1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tiết thứ 27 đến tiết 35

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 199,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 2: 3phút Trình bày dự đoán về sự sôi GV: Dựa vào phần mở đầu của bài học 28 để tổ chức tình huống học tập?. HS: Căn cứ nội dun[r]

Trang 1

Soạn ngày: 14/03/2011

Giảng ngày:19/03/2011

Tiết: 27 THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết đo nhiệt độ bằng nhiệt kế y tế.

2 Kỉ năng: Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi đó

3 Thái độ: - Có thái độ trung thực tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo thí nghiệm

- Hợp tác trong làm thí nghiệm, nghiên cứu

B PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm thực hành, nêu vấn đề.

C CHUẨN BỊ:

Nhóm HS:

- Một nhiệt kế y tế

- Một nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc nhiệt kế dầu)

- Một đồng hồ, bông y tế

- Mẩu báo cáo thí nghiệm thực hành SGK

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

Hoạt động:1 Kiểm tra bài cũ (8phút) - Nêu cách chế tạo nhiệt kế thuỷ ngân?

- Vì sao người ta không dùng nước để làm nhiệt kế?

- Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

Bài mới:

Hoạt động:2(15ph) dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể.

GV: Giới thiệu dụng cụ thực hành đo nhiệt độ cơ thể người:

- Nhiệt kế y tế (loại nhiệt kế thuỷ ngân)

- Phát dụng cụ thực hành

- Yêu cầu HS quan sát nhiệt kế và tìm từ thích hợp điền vào chổ trống

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV:

- Quan sát cấu tạo của nhiệt kế y tế

- Nghiên cứu, tìm hiểu

- Làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm

- Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống các nội dung SGK yêu cầu

Cụ thể:

C 1 : Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế: 350C

C 2 : Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế: 420C

C 3 : Phạm vi đo của nhiệt kế: từ 350C đến 420C

C 4 : Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế: 1độ.

C 5 : Nhiệt độ được ghi màu đỏ:

GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể

- Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống dưới bầu chưa

- Nếu chưa tụt hết thì phải cầm thân nhiệt kế vẩy mạnh cho thuỷ ngân tụt hết

- Dùng bông lau sạch phần thân và bầu của nhiệt kế

- Đưa nhiệt kế vào nách và kẹp chặt

- Sau khoảng 3phút đưa nhiệt kế ra đọc số chỉ

(Chú ý: không được cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc)

- Đo nhiệt độ của mình và nhiệt độ của một bạn

Trang 2

- Ghi kêt quả vào báo cáo thí nghiệm.

HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV:

- Tiến hành vẩy cho thuỷ ngân tụt xuống hết dưới bầu

- Đo nhiệt độ của bản thân mình

- Lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể, đọc nhiệt độ và ghi vào báo cáo

- Đo nhiệt độ của bạn mình

- Đọc và ghi kết quả đo nhiệt độ của bạn

Hoạt động 3: (20ph) Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian

trong quá trình đun nước.

GV: Giới thiệu thí nghiệm thực hành:

- Giới thiệu dụng cụ, giao dụng cụ

- Cách bố trí lắp đặt thí nghiệm thực hành

HS: Tìm hiểu dụng cụ và cách lắp đặt thí nghiệm hực hành:

- Nhận dụng cụ thực hành

- Lắp đặt theo hướng dẫn của GV

GV: Hướng dẫn HS tiến hành đo kết quả thực hành:

- Ghi nhiệt độ ban đầu của của nước trước khi đun

- Đốt đèn cồn

- Cứ sau 1phút ghi lại kết quả nhiệt độ của nước vào bảng báo cáo

- Thí nghiện tiến hành trong 10phút, tắt đèn cồn

HS: Thực hiên theo yêu cầu của GV, hoàn thành các số liệu ghi vào bảng báo cáo GV: Hướng dẫn HS căn cứ vào bảng để vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian:

- Vẽ 2 trục vuông góc: (trục ngang biểu diễn thời gian, trục dọc biểu diễn nhiệt độ)

- Xác định các điểm tương ứng của nó (giao điểm giữa thời gian và nhiệt độ tương ứng)

- Nối các điểm vừa xác định Ta được đường biểu diển sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian

HS: Thực hiên theo yêu cầu của GV

GV: Yêu cầu HS hoàn thành báo cáo thực hành

HS: Thực hiện các yêu cầu của báo cáo thực hành

Hoạt động: 4 Dặn dò và hướng dẫn về nhà(2 phút)

- GV nhận xét tiết thực hành, đánh giá điểm mạnh, yếu của nhóm, biểu dương các nhóm

hoạt động tốt

- Thu bài thực hành của HS về chấm

- Chuẩn bị bài học mới

Trang 3

Soạn ngày:18/03/2011

Giảng ngày: 26/03/2011

Tiết 28 Bài 24 - SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC

A MỤC TIÊU:

1 Kiến Thức: HS Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng

chảy

2 Kỉ năng: - Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản

- Bước đầu biết khai thác bảng kết quả thí nghiệm, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu

diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết

3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập.

