây Nguyên [27] ñã tuyển chọn ra hai giống dâu thích hợp cho nuôi tằm con là giống IA và giống AC186 Thông qua kiểm nghiệm lá dâu của giống IA cho tằm con, cho thấy tằm con ăn lá của giống dâu IA trong ñiều kiện cho ngủ ñói thì tỷ lệ tằm ngủ ñạt cao nhất 84,32% tiếp ñến là ở giống dâu VH13 – 78,10% Còn giống dâu ñối chứng chỉ ñạt 65.05% [24]
Trang 40Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 11 tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt và 1 giống dùng làm ñối chứng ñược bố trí thành 12 công thức như sau:
Sự phối hợp giữa các giống dâu bố mẹ ñể tạo thành tổ hợp lai
Công thức Giống mẹ Giống bố Tổ hợp lai F1