luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
VI QUANG VĨNH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI CHÈ; ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA RỆP MUỘI ( Toxoptera aurantii Boyer. ) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI
THANH BA, PHÚ THỌ VỤ XUÂN HÈ NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vi Quang Vĩnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
- PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh là người ñã tận tình giúp ñỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm ñề tài
- Khoa Sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
- Tất cả các giáo viên Bộ môn Côn trùng, ban chủ nhiệm khoa Nông Học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý ñể tôi hoàn thành ñề tài này
- Ban lãnh ñạo cùng các bộ môn của Viện khoa học nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
- Tất cả các bạn bè và gia ñình ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi
Một lần nữa tôi bảy tỏ lòng biết ơn tới mọi sự giúp ñỡ ñó!
Tác giả luận văn
Vi Quang Vĩnh
Trang 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 6
4.1 Thành phần sâu, nhện hại chè và thiên ñịch của chúng vụ Xuân
4.1.1 Thành phần sâu, nhện hại chè vụ Xuân Hè năm 2010 tại Thanh
Trang 54.1.2 Kết quả nghiên cứu thành phần thiên ñịch của sâu hại chè vụ
4.2 Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính sinh vật học của
4.2.1 ðặc ñiểm hình thái và kích thước các pha phát dục của rệp muội
4.2.2 ðặc tính sinh vật học của rệp muội ñen (T.aurantii) 444.2.3 Nhịp ñiệu sinh sản của rệp muội ñen (T.aurantii) 464.2.4 Sức sinh sản, thời gian sinh sản của rệp muội ñen (T.aurantii) 494.3 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến số lượng rệp
muội ñen T.aurantii hại chè vụ Xuân Hè tại Thanh Ba – Phú Thọ 504.3.1 Ảnh hưởng của các giống chè ñến sự phát sinh, gây hại của rệp
4.3.2 Ảnh hưởng của các tuổi chè ñến sự phát sinh, gây hại của rệp
muội ñen T.aurantii vụ Xuân Hè tại Thanh Ba – Phú Thọ 554.3.3 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến mật ñộ hại của rệp muội ñen
4.4 Ảnh hưởng của các nương chè có che bóng và không che bóng ñến
mật ñộ rệp muội ñen T.aurantii vụ Xuân Hè tại Thanh Ba – Phú Thọ 64
4.4 Kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng chống rệp muội ñen
4.4.1 Hiệu quả sử dụng bẫy màu vàng trong phòng trừ rệp muội ñen
4.4.2 Xác ñinh khả năng ăn rệp T.aurantii của bọ rùa ñỏ Micraspis
4.4.3 Xác ñinh khả năng ăn rệp T.aurantii của bọ rùa của bọ rùa 6 vằn
Trang 64.5 đánh giá hiệu lực một số thuốc hoá học ựang dùng phổ biến hiện
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang 4.1 Thành phần sâu, nhện hại chè vụ Xuân Hè năm 2010 tại
4.4 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñến thời gian các pha phát dục
4.5 Nhịp ñiệu sinh sản của rệp muội ñen (T.aurantii) 47 4.6 Sức sinh sản, thời gian sinh sản của rệp muội ñen (T.aurantii) 49 4.7 Diễn biến mật ñộ rệp muỗi ñen T.aurantii trên các giống chè 51 4.8 Diễn biến mức ñộ hại của rệp muội ñen T.aurantii trên các
4.9 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T.aurantii trên các tuổi chè 55
4.10 Diễn biến mức ñộ hại của rệp muội ñen T.aurantii ở các nương
4.11 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T.aurantii ở các kỹ thuật hái
4.12 Diễn biến mức ñộ hại của rệp muội ñen T.aurantii ở các nương
4.13 Diễn biến mật ñộ rệp muội T.aurantii trên các nương chè có
4.14 Hiệu quả sử dụng bẫy màu vàng trong phòng trừ rệp muội ñen
4.15 Khả năng ăn rệp T.aurantii của bọ rùa ñỏ Micraspis discolor F 69
Trang 84.16 Khả năng ăn rệp T.aurantii của bọ rùa rùa 6 vằn Menochilus
4.17 Hiệu lực một số loại thuốc thí nghiệm trong phòng 72 4.18 Hiệu lực 4 loại thuốc phòng trừ rệp muội vụ Xuân Hè 2010 tại
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1a Các loài sâu nhện hại chè vụ xuân 2010 tại Thanh Ba – Phú Thọ 37 4.1b Các loài sâu, nhện hại chè vụ xuân 2010 tại Thanh Ba – Phú Thọ 37
4.3 Kích thước các pha phát dục của rệp muội T.aurantii 43 4.4a Nhịp ñiệu sinh sản của rệp muội ñen (T.aurantii) không có cánh 48 4.4b Nhịp ñiệu sinh sản của rệp muội ñen (T.aurantii) có cánh 48 4.5 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T.aurantii trên các giống chè 53 4.6 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T.aurantii trên các tuổi chè 57 4.7 Diễn biến tỷ lệ hại của rệp muội ñen T.aurantii trên các tuổi chè 59 4.8 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T.aurantii ở các kỹ thuật hái khác
4.9 Diễn biến tỷ lệ hại của rệp muội ñen T.aurantii ở các nương chè
4.10b Diễn biến mật ñộ rệp trên nương chè có sử dụng bẫy và không
4.12 Bọ rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus F 70 4.13 Hiệu lực trong phòng của 4 loại thuốc phòng trừ rệp muội
4.15 Hiệu lực 4 loại thuốc phòng trừ rệp muội vụ Xuân Hè 2010 tại
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây chè (Camellia sinensis (L) O.Kuntze) nguồn gốc là cây hoang dại,
ñược người Trung Quốc phát hiện vào năm 2738 trước công nguyên Trong tự nhiên cây chè có dạng cây thân bụi hoặc cây thân gỗ, qua quá trình trồng trọt
và thuần hóa chiều cao cây chè ñược hạ thấp bằng việc ñốn tỉa cành ñể hái búp và lá non Buổi ban ñầu con người sử dụng các sản phẩm chè như một thứ dược liệu, sau ñược dùng làm nước uống Tuỳ thuộc vào công nghệ chế biến nguyên liệu thu hái mà ta có các sản phẩm khác nhau như chè xanh, chè ñen, chè vàng, chè phổ nhĩ, chè kim ngân, chè ô long v.v Qua nhiều nghiên cứu cho rằng uống nước chè có nhiều tác dụng cho con người, trong y dược cho rằng uống nước chè có thể chống ñược bệnh ung thư; chống nguyên tử phóng xạ…
Chè là cây công nghiệp dài ngày mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt Trong những năm gần ñây, diện tích và sản lượng chè tăng lên ñáng kể góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hàng chục vạn hộ gia ñình ở Việt Nam, có tác ñộng tích cực trong việc xoá ñói, giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân vùng Trung du, miền núi Cây chè ñã và ñang góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn của ñất nước
Hiện nay cây chè ñược xác ñịnh là cây công nghiệp mũi nhọn, cây trồng xóa ñói giảm nghèo cho vùng sâu, vùng xa Việt Nam có 6 triệu người sống trong vùng chè, có thu nhập từ trồng, chế biến và kinh doanh chè Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp& PTNT, hiện cả nước có 35 tỉnh trồng chè, với tổng diện tích hơn 131.500 ha, năng suất bình quân ñạt 6,5 tấn búp tươi/ha, ñứng thứ 5 thế giới về diện tích và sản lượng chè Năm 2009, cả nước xuất
Trang 11khẩu 130.000 tấn chè với kim nghạch ñạt 175 triệu USD, tăng 13,6 % so với năm 2008 Tính ñến hết tháng 6 năm 2010 Việt Nam ñã xuất khẩu 66.000 tấn chè, kim nghạch ñạt 92 triệu USD [4]
Thanh Ba là một huyện thuộc vùng Trung Du Bắc bộ có ñịa hình chủ yếu ñồi, núi thấp, có ñất Feralit ñỏ vàng tính chất chua nên từ lâu ñịa phương
ñã xác ñịnh cây chè là cây trồng chủ lực, cây xóa ñói giảm nghèo Theo thống
kê diện tích chè hiện nay của huyện là 1800 ha (chiếm 92,98% diên tích cây công nghiệp), sản lượng ñạt 13.753 tấn, mang lại giá trị 41.259 triệu ñồng (chiếm 69,25% giá trị sản xuất cây công nghiệp) [6]
Tuy vậy, chè Việt Nam nói chung và chè Thanh Ba nói riêng vẫn chưa
có vị thế trên thị trường thế giới, năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu còn thấp so với nhiều nước trên thế giới: Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản…
Có nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho năng suất chè của nước ta còn thấp như: Kỹ thuật thâm canh còn thấp, do sử dụng bộ giống chè có năng suất thấp, do sâu bệnh phá hại nặng nề Trong ñó sâu bệnh hại là một trong nguyên nhân chính làm giảm năng suất và sản lượng Theo thống kê hàng năm chúng ta có thể mất từ 15 ñến 30% sản lượng do sâu, bệnh phá hại
ðể hạn chế sâu bệnh hại, con người ñã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Trong ñó sử dụng chủ yếu là biện pháp hóa học, ñôi khi ñược coi là biện pháp duy nhất Nhưng thực tế cho thấy sau một thời gian dài dùng thuốc, sâu bệnh có sự biến ñộng phức tạp, nhiều loại dịch hại trước ñây là dịch hại thứ yếu nay ñã trở thành dịch hại chủ yếu như: Rầy xanh, nhện ñỏ, bọ cánh tơ,
bọ xít muỗi [8]
Trong những năm gần ñây, ñể hạn chế sâu hại các nhà khoa học ñã chuyển hướng nghiên cứu sang công tác chọn tạo giống, biện pháp canh tác, ñiều khiển thiên ñịch trên ñồng ruộng
Trang 12Thanh Ba là vùng chè lớn của tỉnh Phú Thọ, là nơi cung cấp nguyên liệu lớn cho các nhà máy chè trong tỉnh ðây là vùng trồng chè truyền thống,
có rất nhiều giống chè ñược nhập nội, lai tạo và trồng thử nghiệm Tuy nhiên, trong nhiều năm qua công tác bảo vệ thực vật chưa ñược chú trọng ñúng mức, dịch hại phá hại nhiều, ñặc biệt là các nhóm sâu hại trong ñó có rệp muội Việc ñiều tra thành phần sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng, theo dõi diễn biến số lượng, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của rệp muội là cơ sở ñể ñánh giá ñúng mức ñộ gây hại của rệp muội và sâu nhện hại chè tại vùng nghiên cứu, từ ñó là cơ sở ñể xây dựng biện pháp phòng trừ rệp muội và sâu nhện hại chè có hiệu quả nhất
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại chè; ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của rệp muội (Toxoptera aurantii Boyer.) và biện pháp phòng trừ tại Thanh
Ba, Phú Thọ vụ Xuân Hè năm 2010”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại chè và thiên ñịch của chúng, ñồng thời nắm ñược ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của rệp muội
(Toxoptera aurantii Boyer.) Từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ chúng có
hiệu quả kinh tế, ñảm bảo năng suất, chất lượng chè và môi trường sinh thái
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần loài sâu, nhện hại chè và thiên ñịch của chúng tại vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của rệp muội (Toxoptera
aurantii Boyer.)
