1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Tiếng việt 2 tuần 13 - Trường TH Ngô Thất Sơn

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 153,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giới thiệu: Giờ chính tả hôm nay, lớp mình sẽ nghe và viết đoạn đầu bài tập đọc Quà của bố và làm bài tập chính tả viết đúng chính tả các chữ có iê/yê, phân biệt cách viết phụ âm đầu d[r]

Trang 1

TUẦN 13:

Ngày dạy: Thứ

TẬP ĐỌC.

BÔNG HOA NIỀM VUI.

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

 Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy, đọc rõ lời nhân vật

 Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)

 Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chi, cô giáo (HS khá, giỏi.)

2 Kỹ năng:

 Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy, đọc rõ lời nhân vật

 Đọc đúng các từ khó: lộng lẫy, chần chừ, bệnh viện, diệu cơn đau

 Hiểu nghĩa các từ mới: cúc đại đoá, sáng tinh mơ, dịu cơn đau, trái tim nhân hậu

 Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)

 Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chi, cô giáo (HS khá, giỏi.)

 Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi

 Giọng Chi: Cầu khẩn

 Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến

3 Thái độ:

 Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

 GV: Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật

 Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, TLN

III Lên lớp:

1 Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ: “Mẹ.”

 GV HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời câu hỏi

 Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động 1: Luyện đọc:

 GV đọc mẫu

 Đọc nối tếp câu lần 1.

 Luyện đọc từ khó: lộng lẫy, chần chừ, bệnh viện, diệu cơn đau

Trang 2

 GV chia đoạn, đọc đoạn – HD giải nghĩa từ:

 Giải nghĩa thêm các từ :

 Cúc đại đoá : loại hoa cúc to gần bằng cái chén ăn cơm

 Sáng tinh mơ : sáng sớm, nhìn mọi vật còn chưa rỏ hẳn

 Dịu cơn đau : giảm cơn đau, thấy dễ chịu hơn

 Trái tim nhân hậu : tốt bụng, biết yêu thương con người

 Đọc đoạn - HD đọc ngắt giọng một số câu:

 Đoạn 1:

 Em muốn đem tặng bố / một bông hoa Niềm Vui / để bố dịu cơn đau //

 Đoạn 2:

 Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //

 Đoạn 3:

 Em hãy hái thêm hai bông nữa, / Chi ạ! // Một bông cho em, / vì trái tim nhân hậu của em // Một bông cho mẹ, / vì cả bố và mẹ dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo

 Luyện đọc nhóm.

 Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2:

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:

 HS đọc toàn bài

 HS đọc đoạn 1:

 Câu 1 : Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì? (Chi vào vườn hoa tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui.)

 Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì? (Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố.)

 Bạn Chi đáng khen ở điểm nào? (Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏi bệnh.)

 HS đọc đoạn 2:

 Câu 2 : Vì sao Chi không dám tự ý hái hoa Niềm Vui? (Vì nhà trường có nội qui không ai được ngắt hoa trong vườn.)

 Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?( Biết bảo vệ của công)

 HS đọc đoạn 3:

 Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì? (Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng.)

 Câu 3: Khi biết liù do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo làm gì? (Ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy … hiếu thảo.)

 Thái độ của cô giáo ra sao? ( Trìu mến, cảm động.)

 HS đọc đoạn 4:

 Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh? (Bố của Chi đã đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím.)

 HS thảo luận:

 Câu 4: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý? (Bạn Chi thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà.)

 Luyện đọc lại:

 Các nhóm HS thi đọc

Trang 3

 HS đóng vai: người dẫn chuyện, cô giáo và Chi.

4 Củng cố:

 Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói rõ nội dung từng đoạn

 GDTT: HS phải luôn học tập bạn Chi

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Quà của bố

 HS: SGK, vở

 Rút kinh nghiệm:

_

Ngày dạy: Thứ

CHÍNH TẢ (tập chép).

BÔNG HOA NIỀM VUI.

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

 Chép lại chính xác bài CT từ “Em hãy hái … cô bé hiếu thảo” trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui Trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật

 Làm được BT2, BT (3) a

 Làm đúng BT(3) b (HS khá, giỏi.)

2 Kỹ năng:

 Chép lại chính xác bài CT từ “Em hãy hái … cô bé hiếu thảo” trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui Trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật

Làm được BT2, BT (3), phân biệt iê/yê, phân biệt các thanh hỏi / thanh ngã; phụ âm r/d.

Làm đúng BT(3) b (HS khá, giỏi.) HS trình bày bài đẹp, sạch sẽ.

3 Thái độ:

 HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt HS viết đúng nhanh, chính xác

II Chuẩn bị:

 GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3

 Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, thực hành, TLN

III Lên lớp:

1 Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Mẹ.

 03 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi

 Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu: Treo bức tranh của bài tập đọc và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì? (Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa.)

Trang 4

Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép câu nói của cô giáo và làm các bài tập chính tả phân biệt thanh hỏi / thanh ngã; r/d, iê/yê

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

a / Ghi nhớ nội dung

 Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép

 Đoạn văn là lời của ai? (Lời cô giáo của Chi.)