B CHUẨN BỊ:Nhóm HS: - Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô vuông (Khổ vở HS

để vẽ đường biểu diễn)

Cho GV: - Một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng và lưới đốt.

- Hai kẹp vạn năng, một cốc đốt

- Một nhiệt kế chia độ tới 1000C

- Một ống nghiệm và một que khuấy đặt bên trong

- Một đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, nước, khăn lau

- Một bẳng treo có kẻ ô vuông

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu sự nở vì nhiệt của các chất?

III Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: (3ph) Tổ chức tình huống học tập?

GV: Có thể dựa vào phần mở đầu của

bài 24 để tổ chức tình huống học tập

=> Vào bài mới

Tình huống học tập

Hoạt động 2: (7ph) Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy

GV: lắp ráp thí nghiệm ở trên bàn GV,

giới thiệu cho HS chức năng của từng

dụng cụ dùng trong th/ng.(đun gián tiếp

qua nước, băng phiến bỏ vào ống

nghiệm)

GV: Chỉ giới thiệu cách tiến hành th/ng

và phương pháp theo dõi nhiệt độ và

trạng thái của băng phiến (bảng ghi

trang77 SGK) mà không cần làm thí

nghiệm này

- Nếu có băng phiến nguyên chất và đã

thử thí nghiệm thành công thì GV có thể

làm thí nghiệm này cho HS quan sát

HS: Làm việc theo HD của GV

I Sự nóng chảy:

GV Giới thiệu thí nghiệm

Hoạt động 3: (25ph) Phân tích kết quả thí nghiệm

GV: HD HS vẽ đường biểu diển sự thay

đổi nhiệt độ của băng phiển trên bảng

treo có kẻ ô vuông, GV cần HD cụ thể

1 Phân tích kết quả:

C 1 : Tăng dần Đoạn thẳng nằm ngang.

C 2 : 800C Rắn và lỏng

Trang 4

cách vẽ theo trình tự:

- Cách vẽ các trục, Xđ trục thời gian,

trục nhiệt độ

- Cách biểu diễn các giá trị trên các trục

- Cách xác định 1điểm b/diễn trên đồ thị

- Cách nối các điểm thành đường biểu

diễn sự nóng chảy

HS: Hoạt động cá nhân

- Vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ ô

vuông theo HD của GV

- Trả lời các câu hỏi ở trong SGK

C 3 : Không Đoạn thẳng nằm ngang.

C 4: Tăng Đoạn thẳng nằm ngang

Thời gian đun (ph)

Nhiệt độ (t0C)

Thể rắn hay lỏng

Hoạt đông 4: (5ph) Rút ra kết luận

GV: hướng dẫn HS chọn từ thích hợp để

điền vào chổ trống

HS: Làm việc theo HD của GV, thảo

luận và hoàn thành nội dung kết luận

của bài

2 Rút ra kêt luận:

a (1) 800C gọi là nhiệt độ nóng chảy

b (2) không thay đổi.

Hoạt động:5 Củng cố

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Thế nào là sự nóng chảy? Cho ví dụ

- Trình bày cách vẽ đường biểu diễn sự nóng chảy?

Hoạt động:5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

- Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học

- Làm các bài tập 24.1- 24.5 trong SBTVL6

- Chuẩn bị bài học mới: Đọc SGK

Soạn ngày: 20/03/2011

Giảng ngày: / /2011

Tiết:29 Bài 25 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (tiếp)

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: -HS Nhận biết được đông đặc là quá trình ngược lại của nóng chảy và những đặc điểm cơ bản của quá trình này

2 Kỉ năng: -Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản

3 Thái độ:- Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ: Nhóm HS: - Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô vuông (Khổ vở HS

để vẽ đường biểu diễn)

GV: - Một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng và lưới đốt, hai kẹp vạn năng, một cốc đốt

Trang 5

- Một nhiệt kế chia độ tới 1000C Một ống nghiệm và một que khuấy đặt bên trong.