- ðiều tra diễn biến của rệp muội tại vùng nghiên cứu (trên các giống chè, tuổi chè, biện pháp canh tác)
Trang 13- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trừ rệp muội
(Toxoptera aurantii Boyer.) và biện pháp sử dụng thiên ñịch, bẫy màu vàng
1.2.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.2.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh ñược thành phần loài sâu, nhện và thiên ñịch của chúng trên cây chè tại vùng nghiên cứu
- Bổ sung một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học của loài
rệp muội ñen T.aurantii hại trên cây chè làm tài liệu tham khảo cho những nghiên
cứu tiếp theo
1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc ñề xuất biện pháp quản lý rệp muội ñen một cách hợp lý, bổ sung vào kỹ thuật thâm canh chè, giải quyết một số khó khăn trong công tác phòng chống dịch hại trên cây chè cho người nông dân
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Cây chè là cây trồng truyền thống của tỉnh Phú Thọ nói chung và của huyện Thanh Ba nói riêng Tính ñến 31/12/2009 diện tích chè toàn huyện ñạt 1879,4 ha (diện tích chè kinh doanh 1800 ha), năng suất bình quân ñạt 7,3tấn/ha, sản lượng chè búp tươi 13.753 tấn, giá trị ñạt 41.259 triệu ñồng [6] Theo ñịnh hướng phát triển nông nghiệp của huyện giai ñoạn 2010 – 2015 mỗi năm trồng 30 ha chè Tuy nhiên sản lượng và năng suất chè thường không ổn ñịnh qua các tháng trong năm, phụ thuộc nhiều vào chăm sóc, ñiều kiện thời tiết và tình hình sâu bệnh Chính vì vậy việc nghiên cứu về thành phần sâu, nhện và ñưa ra các biện pháp phòng chống hiệu quả có ý nghĩa quan trọng ñảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu búp chè ổn ñịnh, có chất lượng cao cho các nhà máy chế biến chè trong huyện
Hệ sinh thái ñồi chè vốn dĩ là hệ sinh thái ổn ñịnh và có sự tác ñộng qua lại giữa cây trồng – sâu hại – thiên ñịch, nhưng ñể thâm canh cao người nông dân ñã ñầu tư nhiều phân bón, ñặc biệt là phân bón vô cơ với việc bón ñạm lên tới 300 N (500N), phun thuốc liên tục sau mỗi lứa hái với những loại thuốc hoá học có phổ tác ñộng rộng như Supracide, Ofatox… Chính ñiều ñó
ñã phá vỡ mối cân bằng sinh thái, làm giảm nghiêm trọng số loài thiên ñịch của rệp muội ñen Do vậy, trong những năm gần ñây rệp muội ñen gây hại ngày càng nhiều, tần xuất xuất hiện ngày càng cao, làm giảm năng suất, chất lượng một cách ñáng kể
Trong những năm gần ñây xu hướng sử dụng thực phẩm an toàn trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng ñược chú trọng, ñặc biệt khi số vụ ngộ ñộc thực phẩm do thuốc trừ sâu trong những năm qua ngày càng nhiều Vì vậy, trong sản xuất chè những diện tích chè ñược chăm sóc
Trang 15theo quy trình IPM, chè sinh thái ngày càng ựược mở rộng Chắnh vì ựiều này
ựã tạo ựiều kiện cho rệp muội ựen phát triển rộng trên các diện tắch chè, trên các giống chè khác nhau
Vì vậy, chúng tôi tiến hành ựề tài là nhằm tìm biện pháp phòng trừ hiệu quả, ựảm bảo duy trì mối cân bằng sinh thái, giảm thiểu việc sử dụng thuốc hoá học, tăng cường sử dụng biện pháp sinh học, ựặc biệt là các chế phẩm sinh học trong việc cải tạo ựất ựồi chè và phòng trừ rệp muội hại búp chè
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
2.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1 Những nghiên cứu về thành phần sâu, nhện hại chè
Ở khu vực châu Á, Muraleedharan (1992) [52] cho biết có trên 300 loài ựộng vật hại chè bao gồm côn trùng, nhện và tuyến trùng trong ựó các loài quan trọng nhất thuộc các bộ: Acarina, Hemiptera, Thysanoptera, Lepidoptera, Coleoptera, Isoptera và ngành tuyến trùng Nematoda
Ở Châu Phi theo Rattan (1992) [54] cho biết có tới 200 loài côn trùng
và nhện hại chè nhưng các loài gây hại chắnh chiếm số ắt, các loài gây hại
quan trọng gồm Bọ xắt muỗi (Helopeltis schoutedeni Rent và H orphila Ghesq), bọ trĩ (Thrips spp.), rệp muội (Aphis sp.) và một số loài ăn lá thuộc bộ
Lepidoptera và nhện hại
Theo Eden (1958) [39] sâu hại chè quan trọng nhất có các loài sau ựây:
- Sâu cuốn búp (Homona coffearia) hại mạnh nhất ở Srilanka
- Bọ xắt muỗi (Helopetis sp.) hại nặng ở Srilanka, Ấn độ
- Nhện ựỏ (Oligonychus coffeae) rất phổ biến ở hầu hết các vùng trồng
chè Nó ựược tìm thấy ở 16 loài cây trồng nhiệt ựới và á nhiệt ựới Ở đông Bắc Ấn độ, loài sâu này hại rất nghiêm trọng Chúng phát triển mạnh mẽ trong ựiều kiện thời tiết khô hanh
- Rầy xanh (Empoasca flavescens) gây thiệt hại nhiều ở Assam nhưng
Trang 16không phải là sâu hại quan trọng ở những nơi khác
- Rệp muội (Toxoptera aurantii) hại chè non trong vườn ươm và những
búp chè còn sót lại sau ựốn
- Bọ trĩ (Dendothrips bispinosus Bagn và Physothrips setiventris Bagn)
hai loài này thấy ở vùng chè Darjeeling Ở Sri Lanka nó ựược tìm thấy trong vườn ươm nhưng không thường xuyên thấy trên ựồng ruộng
- Mọt ựục cành chè (Xyleborus fornicatus) là loài sâu rất quan trọng ở
Sri Lanka và ựược nghiên cứu rất kỹ Ở Ấn độ chúng không quan trọng và không tìm thấy loài này ở Châu Phi
Tác giả Muraleedharan và Kandaswamy (1980) [49] cho biết phổ ký chủ của một số loài bọ trĩ như sau :
- Scirthrips bispinosus Bagn: Phân bố rộng, có ở hầu hết các vùng chè
Nam Ấn độ, với số lượng lớn và thường ựược gọi là bọ trĩ cà phê
- Scirthrips dorsalis Hood: Gây hại trên một số cây có giá trị kinh tế trong ựó có cả cây chè và thường ựược gọi là Chillies thrips hoặc bọ trĩ
Assam, nó ựã gây thiệt hại lớn cho vùng chè đông Bắc Ấn độ
- Physothrips setiventris Bagn: Xuất hiện nhiều ở Assam và Darjeeling
làm ảnh hưởng lớn ựến sự phát triển của lá non
- Còn có hai loài khác ựó là: Mycetothrips anan và Dorcadothrip
nilgiriensis Rank & Mark có nguồn gốc từ Nilgiris và hiện nay ựã ựược thấy
ở vùng chè Anamallais
Theo Muraleedharan (1992) [52] cho rằng mật ựộ cây che bóng có vai trò quyết ựịnh tới mật ựộ của bọ trĩ, rệp muội, bọ xắt muỗi và nhện đặc biệt, trên những nương chè không có cây che bóng thì luôn bị thiệt hại nhiều do bọ trĩ và nhện gây ra, còn ở những nương chè có cây che bóng, mật ựộ trồng dày
và ẩm thì bị bọ xắt muỗi gây hại nhiều
Trang 17Theo Othieno (1994) [55] ở Kenya có các loài sâu nếu không áp dụng các biện pháp ngăn chặn sẽ trở thành sâu có tầm quan trọng kinh tế như bọ trĩ
(Scirtothrips kenyensis) và các loài nhện ựỏ (Olygonychus coffeae,
Brevipalpus phoenicis, Calacarus carilatus)
để hạn chế tác hại của sâu hại chè, có nhiều biện pháp ựược áp dụng, Eden (1958) [39] cho rằng biện pháp ựầu tiên là giảm nguồn thức ăn của chúng Có thể chia làm 3 hướng như sau:
(1) Tăng cường các giống không hấp dẫn ựối với sâu hại
(2) Sản sinh ra các mô ựộc bằng cách thấm thuốc
(3) Dùng kỹ thuật trồng trọt như: Bón phân, tưới nước, kỹ thuật ựốn hái chè ựể tác ựộng vào cây chè làm cho giai ựoạn mẫn cảm của cây trồng không trùng với cao ựiểm của dịch hại
Khi nghiên cứu về sâu hại chè ở vùng đông Bắc Ấn độ, Barboka (1994) [32] xác ựịnh có 9 loài sâu chắch hút hại chè trên tổng số 40 loài sâu
hại, trong ựó 4 loài bọ trĩ hại chè như: Bọ trĩ (thrips), bọ trĩ chè Asam, bọ trĩ vàng (Yellow thrips), bọ trĩ ựen (black thrips)
2.2.1.2 Những nghiên cứu về thiên ựịch của sâu, nhện hại chè
Cranham (1966) [43] ựã nghiên cứu cân bằng tự nhiên của dịch hại và
ký sinh trên chè, ựặc biệt là sâu cuốn búp Homona cofferia và ong ký sinh
Macrocentrus homona Nixon ở Sri Lanka để giải thắch sự cân bằng tự nhiên
trong nương chè, tác giả ựã nêu những vấn ựề liên quan ựến thức ăn, khắ hậu,
sự cạnh tranh, nơi ở cũng như ảnh hưởng của việc dùng thuốc hóa học gây mất cân bằng giữa sâu hại và thiên ựịch của chúng
Muraleedharan và Radhakrishnan (1985) [50] cho biết ựã tìm thấy
nhiều loài ruồi thuộc họ Syrphidae ăn rệp Toxoptera aurantii trong nương chè
như sau:
(1) Allobaccha nubilipennis (Austen)
Trang 18(2) Betasyrphus serarius (Wiedeman)
(3) Dideopsis aegrota (Fabr.)