 Cô giáo nói gì với Chi? (Em hãy hái thêm … hiếu thảo.)

b/ Hướng dẫn cách trình bày

 Đoạn văn có mấy câu? (3 câu.)

 Những chữ nào trong bài được viết hoa?( Em, Chi, Một.)

 Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?( Chi là tên riêng.)

 Đoạn văn có những dấu gì? (dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm.)

 Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải

viết hoa Cuối câu phải có dấu chấm

c/ Hướng dẫn viết từ khó

 Viết đúng: hãy hái, nữa, dạy dỗ, hiếu thảo

 GV đọc bài + HS lắng nghe

 HS chép bài vào vở

 GV đọc bài + HS soát lỗi

 GV đọc cho HS chữa lỗi

 GV chấm bài

Hoạt động 2: HD luyện tập:

Bài 2: HS TLN

 HS TLN (4), tìm từ viết vào giấy

 Lời giải: yếu, kiến, khuyên.

 HS Nhận xét và tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng

Bài 3: HS làm vào vở

 Mẹ cho em đi xem múa rối nước

 Cậu bé hay nói dối

 Rạ để đun bếp

 Bé Lan dạ một tiếng rõ to

4 Củng cố:

 GDTT:

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Qùa của bố

 HS: SGK, vở

 Rút kinh nghiệm:

_

Trang 5

Ngày dạy: Thứ

KỂ CHUYỆN.

BÔNG HOA NIỀM VUI.

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

 Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)

 Dựa vào tranh, kể lại được ND đoạn 2, 3 (BT2), kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)

 Kể được toàn bộ câu chuyện (HS khá, giỏi.)

2 Kỹ năng:

 Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách:

 Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện

 Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

 Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3 Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo

 Biết nghe và nhận xét bạn kể

 Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp

 Kể được toàn bộ câu chuyện (HS khá, giỏi.)

3 Thái độ:

 Yêu thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

 GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK

 Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, TLN

III Lên lớp:

1 Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Sự tích cây vú sữa.

 Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa

 Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu:

 Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta học bài gì? (Bông hoa Niềm Vui.)

 Câu chuyện kể về ai? (Bạn Chi.)

 Câu chuyện nói lên những đức tính gì của bạn Chi?( Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui.)

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau kể về đức tính tốt của bạn Chi qua bài “Bông hoa Niềm Vui” nhé.

Trang 6

Nội dung:

Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách.

a/ Kể đoạn mở đầu

 Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

 HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau

 Gọi HS nhận xét bạn: Nhận xét về nội dung, cách kể

 Bạn nào còn cách kể khác không? (HS kể theo cách của mình.)

 Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa? (Vì bố của Chi đang ốm nặng.)

 Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi Chi vào vườn

 VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng bố

1 bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường

 Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình.

b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)

 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng tự)

 Treo bức tranh 1 và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? (Chi đang ở trong vườn hoa.)

 Thái độ của Chi ra sao? (Chần chừ không dám hái hoa.)

 Chi không dám hái hoa vì điều gì? ( Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa.)

 Treo bức tranh 2 và hỏi: Bức tranh có những ai? (Cô giáo và bạn Chi.)

 Cô giáo trao cho Chi vật gì? (Bông hoa cúc)

 Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi ngắt hoa? (Chi nói: Xin cô cho em … ốm nặng.)

 Cô giáo nói gì với Chi? (Em hãy hái … hiếu thảo.)

 HS kể lại nội dung chính (3 đến 5 HS kể lại.) HS nhận xét bạn

Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng tượng lời cảm ơn của bố Chi.

c/ Kể đoạn cuối truyện

 Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn để cảm ơn cô giáo? (Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỷ niệm / Gia đình tôi rất biết ơn cô đã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho trường.)

 Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cảm ơn của mình

 Nhận xét từng HS

4 Củng cố:

 Em đặt tên khác cho câu truyện? (Đứa con hiếu thảo / Bông hoa cúc xanh / Tấm lòng /)

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Câu chuyện bó đũa

 Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe và tập đóng vai bố của Chi

 HS: SGK, vở

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

_

Ngày dạy: Thứ

TẬP ĐỌC.

QUÀ CỦA BỐ.

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

 Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu

 Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con (Trả lời được các câu hỏi SGK.)

 Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng, toé nước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàu quá (HS khá, giỏi.)

2 Kỹ năng:

 Đọc đúng các từ khó: muỗm , toé nước , mốc thếch , ngó ngoáy

 Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng, toé nước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàu quá

 Hiểu ND bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con (Trả lời được các câu hỏi SGK.)

 Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi, hồn nhiên

3 Thái độ:

 Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt

II Chuẩn bị:

 GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Aûnh về 1 số con vật trong bài Bảng phụ ghi sẵn các từ cần luyện phát âm, các câu cần luyện đọc

 Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, TLN.

III Lên lớp:

1 Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Bông hoa Niềm Vui.

 Gọi HS đọc bài + TLCH

 Nhận xét:

3 Bài mới:

Giới thiệu: Treo bức tranh và hỏi:

 Bức tranh vẽ cảnh gì? (Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh 2 chị em đang chơi với mấy chú dế.)

