1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng

132 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Tác giả Nguyễn Thị Min
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Phúc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc PGS.TS Hà Văn Phúc - Người Thày ựã tận tình giúp ựỡ, chỉ bảo, dìu dắt, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị đảm - Giám ựốc Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ ựã luôn quan tâm, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập ,nghiên cứu và thực hiện ựề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám ựốc cùng tập thể CBCNV Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựược các yêu cầu của luận văn

Xin chân thành cảm ơn tới Ban đào tạo sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành luận văn

Lòng biết ơn sâu sắc xin ựược dành cho những người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm ựề tài ựể hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Min

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi chủ trì

và thực hiện cùng tập thể Bộ môn nghiên cứu, chọn tạo giống dâu của Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ trực tiếp thực hiện Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công

bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Min

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ðOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

MỞ ðẦU 1

2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 4

2.1 Mục tiêu 4

2.2 Yêu cầu của ñề tài 4

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5

3.1 Ý nghĩa khoa học 5

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 8

4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 8

4.1 ðối tượng nghiên cứu 8

4.2 Phạm vi nghiên cứu 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9

1.1 MỘT VÀI ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY DÂU 9

1.2 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU VÊ GIỐNG DÂU Ở NGOÀI NƯỚC 10

1.2.1 Chọn lọc giống dâu ñịa phương 10

1.2.2 Chọn lọc giống dâu mới thông qua lai hữu tính 13

1.2.3 Tạo giống dâu bằng xử lý gây ñột biến 17

1.2.4 Sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt 22

1.3 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CỦA VIỆT NAM 26

Trang 5

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 32

2.1.1 Nguồn gốc và một số ựặc ựiểm chắnh của các giống dâu sử dụng trong các tổ hợp lai 32

2.1.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 35

2.1.2.1 địa ựiểm 35

2.1.2.2 Thời gian nghiên cứu 36

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN đỀ CẦN GIẢI QUYẾT 36

2.2.1 Nghiên cứu xác ựịnh một số yếu tố cấu thành năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai 36

2.2.2.Xác ựịnh năng suất lá ở các mùa vụ trong năm 36

2.2.3.đánh giá phẩm chất lá dâu thông qua nuôi tằm 36

2.2.4.Bước ựầu xác ựịnh ựặc tắnh chông chịu bệnh nấm và bệnh vrus hại cây dâu 36

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.3.1 Phương pháp thắ nghiệm ựồng ruộng: 36

2.3.2 Phương pháp thắ nghiệm trong phòng: 36

2.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DạI 37

2.4.1 Thắ nghiệm ngoài ựồng ruộng 37

2.4.2 Nuôi tằm kiểm tra chất lượng lá dâu 42

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 43

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 MỘT SỐ YẾU TỐ CÂU THÀNH NĂNG SUẤT LÁ DÂU 44

3.1.1đặc tắnh nảy mầm của cây dâu 44

3.1.2 Tốc ựộ ra lá và thời gian thành thục của lá 48

3.1.3 Một số chỉ tiêu về kắch thước lá, ựộ dày của lá 55

3.1.4: Một số chỉ tiêu về thân cành 66

3.1.5 Giới tinh hoa của cây dâu 71

Trang 6

3.2: NĂNG SUẤT LÁ DÂU 73

3.2.1: Năng suất lá dâu ở các mùa vụ trong năm 73

3.2.2: Tỷ lệ phân bố sản lượng lá dâu ở vụ xuân và vụ thu của các tổ hợp lai 74

3.3: CHẤT LƯỢNG LÁ CỦA CÁC TỔ HỢP DÂU LAI 77

3.3.1: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến thời gian phát dục của tằm và tiêu hao lá dâu/kg kén 78

3.3.2: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến tỷ lệ tằm kết kén 79

3.3.3: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến năng suất kén 80

3.3.4: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến chất lượng kén 82

3.4 MỨC ðỘ KHÁNG BỆNH BẠC THAU VÀ BỆNH VIRUS CỦA CÁC TỔ HỢP LAI 83

3.4.1 Mức ñộ nhiễm bệnh bạc thau 83

3.4.2 Mức ñộ nhiễm bệnh Virus của các tổ hợp lai 86

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90

KẾT LUẬN 90

ðỀ NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3.1: Thời gian nảy mầm vụ xuân 2010 45

3.2: Tỷ lệ nảy mầm vụ xuân 2010 46

3.3: Tỷ lệ nảy mầm vụ thu 2010 48

3.4: Tốc ñộ ra lá và thời gian thành thục lá vụ Xuân 49

3.5: Tốc ñộ ra lá và thời gian thành thục lá vụ hè 52

3.6: Tốc ñộ ra lá và thời gian thành thục lá vụ thu 54

3.7: Kích thước lá dâu ở các mùa vụ năm 2010 57

3.8: Số lá/500g của các tổ hợp lai 59

3.9: Khối lượng lá/100 cm2 ở các vụ trong năm 61

3.10 : Số lá/mét cành của các tổ hợp lai ở các vụ trong năm 62

3.11: Khối lượng lá/mét cành 65

3.12: ðộ dài ñốt của các tổ hợp dâu lai 66

3.13: Sức sinh trưởng của ñường kính thân cây dâu 68

3.14 : Tổng chiều dài cành trên cây dâu 69

3.15 : Giới tính hoa của cây dâu 72

3.16: Năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai 73

3.17 Tỷ lệ phân bổ sản lượng lá dâu ở vụ xuân và vụ thu 75

của các tổ hợp dâu lai 75

3.18: Thời gian phát dục của tằm và tiêu hao lá dâu/kg kén 79

3.19: Ảnh hưởng của phẩm chất lá dâu ñến tỷ lệ tằm kết kén 80

3.20: Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến năng suất kén tằm 81

3.21 : Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến khối lượng toàn kén 82

3.22 : Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến tỷ lệ vỏ kén 83

3.23: Mức ñộ nhiễm bệnh bạc thau của các tổ hợp lai` 84

3.24: Mức ñộ nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai 87

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.4 Chỉ số so sánh chiều dài, chiều rộng lá của các tổ hợp lai 58

3.11 Tỷ lệ phân bổ sản lượng lá dâu ở vụ xuân và vụ thu của các tổ

3.12 Ảnh hưởng của chất lượng lá dâu ñến năng suất kén tằm 81

Trang 9

MỞ ðẦU

Tơ tằm là loại sợi tự nhiên do con tằm ăn lá dâu ñể tổng hợp các chất Protein trong lá rồi nhả ra thành sợi tơ Sợi tơ tằm và các sản phẩm ñược chế biến ra từ tơ tằm có nhiều ñặc ñiểm rất quý như không dẫn ñiện, thoát mồ hôi nên mùa hè sử dụng quần áo bằng tơ tằm thì rất mát và thoáng, nhưng ở mùa ñông thì rất ấm Chính do những ñặc ñiểm ưu việt này mà ngay từ xa xưa con người ñã phong tặng cho tơ tằm là “nữ hoàng của sắc ñẹp”

Ông Dolffaes – Chủ tịch Hiệp hội tơ tằm quốc tế, tại Hội nghị tơ tằm lần thứ 18 ñã ñánh giá tơ tằm như sau: “Sau hơn 4000 năm tồn tại, tơ tằm vẫn

là loại sợi duy nhất có ñộ dài liên tục Từ lúc khai sinh cho ñến ngày nay tơ tằm không bị lệ thuộc vào một nguồn năng lượng nhân tạo nào, sản xuất không gây ra ô nhiễm Tơ tằm là mặt hàng trang sức của ngành dệt và là một kho tàng ñích thực về giá trị lịch sử và văn hóa Tơ tằm còn ñược thế giới ưa chuộng một thời gian dài nữa ở trong tương lai”

Tơ tằm ngoài sử dụng cho may mặc ra, nó còn ñược sử dụng trong ngành hàng không, thủy sản, y tế Ngoài sản phẩm chính là tơ tằm ra, một số sản phẩm phụ cũng ñược sử dụng ñể chế biến ra nhiều mặt hàng có giá trị ñể phục vụ trong cuộc sống của con người Bình quân một hecta ruộng dâu sử dụng nuôi tằm sẽ cho 3000kg phân tằm Phân tằm là loại phân có chứa hàm lượng chất ñạm rất cao thích hợp bón cho các loại cây hoa màu như lúa, ngô Một tấn kén tươi sau khi ñã ươm tơ sẽ cho 450 – 500kg nhộng tươi Viện Khoa học dâu tằm Trung Quốc ñã dùng nhộng ñể chế biến ra chất dầu, một số loại thuốc bổ như ñông trùng hạ thảo, thân cây dâu ñể sản xuất ra nấm linh chi, giấy [53]

Theo số liệu của Sericologia [57], sản lượng tơ tằm của thế giới ở năm

2004 là 125.629 tấn Từ nay ñến năm 2020 nhu cầu tơ của thế giới sẽ tăng gấp

Trang 10

2 Ờ 3 lần so với hiện nay Nhưng khả năng sản xuất chỉ ựáp ứng ựược 60 Ờ 70% nhu cầu tiêu dùng Dẫn liệu này chứng tỏ ngành sản xuất dâu tằm tơ chưa ựáp ứng ựược nhu cầu ựòi hỏi của con người

Trên thế giới hiện nay có khoảng 50 nước sản xuất dâu tằm Nhưng sản lượng tơ chủ yếu của thế giới là do Châu Á cung cấp Từ những năm 70 của thế kỷ trước, Nhật Bản là nước có sản lượng tơ tằm ựạt cao nhất Nhưng do ngành công nghiệp phát triển, nguồn lao ựộng và quỹ ựất ở nông thôn không

ựủ cung cấp nên ngành sản xuất này ựã giảm sút

Hiện nay, Trung Quốc trở thành nước ựứng ựầu về sản lượng tơ tằm Năm 2004, sản lượng tơ của Trung Quốc chiếm trên 75% tổng sản lượng tơ của thế giới Năm 2000 giá trị xuất khẩu tơ của Trung Quốc ựạt 2,7 tỷ USD Tỉnh Chiết Giang Ờ Trung Quốc thu nhập dâu tằm chiếm 42% tổng thu nhập nông nghiệp [55]

Ngành sản xuất tằm tơ của Việt Nam cũng có lịch sử phát triển lâu ựời Theo cuốn ỘLịch sử nông nghiệp Việt NamỢ của nhà xuất bản Nông nghiệp năm 1994 thì người Việt cổ ựã biết trồng dâu nuôi tằm cách ựây 5000 năm Thế kỷ thứ 10, nghề tằm tang ựã phát triển ở ựằng trong, ựầu thế kỷ 15 thì ngành sản xuất này mở rộng ra ựằng ngoài Phố Hiến (Hưng Yên), cửa biển Hội An (Quảng Nam) ựã từng là thương cảng buôn bán tơ lụa với các thương gia Nhật Bản, Trung Bản, Trung Hoa, Mã Lai [4]

Nhiều ựịa danh làng quê của Việt Nam ựã gắn liền với sản phẩm của lụa tơ tằm như dệt lụa lĩnh Bưởi ở Trình Sài, lương the ở La Cả (Hà đông), nhiễu Hồng đô (Thanh Hóa), lụa Hạ (Hà Tĩnh), lụa Lĩnh (Quảng Nam), lụa Tân Châu (Châu đốc)

Nước ta có nhiều tiềm năng ựể phát triển ngành sản xuất dâu tằm như khắ hậu nóng ẩm quanh năm giúp cho cây dâu sinh trưởng kéo dài từ tháng 1

