luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THẢO
QUẢN TRỊ HOẠT ðỘNG CHO VAY VỐN
ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ TAM ðIỆP
Chuyªn ngµnh : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc : PGS.TS LÊ HỮU ẢNH
Hµ Néi, 2011
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người ñã giành thời gian tận tình chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong quá trình ngiên cứu
và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ lãnh ñạo, nhân viên phòng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Tam ðiệp cùng các phòng, ban ngành và giám ñốc các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn Thị xã Tam ðiệp ñã tạo ñiều kiện cung cấp tài liệu giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu làm luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè những người ñã luôn bên tôi giúp ñỡ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thảo
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Da nh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ ix
Danh mục các hình x
Danh mục các hộp xi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ðỘNG CHO VAY VỐN ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3
2.1 Các khái niệm cơ bản có liên quan 3
2.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 3
2.1.2 Tín dụng ngân hàng 5
2.1.3 Quản trị hoạt ñộng cho vay của ngân hàng thương mại 6
2.2 ðặc ñiểm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.2.1 ðặc ñiểm, vai trò và những lợi thế, hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.2.2 Tín dụng ngân hàng ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
Trang 52.3 Nội dung quản trị hoạt ñộng cho vay vốn của ngân hàng ñối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
2.3.1 Lập kế hoạch cho vay 23
2.3.2 Tổ chức hoạt ñộng cho vay 27
2.3.3 Giám sát quá trình cho vay và thu nợ, xử lý các khoản cho vay có vấn ñề 29
2.4 Bài học kinh nghiệm về quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 33
2.4.1 Kinh nghiệm của các Ngân hàng Thái Lan 33
2.4.2 Kinh nghiệm của các ngân hàng Mỹ và Châu Âu 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðặc ñiểm tình hình kinh tế - xã hội khu vực Thị xã Tam ðiệp 36
3.1.2 Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thị xã Tam ðiệp 37
3.1.3 ðặc ñiểm chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 44
3.2.2 Phương pháp phân tích 46
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp 48
4.1.1 Về công tác huy ñộng vốn 48
4.1.2 Về ñầu tư vốn 51
4.2 Thực trạng quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp 52
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v
4.2.1 Thực trạng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp 53
4.2.2 Quá trình quản trị hoạt ñộng cho vay ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp 54
4.3 Một số giải pháp về quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp 77
4.3.1 ðịnh hướng quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Tam ðiệp 77
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu về quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Tam ðiệp 78
5 KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
Trang 7No&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ vii
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô 4
Bảng 2.2 đánh giá vai trò của các DNNVV ở Việt Nam 12
Bảng 3.1: Tình hình vay vốn qua các tổ chức TD của DNNVV 37
Bảng 3.2 Số DNNVV theo loại hình doanh nghiệp ở thị xã Tam điệp 38
Bảng 3.3: Số lượng và tỷ trọng DNNVV theo ngành của thị xã Tam điệp 39
Bảng 3.4: Quy mô lao ựộng và vốn trung bình của DNNVV ở thị xã Tam điệp 40
Bảng 3.5 : Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
Bảng 4.1 : Tình hình huy ựộng vốn theo ựối tượng tiền gửi 49
Bảng 4.2 : Tình hình huy ựộng vốn xét theo tiền nội tệ, ngoại tệ 50
Bảng 4.3 : Tình hình cho vay thu nợ của chi nhánh 51
Bảng 4.4: Tình hình vay vốn tại các tổ chức tắn dụng của DNNVV ở thị xã Tam điệp 53
Bảng 4.5: Tình hình vay vốn và dư nợ bình quân của DNNVVẦẦẦ.54
Bảng 4.6: Số lượng hồ sơ vay vốn ban ựầu của DNNVV theo loại hình DN 55
Bảng 4.7: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNNVV bị loại 57
Bảng 4.8: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNNVV theo ựiểm giao dịch 57
Bảng 4.9: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNNVV theo loại hình DN 58
Bảng 4.10: Số lượng hồ sơ vay vốn của DNNVV theo ựiểm giao dịch 60
Bảng 4.11: Số lượng hợp ựồng tắn dụng của DNNVV tại chi nhánh 61
Bảng 4.12: Doanh số cho vay DNNVV theo thời hạn cho vay 62
Bảng 4.13: Doanh số cho vay DNNVV theo phương thức cho vay 63
Bảng 4.14: Doanh số cho vay DNNVV theo loại hình DN 63
Bảng 4.15: Doanh số cho vay DNNVV theo ngành nghề vay 64
Bảng 4.16: Mục ựắch vay vốn của các DNNVV tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT thị xã Tam điệp 65
Trang 9Bảng 4.17: Doanh số thu nợ ñối với DNNVV theo thời hạn cho vay 65
Bảng 4.18: Doanh số thu nợ ñối với DNNVV theo ñiểm giao dịch 66
Bảng 4.19: Dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn cho vay 67
Bảng 4.20: Dư nợ cho vay DNNVV theo nhóm nợ 68
Bảng 4.21: Vòng quay vốn tín dụng ñối với DNNVV 69
Bảng 4.22: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV theo thời hạn 72
Bảng 4.23: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV theo nhóm nợ 73
Bảng 4.24: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của DNNVV 74
Bảng 4.25: Các DNNVV có dư nợ quá hạn tại chi nhánh 74
Bảng 4.26: Khả năng bù ñắp rủi ro tín dụng tại chi nhánh 75
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ix
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Quy trình quản trị cho vay 22
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng No&PTNT thị xã Tam ðiệp.44
Sơ ñồ 4.1: Trình tự giải ngân tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT 61
Sơ ñồ 4.2: Trình tự kiểm tra khoản vay tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT
thị xã Tam ðiệp 70
Sơ ñồ 4.3: Quản lý các khoản vay có vấn ñề 76
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Huy ñộng vốn theo loại tiền gửi 50
Hình 4.2: Dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn cho vay 67
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… xi