- Một đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, nước, khăn lau Một bẳng treo có kẻ ô vuông

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động:1 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Nêu sự nở vì nhiệt của các chất?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 2: (3phút) Tổ chức tình huống học tập?

GV: Dựa vào phần dự đoán của phần II

- Sự đông đặc để tổ chức tình huống học

tập => Vào bài mới

Tình huống học tập

Hoạt động 3: (7ph) Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc.

GV: lắp ráp thí nghiệm ở trên bàn GV,

giới thiệu cho HS chức năng của từng

dụng cụ dùng trong thí nghiệm

GV: Chỉ giới thiệu cách tiến hành th/ng

và phương pháp theo dõi nhiệt độ và

trạng thái của băng phiến (GV đun nóng

chảy băng phiến), sau đó để nguội

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV,

Theo dõi quá trình hạ nhiệt độ và trạng

thái của băng phiến, ghi kết quả vào vở

II Sự đông đặc:

GV Giới thiệu thí nghiệm

Hoạt động 4: (21phút) Phân tích kết quả thí nghiệm.

GV: HD HS vẽ đường biểu diển sự thay

đổi nhiệt độ của băng phiển trên bảng

treo có kẻ ô vuông, GV cần HD cụ thể

cách vẽ theo trình tự:

- Cách vẽ các trục, Xđ trục thời gian,

trục nhiệt độ

- Cách biểu diễn các giá trị trên các trục

- Cách xác định 1điểm b/diễn trên đồ thị

- Cách nối các điểm thành đường biểu

diễn sự đông đặc

HS: Hoạt động cá nhân

- Vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ ô

vuông theo HD của GV

- Trả lời các câu hỏi ở trong SGK

1 Phân tích kết quả:

C 1 : 800C

C 2 : (SGV)

C 3 : Giảm; Không thay đổi; Giảm Thời

gian đun (ph)

Nhiệt độ (t 0 C)

Thể rắn hay lỏng

Trang 6

15 60 rắn

Hoạt động 5: (5phút) Rút ra kết luận.

GV: hướng dẫn HS chọn từ thích hợp để

điền vào chổ trống

HS: Làm việc theo HD của GV, thảo

luận và hoàn thành nội dung kết luận

của bài

2 Rút ra kêt luận:

a (1) 800C gọi là nhiệt độ đông đặc (2) bằng

b (3) không thay đổi.

Hoạt động:6 Củng cố(3 phút) - Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Thế nào là sự đông đặc? Cho ví dụ

- Trình bày cách vẽ đường biểu diễn sự nóng chảy?

- Trong quá trình đông đặc nhiệt độ của băng phiến như thế nào?

Hoạt động:7 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

- Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học

- Làm các bài tập trong SBTVL6

- Đọc nội dung có thể em chưa biết ở SGK

- Chuẩn bị bài học mới: Đọc SGK

Soạn ngày: 26/03/2011

Giảng ngày: / /2011

Tiết 30: Bài 26 SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng Tìm được thí dụ thực tế về những nội dung trên

- Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi

có nhiều yếu tố tác động cùng một lúc

2 Kỉ năng: Vạch được kế hoạch và thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng tác động của nhiệt độ, gió, mặt thoáng lên tốc độ bay hơi

3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát, nêu vấn đề.

C CHUẨN BỊ: Nhóm HS:

- Một giá đỡ thí nghiệm

- Một kẹp vạn năng

- Hai đĩa nhôm nhỏ như nhau

- Một cốc nước

- Một đèn cồn

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động:1 Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Nêu nội dung ghi nhớ của bài học?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 2: (3ph) Tổ chức tình huống học tập?

GV: Có thể dựa vào phần “ nhớ lại

những nội dung đã học ở lớp 4 để tổ

chức tình huống học tập => Vào bài

mới

Tình huống học tập

Hoạt đông 3: (5ph) Quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra nhận xét về tốc độ bay

hơi

Trang 7

GV: HD HS quan sát H26.2 để rút ra

nhận xét Lưu ý HS khi quan sát cần

nghĩ cách mô tả hiện tượng trong hình,

so sánh H.A1 với H.A2, H.B1 với H.B2,

H.C1 với H.C2, yêu cầu HS sử dụng các

thuật ngữ “tốc độ bay hơi” “nhiệt độ”

“Mặt thoáng” “gió” để mô tả và so sánh

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV,

quan sát H26.2 để rút ra nhận xét theo

HD của

- Chọn từ thích hợp điền câu C4

I Sự bay hơi:

1 Nhớ lại những điều đã học từ lớp 4 về

sự bay hơi:

2 Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a Quan sát hiện tượng: (SGK)

b Rút ra nhận xét:

Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng của chất lỏng

C4: (1) cao (thấp) (2) lớn (nhỏ) (3) mạnh (yếu) (4) lớn (nhỏ).