Trang 11

ựến tháng 11 Vì vậy, một năm có thể nuôi ựược từ 9-10 lứa tằm Trong khi

ựó ở một số nước có khắ hậu ôn ựới như Nhật Bản, các nước đông Âu mỗi năm chỉ nuôi có 4-5 lứa tằm Do vậy, không khai thác triệt ựể quỹ ựất, tài sản

cố ựịnh Nguồn lao ựộng ở nông thôn khá phong phú, mặt khác người nông dân Việt Nam lại có ưu ựiểm cần cù, chịu khó và khéo tay, hái lá dâu nuôi tằm là công việc có thể thực hiện ựược ở những ông bà già và các cháu học sinh Tiềm năng về quỹ ựất có thể trồng ựược cây dâu còn rất lớn Hiện nay nhiều diện tắch ựất ựang trồng một số cây không có hiệu quả kinh tế cao như cây ngô, khoai, sắn đặc biệt ở những ựịa phương thường xảy ra các thiên tai như hạn hán, lũ lụt, bão thì cây dâu sẽ trở thành loại cây có tắnh ổn ựịnh kinh tế nhất Bởi vì cây dâu cho thu hoạch từ 9-10 lứa lá trong một năm Nếu

bị thiên tai xảy ra thì chỉ mất lứa dâu ở thời ựiểm ựó, sau ựó cây dâu lại tiếp tục ựâm chồi nảy lộc Do vậy, nghề trồng dâu nuôi tằm trong giai ựoạn hiện nay rất phù hợp với ựiều kiện phát triển kinh tế ở các vùng nông thôn ựáp ứng vào chủ trương của đảng và Chắnh phủ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bên cạnh những thuận lợi như ựã trình bày ở phần trên, nghề sản xuất

tơ tằm của Việt Nam trong giai ựoạn hiện nay cũng còn tồn tại không ắt khó khăn Tồn tại nổi bật nhất là hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa ựáp ứng với những tiềm năng sẵn có Bình quân thu nhập kinh tế trên một hecta dâu của tỉnh Quảng đông, Quảng Tây có cùng ựiều kiện khắ hậu như Việt Nam ựã ựạt

80 - 90 triệu ựồng Ở những vùng trọng ựiểm thì ựạt trên 100 triệu ựồng [53] Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất dâu tằm Việt Nam chưa cao là do sản lượng và chất lượng kén thu ựược còn thấp Theo Matsumara [62], trong các nhân tố Ộquan trọng quyết ựịnh ựến sản lượng kén tằm thì nhân tố khắ hậu thời tiết (nhiệt ựộ, ẩm ựộ) chi phối 37%, còn số lượng và chất lượng lá dâu chi phối 38,2%

Năng suất và chất lượng lá dâu phụ thuộc vào những yếu tố ngoại cảnh như ựất ựai, phân bón, mật ựộ nhưng giống dâu có vai trò quan trọng Muốn

Trang 12

nuôi ñược nhiều tằm, thu hoạch ñược nhiều kén thì phải có giống dâu tốt cho năng suất chất lượng lá cao

Trong thời gian vừa qua các nhà chọn tạo giống dâu của Việt Nam cũng ñã lai tạo ra một số giống dâu mới có năng suất chất lượng lá cao như giống dâu số 28, 7, 11, 12, VH9, VH13 Các giống dâu mới này cũng ñã làm thay ñổi cơ cấu giống trong sản xuất và góp phần nâng cao năng suất chất lượng kén tằm

Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng dâu nuôi tằm nói riêng không ngừng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới ñể nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu lợi ích của con người Vì thế, giống dâu cũng như giống tằm luôn phải ñổi mới qua từng giai ñoạn của sản xuất

Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó của sản xuất chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt có triển vọng”

2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI

2.1 Mục tiêu

Trên cơ sở nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số tổ hợp dâu lai F1 từ ñó chọn ra ñược tổ hợp dâu lai trồng hạt có ưu thế về năng suất, chất lượng, chống chịu với một số bệnh hại chủ yếu và ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi, ñể nghiên cứu khảo nghiệm sản xuất

2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh ñược một số ñặc tính sinh trưởng của cây dâu

- Xác ñịnh năng suất lá dâu ở các vụ xuân, hè, thu

- Kiểm tra phẩm chất lá bằng phương pháp sinh vật học

Trang 13

- đánh giá khả năng chống chịu với bệnh nấm ở trên lá (bệnh bạc thau)

- Chọn ra ựược tổ hợp lai có triển vọng ựể khảo nghiệm ở diện rộng

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

3.1 Ý nghĩa khoa học

Mục tiêu của việc chọn tạo giống dâu mới là cho sản lượng lá cao, phẩm chất lá tốt, thắch ứng với ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi

- Quan hệ giữa giống dâu với sản lượng lá:

Sản lượng lá dâu thu ựược trên ựơn vị diện tắch quan hệ mật thiết với kỹ thuật trồng trọt, nhưng nhân tố giống có vị trắ quan trọng Giống dâu có năng suất lá cao ựược biểu hiện ở một số chỉ tiêu như cây, cành sinh trưởng khỏe, nhiều cành, ựốt cành ngắn, nảy mầm nhiều, lá to và dầy

Tuy nhiên giống cho năng suất lá cao phải có ổn ựịnh về năng suất Nhân tố quyết ựịnh tắnh ổn ựịnh năng suất là khả năng thắch ứng của giống với ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi, khả năng ựề kháng cao với một số sâu bệnh hại chủ yếu Vùng trồng dâu nuôi tằm của Việt Nam phân bổ rất rộng, ở mỗi vùng ựều có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, sâu bệnh khác nhau Vùng cao nguyên phắa Nam có khắ hậu ôn hòa nhưng ựất trồng dâu là ựất ựỏ có hàm lượng dinh dưỡng không cao Trong một năm chia ra làm 2 mùa là mùa khô ựất thường xuyên bị hạn hán kéo dài độ ẩm của ựất chỉ ựạt từ 25,2 - 37,8% [27] Vì thế giống dâu cho năng suất lá cao thắch ứng với vùng Tây Nguyên phải có tắnh chịu hạn tốt, tắnh ựề kháng với bệnh ựốm nâu

Vùng duyên hải miền Trung có khắ hậu nóng gay gắt đất bãi trồng dâu hàng năm ựều bị ựất cát bồi cao Giống dâu phải có tắnh chống chịu tốt với nóng, hạn

Trang 14

Vùng ñồng bằng Bắc Bộ thường bị mưa ngập úng làm cho bộ rễ trên mặt

bị chết, từ ñó làm giảm năng suất lá Mùa xuân thì ñộ ẩm cao nên bệnh nấm bạc thau phát triển mạnh làm giảm chất lượng lá và hiệu quả sử dụng lá dâu

- Quan hệ giữa giống dâu với chất lượng lá:

Lá dâu là nguồn thức ăn duy nhất của con tằm Con tằm sau khi ăn lá dâu, trải qua quá trình tiêu hóa tạo thành vật chất có tác dụng ñiều tiết sinh lý, cấu thành các tổ chức bên trong cơ thể con tằm và nguồn năng lượng cho mọi hoạt ñộng

Chất lượng lá dâu thay ñổi theo vị trí lá trên cây, theo các mùa vụ trong năm và theo ñặc tính của từng giống dâu [3] Vật chất chủ yếu mà con tằm yêu cầu là không khí, nước, protein, hydrat cacbon, lipit, vitamin và chất vô

cơ Theo kết quả thí nghiệm phân tích trong 100 gam con tằm sấy khô thì protein chiếm 63%, chất không ñạm có hòa tan 16,8%, lipit 12,7% [40] Theo Ito [40], phần lớn protid mà con tằm ñã hấp thu từ lá dâu ñều tồn tại ở trong cơ thể con tằm, trong ñó gần 50% ñể cấu tạo ra tuyến tơ

Protein là thành phần chủ yếu trong kết cấu phân tử tế bào Protein sau khi kết hợp với một số chất khác trong cơ thể có chức năng ñiều tiết trong quá trình trao ñổi chất

ðể ñánh giá chất lượng lá của giống dâu, người ta sử dụng cả hai phương pháp: phương pháp sinh hóa và phương pháp sinh vật học Trong ñó, phương pháp sinh vật học là quyết ñịnh

Trong ngành sản xuất dâu tằm, dựa theo yêu cầu của tằm con, yêu cầu của nuôi tằm sản xuất kén ươm tơ và kén giống sản xuất trứng tằm ñể chọn giống dâu có chất lượng khác nhau Giống dâu dùng cho tằm con ngoài yêu cầu cần phải nảy mầm xuân sớm ra thì chất lượng lá phải tốt ñể ñáp ứng với sức sinh trưởng nhanh của tằm con

Trang 15

ðối với nuôi tằm ñể lấy kén ươm tơ thì chất Protid ở lá dâu liên quan chặt chẽ với việc tạo thành tuyến tơ Theo Takenchi [47], khi tằm ở tuổi 4 và ngày thứ 2 của tuổi 5 thì hàm lượng chất Protid mà con tằm hấp thu ở lá dâu chủ yếu ñể kiến tạo thể chất của con tằm Còn trong tuyến tơ chỉ chiếm 1,77 – 8,57% Nhưng từ sau ngày thứ 3 của tuổi 5 thì tỷ lệ Protid tồn tại ở tuyến tơ tăng lên 40,48% và tiếp ñó tăng lên 96,15% Nghĩa là ở thời kỳ sau, tuyến tơ của con tằm chứa phần lớn chất Protid hấp thu từ lá dâu

Hàm lượng axid amin chủ yếu ở trong chất Protid của tuyến tơ là Glycin, Alanine, Serine và Tyrosin Như vậy chứng tỏ rằng sự hình thành tơ kén của con tằm chủ yếu do con tằm ăn lá dâu từ ngày thứ 4 của tuổi 5 trở ñi

Năng suất chất lượng trứng giống cao hay thấp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giống tằm, giống dâu, biện pháp quản lý tổng hợp và phòng trị bệnh tằm trong quá trình nuôi tằm và sản xuất trứng giống Kết quả thí nghiệm nuôi tằm giống nguyên bằng lá của một số giống dâu [3] cho thấy do chất lượng lá của các giống dâu khác nhau có ảnh hưởng lớn ñến số lượng và chất lượng trứng giống Giống tằm nguyên ñược nuôi bằng lá của giống dâu

có chất lượng tốt thì năng suất trứng thu ñược tăng 15%, tỷ lệ trứng tốt tăng 13% [23] ðối với giống tằm khó nuôi thì hiệu quả càng cao hơn Mặt khác, giống dâu khác nhau do ñộ thành thục của lá là khác nhau nên có ảnh hưởng

rõ rệt ñến trứng không thụ tinh Sau thời kỳ tằm tuổi 4 cho tằm ăn lá dâu quá già, ñặc biệt quá non do chất dinh dưỡng không tốt nên làm tăng số quả trứng không thụ tinh

Vì thế, lá dâu dùng ñể nuôi tằm giống cần dựa vào ñặc tính giống dâu mà phối hợp trồng các giống dâu có chất lượng lá tốt và có thời gian thành thục lá khác nhau ñể nâng cao năng suất và chất lượng trứng giống

Trang 16

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ các kết quả thu ñược của ñề tài này sẽ chọn ra một số tổ hợp dâu lai

có triển vọng ñể ñưa ra khảo nghiệm sản xuất

4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tiến hành trên ñối tượng là 11tổ hợp dâu lai F1 ñược hình thành do lai hữu tính giữa giống dâu của ñịa phương, giống dâu ñược tạo ra bằng phương pháp gây ñột biến với giống dâu nhập nội từ Trung Quốc

ðối chứng là giống dâu lai F1 trồng hạt VH13 ñược công nhận giống Quốc gia năm 2006

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Dâu là cây trồng lâu năm, trồng một lần có thể thu hái từ 20-25 năm ðể ñánh giá chọn lọc ñược giống dâu tốt yêu cầu phải ñiều tra ñầy ñủ các chỉ tiêu trong một số năm nhất ñịnh Do thời gian nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn

có hạn cho nên trong khuôn khổ ñề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu cơ bản nhất

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT VÀI ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY DÂU