Trang 131 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và luôn ñược xem là một trong những ñộng lực chính thúc ñẩy sự phát triển nền kinh tế của các nước Các DNNVV rất linh hoạt và thích nghi nhanh chóng với sự thay ñổi về cung cầu trên thị trường Chúng góp phần tạo việc làm cho người lao ñộng, ña dạng hoá các hoạt ñộng kinh tế và ñóng góp một tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia
Nhận thức ñược tầm quan trọng của các DNNVV ñối với nền kinh tế nên ngay từ những ngày ñầu bước vào thời kỳ ñổi mới và ñặc biệt là trong giai ñoạn hội nhập nền kinh tế quốc tế hiện nay, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa
ra nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các DNNVV về mọi mặt như hỗ trợ về vốn, công nghệ, thông tin, về ñào tạo, Song ñể các DNNVV phát triển và nâng cao vai trò của mình hơn nữa trong nền kinh tế thì ngoài sự trợ giúp của Nhà nước còn cần ñến sự trợ giúp của nhiều ngành, nhiều cấp trong ñó có các ngân hàng thương mại (NHTM)
Các NHTM cũng ñã có những nhìn nhận và ñánh giá ñúng hơn về vị trí
và tiềm năng của các DNNVV Các ngân hàng ñã từng bước có những chuyển biến về nhận thức và ñã tích cực hơn trong việc mở rộng và tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp này tiếp cận ñược nguồn vốn tín dụng của mình Tuy nhiên, việc ñầu tư cho loại hình doanh nghiệp này thường có ñộ rủi ro cao và chi phí giao dịch lớn Do vậy, các ngân hàng rất thận trọng trong việc cho vay Mặt khác, trong những năm gần ñây cùng với sự gia tăng về số lượng hàng là một yêu cầu bức xúc, khó khăn cho các NHTM hiện nay, trong ñó có chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (No&PTNT) thị xã Tam ðiệp
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn nội dung: “Quản trị hoạt ñộng
cho vay vốn ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Tam ðiệp” làm ñề tài luận văn
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với DNNVV Chủ thể nghiên cứu là chi nhánh Ngân hàng No&PTNT thị xã Tam ðiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với DNNVV
Từ ñó ñưa ra các giải pháp về quản trị hoạt ñộng cho vay vốn ñối với DNNVV tại chi nhánh
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ðỘNG CHO VAY VỐN ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
2.1 Các khái niệm cơ bản có liên quan
2.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp (DN) có quy
mô nhỏ bé về mặt lượng vốn ñầu tư, số lượng lao ñộng hay mức doanh thu
DNNVV ñược chia thành ba loại căn cứ vào quy mô, ñó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa
Trên thế giới, các nước khác nhau có ñặc ñiểm về kinh tế xã hội khác nhau, do ñó họ sử dụng các tiêu chí ñể phân loại DNNVV cũng khác nhau Nhưng nhìn chung là ba chỉ tiêu chính là vốn, lao ñộng, doanh thu ñược sử dụng ñơn lẻ hoặc kết hợp ñể phân loại DNNVV
Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao ñộng dưới 10 lao ñộng, DN nhỏ có số lượng lao ñộng từ 10 ñến dưới 50
lao ñộng, còn DN vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng[1]
Ở Việt Nam, theo Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001: “DNNVV là ñơn vị sản xuất kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn ñăng ký không quá
10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người” [5]
Bên cạnh khái niệm trên, trong một số trường hợp người ta còn dùng thêm khái niệm DN cực nhỏ, DN nhỏ, DN vừa như sau: DN nhỏ và cực nhỏ
là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao ñộng ít hơn 50 người Các DN có
số lao ñộng từ 10 ñến 49 lao ñộng là DN nhỏ, các DN có số lao ñộng từ 1 ñến
9 người ñược coi là DN cực nhỏ
Với khái niệm này thì DN vừa là DN còn lại trong khái niệm của Nghị ñịnh số 90/2001/Nð – CP tức là DN có số lao ñộng từ 50 ñến 299 người Tuy nhiên qua 7 năm thực hiện, khái niệm DNNVV của Nghị ñịnh số 90/2001/Nð
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4
– CP ñã bộc lộ những ñiểm chưa hợp lý: có những DN có số lao ñộng vượt xa con số 300 (có trường hợp 500 – 600 lao ñộng), nhưng vì vốn ñăng ký dưới
10 tỷ ñồng nên vẫn ñược coi là DNNVV Ngược lại có những DN có mức vốn ñăng ký hàng trăm tỷ ñồng, nhưng số lao ñộng thường xuyên thấp hơn 300 cũng ñược xếp vào DNNVV Mặt khác, việc khái niệm DNNVV không phân theo lĩnh vực sản xuất cũng có những hạn chế vì lĩnh vực SX thì 10 tỷ ñồng là
ít, nhưng trong một số lĩnh vực dịch vụ thì lại là nhiều Hơn nữa, tiêu thức phân loại DN theo vốn ñăng ký do DN tự kê khai thường mang tính chủ quan, không chính xác và khó kiểm soát Vì vậy, Chính phủ ñã ban hành quy ñịnh mới về DNNVV trong Nghị ñịnh số 56/2009/Nð - CP ra ngày 30/6/2009
Theo Nghị ñịnh này, DNNVV ñã ñược phân theo khu vực kinh doanh
và có phân loại cụ thể cho DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa
DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)[6], (bảng 2.1):
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô
DN
lao ñộng (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ ñồng)
Số lao ñộng (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ ñồng)
Số lao ñộng (người)
1 Nông, lâm nghiệp
Trang 17Trên cơ sở những khái niệm ñã nêu, ñề tài tập trung vào nghiên cứu việc quản trị cho vay vốn ñối với các DNNVV tại ñịa bàn thị xã Tam ðiệp tức
là những DN thoả mãn các tiêu chí của nghị ñịnh số 56/2009/Nð – CP Nhìn chung do ñặc ñiểm tình hình kinh tế xã hội ở thị xã Tam ðiệp nên số DNNVV tại ñịa bàn này hoạt ñộng chủ yếu ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ và việc ñi vay vốn chủ yếu nhằm thực hiện ñể ñầu tư, mở rộng
cho các lĩnh vực này
2.1.2 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ñược ra ñời và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển thì tín dụng ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc ñẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá Trong những trường hợp
cụ thể, thuật ngữ tín dụng ñược hiểu theo một nội dung riêng Xét trong phạm
vi quan hệ tài chính, tín dụng ñược hiểu[13]:
- Là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người cho vay sang người ñi vay
- Là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất ñịnh giữa hai chủ thể
- Là số tiền cho vay mà các ñịnh chế tài chính cung cấp cho khách hàng
Ở một số hoàn cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng ñồng nghĩa với cho vay ðối với ngân hàng thương mại, tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong
ñó bên cho vay (ngân hàng) cung cấp tài sản (tiền hoặc hàng hoá) cho bên ñi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) sử dụng trong một thời hạn nhất ñịnh theo thoả thuận và khi ñến hạn thanh toán bên ñi vay có trách nhiệm
hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho bên cho vay
Theo Luật Tổ chức tín dụng của Việt Nam năm 2010: “Hoạt ñộng tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy ñộng
ñể cấp tín dụng” và “tổ chức tín dụng ñược cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước”[17]
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả với các ñặc trưng cơ bản:
- Tài sản giao dịch bao gồm hai hình thức là cho vay bằng tiền và cho thuê (bất ñộng sản và ñộng sản), cho thuê vận hành, cho thuê tài chính, bảo lãnh,… cho khách hàng
- Là hoạt ñộng chính, ñem lại nguồn thu nhập quan trọng nhất cho ngân hàng
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, nên người cho vay khi chuyển giao tài sản người ñi vay phải chú ý ñến cơ sở ñể người ñi vay trả ñầy ñủ cả gốc và lãi vào ñúng hạn ðiều này quan trọng trong việc quản trị rủi ro tín dụng vì ñây là hoạt ñộng chức nhiều rủi ro tiềm ẩn cao
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay ñược cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô ñiều kiện của bên ñi vay ñối với của bên cho vay khi ñến hạn thanh toán
- Người ñi vay khi ñến hạn thanh toán phải trả cho người cho vay một khoản lớn hơn lúc ñi vay ñó là lãi ðể thực hiện ñược nguyên tắc này, ngân hàng thương mại phải xác ñịnh ñược lãi suất thực dương hay có nghĩa lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát
Từ ñó ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng ñối với DNNVV là giao dịch
tài sản giữa ngân hàng với DNNVV - bên ñi vay, trong ñó ngân hàng chuyển giao tài sản cho phía DNNVV sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận và phía DNNVV có trách nhiệm hoàn trả vô ñiều kiện cả gốc và
2.1.3 Quản trị hoạt ñộng cho vay của ngân hàng thương mại
Chúng ta có thể hiểu quản trị ở nhiều góc ñộ khác nhau, như quản trị con
Trang 19người, quản trị giới vô sinh (nhà xưởng, máy móc, thiết bi, sản phẩm, )
Nhưng có thể hiểu quản trị là sự tác ñộng của chủ thể quản trị lên ñối tượng
bị quản trị nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh trong ñiều kiện biến
ñộng của môi trường
Từ khái niệm về hoạt ñộng quản trị, có thể ñịnh nghĩa về quản trị hoạt ñộng cho vay của các ngân hàng ñối với DNNVV như sau:
- Xét trên quan ñiểm theo cách tiếp cận chiến lược: “Quản trị hoạt ñộng cho vay của các NHTM ñối với các DNNVV là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản trị cho vay nhằm ñạt ñược mục tiêu an toàn,
hiệu quả và phát triển bền vững”[20]
- Xét trên quan ñiểm tác nghiệp: “Quản trị hoạt ñộng cho vay là sự tác ñộng của chủ thể quản trị là NHTM vào hoạt ñộng cho vay các doanh nghiệp vay vốn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh và các mục tiêu khác”[20]
Như vậy, mục ñích của ñề tài là tập trung vào nghiên cứu quá trình quản trị cho vay vốn ñối với các DNNVV của chi nhánh Ngân hàng No&PTNT thị
xã Tam ðiệp thông qua việc lập kế hoạch cho vay, tổ chức cho vay và kiểm tra, giám sát khoản cho vay tức là các khoản cho vay ñó phải tuân theo một quy trình tín dụng của chi nhánh từ khâu lập hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng ñến giám sát tín dụng Vì xét về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng:
- Làm cơ sở cho việc phân ñịnh trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt ñộng tín dụng
- Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính
- Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt ñộng tín dụng
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8
2.2 ðặc ñiểm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1 ðặc ñiểm, vai trò và những lợi thế, hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1.1 ðặc ñiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
ðặc ñiểm của DNNVV xuất phát trước hết từ chính quy mô của doanh nghiệp Do ñặc trưng của nền kinh tế chuyển ñổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên các
DNNVV ở Việt Nam có những ñặc ñiểm sau :
- Các DNNVV thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ
công ty tư nhân, các hợp tác xã Từ ñó xuất hiện sự phân biệt ñối xử giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau ðiều này làm ảnh hưởng ñến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay ñồng thời tạo
ra những ñiểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau trong giao ñất, vay vốn ngân hàng,
- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao ñộng nhỏ, ñây thường
là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân ðặc ñiểm này
ñã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt ñộng của mình Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này chưa có kinh nghiệm huy ñộng vốn kinh doanh Ngoài ra, các tổ chức cung ứng vốn xem khu vực này
có nhiều rủi ro nên chưa sẵn sàng cấp tín dụng
- Khả năng quản lý hạn chế do các chủ doanh nghiệp thường là những
người tự ñứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ là những người vừa quản lý vừa tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên mức ñộ chuyên môn trong quản lý không cao Phần lớn chủ doanh nghiệp thường không ñược ñào tạo về quản lý chính quy hoặc không qua khóa ñào tạo nào
Trang 21- Trình ñộ tay nghề của người lao ñộng thấp, các chủ DNNVV chưa ñủ
khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê lao ñộng có tay ngề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh ñó, ñịnh kiến của người lao ñộng cũng như những người thân của họ về khu vực này còn khá lớn Người lao ñộng ít ñược ñào tạo vì kinh phí hạn hẹp nên trình ñộ và kỹ năng thấp Ngoài
ra, sự không ổn ñịnh khi làm việc cho các doanh nghiệp này, cơ hội ñể phát triển thấp cũng là lý do không thu hút ñược lao ñộng có kỹ năng cao
- Khả năng về công nghệ thấp do không ñủ tài chính cho nghiên cứu
triển khai, nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng
công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua lại với giá rẻ Tuy nhiên các
DNNVV rất linh hoạt trong việc thay ñổi công nghệ sản xuất do giá trị của
dây truyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến ñổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu ðiều này thể hiện tính linh hoạt trong ñổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm ñể các doanh nghiệp này có thể tồn tại trên thị trường
