KHOA HỌC BÀI 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I.MỤC TIÊU: -Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.. - Nêu những việc nên làm để [r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ ngày tháng năm
AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I.MỤC TIÊU:
- Nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu giao thông đã học Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu giao thông mới
- Mô tả lại đặc điểm các loại biển báo
- Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông khi đi đường
II ĐDDH:
-Các biển báo giao thông
-Phiếu học tập
III HĐDH:
1 Trò chơi phóng viên
Hướng dẫn: 1HS đóng vai phóng viên của báo
“Bạn đường” phỏng vấn mọi người
-Kết luận: Muốn phòng tránh tai nạn, mọi
người cần có ý thức chấp hành
2 Ôn lại các biển báo đã học:
-Trò chơi: 4 nhóm, 4HS/nhóm Lên bảng xếp
các biển báo đúng theo loại của biển báo, khi
có hiệu lệnh của GV
-Nhận xét, tuyên dương
3.Các biển báo hiệu:
H: Đặc điểm của biển báo cấm?
H: Đặc điểm của biển báo nguy hiểm?
H: Đặc điểm của biển báo hiệu lệnh?
H: Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn?
-Viết tên 3 nhóm biển báo:
Cấm Nguy hiểm Chỉ dẫn
4.Luyện tập:
H: Dựa vào màu sắc, hình dạng của biển báo,
xếp 3 biển báo vào đúng chỗ?
H: Nếu bố mẹ chở em đi bằng xe máy, đến một
con đường có biển 111a, em làm gì?
H: Nêu nội dung biển báo 123a, 123b, 111a?
H: Nêu nội dung biển báo 224, 226, 227?
H: Mô tả lại nội dung của biển báo?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Kĩ năng đi xe đạp an toàn
PV: Gần nhà bạn có biển báo nào?
Dân: Có biển báo giao nhau với đường ưu tiên
PV: Những người ở gần đó có hiểu nội dung biển báo?
Dân: Người dân ít hiểu biết
-Nhận xét
-4 nhóm chọn người
-Lần lượt chơi
-Nhận xét
-Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác, viền đỏ, nền vàng
-Biển báo hiệu lệnh: hình tròn, nền xanh, hiệu lệnh màu trắng
-Biển báo chỉ dẫn: hình vuông, nền xanh, chỉ dẫn màu trắng hoặc đen
-3HS lên gắn vào đúng nhóm
-Nhận xét -Nhắc bố mẹ không đi vào con đường đó, xe gắn máy không được đi
-123a: Cấm rẽ trái 123b: Cấm rẽ phải 111a: Cấm xe gắn máy
-224: Người đi bộ cắt ngang
226: Người đi xe đạp cắt ngang
227: Công trường đang thi công
Trang 2Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I.MỤC TIÊU:
- HS đọc rành mạch ,trôi chảy.Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài, bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
-Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) -Giáo dục hs hiểu được khát vọng hoà bình
KNS: HS biết xác định giá trị và biết thể hiện sự thông cảm.
II ĐDDH:-Tranh SGK, bảng phụ (Đoạn văn)
III.HĐDH
1.Bài cũ:
H: Vì sao vở kịch được đặt tên là
“Lòng dân”?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:-Treo tranh
H: Tranh vẽ gì?
b.Luyệnđọc:
-Chia đoạn:
Đ1: Từ đầu “Nhật Bản”
Đ2: Tiếp “nguyên tử”
Đ3: Tiếp “644con”
Đ4: Còn lại
-Sửa cách đọc,cách phát âm:
-Giải nghĩa từ: Nhiễm: Bị mắc phải
(bệnh)
-Đọc mẫu
c.Tìm hiểu:
H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử khi nào?
H: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
bằng cách nào?
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết với Xa-da-cô?
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hòa bình?
