luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- - PHẠM ðỨC ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI SẮN LÁT XUẤT KHẨU, MỘT SỐ ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học :
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm ðức Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS.NGƯT. Hà Quang Hùng, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban ñào tạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 4 – Quy Nhơn, ñã ñộng viên
và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến các cán bộ nghiên cứu phòng Côn trùng Trung tâm Giám ñịnh kiểm dịch thực vật – Cục Bảo vệ thực vật ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè và những người thân trong gia ñình Cuối cùng tôi xin chân thành cảm
ơn tất cả những tình cảm cao quý ñó
Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Tác giả luận văn
Phạm ðức Anh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1.Tính cấp thiết của ñề tài 1
2.Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
2.1.Mục ñích 3
2.2.Yêu cầu 3
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 ðối tượng 4
4.2 Phạm vi 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ CỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 5
1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 6
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
Chương 2 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thời gian, ñịa ñiểm, vật liệu và nội dung nghiên cứu 19
2.1.1 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 19
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 19
2.1.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu mọt gây hại trên sắn lát xuất khẩu 21
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài mọt râu dài Cryptolestes sp 25
2.3 Phương pháp thử nghiệm phòng trừ loài mọt Cryptolestes ferrugineus S bằng Phosphine 31
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
Trang 5Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Thành phần sâu mọt trên sắn lát xuất khẩu 34
3.1.1 Kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt hại sắn lát trong kho ở khu vực nghiên cứu 34
3.1.2 ðặc ñiểm hình thái của các loài sâu mọt chính gây hại trên sắn lát xuất khẩu 42
3.2 Ảnh hưởng của một số ñiều kiện ngoại cảnh ñến tần số xuất hiện của mọt hại sắn lát 49
3.2.1 Ảnh hưởng của nguồn gốc sắn lát khác nhau ñến tần số xuất hiện của mọt hại sắn lát 49
3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ không khí trong kho ñến mức ñộ xuất hiện của mọt hại sắn lát 55
3.2.3 Ảnh hưởng của cách thức bảo quản ñến thành phần và số lượng mọt hại sắn lát 56
3.2.4 Ảnh hưởng của thủy phần sắn lát ñến thành phần và sự phát sinh, phát triển của mọt hại sắn lát 62
3.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài Cryptolestes ferrugineus (Stephens) 64
3.3.1 ðặc ñiểm hình thái Cryptolestes ferrugineus (Stephens) 64
3.3.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của mọt râu dài Cryptolestes ferrugineus S 70
3.3.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái học của mọt râu dài Crytolestes ferrugineus S 75
3.4 Kết quả thử nghiệm biện pháp phòng trừ Cryptolestes ferrugineus (Stephens) bằng phosphine 79
KẾT LUẬN, ðỀ NGHỊ 84
1 Kết Luận 84
2 ðề nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3-1 Thành phần và mức ñộ xuất hiên của sâu mọt hại sắn trong kho sắn bảo quản .37Bảng 3-2 Tỷ lệ thành phần loài sâu mọt hại sắn lát trong kho bảo quản năm
2010 tại Quy Nhơn 38Bảng 3-3 Mật ñộ trung bình của 3 loài mọt chính tại các kho sắn lát ñiều tra 39Bảng 3-4 Thành phần –Mức ñộ-Tần số xuất hiện của các loài mọt hại sắn lát thuộc 2 họ: Bostrychidae và Lyctidae 41Bảng 3-5 Tần số xuất hiện các loài mọt hại sắn lát trong ba kho bảo quản 50
Bảng 3-6 Tác ñộng của nhiệt ñộ trong kho Thịnh Phát ñến mức ñộ xuất hiện mọt hại 55
Bảng 3-7 Biến ñộng thành phần và số lượng mọt hại sắn lát trong cách thức bảo quản khác nhau năm 2010 58Bảng 3-8 Mức ñộ gây hại của mọt hại sắn lát 60
Bảng 3-9 Biến ñộng mật ñộ của Ahasverus advena W., Cryptolestes
ferrugineus S., và Araecerus fasciculatus D với nhiệt ñộ không khí 61
Bảng 3-10 Ảnh hưởng của thuỷ phần sắn lát ñến số lượng của các loài mọt hại trong kho Phú Lợi năm 2010 63
Bảng 3-11 Kích thước các pha phát dục của loài Cryptolestes ferrugineus S.
Crytolestes ferrugineus S gây ra .73 Bảng 3-16 Thời gian phát dục của pha trứng mọt râu dài Crytolestes
Bảng 3-21 Hiệu lực của thuốc Phosphine ñối với mọt râu dài
Cryptolestes ferrugineus S ở kho Thịnh Phát 80
Trang 8Bảng 3-22 Hiệu lực của thuốc Phosphine ñối với mọt râu dài Cryptolestes
Bảng 3-23 Hiệu lực của thuốc Phosphine ñối với mọt râu dài Cryptolestes
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Tên hình Trang Hình 2-1 Cấu trúc kho ñiển hình và sinh thái kho Thịnh Phát 19
Hình 2-2 Thu thập côn trùng và lấy mẫu trung bình 22
Hình 2-3 Giám ñịnh xác ñịnh thành phần sâu mọt 22
Hình 2-4 Lưu mẫu theo dõi biến ñộng thành phần loài và tác hại của sâu mọt .24
Hình 2-5 Bảo quản sắn lát theo cách thức ñổ rời 30
Hình 2-6 Bảo quản sắn ñống bao chất ñống phủ bạt ngoài trời 30
Hình 3-1 Tỷ lệ thành phần loài mọt hại sắn lát 38
Hình 3-2 Tần số xuất hiện các loài mọt hại sắn lát trong kho Thịnh Phát, năm 2010 52
Hình 3-3 Tần số xuất hiện các loài mọt hại sắn lát trong kho Thành Tâm, năm 2010 53
Hình 3-4 Tần số xuất hiện các loài mọt hại sắn lát trong kho Phú Lợi, năm 2010 54
Hình 3-5 Biến ñộng về thành phần loài của mọt hại sắn lát theo tháng ở kho ñổ rời 59