(4) Episyrphus balteatus (DeGeer)
(5) Ischiodon scutellaris (Fabr.)
(6) Paragus tibialis (Fallen)
Chen H.T (1988) [35] cho biết người trồng chè ở đài Loan ựã nuôi loài
nhện Ambliseius longispinosus ựể phòng trừ nhện hại Oligonichus coffeae và
Tetranychus kanzawai
để phòng trừ nhện ựỏ Oligonychus coffeae, Somchoudhury, Shaha và
các cộng tác viên, trong thời gian từ tháng 7/1993 ựến tháng 6/1995 tiến hành ựiều tra nhiều ựồn ựiền trồng chè ở Bắc Bengal và đông Bắc Ấn độ ựã kết
luận: Trong số các loài ăn thịt thì nhóm Phytoseiid, của các họ Phytoseiidae,
Stiymaeidae, Cunaxidae, Erythriadae, Bdellidae, Tydeidae, Ascidae, Anyscidae
Chen Y.E (1992) [36] cho biết sau 10 năm ựiều tra nhện lớn ăn thịt (1981 Ờ 1990) trên các nương chè của 13 ựịa phương vùng núi cao thuộc tỉnh Triết Giang ( Trung Quốc ) ựã ghi nhận tổng số 110 loài nhện lớn thuộc 21 họ
và 93,7% là thiên ựịch của côn trùng hại chè, 6 loài chiếm ưu thế nhất là:
Phintella bifurcilinea; Clubiona deletrix; Tetragnatha preidonia; Conopistha sp; Neriene oidedicata và Neriene sp Theo dõi trong phòng thắ nghiệm cho
thấy rầy xanh (Empoasca pirisuga), bọ phấn (Aleurocanthus spiniferus), rệp muội (Toxoptera aurantii) là những con mồi chắnh của các loài nhện này Bọ xắt (Lygocoris lucorum) và sâu non sâu xếp là cũng bị ăn thịt đồng thời tác
giả cũng khẳng ựịnh sự dao ựộng trong quần thể nhện lớn chắnh là do sự dao ựộng trong quần thể sâu hại, do tác ựộng của thuốc trừ sâu, của kỹ thuật trồng trọt và yếu tố khắ hậu
Năm 1985 khi nghiên cứu thiên ựịch của nhện ựỏ Oligonychus coffeae,
Trang 19Banerjee [31] thấy rằng có rất nhiều loài nhện thuộc họ Phytoseiidae,
Stigmaeidae, các loài côn trùng thuộc họ bọ rùa như Stethoous gilviron, các
loài thuộc họ Chrysopidae, Staphylinidae là thiên ựịch của nhện ựỏ và các loài nhện khác hại chè Tuy vậy các loài này không thể hạn chế ựược sự bùng phát thành dịch của nhện ựỏ ở ựầu vụ xuân
Theo Somhoudhury, Shaha (1995) [59] ựiều tra nghiên cứu và phòng
trừ nhện ựỏ Oligonychus coffeae trên nhiều ựồn ựiền chè ở Bắc Bengal và
đông Bắc Ấn độ, tác giả ựã kết luận rằng trong số các loài ăn thịt thì nhóm Phytoseiid chúng chiếm ưu thế nhất và có vai trò lớn trong việc ựiều hoà số lượng nhện hại, ựồng thời tác giả cũng thu thập ựược 39 loài nhện ăn thịt thuộc nhóm Phytoseiid, thuộc các họ Phytoseiidae, Stiymaeidae, Bdellidae, Tydeidae, Anystidae, Cunaxidae, Erythriadae và Ascidae
Năm 1996 tại tỉnh Quý Châu Trung Quốc Daixuan [38] cũng ựã thu thập ựược 72 loài nhện BMĂT thuộc 16 họ của bộ Araneidae và tác giả cho rằng các loài ựó ựều là thiên ựịch quan trọng của rầy xanh
2.2.1.3 Những nghiên cứu về rệp muội
* Những nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của rệp muội
Carver (1978) [34] cho biết rệp muội ựen gây hại trên 120 loài cây trồng bao gồm trà, ca cao, cà phê, Ficus, Hibiscus, Ixora, kamani, vôi, Macadamia, xoài, cam giả, Pittosporum, bưởi và phong lan Vanda Rệp muội ựen ựược tìm thấy ở bất cứ nơi nào trồng cà phê, chè thuộc vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới như Nam Mỹ, châu Phi, Ấn độ, miền ựông châu Á và Australia, cũng như khu vực địa Trung Hải, Trung Mỹ và Mỹ
Theo Metcalf (1962) [47], rệp gây hại bằng cách hút nhựa cây từ vòi của chúng điều này thường làm cho các búp trở nên biến dạng, lá cong và héo
Elmer và Brawner (1975) [40] cho biết giống như các loài côn trùng
Trang 20khác có thân mềm như rầy nâu, rệp sáp phân của chúng thải ra có lẫn ñường ðiều này tạo ñiều kiện cho các loài như kiến ñặc biệt là nấm muội ñen phát triển, làm giảm hoạt ñộng quang hợp, giảm sức sinh trưởng và nguyên nhân gây biến dạng của vật chủ
Theo Ronald F.L Mau, Jayma L Martin Kessing [56] rệp muội ñen có bốn tuổi, tuổi ñầu tiên có chiều dài khoảng 0,7mm và tuổi cuối cùng khoảng 1,49mm Con trưởng thành có cánh hoặc không có cánh, thân hình ovan màu nâu, chiều dài cơ thể từ 1,01mm ñến 2,11mm Mỗi rệp cái ñẻ từ 5-7 con/ngày, mỗi cá thể có thể ñẻ tối ña khoảng 50 con
J.J Wanga1a2 và J.H Tsaia1 c1 (2001) [41] ñã tiến hành nuôi rệp muội ñen ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau (4, 7, 10, 15, 20, 25, 28, 30, 32 và 35°C) Thấy rằng nhiệt ñộ càng cao thì tuổi thọ của trưởng thành càng ngắn, thí nghiệm cũng chỉ ra rằng tuổi thọ của trưởng thành dài nhất là 44,2 ngày ở
150C và ngắn nhất là 6,2 ngày ở 320C Mỗi rệp cái sinh sản tăng từ 16,3 ấu trùng ở 10° C ñến 58,7 ấu trùng ở 20° C, giảm ñến 6,1 ấu trùng ở 32° C
K Dhanapati Devi, Shyam Maisnam và R Varatharajan (2010) [44]
cho biết loài rệp Toxoptera aurantii là một dịch hại quan trọng của cây chè
chúng xuất hiện từ tháng ba tới tháng mười với mật ñộ 200 con trên một cành chè Sự phá hoại nghiêm trọng như vậy dẫn ñến phục hồi chậm của cây chè, làm giảm năng suất sản lượng chè
Brigida G vaf Mercado (1990) và Lai (1989) [46] thì rệp muội thường phát sinh ở những nước nhiệt ñới Về ký chủ ñã gây hại trên 120 loài thực vật tập trung chủ yếu ở các họ Rutaceae, Rubiaceae, Anonaceae, Moraceae và Theaceae… Ký chủ chính của rệp muội là cam, quýt, chanh, chè, ca cao, cà phê… Cũng theo K Dhanapati Devi, Shyam Maisnam và R Varatharajan (2010) [44] mật ñộ của rệp muội ñen có sự tương quan chặt chẽ với mật ñộ của kẻ thù tự nhiên Tác giả ñã tiến hành so sánh giữa các nhân tố và thấy
Trang 21rằng Mật độ của rệp muội tương quan với kẻ thù (r = 0,95), nhiệt độ tối thấp (r = 0,12), nhiệt độ tối đa (r = 0,33), độ ẩm tương đối (r = 0,19) và lượng mưa (r = 0,06) Trong đĩ tương quan giữa mật độ rệp và lồi ruồi ăn rệp (r = 0,95); tương quan với bọ rùa Coccinellids (r = 0,97)
K Dhanapati Devi, Shyam Maisnam và R Varatharajan (2010) [44] cịn cho biết khi nuơi ở các mùa khác nhau, với điều kiện nhiệt độ khác nhau thì vịng đời, tuổi thọ của trưởng thành, tỷ lệ con cái cũng khác nhau Cụ thể như sau mùa xuân (To = 18 – 25oC, RH = 57±2%) vịng đời của rệp là 6,2 ngày, tỷ lệ con cái 61,4%, tuổi thọ của trưởng thành 15,8 ngày Mùa hè (To =
24 – 27oC, RH = 55±1%) vịng đời của rệp là 7,4 ngày, tỷ lệ con cái 40,4%, tuổi thọ của trưởng thành 9,6 ngày Mùa thu, Mùa hè (To = 19 – 24oC, RH = 52±1%) vịng đời của rệp là 8,8 ngày, tỷ lệ con cái 54,2%, tuổi thọ của trưởng thành 14,2 ngày
* Những nghiên cứu về thiên địch của rệp muội
Về thành phần thiên địch của rệp muội đã được nhiều tác giả nghiên cứu ðối với mỗi lồi rệp muội tồn tại, phát triển ở từng miền sinh thái thường kéo theo một tập đồn thiên địch riêng biệt Người ta chỉ ra rằng thiên địch