H: Nếu được đứng trước tượng đài,
em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
Ý nghĩa của câu chuyện?
d Đọc diễn cảm:
-Treo bảng phụ: đoạn 3
-Đọc mẫu đoạn văn
- Nhận xét ghi điểm
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: “Bài ca về trái đất”
-2HS đọc và trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Quan sát -Em bé và những con sếu giấy
-1HS giỏi đọc cả bài
-4HS đọc nối tiếp
-4HS đọc nối tiếp l ần 2
-Đọc theo cặp
-HS đọc cả bài
-Lắng nghe
-Đọc thầm đoạn 2 và 3
-Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật bản
-Bằng cách ngày ngày gấp sếu
-Gấp sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô
-Quyên tiền để xây dựng tượng đài
-Những người tốt trên thế giới đang đấu tranh xóa bỏ vũ khí hạt nhân
-4 HS đọc nối tiếp
* Vài hs khá giỏi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét
Trang 3Thứ ngày tháng năm
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN(tr18) I.MỤC TIÊU:
-Biết một dạng quan hệ tỉ lệ(đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
-Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số.HS làm được bt1
II ĐDDH:
-Bảng phụ: Ví dụ
III HĐDH:
1.Bài cũ:
Bài 2:
Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
b.Tìm hiểu:
Dạng quan hệ tỉ lệ (thuận)
Ví dụ a:-Treo bảng phụ:
H: Nhận xét mối quan hệ giữa thời
gian và quãng đường?
Ví dụ b: Treo bảng phụ:
2giờ → 90km
4giờ → ?km
H: Muốn tìm quãng đường đi 4giờ thì
ta phải tìm gì?
=> Đây là cách rút về đơn vị
H: Tìm cách giải khác?
H: 4giờ so với 2giờ gấp mấy ?
=> Đây là cách dùng tỉ số
c.Thực hành
Bài 1:
5m → 80000đ
7m → ? đ
H: Dùng cách giải nào?
-Ghi điểm
3.Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học- Về nhà xem lại bài
-2HS lên bảng:
Hiệu số phần: 3- 1=2 (phần) Loại I: 12:2x 3=18 (lít) Loại II: 12:2x 1=6 (lít) -Nhận xét
-Thời gian tăng thì quãng đường tăng -2HS đọc đề
-Ta phải tìm quãng đường đi 1giờ
-1HS lên bảng:
Trong 1giờ ôtô đi: 90:2= 45 (km) Trong 4giờ ôtôđi: 45x 4= 180(km)
-Suy nghĩ
-1HS lên bảng:
4giờ so với 2giờ gấp: 4:2= 2 (lần) Trong 4giờ ôtôđi: 90x 2= 180 (km) -2HS đọc đề
-Dùng cách rút về đơn vị
-1HS lên bảng, lớp làm vở:
Mua 1m: 80000: 5= 16000 (đồng) Mua 7m: 16000x 7= 112000 (đồng)
Trang 4Thứ ngày tháng năm
LỊCH SỬ : BÀI 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX
I.MỤC TIÊU:
-Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ xx
+Về kinh tế xuất hiện nhà máy hầm mỏ,đồn điền, đường ô tô,đường sắt
+Về xã hội xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
-HS khá giỏi biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế -xã hội nước ta :do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.Nắm được mqh giữa sự xh những nghành kinh tế mới đã tạo ra các từng lớp ,giai cấp mới trong xh
II ĐDDH:
-Tranh ảnh tư liệu; bản đồ hành chính Việt Nam
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:
H: Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh
thành Huế?
H: Tác dụng của chiếu Cần vương?
-Ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ1:Làm việc cả lớp
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ X IX- đầu
thế kỉ XX
H: Sau khi dập tắt các phong trào đấu
tranh của nhân dân ta, thực dân pháp đã
làm gì?
H: Việc làm đó đã tác động gì đến tình
hình kinh tế xã hội?
nông dân trong thời kì này?
HĐ2: Thảo luận nhóm
-Phát phiếu học tập
- Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu TL nhóm và TLCH
+Trước khi Pháp xâm lược, Việt Nam
có những ngành kinh tế?
+Khi Pháp xâm lược, Việt Nam đã xuất
hiện những ngành kinh tế?
+Kinh tế thay đổi đã tạo ra những tầng
lớp nào?
+Đời sống của công nhân, nông dân
trong thời kì này?