Hình 3-6 Biến ñộng về thành phần loài của mọt hại sắn lát theo tháng ở kho phủ bạt 60
Hình 3-7 Biến ñộng mật ñộ của Ahasverus advena W., Cryptolestes ferrugineus S., và Araecerus fasciculatus D với nhiệt ñộ không khí 62
Hình 3-8Trứng (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 65
Hình 3-9 Sâu non và nhộng (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 65
Hình 3-10 Sâu non tuổi 1 (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 66
Hình 3-11 Sâu non tuổi 2 (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 66
Hình 3-12 Sâu non tuổi 3 (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 67
Hình 3-13 Sâu non tuổi 4 (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 67
Hình 3-14 Trưởng thành C Ferrugineus (Nguồn: Phạm ðức Anh 2010) 68
Hình 3-15 Mất mát trọng lượng khô của sắn lát bảo quản do mọt râu dài gây ra sau 5 tháng 74
Hình 3-16 Ảnh hưởng của nguồn gốc sắn lát khác nhau ñến diễn biến mật ñộ của mọt râu dài 78
Hình 3-17 Ảnh hưởng của cấu trúc kho, loại hình bảo quản sắn lát ñến diễn biến mật ñộ của mọt râu dài 79
Trang 11MỞ ðẦU 1.Tính cấp thiết của ñề tài
Qúa trình hội nhập kinh tế của nước ta ñang diễn ra mạnh mẽ ñể bắt kịp nền kinh tế trong khu vực và thế giới Sự gia tăng kim nghạch xuất nhập khẩu trong những năm gần ñây, ñặc biệt là chính sách khuyến khích xuất khẩu mà mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm của nông nghiệp Nhưng thực tế, giữa các nước trên thế giới luôn tồn tại sự không ñồng ñều về kinh tế và phát triển xã hội Các nước phát triển thường nhập khẩu hàng hoá, nguyên liệu từ các nước ñang phát triển và họ lại thường ñưa ra các yêu cầu rất cao về vệ sinh hàng hoá, ñặc biệt các hàng hoá ñược dùng làm thực phẩm Do ñó, các nước cần ñể
có thể xuất khẩu hàng hoá của mình, phải tham gia vào thị trường thế giới Như vậy, rõ ràng yêu cầu ñặt ra ñối với các nước ñang phát triển là phải sản xuất, bảo quản ñược các loại hàng hoá “sạch”, không bị nhiễm các loại dịch hại
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nằm trong vùng nhiệt ñới Do ñiều kiện khí hậu nóng ẩm nên sinh vật gây hại nông sản ở nước ta phát triển hết sức phong phú, ña dạng, trong số ñó có rất nhiều loài mà các nước trên thế giới xếp vào loại sinh vật gây hại nguy hiểm và bị cấm nhập khẩu Trong công tác kiểm dịch thực vật, ñối tượng côn trùng ñóng vai trò rất quan trọng Danh mục các ñối tượng kiểm dịch thực vật của các nước trên thế giới ña số ñều chia các ñối tượng thành các nhóm như : côn trùng, nấm bệnh, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn, virus v.v Côn trùng bao giờ cũng là nhóm có số loài lớn nhất và thường ñược ñưa lên hàng ñầu, chiếm từ 40 ñến 60% số lượng loài của tất cả các nhóm [2] Danh mục ñối tượng kiểm dịch thực vật mới nhất của Việt nam, ban hành ngày 14/11/2005 (phụ lục 4) có 25 loài côn trùng trên tổng số 57 loài của cả 4 nhóm, chiếm xấp xỉ 44% Mặt khác, thiệt hại do côn
Trang 12trùng gây hại trong kho ñối với các loại nông, lâm sản dự trữ, bảo quản sau thu hoạch rất lớn Ước tính hàng hóa do côn trùng gây hại hàng năm khoảng 30% tổng sản lượng ngành nông nghiệp(Vũ Quốc Trung, 1981) Riêng các côn trùng gây hại nông sản trong kho ước tính khoảng 10% khối lượng cất giữ hàng năm (Hồ Khắc Tín, 1980), (dẫn theo Hoàng Trung, 1999)[14]
Do ñó, ñể bảo vệ uy tín, chất lượng cho hàng hóa là sản phẩm nông lâm, nghiệp của Việt Nam, khi bảo quản và xuất khẩu ra nước ngoài chúng ta phải rất chú trọng ñến công tác ñiều tra ñịnh kỳ các loại côn trùng hại nông-lâm sản trong kho ñã luôn ñược ngành Kiểm dịch thực vật Việt Nam hết sức quan tâm nhằm: Phát hiện các loài côn trùng thuộc ñối tượng Kiểm dịch thực vật của Việt Nam, sinh vật gây hại lạ của các nước nhập khẩu và làm cơ sở cho việc ñề xuất các biện pháp phòng trừ côn trùng hại kho
Các nhà khoa học nông nghiệp ñã quan tâm, nghiên cứu về thành phần các loài côn trùng kho, sản phẩm sau thu hoạch, hàng xuất khẩu …Cập nhật
bổ sung ñể có ñược danh mục thành phần côn trùng kho, sản phẩm sau thu hoạch ñầy ñủ hơn và qua ñây ñáp ứng ñầy ñủ thông tin hơn về thành phần dịch hại trên từng loại cây trồng và sản phẩm của chúng sau thu hoạch ñể tiến hành phân tích nguy cơ dịch hại, ñảm bảo minh bạch trong thương mại quốc
tế
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng IV - Quy Nhơn ñược phân công phụ trách công tác kiểm dịch thực vật (KDTV) của 7 tỉnh thuộc Nam trung bộ và Tây Nguyên với nguồn hàng Xuất nhập khẩu phong phú và ña dạng từ hơn 70 nước trên thế giới trong ñó mặt hàng chủ lực là gỗ, sắn lát, dăm gỗ, bột nhang…, trong ñó sắn lát là mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ lệ lớn nhất với hơn 600.000 tấn/năm Những năm gần ñây, mặt hàng này ñược xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc và Hàn Quốc., là những thị trường lớn và nhiều những yêu cầu nghiêm ngặt ñối với hàng hóa nhập khẩu
Trang 13Sắn lát ñược bảo quản trong kho là nguồn thức ăn ưa thích của nhiều loài sâu mọt hiện có ở nước ta Mặc dù nguồn hàng trong kho ñược luân chuyển thường xuyên nhưng vẫn có thành phần sâu mọt hại tương ñối ña dạng, gây nhiều thiệt hại ñối với nông sản phẩm Cùng với sự biến ñổi thành phần sâu mọt hàng năm qua kết quả ñiều tra kho, kết quả giám ñịnh các lô
hàng sắn lát xuất khẩu cho thấy sự gia tăng mật ñộ của các loài Cryptolestes
spp ngày càng lớn
ðể góp phần ñáp ứng yêu cầu KDTV ngày càng nghiêm ngặt của các nước nhập khẩu sắn lát, vừa là cơ sở cho việc phòng trừ thích hợp ñể giảm sự phá hại của sâu mọt hại ñối với sản phẩm sắn lát trước khi xuất khẩu Xuất