Dâu là loại cây công nghiệp lâu năm, tuổi thọ của cây dâu tùy thuộc vào ñiều kiện sinh trưởng và khai thác lá của con người Ở Trung Quốc thuộc tỉnh Phúc Kiến người ta ñã tìm thấy cây dâu cổ có tuổi thọ từ 1300 – 1600 năm [53] Do bị ảnh hưởng của các biện pháp ñốn và hái lá nên tuổi thọ cây dâu trong ñiều kiện trồng trọt giảm ñi nhiều

Trong một năm chu kỳ sinh trưởng của cây dâu ñược chia ra làm hai thời kỳ là thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ nghỉ Tùy theo ñiều kiện khí hậu

ở nơi xuất xứ của cây dâu phát sinh, mà khoảng thời gian dài hay ngắn của hai chu kỳ sinh trưởng trên có khác nhau Ở các nước có khí hậu ôn ñới như Liên bang Nga, Nhật Bản, Bungary, Triều Tiên thì thời kỳ sinh trưởng của cây dâu chỉ kéo dài từ tháng 4 ñến tháng 10 Thời gian còn lại

là thời kỳ nghỉ ñông Vì thế ở các nước có khí hậu ôn ñới, trong một năm người ta chỉ nuôi ñược 3 - 4 lứa tằm Theo tổng kết của các nhà khoa học [41] ñể nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất dâu tằm thì phải nuôi nhiều lứa tằm trong một năm

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt ñới nóng và ẩm Vì thế cây dâu có thời gian sinh trưởng kéo dài từ trung tuần tháng 1 ñến tháng 11 Nếu có áp dụng biện pháp kỹ thuật ñốn vào vụ thu (tháng 10) kết hợp với một số biện pháp chăm sóc như tưới nước, bón phân thì cây dâu sinh trưởng quanh năm hầu như không có kỳ nghỉ ñông

Trang 18

Nhiệt ñộ là một trong số các nhân tố rất quan trọng có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây dâu ðể cây dâu bảo ñảm hoạt ñộng như nảy mầm, sinh trưởng vươn dài của cành, ra lá cần phải có ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây dâu là nhiệt

ñộ không khí và ñất Nghĩa là nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của thân cành và sự phát triển của bộ rễ

Khi nhiệt ñộ không khí ñạt trên 120C thì mầm của cây dâu mới bắt ñầu nảy [1] Sau ñó nhiệt ñộ tăng lên thì tốc ñộ sinh trưởng của thân cành lá tăng nhanh Phạm vi nhiệt ñộ 25-300C là thích hợp cho sự sinh trưởng của cây dâu Khi nhiệt ñộ tăng lên 400C thì tác dụng quang hợp giảm ñi, hô hấp tăng cường

và sinh trưởng của cây dâu bị khống chế Khi nhiệt ñộ giảm xuống dưới 120C thì cây dâu rụng lá và bước vào thời kỳ nghỉ

Dâu là loại cây ưa ánh sáng Ánh sáng ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của lá biểu hiện ở chỗ khi ánh sáng ñầy ñủ thì tầng thịt của lá dầy, lá có mầu xanh, chất thô ở lá tích lũy nhiều và chất lượng lá tăng lên, sản lượng lá cao

1.2 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU VÊ GIỐNG DÂU Ở NGOÀI NƯỚC

1.2.1 Chọn lọc giống dâu ñịa phương

Dâu là loại cây trồng lâu năm, sau khi trồng dâu phải trải qua sử dụng từ 20-30 năm mới cải tạo trồng mới Mặt khác do tác dụng quan trọng của số lượng và chất lượng lá dâu với con tằm Vì thế việc chọn tạo giống dâu mới

ñể ñáp ứng yêu cầu của sản xuất dâu tằm luôn luôn là sự quan tâm của các nước có nghề trồng dâu nuôi tằm

Trong các phương pháp lai tạo và chọn giống dâu mới thì phương pháp chọn lọc giống dâu ñịa phương là bước khởi ñầu của công tác chọn tạo giống Dâu là loại cây trồng thụ phấn chéo, do kết quả của chọn lọc tự nhiên và chọn

Trang 19

lọc nhân tạo nên ở những nước sản xuất dâu tằm có quy mô lớn sẽ tồn tại rất nhiều các giống dâu ñịa phương có những ñặc tính quý hiếm Các giống dâu ñịa phương này do ñược lưu giữ trong ñiều kiện trồng trọt lâu dài nên nó có thích ứng rất tốt với ñiều kiện ñất ñai khí hậu trong vùng Mặt khác do tác ñộng của các nhân tố ngoại cảnh cây dâu có thể phát sinh những ñột biến di truyền một số tính trạng tốt

Theo Jolly [41], khi chọn lọc cây dâu ở quần thể ruộng dâu trồng từ hạt thì cần chú ý một số chỉ tiêu sau:

+ Lá có kích thước lớn, lá màu xanh ñậm và tầng thịt lá dầy, lá mềm, mặt

lá bóng

+ Cây sinh trưởng mạnh, tái sinh tốt, nhiều cành, ñốt ngắn

+ Hoa quả trên cây ít hoặc không có hoa quả

+ Vụ xuân nảy mầm sớm, tỷ lệ nảy mầm cao, lá thành thục ñều nhưng lá cứng chậm ở vụ thu

+ Giống dâu chịu hạn, chịu úng hoặc ñề kháng tốt với một số sâu bệnh hại chủ yếu

Ở Nhật Bản, ngay từ những năm Minh Trị, ðại Chính người ta ñã chọn

ra ñược một số giống dâu ñịa phương như giống I - chi - nô - xê, Cai - liêu -

nê - ñư - mi, Kên – bu - chi, Ô – xi – ma [49] Giống I - chi - nô – xê là giống

do ñột biến trong tự nhiên của giống Cai - liêu - nê - ñư – mi Cành to dài và thẳng, ñốt ngắn, lá xẻ thùy 3 khía Năm 1975 ở Nhật Bản ñã nhân và trồng rộng rãi giống dâu I - chi - nô – xê với 54,9% tổng diện tích dâu của cả nước Nhật Còn giống dâu Cai - kêu - nê - ñư – mi ñược chọn vào năm 1907 và chiếm 25% tổng diện tích dâu Giống Kên – ba – chi ñược chọn lọc ở thời vua Minh Trị (năm 1910) từ cây dâu hoang dại ở vùng núi

Trang 20

Trung Quốc là nước có lịch sử phát triển ngành sản xuất dâu tằm từ lâu ựời và vùng sản xuất phân bố rất rộng ở 22 tỉnh trong nước đặc ựiểm khắ hậu

ở các tỉnh cũng rất khác nhau, bao gồm vùng có khắ hậu ôn ựới, nhiệt ựới

Do vậy, chọn tạo giống ở các vùng này ngoài mục tiêu về năng suất, chất lượng lá ra còn có một số yêu cầu khác nhau tùy theo ựiều kiện khắ hậu ở từng vùng Từ những năm 50 của thế kỷ 20, các nhà khoa học của các Viện nghiên cứu ựã thu thập ựược trên 1000 giống dâu ựịa phương Từ nguồn quỹ gen này

ựã chọn ra ựược một số giống dâu có giá trị cho sản xuất như giống dâu Hồ số

7, số 199 sử dụng cho vùng Chiết Giang [60] Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông phối hợp với Học viện Nông nghiệp Hoa Nam và Trại giống tằm Thuận đức ựã chọn ra ựược các giống dâu Luân giáo 40, Luân giáo 50, Luân giáo 109, 408 và 540 [57] Các giống dâu này ựã ựược trồng ở các tỉnh Châu Giang, Quảng Tây, Phúc Kiến, Tứ Xuyên Các giống dâu Quảng đông vừa nhân giống bằng hạt vừa nhân giống bằng hom Cành dâu dài, nhỏ và thẳng, hoa ựực và cái trên cùng một cây hoặc khác cây Hàng năm vào tháng 1 thì mầm dâu bắt ựầu nảy và tỷ lệ nảy mầm ựạt 90% Sau khi ựốn cho nhiều cành,

có khả năng chịu cắt cành Nhưng vụ thu lá dâu mau già, cây dâu rất dễ nhiễm bệnh nấm bạc thau và khô mầm

Ở Ấn độ ựể chọn ra ựược giống dâu có năng suất chất lượng lá tốt phù hợp với các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ canh tác ở từng vùng, trước kia có chủ trương nhập nội các giống dâu của Nhật Bản như giống Kosen, Gosho Ờ eami, Roso, Cai Ờ liêu Ờ nê Ờ dư Ờ mi [57] Các giống dâu này ựã ựược trồng thẳng vào một số vùng miền Bắc Ấn độ như Kashmin, có khắ hậu gần giống Nhật Bản Nhưng qua thực tế cho thấy ở vùng có khắ hậu nhiệt ựới thì các giống dâu của Nhật Bản không thể thay thế hoàn toàn các giống dâu ựịa phương vì các chế ựộ canh tác không phù hợp Năm 1958 Tazima [59] ựã gợi ý từ các giống dâu ựịa phương của Ấn độ nên chọn ra các giống dâu vừa có năng suất

lá cao, chất lượng lá tốt và ựã thắch hợp với vùng khắ hậu nơi nó sinh ra Ông

Trang 21

cho rằng muốn sử dụng ñược giống dâu nhập nội cần phải tiến hành lai với giống dâu ñịa phương Từ ñó cho ra các cặp lai F1 có ưu thế

Ở Ấn ðộ giống dâu Kavan 2 ñược chọn lọc từ hạt của giống dâu ñịa phương, cho năng suất lá tăng 25% so với giống dâu cũ Giống dâu này rất phù hợp với ñiều kiện khí hậu, canh tác và thời vụ nuôi tằm Hiện nay giống dâu Kava 2 ñang dần dần thay thế giống dâu ñịa phương

Về phương pháp chọn lọc, theo Tazima [59] cần phải thu thập hạt dâu từ cây dâu ở các vùng khác nhau ñể gieo vào chậu Khi cây dâu cao ñược 15 –

30 cm thì cấy chuyển ra trồng thành luống với mật ñộ 90 x 60 cm Thời kỳ ñầu chỉ nên chọn bằng mắt thường qua quan sát một số chỉ tiêu Cây dâu ñã ñược chọn thì cắt hom nhân trồng ra thí nghiệm so sánh sơ bộ rồi so sánh chính thức ñể chọn ra giống tốt nhất Một số chỉ tiêu cần theo dõi như sau: + Khả năng ra rễ khi trồng hom

+ ðặc tính nảy mầm yêu cầu nảy nhanh, tập trung, tỷ lệ nảy cao

+ Chiều cao cây

+ ðặc tính thích ứng của giống với ñiều kiện ngoại cảnh và canh tác.`

1.2.2 Chọn lọc giống dâu mới thông qua lai hữu tính

Các giống dâu ñịa phương tuy có ưu ñiểm có năng suất lá cao hơn so với giống dâu cũ, thích ứng với ñiều kiện khí hậu ñất ñai và chống chịu với một

số sâu bệnh hại Nhưng nhược ñiểm chủ yếu của các giống dâu này là lá nhỏ,

Trang 22

mỏng, chất lượng lá không cao Trong ñiều kiện nếu sản xuất dâu tằm phát triển, yêu cầu phải thâm canh ñể ñưa năng suất lá dâu ñạt ở mức ñộ cao thì các giống dâu ñịa phương không thể ñáp ứng ñược nhu cầu này bởi vì năng suất lá của các giống dâu này chỉ dừng lại ở mức ñộ nhất ñịnh Nói một cách khác, các giống dâu ñịa phương không phát huy ñược ưu thế năng suất trong ñiều kiện thâm canh