- Các DNNVV thường sử dụng chính những diện tích ñất riêng của
mình làm mặt bằng sản xuất và cũng rất khó thuê mặt bằng sản xuất Vì vậy, các DNNVV rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy
mô doanh nghiệp ñược mở rộng Một số doanh nghiệp thuê ñược ñất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và ñền bù
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, ñặc biệt ñối với thị trường nước
nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt ñộng tiếp thị không
có và cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào ñó, quy mô thị
việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn [7]
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 10
2.2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ựối với sự phát triển kinh tế
Với số lượng các doanh nghiệp mới thành lập ngày càng tăng nhanh, ựóng góp của khu vực DNNVV ngày càng lớn ựối với toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, vai trò của các DNNVV ngày càng lớn ựối với nền kinh tế xã hội Việt Nam
và ựược thể hiện trên các mặt sau[7]:
lượng doanh nghiệp ngày càng lớn và phân bổ rộng khắp trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực Ngoài ra, tốc ựộ tăng trưởng sản xuất của khu vực DNNVV thường cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp khác Cụ thể, DNNVV ựang chiếm giữ vị trắ ựặc biệt trong một số ngành như hoạt ựộng khoa học công nghệ chiếm 94,1%, sửa chữa ô tô, xe máy, ựồ dùng chiếm 93%, giáo dục ựào tạo chiếm 87,5%, công nghiệp chế biến 86%, xây dựng 85,7%, đáng chú ý, DNNVV tập trung mạnh vào 7 phân ngành thuộc công nghiệp chế biến chiếm 81% tổng giá trị sản lượng toàn ngành Hàng năm, các DNNVV ựóng góp khoảng 40% GDP, 30% giá trị sản lượng công nghiệp,
78% tổng mức bán lẻ
doanh nghiệp thành lập ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu xa sẽ làm giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ điều này sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ
Thứ ba, DNNVV làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền
ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tắnh ựộc quyền và buộc các doanh nghiệp phải
hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranh với các doanh
Trang 23nghiệp lớn Ngoài ra, nhiều DNNVV còn ñang ñóng vai trò là vệ tinh cho các
doanh nghiệp lớn, thúc ñẩy quá trình chuyên môn hóa và phân công lao ñộng
Ngoài ra, DNNVV ñóng góp vào quá trình tăng tốc ñộ áp dụng công
trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như các sáng kiến về kỹ thuật Do áp lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt ñể có thể cạnh tranh thành công Mặc dù không tạo ra ñược những phát minh, sáng kiến mang tính ñột phá nhưng là những tiền ñề cho sự thay ñổi về công nghệ
Mặt khác, DNNVV ñã tạo ra nhiều việc làm mới, giảm áp lực về việc
ñây nên vấn ñề giải quyết việc làm ñang trở nên cấp thiết Doanh nghiệp Nhà nước ñang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thể thu hút thêm lao ñộng mà còn tăng thêm số lao ñộng dôi dư, trong khi khu vực nước ngoài lại
không tạo ra tỷ lệ việc làm ñáng kể Do ñó, phần lớn số người tham gia lực
Các DNNVV ñã tạo ra nhiều việc làm mới với tốc ñộ tăng trưởng cao, góp phần tăng thu nhập của người lao ñộng, cải thiện ñời sống kinh tế, xã hội ngày một tốt hơn
DNNVV còn ñóng góp không nhỏ vào xuất khẩu Với ñặc ñiểm nền
kinh tế kém phát triển, các ngành nghề ở nông thôn chủ yếu là sản xuất nhỏ
và là những ngành nghề truyền thống, những ngành nghề có khả năng xuất khẩu như dệt may, thủy sản, cũng có nhiều DNNVV tham gia Vì vậy, các DNNVV là lực lượng rất quan trọng trong việc tăng cường xuất khẩu
DNNVV còn là tiền ñề tạo ra những doanh nghiệp lớn, ñồng thời làm
Trang 24Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 12
công, quy mô của các doanh nghiệp sẽ ựược mở rộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần dần trở thầnh những doanh nghiệp lớn Ngoài ra, với số lượng lớn, rào cản tham gia thị trường không lớn sẽ luôn có nhiều doanh nghiệp mới tham gia thị trường, ựồng thời cũng có nhiều doanh nghiệp phá sản do hoạt ựộng không hiệu quả đối với một doanh nghiệp quy mô nhỏ, việc tham gia hay rút khỏi thị trường sẽ không gây tác ựộng lớn ựến nền kinh tế
Cuối cùng, các DNNVV còn là tiền ựề tạo ra môi trường văn hóa kinh doanh mang tắnh kinh tế thị trường, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi, ựây là ựiều rất cần thiết ựối với Việt Nam hiện nay Chúng ta ựã ở trong giai ựoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung quá lâu Vì vậy, môi trường văn hóa kinh doanh mang tắnh thị trường ựã có lúc gần như không tồn tại hoặc không có cơ hội phát triển, ựội ngũ doanh nhân giỏi, có khả năng ựiều hành doanh nghiệp trong ựiều kiện quốc tế hóa rất hạn chế Do ựó, tạo ra một môi trường văn hóa kinh doanh mang tắnh thị trường cũng như một ựội ngũ kinh doanh giỏi là yếu
tố quan trọng ựể Việt Nam có thể hội nhập quốc tế thành công
Tóm lại, với những ựặc ựiểm vốn có và các ựóng góp còn hạn chế, song khu vực DNNVV ựã thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của khu vực kinh tế này ựang ngày càng tăng lên với ựóng góp ngày càng quan trọng hơn (bảng 2.2):
Bảng 2.2 đánh giá vai trò của các DNNVV ở Việt Nam
Vai trò của các DNNVV ở Việt Nam Tỷ lệ (%)
- Tham gia ựào tạo ựội ngũ các nhà kinh doanh giỏi 63,2
Nguồn: Lê Xuân Bá (2007)
Trang 252.2.1.3 Lợi thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Lợi thế của DNNVV:
- Thứ nhất, DNNVV năng ñộng linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh và dễ thích nghi với những thay ñổi của nền kinh tế DNNVV năng ñộng hơn các doanh nghiệp lớn trước những thay ñổi liên tục của thị trường Với ưu thế quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không lớn, cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển ñổi mặt hàng nhanh hơn, tăng giảm lao ñộng dễ dàng, có thể chuyển ñổi mở rộng hoặc
thu hẹp quy mô sản xuất mà không gây hậu quả gì lớn
- Thứ hai, các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng ñổi mới thiết bị công nghệ Khác với các doanh nghiệp lớn, DNNVV với yêu cầu vốn bổ sung không nhiều và giảm ñược sự thiệt hại trong việc thay ñổi tư bản cố ñịnh khi
