luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
HOÀNG TRẦN ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NÔNG SẢN LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG KHO, MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI MỌT
KHUẨN ðEN (Alphitobius diaperinus Panzer)
VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG THUỐC PHOSPHINE Ở HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
HOÀNG TRẦN ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NÔNG SẢN LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG KHO, MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI MỌT
KHUẨN ðEN (Alphitobius diaperinus Panzer)
VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG THUỐC PHOSPHINE Ở HÀ NỘI
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Trần Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng, người ựã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các tới các thầy cô Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin thành cảm ơn các cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng
5-Hà Nội, Trung tâm Kiểm dịch Thực vật sau nhập khẩu I - Cục Bảo vệ thực vật ựã nhiệt tình giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Luận văn này ựược hoàn thành còn có sự giúp ựỡ tận tình của bạn bè, cùng với sự ựộng viên khắch lệ của gia ựình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Hoàng Trần Anh
Trang 54 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.1.1 Thiệt hại do côn trùng gây ra trong quá trình bảo quản nông sản và
thành phần côn trùng, nhện hại trong kho bảo quản nông sản 4 1.1.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của
loài mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 7 1.1.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản
Trang 61.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 18 1.2.1 Nghiên cứu thành phần côn trùng và nhện hại trong kho bảo quản nông
1.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học loài
mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 21 1.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo quản
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
2.3 Vật liệu nghiên cứu, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm 26
2.5.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu mọt hại trên một số loại nông sản
2.5.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học loài mọt khuẩn ñen
2.5.3 Nghiên cứu diễn biến mật ñộ của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
(Panzer) trên nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho 33
2.5.4 Thử nghiệm biện phòng trừ loài mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt hại và thiên ñịch của chúng trên
nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho ở khu vực Hà Nội
3.1.1 Thành phần sâu mọt hại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong
3.1.2 ðặc ñiểm hình thái sâu mọt hại một số loại nông sản làm thức ăn gia súc
3.1.3 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại nông sản làm thức ăn gia súc
3.2 ðặc ñiểm hình thái và ñặc ñiểm sinh vật học của mọt khuẩn ñen
3.2.1 ðặc ñiểm hình thái của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer)
64
3.2.2.1 Thời gian phát dục của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
3.2.2.2 Trọng lượng pha nhộng, trưởng thành của mọt khuẩn ñen Alphitobius
diaperinus (Panzer) nuôi trên các loại nông sản khác nhau 71 3.2.2 Sức sinh sản của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 72 3.2.3 Khả năng gây hại của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer)
3.2.4 Diễn biến mật ñộ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) gây
hại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho tại khu vực Hà
3.3 Khảo nghiệm thuốc hoá học phòng trừ mọt khuẩn ñen Alphitobius
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Thành phần sâu mọt gây hại gạo làm thức ăn gia súc bảo quản
trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 37 3.2 Tỷ lệ thành phần sâu mọt gây hại gạo làm thức ăn gia súc bảo
quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 38 3.3 Thành phần sâu mọt gây hại ngô làm thức ăn gia súc tại Hà Nội
3.4 Tỷ lệ thành phần sâu mọt gây hại ngô làm thức ăn gia súc bảo
quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 40 3.5 Thành phần sâu mọt gây hại sắn lát làm thức ăn gia súc tại Hà
3.6 Tỷ lệ thành phần sâu mọt gây hại ñậu tương làm thức ăn gia súc
bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng
3.7 Thành phần sâu mọt gây hại ñậu tương làm thức ăn gia súc tại Hà
3.8 Tỷ lệ thành phần sâu mọt gây hại ñậu tương làm thức ăn gia súc
bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng
3.9 Thành phần sâu mọt gây hại lạc làm thức ăn gia súc tại Hà Nội
3.10 Tỷ lệ thành phần sâu mọt gây hại lạc làm thức ăn gia súc bảo
quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 46 3.11 Tỷ lệ thành phần sâu mọt gây hại gạo, ngô, sắn lát, ñậu tương và
Trang 11lạc làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng
3.12 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại gạo, ngô, sắn lát, ñậu
tương và lạc làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho tại Hà Nội
3.13 Kích thước pha trứng của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
Panzer nuôi ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau (n = 30) 64
3.14 Kích thước các pha phát dục của mọt khuẩn ñen Alphitobius
3.15 Thời gian phát dục của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
Panzer nuôi ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau (n = 30) 70 3.16 Trọng lượng pha nhộng, trưởng thành của mọt khuẩn ñen
3.17 Sức sinh sản của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
3.18 Khả năng gây hại của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
Panzer trên các loại thức ăn khác nhau (n = 30) 75
3.19 Diễn biến mật ñộ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
trong các dạng kho bảo quản bột ngô (con/kg) 77
3.20 Diễn biến mật ñộ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
trong các dạng kho bảo quản gạo (con/kg) 79
3.21 Hiệu lực phòng trừ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Tỷ lệ thành phần các loài sâu mọt gây hại gạo làm thức ăn gia súc
bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 383.2 Tỷ lệ thành phần các loài sâu mọt gây hại ngô làm thức ăn gia súc
bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 403.3 Tỷ lệ thành phần các loài sâu mọt gây hại sắn lát làm thức ăn gia
súc bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng
3.4 Tỷ lệ thành phần các loài sâu mọt gây hại ñậu tương làm thức ăn
gia súc bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng
3.5 Tỷ lệ thành phần các loài sâu mọt gây hại lạc làm thức ăn gia súc
bảo quản trong kho tại Hà Nội (từ tháng 1/2010 ñến tháng 6/2010) 46
3.7 Mọt cà phê Araecerus fasciculatus De Geer 473.8 Mọt râu dài Cryptolestes pusillus Stephan 473.9 Mọt thò ñuôi ñiểm vàng Carpophilus hemipterus L. 47
3.10 Mọt thò ñuôi Carpophilus dimidiatus F. 47
3.11 Mọt bột ñỏ Tribolium castaneum Herbst 47
3.13 Mọt răng cưa Oryzaepphilus surunamesis L. 48
3.14 Mọt thuốc lá Lasioderma serricorne (F.) 48
3.15 Ngài bột ñiểm Ephestiaf cautella Walker 48
3.17 Mọt ñậu xanh Callosobruchus maculatus (F.) 48
3.18 Mọt ñục hạt nhỏ Rhyropertha dominica Fabricius 48