Lai hữu tính là một quá trình tái tổ hợp gen Thông qua sự tái tổ hợp gen

ñể tích lũy các gen tốt của giống bố và mẹ ñể xuất hiện các gen tốt hơn ở trong cây lai Mặt khác, khi lai hữu tính do có sự tương tác giữa các gen mà sản sinh những ñặc tính mới vượt xa các tính trạng của giống bố, mẹ Những

cá thể tốt này thông qua nhân giống vô tính mà duy trì bảo tồn ñược các tính trạng tốt

Năm 1967, Trại nghiên cứu thí nghiệm tơ thuộc Bộ Nông lâm thủy sản Nhật Bản [49] ñã lai hữu tính giữa giống dâu I - chi - nô – xê với giống dâu Kokyco 21 ñể chọn ra giống Xin- i - chi - nô - xê Giống dâu mới này khắc phục nhược ñiểm cành rũ ở giống I - chi - nô - xê nên thích hợp với ñiều kiện canh tác thu hoạch bằng máy Cành to thẳng, sinh trưởng khỏe, hoa ñực nên không có quả và rất ít hoa Vụ thu lá cứng chậm Vụ xuân nảy mầm ñều, tỷ lệ nảy mầm cao Sản lượng lá cao, chất lượng lá tốt và có ñặc tính chịu thâm canh Tuy nhiên, nhược ñiểm của giống dâu này là mẫn cảm với bệnh virus, bệnh vi khuẩn khô ñen

ðể khắc phục nhược ñiểm của giống dâu Xin – i – chi – nô – xê, năm

1976, các nhà khoa học ở Trại thí nghiệm dâu tằm tơ Nhật Bản tiến hành lai

bổ sung giống dâu Xin - chi - nô - xê với Kokyco 21 ñể chọn ra giống dâu mới “Nan – Meng” Giống dâu mới này vẫn giữ ñược các ñặc tính tốt vốn có của giống Xin - i - chi - nô - xê nhưng có tính ñề kháng trung bình với bệnh

Trang 23

virus và ựề kháng cao với bệnh vi khuẩn Thắch ứng với phương pháp thu hoạch bằng cắt cành

Ở Ấn độ, nhà chọn tạo giống Das và Krishnaswami ựã chọn ựược một số dòng có triển vọng từ các cặp lai giữa Morus Indica với Morus Latifolia; M Multicaulis với M Alba; M Rotundiloba với M Latifolia; M Indiaca với M Alba; M Indica với M Ihow [57]

Theo hai nhà khoa học này thì các giống dâu bố mẹ tham gia trong các cặp lai ựều khác nhau về tắnh trạng nên ở con lai F1 ựều biểu hiện tắnh trạng

ựa dạng Những cá thể này có triển vọng ựược chọn lọc và nhân giống dễ thuần dòng Những cặp lai có năng suất lá cao thường là lai giữa các loài các giống với nhau

Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc [55] ựã lai giữa giống dâu Hồ số

39 với giống dâu Quảng đông và chọn ra giống dâu mới số 2 Năm 1973 ựã ựưa trồng giống dâu mới này ở một số tỉnh như Chiết Giang, Phúc Kiến Giống dâu mới này có hoa ựực là chủ yếu Thời gian nảy mầm ở vụ xuân sớm hơn giống Hồ 39, cành mọc nhiều, chịu ựốn thắch hợp với phương pháp cắt cành, sức ựề kháng với bệnh virus và vi khuẩn nhưng chịu lạnh yếu, không chịu hạn Sun Xiao - Xia, Pan Yi - le và công sự [48] thuộc Viện nghiên cứu dâu tằm Viện Hàn lâm Nông nghiệp Trung Quốc từ năm 1972 Ờ 1994 ựã lai

và chọn lọc giữa giống Luân giáo 48 thuộc loài Morus atropurpureo với giống dâu Hồ số 7 thuộc loại Morus multicarilis ựể tạo ra giống dâu mới 72.1 Giống dâu mới này có tắnh ựề kháng với bệnh virus và ựộc tố Flo, chịu hạn Năng suất lá cao hơn giống dâu Hồ 37 là 23% Chất lượng lá tốt, năng suất kén thu ựược tăng cao hơn giống ựối chứng 15%

Một trong những yếu tố quan trọng ựể thành công trong công tác lai tạo chọn lọc giống dâu mới là thu thập ựược nhiều giống dâu bố mẹ tốt ựể sử dụng làm nguyên liệu khởi ựầu Từ thực tế ựã chứng minh muốn ựột phá

Trang 24

trong khâu lai tạo giống thì việc quan trọng là phải phát hiện và sử dụng ựược nguyên liệu khởi ựầu phù hợp với yêu cầu mục tiêu của tạo giống Công tác nghiên cứu nguyên liệu khởi ựầu càng tốt và nguyên liệu khởi ựầu càng phong phú thì công việc chọn tạo giống dâu mới càng tiến hành thuận lợi Tổng kết kinh nghiệm từ các nhà chọn tạo giống cho thấy ỘNguyên liệu khởi ựầu không phong phú thì chẳng khác gì như cây không có gốc, nước không có nguồnỢ Ngoài nguyên liệu khởi ựầu là những giống dâu ựịa phương ựã ựược chọn lọc ra thì việc nhập nội các giống dâu ở các vùng sinh thái là rất cần thiết Nhập nội giống dâu có ý nghĩa quan trọng bởi vì ngoài việc cung cấp nguyên liệu khởi ựầu cho công tác lai tạo giống, trong một số trường hợp do ựiều kiện sinh thái ở vùng nguyên sản và vùng nhập nội có ựiều kiện gần tương tự như nhau thì có thể sử dụng giống thẳng vào trong sản xuất Như vậy

sẽ làm thay ựổi cục diện của giống

điều kiện khắ hậu tự nhiên của các vùng trồng dâu nuôi tằm Trung Quốc chia ra ba ựới khắ hậu khác nhau là vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới và vùng ôn ựới Do sự khác nhau về ựiều kiện khắ hậu giữa các vùng này nên ựã hình thành vùng sinh thái khác nhau và sản sinh ra các giống dâu khác nhau

Viện nghiên cứu dâu tằm Vân Nam sau khi nghiên cứu nhập nội một số giống dâu ở các tỉnh khác trong nước ựã rút ra các giống dâu Hồ 35, 32, 197,

87 và một số giống dâu của Quảng đông như Sha 2 x Luân 109; đường 10 x Luân 109 có thể thắch ứng với ựiều kiện khắ hậu ựất ựai ở cao nguyên Vân Nam [54]

Ngoài ra Trung Quốc còn nhập nội một số giống dâu của Nhật Bản, của Liên bang Nga, Triều Tiên và một số nước khác như Pháp, Ấn độ

Kadambi [57] ựã thông báo rằng: có rất nhiều giống dâu ựang trồng ở Ấn

độ có nguồn gốc từ Châu Á, Trung Quốc, Nhật Bản và Philippin còn Morus

Trang 25

alba vas moneti; Morus Nigravar.la – cinata và Morus Japinica ñã ñược nhập

từ Châu Âu

1.2.3 Tạo giống dâu bằng xử lý gây ñột biến

Ngày nay trong lĩnh vực chọn tạo giống, người ta ñã sử dụng một số tác nhân vật lý và hóa học ñể làm phát sinh những biến dị di truyền ở cơ thể sinh vật Từ trong các biến dị ñó sẽ chọn ra những biến dị có lợi ñể phục vụ trực tiếp cho sản xuất hoặc làm nguyên liệu khởi ñầu cho lai tạo giống mới

Việc nghiên cứu tạo giống bằng phương pháp gây ñột biến trong giới thực vật bắt ñầu từ năm 1940 Ưu ñiểm của phương pháp ñột biến bằng tác nhân vật lý là phổ ñột biến rộng, tần số ñột biến cao, ñột biến có thể ở dạng ñột biến gen hoặc số lượng nhiễm sắc thể Thời gian tạo giống nhanh và chi phí ít Nhưng nhược ñiểm chủ yếu của phương pháp ñột biến bằng tác nhân vật lý là không ñịnh hướng ñược

ðối với cây dâu ñều sử dụng tia phóng xạ gamma phát ra từ chất Co60 ñể chiếu vào hạt, cây dâu con mọc ra từ hạt, hom dâu và phấn hoa gây ra tác dụng sản sinh ñiện di ở trong tế bào, từ ñó phát sinh các ñột biến di truyền Trong số các ñột biến thu ñược sẽ nghiên cứu chọn ra các cá thể ñột biến có ñặc tính tốt ñáp ứng với nhu cầu mục tiêu tạo giống Các cá thể ñột biến sẽ thông qua chiết ghép ñể tách ra thành giống mới

Nhật Bản và Ấn ðộ là những nước ñã ñạt ñược nhiều thành tựu có ý nghĩa do áp dụng phương pháp tạo giống ñột biến bằng tác nhân vật lý

Nhà chọn giống dâu Koitsu (Nhật Bản) ñã chiếu tia phóng xạ vào hạt của một số giống dâu Kokyco27, Kokyco21, Kokyco70, giống No7, No1021, No2010, No3017 Liều lượng chiếu là 7,5 KR và tỉ lệ lượng chiếu là 5KR/giờ Tổng số cá thể chiếm 1330 Sau ba năm chiếu xạ thì số cá thể chỉ còn 1167

Tỷ lệ ñột biến mà tác giả thu ñược có sự chênh lệch giữa các giống dâu thí

Trang 26

nghiệm Trong ñó giống No7, 1021, 2010 và 3017 có tỷ lệ ñột biến cao từ 11- 15%, còn các giống KoKyCo21 và 27 chỉ có 1,7 – 3,2% ñột biến Còn KoKyCo70 có 8% Từ kết quả này cho thấy mức ñộ mẫn cảm với tia gamma

ở các giống dâu có khác nhau rõ rệt [39,43] Nhận xét này cùng trùng với kết quả thu ñược của Tashiro Sugiyama và Isao Toyo [45] Khi chiếu tia phóng

xạ vào hom của giống dâu Kênbuchi và Cai liêu nê dư mi Giống dâu này thông thường có lá xẻ thùy nhưng sau khi chiếu tia gamma liều lượng 5 – 10KR với tố ñộ 5KR/giờ Kết quả chiếu 5KR xuất hiện trên cây dâu có 2 loại cành với hai loại lá khác hình nhau Một cành mang lá nguyên, các cành còn lại ñều mang lá xẻ thùy 100%, cành có lá nguyên không xẻ thì lá dầy hơn 7%,

ñộ dài ñốt ngắn hơn 20% Năng suất lá cao hơn ở cành lá xẻ là 12% ðột biến này ñã ñược nhân rộng ra sản xuất ñại trà ở Nhật Bản

ðến nay người ta vẫn chưa giải thích ñược cơ chế ñột biến ở mầm dâu Nhưng sự ñột biến này ở giống dâu Cai liêu nê dư mi cho ta thấy có sự kết hợp hoàn toàn của các alen lặn Bởi vì lá xẻ thùy do gen trội quy ñịnh Như vậy, có thể ñoạn nhiễm sắc thể mang gen lá xẻ thùy ñã bị ñứt ñoạn do chiếu tia phóng xạ làm cho gen lặn biểu hiện ra

Theo Lin Tui – Kang [42], liều lượng của tia gamma gây chết ở cây dâu tùy thuộc vào nguyên liệu xử lý mà có khác nhau Cây dâu mọc từ hạt thì liều lượng gây chết là 10-11.000R, hom dâu là 10.000R, hạt dâu khô là 40.000R

và hạt phấn là 4.000R Còn liều lượng chiếu tia thích hợp với cây dâu con là 5.000R, hom là 5 – 6.000R, hạt dâu khô 25 – 30.000R, hạt phấn là 2 – 3.000R

Trung Quốc từ năm 1960 mới bắt ñầu nghiên cứu theo hướng này Hơn

40 năm qua từ chỗ không ñến có, từ ít ñến nhiều, các nhà khoa học Trung Quốc cũng ñã tạo ra ñược một số ñột biến có triển vọng Viện nghiên cứu dâu tằm Tứ Xuyên [42] ñã chiếu tia gamma tạo ra giống dâu 7681 có tính thích