phát từ những yêu cầu nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên
c ứu thành phần sâu mọt hại sắn lát xuất khẩu, một số ñặc ñiểm sinh học, sinh
thái c ủa loài Cryptolestes ferrugineus S. và th ử nghiệm biện pháp phòng
tr ừ bằng hóa học tại Quy Nhơn”
2.Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt hại sắn lát xuất khẩu tại Quy
Nhơn và ñánh giá vai trò của loài Cryptolestes sp
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của loài Cryptolestes ferrugineus S
- Biến ñộng mật ñộ của loài Cryptolestes sp dưới ảnh hưởng của một
số ñiều kiện sinh thái (Nguồn gốc của mặt hàng sắn lát, cách bảo quản, thời gian bảo quản…)
Trang 14- Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ Cryptolestes ferrugineus S
bằng phương pháp hoá học một cách hợp lý
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần sâu mọt hại sắn lát tại Quy Nhơn
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái loài
Cryptolestes ferrugineus S ở trong kho sắn lát bảo quản tại Quy Nhơn
- Cung cấp dẫn liệu khoa học trong việc ñề xuất biện pháp phòng trừ
Cryptolestes ferrugineus S bằng thuốc hoá học một cách hợp lý
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðiều tra tại các kho bảo quản sắn lát trước khi xuất khẩu tại Quy Nhơn
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ CỞ KHOA
HỌC CỦA ðỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
Sắn lát là mặt hàng nơng sản quan trọng được dùng làm lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuơi, ngồi ra cịn dùng làm nguyên liệu cho việc sản xuất Bio-Ethanol Thế giới luơn cần mặt hàng nguyên liệu này với một lượng rất lớn Do đĩ, việc giao thương trao đổi, buơn bán sắn lát trên thị trường Quốc tế và Việt Nam ngày càng diễn ra với quy mơ lớn Những năm gần đây, sắn lát đã trở thành mặt hàng xuất khẩu cĩ tỷ trọng cao và ổn định trong vùng.Tuy nhiên, các nước phát triển nhập khẩu nguyên liệu sắn lát luơn
cĩ những yêu cầu khá nghiêm ngặt về kiểm dịch thực vật, nhất là các đối tượng cơn trùng gây hại nơng sản phẩm
Tập đồn sâu mọt hại sắn lát trong kho cất trữ và bảo quản đã gây tổn thất rất lớn về số lượng và chất lượng của sắn lát xuất khẩu Cùng với các lồi mọt hại ở các nghiên cứu trước thì gần đây những lồi gây hại thứ phát đang
tăng mạnh về mật độ, thành phần lồi mà điển hình là Cryptolestes sp Các lồi thuộc họ mọt dài (Bostrychidae) được coi là họ mọt hại gỗ, nhưng qua
thực tế cơng tác kiểm dịch sắn lát xuất khẩu trong vùng thời gian gần đây cho
thấy số lượng mọt dài (Bostrychidae) đã cĩ mặt ngày càng nhiều và gĩp phần khơng nhỏ hại sắn lát [4] Chúng đã trực tiếp, gián tiếp làm ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng, khối lượng của mặt hàng này Nên việc nghiên cứu lồi
Cryptolestes sp là cần thiết nhằm gĩp phần đánh giá một cách tương đối chính xác vai trị của chúng trong thành phần sâu mọt hại sắn lát xuất khẩu cũng như cung cấp một vài dữ liệu cần thiết cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này Do đĩ việc nghiên cứu nắm bắt được thành phần lồi, sự phân bố mức độ gây hại của cơn trùng kho nĩi chung và trên sắn lát xuất khẩu nĩi
Trang 16riêng là hết sức cần thiết cho ngành Kiểm dịch thực vật trong công tác kiểm dịch hàng nông sản, lâm sản xuất khẩu ñi các nước ðây là công việc mà ñang ñược ngành Kiểm dịch tiến hành một cách liên tục với những phương pháp tiêu chuẩn ñã ñược quy ñịnh như Tiêu chuẩn Viêt Nam - Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu,TCVN 4731- 89 [16] nhằm ñáp ứng ngày càng hoàn thiện các yêu cầu nghiêm ngặt về Kiểm dịch thực vật của các nước nhập khẩu
Ở Việt Nam việc nghiên cứu về côn trùng hại trên nông sản ñang ngày càng ñược quan tâm hơn.Tuy nhiên, cần nhiều hơn những nghiên cứu về thành phần loài dưới những ảnh hưởng khác nhau của ñiều kiện sinh thái, trên những sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực cụ thể và nắm ñược một vài ñặc ñiểm sinh thái, sinh học của loài sâu mọt hại mà chúng ta ñang quan tâm Do
ñó ñể góp phần giải quyết những vấn ñề trên, ñề tài tập trung nghiên cứu sự biến ñộng thành phần sâu mọt hại trên sắn lát xuất khẩu, cũng như một vài ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Cryptolestes ferrugineus S
1.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1.1 Nghiên c ứu về thành phần loài côn trùng hại nông sản bảo quản
trong kho
Theo thống kê năm 1941 của Mathesn có 900.000 loài côn trùng ñã ñược ñịnh danh (dẫn theo Vũ Quốc Trung 1981) [15]
Theo Semple R.L và cộng sự (1992)[40], thành phần sâu mọt hại ngô,
lạc sau thu hoạch phát hiện ñược 2 loài trên ngô là Cryptolestes ferrugineus (Stephens) và Cryptolests pusillus (Schonherr); trên lạc là Cryptolestes sp
Tại bang Ohio, nhà côn trùng học người Mỹ Arnold Mallis (1990) và các nhà khoa học của trường ðại học Ohio (1999) ñã tiến hành ñiều tra và thu thập các loài côn trùng hại sản phẩm bảo quản trong kho ở Mỹ [36] Kết quả
Trang 17ựiều tra thu thập ựược 69 loài côn trùng thuộc 20 họ, 2 bộ Trong ựó có 6 loài côn trùng là ựối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam (5 loài thuộc nhóm I
và 1 loài thuộc nhóm II) là : Prostephanus truncatus (Horn.); Caulophilus
oryzae (Gyllenhal); Sitophilus granarius (L.); Trogoderma granarium Everts;
Trogoderma inclusum Leconte; Acanthoscelides obtectus (Say)
Christian (1999) [26] cho biết, côn trùng gây hại trên sắn, thuốc lá gồm
các loài mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis), mọt ngô (Sitophilus