* Nhận xét kết luận
dân vô cùng cực khổ
HĐ3:Làm việc cả lớp
-Treo tranh ảnh
-Nhận xét tiết học
3.Củng cố- Dặn dò:
-Chuẩn bị: Phan Bội Châu
-2HS lên bảngTLCH
-Nhận xét
-Làm việc cả lớp
-Lắng nghe
-Làm việc theo nhóm 4:viết vào bảng nhóm:
-Lần lượt các nhóm đọc câu hỏi:
-Các nhóm lần lượt trình bày:
+Trước khi Pháp xâm lược,Việt Nam chủ yếu là nông nghiệp
+ Khi Pháp xâm lược, Việt Nam xuất hiện:
khai thác khoáng sản, cây công nghiệp, giao thông,
+Các tầng lớp: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức
+ Đời sống công nhân, nông dân vô cùng cực khổ
-Nhận xét
-Làm việc cả lớp
-Lắng nghe
Trang 5
Thứ ngày tháng năm
TOÁN
LUYỆN TẬP(tr19) I.MỤC TIÊU:
-Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số -HS làm được 1,3,4
-Say mê giải toán có lời văn
II ĐDDH:
III HĐDH:
1.Bài cũ
Bài 2:
3ngày → 1200 cây
12ngày → ? cây
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Luyện tập
b.Thực hành:
Bài 1:
12 vở → 24000đ
30 vở→ ? đ
H: Giải theo cách nào?
-Ghi điểm
Bài 3:
3 xe → 120HS
? xe → 160HS
H: Giải theo cách nào?
-Ghi điểm
Bài 4:gv hướng dẫn
-nx
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-2HS giải theo 2 cách:
12ngày so 3ngày gấp: 12:3=4 (lần) 12ngày trồng: 1200x4=4800(cây) C2:
1ngày trồng: 1200: 3= 400 (cây)
12 ngày trồng: 400x12= 4800 (cây) -Nhận xét
-2HS đọc đề
-Giải theo cách rút về đơn vị
-HS lên bảng, lớp làm vở:
1vở: 24000: 12=2000 (đồng) 30vở: 2000x30=60000 (đồng) -Nhận xét
-3HS đọc đề -Lớp làm vở,1HS lên bảng:
1xe chở: 120: 3= 40 (HS) 160HS cần: 160: 40= 4(xe) -Nhận xét
-hs làm vở
Trang 6
Thứ ngày tháng năm CHÍNH TẢ (NGHE -VIẾT) : ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I.MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”.Trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Nắm chắc mơ hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng cĩ ia,iê(bt2,bt3)
II ĐDDH:
-Bảng phụ: bài viết, bài tập 2
III HĐDH:
1.Bài cũ:
H: Viết các tiếng sau vào mơ hình
cấu tạo vần: “chúng tơi mong thế
giới này mãi mãi hịa bình”
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
-Đọc mẫu bài: Anh bộ đội Cụ Hồ
gốc Bỉ”
H: Vì sao ơng chạy sang hàng ngũ
quân đội ta?
b.Luyện từ khĩ:
- Hướng dẫn viết từ khó
-Phrăng Đơ Bơ-en, khuất phục,
c.Viết bài:
-Đọc chậm cụm từ
-Đọc mẫu lại
-Chấm mẫu 7-10 bài
-Nhận xét bài viết
-Treo bảng phụ: Bài viết
-Hướng dẫn cách viết chữ dễ sai
d.Luyện tập:
Bài 2: Treo bảng phụ:
H: Yêu cầu của đề?
H: Tiếng nào in đậm?
H: Hai tiếng cĩ gì giống nhau?
H: Hai tiếng cĩ gì khác nhau?
-Kết luận:
Bài 3:
H: Dấu thanh ghi ở vị trí nào?
H: Trong vần, bộ phận nào luơn cĩ?
H: Quy tắc ghi dấu thanh?
3.Củng cố-Dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Một chuyên gia máy
-Lần lượt các HS lên viết ở bảng
-Nhận xét
-Nhìn SGK, lắng nghe
-Vì nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
-Viết bảng con
-Viết vở
-Dị bài
-Đổi vở để chấm lỗi
-Lắng nghe
-quan sát
-Sửa lỗi viết sai
-1HS đọc đề
-Chép vào mơ hình cấu tạo vần, rồi
so sánh các tiếng
-Tiếng in đậm: nghĩa, chiến
-Thảo luận nhĩm 4
-Trình bày:
-Giống nhau: đều cĩ âm chính
-Khác nhau: “nghĩa” khơng cĩ âm cuối; “chiến” cĩ âm cuối
-Dấu thanh ghi trên âm chính
-Trong vần, âm chính luơn cĩ
-Dấu thanh luơn ghi ở âm chính
Trang 7Thứ ngày tháng năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.(ND ghi nhớ).
-Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1) biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3 )
-HS khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở bt3
-Yêu quý Tiếng Việt
II ĐDDH:
-Bảng nhóm, bảng phụ: bài tập
III HĐDH:
1.Bài cũ
Bài 1: Điền từ thích hợp
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Từ trái nghĩa
b.Nhận xét:
Bài 1:
H: Từ nào in đậm?
H: Nghĩa của từ “phi nghĩa”?
H: Nghĩa của từ “chính nghĩa”?
H: So sánh nghĩa của chúng?
-Kết luận
Bài 2:
H: Từ nào trái nghĩa nhau?
Bài 3:
H: Cách dùng từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ trên có tác dụng gì?
c.Luyện tập:
Bài 1: Treo bảng phụ:
H: Từ nào trái nghĩa nhau?
-Ghi điểm
Bài 2: Treo bảng phụ:
H: Từ nào in đậm?
H: Tìm từ trái nghĩa để đièn vào ô
trống
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với hoà
bình, đoàn kết, giữ gìn
-Phát bảng nhóm
-Ghi điểm
3.Củng cố-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị:L tập về từ trái nghĩa
-2HS lên bảng đọc đoạn văn đã điền từ
-Nhận xét
-1HS đọc nhận xét
-Từ in đậm: phi nghĩa- chính nghĩa
-Phi nghĩa: Trái với đạo lí
-Chính nghĩa: Đúng với đạo lí
-Nghĩa của chúng trái ngược nhau
-1HS đọc đề
-chết-sống; vinh-nhục
-Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam
-3-4HS đọc ghi nhớ
-1HS đọc đề
-Lớp làm vào vở, 3HS lần lượt lên bảng:
đục–trong; đen-sáng;rách- lành, dở- hay
-Nhận xét -1HS đọc đề
-Lớp làm vở, 3HS lần lượt lên bảng:
+Hẹp nhà rộng bụng
+Xấu người đẹp nết
+Trên kính dưới nhường
-Nhận xét -1HS đọc đề
-Làm theo nhóm 4
-Trình bày:
-Nhận xét
Trang 8
Thứ ngày tháng năm
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP tr 20) I.MỤC TIÊU:
-Biết một dạng quan hệ tỉ lệ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong 2 cách, rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số -HS làm được bài 1
II ĐDDH:
-Bảng phụ: bảng nhóm
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ :
Bài 4:
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
Giải toán quan hệ tỉ lệ(nghịch)
Ví dụ a:-Treo bảng phụ:
20bao 10bao 5bao
H: Nhận xét mối quan hệ giữa
số bao và số kg mỗi bao?
Ví dụ b: Treo bảng phụ:
2ngày→ 12người
4ngày → ?người
H: Muốn tìm số người trong 4ngày thì
ta phải tìm gì?
=> Đây là cách rút về đơn vị
H: Tìm cách giải khác?
H: 4ngày so với 2ngày gấp mấy lần?
=> Đây là cách dùng tỉ số
c.Thực hành:
Bài 1:
10người → 7ngày
? người→ 5ngày
H: Muốn tìm 5ngày, ta tìm gì?
-Ghi điểm-Tuyên dương
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-1HS lên bảng:
1ngày: 75000:2= 35000(đồng) 5ngày: 35000x5=175000 (đồng) -Nhận xét
-Lắng nghe
-Số kg mỗi bao tăng thì số bao giảm
-2HS đọc đề
-Ta phải tìm nếu 1 ngày làm mấy người
-1HS lên bảng:
Nếu 1ngày: 12x2=24(người) Nếu 4ngày: 24:4=6(người)
-Suy nghĩ
-1HS lên bảng:
4ngày so với 2ngày gấp: 4:2= 2 (lần) Nếu làm 4ngày: 12:2=6(người) -2HS đọc đề
-Lớp làm vở, 1HS lên bảng:
Nếu 1ngày: 10x7=70 (người) Nếu 5 ngày: 70:5=14 (người) -Nhận xét
Trang 9
Thứ ngày tháng năm
KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo
tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam +Dựa vào lời kể của GV hình ảnh minh hoạ là lời thuyết minh,kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
-Nghe và nhớ câu chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể
KNS: HS biết thể hiện sự cảm sự cảm thông Biết phẩn hồi / lắng nghe tích cực.