có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác nên các DNNVV
dễ dàng và nhanh chóng trong việc ñổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết
- Thứ ba, các DNNVV ñược thành lập với lượng vốn ñầu tư ban ñầu ít, hoạt ñộng có hiệu quả với chi phí cố ñịnh thấp, thu hồi vốn nhanh Hầu hết các DNNVV ñều có thể dễ dàng bắt ñầu hoạt ñộng ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh với một ít vốn cũng như lao ñộng
- Thứ tư, hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ, linh hoạt Công tác ñiều hành tại các DNNVV mang tính trực tiếp, quan hệ giữa những người lao ñộng và người quản lý khá chặt chẽ, gắn bó, tạo ra môi trường làm việc tốt
- Thứ năm, sự thua lỗ, phá sản của các DNNVV có ảnh hưởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế - xã hội, ñồng thời ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền
- Thứ sáu, DNNVV là sự bổ sung thiết yếu cho chính sự sinh tồn và phát triển các doanh nghiệp lớn Về nghiên cứu triển khai, DNNVV là nơi thử nghiệm những ñổi mới phát minh sáng chế Về sản xuất, DNNVV là người
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
ñảm nhiệm có hiệu quả cao những công ñoạn cả ở phần ñầu, phần giữa và phần cuối của quá trình chế tác mà doanh nghiệp lớn không cần làm Về dịch
vụ, DNNVV có khả năng cung ứng tốt nhiều dịch vụ do có ưu thế trong việc tiếp xúc với khách hàng Về thương mại, DNNVV có tính cơ ñộng nhanh nhạy thâm nhập vào những thị trường tốt và rút khỏi những thị trường không
có tiềm năng
- Thứ bảy, DNNVV tạo ñiều kiện duy trì tự do cạnh tranh Các DNNVV có số lượng ñông ñảo hoạt ñộng trong lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu nên thường không có tình trạng ñộc quyền Các DNNVV dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh, không trông chờ vào sự giúp ñỡ của nhà nước DNNVV có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, từ ñó sáng tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ mới ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng
- Thứ hai, có nhiều hạn chế về ñào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, ñầu tư cho nghiên cứu… do ñó khó nâng cao khả năng năng suất và hiệu quả kinh doanh
- Thứ ba, thường bị ñộng trong các quan hệ thị trường, khả năng tiếp thị
- Thứ tư, khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng
Trên ñây là những lợi thế và bất lợi của DNNVV ðể tạo ñiều kiện và khuyến khích các DNNVV khai thác, phát huy hết lợi thế cũng như khắc phục những bất lợi hạn chế sự phát triển của DNNVV, Nhà nước cần ñưa ra những chính sách, biện pháp hỗ trợ phù hợp ñối với DNNVV ñặc biệt là hỗ trợ về
Trang 27vốn thông qua các tổ chức tín dụng Bởi các DNNVV ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của ñất nước
2.2.2.1 ðặc ñiểm tín dụng ngân hàng ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tín dụng ngân hàng giành cho các DNNVV có ba ñặc ñiểm chính sau :
- Cho vay ñối với DNNVV mang tính nhỏ lẻ, chủ yếu là cho vay ngắn hạn Các khoản vốn này chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất chứ chưa có tác dụng nâng cao, mở rộng năng lực sản xuất
Trong thực tế, ta có thể nhận thấy muốn tiến hành hoạt ñộng kinh doanh của mình thì yếu tố ñầu tiên quan trọng nhất ñối với các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng chính là vốn Trong khi ñó các DNNVV lại có nguồn vốn tự có rất ít, mức vốn tự có của các doanh nghiệp này thường chiếm khoảng 5%- 10% vốn luân chuyển, không ñủ ñể tài trợ cho các hoạt ñộng sản xuất có hiệu quả, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao Nhất là khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật ñể tăng năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng yêu cầu của thị trường Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần có một lượng vốn ñể dự trữ hàng hóa, trang trải các chi phí lưu thông,… Hầu hết các doanh nghiệp ñều có thể huy ñộng vốn từ nhiều nguồn như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, hoặc thu hút vốn từ thị trường chứng khoán, từ các ngân hàng Thế nhưng ñối với việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu thì ñòi hỏi doanh nghiệp phải có một khoảng thời gian nhất ñịnh Mặt khác, các DNNVV lại thường không có ñủ các ñiều kiện ñể tham gia vào thị trường chứng khoán, vì thế việc huy ñộng vốn từ thị trường chứng khoán là rất khó khăn Trong hoàn cảnh này thì ngân hàng lại trở thành nguồn cung ứng về vốn tốt nhất ñối với các DNNVV, giúp cho các doanh nghiệp này ra ñời, tồn tại và phát triển Ngân hàng có thể cung cấp vốn cho doanh nghiệp nhanh chóng nhất, giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt ñược cơ hội kinh doanh
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
- Cho vay trung dài hạn ñối với các DNNVV chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn cho vay ñối với loại hình doanh nghiệp này Và tỷ lệ nhỏ ñó lại thuộc về ñại ña số các DNNVV thuộc khối doanh nghiệp Nhà nước
- Cho vay DNNVV chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro, những rủi ro ñó xuất phát chính từ những ñặc ñiểm của nó như :
+ Năng lực tài chính của DNNVV bị bó hẹp và ñược thể hiện ngay từ tên gọi của loại hình doanh nghiệp này Các DNNVV luôn gặp khó khăn trong giai ñoạn mới hình thành, phần lớn các DNVVN ñều gặp phải khó khăn
về vốn Các NHTM cũng như các tổ chức tài chính khác thường e ngại không muốn cho DNVVN vay vốn bởi vì họ chưa có quá trình kinh doanh uy tín và chưa tạo lập ñược khả năng trả nợ với ngân hàng
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình ñộ thiết bị công nghệ của các DNNVV
thường yếu kém, lạc hậu Do nguồn vốn nhỏ và sự hiểu biết còn hạn chế nên các DNNVV chỉ sử dụng các công nghệ trung bình, ñơn giản, kết quả là năng suất lao ñộng thấp, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các DNNVV cũng rất khó tiếp cận với thị trường công nghệ, máy móc và thiết bị hiện ñại Rất ít DNNVV ñược trang bị công nghệ hiện ñại, trừ khi liên doanh với nước ngoài
+ Trình ñộ ñội ngũ cán bộ quản lý và người lao ñộng của DNNVV chưa cao Các DNNVV thường thiếu ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ tay nghề, có khả năng ñáp ứng yêu cầu phát triển trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Hơn nữa, nhiều cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp thiếu kiến thức quản lý, trình ñộ chuyên môn, thậm chí trình ñộ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm nhiều mặt từ kỹ năng quản lý ñến hiểu biết về công nghệ và thị trường