zeamais ), mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne F.), mọt ựục hạt nhỏ (Rhizopertha dominica), mọt cà phê (Araecerus fasciculatus), mọt tre (Dinoderus minutus)
Theo kết quả ựiều tra của Haines (1997) cùng với các nhà khoa học Indonesia thuộc Trung tâm sinh học nhiệt ựới vùng đông Nam á (SEAMEO - BIOTROP) và Viện Tài nguyên thiên nhiên (NRI); cũng như các tác giả Sukprakarn và Tauthong (1981); Nilpanit và Sukprakarn (1991); Nakakita (1991), ựã công bố thành phần côn trùng hại kho nông sản thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ cánh vảy (Lepidoptera) ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippin và một số nước khác thuộc khu vực đông Nam Á gồm
174 loài thuộc 38 họ Trong ựó bộ cánh cứng chiếm tới 153 loài thuộc 34 họ khác nhau, bộ cánh vảy có 21 loài thuộc 4 họ khác nhau Kết quả này cho thấy khu vực đông Nam Á là nơi có thành phần côn trùng hại kho nông sản rất phong phú và ựa dạng [32]
Haines C.P (2001) và Sidik M (2001) ựã phân chia côn trùng hại kho thành 2 nhóm chắnh là côn trùng hại nguyên phát và côn trùng hại thứ phát, dựa theo các ựặc ựiểm phân chia thàh 2 nhóm như sau:
Trang 18Côn trùng gây hại nguyên phát Côn trùng gây hại thứ phát
phẩm bị
hại
Thường gây hại cây trồng trước
thu hoạch, ngoài ñồng Gây hại
từ ngoài ñồng vào trong kho và
ngược lại
Thường chỉ gây hại trong kho, rất ít gây hại trước thu hoạch
dàng phát hịên thông qua dạng
của hạt nguyên bị hại
Gây hại trên bề mặt
Một số côn trùng trước ñây ñược coi là những loài phá hoại thứ yếu thì nay trở thành mối hiểm hoạ Tổ chức FAO ñã báo cáo (Anon, 1982) loài mọt ñục hạt lớn trước ñây tồn tại như một loài gây hại thứ yếu ở Trung Mỹ, Brazil, Colombia và miền Nam nước Mỹ, nhưng gần ñây tại Châu Phi, chúng
ñã gây ra những thảm cảnh cho những kho dự trữ ngô ở Tanzania và các nước Trung Phi khác Các thông báo chính thức sự thiệt hại lên ñến 34% ở các kho chứa ngô và khoảng 70% ở các kho chứa ngũ cốc [30]
Sự giảm trọng lượng ñược ghi lại qua thời kỳ bảo quản trong kho thường không cung cấp ñược 1 số lượng chính xác về trọng lượng thật của sản phẩm Ngoài ra vịêc sản phẩm bảo quản trong kho lại ngấm từ không khí
ẩm ướt cần phải lưu ý tới Một yếu tố khác là thành phần các chất chứa trong bao ñể tính trọng lượng còn có cả bụi bẩn và côn trùng do ñó mức hao hụt về trọng lượng thường lớn hơn thực tế Ở Kenya, Kockum (1958) ñã ñánh giá
Trang 19tổn thất trung bình ngô ựược bảo quản lên ựến 9,6% trọng lượng trong 4 tháng, lên tới 23,1% trong 6 tháng [27]
đánh giá mức ựộ gây hại do côn trùng gây ra: tác giả Stoian (1966) nhận thấy, ở nhiệt ựộ 200C sự mất mát trọng lượng của mẫu lúa mỳ ựem thắ nghiệm ựã thay ựổi từ 59-78%, nó phụ thuộc vào quần thể ban ựầu của 2 hay
3 ựôi mọt thóc trong 500g hạt [23]
Tuy nhiên, việc thay ựổi kỹ thuật bảo quản nông sản sau thu hoạch, nguồn thức ăn của côn trùng hại kho, các ựiều kiện sinh thái cũng có nhiều thay ựổi, do vậy thành phần, mật ựộ các loài côn trùng cũng luôn có sự biến ựổi Cho ựến nay việc nghiên cứu thành phần côn trùng gây hại trong kho bảo quản nông sản vẫn ựang ựược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm
1.2.1.2 Nghiên c ứu về sinh học, sinh thái học loài mọt râu dài Cryptolestes
ferrugineus S
Davis(1941)ựã nghiên cứu về ảnh hưởng của ựộ ẩm không khắ ựến mọt
Cryptolestes ferrugineus Trong khoảng từ 55-90% với tốc ựộ phát triển và tỷ
lệ chết của các pha ,thời gian phát dục và vòng ựời thấy sâu non bị chết dễ dàng trong ựiều kiện ẩm ựộ khô và phát triển mạnh ở RH=90%.Tỷ lệ chết của trứng và nhộng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự thay ựổi của ẩm ựộ
Theo Semple R.L et al., (1992)[40], loài Cryptolestes turcicus tỷ lệ
tăng trưởng quần thể tối ựa trong tháng ựạt 50% ở ựiều kiện ẩm ựộ 50%, nhiệt
ựộ 21oC và nhiệt ựộ tối thắch từ 30-33oC
Nghiên cứu về tuổi thọ và tỷ lệ sinh sản của Cryptolestes ferrugineus
(Stephens), các tác giả N D G White, et al., (1993) [ 23]ựã kết luận: tuổi thọ
bình quân của Cryptolestes ferrugineus (Stephens) là 32 tuần cho từng trưởng
thành sống ựộc lập, khi ghép ựôi lại thì chỉ còn 24 tuần và ở thắ nghiệm ghép nuôi 10 trưởng thành ựực với 20 thưởng thành cái thì tuổi thọ nhóm này là 14
Trang 20tuần, thu ñược 97 sâu non Ngược lại, với thí nghiệm nuôi 20 ñực với 10 cái cho kết quả tuổi thọ còn 12 tuần nhưng sâu non thu ñược nhiều hơn (216 con)
Theo Shepparrd E.H.1936 [41] thì vòng ñời của mỗi con cái
Cryptolestes ferrugineus S có thể kéo dài 9 tháng và ñẻ ñược từ 200-500
trứng, trứng nở sau 3-5 ngày ở nhiêt ñộ 30 o C và ñộ ẩm >65% Mason (2003) [35] kết luận khả năng ñẻ trứng trung bình của mỗi con cái là 242 trứng và tỷ
lệ ñẻ trứng giảm khi mật ñộ ấu trùng hoặc tỷ lệ cá thể cái tăng nhanh
ðộ ẩm không khí, nhiệt ñộ và thủy phần ñều tác ñộng trực tiếp ñến khả
năng sinh trưởng, các giai ñoạn phát triển của Cryptolestes ferrugineus S
Nghiên cứu của Mason (2003) [35] ñã cho thấy ở nhiệt ñộ 32oC ẩm ñộ 15% thì thời gian từ trứng ñến trưởng thành là khoảng 4 tuần và không còn khả năng phá hoại, phát triển khi thủy phần hạt là 12% hoặc ẩm ñộ không khí
<40% Tác giả cũng ñưa ra khoảng nhiệt ñộ giới hạn ñể hoàn chỉnh các pha phát dục là từ 20oC - 40oC
1.2.1.3 Bi ện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản nông sản
* Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ ñối côn trùng kho nói chung McGaughey (1980) cho biết việc xử lý trên lớp hạt bề mặt (khoảng
10 cm) với một lượng nhỏ chế phẩm Bacillus thuringiensis ñã hạn chế khoảng 81% quần thể ngài Ấn ðộ (Plodia interpunctella) và ngài bột ñiểm (Esphestia