Trang 27

ứng rộng, sinh trưởng khỏe, năng suất và chất lượng lá cao Việc nghiên cứu dâu tằm Chiết Giang chiếu tia phóng xạ Co60 lên cây dâu con của giống Xin –

i – chi – nô – xê tạo ra giống dâu tứ bội thể R81-1 và R81-2 Ngoài ra, Viện còn thu ñược ñột biến có giá trị nhiều mặt như giống dâu có hàm lượng ñường

và protid cao [23] Những giống ñột biến này có giá trị dễ sử dụng làm nguyên liệu khởi ñầu Trong các nguyên liệu của cây dâu dùng ñể chiếu tia phóng xạ gây ñột biến, qua thực tế nghiên cứu cho thấy hom và cây con là nguyên liệu có hiệu quả cao hơn

Nhiễm sắc thể trong hạch của tế bào là nơi chứa các vật chất di truyền,

có tác dụng di truyền các tính trạng ở ñời sau Giới thực vật trong tự nhiên, ở trong tế bào có số lượng bộ nhiễm sắc thể nhiều hay ít là do từng loại cây trồng và giống mà có khác nhau Ngay từ năm 1916 nhà khoa học của Nhật Bản ñã chứng minh ở cây dâu bộ nhiễm sắc thể có 17 nhiễm sắc thể Tế bào nhị bội thể thì 2x = 28 [46] Sau ñó các nhà khoa học ở các nước Nhật Bản, Liên Xô, Ấn ðộ, Trung Quốc ñã bắt ñầu nghiên cứu trong lĩnh vực ña bội thể

ở cây dâu

Phần lớn các giống dâu trong tự nhiên ñều thuộc loại giống lưỡng bội thể Tuy nhiên một số nhà khoa học Nhật Bản ñã tìm thấy một số cây dâu ña bội ở những vùng núi cao [37, 46] Theo sự giải thích về nguyên nhân sản sinh loại ña bội này ở trong tự nhiên là do trong quá trình tiến hành phân bào giảm nhiễm của cây bị ảnh hưởng của sự thay ñổi mãnh liệt các ñiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ñộ thấp, các tia cực tím, tia phóng xạ trong vũ trụ hoặc

do vết thương cơ giới

Dựa theo nguyên lý này, năm 1973 nhà tế bào học Nebel và nhà di truyền học Blakeslee ñã dùng phương pháp xử lý Colchicine ñể nhân ñôi nhiễm sắc thể dựa trên tác dụng ñặc biệt của chất ancaloid colchicino ñối với

tế bào chất [23] Có nhiều phương pháp dụ phát ña bội thể như gây sát thương

Trang 28

cơ giới, kích thích bằng nhiệt ñộ, chiếu tia phóng xạ và xử lý hóa học bằng chất colchicine [51]

Nhà khoa học Nhật Bản Tashiro Sugiyama [46] ñã xử lý colchicine nồng

ñộ 0.1 – 0.2% vào mầm của hom hai giống dâu Kên bu chi và Cai – liêu – nê – dư – mi Hom dâu cắm ở chậu ñất ñặt trong phòng Sau khi xử lý colchicine tiến hành lai hữu tính giữa hai giống ñầu tiên Kết quả từ năm 1955 – 1959, tác giả ñã chọn tạo ñược 17 cá thể tam bội thể ở nồng ñộ 0.1% và 37 cá thể ở nồng ñộ 0.2% Xác ñịnh kích thước và số lượng tế bào khí khổng cho thấy ở giống dâu tam bội thể thì chiều dài và chiều rộng của tế bào khí khổng tăng lên 36-34%, còn số lượng tế bào khí khổng thì giảm ñi chỉ bằng 44% so với giống nhị bội thể Isao Toyo [36, 37] ñã xử lý colchicine ở ñỉnh sinh trưởng mầm của hom với nồng ñộ 0,4% và ngâm ñỉnh sinh trưởng của cành với nồng

ñộ 0,05 – 0,1% Kết quả ông ñã thu ñược 5 cá thể là ñột biến tứ bội thể (4n = 56) Theo dõi sự sinh trưởng phát triển của cây dâu ñột biến, ông cho thấy các giống dâu tứ bội thể thì thời gian nảy mầm và ra lá chậm hơn so với giống ñối chứng không ñột biến Cành to và ngắn Phiến lá dầy hơn và có số lượng diệp lục tố nhiều hơn 60% so với giống lưỡng bội thể

Lin Tui – Kang [42] và Yang de Zhin [51] thì phân chia ña bội thể ở cây dâu ra làm hai loại:

- Loại hình ña bội thể thuộc hệ vô tính: tức là sử dụng cành hoặc cây

con xử lý colchicine ñể dụ phát ra giống ñột biến tứ bội thể Sau ñó tiến hành lai giữa giống dâu tứ bội thể với nhị bội thể thành giống tam bội thể Thông qua chọn lọc cá thể cây lai ñể chọn ra cá thể tốt nhất rồi nhân vô tính ñưa trồng vào sản xuất Viện nghiên cứu dâu tằm Chiết Giang và Tứ Xuyên ñã nghiên cứu tạo giống theo phương thức này ñã tạo ra các giống dâu tam bội thể mới như “ðại Trung Hoa”, “giống số 16” Còn Nhật Bản ñã tạo ra giống Nông lâm 5, 8 [36, 39]

Trang 29

Ưu ựiểm của các giống dâu tam bội thể nhân giống vô tắnh là tắnh trạng ựồng nhất, sinh trưởng và thành thục ựồng ựều Phẩm chất lá cao và hiệu quả tăng năng suất rõ Nhưng nhược ựiểm là tỷ lệ ựột biến tứ bội thể thấp (1-2%), thời gian tạo giống dài Tứ bội thể sinh trưởng yếu, cành ngắn, cây hữu thụ kém Nhân vô tắnh yêu cầu kỹ thuật cao, hệ số nhân giống thấp nên giá thành nguyên liệu trồng cao Thời gian từ khi trồng ựến khi thu hoạch lá dài Cây dâu thắch ứng kém với ựất ựai và khắ hậu

- Loại hình ựa bội thể thuộc hệ hữu tắnh: tức là dụ phát tứ bội thể từ cây

con mọc từ hạt Sau ựó nhân giống dâu tam bội thể bằng hạt Từ năm 1960, Isao Toyo [36, 37] ựã thực hiện dụ phát tứ bội thể từ hạt dâu nhưng mới tiến hành ở phòng thắ nghiệm, chưa ứng dụng trồng ở ngoài sản xuất Trung Quốc

từ 1986 mới tiến hành nghiên cứu tạo giống dâu ựa bội thể Năm 1998 ựã ựưa

ra khảo nghiệm giống dâu tam bội thể trồng hạt Quảng đông 2 Sau ựó sở chỉ ựạo dâu tằm Quảng Tây ứng dụng kết quả sản xuất hạt dâu lai F1 tam bội thể

Ưu ựiểm của phương pháp dụ phát tứ bội thể từ hạt là ựạt tỷ lệ ựột biến cao, thời gian thực hiện ngắn và cây dâu tứ bội thể sinh trưởng nhanh, cành lá phát triển và cho sản lượng lá cao, chất lượng lá tốt, tỷ lệ thu hạt dâu cao nên khắc phục ựược nhược ựiểm tắnh hữu thụ của cây dâu tứ bội thể hệ vô tắnh Cây dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt có bộ rễ phát triển, sinh trưởng khỏe, hệ số nhân giống cao nên quy mô ứng dụng vào sản xuất nhanh Hiện nay, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựang bảo tồn 813 giống dâu, trong ựó có 200 giống dâu ựa bội thể

Về giá trị dinh dưỡng của lá dâu ựa bội thể thì các nhà khoa học chọn tạo giống dâu của nhiều nước như Nhật Bản [36, 37, 39], Ấn độ [59], Trung Quốc [53], [54] ựều thống nhất khẳng ựịnh chất lượng lá của các giống dâu

ựa bội thể tốt hơn lưỡng bội thể Kết quả phân tắch thành phần sinh hóa của lá dâu [42] cho thấy hàm lượng chất protid thô giữa lá dâu lưỡng bội thể và ựa

Trang 30

bội thể không chênh lệch nhau nhưng hàm lượng chất hòa tan ở lá dâu ña bội thể cao hơn nhiều Từ lá dâu thứ 1 ñến 10 thì hàm lượng ñường tan tăng cao hơn 20 – 30%

Kết quả nuôi tằm cho thấy con tằm ăn lá dâu của giống tứ bội thể phát dục nhanh hơn, tuổi tằm rút ngắn Lượng dâu ăn và tỷ lệ ăn dâu không sai khác nhưng lượng tiêu hoá và tỷ lệ tiêu hoá lá dâu rất cao Vì thế trọng lượng con tằm tăng nhanh, tỷ lệ kén tốt cao, chiều dài và chiều rộng kén tăng 4- 14% Trọng lượng kén và trọng lượng vỏ kén tăng từ 16 – 20% và 20- 27% Trọng lượng con nhộng tăng 15 – 19% Năng suất kén tăng 14 – 16% Số lượng quả trứng ñẻ của con ngài tăng 11%, số lượng quả trứng ñược tạo thành

ở con ngài tăng 13 – 17%

Còn Abdulaeb, Alizada và Akhundova [57] ñã thí nghiệm so sánh axit Nucleic của lá dâu 2n, 3n và 4n Hàm lượng ADN ở tế bào giống dâu tứ bội thể cao gấp 3 lần nhị bội thể và hàm lượng ARN cao gấp 1,5 lần Plaksina và Dazafrat [57] ñã nghiên cứu thành phần dinh dưỡng của lá dâu 4n, 3n, 2n, ông chỉ ra lá của giống tứ bội thể (4n) chứa ñựng chất Protid cao hơn giống nhị bội thể [2n] trong suốt thời kỳ sinh trưởng Hàm lượng chất cacbohydrat hòa tan ở lá của giống 4n thấp hơn giống 2n và 3n ở vụ xuân nhưng lại cao hơn vào vụ hè

1.2.4 Sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt

Ưu thế lai F1 là một hiện tượng sinh học bình thường có ở trong giới ñộng thực vật Trong sản xuất nông nghiệp, lịch sử nghiên cứu ứng dụng ưu thế lai có từ rất lâu ñời và ñã thu ñược nhiều kết quả góp phần tăng cao hiệu quả của sản xuất

Cây dâu có thể nhân giống vô tính và hữu tính Nhân giống vô tính tuy

có ưu ñiểm duy trì ñược các ñặc tính vốn có của giống, kỹ thuật ñơn giản

Trang 31

nhưng hệ số nhân giống rất thấp, tỷ lệ cây sống không cao Bộ rễ của cây phát triển yếu nên tính thích ứng của cây với ñất ñai và khí hậu không rộng

Từ những năm 30 của thế kỷ trước, một số nhà chọn tạo giống dâu ở Liên bang Nga ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt giữa giống dâu Nhật Bản với giống dâu ñịa phương [58] Các giống dâu có nguồn gốc từ Nhật Bản ñều có kích thước lá to, còn giống dâu ñịa phương tuy có tính thích ứng với ñiều kiện khí hậu nhưng lá nhỏ

Dâu là loại cây thụ phấn chéo, ñể ñảm bảo giống dâu F1 trồng hạt có năng suất chất lượng lá cao thì phải chọn nguyên liệu sử dụng là giống bố mẹ trong cặp lai ñáp ứng với nhu cầu mục tiêu tạo giống Một trong các chỉ tiêu ở giống bố mẹ mà các nhà tạo giống quan tâm là hình thái lá dâu Phiến lá dâu

xẻ thùy thì diện tích bề mặt lá mất ñi 20 – 30% [1], vì thế yêu cầu giống dâu

bố mẹ phải có hình thái lá nguyên Nhưng do cây dâu thụ phấn chéo nên trong một số trường hợp tuy giống bố hoặc mẹ có tính trạng lá nguyên nhưng sau khi lai thì lại cho những cây dâu có lá xẻ thùy Tytenkoo [58] thông báo nếu

sử dụng giống dâu Fymi- resi làm giống bố thì ở thế hệ sau có trên 40% cây dâu có lá xẻ thùy Tổng kết từ thực tế nghiên cứu các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh gen khống chế tính trạng lá xẻ thùy là trội [24] Do ñó cần phải kiểm tra giống bố mẹ có biểu hiện ra ở thế hệ con lai hay không