+ Thị trường của DNNVV thường nhỏ bé, không ổn ñịnh, lại phải chia
sẻ với nhiều doanh nghiệp khác Một trong những khó khăn không nhỏ của các DNNVV hiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm Các DNNVV gặp khó khăn do những thủ tục và ñiều kiện cạnh tranh không bình ñẳng ở thị
Trang 29trường trong nước mà nguyên nhân chủ yếu là bản quyền trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp chưa ñược thực hiện nghiêm túc Cùng với sự ñộc quyền của một số doanh nghiệp lớn khiến sức cạnh tranh của DNNVV lại càng giảm trên thị trường nội ñịa
+ Các DNNVV thiếu sức phòng, tránh và chống các rủi ro Càng có nhiều DNNVV ra ñời thì càng có nhiều DNNVV phá sản Trong những năm qua, nhà nước luôn khuyến khích phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vì thế các thủ tục thành lập doanh nghiệp ñơn giản hơn, chi phí thấp hơn Mặc dù có ưu thế linh hoạt song do khả năng tài chính bị hạn chế, khi có biến ñộng lớn trên thị trường, các DNNVV dễ rơi vào tình trạng phá sản do không có ñủ nguồn lực ñể khắc phục khó khăn
+ Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của DNNVV thường không ñầy ñủ, không chính xác và thiếu minh bạch Khả năng lập các phương
án sản xuất kinh doanh còn yếu, tính thuyết phục chưa cao Doanh nghiệp chưa chỉ cho ngân hàng thấy ñược lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình
so với các doanh nghiệp khác, không dự trù ñược ñầy ñủ các chi phí cũng như các khoản thu ñể từ ñó ước tính lợi nhuận mà phương án ñem lại (hộp 2.1):
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 18
Hộp 2.1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận với
nguồn vốn của ngân hàng
Như vậy trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ựã tạo ra cho các DNNVV nhiều cơ hội ựể mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất Do
ựó ựòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục ựổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Chỉ có các NHTM mới có thể huy ựộng vốn từ các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, cho phép các DNNVV vay trung, dài hạn ựể ựầu tư ựổi mới công nghệ Hoạt ựộng cho vay của các NHTM là một nguồn vốn quan trọng ựối với DNNVV, có tác ựộng quyết ựịnh ựối với quá trình tái sản xuất nói chung cũng như ựối với từng DNNVV nói riêng
Theo ông Trần đạo Vũ - Giám ựốc Ngân hàng đông Á, Chi nhánh
Hà Nội cho rằng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận với nguồn vốn của các ngân hàng là do "còn hạn chế về nguồn lực con người, tài chắnh và khả năng lập dự ánỢ
Ông nói: ỘChúng tôi luôn gặp khó khăn trong quá trình thẩm ựịnh các
dự án cho vay ựối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vấn ựề lựa chọn công nghệ phù hợp Các doanh nghiệp thường có quy mô nhỏ cả về mặt tài chắnh, mặt bằng sản xuất, trình ựộ nhân lựcẦ nhưng khi lập dự án ựều ựưa vào các loại thiết bị, máy móc rất ựắt tiền, trong khi họ có thể lựa chọn các loại máy móc với công nghệ tương tự, giá thành rẻ hơn ựể ựảm tắnh hiệu quả của dự án" Ngoài ra, những vướng mắc mà ngân hàng thường gặp khi cho ựối tượng các doanh nghiệp này vay là vốn kinh doanh của doanh nghiệp quá ắt, dẫn ựến vốn tự có tham gia vào dự án ắt, rủi ro cho ngân hàng khi ựầu tư là rất lớn
Nguồn :
http://hocnghelapnghiep.com/bai-viet/Doanh-nghiep-nho-di-vay-von-ngan-hang.446.aspxhó khăn và thuận lợi của dự án, chi phắ ban ựầu, doanh thu, kế hoạch trả nợẦ
Trang 312.2.2.3 Các hình thức tín dụng của ngân hàng ñối với doanh nghiệp
Cho ñến nay, các ngân hàng ñã không ngừng ñổi mới hoạt ñộng của mình cho phù hợp với những ñiều kiện khác nhau của nền kinh tế Cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng của ngân hàng cũng ngày càng trở nên phong phú và ña dạng với nhiều hình thức khác nhau, ñáp ứng các nhu cầu khác nhau về vốn Tín dụng ngân hàng ñã trở thành người bạn ñồng hành thân thiết, là ñộng lực thúc ñẩy quan trọng của từng doanh nghiệp Việc áp dụng từng loại cho vay phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế của các doanh nghiệp nhằm sử dụng và quản lý có hiệu quả
và phù hợp với sự vận ñộng cũng như ñặc ñiểm kinh tế khác nhau của các doanh nghiệp ðối với DN, ngân hàng có các hình thức tín dụng cơ bản ñược chia theo các hình thức sau:
i) Theo phương thức cho vay gồm[18]:
- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng ñều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp ñồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết ñảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất ñịnh ñể dầu tư cho dự án
- Cho vay theo dự án ñầu tư: Là phương thức cho vay mà khách hàng
và ngân hàng ký hợp ñồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn ñầu tư duy trì cho
cả thời gian ñầu tư của dự án
- Cho vay hợp vốn: Là phương thức cho vay mà ngân hàng cùng cho vay trong một nhóm các TCTD ñối với một dự án hoặc phương án vay vốn
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
của khách hàng, trong ñó một TCTD ñứng ra làm ñầu mối giàn xếp, phối hợp với các TCTD khác
- Cho vay trả góp: Là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng xác ñịnh và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc ñược chia ra ñể trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản cho phép khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy ñịnh của Chính phủ và ngân hàng về hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng ñược sử dụng số vốn cho vay trong phạm vi hạn mức tín dụng ñể thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự ñộng hoặc ñiểm ứng tiền mặt ñại lý của NH
- Cho vay theo các phương thức khác: Cho vay theo ủy thác, cho vay
ðối với loại tín dụng này khi doanh nghiệp vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng sẽ kiểm tra, ñánh giá tài sản ñảm bảo về các nội dung như quyền sở hữu, giá trị thị trường, khả năng
Trang 33bán tài sản, khả năng tài chính của bên bảo lãnh… ñể có thể giám sát, bảo quản tài sản ñảm bảo và thanh lý tài sản khi doanh nghiệp không trả ñược nợ vay
iii) Phân loại theo thời hạn tín dụng bao gồm các loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn
dưới 12 tháng Hình thức tín dụng này thường ñược ngân hàng sử dụng ñể tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn ngày của doanh nghiệp như bổ sung vốn lưu ñộng, bổ sung vốn kinh doanh Cho vay ngắn hạn có thể ñược chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Ví dụ: cho vay công nghiệp và thương mại giúp cho doanh nghiệp trang trải các chi phí hoạt ñộng như chi phí mua hàng, trả lương, nộp thuế, cho vay ngắn hạn các công trình như tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai ñoạn thi công các công trình xây dựng
hay cho vay kinh doanh chứng khoán
- Tín dụng trung hạn: Tín dụng trung hạn là loại hình tín dụng có thời
hạn từ 1 năm ñến 5 năm ðối với loại hình tín dụng này khách hàng là các doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung hạn ñể phục vụ việc mua sắm trang thiết bị tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật, công nghiệp, mở rộng sản
xuất kinh doanh, ñầu tư cho các dự án, công trình có quy mô nhỏ và vừa
- Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn là loại hình tín dụng có thời hạn
trên 5 năm Ngân hàng cung cấp tín dụng dài hạn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mua sắm các thiết bị máy móc có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và thường là ñầu tư cho các chương trình dự án mang tính chiến lược của
doanh nghiệp[13]
2.3 Nội dung quản trị hoạt ñộng cho vay vốn của ngân hàng ñối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tùy theo ñặc ñiểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng ñều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Nhưng nhìn chung, ñể quản trị tốt các khoản cho vay của mình các ngân hàng ñều tuân theo các bước cơ bản của quy trình tín dụng sau (sơ ñồ 2.1):
Trang 352.3.1 Lập kế hoạch cho vay
2.3.1.1 Lập hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng
Hồ sơ tín dụng của một ngân hàng là các tài liệu bằng văn bản về mối quan hệ tổng thể của ngân hàng với doanh nghiệp vay vốn Các hồ sơ tốt hoàn toàn cần thiết cho một nghiệp vụ cho vay tốt Chất lượng của khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho vay Ngoài ra,
hồ sơ tín dụng là nguồn tài liệu quan trọng ñối với công tác giám sát các khoản vay và cũng là nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các cán bộ tín dụng tiến hành ñáng giá tín dụng ñịnh kỳ, kiểm toán bên ngoài và các ban nghành kiểm tra khác ngoài ngân hàng
Một hồ sơ ñầy ñủ phải ñáp ứng ñược bốn yêu cầu:
- Phải chứa ñựng ñầy ñủ các thông tin tài chính ñể giúp cán bộ tín dụng xác ñịnh ñược sức mạnh tài chính của doanh nghiệp xin vay và dễ dàng nắm bắt xu hướng tình trạng tài chính của doanh nghiệp
- Phải vạch ra ñược các ñiều khoản của hợp ñồng cho vay với doanh nghiệp một cách chi tiết và lập ra một thỏa thuận hoàn trả ñầy ñủ
- Phải giúp người sử dụng thẩm ñịnh hoạt ñộng kinh doanh trong quá khứ của doanh nghiệp
- Chỉ ra ñược mọi yếu ñiểm hiện có hoặc tiềm tàng trong khoản vay một cách chi tiết
Một hồ sơ phải có ñầy ñủ một số tài liệu cơ bản sau[18]:
1) Báo cáo tài chính: gồm có bảng tổng kết tài sản và báo cáo thu nhập Các báo cáo này phải ñược doanh nghiệp cung cấp ít nhất là hàng năm và ñược sắp xếp theo thứ tự thời gian Ngoài ra còn phải có một bảng mở rộng tóm tắt hoạt hoạt ñộng tín dụng của doanh nghiệp coi như là bảng tổng kết các báo cáo khác nhau
2) Danh mục bảo ñảm: một số thiết bị tồn kho hiện ñại, danh sách các khoản phải trả theo thời hạn, danh sách bồi thường bảo hiểm,…
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
3) Các dự án: Hồ sơ cần có các dự toán dòng tiền hiện ñại về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và dự toán thu nhập
4) Các hợp ñồng: có thể dưới dạng hợp ñồng tín dụng chính thức hoặc ít nhất phải là bản ghi nhớ do cán bộ tín dụng viết Hợp ñồng hoàn trả vốn vay phải ñược vạch ra rõ ràng và chi tiết
5) Các báo cáo nhận xét: Cán bộ tín dụng phải ñịnh kỳ lưu trữ tất cả các thông tin nào có liên quan ñến khoản vay, cũng như ñánh giá của mình về tình trạng hiện có của khoản vay Báo cáo trong hồ sơ phải chứa ñựng thông tin về bản thân doanh nghiệp và thông tin trước ñó về tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
6) Phân tích thông tin tín dụng: gồm có các chỉ số và các nhận xét của người phân tích Những thông tin này phải ñược lưu vào trên cơ sở có hệ thống và phải vạch ra bất kỳ ñiểm yếu hoặc các vấn ñề tiềm ẩn trong khoản vay rõ ràng
7) Các chứng từ bảo ñảm tín dụng: Gồm có các khoản thế chấp có thể chuyển nhượng và một số khoản thế chấp không thể chuyển nhượng
8) Thư từ trao ñổi và các giấy tờ khác: Bản sao tất cả các giấy tờ liên quan trao ñổi giữa doanh nghiệp và những người khác có liên quan ñến doanh nghiệp
2.3.1.2 Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là quá trình thu thập, xử lý thông tin một cách khoa
học nhằm hiểu rõ thêm về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh ñể phục vụ cho việc ra quyết ñịnh cấp tín dụng cho khách hàng Muốn ra quyết ñịnh ngân hàng cần làm ba việc:
i) Thu thập ñầy ñủ, kịp thời và chính xác thông tin
- Thông tin về tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn
- Thông tin về tình hình tài chính của khách hàng thể hiện qua các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất
Trang 37- Thông tin về kế hoạch và chiến lược SXKD của khách hàng
- Thông tin về hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay thể hiện qua phương án SXKD
Trong các thông tin trên, thông tin về tình hình tài chính của khách hàng và khả năng hoàn trả nợ vay rất quan trọng nên ngân hàng cần phân tích
và thẩm ñịnh những thông tin này trước khi cho vay
hàng ñã thu thập trước kia khi khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng
và lưu trữ lại ñể sử dụng cho những lần vay tiếp theo Nguồn thông tin này rất quan trọng vì nó trải qua kiểm chứng và ñáng tin cậy, giúp ngân hàng tiết kiệm khá nhiều thời gian trong việc phân tích
ngân hàng khác, từ các công ty chuyên nghiên cứu thị trường, thông tin từ bạn hàng của khách hàng, thông tin từ ñối thủ cạnh tranh của khách hàng, thông tin từ các tổ chức chuyên môn thu thập và cung cấp thông tin, thông tin từ các phương tiện truyền thông, từ các ấn phẩm của Chính phủ và các cơ quan có liên quan
ii) Phân tích và xử lý thông tin thu thập ñược
iii) Rút ra kết luận về khả năng hoàn trả nợ, cả gốc và lãi của khách hàng Như vậy qua phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ thay thế những cảm nhận chủ quan của mình về khách hàng và phương án vay vốn bằng những chứng