cautella) và kết quả ñã hạn chế sự ăn hại của chúng tới hơn 92% (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995) [8]
Theo kết quả nghiên cứu của Massey (1999) [58], thành phần thiên ñịch của mọt râu dài bao gồm các loài côn trùng ăn thịt như Tenebriodes
(Tenebrionidae), Thanerocleus buqueti (Cleridae) Trứng của chúng có thể bị
ăn bởi các loài nhện bắt mồi ăn thịt, ngoài các loài ăn thịt kể trên chúng còn bị
Trang 21một số loài côn trùng trong họ Pteromalidae, Eurytomydae và Bethylidae ký sinh và tiêu diệt
Christoph et al.,(2000) [25] cho biết bọ xít Xylocoris flavipes Reuter ăn trứng, sâu non và nhộng nhiều loài côn trùng gây hại trong kho như Plodia
interpunctella , Corcyra cephalonica, Ephestia cautella, Acanthoscelides
obtectus , Dermestes maculatus, Sitophilus zeamais, Cryptolestes ferrugineus,
Sitophilus granarius , Tribolium confusum, Tribolium castaneum, Lasioderma
serricorne và Sitotroga cerealella
ðể nâng cao hiệu quả của các biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho nhằm mục ñích bảo quản hàng hóa tốt hơn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xu hướng phòng trừ tổng hợp ñã ñược xác lập và phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX Trong phòng trừ tổng hợp ñối với nhiều loài sâu nhện hại trong kho bảo quản, trong ñó có mọt râu dài việc sử dụng bẫy dẫn dụ giới tính (pheromone) ñã ñược áp dụng [39] Theo Papadopoulou et al.,(2002) [38], sử dụng bẫy ánh sáng ñiện cho hiệu quả cao nhất khi so sánh hiệu lực của bốn loại bẫy khác nhau
* Phòng trừ bằng biện pháp hóa học:
- Thu ốc thảo mộc
Từ lâu con người ñã biết sử dụng các loại thực vật ñể phòng trừ các loài côn trùng gây hại như sử dụng lá cây xoan, cỏ mật, cây ruốc cá, thuốc lá, thuốc lào v.v… Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các chế phẩm từ thực vật dưới dạng bột, dịch chiết, dầu hoạt hóa ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho
- Thu ốc hóa học
Thuốc hóa học ñược sử dụng ñể phòng trừ dịch hại trong kho ít hơn
so với ở ngoài ñồng Hiện nay, thuốc hóa học trong kho thuộc 2 nhóm là thuốc xông hơi và thuốc tiếp xúc, vị ñộc và ñược sử dụng dưới 3 dạng:
Trang 22dạng khí, dạng bột và dạng nước Thuốc dạng khí ñược sử dụng ñể xông hơi khử trùng Thuốc dạng bột ñược trộn vào hàng hóa ñể phòng chống dịch hại Thuốc trừ sâu dạng nước ñược dùng ñể phun vệ sinh kho, ñồ chứa ñựng, phương tiện vận chuyển trước khi chứa hàng hóa hoặc sau khi ñã khử trùng xông hơi
Theo kết quả nghiên cứu, hợp chất PH 60-40 ñược xem là hợp chất
có tác dụng nhất, dựa trên mức ñộ bị tiêu diệt của các loài Sitophilus
granarius , Sitophlus oryzae, Tribolium castaneum và Lasioderma
serricorne nhưng ñều không có hiệu lực tiêu diệt ñối với Stegobium
panoceum (Carter et al., 1975) [29]
Khi sử dụng các chất hoá học ñể xử lý sâu mọt hại trong kho, tác giả Arthur (1993) [21] cho rằng: Ba công thức aerosol hoặc ở nồng ñộ 0,75%; 1,0% hay 1,5% prallethrin như là một thành phần hoạt tính ñược sử dụng ñể kiểm tra trên 7 loài sâu mọt gây hại phổ biến nhất sống trên các sản phẩm tích trữ
Hiện nay, có nhiều loại thuốc xông hơi ñã và ñược sử dụng trên thế giới
ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong tuy nhiên chỉ có hai loại thuốc ñược sử dụng rộng rãi hiện là Methyl Bromide (CH3Br) và Phosphine (PH3)
Ciobanu (2001) ñã thử nghiệm hiệu lực của thuốc Cyphenothrin 7,2%
và Pestoxin (Phosphine) 56% ñể phòng trừ 9 loài mọt kho trong ñó có mọt râu dài Kết quả thuốc Cyphenothrin (1 viên/250 m2) có hiệu quả diệt trừ cao trưởng thành các loài Pestoxin liều lượng 12 g PH3/tấn ñã diệt 100% các loài sau 4 ngày xử lý
Nhóm thuốc tiếp xúc, vị ñộc ñược chủ yếu ñược sử dụng ñể phun vệ sinh kho tàng, bến bãi, ñồ lưu chứa, phương tiện vận chuyển trước khi ñưa hàng hoặc sau khi ñã khử trùng xông hơi
Trang 23Các loại thuốc nhóm này ñã và ñang ñược sử dụng là Malathion, Dichlorvos (DDVP loại có hàm lượng dưới 80%), Primiphos-methyl (hay Actellic), Fenitrothion (hay Sumithion) và Deltamethrin (hay K-obiol)
* Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ ñối với loài mọt râu dài Cryptolestes sp
S Rajendran - 2004 [42] kết luận số lượng cá thể thuộc dòng kháng
Phosphine Cryptolestes ferrugineus (Stephens), giảm ñi nhều trong những
ngày ñầu thử nghiệm phòng trừ: Sau 48h ở liều lượng 2,0-7,0mg/l tỷ lệ chết
từ 50-80%, và với liều lượng 1,0-2,0mg/l trong 120h thì tỷ lệ chết là 44-84%
Theo CABI (2007)[28]: Người ta thường dùng Phosphine ñể phòng trừ loài
Cryptolestes ferrugineus S (Price and Mills, 1988), tuy nhiên loài này ñã bắt
ñầu biểu hiện tính kháng với loại thuốc này Xông hơi khử trùng carbon disulphide (CS2) cũng có hiệu quả (Barker, 1978) Dùng Fenoxycarb cũng có
thể phòng trừ loài C.Ferrugineus hiệu quả (White et al., 1987)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.2.1 Nghiên c ứu về thành phần loài sâu mọt hại hại nông sản bảo quản
trong kho
Ở nước ta việc nghiên cứu về côn trùng hại kho và năng suất bảo quản sau thu hoạch ít ñược quan tâm hơn so với nghiên cứu côn trùng gây hại cây trồng hay côn trùng gây hại cho sức khoẻ con người và vật nuôi
Nguyễn Công Tiễu (1936) là người ñầu tiên quan tâm ñến vấn ñề này Ông là tác giả dịch cuốn “Cho có ñược hoa lợi nhiều và tốt hơn” của P Braemen, trong ñó chủ yếu giới thiệu vắn tắt các ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính gây hại của một số loài mọt kho thông thường (Dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995) [8]
Khoảng năm 1960, việc nghiên cứu côn trùng hại kho mới lại ñược tiếp tục, bắt ñầu bằng những kết quả ñiều tra thành phần loài côn trùng gây hại ở