GDBVMT: gv liên hệ giặc Mĩ k chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mĩ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả mt sống của
con người( thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…).
II ĐDDH:
-Tranh minh họa SGK
-Bảng phụ : lời thuyết minh
III HĐDH: (35/)
1.Bài cũ:
H: Kể lại tấm gương làm việc tốt?
H: Ý nghĩa của câu chuyện?
-Ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
b.GV kể:
+ GV kể chuyện lần 1 kết hợp ghi
bảng: 16-3-1968, Mai-cơn-cựu chiến
binh Mĩ, Tôm- xơn chỉ huy đội bay,
Côn-bơn xạ thủ súng máy,
An-đrê-ốt-ta-cơ trưởng, Hơ-bớt –anh lính da đen,
Rô-nan-anh lính sưu tầm tài liệu
+ GV kể lần 2 phối hợp tranh minh
hoạ
Đoạn 1: Chậm rãi, trầm lắng (ảnh 1)
Đoạn 2: Nhanh, căm hờn (ảnh 2)
Đoạn 3: Hồi hộp (ảnh 3)
Đoạn 4 : ( Giới thiệu ảnh 4, 5)
Đoạn 5: (Giới thiệu ảnh 6, 7)
c Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố - dặn dò:
H: Ý nghĩa của câu chuyện?
-Nhận xét tiết học
-Ch.bị: Chuyện đã nghe, đã đọc
-2HS kể 2 câu chuyện
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét
-Lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS quan sát và đọc phần lời ghi dưới mỗi tấm ảnh
- Kể theo nhóm (mỗi nhóm kể 2, 3 tấm ảnh)
+ 1 HS kể toàn bộ câu chuyện + Trao đổi nội dung ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp, kể theo nhóm, kể cá nhân
+ Chọn bạn kể hay nhất lớp
- HS nêu
Trang 10
Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU:
- HS đọc rành mạch, trôi chảy.Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào
-Hiểu nội dung ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ) ít nhất thuộc 1 khổ thơ
-HS khá giỏi thuộc được 4 thành ngữ ,tục ngữ ở bt1,làm được toàn bộ bt4
- Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết
II ĐDDH:
-Tranh SGK, bảng phụ ( các câu thơ)
III HĐDH
.Bài cũ
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hòa bình?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:-Treo tranh
b.Luyện đọc:
H: Bài thơ có mấy khổ?
- Luyện đọc từ khó
-Giải nghĩa từ:
“Tiếng chim gù”
-Đọc mẫu
c.Tìm hiểu:
H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H: Em hiểu hai câu thơ cuối khỏ thơ
2 nói gì?
H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình
yên cho trái đất?
H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
*d Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Treo bảng phụ khổ thơ2 và hướng
dẫn cách đọc
-Đọc mẫu
- Nhận xét tuyên dương
3.Củng cố-Dặn dò Nhận xét tiết học
-3HS đọc và trả lời câu hỏi
-Quyên tiền để xây dựng tượng đài
-Nhận xét
-Quan sát -1HS giỏi đọc cả bài
-1HS đọc chú giải
-Bài thơ có 3 khổ
-3HS đọc nối tiếp lần 1
- Hs luyện đọc từ khó
- hs đọc nối tiếp lần 2 -Tiếng kêu của loài bồ câu
-Đọc theo cặp
-Lắng nghe
-Đọc thầm đoạn1
-Giống như quả bóng xanh, có tiếng chim bồ câu và cánh chim hải âu
-Đọc thầm đoạn 2
-Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng cũng như con người, màu da khác nhau nhưng đều bình đẳng, đều đáng yêu
-Đọc thầm đoạn 3
-Phải chống chiến tranh, chống các loại bom để trái đất trẻ mãi
- HSTL
- HS luyện đọc -Thi đọc diễn cảm
- Gọi 3-4 em thi đọc thuộc lòng
* Học sinh khá giỏi đọc thuộc lòng cả bài thơ