Theo Shi bing Kun [60] thì việc sử dụng ưu thế lai F1 chủ yếu dựa vào nguyên lý ưu thế lai ñể chọn giống bố, mẹ tốt Sau khi phối hợp trong cặp lai cho các cây dâu lai có tính trạng quần thể ñồng ñều Yêu cầu ñộ ñồng ñều của tính trạng tốt phải ñạt từ 70% trở lên, hệ số biến dị của quần thể dưới 15% Thông qua các tổ hợp lai, các nhà nghiên cứu chọn giống của Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Á [58] ñã chọn ra một số giống dâu có triển vọng ñể sử dụng làm giống mẹ: Kokyco 70, Kokyco 13, giống Pô – be – ña, giống San –

Trang 32

nhit 1 và một số giống dâu bố: Xa Ờ khắc 11, Xa Ờ khắc 58, Xa Ờ khắc 120, San Ờ nhit 2, San Ờ nhit 12

Tuy Nhật Bản và Liên bang Nga nghiên cứu sử dụng ưu thế lai F1 trồng hạt ở cây dâu từ rất sớm nhưng ứng dụng kết quả vào sản xuất thì chưa nhiều Trước ựây, việc nhân giống dâu ở tỉnh Quảng đông và Quảng Tây (Trung Quốc) cũng ựã áp dụng cả hai phương pháp là nhân giống theo phương pháp

vô tắnh Ờ trồng hom và nhân giống hữu tắnh Ờ trồng hạt Nhưng do hạt dâu thu hái ở ruộng dâu trong sản xuất nên cây dâu con phân ly theo nhiều dạng khác nhau Từ năm 70 cuối thế kỷ trước, các nhà khoa học Trung Quốc mới bắt ựầu nghiên cứu theo hướng chọn lọc tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt Sau khi thắ nghiệm ở nhiều nơi ựã chọn ra ựược một số tổ hợp lai như Bắc Khu 1 x Luân

540, Luân 408 x Luân 540, Luân 518 x Luân 540 Các tổ hợp lai này ựều có năng suất lá cao hơn giống dâu Quảng đông từ 10 Ờ 15% [60] Từ sau năm

1980 có hai tổ hợp lai là đường 10 x Luân 109 và Sha 2 x Luân 109 cho năng suất lá cao hơn 20% Giống Sha 2 x Luân 109 có ưu ựiểm là nảy mầm xuân sớm, nhiều cành, lá to và thành thục nhanh Vụ thu lá cứng chậm, có ựặc tắnh chịu ựốn Nhưng sức ựề kháng với bệnh virus, vi khuẩn yếu

Do ưu ựiểm của các giống dâu lai F1 trồng hạt nên diện tắch trồng các giống dâu mới này tăng nhanh đến 1995 ở Quảng đông ựã có trên 50% diện tắch trồng giống này Mỗi năm Quảng đông ựã sản xuất 3000 Ờ 4000 kg hạt dâu và sử dụng 200 ha ựất ựể làm vườn ươm cây dâu con

Từ năm 1990 Ờ 2002, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựã tạo ựược

414 tổ hợp dâu lai F1 Trong ựó có 15 tổ hợp lai cho năng suất lá cao hơn 5%

so với giống Sha 2 x Luân 109 [53] đặc biệt có giống lai Quế 62 và 12 cho năng suất lá cao hơn 10% so với giống lai Sha 2 x Luân 109 Giống dâu này

ựã ựược trồng với quy mô 23.330 ha Viện cũng ựã lai tạo ra 219 tổ hợp dâu

Trang 33

lai tam bội thể trồng hạt Trong ựó có 37 tổ hợp lai cho năng suất lá cao trên 10% so với giống ựối chứng

Thông qua kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ hợp dâu lai F1 mà sử dụng giống dâu của Quảng tây làm giống mẹ thì phần lớn ựều có năng suất lá không cao Nguyên nhân là do giống dâu Quảng Tây có kắch thước lá nhỏ nên giống dâu lai cũng có lá nhỏ, trọng lượng lá trên một cành thấp Theo Shi bing Kun [60] thì ựể giống dâu lai F1 có năng suất lá cao thì trọng lượng một

lá phải lớn Trọng lượng một lá phải vượt giống ựối chứng thì biên ựộ tăng năng suất lá mới lớn độ to nhỏ của lá và trọng lượng lá có sự di truyền cao

Vì thế khi chọn giống dâu làm nguyên liệu khởi ựầu cần chọn giống có lá to,

lá dầy

Theo tổng kết ựánh giá của Viện nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc năm

2002 [55] thì việc chọn tạo sử dụng giống dâu lai F1 trồng hạt là một trong

ba thành tựu nổi bật ựã ựược ứng dụng trong ngành sản xuất dâu tằm tơ

Cây dâu trong quá trình sinh trưởng phát triển thường bị một số sâu bệnh gây hại làm tổn thất không nhỏ ựến năng suất và phẩm chất lá dâu Hiện nay người ta ựã tìm thấy có trên 100 bệnh ở cây dâu, nhưng trong ựó có 30 loại bệnh thường bộc phát thành dịch hại Nổi bật nhất là bệnh virus, vi khuẩn, bệnh héo xanh, bệnh nấm tắm Tùy theo ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, chế ựộ canh tác ở từng vùng mà bệnh phát sinh khác nhau Ở các tỉnh Quảng đông, Quảng Tây, Chiết Giang, Giang Tô, Tứ Xuyên, Sơn đông cây dâu thường xuyên bị hại do bệnh vi khuẩn héo xanh gây tổn thất từ 20 Ờ 30% sản lượng lá dâu Ở ruộng bị nặng thì tổn thất 60% Vì thế nghiên cứu chọn lọc giống kháng bệnh héo xanh là biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả kinh tế nhất

Từ năm 1970, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựã thực hiện kiểm ựịnh một số giống ở vùng trọng ựiểm có bệnh Từ 400 giống dâu, Viện nghiên cứu này ựã chọn ựược một số giống kháng bệnh như Quốc số 1, 2, đông 9, Tân

Trang 34

đức 7 Khoa dâu tằm trường đại học Hoa Nam chọn ra giống số 1, giống thắ 11

Tổ nghiên cứu Trạm Giang chọn ra giống Cửu Thổ 4, 16, Hoa 53, Hoa 49 [61]

Từ các tổ hợp lai của các giống dâu ựã chọn ở trên trồng ở vùng ựất bị bệnh nặng, kết hợp biện pháp kỹ thuật ựể xúc tiến sự phát sinh bệnh như cắt cành ở thời kỳ có nhiệt ựộ cao, ựể úng ngập Kết quả ựã chọn ra giống Kháng Thanh 10

Qua kết quả ựiều tra ở huyện Hoa Kiu năm 1985, nuôi tằm ựạt tổng sản lượng kén là 2075 tấn nhưng ựến năm 1987 do cây dâu bị bệnh vi khuẩn héo xanh nên sản lượng kén chỉ ựạt 725 tấn Sau khi mở rộng trồng giống dâu Kháng Thanh 10 thì ựến 1992 tổng diện tắch dâu là 2500 ha, trong ựó giống dâu Kháng Thanh chiếm 93.3% diện tắch Tổng sản lượng kén ựạt 4575 tấn [61]

Nhưng do giống dâu mới Kháng Thanh 10 nhân giống theo phương pháp

vô tắnh cho nên không cung cấp ựủ giống cho các ựịa phương yêu cầu Từ thực tế này yêu cầu cấp thiết phải tạo ra giống dâu có sức ựề kháng với bệnh

vi khuẩn héo xanh nhưng nhân giống bằng hạt Từ 1990 Ờ 1993, Viện nghiên cứu dâu tằm Quảng đông ựã thực hiện kiểm ựịnh các tổ hợp lai như: Thắ 8 x Nông 2, Kháng dân 1, Kháng dân 4, Thuần nông số 2, số 3, tổ hợp 283 x Kháng thanh 10, Kháng 11 x Kháng 10, Sha 2 x Kháng 10 Kết quả ựã chọn

ra 4 tổ hợp lai kháng bệnh như: Thuần nông 3, Thuần nông 2, Kháng dân 1 và

283 x Kháng 10

1.3 MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU CỦA VIỆT NAM

Nghề trồng dâu nuôi tằm của Việt Nam tuy có lịch sử lâu ựời nhưng do ựất nước bị chiến tranh liên miên và kéo dài nên sản xuất không phát triển và công tác nghiên cứu khoa học hầu như không tiến hành Từ năm 1966 dưới sự chỉ ựạo của giáo sư cục phó Lê Văn Liêm, công tác nghiên cứu khoa học về dâu tằm nói chung và công tác nghiên cứu chọn tạo giống nói riêng mới bắt

Trang 35

ñầu ðến năm 1981, vấn ñề dâu tằm tơ lụa ñược ñưa vào chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp nhà nước 16.01 [6] Ở thời kỳ này do cơ sở vật chất và cán bộ chuyên môn còn thiếu cho nên chủ yếu chỉ so sánh chọn lọc giống dâu

ở trại Việt Hùng (Thái Bình), Ba Vì và Mai Lĩnh (Hà Tây) Chúng ta ñã chọn ñược một số giống dâu có ưu ñiểm từng mặt như giống dâu Ngái nảy mầm xuân sớm, phù hợp cho nuôi tằm con, giống dâu Hà Bắc cho nhiều lá vào vụ xuân, còn giống dâu Quang Biểu và ða tía cho lá muộn vào cuối thu Như vậy, cơ cấu giống dâu này rất phù hợp với nuôi tằm rải thành ba vụ của vùng ñồng bằng Bắc Bộ [5, 6] Vùng trồng dâu nuôi tằm ở Bảo Lộc ñã chọn ra ñược giống dâu Bầu ðen Bảo Lộc tuy lá nhỏ, năng suất lá thấp nhưng chất lượng lá rất tốt Bình quân hệ số tiêu hao lá dâu cho một cân kén của các giống dâu Hà Bắc, Quang Biểu là 14 – 15 kg thì với giống Bầu ðen Bảo Lộc chỉ hết có 7 – 8 kg Giống dâu Bầu ðen này còn mở rộng ra trồng ở một

số vùng ñồi núi phía Bắc như Mộc Châu, Sơn La [33] Tuy ñã chọn ñược một

số giống dâu ñịa phương có một số ưu ñiểm so với các giống dâu hiện ñang trồng ở sản xuất Song bên cạnh ñó các giống dâu này cũng còn một số nhược ñiểm như giống dâu Quang Biểu lá rất mỏng, hoa quả nhiều, chất lượng lá thấp Giống dâu Bầu trắng lá nhỏ, xẻ thùy; giống Ngái lá tuy to nhưng rất mỏng Các giống dâu trên ở ñiều kiện thâm canh tốt cũng chỉ ñạt năng suất lá