Trang 24một số kho lương thực ở tỉnh Thanh Hoá (Trường ðHTH Hà Nội và Tổng cục lương thực 1962)[10]
Tổng cục lương thực cùng với Khoa Sinh của Trường ðại học Tổng hợp Hà Nội ñã tiến hành ñiều tra côn trùng kho (1962-1963) phát hiện, thu thập ñược 39 loài côn trùng thuộc 4 bộ khác nhau Kết quả nghiên cứu từ năm 1975-1990 ñã xác ñịnh ñược 11 loài khác nhau thuộc 5 họ của bộ Lepidoptera Sự phân bố của chúng rất khác nhau tuỳ thuộc vào chủng loại hàng hoá, ñịa ñiểm và kiểu kho bảo quản (Bùi Công Hiển,1995) [8]
ðối với hàng hoá xuất nhập khẩu và bảo quản trong kho, năm
1966-1969 Viện Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp ñã ñiều tra trên 113 mặt hàng trong kho ở các tỉnh phía Bắc và xác ñịnh ñược 78 loài côn trùng, trong ñó có
51 loài gây hại, 5 loài côn trùng và một số loài nhện có ích [20]
Năm 1976, Dương Quang Diệu và CS (Cục Bảo vệ thực vật) ñã công
bố kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt trong các kho hàng xuất, nhập khẩu ở một số vùng nước ta với 51 loài Trong ñó bộ cánh cứng (Coleoptera) chiếm tới 46 loài, 4 loài thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) và 1 loài thuộc bộ cánh nửa (Hemiptera) [5]
Các nghiên cứu về thành phần côn trùng trên hàng nông sản xuất, nhập khẩu còn rất nhiều hạn chế Mới chỉ có một số nghiên cứu như kết quả theo dõi thành phần côn trùng trong các mặt hàng xuất, nhập khẩu trong 30 năm (1960-1990) của Nguyễn Thị Vân (1991) [18] Kết quả ñã thu thập, phát hiện ñược 130 loài, thuộc 9 bộ, 46 họ côn trùng hại trên hàng hoá xuất nhập khẩu
và bảo quản
Theo kết quả nghiên cứu về thành phần côn trùng hại kho trong các kho tàng ở Việt Nam của Nguyễn Thị Vân và CS (1991) ñã xác ñịnh ñược 87 loài côn trùng thuộc 38 họ và 7 bộ Trong ñó, miền Bắc thu ñược 72 loài, miền Trung 45 loài và miền Nam thu ñược 58 loài [18]
Trang 25Nguyễn Thị Giáng Vân và CS (1992) [19] ñã ghi nhận ñược 23 loài côn trùng gây hại trong kho thóc dự trữ ñổ rời thuộc 14 họ và 3 bộ Trong ñó có 4 loài thuộc nhóm gây hại sơ cấp và 19 loài thuộc nhóm gây hại thứ cấp
Theo Bùi Công Hiển (1995)[8], ở Việt nam ñã phát hiện ñược 3 loài
thuộc giống là C ferrugineus, C Pusillus và C Turcicus
Thành phần côn trùng gây hại trên thóc bảo quản ñược nhiều tác giả trong nước ghi nhận Kết quả ñiều tra của Phạm Thị Vân (1995) [17] trong một
số kho thóc tại Hà Nội và Hải Dương ñã thu ñược 13 loài côn trùng hại kho
ðiều tra cơ bản côn trùng hại kho bảo quản nông sản còn ñược tiếp tục vào những năm gần ñây Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng hại kho của ngành Kiểm dịch thực vật 1998-2002 [11] cho thấy, tổng số loài côn trùng trong kho là 115 loài của 44 họ, thuộc 8 bộ và 1 loài thuộc lớp nhện Trong tổng số loài côn trùng ñã thu thập, phát hiện ñược 4 loài côn trùng là ñối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam tập trung chủ yếu ở miền Nam là:
Tribolium confusum (phát hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh); Acanthoscelides
obtectus (phát hiện tại Lâm ðồng); Phthorimaea operculella (phát hiện tại Lâm ðồng, Bắc Ninh) và Tenebrio molitor (phát hiện tại Hà Nội, Hải Phòng
và Thành phố Hồ Chí Minh)
Kết quả nghiên cứu thành phần dịch hại trên giống cây trồng nhập nội tại khu vực Hà Nội (Quách Viết Do, 1997) [6] ñã ñiều tra, thu thập ñược 10 loài côn trùng, nhện hại trên giống cây trồng nhập nội Các loài này ñều là những loài nguy hiểm, có ảnh hưởng lớn ñến năng suất, phẩm chất của nhiều loại cây trồng
Theo Hoàng Văn Thông (1997) [13], thành phần côn trùng hại trên hàng nông sản nhập khẩu ở khu vực phía Bắc Việt Nam từ 1991 ñến 6/1997
có 40 loài thuộc 4 bộ Trong ñó có 36 loài thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) với 10 loài xuất hiện ở mức phổ biến Trên hàng nông sản xuất khẩu có 40
Trang 26loài côn trùng hại, nằm trong 29 họ, thuộc 5 bộ Trong ñó có 30 loài thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) và chỉ có 14 loài xuất hiện ở mức tương ñối phổ biến
Chi cục Kiểm dịch Thực Vật vùng IV (1999)[4], Khảo sát thành phần sâu mọt hại sắn lát tại các tỉnh Nam trung bộ và Tây nguyên ñã thu ñược 21
loài, ở 11 họ thuộc bộ Coleoptera
Ở ðồng bằng Sông Cửu Long, Nguyễn Tứ Hải (2000) [7] ñã ñiều tra thành phần côn trùng trên giống cây trồng nhập nội và phát hiện ñược 53 loài, tập trung trong 10 bộ, chủ yếu là bộ Coleoptera có 15 loài, Lepidoptera có 14 loài… Trong số này chưa phát hiện thấy loài nào là ñối tượng của kiểm dịch thực vật của Việt Nam Theo Hoàng Trung (1999) [14], thành phần côn trùng hại kho ở 9 tỉnh phía Bắc Việt Nam có 60 loài của 30 họ thuộc 7 bộ, trong ñó tập trung chủ yếu ở bộ cánh cứng với 45 loài thuộc 22 họ
Phòng Kiểm dịch thực vật (Cục Bảo vệ thực vật) ñã thống kê từ 1998 ñến 2002 toàn ngành ñã phát hiện ñược 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh và 58 loài cỏ dại, trong ñó có 10 loài là ñối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam trên hàng hoá nhập khẩu Trong những năm qua sinh vật gây hại trên hàng nhập khẩu ngày càng nhiều và ña dạng về loài, ñặc biệt các ñối tượng kiểm dịch thực vật ñã bị phát hiện tới gần 800 lần [11]
Kết quả nghiên cứu về các loài côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam năm 2001-2002 của tác giả Hà Thanh Hương [9] tại 3 vùng sinh thái ñồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi cho thấy: ở miền Bắc có 57 loài côn trùng gây hại ñược tìm thấy trên thóc, gạo, ngô, thức ăn chăn nuôi, chúng thuộc 4 bộ với 28 họ khác nhau và 2 lớp Trong ñó có 39 loài hại nguyên phát,