trên rệp cải ở Bungari bao gồm các lồi ăn thịt chính là Episyrphus balteatus (Degeer), Sphaerophoria rueppellii (Wied.), Syrphus ribesii (Linné) và
Metasyrphus corollae (F.) Thiên địch trên rệp xám Brevicoryne brassicae
(L.) hại cải bắp ở Tajikistan (Liên xơ cũ) gồm 20 lồi trong đĩ đáng chú ý là
các lồi ăn thịt: Coccinella septempunctata (L.), Chrysoperla carnea (Steph.),
Metasyrphus corollae (F.), Episyrphus balteatus (Degeer) Ở Ấn ðộ (1981)
đã cơng bố rệp Aphis fabae, Lipaphis erysimi, Aphis gossypii bị ong Ephedrus
plagiato và Diaeretiella rapae ký sinh Những lồi rệp này cũng bị giịi ăn rệp Episyrphus balteatus (Degeer) tấn cơng
Thiên địch của rệp muội thuộc bộ hai cánh được xác định nằm trong
Trang 22hai họ là Syrphidae và Tachinidae Các loài thuộc họ Tachinidae là các loài
ký sinh Còn các loài ruồi bắt mồi ăn rệp tập trung trong họ Syrphidae Theo một số tài liệu, người ta ñã ñịnh danh và miêu tả ñược 6000 loài thuộc 200 giống nằm trong 3 họ phụ của họ Syrphidae, bao gồm: Syrphinae, Microdontinae và Eristalinae
Nhiều tác giả ñã nghiên cứu ñánh giá vai trò thiên ñịch của rệp muội Manhmoud (1983) [48] khẳng ñịnh tính chủ ñạo của ruồi ăn rệp trong vai trò thiên ñịch ñối với rệp muội Khi ñánh giá về ảnh hưởng của thiên ñịch trong
quần thể rệp xám Brevicoryne brassicae (L.) trên hai cánh ñồng, người ta thấy
các loài ruồi bắt mồi ăn rệp chiếm 53,04% tổng số các loài ăn rệp so với loài
ñứng thứ 2 là bọ mắt vàng Chrysopa carnea (Steeph.) chiếm 29,71% So sánh vai trò của các loài ký sinh và các loài ăn thịt rệp xám Brevicoryne brassicae
(L.) hại cải bắp, các tác giả cho rằng giòi ăn rệp là quan trọng hơn nhiều so với ký sinh rệp
K Dhanapati Devi, Shyam Maisnam và R Varatharajan (2010) [44] ñã ñiều tra ñịnh kỳ trên cây chè ở Ấn ðộ cho thấy sự xuất hiện của năm loài ruồi
săn mồi là: Paragus serratus Fabr., Episyrphus balteatus (De G), Betasyrphus
serarius (Weid), Metasyrphus confrater (Weid) và Ischiodon scutelleris
(Fabr.) và bốn loài bọ rùa: Coccinella septempunctata L., C transversalis Fabr., Oenopia sexareata (Mulsant) và Coleophora bisselitta Mulsant là thiên ñịch của Toxoptera arantii, mỗi ấu trùng có thể ăn 136 – 460 con rệp Trong
ñó loài C Septempucta có thể ăn tối ña tới 460 rệp và E balteatus với 136
con rệp Sự phong phú của ñộng vật săn mồi diễn ra ñồng thời với thời kỳ cao ñiểm dịch hại trong tháng chín Sự tương quan chặt chẽ giữa mật ñộ rệp và ñộng vật săn mồi của nó cho thấy một mối quan hệ tích cực ñáng kể
Kirishan và cộng tác viên (1990) [45] ñã nghiên cứu vai trò của hai loài
ruồi ăn rệp trong ñiều khiển quần thể của 3 loài rệp Brevicoryne brassicae (L.),
Trang 23Myzus persicae Sulzer và Lipaphis erysimi Kaltenbach Kết quả thực nghiệm:
các tác giả cho biết cả pha ấu trùng ruồi Episyphus balteatus thứ tự ăn ñược
209, 289, 233 con rệp/ấu trùng, còn cả pha ấu trùng của ruồi Ischiodon
scutellaris thứ tự ăn ñược 210, 173, 218 con rệp/ấu trùng Cũng chính tác giả
cho biết thêm, tại vùng Himachal Pradesh (Ấn ðộ), côn trùng ăn thịt, chủ yếu
là giòi ăn rệp và giòi năn (Cecidomyiidae) làm giảm 20% quần thể rệp
Mutin, V.A (2005) [53], trong hội nghị lần thứ 3 về ruồi ăn rệp, các nhà khoa học Nhật Bản cho biết ñã thu thập và ñịnh danh ñược 630 loài có mặt ở vùng ñảo và trong lục ñịa nước này Với 282 loài ñặc hữu của vùng chiếm 44,8% trong ñó 90 loài chiếm 14,3% có mặt ở cả vùng ñảo và trong lục ñịa Chỉ tính riêng phần lục ñịa thì có 12,2% loài ñặc hữu và 18,3% tổng số loài ñại diện cho vùng ñảo Xét riêng trong hệ ñộng vật của Hokkaido thì có 40% loài ruồi bắt mồi ñặc hữu cho vùng, ñại diện cho Honshu chiếm 57% và ở Sikkoku có 58%
Rao và CTV (1997) [57] ñã ñánh giá khả năng ăn mồi của Episyrphus
balteatus (Deg.) Theo tác giả, trong suốt thời gian phát dục của ruồi, một ruồi
ăn ñược tối ña 396 con rệp, số rệp bị ăn này chỉ bằng 50% số rệp mà chúng có thể ăn ñược khi nuôi trong phòng, vì ở ngoài ñồng chúng phải mất thời gian ñi tìm kiếm thức ăn
Ở Philippine, Alfier và Calilung (1981) [30] tiến hành nuôi sinh học
ruồi bắt mồi Ichiodon scutellaris (F.) với con mồi là hai loài rệp phổ biến
Melanaphis sacchari (Zhnt.) và Rophalosiphum maidis (Fitch) ñã xác ñịnh
thời gian phát dục của các pha phát triển Trong ñó pha trứng 3 - 4 ngày, ấu trùng 5 - 7 ngày (3 tuổi), nhộng 4 - 12 ngày, trưởng thành con ñực sống 7 - 8 ngày, trưởng thành con cái sống 11 - 12 ngày Một ruồi cái ñẻ ñược từ 32 - 51 trứng Khả năng ăn rệp của ấu trùng tuổi 1 là 37 rệp, tuổi 2 là 50 rệp (với cả 2
loài rệp) nhưng ở tuổi 3 ăn 71 rệp mía Melanaphis sacchari (Zhnt) hoặc 58
Trang 24rệp ngơ Rophalosiphum maidis (Fitch)
Chandler (1968), Ito & Iwao (1977), Tenhunberg & Poehling (1991) dẫn theo J.P.Sutheland, (2001) [42] khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa kích thước của tập đồn rệp và vị trí đẻ trứng, đều quan sát thấy: con cái ruồi bắt mồi ăn rệp họ Syrphidae thích đẻ trứng ở tập đồn rệp trẻ và tránh những cây
đã bị rệp phá hại nặng Họ giải thích điều này trên lập luận đảm bảo rằng trứng cĩ cơ hội nở cao, khơng bị đào thải cùng tập đồn rệp đã quá già Hơn
nữa, lồi Epistophe nitidiollis (Syrphidae) chủ yếu được tìm thấy trên các tập
đồn rệp trẻ
Một số tác giả cũng đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng tới bản
tính của ruồi Syrphus corollae (F.), họ kết luận rằng ruồi mới vũ hố thích
vùng tối hơn, trong khi đĩ con đực 4 - 8 ngày tuổi thích vùng trắng hơn vùng
cĩ 2 màu, cịn con cái 2 ngày tuổi thích vùng cĩ tương phản ánh sáng cao, con đực 8 - 10 ngày tuổi thích vùng tối đồng màu
Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái của ruồi bắt mồi ăn rệp tập trung vào hình dạng vân, màu sắc cơ thể của ruồi trưởng thành ðây là các đặc điểm chủ yếu đã và đang được sử dụng để định lồi Bên cạnh phương pháp chủ đạo này, ngày nay nhiều nhà khoa học đề cập đến sự kết hợp giữa phương pháp so sánh hình thái với phân tích bộ gen Vì cho rằng một số lồi ruồi ăn rệp phổ biến cĩ tính mềm dẻo trong biểu hiện kiểu hình Graham J Hollaway [43] cùng các đồng nghiệp của mình đã tiến hành quan sát trên ruồi bắt mồi
Episyrphus balteatus De Geer và 3 lồi Metasyrphus thì thấy hình dạng, màu
sắc các vân trên cơ thể ruồi trưởng thành cĩ sự thay đổi theo mùa ðiều này được lý giải dựa trên giả thuyết “Sự thay đổi màu vân cơ thể cĩ liên quan và ảnh hưởng tới khả năng điều hịa thân nhiệt của động vật” Tuy nhiên, sự thay đổi này khơng phải bị chi phối bởi một yếu tố duy nhất là nhiệt độ mơi trường
mà cịn nhiều yếu tố khác Ví dụ, ở một số lồi ruồi thuộc họ Syrphidae, thời