 Đó là những món quà của bố dành cho các con Những món quà rất đặc biệt Để biết món quà đó có ý nghĩa gì lớp mình cùng học bài Quà của bố của nhà văn Duy Khánh (Trích từ tập truyện Tuổi thơ im lặng)

Trang 8

Nội dung:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

 GV đọc mẫu

 Đọc nối tếp câu lần 1.

 Luyện đọc từ khó: muỗm , toé nước , mốc thếch , ngó ngoáy

 Đọc nối tiếp câu lần 2.

 GV chia đoạn, đọc đoạn– HD giải nghĩa từ:

 Đọc đoạn - HD đọc ngắt giọng một số câu:

 GV hướng dẫn giọng đọc : giọng đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên

 Đoạn 1:

 Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dưới nước: // cà cuống, niềng niễng đực, / niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo //

 Đoạn 2:

 Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giới mặt đất: // con xập xành, / con muỗm to xù, / mốc thếch, / ngó ngoáy //

 Hấp dẫn nhất là những con dế / lao xao trong cái vỏ bao diêm // toàn dế đực, / cánh xoăn và chọi nhau phải biết //

 Luyện đọc nhóm:

 Thi đọc giữa các nhóm

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:

 HS đọc mẫu:

 HS đọc đoạn 1:

 Câu 1: Quà của bố đi câu về có những gì? (Quà của bố có: Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối.)

 Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới nước?” (Vì đó là những con vật sống dưới nước.)

 HS đọc đoạn 2:

 Câu 2 : Quà của bố đi cắt tóc về có những gì? (Quà của bố đi cắt tóc về có: Con xập xành, con muỗm, con dế.)

 Con hiểu thế nào là “Một thế giới mặt đất”? (Nhiều con vật sống ở mặt đất.)

 HS thảo luận:

 Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất thích những món quà của bố? (Hấp dẫn, giàu quá.)

 Hỏi thêm:

 Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu quá trước những món quà đơn sơ? (Vì nó thể hiện tình yêu của bố đối với các con / Vì đó là những món quà mà trẻ em rất thích / Vì các con rất yêu bố.)

 Kết luận: Bố mang về cho các con cả 1 thế giới mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước Những

món quà đó thể hiện tình yêu thương của bố với các con

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

 Các nhóm HS thi đọc

 Nhận xét

Trang 9

4 Củng cố – Dặn dò

 Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?(Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con)

 GDTT:

 Nhận xét

 Chuẩn bị bài: Câu chuyện bó đũa

 HS: SGK, vở

 Rút kinh nghiệm:

_

Ngày dạy:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH CÂU KIỂU: AI LÀM GÌ ?

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

 Nêu được một số từ ngữ chỉ hoạt động công việc trong gia đình

 Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai?, Làm gì? (BT2); biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì? (BT3)

2 Kỹ năng:

 Nêu được một số từ ngữ chỉ hoạt động công việc trong gia đình

 Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai?, Làm gì? (BT2); biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì? (BT3)

3 Thái độ:

 Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

 GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2 Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm, bút dạ 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ

 Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, thực hành, TLN.

III Lên lớp:

1 Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ: từ ngữ về tình cảm dấu phẩy.

 Gọi 3 HS lên bảng

 Mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) làm gì?

 Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu: Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, chúng ta sẽ biết các bạn mình

ở nhà thường làm gì để giúp bố mẹ và luyện tập mẫu câu Ai làm gì?

Trang 10

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: TLN

 Chia lớp thành 4 nhóm Phát giấy, bút và nêu yêu cầu bài tập

 Gọi các nhóm đọc hoạt động của mình, các nhóm khác bổ sung

 HS hoạt động theo nhóm Mỗi nhóm ghi các việc làm của mình ở nhà trong 3 phút Đại diện nhóm lên trình bày

 VD: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửa cốc…

 Nhận xét từng nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.

Bài 2: Trò chơi: Tiếp sức

 Gọi 1 HS đọc yêu cầu

 Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2

 Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?

 Tìm các bộ phận trả lời cho từng câu hỏi Ai? Làm gì?

 Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua

a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh.

b/ Cây xoà cành ôm cậu bé

c/ Em học thuộc đoạn thơ.

d/ Em làm 3 bài tập toán.

 GV nhận xét

Bài 3: HS làm vở

 Gọi 1 HS đọc yêu cầu

 Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sau thành câu

 Em giặt quần áo

 Chị em xếp sách vở

 Linh rửa bát đũa / xếp sách vở

 Cậu bé giặt quần áo / rửa bát đũa

 Em và Linh quét dọn nhà cửa

 Nhận xét

4 Củng cố:

 Hôm nay, chúng ta học bài gì? (Oân mẫu câu Ai làm gì? và các từ ngữ chỉ hoạt động.)

 GDTT:

 Nhận xét:

5 Dặn dò:

 Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm gì?

 Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu Ai làm gì ?

 HS: SGK, vở

 Rút kinh nghiệm:

_

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w