10 loài hại thứ phát, 5 loài ăn nấm, 2 loài ăn thịt và 1 loài ve bét
Theo kết quả ñiều tra của Tạ Phương Thảo năm 2007 [12], sâu mọt hại sắn lát trong sắn lát bảo quản tại Chương Mỹ - Hà Tây có 14 loài thuộc 9 họ, thuộc 2 bộ (Một bộ thuộc lớp nhện Arachnida và bộ cánh cứng Coleoptera)
Trang 271.2.2.2 Nghiên c ứu về sinh học, sinh thái học loài mọt râu dài Cryptolestes
ferrugineus S
Theo Bùi Công Hiển (1995) [8], ñiều kiện sinh thái thích hợp cho các
loài thuộc giống Cryptolestes phát triển ở nhiệt ñộ 33 0C và ñộ ẩm tương ñối
là 70-90% Thời gian hoàn thành một vòng ñời tuỳ theo ñiều kiện sống và theo từng loài trung bình là khoảng 23-30 ngày
Theo dẫn liệu của Vũ Quốc Trung (1981) [15], Trưởng thành của
C.ferrugineus thích sống ở gần kho, trong lương thực vở nát, bảo quản lâu ngày Sâu non thích ăn phôi hạt và làm giảm ñộ nảy mầm của hạt rất nghiên trọng Tùy ñiều kiện nhiệt ñộ mà mọt thực hiện vòng ñời trong vòng 36-75 ngày Mọt có thể sống ñược 3-10 tháng Hạt có thủy phần 16-18 %, ở 27oC và
ñộ ẩm thích hợp 85-90 % là ñiều kiện sống thích hợp nhất với nó
Trang 28Tuy nhiên hiện nay, những tài liệu nghiên cứu nhiều về các loài mọt
thuộc giống Cryptolestes vẫn còn chưa nhiều Do ñó ñây là vấn ñề cần ñáng
quan tâm nghiên cứu
1.2.2.3 Nghiên c ứu về biện pháp phòng trừ ñối với loài mọt râu dài
Cryptolestes ferrugineus S
Nhìn chung các tài liệu ở Việt Nam mới chỉ nghiên cứu tập trung vào những loài gây hại nguyên phát và ñã biểu hiện tính kháng ñối với thuốc xông hơi phosphine
Tuy nhiên ñể nghiên cứu kỹ về việc phòng trừ các loài thuộc giống
Cryptolestes và nghiên cứu về tính kháng của các loài mọt Cryptolestes
ferrugineus S trên mặt hàng sắn lát cũng còn hạn chế
Trang 29Chương 2 THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI
DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, ñịa ñiểm, vật liệu và nội dung nghiên cứu
2.1.1 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu
-Thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 11 năm 2009 ñến tháng 11 năm 2010
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
+ Dụng cụ nghiên cứu: các dụng cụ phục vụ cho nghiên cứu thu thập quần
thể sâu mọt, nhân nuôi trong phòng thí nghiệm gồm:
Trang 30- Lọ ñựng côn trùng thu thập có nắp lưới thông thoáng
- Khay phân tích mẫu
- Kính lúp soi nổi (có bộ phận chụp ảnh) quan sát các ñặc ñiểm hình thái,
có thước ño kích thước các pha phát triển của sâu mọt
- Lọ nhân nuôi côn trùng
- ðĩa petri theo dõi thí nghiệm sinh vật học của sâu mọt
- Tủ ñịnh ôn (25oC và 30oC) theo dõi thí nghiệm sâu mọt
- Tủ sấy thức ăn nuôi sâu mọt
- Giá nuôi côn trùng
Ngoài ra còn có: Vợt bắt mẫu, bộ rây sàng mọt, túi ñựng mẫu, ống nghiệm, kính lúp, thùng nhựa nuôi mọt, lưu mẫu và các dụng cụ thí nghiệm khác panh, bút lông, giấy lọc, bông, cồn
Th ức ăn nhân nuôi côn trùng: Sắn lát và bột sắn lát bằm nhỏ sấy ở 60o trong 1 giờ tính từ khi ñạt ñược ñộ ẩm cần thiết
+ V ật liệu ñiều tra nghiên cứu:
-Sắn lát bảo quản tại Quy Nhơn ñược sản xuất từ các tỉnh lân cận Gia Lai, Kon Tum, Bình ðịnh, Phú Yên
-Các loài sâu mọt hại trên sắn lát tại Quy Nhơn và ñặc biệt là mọt râu
dài Cryptolestes ferrugineus S
-Thuốc Bảo vệ thực vật: Phosphine (PH3)
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần, biến ñộng tỷ lệ loài sâu mọt gây hại sắn lát xuất khẩu tại Quy Nhơn có nguồn gốc từ các tỉnh lân cận
Trang 31- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của mọt râu dài
Cryptolestes ferrugineus S
- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số ñặc ñiểm sinh thái khác nhau (Nguồn sắn, cách bảo quản, thời gian bảo quản) ñến biến ñộng mật ñộ, tỷ lệ hại của
mọt râu dài Cryptolestes ferrugineus S trên sắn lát xuất khẩu
- Bước ñầu tìm hiểu biện pháp phòng trừ hợp lý mọt râu dài
Cryptolestes ferrugineus S bằng thuốc hóa học
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu mọt gây hại trên sắn lát xuất khẩu
+ ðiều tra thành phần sâu mọt:
-Thực hiện theo quy trình kiểm dịch thực vật ñối với các lô hàng xuất khẩu căn cứ theo pháp lệnh Bảo vệ và KDTV của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2001
-Tiến hành ñiều tra, thu thập mẫu côn trùng tại các kho và trên mặt hàng xuất khẩu theo phương pháp lấy mẫu trung bình của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4731-89[1] Kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu và của Bùi Công Hiển (1995)[36]
Thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành: 10TCN 960/2006 Kiểm dịch thực vật – qui trình kiểm dịch thực vật [1]
Lấy mẫu theo tiêu chuẩn ngành: 10 TCN 336/2006 “ Kiểm dịch thực vật – Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập khẩu và quá cảnh” [2]
Lưu giữ sâu mọt theo tiêu chuẩn ngành: 10 TCN 956/2006, KDTV –qui trình lưu giữ và bảo quản mẫu vật [3]
Trang 32Hình 2-2 Thu thập côn trùng và lấy mẫu trung bình
(Nguồn: Phạm ðức Anh 2010)
ðiều tra kho trung bình 10 ngày một lần và các lần phát sinh theo các
lô hàng xuất khẩu từ tháng 12/2009 ñến tháng 7/2010
- Tại mỗi kho, bắt toàn bộ cá thể mọt tìm thấy trong sắn lát, trên bao bì
và trên sàn kho tại ñiểm ñiều tra
-Bắt toàn bộ các cá thể mọt trong mẫu trung bình, phân tách các loài
côn trùng kho và mọt râu dài Cryptolestes ferrugineus S cho vào lọ thu mẫu,
ghi nhãn: ñịa ñiểm thu thập, loại hình bảo quản của kho và loại hàng hoá ñược bảo quản
- Tất cả các mẫu thu thập ñược ở các ñịa ñiểm ñều ñược ñưa về phòng thí nghiệm giám ñịnh lại bằng kính lúp soi nổi và chụp ảnh tại phòng kỹ thuật của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng 4, Cục Bảo vệ thực vật