Trang 25gian phát dục của pha nhộng quyết định cuối cùng tới màu vân trên cơ thể của ruồi trưởng thành (Heal, 1979, 1981, Ottenheim và cộng tác viên, 1995)
Markhmoor và Verma (1989) [62] khi nghiên cứu sinh học của lồi ruồi
Metasyphus confrater (Wied.), các tác giả nhận thấy mối quan hệ khá chặt giữa
đỉnh cao về mật độ của rệp xảy ra vào tuần cuối tháng 4 và đầu tháng 5 với sự xuất hiện của kẻ thù thấy trong điều kiện phịng thí nghiệm ở nhiệt độ 9,1 - 14,30C, ẩm độ 75% (tháng 9 đến tháng 2 năm sau) con cái đã giao phối và cĩ thời gian đẻ trứng là 21 ngày, thời gian của 1 thế hệ là 52,6 ngày Khi nhiệt độ 13,6 - 19,40C, ẩm độ 65% (tháng 2 đến tháng 4) con cái đã giao phối và cĩ thời gian đẻ trứng là 12 ngày, thời gian thế hệ là 34,74 ngày Số lượng trứng đẻ là 17,34 trứng trong mùa đơng và 56,3 trứng trong mùa hè Các tác giả cũng kết luận rằng khả năng ăn rệp của giịi thay đổi theo các tháng trong năm
Sanders W (1981) [59] đã nghiên cứu bản năng đẻ trứng của ruồi
Syrphus corollae (F.) và thấy con cái thích đẻ trứng vào quần thể rệp ở những
lá nằm ngang gần giữa hơn ở lá dưới Nếu cĩ hai quần thể rệp tương tự nhau thì vị trí ưu tiên bao giờ cũng nằm ở mặt dưới của lá hơn mặt trên của lá Màu đen và hơi đen cĩ tính hấp dẫn cao hơn cho hoạt động đẻ trứng của ruồi đặc biệt là cho vị trí đẻ
Khơng chỉ cĩ sự cạnh tranh về thức ăn với các lồi thiên địch ăn rệp khác mà ruồi ăn rệp cũng bị ong ký sinh bậc hai ðây chính là mặt hạn chế của ruồi bắt mồi ăn rệp đã được Rotheway nêu ra từ 1984 [58] Rotheway cho rằng hầu hết các lồi ruồi bắt mồi đều bị ong ký sinh
Xuất hiện trên tập đồn rệp cùng ruồi bắt mồi cịn cĩ bọ rùa, chuồn chuồn cỏ… Sự cạnh tranh về thức ăn tất yếu xảy ra Basant K Agarwala & Hironori Yasuda [33] đã xem xét mối tương tác giữa các lồi bắt mồi ăn rệp
Thí nghiệm được tiến hành trên cây dâm bụt cĩ lồi rệp bơng (Aphis gossypii) gây hại Quan sát thấy: lồi bọ cánh cứng Scymnus posticalis Sicard cĩ mặt
Trang 26trên quần thể rệp Aphis gossypii Glover ựầu tiên Sau ựó ấu trùng của nó cùng với ấu trùng của ruồi bắt mồi ăn rệp Eupeodes freguens (Matsumura) khống
chế quần thể rệp trong 3 tuần, khi ựó không có sự tham gia của các loài bọ rùa
ăn thịt kắch thước lớn Sự tương tác giữa hai loài này ựược nghiên cứu trên sự
ảnh hưởng của lớp sáp bao phủ cơ thể loài Scymnus posticalist (Matsumura)
Kết quả cho thấy rằng: ấu trùng tuổi 1 lớp sáp bao phủ mỏng nhất Từ tuổi 2 ựến tuổi 4 lớp sáp dày dần lên ựã chống lại sự cạnh tranh của ấu trùng ruồi bắt mồi một cách có hiệu quả
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu về thành phần sâu hại, nhện hại chè
Nghiên cứu về thành phần sâu hại chè ựược rất nhiều tác giả quan tâm, ngay từ ựầu thế kỷ 20, sau 10 năm quan trắc trên chè Du Pasquer R (1932) [63] đã thu ựược 35 loài sâu, bệnh hại trên chè trong ựó có 24 loài loài sâu, nhện hại, các loài gây hại thường xuyên là rầy xanh, nhện ựỏ, nhện tắm, nhện trắng, bọ xắt hoa, sâu chùm và dế
Kết quả ựiều tra côn trùng miền Bắc Việt Nam (1967 Ờ 1968), Viện BVTV Việt Nam ựã xác ựịnh 34 loài sâu, nhện hại chè thuộc 6 bộ, 7 loài
thường xuyên xuất hiện ựó là: sâu chùm (Andraca bipuctata), sâu cuốn lá (Cacoecia micaceana), rệp sáp xanh (Coccus viridis), rầy xanh (Empoasca
flavescens), bọ xắt muỗi (Helopeltis sp), bọ xắt hoa (Poecilocoris latus) và mối
(Odontotermes sp.)
Các tác giả đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997) [26] và Nguyễn Khắc Tiến (1988)[26] cho biết ở Việt Nam ựã thu ựược 45 loài sâu và 4 loài nhện hại chè, trong ựó các loài hại chắnh là: bọ xắt muỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ
và nhện
Kết quả nghiên cứu về thành phần nhện hại chè tác giả Nguyễn Khắc Tiến và CTV (1994) [24] cho biết ựã xác ựịnh có 5 loài nhện nhỏ hại chè ựó
Trang 27là: nhện ựỏ nâu (Olygonychus coffeae), nhện hồng (Eryophyes theae) và nhện vàng (Hemitarsonemus latus) trong ựó 2 loài nhện ựỏ nâu và nhện ựỏ tươi là
ựối tượng hại quan trọng
Trong giai ựoạn nghiên cứu từ 1995 Ờ 2000 tại vùng Phú Thọ, Lê Thị Nhung, 2001 [16] nghiên cứu nhóm sâu hại chắch hút ựã thu ựược 17 loài sâu, nhện hại búp chè Tác giả thấy 2 loài là rầy xanh, bọ cánh tơ có phổ gây hại rộng sau ựó là bọ xắt muỗi
Theo Hồ Khắc Tắn 1982 [25] ựã nhận xét sâu, nhện hại chè vùng Bắc
Bộ thường có rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xắt muỗi, nhện ựỏ và một số sâu ăn lá
Bọ xắt muỗi ựã trở thành dịch hại nguy hiểm ựối với vùng chè Trung Du Các kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại chè các tác giả đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997) [26] khẳng ựịnh có 46 loài sâu hại, 5 loài nhện Các tác giả trên chia ra các nhóm theo bộ phận là:
* Nhóm gây hại búp: rầy xanh, bọ xắt muỗi, bọ cánh tơ, sâu cuốn lá, rệp muội, nhện vàng Trong ựó ựáng chú ý nhất là rầy xanh, bọ xắt muỗi, bọ cánh tơ và sâu cuốn búp
* Nhóm hại hoa quả: bọ xắt hoa hại quả làm mất sức nảy mầm có ý nghĩa trong chọn giống chè theo phương pháp lai hữu tắnh
* Nhóm hại cành, thân, rễ: có rất nhiều loài gây hại quan trong trong ựó quan trọng nhất là mối, dế cắn chè con tuổi 1
Theo tài liệu của Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật về Việt Nam (1994) số lượng sâu chắnh hại chè ở các nước trong vùng đông Nam Á là không giống nhau: Thái Lan có 7 loài, Malaysia 16 loài, Indonexia 6 loài, Philipin 5 loài và Singaporo 7 loài, đài Loan 13 loài Trong số ựó có một số loài gây hại nghiêm trọng trên cây chè như: Bọ trĩ, bọ xắt muỗi, rầy xanh, nhện ựỏ
2.2.2.2 Những nghiên cứu về rệp muội
Trang 28* Nghiên cứu về thành phần và ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của rệp muội
Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [19] cho rằng rệp muội nằm trong tổng
họ Aphidoidae (tổng họ rệp muội) thuộc bộ cánh ñều Homoptera là nhóm côn
trùng chích hút nhựa cây Các loài rệp muội ñều có nguồn gốc ôn ñới, chính
vì vậy rệp muội vùng ôn ñới phong phú hơn nhiều so với vùng nhiệt ñới Tại vùng ôn ñới rệp muội có chu kỳ phát triển hàng năm phức tạp, chúng thường trải qua 5 loại hình: Rệp mẹ nguồn mùa xuân, rệp di cư mùa xuân, rệp trinh
nữ ñẻ con mùa hè, rệp di cư mùa thu, rệp ñực và cái sinh sản hữu tính ñẻ trứng qua ñông
Quách Thi Ngọ (2000) [18] ñã tiến hành ñiều tra trên 30 loại cây trồng bao gồm: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây cảnh ở các vùng trồng trọt ñại diện cũng như trong các vườn ươm thuộc các tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ và phụ cận, một số tỉnh Trung Du và miền núi phía Bắc và ñặc biệt là ở các huyện ngoại thành Hà Nội Kết quả thu thập ñược 45 loài rệp muội và ñã xác ñịnh ñược tên 32 loài thuộc 5 họ phụ Tác giả cũng cho biết thêm rằng trong 32 loài ñã xác ñịnh ñược tên thì có 7 loài là