(5) lớn (nhỏ) (6) lớn (nhỏ)

Hoạt dộng :4 (21ph) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

GV: Nhận xét trên chỉ là dự đoán, nên ta

phải làm thí nghiệm để kiểm tra:

- HD và theo dõi HS làm thí nghiệm

- Cách biểu diễn các giá trị trên các trục

- HD HS thảo luận ở lớp về kết quả thí

nghiệm và kết luận

HS: Hoạt động cá nhân và nhóm

- Lắp ráp thí nghiệm, tiến hành

- Dùng đèn cồn đốt một đĩa, một đĩa để

trên bàn đối chứng.(đổ nước như nhau)

- Quan sát sự bay hơi của nước ở 2 đĩa

- Trả lời các câu hỏi C5 – C8 ở SGK

- Thảo luận về kết quả th/ng và rút ra

được kết luận

GV: Yêu cầu HS vạch ra kế hoạch để

thực hiện th/ng kiểm tra sự bay hơi có

phụ thuộc các yếu tố: gió và diện tích

mặt thoáng không?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV và

đi đến kết luận về sự phụ thuộc đó

c Thí nghiệm kiểm tra:

C 5 : để diện tích MT ở 2 đĩa như nhau

(có cùng điều kiện diện tích mặt thoáng)

C 6 : Để loại trừ tác động của gió.

C 7 : Để kiểm tra tác động của nhiệt độ.

C 8: Nước ở đĩa hơ nóng bay hơi nhanh hơn ở đĩa đối chứng

(Các th/ng khác HS tiến hành)

KL: Sự bay hơi phụ thuộc vào: Nhiệt độ, gió, điện tích mặt thoáng.

Hoạt động 4: (5ph) Vận dụng

GV: Hướng dẫn HS thảo luận các câu

hỏi ở phần vận dụng và trả lời, nhận xét,

bổ sung và hoàn chỉnh

HS: Thảo luận các câu hỏi và hoàn

thành nội dung kiến thức

II Vận dụng:

C 9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít bị mất nước hơn

C 10: Nắng nóng và có gió

Hoạt động: 5 Củng cố (5 phút)- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Thế nào là sự bay hơi? Sự bay hơi phụ thuộc yếu tố nào?

- Trình bày ví dụ chứng tỏ sự bay hơi phụ thuộc vào gió?

Hoạt động: 6 Hướng dẫn về nhà:(1 phút) Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học

- Đọc nội dung có thể em chưa biết SGK

- Làm các bài tập trong SBTVL6

Trang 8

- Chuẩn bị bài học mới: Đọc SGK.

Soạn ngày: 12/04/2011

Giảng ngày: / /2011

Tiết 31: SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ (tiếp)

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi Tìm được

thí dụ thực tế về hiện tượng trên

2 Kỉ năng: - Biết cách tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy

ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ

- Thực hiện được thí nghiệm trong bài và rút ra được kết luận Sử dụng đúng các thuật ngữ của bài học

3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát, nêu vấn đề.

C CHUẨN BỊ:

Nhóm HS:

- Nước đá đập nhỏ

- Hai cốc thuỷ tinh giống nhau

- Một cốc nước có pha màu

- Nhiệt kế

- Khăn lau khô

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động:1 Kiểm tra bài cũ ( 6 phút)

- Kiểm tra việc vạch kế hoạch làm thí nghiệm ở bài học trước?

- Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 2: (5ph) Trình bày dự đoán về sự ngưng tụ

GV: Giới thiệu với HS về dự đoán trình

bày trong SGK Có thể gợi ý để HS

tham gia vào việc đưa ra dự đoán

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV,

của

I Sự ngưng tụ:

1 Tìm cách quan sát sự ngưng tụ:

a Dự đoán:

Bay hơi

Ngưng tụ Hoạt động 3: (20ph) Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán

GV: HD HS cách bố trí thí nghiệm và

tiến hành thí nghiệm, Theo dõi HS thảo

luận về các câu hỏi C1- C5 SGK

HS: Hoạt động theo nhóm

- Lắp ráp và tiến hành thí nghiệm - Cá

nhân trả lời câu hỏi C1- C5 SGK

- TL nhóm, sau đó thảo luận trên lớp

b Làm thí nghiệm kiểm tra:

(SGK)

Hoạt động 4: (5ph) Rút ra kết luận.