Hình 2-3 Giám ñịnh xác ñịnh thành phần sâu mọt
(Nguồn: Phạm ðức Anh 2010)
Trang 33B ảo quản mẫu côn trùng:
- ðối với côn trùng trưởng thành: sau khi sấy ñể nguội cho vào lọ nút mài bảo quản ở nơi khô ráo
- ðối với sâu non, nhộng: ngâm vào dung dịch Paml hoặc cồn 70% Dung dịch Paml ñược pha chế theo tỷ lệ:
Trang 34+ Theo dõi biến ñộng thành phần loài hại sắn lát, của mọt C
ferrugineus và mức ñộ phá hại sắn lát bảo quản
- Thí nghiệm 1: Cất trữ sắn lát liên tục trong phòng lưu mẫu từ 4 tháng Trước lúc cất trữ kiểm tra số lượng cá thể trong 2 kg mẫu trung bình Sau ñó
cứ mỗi lần ñiều tra ñịnh kỳ của ñề tài thì kiểm tra mọt trong 2kg mẫu, tính số liệu trung bình cho 1 kg sắn lát và kiểm tra trọng lượng, chất lượng của mẫu trung bình sau 4 tháng
-Thí nghiêm 2: Thực hiện tương tự thí nghiệm 1 nhưng thời gian theo dõi là 5 tháng và 2 thí nghiệm bố trí ñan xen nhau trong 7 tháng thực hiện ñề tài
Hình 2-4 Lưu mẫu theo dõi biến ñộng thành phần loài và tác hại của sâu mọt
(Nguồn: Phạm ðức Anh 2010)
* Mật ñộ của loài ñược tính theo công thức:
Con Mật ñộ mọt (con/kg) =
ðơn vị lấy mẫu
* Tần suất xuất hiện của ñối tượng ñiều tra:
Số ñiểm (số mẫu) bắt gặp ñối tượng ñiều tra
Tần suất xuất hiện (%) = x 100
Tổng số ñiểm (mẫu) ñiều tra Tần suất xuất hiện phản ánh mức ñộ phổ biến của ñối tượng ñiều tra theo không gian
Trang 35Mức ñộ phổ biến ñược chia thành 4 cấp:
Tổng số các loài thu ñược
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài mọt râu dài Cryptolestes sp
- Ghép các cặp trưởng thành 1 ngày tuổi vào hộp nhựa ñó có sắn lát ñã bằm nhỏ cho giao phối, sau ñó thu trứng, quan sát, ño kích thước Tương tự sau khi trứng nở, quan sát, ño kích thước sâu non tuổi 1 Cho hàng loạt sâu non tuổi 1 vừa nở sang hộp nhựa khác trong ñó có sắn lát ñã bằm nhỏ Sau ñó hàng ngày ño ñếm và quan sát các pha sâu non phát triển cho ñến khi trưởng thành ở hộp nhựa còn lại vũ hóa
2.2.2.1 Nghiên c ứu ñặc ñiểm hình thái:
+ ðặc ñiểm hình thái:
Quan sát, mô tả, ño ñếm kích thước từng pha của mọt râu dài thu thập theo vùng sinh thái (n=30), ñơn vị ño (mm)
- Pha trứng: ño chiều dài và chiều rộng
- Pha sâu non: ño chiều dài và ñộ rộng ñầu
- Pha nhộng và pha trưởng thành: ño chiều dài và phần rộng nhất của cơ thể
Trang 36Kích thước trung bình tính theo công thức:
2.2.2.2 Nghiên c ứu ñặc ñiểm sinh học:
-Thời gian phát dục của mọt râu dài Cryptolestes ferrugineus S.:
Theo dõi thời gian phát dục của mọt râu dài theo từng giai ñoạn (trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành) Bố trí thí nghiệm theo phương pháp nuôi cá thể với số lượng cá thể (n≤30) trên thức ăn là thích hợp nhất trong ñiều kiện
tủ ñịnh ôn của phòng thí nghiệm ở ñiều kiện nhiệt ñộ là 25oC với ñộ ẩm trung bình là 85%
Từ ñó tính toán các chỉ tiêu vòng ñời và thời gian phát dục của từng pha
-Thời gian phát dục trung bình của một cá thể ñược tính theo công thức:
(2)
Trong ñó: Xi: Thời gian phát dục của cá thể thứ i
X: Thời gian phát dục trung bình của từng giai ñoạn
N
ni Xi X
Trang 37ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i
Tổng số con cái(con)
x(quả/con)
n
t X
n
i
δ
Trang 38- T ỷ lệ trứng nở:
Tổng số trứng nở (quả)
Tỷ lệ trứng nở
(%) = Tổng số trứng ñẻ (quả) x 100
- Phương pháp nghiên cứu thiệt hại do mọt râu dài Cryptolestes
ferrugineus S gây ra
ra Trên hộp ñánh số các thí nghiệm và lần nhắc lại Nguyên liệu bột sắn lát
sử dụng ñể thí nghiệm ñã ñược xử lý khử trùng sau 14 ngày, sấy khô ñến trọng lượng không ñổi sau ñó ñem cân lấy 0,5 kg cho vào các hộp ở các lần nhắc lại, ñưa sắn lát về thủy phần ban ñầu ñạt 12% Tiến hành ghép ñôi trưởng thành mọt râu dài mới vũ hóa bằng cách thả nhiều mọt trưởng thành vào ñĩa petri và theo dõi, dùng bút lông ñể chuyển các ñôi giao phối sang các ñĩa khác Sau khi ñã ñủ số lượng các cặp theo yêu cầu của thí nghiệm thì tiến hành thả chúng vào trong hộp ñã ghi các công thức
Trang 39- Công thức 3: Thả 7 cặp trưởng thành mọt râu dài/1,0kg sắn lát bằm nhỏ/hộp
* Chỉ tiêu theo dõi:
Theo dõi mức ñộ giảm trọng lượng sắn trong thời gian 5 tháng, ở từng công thức sau mỗi thời ñiểm 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng Sau mỗi một tháng theo dõi, ở mỗi công thức lấy ra 3 hộp ñể theo dõi và tính toán trọng lượng hao hụt
Tính hao hụt trọng lượng khô theo phương pháp của Kenton và Carl (1978):
OW – CW
P (Mất mát) = x 100
OW
Trong ñó: OW: Trọng lượng khô của mẫu ban ñầu
CW: Trọng lượng khô của mẫu sau thí nghiệm
2.2.2.3 Nghiên c ứu ñặc ñiểm sinh thái học của mọt râu dài Cryptolestes
+ Công thức 1: Nhiệt ñộ 25oC (ẩm ñộ trung bình 85%)
+ Công thức 2: Nhiệt ñộ 30oC (ẩm ñộ trung bình 85%)
Số cá thể thí nghiện (n = 30) ñược nuôi trong các lọ nhựa Theo dõi thời gian phát dục của trứng Sau khi trứng nở và sâu non tuổi 1 ñược tách ra hộp nhựa khác, kết hợp với thí nghiệm nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, mỗi ngày tách
Trang 40lấy sâu non ñể quan sát sự phát triển của chúng Thí nghiệm thực hiện hàng
ngày cho ñến khi trưởng thành vũ hóa
- Ảnh hưởng của cấu trúc kho, loại hình bảo quản sắn lát ñến diễn biến mật ñộ của mọt râu dài
- Ảnh hưởng của nguồn gốc sắn lát từ Tây nguyên và từ Nam trung bộ ñến diễn biến mật ñộ của mọt râu dài
Thí nghiêm ñiều tra tại kho bảo quản sắn lát xuất khẩu với loại hình bảo quản
ñổ rời và phủ bạt, ñồng thời theo dõi kết quả từ các nguồn sắn khác nhau
Hình 2-5 Bảo quản sắn lát theo cách thức ñổ rời
(Nguồn: Phạm ðức Anh 2010)
Hình 2-6 Bảo quản sắn ñống bao chất ñống phủ bạt ngoài trời
(Nguồn: Phạm ðức Anh 2010)