3.19 Ngài thuốc lá Ephestia elutella Herbst 48
Trang 133.20 ðiều tra thành phần sinh vật gây hại trong kho bảo quản nông sản
3.24 Bọ xít ăn sâu Xylocoris flavipes Reuter 62
3.25 Nhện càng cua mình dài Pseudoscopiones sp1 62
3.26 Nhện càng cua mình tròn Pseudoscopiones sp2 62
3.27 Trứng mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 67
3.28 Sâu non mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) tuổi 8 67
3.29 Nhộng mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 67
3.30 Trưởng thành ñực mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 67
3.31 Trưởng thành cái mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) 67
3.32 Tỷ lệ trứng nở của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
3.33 Tỷ lệ hao hụt do mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer gây
hại trên các loại thức ăn khác nhau sau 90 ngày 76
3.34 Diễn biến mật ñộ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
3.35 Diễn biến mật ñộ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
3.36 Hiệu lực phòng trừ mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus Panzer
Trang 14
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Với chính sách mở cửa, việc buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển nên hàng hoá nhập khẩu vào nước ta với số lượng ngày càng tăng, ña dạng về chủng loại, xuất xứ từ nhiều nước, vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Sự giao lưu thương mại phát triển kéo theo sự thay ñổi chủng loại hàng hóa, các phương thức bảo quản trong ñó có mặt hàng nông sản
Nước ta là một nước nông nghiệp, sản xuất lương thực trong nước và các mặt hàng nông sản khác làm thức ăn cho chăn nuôi gia súc ngày càng phát triển Hàng nông sản bảo quản trong kho làm thức ăn gia súc có thể bị nhiều loài côn trùng gây hại Sâu mọt gây hại mang tính tiềm ẩn, chúng xuất hiện, phát triển và gây hại trong quá trình bảo quản, vận chuyển, buôn bán và trong quá trình sử dụng
Việc bảo quản hàng nông sản bảo quản trong kho làm thức ăn gia súc còn gặp nhiều khó khăn do các ñiều kiện về kho tàng, cách bảo quản, nhất là
do sự gây hại của nhiều loại côn trùng làm hao hụt nguyên liệu, làm giảm giá trị hàng hóa trong kho bảo quản Do ñó, việc nắm rõ thông tin khoa học, ñiều tra thành phần côn trùng, nhện hại có ý nghĩa rất quan trọng nhằm kịp thời phát hiện các ổ dịch hại ñể làm cơ sở ñể phân tích, ñánh giá nguy cơ dịch hại
từ ñó ñề xuất những biện pháp xử lý và quản lý dịch hại trong kho bảo quản nông sản làm thức ăn gia súc
Mọt trong các loài côn trùng gây hại trên các nông sản làm thức ăn gia
súc bảo quản trong kho là mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus Panzer)
Trang 15Trong nhiều năm qua, loài mọt khuẩn ñen gây ra nhiều nạn dịch cho
các nông hộ ở phía Nam Việt Nam Mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus
Panzer) là loài phân bố rộng rãi trên thế giới, chúng gây thiệt hại nghiêm trọng cho các sản phẩm nông sản bảo quản trong kho như gạo, lúa mì, lúa mạch, bột yến mạch, ñậu nành, ñậu côve,… ñặc biệt là các loại hạt bảo quản kém Mọt khuẩn ñen còn là ñối tượng gây hại, cản trở sự phát triển ngành công nghiệp chăn nuôi gia cầm Ở Việt Nam, việc nghiên cứu côn trùng, nhện hại nông sản bảo quản trong kho, ñặc biệt là các loại nông sản làm thức ăn gia súc chưa nhiều Do ñó, việc nghiên cứu loài mọt khuẩn ñen là ñiều cần thiết
Xuất phát từ các vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại nông sản làm thức ăn gia súc trong
kho, một số ñặc ñiểm sinh học của loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius
+ Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài mọt khuẩn ñen
(Alphitobius diaperinus Panzer) gây hại nông sản làm thức ăn gia súc bảo
quản trong kho ở khu vực Hà Nội
+ Tiến hành thử nghiệm phòng trừ loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius
diaperinus Panzer) bằng biện pháp hoá học
Trang 163 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần sâu mọt hại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho ở khu vực Hà Nội
Bổ sung một số dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của
loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus Panzer) gây hại nông sản làm
thức ăn gia súc bảo quản trong kho
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Qua kết quả nghiên cứu của ñề tài ñề xuất biện pháp hóa học ñể phòng
trừ loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus Panzer) một cách hợp lý, ñảm
bảo chất lượng hàng nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho ngày càng tốt hơn
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1 ðối tượng nghiên cứu
+ Nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho ở khu vực Hà Nội + Thành phần sâu mọt gây hại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản
trong kho ở khu vực Hà Nội, ñặc biệt là loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius
diaperinus Panzer)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt, ñặc biệt là loài mọt khuẩn ñen
(Alphitobius diaperinus Panzer) gây hại nông sản làm thức ăn gia súc bảo
quản trong kho ở khu vực Hà Nội năm 2010
+ Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học loài mọt khuẩn ñen
(Alphitobius diaperinus Panzer) và hiệu quả phòng trừ A diaperinus
(Panzer) bằng thuốc xông hơi phosphine
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.1.1 Thiệt hại do côn trùng gây ra trong quá trình bảo quản nông sản và
thành phần côn trùng, nhện hại trong kho bảo quản nông sản
Nông sản bảo quản bị sâu mọt tấn công gây thiệt hại lớn về mặt số lượng và chất lượng đó cũng là một trong những nguyên nhân ựã dẫn ựến nạn ựói ở nhiều châu lục Subrahmanyan (1962) ựã chỉ ra rằng tổng lượng lương thực của thế giới ựã có thể tăng lên ựến 25 - 30% nếu chúng ta có thể tránh ựược mất mát sau thu hoạch (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995) [10]
Tổn thất sau thu hoạch của các loại nông sản phẩm thường ắt ựược ựánh giá một cách ựầy ựủ Số liệu công bố thường là các số liệu tổn thất về trọng lượng, trong khi hầu như không có số liệu thiệt hại về mặt chất lượng của các nông sản lưu trữ
Ở Cộng hoà liên bang Đức chỉ riêng loài mọt thóc Sitophilus granarius L
ựã làm thiệt hại trên 100 triệu mác đức, tác giả Schulze (1964), ghi nhận riêng năm 1957 cũng ở nước này ựã có 379.919 tấn ngũ cốc, 1.382 tấn quả khô và 19.641 tấn hạt có dầu bị hư hại do côn trùng gây ra ựến mức không thể
sử dụng ựược Theo Reed et al (1937), ở Hoa Kỳ thiệt hại ngô do các loài mọt Tribolium spp gây ra khoảng 28 triệu ựôla Mỹ (dẫn theo Bùi Công Hiển,
1995) [10]
Bakal (1963) ựánh giá sự mất mát lương thực hàng năm do chuột, côn trùng và nấm mốc là 33 triệu tấn, lượng lương thực này ựủ nuôi sống người dân Hoa Kỳ trong một năm Những con số thống kê của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực (FAO) của Liên hợp Quốc năm 1973 ựã chỉ ra rằng không lâu nữa, nguồn cung cấp lương thực của thế giới sẽ không ựủ ựể chống lại thiệt hại mùa màng và nạn ựói Con số cụ thể ựược ựưa ra rằng, ắt nhất 10% lương thực sau
Trang 18thu hoạch bị mất mát do dịch hại kho và thiệt hại tới 30% là phổ biến ở nhiều khu vực trên thế giới (Hall, 1970) (dẫn theo Snelson, 1987) [62]