những loài rất phổ biến: Aphis craccivora Koch, Aphis glycines Mats, Aphis
gossypii Glover, Rhopalosiphum maidis Fich, Brevicoryne brassicae Linne, Myzus persicae Sulzer, Ceratovacuna lanigera Zehnther
Nguyễn Viết Tùng (1992) [27] cho rằng rệp muội (thuộc họ Aphididae)
là nhóm côn trùng chích hút có tác hại to lớn ñến năng suất và phẩm chất nhiều loại cây trồng thông qua sự gây hại trực tiếp cũng như vai trò của môi giới truyền bệnh Virus của chúng Ở vùng ñồng bằng Sông Hồng nhóm sâu hại này khá phổ biến, rất hiếm loại cây trồng nào không bị rệp muội gây hại Cho ñến nay việc phòng chống chủ yếu vẫn dựa vào thuốc hoá học Biện pháp ñơn ñộc này ñã gây ảnh hưởng xấu ñến hệ sinh thái ñồng ruộng
Trang 29Quách Thị Ngọ (2000) [18] khi nghiên cứu về sinh học, sinh thái loài
rệp xám Brevicoryne brassicae Linne và rệp ñào Myzus persicae Sulzer, cho
biết: rệp non của rệp xám và rệp ñào ñều có 4 tuổi, vòng ñời ngắn thường từ 5,6 – 12,75 ngày Rệp xám phát sinh trên ñồng ruộng quanh năm, riêng có rệp ñào phát sinh theo mùa Rệp xám có 2 ñỉnh cao: ñỉnh cao thứ nhất thường vào cuối tháng 2 ñầu tháng 3, phá hại trên cải bắp muộn Mật ñộ ñạt trên 514 - 1461,3 con/m2 ðỉnh cao thứ 2 vào cuối tháng 11 ñầu tháng 12 phá hại trên cải canh, cải trắng và cải bắp vụ sớm, mật ñộ thay ñổi từ 154 - 1271,5 con/m2 Rệp ñào có 1 ñỉnh cao thường vào cuối tháng 2 ñến ñầu hoặc giữa tháng 3 với mật ñộ 605,3 - 1220,1 con/m2
Phạm Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2003) [11] cho biết rệp muội ñen
T.aurantii có 2 loại hình
Dạng có cánh: chân và râu ñầu màu vàng nâu hơi nhạt, cuối mỗi ñốt màu nâu Râu ñầu 6 ñốt, ngắn hơn cơ thể Cơ thể dài từ 1,44-1,80 mm Vòi chích hút kéo dài ñến ñốt chậu chân sau Ống bụng dài màu nâu ñến nâu ñỏ gần như nâu sẫm
Dạng không cánh: cơ thể dài từ 1,70-1,80 mm, màu nâu ñỏ Râu ñầu 6 ñốt Nguyễn Thi Kim Oanh (2002) [20] nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật
học, sinh thái học của loài rệp xanh ñen (Pleotrichophorus chrysanthemi
Theobadld) trên cây hoa cúc ở Hà Nội, tác giả cho biết: rệp xanh ñen là loài gây hại hoa khá nặng Các pha phát dục của rệp gồm rệp non (4 tuổi) và rệp trưởng thành Vòng ñời của rệp ở nhiệt ñộ 250C dài hơn ở 300C, tuổi thọ của rệp ở 250C lại ngắn hơn ở 300C Rệp có khẳ năng sinh sản cao ở 250C (18,6 con/1 rệp mẹ)
và thời gian sinh sản dài (6 – 7 ngày) còn ở nhiệt ñộ 300C khả năng sinh sản thấp hơn và thời gian sinh sản ngắn hơn Mật ñộ rệp và tỷ lệ rệp bị ong ký sinh cao ở
cuối vụ hoa Rệp chủ yếu bị ký sinh bởi ong Lysiphlebus sp
Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [19] cho rằng rệp thường tập trung gây
Trang 30hại ở lá non và ngon non cây cam, chanh hoặc trên ñỉnh hoa làm cho lá bị cuốn lại ghồ ghề, ngọn xoắn Khi mật ñộ rệp cao nó có thể nằm cả mặt trên, mặt dưới của lá non, ngọn non và còn bám cả phần thân Rệp thường tạo một lớp muội ñen phủ trên các lá, ngọn cây cam chanh Ở giai ñoạn cây có hoa, quả rệp gây hại làm hoa bị thui hoặc quả bị rụng non Rệp xuất hiện phổ biến
ở các vùng trồng cam chanh ở Việt Nam Loài Aphid nerri thường bám ở phần thân còn non và Aphid gossypii xuất hiện rải rác ở mặt dưới của lá bánh
tẻ và thường vào khoảng tháng 3 - 4 trong năm
Theo Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thu Cúc, Trần Văn Hai (2006) [7] nghiên cứu về rệp muội hại cây có múi ở ñồng bằng sông Cửu Long cho
thấy: loài rệp muội Toxoptera aurantii và T.citricidus có ñặc ñiểm cả hai loài
ñều có hình trái lê màu ñen, nâu ñen hoặc nâu ñỏ, bóng Kích thước của thành trùng cái (không cánh - dạng phổ biến) dài khoảng 1,7 - 2,1 mm Thành có
cánh dài 1,7 - 1,8 mm Phần ñuôi của Toxoptera aurantii có 8 - 19 lông nhỏ,
T.citricidus có ñến 25 - 40 lông nhỏ, râu ñầu của Toxoptera aurantii có nhiều
dải nối giữa các ñốt, trái lại T.citricidus chỉ có duy nhất một dải nối lồi ở giữa
chiều dài của các ñốt râu Rệp muội chủ yếu sinh sản ñơn tính, ñẻ con Trên cam, quýt, chanh, bưởi rệp còn gây hại bằng cách chích hút chồi non, tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá, làm chồi biến dạng, lá cong queo còi cọc, không phát triển Ngoài ra rệp còn tiết ra mật ngọt làm cho nấm bồ hóng phát triển, ảnh hưởng tới sự quang hợp của cây
Nguyễn Văn Huỳnh, Vũ Thanh Hoàng (1997) [11] rệp muội ñen là loài côn trùng rất nhỏ chiều dài 2mm mầu nâu ñen có chân màu phợt, thường sống tập trung thành quần thể rất ñông, ở các ñọt non chúng hút chất nhựa cả chất kích thích sinh trưởng ở ñầu ngọn làm chồi non và lá non không phát triển ñược, phân của chúng thải ra quyến rũ kiến ñến cộng sinh và lớp nấm mồ hóng ñến phủ ñen phát triển trên mặt lá làm giảm khẳ năng quang hợp Hơn
Trang 31nữa rệp cam chanh cũng như các loài rệp khác có thể truyền bệnh Virus qua
sự trích hút của chúng, ñặc biệt loài này là tác nhân truyền “Tristera” rất quan trọng ở các nước có dùng cam ñắng làm gốc ghép trong ñiều kiện bình thường của vùng nhiệt ñới, rệp cam chanh cũng như các loài rệp khác thuộc họ Aphididae thường không có cánh và ñẻ rất nhanh trong một thời gian ngắn Sau ñó khi hết thức ăn hay mật ñộ qua ñông chúng sẽ mọc cánh, bắt cặp rồi chuyển ñi tìm nguồn thức ăn mới ñể ñẻ con và tạo thành một quần thể mới Kiến lửa, kiến cao cẳng, kiến hôi thường hay ñến cộng sinh với các loài rệp này ñể ăn chất mật ngọt do rệp thải ra và ñồng thời bảo vệ chúng xua ñuổi các côn trùng Do ñó sự có mặt của các loài kiến này trên cây ñánh dấu sự tấn công của rệp muội ñen trên cây Không cần phải trị gì cả vì thiệt hại không lớn và các loài thiên ñịch của chúng như bọ rùa, giòi thuộc họ Syrphidae thường phát triển rất mạnh ñể khống chế chúng trước khi chúng lan rộng Trong trường hợp cây còn bị rệp tấn công phá hoại, mật ñộ rệp quá cao có thể phun một lần thuốc trừ rệp thông thường
* Nghiên cứu thiên ñịch của rệp muội
Phạm Văn Lầm (2005) [13] ñã tiến hành ñiều tra thu thập thiên ñịch của rệp muội hại cây trồng ở nhiều nơi trong nhiều năm Tác giả ñã xác ñịnh ñược 52 loài thiên ñịch của một số loài rệp muội hại cây trồng Chúng thuộc 4
bộ côn trùng Coleoptera, Diptera, Hymenoptera và Neuroptera Tác giả cũng ñưa ra nhận ñịnh: ruồi ăn rệp có vai trò rất lớn trong hạn chế số lượng của rệp
muội màu ñen (Aphis craccivora Koch)
Nguyễn Viết Tùng (1990) [28] ñã thu thập ñược 7 loài ruồi ăn rệp:
Paragus crenulatus Thomson, Ischiodon scutellaris Fabricius, Epistrophe balteata Degeer, Ischyrosyrphus glaucius Linne, Melanostoma sealare, Syrphus searius Weidemann, Paragus tibialis Fallen
Trong thời gian từ năm 1995 ñến1997 Lê Thị Nhung [15] [16] [17] ñã
Trang 32thu thập ñược 63 loài thiên ñịch sâu hại chè, trong ñó có 19 loài côn trùng, 25 loài nhện, 12 loài nấm ký sinh Theo tác giả các loài nhện ăn thịt có vai trò quan trọng nhất trong việc hạn chế mật ñộ bọ trĩ trên ñồi chè Tiếp tục nghiên cứu ñến năm 2002 tác giả thu thập ñược 99 loài thiên ñịch trong ñó có 34 loài thiên ñich ăn rầy xanh, 21 loài thiên ñịch ăn nhện ñỏ nâu, 16 loài thiên ñịch ăn
bọ xít muỗi, 10 loài thiên ñịch ăn bọ trĩ, 18 loài thiên ñịch ăn rệp muội ñen Các loài tập trung nhất ở nhóm nhện lớn bắt mồi (38 loài), tiếp ñến là bộ cánh cứng, bộ cánh màng
Thực hiện chương trình quản lý tổng hợp sâu hại chè năm 2003, Nguyễn Văn Hùng và CTV [8] ñã ñiều tra thu thập và ñịnh danh ñược 31 loài thiên ñịch thuộc 8 bộ côn trùng và nhện bắt mồi ăn thịt Tác giả cho biết thành phần ong ký sinh quá nghèo nàn (2/31 loài) trong ñó nhóm bọ rùa có số loài khá phong phú (10 loài)
Ở Bắc Thái, Hoàng Thị Hợi (1996) [5] công bố có 18 loài nhện bắt mồi
ăn thịt, trong ñó có ý nghĩa nhất là nhện Linh miêu Oxyopes javanus ăn rầy
xanh, bọ trĩ mạnh nhất
Theo tác giả Hoàng Ngọc ðường và CS (1999) [2] khi nghiên cứu về thiên ñịch sâu hại chè ñã thu ñược 46 loài thiên ñịch trong ñó có 30 loài thuộc nhóm nhện, 13 loài thuộc nhóm côn trùng với các loài chủ yếu là Nhện linh miêu, nhện nhỏ ñen, nhện trắng, nhện nhỏ nâu và nhện tím ñồng thời tác giả còn cho biết thêm thành phần số lượng loài thiên ñịch ở vùng mà phun thuốc hoá học giảm ñáng kể so với vùng không phun thuốc
Cũng nghiên cứu về thiên ñịch hại chè Nguyễn Văn Thiệp (1998) và CTV [23] cho biết ñã thu thập ñược 6 loài thiên ñịch sâu hại chè, trong ñó có
3 loài phổ biến ñó là: Nhện xám (Clubiona japonica), nhện nâu vằn trắng (Oxyopes jiavarus) và nhện nhỏ ñen (Agryrodes sp.), tác giả còn cho biết giữa
mật ñộ rầy xanh và nhện ñỏ có mối quan hệ chặt chẽ với sự biến ñộng số
Trang 33lượng cùng nhóm với nhện ăn thịt và ñến năm 2000 tác giả thu ñược 22 loài thiên ñịnh ñã xác ñịnh ñược 13 loài trong ñó nhóm BMĂT có vai trò rất lớn trong việc ñiều hoà số lượng rầy xanh
Theo Nguyễn Hữu Huân (2006) [7] khi nghiên cứu về quản lý dịch hại trên cây có múi ñã kết luận: có rất nhiều loài thiên ñịch trên rệp muội như: bọ rùa (Coccidae), ruồi ăn rệp (Syrphidae), các loại kiến sư tử (Chrysops) và các loài ong ký sinh khác nhau Các loài này có thể khống chế ñến 95% mật ñộ rệp muội trong ñiều kiện tự nhiên
Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [19] khi nghiên cứu ảnh hưởng của kẻ thù tự nhiên trên rệp muội ñã xác ñịnh ñược 20 loài thiên ñịch của 6 loài rệp
muội: Bọ rùa ñỏ (Micraspis discolor Fabricius), bọ rùa ñỏ (Micraspis vincta Gorrha), bọ rùa 8 chấm (Harmonia octomaculata Fabricius), bọ rùa (Harmonia sp.), bọ rùa 6 vằn (Menochilus sexmaculatus Fabricius), bọ rùa 4 chấm (Menochilus quadriplagitus Swartz), bọ rùa 2 mảnh ñỏ (Lemnia
biplaiata Swartz), bọ rùa 10 chấm (Lemnia bissellata Mulsant), bọ rùa chữ
nhân (Coccinella transversalis Fabricius), bọ rùa vàng mai rùa (Oenopia
sauziti Mulsant), bọ rùa (Ileleis sp.), ruồi ăn rệp (Ischiodon scutellaris Fabr.),
ruồi ăn rệp (Epistrophe balteata De Geer), ong ký sinh (Aphidius sp.), ong ký sinh (Perilampus sp), ong ký sinh (Prospaltella berlesei Howard), ong ký sinh (Blastothrix kermivora Ishii), ong ký sinh (Anicetus sp.), ong ký sinh (Lysiphlebus japonicus Ashmead), ong xanh (Tetrastichus sp.)
Bùi Minh Hồng, Hà Quang Hùng, (2007) [3] nghiên cứu khả năng ăn
rệp của ruồi Syrphus ribesii Linne và Clythia sp cho thấy: với ruồi ăn rệp
Syrphus ribesii Linne, ở giai ñoạn ấu trùng ăn tất cả các loài rệp muội và
trong ñợt nuôi thứ nhất cả giai ñoạn ấu có thể tiêu thụ 253,86 rệp/6 ngày (trung bình 1 giòi ăn 39,55 rệp trên ngày), ñợt nuôi thứ 2 ăn là 218,10 rệp/6 ngày (trung bình 1 giòi ăn 35,54 rệp/ngày), ñợt nuôi thứ 3 ăn là 188,69 rệp/6
ngày (trung bình 1 giòi ăn 31,51 rệp/ngày) ðối với ruồi Clythia sp ăn rệp
Trang 34ñen ở ñợt nuôi thứ nhất cả giai ñoạn ấu trùng ăn hết 78,95 ± 3,08 (trung bình
1 giòi ăn 17,14 ± 0,88 rệp/ngày), ñợt nuôi thứ 2 ăn 79,80 ± 3,73 (trung bình 1 giòi ăn 17,47 ± 0,54 rệp/ngày), ñợt nuôi thứ 3 ăn 77,50 ± 4,45 (trung bình 1 giòi ăn 16,89 ± 1,07 rệp/ngày)
Hà Quang Hùng, Bùi Minh Hồng (2008) [7] Miêu tả ñặc ñiểm các loài
ruồi ăn rệp muội thuộc họ Syrphidae: Clythia sp, Syrphus ribesii Linne,
Syrphus conferater Wiedemann, Megasphis zonata Fabricius, Paragus quadrifaciatus Meigen, Episyrphus balteatus de Geer, Ichiodon scutellaris
Fabricius, Ischyrosyrphus glaucius Linnaeus, Dideoides lata Coquillett
Trang 353 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðiều tra thành phần sâu, nhện hại chè và thiên ñịch, ñiều tra diễn biến rệp muội ñược thực hiện tại Thanh Ba - Phú Thọ
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và ñặc tính sinh vật học của rệp muội
ñen (T.aurantii ) ñược tiến hành tại phòng thí nghiệm của Trung tâm nghiên
cứu chè – Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
- ðịnh loại các loại sâu nhện hại và thiên ñịch ñược sự giúp ñỡ và chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và cán bộ kỹ thuật Trung tâm nghiên cứu chè
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành từ tháng 1/2010 – 6/2010
3.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loài sâu, nhện hại chè và thiên ñịch của chúng trong vụ Xuân Hè năm 2010 tại Thanh Ba - Phú Thọ
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các giống chè ñang ñược trồng phổ biến tại vùng nghiên cứu: giống chè Trung du Xanh, PH1, LDP1
- 4 loại thuốc BVTV ñược sử dụng ñể thử nghiệm phòng trừ rệp muội
ñen (Toxoptera aurantii):
Supracide 40EC (rất ñộc) – nông dân ñang sử dụng nhiều
Polytrin 440EC (thuốc trừ sâu hóa học ñộ ñộc cao)
Actara 25WG (thuốc trừ sâu thảo mộc ít ñộc)
Shertin 3.6EC (thuốc trừ sâu sinh học rất ít ñộc)
Trang 363.2.3 Dụng cụ nghiên cứu
- Dụng cụ nghiên cứu ngoài ñồng: Ống nghiệm, vợt bắt côn trùng, túi nilon, hộp ñựng mẫu, khay ñiều tra, hóa chất, kính lúp cầm tay, bình phun thuốc
- Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: Chậu trồng cây, hộp nuôi sâu, ñĩa petri, nhiệt ẩm kế treo tường, sổ ghi chép, máy tính
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại chè và thiên ñịch của chúng tại vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của rệp muội ñen (Toxoptera
aurantii Boyer.)
- ðiều tra diễn biến của rệp muội ñen tại vùng nghiên cứu (trên các giống chè, tuổi chè, biện pháp canh tác)
- Khảo sát hiệu lực của 4 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ rệp muội
(Toxoptera aurantii Boyer.) và sử dụng bẫy mầu, thiên ñịch
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra, xác ñịnh thành phần sâu, nhện hại chè và thiên ñịch của chúng
Áp dụng phương pháp ñiều tra sâu, nhện hại và thiên ñịch của chúng theo tài liệu của Bộ NN & PTNT (2003) [1] ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo phương pháp ngẫu nhiên, số ñiểm ñiều tra càng nhiều càng tốt
Thu thập tất cả các loài sâu nhện hại trên cây chè và các loài thiên ñịch của chúng
Dùng ống hút, hút các loài sâu có kích thước nhỏ cho vào lọ cồn 450 ñể giữ mẫu có nguyên màu sắc, hình dạng sau ñó chuyển sang lọ cồn 700 ñể bảo quản Ngoài lọ có ghi ngày tháng ñiều tra, ñiểm ñiều tra giúp cho công tác ñịnh loại sau này
Trang 37Các loại sâu có kích thước lớn có thể bắt bằng tay hoặc dùng vợt ñể thu bắt Cho vào lọ cồn 700, ngoài lọ cũng ghi ñầy ñủ các thông tin như trên Với trưởng thành bộ cánh vảy căng cánh và sấy
Mức ñộ phổ biến của các loài sâu ñược xác ñịnh qua tần suất xuất hiện (%) của chúng trên nương chè
Công tác ñịnh loại côn trùng ñược thực hiện ở bộ môn côn trùng trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội & Trung tâm nghiên cứu chè
3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ của loài rệp muội ñen
(Toxoptera aurantii Boyer.)
Việc ñiều tra ñược thực hiện theo phương pháp nghiên cứu của Van
Emden, H.F (1972) [61] trong cuốn "Aphid Technology"
- ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần
- Chọn nương chè ñại diện cho các giống, tuổi cây, nương chè ñược che bóng
và không che bóng, kỹ thuật ñốn và hái chè khác nhau
- Mỗi nương chè ñại diện chọn 5 ñiểm chéo góc ñể ñiều tra
- Mỗi ñiểm ñiều tra 1 m2 ñể ñiều tra các loài sâu hại và thiên ñịch ðiều tra
rệp muội ñen T.aurantii mỗi ñiểm quan sát kỹ 10 búp ñể xác ñịnh tỷ lệ búp bị
rệp muội ñen hại và phân cấp rệp theo thang 5 cấp như sau
+ Cấp 0: Không có rệp
+ Cấp 1: Rệp xuất hiện lẻ tẻ, rải rác, nhỏ hơn 1/4 diện tích lộc non + Cấp 2: Rệp xuất hiện chưa dày ñặc, diện tích lộc non có rệp từ 1/4 - 1/2
+ Cấp 3: Mật ñộ rệp dầy, lộc non bị hại nặng, mật ñộ rệp > 1/2 - 3/4 diện tích lộc non
+ Cấp 4: Mật ñộ rệp dầy ñặc, lộc non bị hại rất nặng, diện tích lộc non
có rệp là > 3/4
- ðếm số rệp có trên búp chè ñể xác ñịnh mật ñộ (con/búp)
Trang 38- Mỗi lần ñiều tra cần ghi chép ñầy ñủ về tình hình sinh trưởng của cây chè, những thay ñổi về khí hậu thời tiết, chăm sóc Nếu vào ñợt rệp muội xuất hiện rộ cần thì ñiều tra bổ sung và thu bắt rệp về làm một số thí nghiệm trong phòng Dung cụ thu bắt chủ yếu bằng bút lông có chấm nước trước khi bắt rệp
- Chỉ số hại ñược tính theo công thức:
(a x 0) + (b x 1) +(c x 2) + (d x 3) + (e x 4)
Chỉ số hại (%) = x 100 ∑ búp ñiều tra x 4
Trong ñó: a, b, c, d, e là số búp hại ở các cấp tương ứng
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và sinh vật học của rệp
muội ñen (T.aurantii)
Phương pháp nuôi rệp: Nuôi theo phương pháp nuôi của van Emden (1972) [61] quá trình nuôi ñược bắt ñầu từ việc bắt rệp từ ngoài ñồng về, nuôi cho ñẻ rồi dùng bút lông chuyển những con rệp tuổi 1 ñược ñẻ ra trong cùng một ñêm vào các hộp petri Những hộp petri có sẵn búp chè non của cây chè sạch ñược ñặt trên giấy thấm giữ ẩm
Thí nghiệm ñược tiến hành với 30 cá thể, mỗi hộp 1 cá thể ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm Ghi lại ngày rệp tuổi 1 ñược ñẻ ra và bắt ñầu tiến hành nuôi, ñánh số thứ tự cá thể rệp nuôi từ 1 - 30 Hàng ngày vào mỗi buổi sáng từ 9 - 10 giờ tiến hành kiểm tra các hộp ñể bổ xung nước giữ ẩm, thay búp chè non, ño kích thước của rệp (chiều rộng ño ở phần phình to nhất của
cơ thể, chiều dài ñược ño từ ñầu ñến cuối cơ thể không kể ñuôi), tìm xác lột
ñể xác ñịnh tuổi của rệp hoặc bắt rệp con ñẻ ra ñể xác ñinh khả năng sinh sản của rệp (ở giai ñoạn rệp trưởng thành) Việc thay búp chè non ñược tiến hành thường xuyên bằng các búp chè non hái từ trên cây không có rệp và không phun thuốc
Toàn bộ số liệu quan sát ñược ghi lại vào bảng nuôi sinh học nhằm xác
Trang 39ñịnh các chỉ tiêu theo dõi: tuổi của rệp, thời gian phát triển của các pha, vòng ñời và ñời, sức sinh sản, nhịp ñiệu sinh sản của rệp muội ñen
Hàng ngày theo dõi, ghi chép nhiệt ñộ, ẩm ñộ của phòng thí nghiệm
3.4.4 Phương pháp thử sức ăn rệp muội ñen T.aurantii
Thử nghiệm sức ăn rệp muội ñen của 2 loài bọ rùa (bọ rùa 6 vằn và bọ rùa ñỏ) là 2 loài thiên ñịch bắt gặp nhiều trên nương chè nghiên cứu Tách riêng từng cá thể bọ rùa ở giai ñoạn trưởng thành cho vào hộp nuôi sâu, sau
ñó cho 20 cá thể rệp tuổi 3 ñược ñặt trên búp chè vào mỗi hộp ñã ñược thả bọ rùa Hàng ngày theo dõi số lượng rệp bị ăn, xác ñịnh sức ăn của bọ rùa Thí nghiệm ñược tiến hành lặp lại với 10 cá thể thiên ñịch bọ rùa mỗi loài
3.4.5 Phương pháp thử nghiệm hiệu quả của bẫy màu với rệp muội ñen
T.aurantii
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 3 giống chè ñại diện Sử dụng bẫy màu vàng có kích thước 20 x 30cm trên mặt ñược phết chất dính là dầu nhớt ñể thu bắt trưởng thành của rệp Mỗi giống chè ñặt 10 bẫy, cứ 2 ngày thay bẫy một lần Mật ñộ rệp ñược xác ñịnh bằng số lượng rệp trưởng thành vào bẫy / tuần
3.4.6 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật
trừ rệp muội ñen hại chè (T.aurantii)
* Thí nghiệm trong phòng
Tiến hành theo phương pháp cho rệp muội tiếp xúc trực tiếp với thuốc bảo vệ thực vật Nguồn rệp ñược nhân nuôi trong phòng thí nghiệm cho ñến khi rệp ñạt mật ñộ cao, sau ñó ñưa rệp vào hộp petri 10 con rệp tuổi 3 trên búp non/ hộp Phun thuốc trực tiếp lên hộp petri có rệp muội, tiến hành theo dõi thí nghiệm, ñếm số lượng rệp sống sót sau 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ, 48 giờ sau khi phun thuốc
Thí nghiệm ñược tiến hành với 5 công thức, 3 lần nhắc lại trong phòng thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu chè – Viện khoa học Nông lâm nghiệp
Trang 40Miền núi phía Bắc
Công thức 1: Supracide 40EC (rất ñộc) – nông dân ñang sử dụng nhiều Công thức 2: Phun Polytrin 440EC
Công thức 3: Phun Actara 25WG
Công thức 4: Shertin 3.6EC
Công thức 5: Phun nước lã (ñối chứng)
Hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm ñược tính theo công thức Abbott
C - T
A% = x 100
C
Trong ñó: A(%): Là hiệu lực của thuốc
C: Là số cá thể sống sót ở công thức ñối chứng sau phun thuốc T: Là số cá thể sống sót ở công thức thí nghiệm sau phun thuốc
* Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng
Thí nghiệm ñược tiến hành trên ñồi chè tại Thanh Ba – Phú Thọ, khi tỷ lệ búp có rệp là 10%
Công thức 1 : Supracide 40EC (hoạt chất Methidathion)
Công thức 2: Phun Polytrin 440EC (hoạt chất Cypermethrin + Profenofos) Công thức 3: Actara 25WG (hoạt chất Thiamethoxam)
Công thức 4: Shertin 3.6EC (hoạt chất Abamectin)
Công thức 5: Phun nước lã (ñối chứng)
Mỗi công thức là 10 m2 với 3 lần nhắc lại ðiều tra mật ñộ rệp muội trước khi phun thuốc 1 ngày và sau khi phun thuốc 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày Phương pháp ñiều tra giống như phương pháp ñiều tra diễn biến Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật ñược tính theo công thức Henderson -Tilton:
HL(%) = (1 – ) x 100
Ca x Tb