cứ và lý lẽ khoa học, dựa trên cơ sở thông tin và xử lý thông tin Mục tiêu của phân tích tín dụng là ñánh giá một cách chính xác và khách quan khả năng trả
nợ của khách hàng Ngoài ra mục tiêu của phân tích tín dụng còn là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn ñến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro ñó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra, giúp ngân hàng tránh ñược hai loại sai lầm: cấp tín dụng cho khách hàng xấu và từ chối cấp tín dụng cho khách hàng tốt Mặt
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
khác, phân tích tín dụng còn quan tâm ñến việc kiểm tra tính chân thật của hồ
sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ ñó nhận ñịnh về thái ñộ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết ñịnh cho vay[16]
Các yếu tố cần ñược xem xét khi phân tích tín dụng:
- Năng lực vay nợ: các ngân hàng không chỉ quan tâm ñến khả năng hoàn trả mà còn quan tâm ñến năng lực pháp lý của doanh nghiệp khi ñi vay Cần phải xem xét ñiều lệ và luật ñịa phương ñể khẳng ñịnh rằng ai là người có khả năng thay mặt cho công ty ñi vay
- Uy tín: không chỉ có ý nghĩa sẵn lòng trả nợ mà còn có ý nghĩa là phản ánh ý muốn kiên quyết thực hiện tất cả các giao ước trong hợp ñồng tín dụng Các hồ sơ quá khứ của một doanh nghiệp khi xin vay trong việc thực hiện các hợp ñồng tín dụng thường có giá trị khi ñánh giá uy tín về tín dụng
- Khả năng tạo ra lợi tức: ñối với doanh nghiệp kinh doanh thì việc tạo
ra lợi tức tùy thuộc vào tất cả các yếu tố ảnh hưởng ñến lượng bán, giá bán, giá thành, chi phí Những yếu tố này gồm có ñịa ñiểm của hãng, chất lượng hàng hóa, tính hữu hiệu của quảng cáo, chất lượng cạnh tranh, phẩm chất của lực lượng lao ñộng, khả năng khai thác, giá thành của nguyên liệu và chất lượng quản trị Trong ñó chất lượng quản trị ñược coi là yếu tố chính ñể quyết ñịnh có cấp tín dụng không
- Mục ñích khoản vay: nếu khoản vay tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp tăng thêm thu nhập thì chính ñiều ñó ñã làm tăng thêm năng lực hoàn trả và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi ñó cả ngân hàng và doanh nghiệp ñều có lợi Do ñó các ngân hàng thường muốn cho vay ñể mua máy móc cần thiết hơn là mua chiếc xe mới cho giám ñốc hoặc cho vay ñể mua vốn lưu ñộng ñể tăng doanh thu hơn là cải tạo lại văn phòng
- Quyền sở hữu các tích sản: như vốn và vật thế chấp là một trong các tiêu chuẩn tín dụng Giá trị thực của doanh nghiệp là một tiêu chuẩn ño lường sức mạnh tài chính và là yếu tố quyết ñịnh ñến khối lượng tín dụng mà ngân
Trang 39hàng sẵn lịng thực hiện cho doanh nghiệp vay
- Các điều kiện kinh tế: ảnh hưởng đến khả năng hồn trả của người vay nhưng chúng thường vượt quá sự kiểm sốt của người vay lẫn người cho vay Nhân viên tín dụng trở thành nhà dự đốn kinh tế Kỳ hạn của khoản nợ càng dài thì việc dự đốn càng trở nên quan trọng Ngân hàng cần phải quan tâm đến hoạt động kinh tế mà ngành kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện và tầm quan trọng của nĩ trong ngành cơng nghiệp ấy
- Tầm quan trọng của các yếu tố tín dụng: Các nhà quản trị ngân hàng đều cho rằng vật thế chấp cho một khoản vay nĩi chung là ít quan trọng nhất Khoản tín dụng được cấp với hy vọng là sẽ được hồn trả như thỏa thuận chứ khơng phải là các tích sản thế chấp sẽ bán đi để trả nợ Dưới tồn bộ lăng kính phân tích tín dụng thì uy tín nổi lên như yếu tố quan trọng nhất
2.3.2 Tổ chức hoạt động cho vay
2.3.2.1 ðưa ra quyết định cho vay
Việc phân tích các yêu cầu xin vay đều nhằm mục đích chính là đưa ra một quyết định cho vay đúng Khi cán bộ đã tập hợp đầy đủ thơng tin sẵn cĩ thì bước tiếp theo trong quá trình cho vay là tổ chức thơng tin theo một phương thức khoa học để các thơng tin này cĩ thể được phân tích nhanh chĩng và đưa ra kết luận chính xác Một cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm cĩ thể thấy khĩ khăn trong việc đưa ra quyết định cho vay khi xác định điểm mạnh hoặc yếu của doanh nghiệp Do đĩ chính sách tín dụng của ngân hàng cần phải cung cấp một vài hướng dẫn về việc đánh giá này cho doanh nghiệp Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ
sơ vay vốn của khách hàng ðây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nĩ ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều khơng may là khâu quan trọng này lại là khâu khĩ xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất Nếu sai lầm vì quyết định cho vay đối với một khách hàng khơng tốt thì
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28
dẫn ñến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Nếu sai lầm vì từ chối cho vay ñối với một khách hàng không tốt thì dẫn ñến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
- Cơ sở ñể ra quyết ñịnh tín dụng:
Cơ sở ñể ra quyết ñịnh tín dụng trước hết dựa vào thông tin thu thập và
xử lý từ hồ sơ tín dụng, do giai ñoạn trước chuyển sang Kế ñến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật hóa như: thông tin cập nhật từ tình hình thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, nguồn vốn cho vay của ngân hàng, kết quả thẩm ñịnh của các hình thức bảo ñảm nợ vay, các quy ñịnh về hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
- Quyền phán quyết tín dụng:
Tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán quyết thường ñược trao cho một hội ñồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách Hội ñồng tín dụng, bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng, họ thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn Các hồ sơ vay vốn có quy mô nhỏ quyền phán quyết ñược trao cho cá nhân phụ trách Sau khi ra quyết ñịnh tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm ñịnh ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp ñồng tín dụng
và làm các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng ñược rõ[16]
2.3.2.2 Ký hợp ñồng tín dụng
Trước khi ký, các ñiều kiện của các khoản vay phải ñược xem xét lại chi tiết giữa ngân hàng và doanh nghiệp Ngân hàng phải cho phép doanh nghiệp ñược kiểm tra lại toàn bộ giấy tờ vay vốn, phải giải thích ý nghĩa của mỗi chứng từ Phải chú ý là tất cả các giấy tờ của văn bản tài trợ hoặc hợp ñồng tín dụng ñều phải ñược ký vào ngày ký kết[16]