Tại Hoa Kỳ, theo Pawgley (1963) tổn thất hại bảo quản mỗi năm ñược công bố là khoảng 15 - 23 triệu tấn, trong ñó khoảng 7 triệu tấn do chuột, từ 9 - 16 triệu tấn do côn trùng Ở Châu Mỹ Latinh, người ta ñánh giá rằng, ngũ cốc và ñậu ñỗ sau thu hoạch bị tổn thất tới 25 - 50% Ở vài nước Châu Phi, khoảng 30% tổng sản lượng nông nghiệp bị mất ñi hàng năm ðối với thóc và gạo, tổn thất sau thu hoạch tại một số nước Châu Á như Malaysia là 17%, Nhật Bản là 5% và Ấn ðộ là 11 triệu tấn/năm (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995) [10]
Theo kết quả ñiều tra của FAO, hàng năm trên thế giới, mức tổn thất lương thực trong kho bảo quản từ 6 - 10%, ở Hoa Kỳ là 5% so với tổng số lương thực sản xuất Ở các nước thuộc Châu Á, Châu Mỹ La tinh và Châu Phi, mức thiệt hại này là 10%, riêng ở các nước có trình ñộ bảo quản nông sản còn thấp và vùng khí hậu nhiệt ñới thì mức tổn thất lương thực lên ñến 20%
Sự tổn thất lương thực trong kho, phần lớn là do sâu mọt gây ra
Ở các nước Mỹ La Tinh, thiệt hại do sâu mọt gây ra từ 25 - 50% ñối với các mặt hàng ngũ cốc và ñậu ñỗ, còn ở Châu Phi thiệt hại khoảng 30% Ở khu vực Ðông Nam Á những năm qua ñã xảy ra dịch hại lớn do côn trùng gây
ra ñối với ngũ cốc làm tổn thất trên 50% Snelson (1987) [62] cho rằng dù ñã
có những cố gắng thường xuyên và liên tục, các chuyên gia về bảo quản chỉ mới ñạt ñược một số kết quả trong việc bảo quản ngũ cốc lâu dài ở vùng ôn ñới nhưng rất ít kinh nghiệm ở vùng nhiệt ñới, ñặc biệt là vùng nhiệt ñới ẩm
Theo thống kê của Matheson et al (1941), trên thế giới ước có khoảng
1.000.000 loài côn trùng, trong ñó có 900.000 loài ñã biết tên, chiếm khoảng 78% trong tổng số 1.150.000 loài ñộng vật ñã biết (dẫn theo Vũ Quốc Trung, 1981) [26]
Trang 19Cotton et al (1974) ựã thống kê ựược số lượng loài côn trùng gây hại
hạt trong các kho dự trữ trên thế giới gồm 43 loài, trong ựó có 19 loài thuộc nhóm côn trùng gây hại chủ yếu và 24 loài gây hại thứ yếu (dẫn theo Snelson, 1987) [62]
Theo kết quả ựiều tra của Haines (1991) [51], thành phần côn trùng hại kho nông sản thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) và Bộ Cánh vảy (Lepidoptera)
ở Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines và một số nước khác thuộc khu vực đông Nam Á có 174 loài thuộc 38 họ, trong ựó Bộ Cánh cứng (Coleoptera) có 153 loài thuộc 34 họ khác nhau, chiếm 87,93%, Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) có 21 loài thuộc 4 họ khác nhau, chiếm 12,07%
Theo FAO (1991) [45], nhiều loài mọt ựã gây ra những thiệt hại lớn cho các kho dự trữ ngô ở Tanzania và các nước Trung Phi khác, thiệt hại lên ựến 34% ở các kho chứa ngô và khoảng 70% ở các kho chứa ngũ cốc
Theo Bhadriraju et al (1996) [38], số loài côn trùng hại kho thuộc Bộ
Cánh cứng (Coleoptera) có khoảng 250.000 loài, trong ựó có nhiều loài gây hại quan trọng, có khoảng 40 họ thuộc Bộ Cánh cứng có liên quan ựến sản phẩm trong kho, chúng phân bố rộng khắp trên phạm vi toàn thế giới, phần lớn các loài tập trung vào 7 họ: Bostrichidae, Bruchidae, Cucujdae, Curulionidae, Dermetidae, Silvanidae và Tenebrionidae
Christian (1999) [43] cho biết, côn trùng gây hại trên sắn, thuốc lá gồm
các loài mọt răng cưa (Oryzaephilus surinamensis), mọt ngô (Sitophilus
zeamais ), mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne F.),
Hệ thống quản lý dịch hại hàng hóa bảo quản (INC, 2002) ựã công bố thành phần côn trùng và nhện gây hại chắnh trong kho nông sản có 19 loài côn trùng thuộc 3 nhóm hại nguyên phát, hại thứ phát, hại bên ngoài và 1 loài nhện thuộc nhóm gây hại thứ phát
Một số loài côn trùng quan trọng gây hại sản phẩm trong kho ở vùng nhiệt ựới chủ yếu Bộ Cánh cứng và Bộ Cánh vảy, trong ựó Bộ Cánh cứng bao gồm 13 loài thuộc 8 họ, còn Bộ Cánh vảy gồm 4 loài của 2 họ
Trang 201.1.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của
loài mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer)
1.1.2.1 Tên g ọi, vị trí phân loại
Mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus có nhiều tên gọi tiếng Anh khác
nhau như darkling beetle, lesser mealworm, litter beetle (Stephen, 2004) [65]
Theo Spilman (1991) [63], Stephen (2004) [65], CABI (2010) [40],
Buss et al (2006) [37], James et al (2009) [54] mọt khuẩn ñen (Alphitobius
diaperinus Panzer) thuộc Bộ Coleoptera, Họ Tenebrionidae
Tên khoa học khác:
Alphitobius diaperinus Panzer (1797)
Tenebrio diaperinus Panzer (1797)
Phaleria diaperinus (Panzer) Latreille (1804)
Uloma opatroides Dejean (1821)
Uloma mauritanica Curtis (1831)
Alphitobius mauritanicus (Curtis) Stephens (1832)
Heterophaga opatroides (Dejean) Dejean (1833)
Heterophaga diaperina (Panzer) Redtenbacher (1849)
Alphitobius diaperinus (Panzer) Wollaston (1854)
Tên gọi thông thường: Alphitobius diaperinus Panzer (1797)
1.1.2.2 Phân b ố, ký chủ, thiệt hại và tầm quan trọng y tế
* Phân bố: Mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) phân bố
rộng khắp trên toàn thế giới Chúng ñược cho là có nguồn gốc từ Châu Phi
* Ký chủ và nơi cư trú: Mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
(Panzer) là loài gây hại chính trên nhiều loại nông sản bảo quản trong kho, cũng như gây hại cho ngành chăn nuôi gia cầm ðây là loài phân bố rộng rãi trên toàn thế giới, chúng thường gây hại bột, bột thô và các sản phẩm ngũ cốc khác, ñặc biệt là các loại hạt bảo quản kém (Spilman, 1991) [63] Chúng cũng
Trang 21gây hại lúa mì, lúa mạch, gạo, bột yến mạch, ñậu nành, ñậu côve, lạc, Chúng cũng gây hại hạt lanh, hạt bông, các sản phẩm hạt có chứa dầu, thuốc
lá và thuốc (Hosen et al., 2004) [53]
Mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) có sự kết hợp tự nhiên với
các loài chim và ñộng vật khác nơi chúng ñược tìm thấy trong các tổ chim, hang dơi và các khu vực bị nhiễm khuẩn ở ñộng vật gặm nhấm Chúng cũng là một dịch hại nghiêm trọng tại các trang trại gia cầm, nơi chúng thường ñược tìm thấy với số lượng lớn Chúng cũng ñược tìm thấy xung quanh khu bảo quản nông sản, nơi chúng ăn các sản phẩm ngũ cốc bị ñổ, bột thô, thức ăn cho gia cầm, …
* Thiệt hại: Vào năm 1986, loài mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
ñã gây thất thu hơn 3,3 tỉ ñô la Mỹ (USD) cho ngành công nghiệp chăn nuôi ở vùng Virginia, Hoa Kỳ Ở Australia, thiệt hại do loài này gây ra cho ngành công nghiệp chăn nuôi là gần 3,2 tỉ USD mỗi năm (Stephen, 2004) [65]
Theo Lambkin (2003) (dẫn theo Stephen, 2004) [65], giá trị thuốc bảo
vệ thực vật (BVTV) dùng ñể phòng trừ loài mọt khuẩn ñen trong ngành công nghiệp chăn nuôi gia cầm hàng năm lên ñến hơn 1,04 tỉ USD Tuy nhiên, việc
sử dụng thuốc BVTV liên tục nhiều năm ñã làm cho loài mọt khuẩn ñen kháng với nhiều loại thuốc hóa học như kháng fenitrothion, cyfluthrin ñã ñược ghi nhận ở Queensland, Brisbane thuộc Australia
Mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) cũng gây thiệt hại cấu
trúc nhà bảo quản nông sản, nhà chăn nuôi gia cầm Khi chúng tìm kiếm các nơi thích hợp ñể hóa nhộng, sâu non sẽ nhai lỗ xốp, sợi thủy tinh và các tấm cách nhiệt polystyrene trong các bức tường Các thiệt hại làm tăng chi phí như chi phí xây dựng sửa chữa khi khu vực bị nhiễm mọt khuẩn ñen ñược thay thế Theo
Geden et al (1994), chi phí năng lượng trong nhà nuôi gà thịt có mọt khuẩn ñen
gây hại là 67% cao hơn trong nhà mà không có thiệt hại do mọt khuẩn ñen gây
ra (dẫn theo James et al., 2009) [54]
Trang 22* Tầm quan trọng y tế:
Sự lan truyền bệnh của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus ñược ghi
nhận lần ñầu tiên vào năm 1966 Loài mọt này là mối ñe dọa về an toàn sinh học, sức khỏe của gia cầm, là môi giới lan truyền và lưu trữ các bệnh virus và
dịch hại nguy hiểm cho gia cầm như vi khuẩn Campylobacter spp., Escherichia
coli , Salmonella spp., Streptococus spp., Pseudomonas spp., Micrococus
spp.,…các bệnh virus như bệnh virus Mareks, virus Bursal, virus Newcastle, Turkey coronavirus, Acute leucosis virus (ALV), các virus gây cúm thuộc các
loài Entorovirus, Rotavirus; nhiều loài nấm khác như Candida, Aspergillus sp.,…, protozoa như Eimeria spp gây bệnh cầu khuẩn Chúng còn là môi giới
lan truyền nhiều dịch hại, gây ñộc tố và ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
(Goodwin et al., 1996; Hosen et al., 2004; Stephen, 2004; Wilma et al., 2008)
[49], [53], [65], [68]
1.1.2.3 Nghiên c ứu về ñặc ñiểm hình thái và ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của
loài m ọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus
Theo Stephen (2004) [65], trứng có màu trắng nhạt, hình bầu dục, có chiều dài trung bình từ 1,0 - 1,4 mm và chiều rộng trung bình từ 0,4 - 0,5 mm Trứng nở từ 3 - 13 ngày tùy thuộc vào từng ñiều kiện nhiệt ñộ Ở ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 21,2oC và trên 37,8oC trứng không nở ðộ ẩm thích hợp cho trứng nở từ 68 - 71%
Sâu non có 6 - 12 tuổi tùy thuộc vào nhiệt ñộ Kích thước từ 1,5 - 10
mm Giai ñoạn sâu non thay ñổi khác nhau từ 23 - 133 ngày Sâu non có màu trắng sau chuyển sang màu ñen ñến màu nâu
Nhộng có màu trắng sữa, có chiều dài trung bình từ 5,5 - 5,9 mm Giai ñoạn nhộng trải qua 4 - 17 ngày tùy thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ Nhộng thường nằm trong ñất ở các trang trại nuôi gia cầm, trong các khe nứt,…
Trưởng thành mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus có kích thước nhỏ,
chiều dài trung bình từ 5,1 - 6,1 mm, toàn thân màu ñen nâu ñậm, có ánh bóng Mọt trưởng thành có thể sống hơn 700 ngày Ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng, một
Trang 23mọt khuẩn ñen trưởng thành cái ñẻ khoảng 3,5 quả trứng mỗi ngày
Ở North Carolina, Hoa Kỳ, quần thể mọt khuẩn ñen Alphitobius
diaperinus ñạt ñến 10.000 - 20.000 cá thể/m2 ñã ñược ghi nhận ở trang trại nuôi gia cầm (Stephen, 2004) [65]
Theo James et al (2009) [54], trưởng thành mọt khuẩn ñen có hình bầu
dục dài, màu ñen hoặc nâu ñen và có ánh bóng Chiều dài khoảng 5,8 - 6,3 mm
Trứng: Trứng có chiều dài khoảng 1,5 mm, màu trắng kem ñến màu
nâu nhạt
Sâu non: Sâu non có một cơ thể ñược phân khúc với phần bụng thon ở
sau, ba ñôi chân, và bề ngoài giống với bọ bổ củi nhỏ hoặc bọ họ Tenebrio
spp Ở giai ñoạn cuối, sâu non có chiều dài từ 7 - 11 mm Màu sắc cơ thể thay ñổi theo các tuổi sâu Sâu non có khoảng từ 6 ñến 11 tuổi
Nhộng: Nhộng có chiều dài khoảng 6 - 8 mm, màu trắng kem ñến màu nâu nhạt
Mọt khuẩn ñen hoàn thành một vòng ñời sau 70 - 89 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ 27oC và ẩm ñộ 65% (Ram et al., 1984) [58], còn ở ñiều
kiện nhiệt ñộ 31oC chỉ mất có 36 ngày (Chernaki et al., 2007) [42]
Rueda et al (1996) [61] khi nghiên cứu sự sinh trưởng phát triển và khả năng sống sót của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) ở 6
ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau cho thấy, ở ñiều kiện 17oC trứng và sâu non không có khả năng nở và phát triển Ở ñiều kiện nhiệt ñộ 20oC có tới 61 - 86% trứng nở, của sâu non từ 32 - 73% và của nhộng từ 85 - 95% Ở ñiều kiện 35 - 38oC trọng lượng nhộng và trưởng thành ñều giảm sút rõ rệt
Renault et al (1999) [59] nghiên cứu khả năng sống sót pha trưởng thành của mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) trong ñiều kiện
phòng thí nghiệm cho thấy rằng, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 10oC sau 1 tháng vẫn có 70% trưởng thành còn sống sót, tất cả trưởng thành ñực chết sau 89 ngày và tất cả trưởng thành cái chết sau 107 ngày Như vậy, loài mọt khuẩn ñen
Trang 24Alphitobius diaperinus (Panzer) có sức bảo tồn lâu dài, khi gặp các ñiều kiện thuận lợi dễ gây thành dịch hại nông sản bảo quản trong kho cũng như cho ngành công nghiệp chăn nuôi gia cầm
Theo kết quả nghiên cứu của Chernaki et al (2001) [41], ở ngưỡng
nhiệt ñộ là 28,6°C và ñộ ẩm là 86,9% kéo dài trong suốt thời kỳ là ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển khác nhau của các giai ñoạn khác nhau của loài mọt khuẩn ñen
Sau khi giao phối, một mọt khuẩn ñen cái trưởng thành có khả năng ñẻ hơn 2.000 quả trứng (trung bình từ 200 - 400) Chúng ñẻ trứng trong các vết nứt và
kẽ hở, trong phân hoặc rác, trong vỏ hạt, dưới hệ thống máng ñựng nước và ñựng
thức ăn Mọt trưởng thành có thể sống 3 - 12 tháng (James et al., 2009) [54]
Sâu non nở sau 4 - 7 ngày và phát triển hoàn toàn ñến giai ñoạn trưởng thành trong 4 - 10 ngày, tùy thuộc vào nhiệt ñộ và chất lượng thức ăn Một số
nghiên cứu ñã ñược tiến hành trên mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus phát
triển về chế ñộ ăn ña dạng, sự thay ñổi nhiệt ñộ môi trường xung quanh và nơi
cư trú và giữa các nhà nuôi các loài gia cầm khác (Chernaki et al., 2001; Hosen et al., 2004) [41], [53]
ðiều kiện môi trường cần thiết cho phát triển tối ưu của mọt khuẩn ñen
Alphitobius diaperinus Panzer là 30°C ñến 33°C với ñộ ẩm tương ñối khoảng 90%
Cả giai ñoạn sâu non và giai ñoạn trưởng thành hoạt ñộng chủ yếu về ban ñêm, với các hoạt ñộng xảy ra nhiều nhất vào lúc hoàng hôn Mọt khuẩn ñen rất năng ñộng, chúng nhanh chóng ñào chui sâu vào rác thải khi bị quấy ñộng Mọt trưởng thành sống lâu, thông thường hơn một năm, và trong ñiều kiện thử nghiệm ñã sống sót trong hơn hai năm (Falomo, 1986) (dẫn theo
James et al., 2009) [54]
Kiến thức về sự biến ñộng quần thể và phân bố không gian của mọt
Trang 25khuẩn ựen Alphitobius diaperinus gây hại nông sản bảo quản trong kho là
ựiều căn bản cho việc thiết lập một phương pháp kiểm soát thắch hợp Không
có sự tương quan giữa số bẫy ựặt, số lượng sâu non, trưởng thành mọt khuẩn ựen với ựiều kiện nhiệt ựộ, do ựó không có sự biến ựộng quan sát trong thời
gian lấy mẫu (Chernaki et al., 2007; Amir et al., 2009) [42], [31]
Amir et al (2009) [31] khi nghiên cứu sự phân bố không gian của mọt khuẩn ựen Alphitobius diaperinus ở các trang trại nuôi gà thuộc vùng đông
Bắc Algeria cho thấy có tới 70% quần thể mọt tập trung xung quanh khu vực cho ăn đây là một kết quả có ựịnh hướng ựể áp dụng biện pháp hóa học phòng trừ loài mọt khuẩn ựen một cách có hiệu quả cao
Các tác dụng của bột ngũ cốc khác nhau như lúa mì, lúa mạch, ngô và
bột gạo ựể nuôi mọt khuẩn ựen Alphitobius diaperinus (Panzer) ựã ựược nghiên
cứu Bột ngũ cốc giảm sự tăng trưởng của tất cả các giai ựoạn phát triển của loài mọt khuẩn ựen Tỷ lệ hóa nhộng và trưởng thành (%) cũng giảm và thời lượng sâu non và nhộng kéo dài trong khi nuôi trên bột ngũ cốc Khả năng sinh
sản và khả năng tồn tại trứng (%) của loài A diaperinus cũng giảm ựáng kể khi nuôi trên các loại bột ngũ cốc này (Hosen et al., 2004) [53]
Giảm khả năng sinh sản của nhiều loài sâu mọt thuộc Họ Chân giả
khác nhau, trong ựó có mọt khuẩn ựen A diaperinus (Panzer) trên bột ngũ cốc cũng ựược quan sát mô tả bởi Khan et al (1999) [56]
Tốc ựộ tăng trưởng và phát triển giảm ựáng kể cũng như tiềm năng sinh
sản của loài mọt khuẩn ựen A diaperinus (Panzer) trên bột ngũ cốc có rất
nhiều hứa hẹn cho việc quản lý loài dịch hại này.
1.1.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo
quản nông sản
1.1.3.1 Bi ện pháp sinh học
đối với nhóm côn trùng hại kho nói chung và mọt khuẩn ựen nói riêng chưa
có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng thiên ựịch ựể phòng chống chúng Một số kết quả nghiên cứu về việc sử dụng thiên ựịch ựể phòng chống chúng như sau:
Trang 26* S ử dụng ký sinh, bắt mồi
Haines (1984) [51] cho rằng, có thể ứng dụng thiên ựịch trong phòng trừ tổng hợp côn trùng hại kho, chúng bao gồm thiên ựịch ăn thịt (predator) và thiên ựịch ký sinh (parasite) Nhóm ăn thịt gồm nhóm ăn thịt bắt buộc (obligate predators) và nhóm ăn thịt không bắt buộc (facultative predators) Nhóm thiên ựịch ký sinh có thể sống ở trong hoặc trên cơ thể sinh vật khác, hoặc có thể sử dụng hormone triệt sản, làm cho sâu non không hoá nhộng ựược, làm giảm khả năng sinh sản của con trưởng thành và làm giảm tỷ lệ trứng nở
Việc áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), trong ựó có
sử dụng các loài thiên ựịch là một trong các biện pháp không thể thiếu trong
phòng chống sâu mọt hại kho Loài bọ xắt bắt mồi Xylocoris flavipes (Reuter)
ựược nghiên cứu rộng rãi và ựược coi là một tác nhân sinh học trong phòng chống côn trùng hại kho, loài này ựã ựược thương mại hóa ở Bắc Mỹ đã ghi nhận có 7 loài thuộc Bộ Cánh cứng và 6 loài thuộc Bộ Cánh vảy là con mồi
của loài Xylocoris flavipes (Brower et al., 1996) [39]
Khi nghiên cứu về biện pháp sinh học trong phòng trừ mọt thuốc lá
Lasioderma serricorne, Massey (1999) [58] cho biết: thành phần thiên ựịch
của mọt thuốc lá bao gồm các loài côn trùng ăn thịt như Tenebriodse (Tenebrionidae), Thanerocleus buqueti (Cleridae)
Theo kết quả nghiên cứu của Christoph et al (2000) [44], bọ xắt
Xylocoris flavipes Reuter ăn trứng, sâu non và nhộng nhiều loài côn trùng gây
hại trong kho như Plodia interpunctella, Dermestes maculatus, Sitophilus
zeamais , Cryptolestes ferrugineus, Sitophilus granarius, Tribolium confusum,
Tribolium castaneum , Lasioderma serricorne,
Tại Nhật Bản, Taro et al (2008) [66] ựã kết hợp dùng nhiều loài thiên
ựịch như Xylocoris flavipes (Reuter), Xylocoris spp., Amphiareus constrictus
(Stal.), Amphibolus venator (Klug), Joppeicus paradoxus (Puton),Ầ ựể phòng
chống nhiều loài côn trùng hại kho mang lại hiệu quả cao
Trang 27Trong quản lý dịch hại tổng hợp ñối với nhiều loài sâu nhện hại trong kho bảo quản, trong ñó có mọt khuẩn ñen việc sử dụng bẫy dẫn dụ giới tính (pheromone) ñã ñược áp dụng
* S ử dụng vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng
Sử dụng nấm gây bệnh cho côn trùng ñã ñược ứng dụng nhiều ñối với các loài côn trùng gây hại ngoài ñồng ruộng ðối với nhóm côn trùng gây hại trong kho, biện pháp này ít ñược áp dụng Tuy nhiên, cũng ñã có những kết quả nghiên cứu về việc sử dụng nấm gây bệnh cho côn trùng hại kho
McGaughey (1980) cho biết việc xử lý trên lớp hạt bề mặt (khoảng
10 cm) với một lượng nhỏ chế phẩm Bacillus thuringiensis ñã hạn chế khoảng 81% quần thể ngài Ấn ðộ (Plodia interpunctella) và ngài bột ñiểm (Esphestia
cautella) và kết quả ñã hạn chế sự ăn hại của chúng tới hơn 92% (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995) [10]
Theo Silva et al (2006) (dẫn theo Jeffrey, 2009) [55] sử dụng nấm
Beauveria bassiana ký sinh giai ñoạn trứng của loài mọt khuẩn ñen
Alphitobius diaperinus (Panzer) có hiệu quả cao hơn so với các giai ñoạn phát dục khác của loài mọt này
Việc kiểm tra thường xuyên các sản phẩm bảo quản trong kho và kết hợp ñặt bẫy dẫn dụ giới tính với các khoảng cách mật ñộ nhất ñịnh ñem lại hiệu quả cao trong phòng trừ nhiều loài côn trùng gây hại trong kho (Arbogast,
2001; Arbogast et al., 2002; Fields et al., 2002) [32], [33], [48]
Jeffrey (2009) [55] ñã nghiên cứu sử dụng nấm Beauveria bassiana ký sinh giai ñoạn trứng của bốn loài côn trùng hại kho là loài Rhyzopertha
dominica (Fabricius), Tribolium castaneum (Herbst), Cryptolestes ferrugineus (Stephens) và Oryzaephilus surinamensis (Linnaeus) cho thấy chưa có hiệu quả
rõ rệt trong phòng chống các loài này do ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ trong kho bảo quản không phù hợp cho sự ký sinh của loài nấm này
Trang 28Rezende et al (2009) [60] nghiên cứu sử dụng các chủng nấm
Beauveria bassiana , Cladosporium sp và Trichoderma sp trong phòng chống mọt khuẩn ựen Alphitobius diaperinus (Panzer) ở các giai ựoạn sâu non
và trưởng thành Việc sử dụng chủng nấm Beauveria bassiana coi như là một tác nhân sinh học trong phòng trừ mọt khuẩn ựen Alphitobius diaperinus cũng
cần ựược chú ý áp dụng, ựảm bảo an toàn cho các sản phẩm nông sản, gia cầm, cải thiện môi trường tốt hơn, tránh gây ựộc cho con người
1.1.3.2 Bi ện pháp cơ giới vật lý
* X ử lý bằng nhiệt ựộ cao hoặc nhiệt ựộ thấp
Phương pháp này dựa trên nguyên lý mỗi loài sâu hại chỉ có thể phát triển thuận lợi ở một nhiệt ựộ và ẩm ựộ nhất ựịnh, nếu nhiệt ựộ quá cao hoặc quá thấp chúng ngừng phát triển hoặc bị tiêu diệt
Thời tiết lạnh là một phương pháp ựơn giản ựể kiểm soát loài mọt
khuẩn ựen Alphitobius diaperinus cũng như nhiều loài thuộc Bộ Cánh cứng
(Coleoptera) có thể ựược loại bỏ khi xử lý nhiệt ựộ dưới ựóng băng trong vòng một tuần hoặc nhiều hơn
Một số loại vật liệu cách nhiệt có nhiều khả năng chịu thiệt hại do mọt
khuẩn ựen mọt khuẩn ựen Alphitobius diaperinus gây ra khi ựào hang và sử
dụng các rào cản cơ khắ có thể ựược dùng ựể ngăn ngừa nhiều loài bọ cánh
cứng mẫn cảm với các kiểu kiến trúc kho bảo quản (Kaufman et al., 2005) (dẫn theo James et al., 2009) [54]
* X ử lý bằng chiếu xạ
Cho ựến nay người ta ựã sử dụng tia bức xạ gamma, gia tốc ựiện từ, hạt bêta (β) và nơtron ựể diệt trừ côn trùng hoặc gây bất dục
đánh giá việc xử lý sâu mọt hại bằng các khắ ựộc, Hashem (2000) [52]
cho biết: ở giai ựoạn nhộng, trưởng thành của loài mọt thuốc lá Lasioderma
serricorne dễ bị tác ựộng bởi hỗn hợp khắ CO , thắ nghiệm với các nồng ựộ
Trang 29khác nhau cho thấy khi hàm lượng khí CO2 càng tăng dẫn ñến hàm lượng khí
O2 giảm, do ñó sẽ dẫn ñến tử vong của sâu mọt cao hơn
Việc sử dụng các tác nhân vật lý và kiểm soát sinh học và các chất ñiều hòa sinh trưởng côn trùng (insect growth regulators - IGRs) ñược ngày càng ñược sử dụng rộng rãi ñể quản lý dịch hại trong nông nghiệp, hạt ngũ cốc và các kho bảo quản Tia cực tím (UV) và các chất ñiều hòa sinh trưởng côn trùng ñã ñược báo cáo là các tác nhân tiềm năng cho việc kiểm soát côn trùng
hại kho bảo quản (Faruki et al., 2005) [47]
Theo Faruki et al (2005) [47] sử dụng tia cực tím UV có tác dụng
kìm hãm sự sinh trưởng và các pha phát dục của mọt khuẩn ñen
Alphitobius diaperinus (Panzer) một cách có hiệu quả Khi phối trộn với nhiều loại ngũ cốc khác nhau như bột mỳ, bột ngô, yến mạch có nhiễm mọt
khuẩn ñen Alphitobius diaperinus chiếu qua tia UV ở bước sóng 254 nm
vẫn có tác dụng tiêu diệt ñáng kể Việc chiếu xạ có thể sử dụng ñược mà không ñể lại các chất cặn ñộc hại, có tác dụng tiêu diệt các côn trùng gây hại nông sản bảo quản trong kho
Theo kết quả nghiên cứu của Begum et al (2007) [35], chiếu tia cực
tím (UV) ở bước sóng 254 nm và xử lý triflumuron có tác dụng làm giảm
quần thể của tất cả các giai ñoạn phát triển của mọt khuẩn ñen Alphitobius
diaperinus (Panzer) Trứng và nhộng của mọt khuẩn ñen bị ảnh hưởng bất lợi
bởi thời gian lưu trữ Quần thể mọt A diaperinus giảm hoàn toàn từ 6 - 9
tháng bảo quản khi trứng ñược tiếp xúc với tia cực tím trong vòng 8 phút
Việc sử dụng phối hợp giữa biện pháp hóa học và vật lý ñể phòng trừ mọt kho cũng cho một số kết quả khả quan Facknath (2006) [46] ñã trộn bột
và dầu của cây xoan Ấn ðộ với hạt ñậu côve Trong quá trình bảo quản kết hợp với việc vần ñảo bao ñậu ñã cho hiệu quả cao phòng trừ mọt ñậu côve
Trang 301.1.3.3 Bi ện pháp hóa học
* Thu ốc thảo mộc
Từ lâu con người ñã biết sử dụng các loại thực vật ñể phòng trừ các loài côn trùng gây hại như sử dụng lá cây xoan, cỏ mật, cây ruốc cá, thuốc lá, thuốc lào, v.v…
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các chế phẩm
từ thực vật dưới dạng bột, dịch chiết, dầu hoạt hóa ñể phòng trừ côn trùng gây
hại trong kho Nghiên cứu của Tapondjou et al (2002) [67] ñã thử nghiệm dùng dịch chiết và bột lá của loài cây Chenopodium ambrosioides ñể bảo quản
hạt ñậu chống lại sự gây hại của loài mọt gây hại trong kho bảo quản
* Thu ốc hóa học, xông hơi
Thuốc hóa học ñược sử dụng ñể phòng trừ dịch hại trong kho ít hơn so với ở ngoài ñồng Hiện nay, thuốc hóa học trong kho thuộc 2 nhóm là thuốc xông hơi và thuốc tiếp xúc, vị ñộc và ñược sử dụng dưới 3 dạng: dạng khí, dạng bột và dạng nước
Khi sử dụng các chất hoá học ñể xử lý sâu mọt hại trong kho, tác giả Arthur (1993) [34] cho rằng: ba công thức aerosol hoặc ở nồng ñộ 0,75%; 1,0% hay 1,5% prallethrin như là một thành phần hoạt tính ñược sử dụng ñể kiểm tra trên 7 loài sâu mọt gây hại phổ biến nhất sống trên các sản phẩm tích trữ
ðối với kho bảo quản thuốc lá thì việc phòng trừ côn trùng hại ñược thử nghiệm với phosphine ở Châu Âu vào cuối năm 1950 và tiếp tục ñược nghiên cứu, kiểm tra tại Nhật Bản, Hoa Kỳ ðến năm 1975 thì PH3 ñược chọn làm chất khử trùng cho ngành công nghiệp thuốc lá (Arthur, 1993) [34]
Hiện nay, có nhiều loại thuốc xông hơi ñã và ñược sử dụng trên thế giới
ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho như Methyl bromide (CH3Br), Phosphine (PH3), Chloropicrin (CCl3NO2), Dichlorvos (DDVP 98%), Ethylene dibromide (CH2Br.CH2Br), Hydrogen cyanide (HCN), Ethylene oxide
Trang 31(CH2)2O, Tuy nhiên, chỉ có hai loại thuốc ñược sử dụng rộng rãi hiện nay trên thế giới là Methyl bromide (CH3Br) và Phosphine (PH3)
Fields et al (2002) [48] ñã thử nghiệm hiệu lực của thuốc Cyphenothrin
7,2% và Pestoxin (Phosphine) 56% ñể phòng trừ 9 loài mọt kho trong ñó có mọt khuẩn ñen Kết quả thuốc Cyphenothrin (1 viên/250 m2) có hiệu quả diệt trừ cao trưởng thành các loài sâu mọt hại trong kho bảo quản Sử dụng Pestoxin liều lượng 12 g PH3/tấn nông sản ñã diệt 100% các loài sau 4 ngày xử lý
Nhóm thuốc tiếp xúc, vị ñộc ñược sử dụng trong phòng trừ côn trùng hại kho ít hơn so với sử dụng ở ngoài ñồng do hiệu quả diệt trừ côn trùng gây hại không cao, hơn nữa dễ ñể lại dư lượng trên hàng hóa bảo quản Do ñó, nhóm thuốc này chủ yếu ñược sử dụng ñể phun vệ sinh kho tàng, bến bãi, ñồ lưu chứa, phương tiện vận chuyển trước khi ñưa hàng hoặc sau khi ñã khử trùng xông hơi
Việc áp dụng biện pháp hóa học ñể phòng trừ côn trùng hại kho trong ñó
có loài mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer) cần có một chiến lược
hợp lý nhằm giảm tính kháng nhiều loại thuốc hóa học của nhiều loài và các thuốc dễ gây ñộc cho nông sản, vật dụng chứa ñựng (Steelman, 2008) [64]
Hiện nay, trong nhóm này có nhiều loại thuốc mới ñược sản xuất và ñang ñược thử nghiệm hiệu lực trên côn trùng gây hại trong kho
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1 Nghiên cứu thành phần côn trùng và nhện hại trong kho bảo quản
nông sản
Các ñiều tra và kết quả nghiên cứu về thành phần loài côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam là không nhiều và ít ñược ñiều tra cập nhật Những công bố ñầu tiên cho ñến năm 1996 có thể kể ñến là: Kết quả ñiều tra côn trùng hại kho ở miền Bắc Việt Nam của ðinh Ngọc Ngoạn (1964) [18]; Kết quả ñiều tra ñiều tra côn trùng 1967 - 1968 của Viện BVTV (1976) [31]; Kết quả ñiều tra ñiều tra côn trùng là ñối tượng kiểm dịch thực vật của Dương
Trang 32Quang Diệu và CTV (1976) [5]; Thành phần côn trùng gây hại trong kho lương thực của Vũ Quốc Trung (1978) [25]; Kết quả ñiều tra côn trùng trong kho lương thực ở các tỉnh miền Bắc và miền Nam sau giải phóng 1975 của Bùi Công Hiển (1980) [9]; Kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt ở các tỉnh phía Bắc của Hoàng Văn Thông và CTV (1986) [22]; Kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt ở các tỉnh phía Nam của Võ Mai (1987) [17]; Thành phần côn trùng kho ở Việt Nam của Nguyễn Thị Giáng Vân (1996) [29]; Thành phần côn trùng hại kho ở Việt Nam năm 1996 - 2000 do Phòng Kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp (2003) [6] ñã thu thập ñược 144 loài nằm trong
43 họ, 8 bộ thuộc 2 lớp (côn trùng và nhện) gây hại trên nông sản xuất khẩu
và bảo quản của Việt Nam Trong lớp côn trùng, nhóm côn trùng gây hại thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) có số lượng loài nhiều nhất 112 loài, chiếm ñến hơn 80%
Nguyễn Thị Giáng Vân (1992) [28] ñã ghi nhận ñược 23 loài côn trùng gây hại trong kho thóc dự trữ ñổ rời thuộc 14 họ và 3 bộ Trong ñó có 4 loài thuộc nhóm gây hại sơ cấp và 19 loài thuộc nhóm gây hại thứ cấp
Thành phần côn trùng gây hại trên thóc bảo quản ñược nhiều tác giả trong nước ghi nhận Kết quả ñiều tra của Phạm Thị Vân (1995) [27] trong một số kho thóc tại Hà Nội và Hải Dương ñã thu ñược 13 loài côn trùng hại trong kho
Các tác giả Bùi Minh Hồng và CTV (2004) [13] ñã công bố thu thập ñược 15 loài côn trùng hại kho trên thóc ñổ rời tại hệ thống kho cuốn thuộc Cục dự trữ quốc gia ở 3 tỉnh Hà Nội, Thái Bình và Bắc Giang,
Hà Thanh Hương (2004) [14] ñã tiến hành thu thập ñược 56 loài côn trùng và 01 loài nhện, thuộc 26 họ, 4 bộ, 2 lớp (lớp côn trùng và lớp nhện) trên các loại nông sản bảo quản như thóc dự trữ quốc gia, thóc và ngô của các công ty giống cây trồng, thức ăn gia súc, gia cầm và các loại nông sản khác thuộc 17 tỉnh miền Bắc Việt Nam
Trang 33Trên thóc dự trữ quốc gia ñổ rời tại 4 vùng sinh thái phía Bắc, Dương Minh Tú (2005) [21] ñã phát hiện ñược 29 loài côn trùng kho, trong
ñó 27 loài có hại và 2 loài có ích
Theo kết quả ñiều tra của Trần Bất Khuất và CTV (2005) [16] trên mặt hàng lạc nhân xuất khẩu lưu chứa trong kho tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh ñã thu ñược 20 loài côn trùng gây hại thuộc 13 họ, 3 bộ (hai bộ thuộc lớp côn trùng, một bộ thuộc lớp nhện) trong ñó có mọt khuẩn ñen
(Alphitobius diaperinus Panzer)
Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng hại trên thuốc lá bảo quản tại khu vực Hà Nội và vùng phụ cận của Trần Văn Nguyên (2007) [19] xác ñịnh ñược
10 loài côn trùng thuộc 4 bộ khác nhau, trong ñó có 8 loài côn trùng thuộc nhóm gây hại, 2 loài côn trùng có ích
Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Quý Dương và CTV (2009) [8] trên mặt hàng ñậu ñỗ ñã xác ñịnh ñược 4 loài thuộc họ mọt Bruchidae và lần ñầu
tiên phát hiện thấy loài mọt ñậu (Callosobruchus analis F.)
Nghiên cứu về thiệt hại do côn trùng gây ra
Không giống như các tác nhân gây hại trên các giống cây trồng ngoài ñồng ruộng mà chúng ta có thể ñánh giá ñược những thiệt hại một cách trực tiếp Những tổn thất của nông sản trong công tác bảo quản thường không thể hiện ngay và thường ít thấy, ñể ñánh giá ñược mức ñộ thiệt hại do sâu mọt hại kho gây ra cho nông sản lưu trữ là rất phức tạp
Theo Lê Doãn Diên (1990) [4], tổn thất sau thu hoạch ñối với ngũ cốc bảo quản trong kho ở Việt Nam là 10%
Nước ta là một nước có khí hậu nhiệt ñới ẩm, có những ñiều kiện về nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp với sự phát sinh phát triển của sâu mọt hại kho, cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác bảo quản nông sản và phòng trừ sâu hại còn hạn chế, do ñó thiệt hại do chúng gây ra không phải nhỏ Ở nước ta
Trang 34công tác phòng trừ sâu mọt hại kho có một tầm quan trọng và ý nghĩa ñặc biệt, nếu làm tốt sẽ mang lại lợi ích kinh tế rất to lớn
1.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học
loài mọt khuẩn ñen Alphitobius diaperinus (Panzer)
Theo Vũ Quốc Trung (1981) [26]: Mọt khuẩn ñen Alphitobius
diaperinus (Panzer) thuộc (Coleoptera : Tenebrionidae)
Mọt khuẩn ñen thuộc loại mọt gây tác hại nghiêm trọng, phân bố rộng khắp trên thế giới
* Một số ñặc ñiểm hình thái:
- Dạng trưởng thành có thân dài 3,5 - 5,0 mm, toàn thân màu nâu ñen,
có ánh bóng Mắt chỉ có một phần bị phân chia bởi ñường viền cạnh ở ñầu, chỗ rộng nhất bằng 3 - 4 mắt nhỏ Cạnh trong ñoạn cuối của ñốt râu thứ 5 hơi lồi ra Ngực trước rộng hơn, phủ ñầy chấm lõm ñều ñặn, hai cạnh hình tròn, chính giữa rộng nhất ðoạn cuối phần gốc thắt hẹp nhiều, góc sau hình gốc vuông, góc của 2 cạnh có một hốc nhỏ Ngọn ñốt chầy chân trước hơi rộng, chấm lõm cánh cứng dày ðoạn cuối hàng chấm lõm hơi lõm xuống, không hình thành rãnh [26]
- Sâu non dài 7,5 mm Thon nhỏ, phân ñốt với ba cặp chân rất bé trên ngực và một chân giả ở bụng ở phía ñằng sau [26]
* Chu kỳ sống:
Mọt cái có thể ñẻ lên ñến ít nhất 110 trứng một tháng và trứng nở sau
4 - 7 ngày Sự phát triển ấu trùng mất ñến 7 tuần Sâu non trưởng thành tìm một nơi ẩn náu ñể phát triển thành nhộng sau 7 ñến 11 ngày
Mọt trưởng thành có thể sống ñến hai năm [26]
* Tập quán:
Loài mọt khuẩn ñen bị hấp dẫn bởi các hoạt ñộng gia cầm, là những nơi
có các ñiều kiện lý tưởng cho sự phát triển của chúng Mọt khuẩn ñen
Trang 35(Alphitobius diaperinus Panzer) còn là môi giới truyền nhiều bệnh nguy hiểm
cho gia cầm, là trở ngại chính cho ngành chăn nuôi gia cầm Loài mọt khuẩn ñen gây hại trên rất nhiều loại nông sản khác bảo quản trong kho như thóc gạo, bột mỳ, ñậu tương, ngô, lạc, ñậu ñỗ,
1.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho bảo
Bọ xít bắt mồi (Xylocoris flavipes) là loài thiên ñịch khá phổ biến trong các
kho nông sản Ở nước ta, ñã có một số kết quả nghiên cứu bước ñầu về sử dụng loài bọ xít bắt mồi này ñể phòng trừ mọt hại kho (Dương Minh Tú, 2005) [21]
Trong kho bảo quản dược liệu thì mọt thuốc lá ñược coi là ñối tượng gây hại nghiêm trọng, cần phải phòng trừ và biện pháp phòng trừ sinh học
loài mọt thuốc lá Lasioderma sericorne (F.) bằng loài Thaneroclerus buqueti
(L.) là không thể thiếu trong phòng trừ tổng hợp sâu mọt hại dược liệu
1.2.3.2 Bi ện pháp vật lý cơ giới
* Biện pháp xử lý nhiệt: Theo Vũ Quốc Trung (1981) [26] khi xử lý
ở ñiều kiện nhiệt ñộ 60oC ñối với pha trưởng thành của 5 loài mọt hại kho
là mọt gạo, mọt ñục hạt, mọt khuẩn ñen, mọt bột ñỏ và mọt râu dài thì chúng chỉ sống ñược trung bình từ 17 - 46 phút
* Bụi trơ: Bụi trơ ñược làm từ các vật liệu khác nhau, từ thực vật như
tro trấu, tro gỗ hay từ khoáng vật như bột ñất, cao lanh… Tùy theo tính chất của bụi trơ có thể dùng với tỷ lệ 1 - 30% so với trọng lượng hạt bảo quản
* Chiếu xạ: Ở nước ta, ñã có một số kết quả nghiên cứu về việc sử
dụng tia bức xạ gamma trong phòng trừ côn trùng hại kho (Bùi Công Hiển và
Trang 361.2.3.3 Bi ện pháp hóa học
* Thuốc thảo mộc: Từ lâu con người ñã biết sử dụng các loại thực vật
ñể phòng trừ các loài côn trùng gây hại như sử dụng lá cây xoan, cỏ mật, cây ruốc cá, thuốc lá, thuốc lào,… Thuốc thảo mộc ñược sử dụng ñể phòng trừ côn trùng gây hại dưới nhiều hình thức như dùng tươi, khô, chiết lấy dịch hoặc hoạt chất sau ñó dùng ngâm, tẩm, trộn, phun ðối với nhóm côn trùng hại kho, ở nước ta cũng ñã có một số kết quả nghiên cứu về sử dụng thuốc thảo mộc như dùng bột cây ruốc cá ñể phòng trừ mọt hại ngô, cây thàn mát ñối với một số loài côn trùng cánh cứng (Bùi Công Hiển, 1995) [10]