Trang 9

GV: Hướng dẫn HS thảo luận các câu

hỏi trả lời, nhận xét, bổ sung và hoàn

chỉnh

HS: Thảo luận các câu hỏi và hoàn

thành nội dung kiến thức và rút ra kết

luận

GV: Chốt ý chính cho HS nắm

c Rút ra kết luận:

C 1 : Nhiệt độ cốc thí nghiệm thấp hơn

nhiệt độ cốc đối chứng

C 2 : Có nước đọng lại ở mặt ngoài cốc

thí nghiệm Không có nước đọng lại ở cốc đối chứng

C 3 : Không Vì

C 4 : Do hơi nước trong không khí gặp

lạnh, ngưng tụ lại

C 5: Đúng C9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít bị mất nước hơn

Hoạt động 5: (5ph) Vận dụng

GV: Hướng dẫn HS thảo luận các câu

hỏi ở phần vận dụng và trả lời, nhận xét,

bổ sung và hoàn chỉnh

HS: Thảo luận các câu hỏi và hoàn

thành nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS nhắc lại ý chính của

câu trả lời

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

II Vận dụng:

C 6 , C 7 , C 8 : (SGV)

Hoạt động:6 Củng cố(3 phút)

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Thế nào là sự ngưng tụ? Cho ví dụ về sự ngưng tụ?

- Trình bày ví dụ chứng tỏ sự bay hơi phụ thuộc vào gió, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng?

Hoạt động:7 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

- Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học

- Xem nội dung có thể em chưa biết

- Làm các bài tập trong SBTVL6

- Chuẩn bị bài học mới: Đọc SGK

Soạn ngày: 14/04/2011

Giảng ngày: / /2011

Tiết 32: SỰ SÔI

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS mô tả được hiện tượng sôi và kể được các đặc điểm của sự sôi

2 Kỉ năng: Biết cách tiến hành thí nghiệm, theo dõi thí nghiệm và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm

3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát, nêu vấn đề.

C CHUẨN BỊ:

Nhóm HS: - Một giá đỡ thí nghiệm

- Một kẹp vạn năng

- Một kiềng và lưới kim loại

- Một cốc đốt, một đèn cồn

- Một nhiệt kế đo được tới 1100C

- Một đồng hồ có kim giây

Trang 10

Mỗi HS:

- Chép bảng 28.1 SGK vào vở

- Một tờ giấy kẻ ô khổ vở HS

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động:1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

- Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nêu nội dung ghi nhớ của bài học?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 2: (3phút) Trình bày dự đoán về sự sôi GV: Dựa vào phần mở đầu của bài học

28 để tổ chức tình huống học tập

HS: Căn cứ nội dung đó suy nghĩ tìm

kiến thức trong bài học để trả lời

(SGK)

Hoạt đông 3: (26 phút) Làm thí nghiệm

GV: HD HS cách bố trí thí nghiệm và

tiến hành thí nghiệm như SGK:

- Lắp thí nghiệm như H28.1 SGK, đổ

khoảng 100cm2 nước vào cốc

- Dùng đèn cồn đốt nước đạt tới 400C

mới bắt đầu ghi thời gian, nhiệt độ và

hiện tượng

- khi nước sôi tiếp tục đun thêm

khoảng 2-3 phút nữa

- HD HS theo dõi thí nghiệm

- Lưu ý về an toàn trong thí nghiệm

HS: Hoạt động theo nhóm

- Lắp ráp và tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn của GV

- Phân công theo dõi thời gian, nhiệt

độ, hiện tượng xảy ra

- Điền các số liệu vào bảng, thảo luận

- Thực hiện phần trả lời câu hỏi và rút

ra kết luận

I Thí nghiệm về sự sôi:

1 Tiến hành thí nghiệm:

a Bố trí thí nghiệm: (H28.1 SGK)

b Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian: (Ghi bảng SGK)

Thời gian theo dõi (ph)

Nhiệt độ (t 0 C)

Hiện tượng trên mặt nước

Hiện tượng trong lòng nước

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Hoạt động 4: (8 phút)Vẽ đường biểu diễn

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm