luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Tác giả luận văn
Dương ðức Duy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Viện ñào tạo sau ñại học, thầy cô giáo bộ môn Ngoại Sản, ban chủ nhiệm khoa Thú Y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và nhân dân vùng phụ cận Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Nhân dịp này cho phép tôi ñược gửi lời biết ơn sâu sắc tới bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Dương ðức Duy
Trang 42.2 Một số giống chó ñang ñược nuôi ở việt nam 4 2.3 Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp ở chó 22
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp trên ñàn chó
4.2 Theo dỗi Tỷ lệ mắc các thể viêm ñường hô hấp ở chó theo lứa tuổi 40 4.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp ở chó
Trang 54.4 Kết quả theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chĩ khỏe
4.4.1 Một số chỉ tiêu lâm sàng trên chĩ khỏe mạnh 46 4.4.2 Một số chỉ tiêu lâm sàng trên chĩ mắc bệnh viêm đường hơ hấp
4.4.3 Một số chỉ tiêu lâm sàng trên chĩ mắc bệnh viêm đường hơ hấp
4.5 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ dịch vêm đường hơ hấp của chĩ với một số thuốc kháng sinh
4.6 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
dịch viêm đường hơ hấp của chĩ với một số thuốc kháng sinh và
Trang 6DANH MỤC BẢNG
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hơ hấp ở chĩ theo
4.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc các thể viêm đường hơ hấp ở chĩ
4.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hơ hấp ở chĩ theo
4.6 Thân nhiệt, tần số hơ hấp và nhịp tim của chĩ nghiệp vụ mắc
4.7: Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch mũi của chĩ bình thường và
4.8 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ dịch viêm đường hơ hấp của chĩ với một số thuốc kháng sinh
4.9: Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
dịch viêm đường hơ hấp của chĩ với một số thuốc kháng sinh và
4.10 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hơ hấp trên chĩ 62
Trang 7DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp ở chó theo lứa tuổi 40 4.2 Tỷ lệ mắc các thể viêm ñường hô hấp ở chó theo lứa tuổi 41 4.3 Tỷ lệ bệnh viêm ñường hô hấp ở các giống chó 44 4.4 : Thân nhiệt của chó ở trạng thái bình thường và khi bị bệnh viêm
Trang 91 MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Từ bao ñời nay, bằng những phẩm chất tinh khôn, mũi thính và trung thành với chủ, loài chó ñã chiếm ñược vị trí quan trọng trong ñời sống của con người, có thể nói chó là loài ñộng vật thông minh, gần gũi và là người bạn trung thành nhất của con người Với mục ñích phục vụ nhu cầu cuộc sống của mình, con người ñã không ngừng tác ñộng vào loài chó làm cho chúng ngày càng tăng trưởng về số lượng và phong phú về chủng loại Chó ñược sử dụng vào nhiều lĩnh vực bảo vệ, làm cảnh, chăn nuôi gia súc, săn bắt, ñánh hơi phát hiện gia súc cái ñộng dục, truy tìm tội phạm, phát hiện ma tuý, phòng chống lâm tặc… ðất nước phát triển, ñiều kiện sống ngày càng ñược cải thiện, mức sống người dân ngày một tăng cao, ñã tạo tiền ñề cho phong trào nuôi ñộng vật cưng phổ biến ở nhiều gia ñình, trong ñó chó là con vật ñã ñược chọn nuôi nhiều nhất Tuy nhiên việc nuôi dưỡng loài vật này ñang gặp phải khó khăn do bệnh tật xuất hiện ngày càng phức tạp và ñã thực sự trở thành nỗi
lo cho nhiều người nuôi chúng Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi chó là viêm ñường hô hấp
Bệnh xảy ra trên chó ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết khá cao không những làm giảm tỷ lệ nuôi sống mà ñiều quan trọng nữa là nó làm tổn thương cơ quan khứu giác – một trong những cơ quan quan trọng nhất của chó, làm giảm hiệu quả làm việc ñặc biệt làm mất khả năng ñánh hơi của chó nghiệp vụ
Chính các vấn ñề nêu trên cho thấy: việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và các biện pháp phòng và trị bệnh viêm ñường hô hấp của chó là việc làm cần thiết Với mục ñích góp phần làm giảm thiệt hại do bệnh viêm ñường
hô hấp gây ra ở chó ñồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu bệnh viêm
Trang 10thực trạng và thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm ñường hô hấp trên một số giống chó ñược sử dụng làm chó nghiệp vụ”
2 Mục ñích nghiên cứu
- Xác ñịnh ñược thực trạng bệnh viêm ñường hô hấp trên một số giống chó
- ðưa ra ñược biện pháp phòng và trị bệnh viêm ñường hô hấp của chó nhằm ứng dụng hiệu quả trong sản xuất
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc của loài chó
Chó ựược xếp vào ngành có xương sống, lớp có vú, bộ ăn thịt, họ canidae, giống canis, loài chó Trong giống canis có thể gặp một số loài
Theo những số liệu nghiên cứu về di truyền phân tử thì chó có thể ựược thuần dưỡng từ chó sói khoảng 100.000 năm trước được biết ựến là loài ựộng vật có ngoại hình ựa dạng nhất trong các ựộng vật có vú, từ chó tắ hon Chihuahua chỉ nặng vài kilogam ựến những giống chó khổng lồ như chó St BernardỖs, chó Great Dane mà cân nặng của chúng có thể ựạt ựến hơn 100 kg
Những họ loài ăn thịt có nguồn gốc cách ựây khoảng hơn 40 Ờ 50 triệu năm (Flynn and Galiano, 1982) Họ chó thuộc những dòng giống cổ xưa với tất cả 36 loài ựang tồn tại ựều có quan hệ rất gần, 3 nhóm trong
họ Canidae bao gồm họ chó giống như Cáo ựỏ, Cáo Nam Mỹ và Chó giống sói bao gồm Chó nhà
Charles Darwin giả thiết rằng chó nhà có nguồn gốc tử nhiều loài chó khác nhau Konrad Lorenz lại ủng hộ ý kiến cho cho rằng hầu hết các giống chó hiện nay bắt nguồn từ loài Golden jackal, một giống chó có kắch thước trung bình sống ở vùng bắc và ựông bắc của Châu Phi, ựông nam, trung âu, trung ựông và đông Nam Á, còn nguồn gốc từ sói chỉ có ở những giống chó thuộc phắa bắc Châu Âu Theo ông thì chó sói chỉ lai tạo với chó Jackal ở Bắc cực khi mà con người có mặt ở ựây nhằm tăng cường khả năng chống lạnh của giống chó Jackal mà thôi Mặc dù một cuộc ựiều tra trên diện rộng của các nhà khoa học hiện ựại cho rằng chó bắt nguồn từ loài sói ở Châu Á, vẫn còn có nhiều người tin rằng nó còn có nguồn gốc từ những loài chó cổ khác nữa Trần Bá Hoành, 1979 [ 5] cho rằng trên thế giới có khoảng 150 loài chó
Trang 122.2 Một số giống chó ñang ñược nuôi ở việt nam
Hiện nay, ở nước ta có 2 nhóm giống chó ñang ñược nuôi chính: chó của Việt Nam và chó nhập từ nước ngoài
2.2.1 Giống chó của Việt Nam
b Giống chó của người H’Mông
Hình 2.2: Giống chó H’Mông cộc
Giống chó của người H’Mông còn có tên gọi là giống H’Mông cộc ðây là giống chó gắn liền với lịch sử phát triển của người dân tộc H’Mông, chó thích nghi cao với cuộc sống ở miền núi cao, chúng thường ñược sử dụng
ñể giữ nhà và săn thú, có tầm vóc lớn hơn chó vàng, cao 55-60cm, nặng 18 –
Trang 1325 kg, chúng thường có mầu lông ñen và ñặc biệt là ñuôi của giống chó này là cộc từ khi mới sinh do ñặc ñiểm di truyền tạo lên Chó ñực thành thục sinh dục khi 14 – 16 tháng tuổi, chó cái sinh sản 10 – 12 tháng
c Giống chó Phú Quốc
Chó Phú Quốc là giống chó sinh sống phổ biến trên ñảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang - Việt Nam Theo Count Henry Van Bylandt người Hà Lan ghi trong cuốn Dogs of all Nations Hình dạng tổng thể bề ngoài của một con chó săn, nhưng có ñầu và ñường nét nặng nề hơn ðầu khá dài, sọ hơi gồ, da có nếp nhăn, mõm khá lớn, chiếm phân nửa tổng chiều dài của ñầu Mắt màu hung, ánh lên vẻ hoang dã Mũi ñen, lỗ mũi hơi rộng Quai hàm khoẻ và dài, môi ñen, hàm răng phát triển rất tốt và cắn rất khít Tai thẳng, hình dáng giống như vỏ ốc lật ngược, dựng ñứng nhưng không nhọn lắm, mặt trong của tai ít lông Cổ rất dài và mềm mại, rộng dần về phía vai Bụng rất thon, ñùi rất cơ bắp Cẳng chân dài, thẳng, bàn chân duỗi ra, ngón ít cong, ñế chân cứng ðuôi rất linh hoạt và ngắn, cong tròn lên lưng, chóp ñuôi gần như chạm vào lưng Lông rất ngắn và mọc rậm trên khắp cơ thể, ở giữa lưng và từ vùng thắt lưng ñến vai, lông mọc ngược thành một dải dài, hướng về phía ñầu, dài hơn, cứng hơn so với phần lông còn lại tạo thành xoáy trên lưng ðây là một trong những ñặc trưng của chó Phú Quốc Màu lông phổ biến là màu vàng, hung, ñen
Trang 14Chó Phú Quốc có kắch thước vừa phải với chiều cao khoảng 60 - 65cm, nặng khoảng 15 - 25kg Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn Chúng rất cảnh giác và bơi lội, trèo giỏi Chắnh vì vậy chúng ựược coi là giống chó quý của Việt Nam Ngày nay người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn, trong nhà và cảnh giác, báo ựộng
Theo Cao Minh Kim Qui (2007) [ 15 ], chó Phú Quốc có 3 loại là chó đồng Bà, Chó Bắc đão và chó Ba Chạy
thật sát, tai ựứng nhúc nhắch liên tục về hướng tiếng ựộng, rất nhanh nhẹn,
có kiểu cắn vuột, cắn rồi nhả - có thể làm tuột hết da và lông của ựối thủ,
chuyên cắn vào bắp chân
có lông dài, ựầu to, hàm răng rất khoẻ và dài, chiến ựấu tới cùng Có con ựuôi như cờ lao Loại chó này có hàm răng sắc, không cắn lung tung, cú ựớp của nó - 1 cái duy nhất - có thể làm ựứt cuống họng ựối thủ đây cũng
là loại chó rất dũng mãnh khi ựi săn trong rừng Màu lông thường là ựen tuyền, vàng ánh lửa, xám nòng súng, vằn da hổ, vện lông beo, ựốm hoa cà Một số dạng xoáy: Lưỡi kiếm, Yên ngựa, Bản ựồ, Bowling, Ngũ hành, hoa Thiên lý đặc biệt có loại xoáy đao (trông như ựồ long ựao)
Chạy có nhiều ựặc ựỉểm giống con Bắc đão, nhưng có loại xoáy Yên Ngựa, nhiều con xoáy chạy xuống tận bụng, nhìn ngang như có người ựắp tấm vải lên người Chó Ba Chạy có kết cấu móng chụm, vì vậy nó có tốc
ựộ chạy cao, bơi lội và săn mồi giỏi
Trang 152.2.2 Một số giống chó ở nước ngoài ñã ñược nuôi ở Việt Nam
a Giống Berger ðức (German Shepherd dog)
German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ ðức, ñược phát hiện ñầu tiên tại Berlin (năm 1889) là giống Berger lông ngắn và tại Hanover (năm 1882) là giống Berger lông dài
Có giả thuyết cho rằng Berger ðức là giống chó ñược tạo ra từ sự tạp giao tự nhiên giữa chó chăn cừu và chó sói Theo David Alderton, 1993 thì Chó Berger ðức khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và cơ bắp phát triển
Trang 16phần trước và phần sau của cơ thể Có chiều dài lớn hơn chiều cao, cơ thể có chiều sâu Có những ñường nét mềm mại chứ không góc cạnh - cứng nhắc, vẻ vững chắc chứ không mảnh mai
Hình 2.5: Giống Berger (German Sheperd)
Hiện nay giống chó này phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Âu Qua quá trình thích nghi với từng môi trường thuần hoá mà ñộ dài lông cũng như màu sắc lông thay ñổi: ñen nâu, ñen vàng, ñen xám thân hình vừa phải, con ñực cao 61 - 66cm, nặng 37 - 45kg, con cái cao
56 - 62cm, nặng 25 - 32kg Mắt tròn, ñen, tinh nhanh Tai to, dựng ñứng hướng về phía trước Vai và chân săn chắc, bàn chân dày, hai chân trước cao hơn hai chân sau Ngoài tên German Shepherd, Berger ðức còn ñược gọi với tên khác: Alsation, Deutsthe, Shaperhund
Giống chó này rất thông minh, linh hoạt, dũng cảm, ñiềm tĩnh, biết vâng lời và thân thiện với ñồng loại cũng như con người, biết ñề phòng người
lạ Nhờ những ñặc tính tuyệt vời này mà chó Berger ñã ñược dùng cho nhiều lĩnh vực như: tìm kiếm, cứu hộ, trinh sát, bảo vệ Trong chiến tranh thế giới
I, 48000 con German Shepherd ñã tham gia chiến ñấu cùng quân ñội
Trang 17ðức.German Shepherd thật xứng ñáng ñứng vào hàng ngũ những giống chó phổ biến nhất thế giới
và như một báu vật Trong suốt thời kỳ ðại chiến thế giới thứ I, loài chó Rottweiler ñã phục vụ trong quân ñội của ðức Giống chó này ñã ñược chính thức công nhận vào năm 1966 và trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới trong
thập niên 70
Giống chó Rottweiler thường có bộ lông màu ñen với những ñốm vàng
Trang 18móng chân đầu khoẻ, rộng, hộp sọ lồi ở mức ựộ vừa phải, mũi rộng, thẳng, hình chữ nhật, hàm khoẻ, môi sát, mắt hình quả hạnh ựào, màu sẫm Tai dài
có hình tam giác, tai rủ xuống dưới ựầu Thân rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng đuôi thường bị cắt ngắn (còn 1 ựến 2 ựốt) Chó Rottweiler có thân hình to lớn
và mạnh mẽ Con ựực cao 61 - 69cm, nặng 43 - 59kg, con cái cao 56 - 63cm, nặng 38 - 52kg Hệ cơ bắp phát triển rất tốt, tuy vậy không ảnh hưởng ựến tắnh nhanh nhẹn của chúng đầu to, nặng, trán tròn, hàm, răng rất phát triển và khoẻ mạnh Mắt có màu sẫm luôn biểu hiện thiện chắ và trung thành Tai hình tam giác luôn hướng về phắa trước Mũi ựen và to Môi có màu ựen và thậm chắ phần phắa trong của mõm cũng có màu sẫm Chó Rottweiler thường ựược bấm bỏ ựuôi và móng chân bên cạnh khi mới sinh ra Bộ lông ngắn, cứng và khá dày, thông thường có màu ựen pha nâu ở các phần má, mõm chân và bàn chân đôi khi có thể gặp cá thể có màu hung ựỏ pha nâu Chó Rottweiler rất ựiềm tĩnh, dễ dạy bảo, can ựảm và tận tuỵ hết lòng với chủ nhân và gia ựình chủ nhân Với bản năng bảo vệ, chúng sẽ luôn sẵn sàng bảo vệ gia ựình chủ một cách dữ dội nhất, cộng với trắ thông minh tuyệt vời mà Rottweiler thường ựược sử dụng trong các ngành công an, quân ựội, hải quan
c Giống Labrado
Labrado là giống chó ựược nuôi phổ biến ở Mỹ, Anh Tổ tiên của chúng là giống Newfoundland ở Canada Với tài bơi lội của chúng, xưa kia Labrado ựược huấn luyện nhảy từ trên tàu xuống nước ựầy băng tuyết và kéo lưới vây lại giúp ngư dân bắt cá dễ dàng hơn Chúng ựược các thuyền Anh mang về nước vào những năm 1800
Trang 20d Giống chó Doberman
Doberman là giống chó có nguồn gốc từ nước ðức, nó ñược phát hiện
ra năm 1860 Chúng ñược yêu thích bởi tính thông minh tuyệt vời của chúng trong rất nhiều công việc khác nhau Từ lâu trong các cuộc thi chó, Doberman
ñã ñược thừa nhận là những con chó tuân lệnh bậc nhất cũng như khả năng tuyệt vời trong các công việc như: ñánh hơi tìm ñồ vật, ñồ buôn lậu, ma tuý Doberman cũng ñược công nhận như những anh hùng thời chiến, vì chúng ñã cứu hàng ngàn người trong thế chiến II
Hình 2.8: Giống Doberman
Doberman là giống chó rất mạnh mẽ, có thân hình cơ bắp nhưng thanh nhã Chúng có bộ ngực cân ñối, phần thân sau gọn gàng Lông ngắn, dày, cứng, bó sát vào lớp da Thường gặp nhất là màu ñen, ñen vàng, có khi màu trắng Bộ răng khoẻ và chắc Mắt có màu thẫm rất linh ñộng và thông minh Doberman có tầm vóc khá to lớn Con ñực cao 68 – 72cm, nặng 40 – 45kg; con cái cao 63 – 68cm, nặng 32 – 35kg
Trang 21ñ Giống chó Dalmatian
Giống chó này có từ lâu ñời, từ khi nó ñược tìm thấy trên những bức phù ñiêu của Ai Cập và những tranh trang trí của Hy Lạp Chúng có nguồn gốc từ Nam Tư Dalmatian có thân hình cường tráng, cân ñối, có sức chịu ñựng dẻo dai ñáng kinh ngạc Chó ñực cao 55 - 60cm, con cái cao 50 - 55cm, nặng khoảng 25kg Chúng có bộ lông ngắn, cứng và dày màu trắng ñiểm một cách ngẫu nhiên các ñốm ñem hoặc nâu ñỏ Dalmatian mới sinh ra có bộ lông trắng toát, các ñốm sẫm màu về sau mới xuất hiện Chân tròn với các ngón chân ñược cấu tạo hợp lý Mũi thường có màu ñen, tuy vậy cũng có các màu khác như nâu, xanh ñen hoặc xám sẫm Mắt có màu nâu sẫm hoặc xanh, lanh lợi và tình cảm Tai mềm, dựng ñứng, hơi chếch về phía trước
Dalmatian rất hiếu ñộng, vui vẻ, cực kỳ mẫn cảm và trung thành Chúng sống gần gũi với người và thích ñược vuốt ve, chơi với trẻ nhỏ Dalmatian rất dễ dạy và biết vâng lời chủ Có thể dạy chúng trở thành chó bảo
vệ và trông nhà rất tốt Những chó trưởng thành ñược sử dụng như chó săn Giống chó này rất sạch sẽ, khéo léo và thích tắm rửa
Hình 2.9: Giống chó Dalmatian
Trang 22e Giống chó Great Dane
Nguồn gốc xuất xứ: Trên một số ñồng tiền Hy lạp cổ từ năm 36 trước Công nguyên ñã thấy xuất hiện hình ảnh một loại chó rất giống với loài Great Dane (GD) ngày nay GD còn ñược biết ñến như là thần Apollo của các loài chó (ñẹp trai nhất!!!) Hiện tại Great Dance ñang giữ kỷ lục Guinness là giống chó cao nhất thế giới :con ñực cao 80 -90cm, nặng 50 – 70kg; con cái cao 70 - 80cm, nặng 45 – 60kg
Hình 2.10: Giống chó Great Dane Vào năm 407 sau Công nguyên, vùng Gaul của ðức, một phần nước Ý và
Tây ban Nha ngày nay bị xâm lăng bởi tộc người Alan ñến từ châu Á Họ có mang theo những con chó to lớn và mạnh mẽ ðặc biệt là ở ðức, nơi mà những con chó khổng lồ này ñã chiến thắng cả gấu và chó lòi, thì chúng ñặc biệt ñược ngưỡng mộ Và người ta ñã tìm cách lai tạo chúng với loài chó săn của Ireland Kết quả là loài người ñã thu ñược một giống chó khổng lồ cực ñẹp, thanh thoát, dũng cảm với cái tên là chó ðan Mạch Mặc dù có tên như vậy (trong tiếng Anh) nhưng chúng lại không hề có liên hệ gì ñến ñất nước Bắc Âu này Các năng khiếu chính của chúng là bảo vệ, kéo xe và truy tìm dấu vết GD là giống chó khổng lồ có sự kết hợp rất hài hòa giữa sự cường tráng với vẻ trang nhã Chúng có cái ñầu thuôn dài, trán gồ và mũi lớn Cổ
Trang 23dài, ñầy cơ bắp Hai chân trước của loài chó này thẳng gần như tuyệt ñối Chúng có bắp ñùi cuồn cuộn gân guốc, bàn chân tròn có các móng chân ngắn sẫm màu ðuôi của chúng có ñộ dài vừa phải, kéo ñến khoeo chân sau GD có ñôi mắt to tròn, thông thường là có màu sẫm trông rất thông minh, lanh lợi Tai có thể ñể buông thõng tự nhiên hoặc cắt nhọn lại thành dựng ñứng lên Hàm răng trắng nhởn, rất khỏe và vô cùng sắc bén Tất cả GD ñều có bộ lông ngắn, dày và bóng mượt Màu của lông chó GD có các loại nâu vàng, ñen, xanh blue, vện, ña sắc pha nhiều màu và thậm chí còn có màu cổ vịt Tuy màu
cổ vịt là kết quả lai tạo từ những con chó có màu lông ña sắc, nhưng màu này lại không ñược các tổ chức uy tín công nhận
Tính cách: Great Dane là giống chó khổng lồ nhưng lại khá dịu dàng Trang nhã, ân cần, tình cảm, chúng luôn tỏ ra kiên nhẫn và thích chơi ñùa với trẻ con Chúng yêu quí tất cả mọi người và rất cần có sự hiện diện của con người trong ñời sống của chúng Giống chó này ít khi sủa và chỉ trở nên hung
dữ khi thật cần thiết ðây là loại chó bản lĩnh, có tính trách nhiệm và tự chủ cao Dũng cảm và trung thành nên chúng là nhưng con chó bảo vệ lý tưởng
f Chó English bulldog
Hình 2.11: Giống chó English bulldog
Trang 24English bulldog có nguồn gốc từ giống Mastiff châu Á cổ, tuy nhiên chúng chỉ thực sự phát triển tại nước Anh English bulldog có thân hình chắc nịch nhưng to ngang và thấp Chiều cao 30 – 40cm, con ñực nặng 25 – 28kg, con cái 20 – 22kg, yếm dầy, vai rộng, cơ bắp hướng về phía trước, ñầu to và rộng, khuôn mặt ngắn với nhiều nếp gấp bùng nhùng, mõm ngắn, hếch, to và thường có màu ñen ñể lộ chiếc mũi với hai lỗ mũi rộng, hai mắt tròn, sậm màu, hơi cụp xuống về phía ñuôi mắt
và cách xa nhau Hai tai mọc cao, nhỏ và mỏng gấp lại nhìn giống như hai cánh hoa Bốn chân chắc khoẻ ðuôi ngắn có thể thẳng hoặc xoắn lại
Bộ lông ngắn, dày và mượt, lớp da mềm tạo nên các nếp gấp ở quanh ñầu, cổ và vai Có rất nhiều màu lông khác nhau: toàn trắng, toàn ñỏ, vàng nâu hoặc vện nâu, ñốm English bulldog dễ bị mắc bệnh khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh
Tính cách sôi nổi, dũng cảm, chịu ñựng, cân bằng tốt, Bulldog không dễ dàng từ bỏ mục tiêu Mặc dù có vẻ bề ngoài dữ dằn nhưng Bulldog lại rất trìu mến, ñiềm tĩnh và thân thiện Chúng rất khéo quan hệ
và chơi với trẻ con, luôn trung thành với chủ của mình
Giống chó này không chỉ thích hợp ñể làm cảnh mà còn có thể sử dụng làm chó bảo vệ, chó cảnh sát hay quân ñội
g Giống chó Irish setter
Hình 2.12: Giống chó Irish setter
Trang 25Irish setter là giống chó có nguồn gốc từ Ireland con ñực cao 54 – 62
cm, nặng 18 - 22 kg, con cái cao 52 – 60 cm, nặng : 15 - 22 kg chiều dài mõm thường bằng 1/2 chiều dài toàn bộ ñầu Nó có sống mũi thẳng, màu ñen hoặc hơi ñen; mắt có màu hạt dẻ hoặc nâu sẫm; tai chia thành hình tam giác, mềm, mỏng; ngực hẹp, ức sâu và thuôn; ñuôi dài và có nhiều lông; lông
có màu ñỏ gụ nhuộm vàng và sáng bạc, dài và mềm (trừ phần lông ở ñầu) ðây là giống chó có những ñặc tính mạnh mẽ, tình cảm, dễ gần, có tính ñộc lập cao Irish setter cực kỳ nhanh nhẹn, có khứu giác tốt và thích nghi với mọi ñịa hình ở bất kỳ ñiều kiện khí hậu nào
H Giống chó Cavalier King Charles Spanniel
Thường gọi tắt là Spaniel (chó Tây Ban Nha) Chó có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, hiện ñã phân làm 10 giống khác nhau, ñược nuôi từ lâu ñời ở cung ñình
và giới quý tộc Tây Ban Nha, với mục ñích làm cảnh, giữ nhà, ñặc biệt giống chó này có khả năng săn thú nhỏ Chó có thính giác và khứu giác rất nhạy nên ñã ñược huấn luyện làm chó trinh sát, ñánh hơi phát hiện người lạ, thuốc phiện và chất nổ Chó có tầm vóc nhỏ: cao 36 cm; nặng 5 – 8 kg Chó có bộ lông xù dài, màu nâu sẫm xen các mảng nâu nhạt ở ñầu và thân; trán, quanh mõm, ngực và 4 chân màu trắng ðầu dài thô; mõm rộng; tai dài, rộng và cụp; mắt to tròn, mi mắt xẻ; mũi phân thuỳ màu ñen hoặc nâu; cổ thẳng; ngực sâu nở; bụng thon; ñuôi cộc; bàn thân chụm Về thể chất, chó thân hình rắn chắc và dai sức; thần kinh cân bằng; nhưng rất hung dữ và dũng cảm khi tấn công kẻ ñịch Chó ñực có thể phối giống lúc 20 tháng tuổi; chó cái có thể sinh sản lúc 16 tháng tuổi
Trang 26i.Giống chó Pug
Hình 2.14: Giống Chó Pug
Giống chó Pug có nguồn gốc là một giống chó cảnh từ Viễn đông, ựược nuôi rộng rãi ở nhiều nước ựể làm cảnh vì tầm vóc nhỏ, ngộ nghĩnh, loại rất thông minh hiền lành, yêu mến trẻ em Những người yêu thắch chó cảnh trong nước cũng ựã nhập giống chó này vào Việt Nam ựể nuôi làm cảnh Chó
có tầm vóc nhỏ, cao 30 Ờ 33cm; dài 50 Ờ 55cm; nặng 5 Ờ 8 kg
Bộ lông mịn, màu nâu nhạt hoặc vàng xẫm; khoang mắt chia thuỳ; tai cụp; ngực sâu; thân chắc lẳn; ựuôi ngắn và cuộn, thân thiện với mọi người, yêu mến trẻ em nên ựược nuôi làm cảnh
K Giống chó Chihuahua
Hình 2.15: Giống Chó Chihuahua
Trang 27Là giống chó cảnh ñược nuôi ở các cung ñình và các gia ñình quý tộc phong kiến Trung Quốc từ lâu ñời Ngày nay chó ñược nuôi làm cảnh ở hầu hết các nước trên thế giới Ở nước ta, chó còn ñược gọi là “Fok hươu” vì chó nhỏ nhưng có hình dáng giống như con hươu tí hon, ñược nuôi từ rất lâu ở nước ta
ñể làm cảnh
Chó tầm vóc rất nhỏ, cao 16 – 20cm; dài 30cm; nặng 2,1 – 2,7 kg, là một trong những giống chó nhỏ nhất nên còn gọi là “chó bỏ túi”, có thể cho vào túi mang ñi du lịch
Bộ lông màu vàng sẫm hoặc nâu nhạt; tai, mõn thường có màu xẫm hơn
Về ngoại hình; chó nhỏ có thân hình thanh mảnh; mõm dài; tai dài dựng ñứng; ngực nở; bụng thon nhỏ; thân mảnh, chắc, ñuôi ngắn
Về thể chất, chó khoẻ mạnh, không thích người lạ, thậm chí tỏ ra hưng dữ với người lạ nên còn ñược mệnh danh “chó có trái tim sư tử” Người ta dùng chó
Trang 28Chó Papillon là một giống chó cảnh từ lâu ñời, ñược nuôi rộng rãi ở khắp các nước, ở Việt Nam còn gọi là “chó ñôi tai bướm” vì chó có ñôi tai rộng, cụp và lông dài như hai cánh bướm, ñã ñược nuôi từ lâu ñời ở nước ta
Chó có tầm mõm nhỏ, cao 20 – 30cm; dài 35 – 40 cm; nặng 3kg Bộ lông dài mượt màu trắng với các mảng ñốm màu nâu hoặc nâu ñen; hai tai màu nâu xẫm Về ngoại hình: ñầu nhỏ, mõm nhỏ ngắn; chân nhỏ; ñặc biệt hai tai lớn có lông dài sẫm, phủ xuống hai bên ñầu
Về thể chất, chó khoẻ mạnh, thông minh, thân thiện với mọi người Chó ñực trưởng thành có thể phối giống khi 15 tháng tuổi; chó cái sinh sản khi 9 – 10 tháng tuổi
m Giống chó Pekingese (chó Bắc Kinh)
Hình 2.17: Giống chó Pekingese (chó Bắc Kinh)
Chó Pekingese có nguồn gốc từ Bắc Kinh, ñược nuôi từ lâu ñời trong các
cung ñình và quý tộc Trung Hoa ñể làm cảnh Từ thế kỷ 19, chó ñã ñuợc nhập vào châu Âu và ñược nuôi làm cảnh trong các gia ñình quý tộc Ở nước ta, chó mới ñược nhập vào nuôi từ năm 1986
Chó có tầm vóc nhỏ, thấp lùn, cao 20cm; dài 38cm; nặng 5 – 5,5kg
Bộ lông dài xù, lượn sóng, màu hạt dẻ; ñôi khi có màu vàng sẫm hoặc trắng sữa
Trang 29Chó có hình dạng rất ngộ nghĩnh; ñầu to, mõm rộng và rất ngắn hầu như liền tịt với mũi, mũi rộng chia thuỳ; tai to có lông dài phủ rộng hai bên ñầu; mắt to ñen hoặc nâu xẫm; bốn chân thấp lùn
n Giống chó Fox
Giống chó Fox là kết quả của sự lai tạo giữa giống Terrier với giống German Pinscher ở ðức Thời xa xưa, chó Fox ñược sử dụng ñể săn chuột Ngày nay, với tính cách tình cảm và thông minh, chúng ñã trở thành một trong những loài chó ñược yêu quý nhất trong các gia ñình, rất thích hợp sống trong ñiều kiện căn hộ Chúng hoạt ñộng rất tích cực trong phạm vi căn nhà và chạy nhảy ngoài sân vườn
Hình 2.18: Giống Chó Fox
Chó Fox là loại chó nhỏ, gọn con ñực có chiều cao 25 – 30cm, cân nặng 4 – 5 kg, con cái cao 25–28cm, nặng khoảng 3- 4 kg, tuổi thọ khoảng 13- 15 năm Chó ñực trưởng thành có thể phối giống khi 13- 15 tháng tuổi; chó cái sinh sản khi 10 – 12 tháng tuổi Chó Fox có có bộ lông bóng mượt
và một cơ thể cân ñối với những ñường nét rất thanh thoát ðiểm cao nhất của vai bằng hoặc cao hơn phần hông một chút Hai chân trước thẳng, có treo móng huyền ñề Bàn chân nhỏ và mềm mại Có mõm rất khỏe và hàm
Trang 30van Tai của chó Fox có thể ñược cắt nhỏ tuỳ theo thẩm mỹ của chủ vật nuôi, nhưng ñuôi thì luôn luôn ñược bấm từ lúc chúng còn nhỏ Bộ lông ngắn, mượt, thường có màu ñỏ, tuy vậy ñôi khi có thể gặp màu ñen, nâu hoặc màu sô-cô-la Chó Fox là giống chó ñặc biệt ương ngạnh và bướng bỉnh Chúng rất can ñảm và thích sủa nhiều Rất trung thành với chủ, tình cảm, luôn cảnh giác với vật lạ; thông minh, sống ñộng và dũng cảm là những ñức tính của loài chó nhỏ bé này Mặc dù có kích thước khiêm tốn nhưng chúng luôn tràn trề sinh lực ñể thực hiện thiên chức bảo vệ Nói chung chó Fox tương ñối thân thiện với các loại vật nuôi trong nhà và trẻ nhỏ Chúng có thể học rất nhanh và luôn ñòi hỏi các thứ mới lạ, thích gặm những ñồ vật bé nhỏ
2.3 Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp ở chó
2.3.1 Cấu tạo của hệ hô hấp ở chó
+ Xoang mũi là phần ñầu của ñường hô hấp, gồm 2 xoang nằm 2 bên bức sụn ngăn cách giữa mũi ðầu trước thông ra ngoài bởi lỗ mũi ðầu sau thông với yết hầu Xoang mũi nằm trên và cách xoang miệng bởi vòm khẩu cái Trong xoang mũi có các ñôi xương ống cuộn có tác dụng làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng: Vùng hô hấp chứa nhiều mao mạch và tuyến nhày, nằm ở phía trước Vùng khứu giác ở phía sau nhẵn và hẹp, chứa nhiều tế bào khứu giác
+ Thanh quản là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt, gồm có một cốt sụn và các cơ niêm mạc thanh quản có nhiều vết sần sùi là nơi chứa nhiều tuyến nhờn có tác dụng giữ lại các bụi bặm trong không khí và ñẩy ra ngoài nhờ sự vận ñộng của lớp tế bào tiêm mao trên niêm mạc mũi
+ Khí quản là ống dẫn không khí từ thanh quản ñến rốn phổi, gồm nhiều vòng sụn kế tiếp nhau ðến rốn phổi khí quản chia thành 2 phế quản
Trang 31Các nhánh phế quản nhỏ lại chia thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào ñược nối với phế bào thành phế nang Nhiều phế nang tạo thành lá phổi
2.3.2 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp, phương thức hô hấp
Tất cả các cơ thể sống ñều hô hấp ðối với ñộng vật, nhu cầu về không khí cần thiết và cao hơn cả nhu cầu về thức ăn Con chó có thể nhịn ăn ñược 3 tuần, nhịn uống ñược 3 ngày nhưng chỉ nhịn thở ñược 3 phút
Cơ quan hô hấp là bộ phận quan trọng nhất ñối với mỗi cơ thể sống ðảm nhiệm chức năng dẫn oxy từ ngoài vào tiếp xúc trực tiếp với máu Sự tiếp xúc này không phải là sự gặp nhau ñơn giản Do cơ quan hô hấp có cấu tạo thích nghi cho sự chọn lọc nên không khí trước khi vào máu sẽ ñược lọc sạch, sưởi ấm, tẩm ướt Bên cạnh ñó, cơ quan hô hấp còn có tác dụng ñiều hòa thân nhiệt
Quá trình trao ñổi khí giữa máu và không khí ñược diễn ra ở phế bào Mỗi lần thở, một phần trong tổng số thể tích khí phế nang ñược thay ñổi
Cơ quan hô hấp ñặc biệt là ñường hô hấp trên là nơi tiếp xúc trực tiếp với không khí, với các tác nhân gây ô nhiễm (vi khuẩn, bụi, khí H2S, NH3 ) Khi cơ thể thực hiện ñộng tác hít vào, ñặc biệt chó thường hay ñánh hơi, hít, các tác nhân gây hại sẽ theo không khí vào bộ máy hô hấp Dưới tác dụng của dịch nhờn trên niêm mạc ñường hô hấp chúng ñược giữ lại và tống ra ngoài bằng tác nhân ñại cơ giới và tiểu cơ giới
Tác nhân ñại cơ giới dựa vào phản xạ hắt hơi và ho, mỗi lần ho tống
ra ngoài không khí 10.000 – 20.000 vi khuẩn Tác ñộng tiểu cơ giới ñược thực hiện bằng hoạt ñộng của các chất nhầy và các nhung mao Các bộ phận của ñường hô hấp ñược bao bọc bởi một lớp niêm mạc có chứa các tuyến bài tiết chất nhầy Chất nhầy và nhung mao giữ lại những mảnh nhỏ
ñã theo không khí hít vào, không cho chúng vào sâu trong phổi và chuyển
Trang 32các chất nhầy và các mảnh nhỏ ựã hắt phải với tốc ựộ 4-15 mm/ phút Tuỳ theo vị trắ trên bộ máy hô hấp mà sự vận chuyển và loại trừ kết thúc bằng phản xạ nuốt hay ho ra ngoài
Ngoài ra bộ máy hô hấp còn ựược bảo vệ bằng phản ứng miễn dịch ựặc hiệu và miễn dịch không ựặc hiệu Miễn dịch ựặc hiệu: thông qua dịch thể can thiệp bằng các kháng thể, kháng thể IgA của các chất bài tiết cục bộ, kháng thể IgM và IgG của máu trên bề mặt ựường hô hấp Miễn dịch không ựặc hiệu: các tế bào thực bào tiết ra các enzym như lizozim, ựảm bảo tiết dịch các
vi khuẩn Những vật thể lạ họăc các vi khuẩn nếu qua ựược hàng rào bảo vệ các niêm mạc sẽ bị tiêu diệt bởi các ựại thực bào Ngoài các enzym ra, các chất intecferon do các tế bào của bộ máy hô hấp sản sinh hoặc do máu tuần hoàn ựưa lại làm tăng sức ựề kháng của cơ thể với tác nhân gây bệnh Cuối cùng, chất bổ thể của huyết thanh có thể làm tăng cường chức năng bảo hộ chống nhiễm trùng của bộ máy hô hấp (Vũ Triệu An, 1978 [1])
Phương thức hô hấp
Gia súc khỏe mạnh bình thường hô hấp nhờ cơ hoành và cơ gian sườn gọi là phương thức hô hấp ngực bụng Trong trường hợp gia súc có chửa, bị viêm ruột dạ dày gia súc hô hấp bằng phương thức hô hấp ngực Phương thức hô hấp bụng do tác dụng của cơ hoành là chủ yếu chỉ gặp ở gia súc mắc bệnh về tim, phổi, hoặc xoang ngực bị tổn thương, gia súc thở bằng phương thức bụng là chủ yếu (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1998) [10] Vì thế trong chẩn ựoán lâm sàng việc quan sát phương thức hô hấp cũng có tác dụng nhất ựịnh
Tần số hô hấp: là số lần thở/phút Mỗi loài hoặc giống gia súc có một tần số hô hấp nhất ựịnh Tần số hô hấp có thể thay ựổi, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: cường ựộ trao ựổi chất, tuổi, tầm vóc Ở trạng thái sinh lý bình thường, gia súc ựực thở chậm hơn gia súc cái, gia súc non có tần số hô hấp cao vì cường ựộ trao ựổi mạnh hơn gia súc trưởng thành và gia
Trang 33súc già Gia súc có thể vóc bé thở nhanh hơn gia súc có thể vóc lớn Gia súc nhập nội thở nhanh hơn gia súc ñịa phương Trong cùng một năm, mùa hè nóng ẩm gia súc thở nhanh hơn mùa ñông lạnh và khô Trong một ngày, buổi trưa gia súc thở nhanh hơn ban ñêm trời mát Khi gia súc làm việc nặng, hưng phấn thì nhịp thở tăng hơn bình thường
Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay ñổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần
số hô hấp giảm gặp trong các bệnh làm hẹp diện tích và thể tích của phổi, bệnh làm mất ñàn hồi của phổi như phổi khí thủng, bệnh làm hạn chế phổi hoạt ñộng hô hấp như ñầy hơi ruột
Giảm tần số hô hấp trong trường hợp hẹp thanh khí quản, các trường hợp ức chế thần kinh nặng như: U não, viêm não, chảy máu não, bại liệt sau khi ñẻ, các trường hợp sắp ñẻ, khi bị lạnh, khi năng lượng dự trữ trong cơ thể
bị hao mòn
Tần số hô hấp tăng khi bị bệnh viêm phổi, rối loạn hoạt ñộng của các
cơ hô hấp, khi hẹp các ñường dẫn khí (phù nề và có khối u ở phế quản), khi nhiệt ñộ cơ thể tăng
Tần số hô hấp tăng gặp trong các trường hợp: gia súc bị bệnh truyền nhiễm cấp tính, ký sinh trùng, thiếu máu nặng, bệnh ở cơ tim và cơ năng tim làm tuần hoàn rối loạn Ngoài ra còn do bệnh ở hệ thần kinh, lúc quá ñau ñớn
(Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan, 1996 [14])
2.4 Một số bệnh trên ñường hô hấp của chó
2.4.1 Tình hình bệnh hô hấp ở chó
Bệnh hô hấp của gia súc nói chung và của loài chó nói riêng là một bệnh khá phổ biến và nghiêm trọng Bệnh thường phát ra vào tất cả các tháng trong năm, nhiều nhất là vào thời ñiểm giao mùa thu - ñông, thời tiết chuyển
Trang 34nuôi dưỡng kém, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể chúng ðây là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh viêm ñường hô hấp phát sinh và phát triển Bên cạnh ñó, việc phòng và ñiều trị chưa ñem lại kết quả cao nên hàng năm tỷ lệ chó chết
do bệnh viêm ñường hô hấp rất cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế Theo Boiton A.M, Cloud P and Heap P (1985)[ 23], thì tổn thất do bệnh ñường hô hấp giao ñộng tương ñối giữa các gia súc và các mùa Sự tổn thất theo mùa do bệnh viêm phổi gây ra là hơn 30%
2.4.2 Nguyên nhân gây bệnh hô hấp ở chó
Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp Các nguyên nhân ñó ảnh hưởng và tác ñộng qua lại lẫn nhau Gia súc sống trong một môi trường nhất ñịnh, ñường hô hấp lại thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài,
do ñó khi ñiều kiện môi trường sống thay ñổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến bộ máy hô hấp, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác xâm nhập và gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp là ña yếu tố (sự truyền nhiễm, môi trường, sự quản lý và di truyền, thể chất gia súc )
+ Sự thông gió
Trong chuồng nuôi do hoạt ñộng hô hấp nên hàm lượng CO2 cao và O2 thường giảm ðồng thời quá trình bài tiết của gia súc làm xuất hiện một số khí ñộc như: NH3, H2S, CO, CH4,… ðây là những khí chỉ thị ô nhiễm môi trường không khí chuồng nuôi Sự tồn tại các chất khí này trong chuồng nuôi do kém thông thoáng là nguyên nhân rất lớn gây bệnh hô hấp Trong không khí, hàm lượng NH3 cao sẽ ảnh hưởng ñến sức khỏe gia súc, làm tăng khả năng mắc bệnh hô hấp lên gấp bội lần Hàm lượng NH3 tập trung từ 50 - 100ppm ảnh hưởng rõ nét ñến chức năng chung của cơ thể: gây co thắt phế quản, phế nang làm hẹp lòng khí quản, phế quản, trúng ñộc thần kinh Bình thường trong chuồng nuôi hàm lượng NH3 cho phép khoảng 0,026ml/l không khí ðặc biệt
Trang 35vào mùa hè do ñộ ẩm cao, nhiệt ñộ môi trường cao, sự thông gió kém làm cho tình hình bệnh càng trở nên trầm trọng (Phạm Ngoc Thạch, 2004 [ 13 ]
ðể tránh ô nhiễm không khí hàng loạt và duy trì ñộ ẩm vừa phải thì ở trại chăn nuôi phải chú ý ñến vấn ñề thông gió Diện tích cho mỗi gia súc càng thấp thì sự trao ñổi khí càng tăng Trong ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam hiện tại vấn ñề này chưa ñược quan tâm và ñầu tư ñúng mức, chuồng trại vẫn còn tạm bợ không ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh nên hàng năm số lượng gia súc
bị bệnh hô hấp do vấn ñề không khí gây ra rất lớn Bình thường khi số lượng nuôi nhốt gấp ñôi thì tỷ lệ thông gió gấp 10 ñể duy trì sự sạch sẽ trong không khí (Wathes C.M, 1993)[ 33 ]
Hệ thống thông gió làm cho không khí trong phòng trộn lẫn với không khí sạch Sự hoà trộn khí góp phần vào việc lan rộng các mầm bệnh lây qua ñường hô hấp ðây cũng là một nguyên nhân làm bệnh hô hấp lan rộng Theo Hunneman W.A, Voets M.T, School A.C.M and Verlogen F.A.P (1986) [ 28 ] cho biết: Bệnh hô hấp có thể ñược kiểm soát tốt hơn trong nhà dưới áp suất thông gió, không khí ô nhiễm bị ñẩy ra và ñược thay bằng không khí sạch
+ Khí hậu
Khí hậu có ảnh hưởng rất rõ nét ñến sức sống, sự phân bố và sức ñề kháng của gia súc ðồng thời quyết ñịnh sự tồn tại, phát triển của các hệ vi sinh vật cho nên khí hậu cũng là một tác nhân lớn gây bệnh hô hấp cho gia súc ñặc biệt là gia súc non Bille N, Larsen J.L, Svendsen J and Niensel N.C (1975) [ 22 ], tìm thấy nguy cơ mắc bệnh viêm phổi của chó sữa ở các tháng mùa ñông cao hơn nhiều so với các tháng mùa hè Theo dữ liệu của các lò mổ
ở ðan Mạch cho thấy: sự phổ biến tối ña của bệnh viêm màng phổi trong mùa
hè cao hơn 25% so với mức tối thiểu xảy ra trong mùa ñông Sự phổ biến tối
ña của bệnh viêm ñường hô hấp trên xảy ra ở mùa thu cao hơn 75% so với mức tối thiểu xảy ra ở mùa xuân
Trang 36Mức ñộ trao ñổi khí cao thường tạo ra lượng nước cục bộ và gây lạnh cho súc vật, sự rét ñột ngột do nước gây ra dẫn ñến sự nhiễm trùng hô hấp
Theo Kelley K.W (1980) [ 31 ] nước lạnh (nước trong cơ thể) và sự chênh lệch về nhiệt ñộ giữa cơ thể và môi trường hạn chế khả năng miễn dịch của cơ thể, do ñó làm tăng khả năng mắc bệnh
Sự tập trung cao của hàm lượng Amoniac (NH3) trong không khí có thể ảnh hưởng rõ nét ñến sức khoẻ gia súc, tăng khả năng mắc bệnh hô hấp lên gấp bội Hàm lượng NH3 tập trung từ (50 – 100) ppm ảnh hưởng rõ nét ñến chức năng chung của cơ thể: gây co thắt phế quản, phế nang làm hẹp lòng khí quản, phế quản, trúng ñộc thần kinh trung ương Bình thường trong chuồng nuôi hàm lượng NH3 cho phép khoảng 0,026ml/lít không khí Tuy nhiên những nghiên cứu mới ñây cho thấy nguy cơ nhiễm bệnh hô hấp cao nhất với
sự tập trung cao nhất khí NH3 trong không khí
+ Thể chất gia súc
Thể chất của gia súc có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình mắc bệnh hô hấp nhất là khi gia súc ñược nuôi theo ñàn Bệnh có thể xảy ra khi ñưa một gia súc ốm vào ñàn gia súc khỏe mạnh hoặc ngược lại nếu không có sự ñề phòng ñể chống lại sự nhiễm trùng hô hấp (Phạm Ngoc Thạch, 2004 [13]
+ ðợt chăn nuôi liên tiếp
Khi gia súc ñược chăn nuôi theo từng ñàn, sự phân cách không rõ ràng giữa các lứa tuổi với nhau sẽ tồn tại sự lan truyền vi khuẩn liên tiếp từ con già sang con non do sự tồn tại và phát triển của mầm bệnh trong ñàn Những yêu cầu không giống nhau về khí hậu của các nhóm tuổi khác nhau có thể là một nhân tố thuận lợi Ngược lại, sự chuyển vào tất cả và chuyển ra tất cả gia súc trong trại với thiết bị ngăn cách hợp lý sẽ bảo vệ ñược những con non không mắc phải mầm bệnh có sẵn trong những nhóm gia súc già hơn Linquist T (1974) [ 32 ]; Bọckstro”m L and Bremer H (1978) [ 24 ]; ñã cho thấy sự tiện
Trang 37lợi của việc chăn nuôi theo hình thức nhập vào tất cả và xuất ra tất cả so với chăn nuôi liên tục, ñã giảm ñi về nguy cơ mắc bệnh ñường hô hấp
+ Môi trường - Quản lý
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của cơ thể gia súc có yếu tố môi trường - quản lý Bộ máy hô hấp duy trì hoạt ñộng tốt ở cấp ñộ ñàn hay
cá thể chủ yếu là giữ vững sự cân bằng giữa sức ñề kháng của cơ thể và các mầm bệnh hô hấp Nhân tố môi trường - quản lý ảnh hưởng rất lớn ñến cân bằng này Sự khác nhau, có thể thấp ở cá thể này, ñàn này nhưng lại cao ở cá thể kia, ñàn kia, thậm chí có vùng một loại vi sinh vật hay nhiều nguyên nhân gây bệnh nói chung Nhân tố môi trường - quản lý tác ñộng qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau do ñó không thể tách rời chúng khi nghiên cứu bệnh
hô hấp, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sức ñề kháng của gia súc cũng như tồn tại hay không tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh ðiều kiện môi trường thay ñổi có ảnh hưởng rất lớn ñến sự quản lý môi trường thể chất tồn tại ở ñó
ñến việc phát sinh bệnh, nhất là bệnh hô hấp ða phần các nghiên cứu về bệnh lây lan chứng tỏ rằng nguy cơ mắc bệnh hô hấp tăng ñáng kể so với sự gia tăng của kích cỡ ñàn (Aalund et al, 1976) [21]; Bọckstro”m L, Bremer H (1976) [ 24 ]; Flesja K.L and Solberg I (1985) [ 30 ]; Mehlborn G and Hoy S (1985) [ 29 ]
Số lượng vật nuôi trong cùng một khoảng trống ảnh hưởng rất lớn ñến nguy cơ mắc bệnh, thậm trí cả những nơi chăn nuôi chăn nuôi theo kiểu nhập vào, xuất ra tất cả Linquist T (1974) [ 32 ], cho biết vấn ñề hô hấp rất khó kiểm soát nếu như 200 – 300 con nhốt cùng một chuồng Về lý thuyết, gia súc cùng chung một khoảng không nguy cơ mắc bệnh hô hấp tăng lên ñáng kể Tác ñộng tương tự cũng ñược thấy nếu hạ thấp diện tích sàn cho mỗi con chó
Trang 38+ Sự nhiễm trùng
Do đặc điểm cấu tạo và chức năng, đường hơ hấp cĩ rất nhiều điều kiện thuận lợi, cho sự tồn tại, khu trú của nhiều lồi vi sinh vật ðồng thời đĩ là con đường thuận lợi nhất cho sự thâm nhập cũng như thích ứng đầu tiên của nhiều lồi vi khuẩn (Nguyễn vĩnh Phước, 1970) [16]; càng đi sâu vào trong,
số lượng cũng như chủng loại càng ít
Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vật cũng như giữa các nhĩm vi sinh vật khác với nhau trong tập đồn của chúng ở trong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đĩ hỗ trợ sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số
vi sinh vật cĩ điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh Hậu quả là cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý Carte (1954, 1955) [ 26 ], [ 27 ]; Collier J.K and Rossow C.F (1964) [ 25 ]; Nguyễn Vĩnh Phước (1978, 1986) [11], [12]
Cho nên dù ở hình thức chăn nuơi nào: riêng lẻ hay tập trung, sự nhiễm trùng đường hơ hấp là rất phổ biến, đặc biệt là hình thức chăn nuơi tập trung theo từng đàn lớn
+ Các yếu tố khác
Nếu gia súc bị ốm vì một hay nhiều nguyên nhân nào đĩ cũng làm giảm sức đề kháng của cơ thể ðây cũng là nguyên nhân do vi khuẩn cĩ sẵn trong đường hơ hấp của gia súc trỗi dậy và gây bệnh làm ảnh hưởng lớn về kinh tế
2.4.3 Một số bệnh hơ hấp ở chĩ
2.4.3.1 Bệnh viêm mũi
Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc mũi, viêm tiết nhiều dịch, dịch mới đầu lỏng và trong sau đĩ đặc lại và xanh Gia súc non và gia súc già hay mắc Nếu điều trị khơng kịp thời và triệt để, bệnh dễ kế phát sang xoang mũi, viêm họng hay viêm thanh khí quản