20 – 25 tấn Còn giống dâu Bầu ðen Bảo Lộc chỉ ñạt 6 – 7 tấn lá/ha Vì thế

từ năm 1971 ñược sự phối hợp của bộ môn di truyền trường ðại học Tổng hợp, cán bộ Cục Dâu tằm ñã tiến hành xử lý ñột biến bằng tác nhân vật lý và hóa học lên hạt dâu [23] Tác nhân vật lý gây ñột biến là tia phóng xạ gamma phát ra từ nguồn Co60 với các liều lượng chiếu từ 2000R ñến 10000R ở hạt dâu khô và hạt ñã ngâm ủ Kết quả ñã chọn ra ñược một số ñột biến như 2R7, 1R10 và 3R10 [20] Như vậy ở liều lượng chiếu từ 7.000R – 10.000R mới thu ñược ñột biến So với giống dâu ñối chứng không chiếu thì ba ñột biến trên ñều có sự biến ñổi tăng chiều dài lá dâu lên 11 – 16% nhưng chiều rộng của lá

Trang 36

lại giảm ựi từ 20 Ờ 22% Như vậy, diện tắch lá của ựột biến giảm ựi so với giống ựối chứng đặc biệt là ở ựột biến 3R10 có dạng khảm, trên cây dâu có hai loại cành mang hai hình dạng lá khác nhau Một dạng lá như giống dâu khởi ựầu không chiếu xạ, tức lá hình tim, còn dạng kia lá hình thuôn dài Cây ựột biến 2R7 thì thay ựổi ở cơ quan sinh sản Số hoa trên cành vừa giảm ựi về

số lượng và quả dâu lại nhỏ, ắt hạt, số quả trên một cành của ựột biến 2R7 giảm

ựi 35% so với ựối chứng, còn số hạt trong một quả cũng giảm ựi 90% Như vậy chứng tỏ khả năng hữu thụ của ựột biến 2R7 giảm ựi so với giống nguyên thủy của nó

đánh giá chung ba ựột biến thu ựược do chiếu tia phóng xạ ở trên ựều không có ý nghĩa nhiều cho sản xuất Năm 1986, tác giả Hà Văn Phúc và cộng sự tiếp tục chiếu tia phóng xạ lên hom của giống dâu đa Thái Ninh [22]

và ựã thu ựược ựột biến là giống tứ bội thể đB86 đột biến này có ý nghĩa rất

to lớn ựể lai tạo ra các giống dâu tam bội thể trồng hạt VH9, VH13 và VH15 Năm 1999, Nguyễn Văn Vinh ựã xử lý chiếu tia phóng xạ gamma vào hom cây dâu với liều lượng từ 1 krad ựến 10 krad và cây dâu invitro với liều chiếu từ 0.5 krad ựến 4.5 krad [32, 33] ở giống dâu VA186 và Bầu ựen Bảo Lộc Kết quả ựã thu nhận ựược một số ựột biến ở các phổ ựột biến như: thấp cây, lá dầy, lá xẻ thùy, lá bạch tạng, lá nhỏ lá to, ựốt cành ngắn và phân cành nhiều Trong ựó có một số ựột biến có triển vọng ở giống VA186 như VA-

12, VA-15, VA-18 ựều có lá to hơn, còn ở giống Bầu ựen có ựột biến B16, B17 và B18 tuy thấp cây nhưng có tốc ựộ ra lá nhanh hơn

Tác nhân hóa học gây ựột biến có hiệu quả vào thời kỳ này là xử lý hóa chất Colchicine vaò hạt giống dâu Hà Bắc Kết quả ựã thu ựược cây dâu ựột biến tứ bội thể C71A (Colchicine viết tắt là chữ C, năm thực hiện 1971) Cây dâu ựột biến tứ bội thể có ựặc ựiểm lá to, dày Cành to, ngắn và xốp Chiều dài của lá tăng 27%, kắch thước tế bào khắ khổng và tế bào biểu bì ựều tăng từ

Trang 37

15- 54% [11] Nhưng sự sinh trưởng của thân cành thì chậm so với giống lưỡng bội thể của nó

để khắc phục nhược ựiểm này của giống C71A từ năm 1974- 1975 lần ựầu tiên chúng ta ựã thực hiện lai hữu tắnh giữa giống dâu C71A với giống dâu Chân Vịt tạo ra giống số 7, với giống dâu Ngái tạo ra giống số 12 , với giống dâu Quang biểu tạo ra giống dâu 11[8,9,12] Các giống dâu này ựều là giống tam bội thể (3n = 42) nhân giống vô tắnh Ưu ựiểm nổi trội của các giống dâu mới này là lá to, dầy, màu xanh ựậm hơn so với giống dâu ựối chứng Hà Bắc Tổng chiều dài cành tăng 24.5% (số 11), 27.07% (số 12) Riêng giống số 07 thì tổng chiều dài cành ngắn hơn giống ựối chứng 6%

Do ưu thế về năng suất, chất lượng lá và khả năng ra rễ khi trồng hom của giống dâu tam bội thể nên từ năm 1982 Ờ 1985 các giống dâu này ựã mở rộng diện tắch trồng ra các vùng sản xuất của Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình, Quảng Nam và một số vùng thuộc tỉnh Lâm đồng [11, 17]

đối với giống dâu số 11, do có giống dâu Quang Biểu tham gia trong cặp lai Giống dâu Quang Biểu trồng phổ biến ở vùng ựất mặn ven biển Hải Hậu Vì thế giống dâu số 11 cũng có khả năng chịu ựược ựất mặn và thắch ứng với vùng ựất này [9]

Theo kết quả nghiên cứu của Phan đình Sơn, Nguyễn đức Dũng và cộng

sự tại trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm dâu tằm tơ Bảo Lộc, giống dâu số

7 có ưu thế rất tốt ở vùng ựất cao nguyên Năng suất lá ựạt 15.7 tấn/hecta vượt hơn giống ựối chứng Bầu ựen Bảo Lộc 49%, chất lượng lá tốt nên hệ số tiêu hao lá dâu cho một kg kén thấp nhất (8.04 kg) Trong khi ựó ở giống dâu Bầu ựen là 8.50 kg đề kháng rất tốt với bệnh nấm hại lá như Bạc thau, gỉ sắt, ựốm nâu [35]

Trang 38

Trong những năm gần ựây ở các vùng trồng dâu nuôi tằm của Lâm đồng ựều có nhu cầu rất lớn ựể trồng dâu số 7 thay thế giống dâu của Bầu ựen [28] Nhưng nguồn hom giống không ựủ cung cấp cho các vùng

Từ những năm 90 của thế kỷ trước chúng ta cũng ựã nhập nội một số giống dâu của nước ngoài ựể trồng vào sản xuất như giống dâu Hồ 7 ở tỉnh Chiết Giang, giống dâu trồng hạt Shanhị luân, Quế 62 và 12 của tỉnh Quảng đông, Quảng tây, giống dâu Kava 2 của Ấn độ [28, 33, 13, 14] Thông qua kết quả nghiên cứu khảo nghiệm tại một số vùng sản xuất cho thấy một số giống dâu có nguồn gốc từ Quảng đông, Quảng Tây (Trung Quốc) có tiềm năng cho năng suất lá cao nhưng chất lượng lá và sức ựề kháng với một số bệnh nấm thì ựều thua kém giống dâu mới lai tạo của Việt Nam VH 13[7, 13,

14, 18, 31] Riêng giống dâu Hồ 7 thì nảy mầm ở vụ xuân quá muộn không phù hợp với thời vụ tằm xuân

Từ năm 1993, tác giả Hà Văn Phúc và một số nhà khoa học chọn tạo giống dâu của Việt Nam ựã chuyển hướng từ nghiên cứu chọn tạo giống dâu nhân giống vô tắnh sang chọn tạo giống dâu nhân giống hữu tắnh [15, 16] đây là bước ngoặt trong lĩnh vực nghiên cứu tạo giống dâu mới của Việt Nam Từ hơn 20 tổ hợp dâu lai F1 thắ nghiệm, tác giả Hà Văn Phúc và cộng

sự ựã chọn ra ựược giống dâu lai F1 Ờ VH9 [21, 22] Giống dâu này do lai giữa giống dâu ựịa phương Hà Bắc với giống ựột biến 86 (đB86) cho năng suất lá ựạt 41,86 tấn/ha vượt giống dâu mới số 12 là 44% [23] Do nhân giống bằng hạt nên chỉ sau khi ựược phép ựưa trồng vào sản xuất vài năm (2000) giống dâu này ựã ựược trồng ở nhiều tỉnh, trong ựó có cả các tỉnh phắa Nam đến năm 2005 giống dâu lai F1 - VH13 cũng tiếp tục ựược ựưa vào sản xuất [25] Giống dâu lai F1-VH13 vừa có ưu thế lai do lai giữa giống dâu lưỡng bội thể và giống dâu tứ bội thể như giống VH9 nhưng còn cộng thêm ưu thế lai khác nữa là giống dâu mẹ IA có nguồn gốc ở Ấn độ Còn giống dâu VH9

Trang 39

thì giống dâu mẹ là giống dâu ñịa phương Hà Bắc Do vậy, năng suất là của giống dâu VH13 ñạt cao hơn – 48,12 tấn/ha vượt giống dâu số 12 là 53% [23, 25] Ngoài ra giống dâu này còn có ưu ñiểm hơn giống dâu VH9 là cho nhiều

lá dâu ở vụ cuối thu, lá khi hái rất dòn nên cành không bị xước, chất lượng lá tốt hơn

Con tằm dâu (Bombyxmori L) ở giai ñoạn tằm (còn gọi là sâu non) phát dục qua hai giai ñoạn là tằm con và tằm lớn Thời kỳ tằm con có vị trí rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả lứa tằm Nhiều nhà khoa học Trung Quốc ñều khẳng ñịnh nếu tằm con tốt thì quyết ñịnh 70% kết quả của lứa tằm [61] Thời kỳ tằm con chỉ ăn khoảng 5-10 % tổng lượng lá dâu cho giai ñoạn tằm nhưng tốc ñộ sinh trưởng ở thời kỳ tằm con là nhanh nhất, vượt

xa ở thời kỳ tằm lớn Vì vậy, lá dâu dùng cho tằm con yêu cầu phải có chất lượng cao phù hợp với yêu cầu sinh lý của tằm con

ðể ñáp ứng yêu cầu thức ăn của tằm con, ngoài biện pháp chăm sóc, ñốn, hái lá ra thì phải chọn lọc giống dâu thích hợp chuyên dùng cho tằm con Ở các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn ðộ ñều ñã nghiên cứu vấn ñề này từ rất sớm Việt Nam từ những năm 66 của thế kỷ trước ñã ñề ra chọn giống dâu Ngái cho nuôi tằm con [6] Giống dâu Ngái có ưu ñiểm nảy mầm vụ xuân sớm, không có quả nhưng lá rất mỏng, chất lượng lá thấp không thể phù hợp yêu cầu của tằm con Kết quả thí nghiệm từ 2001 – 2004 trên một số giống dâu ở tại Trạm nghiên cứu dâu tằm Việt Hùng [24] và Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông lâm nghiệp Tây Nguyên [27] ñã tuyển chọn ra hai giống dâu thích hợp cho nuôi tằm con là giống IA và giống AC186 Thông qua kiểm nghiệm lá dâu của giống IA cho tằm con, cho thấy tằm con ăn lá của giống dâu IA trong ñiều kiện cho ngủ ñói thì tỷ lệ tằm ngủ ñạt cao nhất 84,32% tiếp ñến là ở giống dâu VH13 – 78,10% Còn giống dâu ñối chứng chỉ ñạt 65.05% [24]

Trang 40

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm ñược tiến hành trên 11 tổ hợp dâu lai F1 trồng hạt và 1 giống dùng làm ñối chứng ñược bố trí thành 12 công thức như sau:

Sự phối hợp giữa các giống dâu bố mẹ ñể tạo thành tổ hợp lai

Công thức Giống mẹ Giống bố Tổ hợp lai F1

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, ðỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc (1995), Giáo trình cây dâu, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây dâu
Tác giả: ðỗ Thị Châm, Hà Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
2, Nguyễn Thị ðảm (1999), “Nghiờn cứu một số ủặc tớnh chống chịu của tằm ủa hệ sử dụng trong chọn tạo và sản xuất giống tằm hệ ở ủồng bằng sụng Hồng”, Tóm tắt luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc tớnh chống chịu của tằm ủa hệ sử dụng trong chọn tạo và sản xuất giống tằm hệ ở ủồng bằng sụng Hồng”, "Tóm t"ắ"t lu"ậ"n án ti"ế"n s"ĩ" Nông nghi"ệ"p, Hà N"ộ
Tác giả: Nguyễn Thị ðảm
Năm: 1999
3, Nguyễn Thị ðảm, Nguyễn Thị Min, Nguyễn Thị Hương, 2008, “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng lỏ dõu ủến năng suất và chất lượng trứng giống tằm”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng lỏ dõu ủến năng suất và chất lượng trứng giống tằm”, "T"ạ"p chí Nông nghi"ệ"p và Phát tri"ể"n nông thôn - S"ố
4, Nguyễn Quốc Hưng (2006), “Nghiờn cứu và ủưa vào ỏp dụng cỏc phương pháp trồng các giống dâu có năng suất lá cao, chống chịu bệnh, chịu mặn”. ðề tài cấp nhà nước 16,01,04,02, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp nhẹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu và ủưa vào ỏp dụng cỏc phương pháp trồng các giống dâu có năng suất lá cao, chống chịu bệnh, chịu mặn”. ðề" tài c"ấ"p nhà n"ướ"c 16,01,04,02, B"ộ" Nông nghi"ệ"p, B"ộ" Công nghi"ệ"p nh
Tác giả: Nguyễn Quốc Hưng
Năm: 2006
5, Lê Văn Liêm (1984), “Nghiên cứu sơ bộ về lai tạo giống dâu tam bội thể thớch hợp với ủiều kiện khớ hậu nhiệt ủới của Việt Nam”, Bản tham luận của Việt Nam tại Hội nghị quốc tế về dâu tằm lần thứ XIV ở Banglore, Ấn ðộ từ 21-25 tháng 5 năm 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sơ bộ về lai tạo giống dâu tam bội thể thớch hợp với ủiều kiện khớ hậu nhiệt ủới của Việt Nam”, "B"ả"n tham lu"ậ"n c"ủ"a Vi"ệ"t Nam t"ạ"i H"ộ"i ngh"ị" qu"ố"c t"ế" v"ề" dâu t"ằ"m l"ầ"n th"ứ" XIV "ở" Banglore, "Ấ"n "ðộ" t"ừ" 21-25 tháng 5 n"ă
Tác giả: Lê Văn Liêm
Năm: 1984
6, Lờ Văn Liờm (1985), “Nghiờn cứu và ủưa vào ỏp dụng cỏc phương phỏp trồng các giống dâu có năng suất lá cao, chống chịu bệnh, chịu mặn”, ðề tài cấp nhà nước 16,01,04,02, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp nhẹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu và ủưa vào ỏp dụng cỏc phương phỏp trồng các giống dâu có năng suất lá cao, chống chịu bệnh, chịu mặn”, ðề" tài c"ấ"p nhà n"ướ"c 16,01,04,02, B"ộ" Nông nghi"ệ"p, B"ộ" Công nghi"ệ"p nh
Tác giả: Lờ Văn Liờm
Năm: 1985
7, Nguyễn Thị Len, Ngô Xuân Bái, Nguyễn Văn Thực (2008), “Kết quả khảo nghiệm giống dâu Quế ưu nhập nội từ Trung Quốc”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 3(8), tr, 27-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm giống dâu Quế ưu nhập nội từ Trung Quốc”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c và Công ngh"ệ" Nông nghi"ệ"p Vi"ệ
Tác giả: Nguyễn Thị Len, Ngô Xuân Bái, Nguyễn Văn Thực
Năm: 2008
8, Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi, (1986), “Nghiờn cứu ủặc tớnh ra hoa kết quả của một số giống dâu”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, (285), tr 108-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc tớnh ra hoa kết quả của một số giống dâu”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c và K"ỹ" thu"ậ"t Nông nghi"ệ
Tác giả: Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi
Năm: 1986
9, Hà Văn Phúc, Nguyễn Thị Tám, Vũ ðức Ban (1986), “So sánh một số giống dâu tam bội mới lai tạo”, Tạp chí khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp, tr, 103-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số giống dâu tam bội mới lai tạo”, "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c và k"ỹ" thu"ậ"t Nông nghi"ệ
Tác giả: Hà Văn Phúc, Nguyễn Thị Tám, Vũ ðức Ban
Năm: 1986
10, Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi (1989), “Nghiờn cứu một vài ủặc tớnh sinh vật học của các ủột biến ở cây dâu”, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, ( 326), tr, 91-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một vài ủặc tớnh sinh vật học của các ủột biến ở cây dâu”, Tạ"p "chí "Nông nghi"ệ"p và Công nghi"ệ"p th"ự"c ph"ẩ
Tác giả: Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi
Năm: 1989
11, Hà Văn Phỳc (11/1991), “Nghiờn cứu một vài ủặc tớnh của giống dõu tứ bội”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật và quản lý Kinh tế, (353), tr, 519-520 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một vài ủặc tớnh của giống dõu tứ bội”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t và qu"ả"n lý Kinh t"ế", (353)
12, Hà Văn Phúc và cộng sự (1994), “Kết quả lai tạo giống dâu mới”, Tuyển tập công trình nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp 1993, tr. 85-90, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả lai tạo giống dâu mới”, "Tuy"ể"n t"ậ"p công "trì"nh nghiên c"ứ"u Khoa "họ"c K"ỹ "thu"ậ"t Nông nghi"ệ"p 1993", tr. 85-90, "Nhà xu"ấ"t b"ả"n Nông nghi"ệ"p, Hà N"ộ
Tác giả: Hà Văn Phúc và cộng sự
Năm: 1994
13, Hà Văn Phúc, Phạm Văn Vượng (tháng 9/1994), “Kết quả nghiên cứu bước ủầu ủối với một số giống dõu nhập nội”, Tạp chớ Khoa học cụng nghệ và quản lý kinh tế, (387), tr. 353-354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bước ủầu ủối với một số giống dõu nhập nội”, Tạ"p "chớ "Khoa "họ"c cụng ngh"ệ và quả"n "lý "kinh t"ế", (387)
14, Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi (thỏng 10/1994), “Năng suất lỏ và sức ủề khỏng với ủiều kiện bất lợi của một số giống dõu nhập nội”, Tạp chớ Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế, (388), tr. 367-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất lá và sức ủề khỏng với ủiều kiện bất lợi của một số giống dõu nhập nội”, Tạ"p "chớ "Khoa "họ"c công ngh"ệ và quả"n l"ý "kinh t"ế", (388)
15, Hà Văn Phúc (1996), “Nghiên cứu sự di truyền hình thái lá ở cây dâu lai F1”, Tạp chí Khoa học-Công nghệ và quản lý Kinh tế, (404), tr.55-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự di truyền hình thái lá ở cây dâu lai F1”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c-Công ngh"ệ" và qu"ả"n lý Kinh t
Tác giả: Hà Văn Phúc
Năm: 1996
16, Hà Văn Phúc, Trần Thị Nga (tháng 9/1996), “ðặc tính nảy mầm của một số giống dâu lai F1”, Tạp chí Khoa học- Công nghệ và quản lý Kinh tế, (411), tr. 368-370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc tính nảy mầm của một số giống dâu lai F1”, Tạ"p "chí "Khoa "họ"c- Công ngh"ệ và quả"n l"ý "Kinh t"ế", (411)
17, Hà Văn Phỳc (1997), “Ảnh hưởng của bệnh hoa lỏ virus ủến phẩm chất lỏ dâu và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ và quản lý Kinh tế, (420), tr.271-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của bệnh hoa lỏ virus ủến phẩm chất lỏ dâu và biện pháp phòng trị”, Tạ"p "chí "Khoa "họ"c - Công ngh"ệ và quả"n l"ý "Kinh t"ế", (420)
Tác giả: Hà Văn Phỳc
Năm: 1997
18, Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi (1997), “Sức ủề khỏng với sõu bệnh của một số giống dâu Trung Quốc”, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý Kinh tế, (420), tr. 272-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức ủề khỏng với sõu bệnh của một số giống dâu Trung Quốc”, Tạ"p" chí "Khoa "họ"c công ngh"ệ và quả"n "lý "Kinh t"ế", (420)
Tác giả: Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi
Năm: 1997
19, Hà Văn Phúc, Trần Thị Nga (1997), “Nghiên cứu yếu tố cấu thành năng suất lá của một số tổ hợp dâu lai F1”, Kết quả nghiên cứu Khoa học công nghệ Nông nghiệp 1994-1995, tr. 181-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu yếu tố cấu thành năng suất lá của một số tổ hợp dâu lai F1”, "K"ế"t "quả "nghiên c"ứ"u Khoa "họ"c công ngh"ệ "Nông nghi"ệ"p 1994-1995
Tác giả: Hà Văn Phúc, Trần Thị Nga
Năm: 1997
20, Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi (1998), “Nghiờn cứu một vài ủặc tớnh sinh vật học của cỏc ủột biến ở cõy dõu”, Tạp chớ Khoa học công nghệ và quản lý Kinh tế, (386), tr, 272-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một vài ủặc tính sinh vật học của cỏc ủột biến ở cõy dõu”, Tạ"p "chớ "Khoa "họ"c công ngh"ệ và quả"n l"ý "Kinh t"ế", (386)
Tác giả: Hà Văn Phỳc, Ngụ Xuõn Bỏi
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thời gian nảy mầm vụ xuân 2010 - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.1 Thời gian nảy mầm vụ xuân 2010 (Trang 53)
Bảng 3.2: Tỷ lệ  nảy mầm vụ xuân  2010 - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.2 Tỷ lệ nảy mầm vụ xuân 2010 (Trang 54)
Bảng 3.4: Tốc ủộ ra lỏ và thời gian thành thục lỏ vụ Xuõn - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.4 Tốc ủộ ra lỏ và thời gian thành thục lỏ vụ Xuõn (Trang 57)
Bảng 3.5: Tốc ủộ ra lỏ và thời gian thành thục lỏ vụ hố - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.5 Tốc ủộ ra lỏ và thời gian thành thục lỏ vụ hố (Trang 60)
Bảng 3.6: Tốc ủộ ra lỏ và thời gian thành thục lỏ vụ thu - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.6 Tốc ủộ ra lỏ và thời gian thành thục lỏ vụ thu (Trang 62)
Bảng 3.8: Số lá/500g của các tổ hợp lai - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.8 Số lá/500g của các tổ hợp lai (Trang 67)
Bảng 3.9: Khối lượng lá/100 cm2 ở các vụ trong năm - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.9 Khối lượng lá/100 cm2 ở các vụ trong năm (Trang 69)
Bảng 3.11: Khối lượng lá/mét cành - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.11 Khối lượng lá/mét cành (Trang 73)
Bảng 3.13: Sức sinh trưởng của ủường kớnh thõn cõy dõu - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.13 Sức sinh trưởng của ủường kớnh thõn cõy dõu (Trang 76)
Bảng 3.16: Năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.16 Năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai (Trang 81)
Bảng 3.18: Thời gian phát dục của tằm và tiêu hao lá dâu/kg kén - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.18 Thời gian phát dục của tằm và tiêu hao lá dâu/kg kén (Trang 87)
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của phẩm chất lỏ dõu ủến tỷ lệ tằm kết kộn                                                                                                            (ðVT: %) - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của phẩm chất lỏ dõu ủến tỷ lệ tằm kết kộn (ðVT: %) (Trang 88)
Bảng 3.20:   Ảnh hưởng của chất lượng lỏ dõu ủến năng suất kộn tằm - So sánh chọn lọc một số tổ hợp dâu lai f1 trồng hạt có triển vọng
Bảng 3.20 Ảnh hưởng của chất lượng lỏ dõu ủến năng suất kộn tằm (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w