Thuốc thảo mộc BQ-01 do Trung tâm Công nghệ Hóa học sản xuất ñã ñược thử nghiệm trong các kho bảo quản thóc tại Hà Tây (cũ) và Hòa Bình Kết quả cho thấy BQ-01 không có hiệu quả diệt côn trùng hại kho, nhưng có khả năng xua ñuổi chúng (Dương Minh Tú và CTV, 1993) [20]
Thuốc thảo mộc Gu Chong Jing do Trung Quốc sản xuất ñã ñược khảo nghiệm và ñăng ký sử dụng tại Việt Nam ñể phòng trừ côn trùng hại kho từ năm 1996
* Thuốc hóa học
Một số loại thuốc hóa học như Actellic, DDVP, Sumithion, Deltamethrin
và Permethrin ñã ñược sử dụng ở nước ta ñể phòng trừ côn trùng gây hại trong kho Tuy nhiên, chỉ có thuốc Sumithion là ñược sử dụng rộng rãi do có hiệu quả ñối với nhiều loài côn trùng hại kho (Dương Minh Tú, 2005) [21] Sử dụng Cypermethrin phun xử lý diệt côn trùng kho ñạt hiệu quả 90% và có khả năng duy trì mật ñộ côn trùng ở mức cho phép trong vòng 2 - 3 tháng
Khử trùng xông hơi (Fumigation) là biện pháp kỹ thuật sử dụng hoá chất có khả năng bốc hơi hoặc thăng hoa ñể diệt trừ sinh vật gây hại trong không gian kín theo yêu cầu Ðối tượng gây hại trên thực vật và sản phẩm
Trang 37thực vật có thể diệt trừ bằng biện pháp khử trùng là côn trùng, chuột, tuyến trùng, nấm,… Biện pháp khử trùng xông hơi trên hàng hoá, nông sản ñã ñược ứng dụng rộng rãi trên thế giới từ trên 50 năm nay
Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu dùng thuốc xông hơi ñể xử lý phòng trừ ñối với côn trùng gây hại trong kho
Cũng như các nước trên thế giới, thuốc hóa học sử dụng trong bảo quản kho tại Việt Nam cũng gồm 2 loại chính là Methyl bromide và Phosphine Trong ñó, Phosphine ñược sử dụng nhiều hơn do Methyl bromide rất ñộc, hiện bị cấm sử dụng ở nhiều nước trên thế giới vì nó có khả năng phá huỷ tầng ozon của khí quyển, chỉ dùng ñể diệt các loài côn trùng ñối tượng kiểm dịch thực vật và không dùng ñể xử lý hạt giống và cây giống (Hoàng Trung, 2006) [24]
Hoạt chất nhôm phosphua (phosphine) ñược dùng ñể khử trùng cho sâu mọt, chuột cho lúa mì, thóc gạo, cà phê, các loại hạt giống và dược liệu nhưng không ñược dùng khử trùng cho rau, quả tươi và các loại hàng hoá có thuỷ phần trên 18% Lượng dùng 1,5 - 2 g PH3/m3 hàng hoá, hay 0,1
- 0,15 g PH3/m3 kho không chứa hàng Thời gian khử trùng kéo dài 7 ngày
ở nhiệt ñộ 12 - 17oC, 5 ngày ở nhiệt 21 - 25oC và 4 ngày ở nhiệt ñộ 26oC Nếu sử dụng liều lượng 4 viên/tấn hàng (3 g/viên) thời gian tái sinh của sâu hại nhanh, do không diệt trùng triệt ñể Thuốc sử dụng ñơn giản, an toàn với môi trường xung quanh Lương thực nông sản xử lý bằng nhôm phosphua không bị thay ñổi màu sắc, mùi vị và chất lượng dinh dưỡng Khả năng thẩm thấu, khuếch tán thuốc tốt, nên có thể diệt ñược sâu hại ở mọi vị trí trong khối hàng Thuốc có thể diệt ñược 100% sâu hại cách vị trí ñặt thuốc 2,5 m (Vũ Quốc Trung, 1981) [26]
Theo kết quả ñiều tra việc khử trùng bằng thuốc phosphine ở các kho
Trang 38sử dụng phosphine ở liều lượng 3 g a.i./m3 trong 3 ngày không diệt ñược pha trứng của các loại côn trùng, vì thời gian pha trứng của phần lớn các loại côn trùng là 4 - 5 ngày do ñó còn sót lại một lượng trứng rất lớn không bị chết.
Thuốc xông hơi phosphine có thể sử dụng ñơn lẻ hoặc phối hợp với khí
CO2 ở liều lượng 2 gam PH3 + 50 gam CO2/m3/3 ngày ñể xông hơi trừ côn trùng trên hàng hoá bảo quản và xuất khẩu ñã giảm ñược 50% chi phí tiền thuốc và giảm ô nhiễm môi trường
Trang 39CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho ở khu vực Hà Nội
- Sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho
- Mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus Panzer)
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Kho bảo quản nông sản làm thức ăn gia súc ở khu vực Hà Nội
- Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng V - Hà Nội, Cục Bảo vệ thực vật
- Trung tâm Kiểm dịch Thực vật sau nhập khẩu I, Cục Bảo vệ thực vật
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2010 ñến tháng 7/2010
2.3 Vật liệu nghiên cứu, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
* Vật liệu nghiên cứu:
+ Một số loại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho như gạo, ngô, ñỗ tương, lạc, sắn lát,
* Dụng cụ nghiên cứu thí nghiệm:
+ Ống nghiệm, vợt bắt côn trùng, bộ rây côn trùng, hộp petri, các loại hộp nhựa, túi ñựng mẫu, panh, kéo, bút lông, bút chì, nhãn ghi mẫu, khay ñựng dụng
cụ, xiên các loại, ñồ dùng mở bao, hộp, cốc ñong, lọ thủy tinh, găng tay,
+ Kính hiển vi, kính lúp cầm tay, kính lúp chụp ảnh, hộp nuôi sâu, sổ sách ghi chép nghiên cứu
+ Máy ño thủy phần hàng hóa bảo quản trong kho
+ Khay phân tích mọt
Trang 40* Hóa chất thí nghiệm:
+ Cồn 70o, formol 5%, thuốc xông hơi phosphine (Quickphos 56% dạng viên) và các hóa chất khác
2.4 Nội dung nghiên cứu
1 ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên một số loại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho ở khu vực Hà Nội
2 Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài mọt khuẩn ñen
(Alphitobius diaperinus Panzer)
3 ðiều tra tình hình gây hại và diễn biến mật ñộ của loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus Panzer) trên một số loại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho
4 Thử nghiệm phòng trừ loài mọt khuẩn ñen (Alphitobius diaperinus
Panzer) gây hại trên một số loại nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho bằng thuốc xông hơi phosphine
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu mọt hại trên một số loại
nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho
Phương pháp ñiều tra, thu thập thành phần sâu mọt, chúng tôi sử dụng phương pháp ñiều tra cơ bản côn trùng hại kho của Bùi Công Hiển (1995) [10] Trong mỗi kho có chứa nông sản làm thức ăn gia súc, chúng tôi ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần ðiều tra bằng mắt sâu mọt gây hại trực tiếp nông sản làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho, kể cả nơi sâu mọt thường tập trung như khe, kẽ nứt, nền, tường kho, góc kho, trên các vật dụng làm kệ, kê lót, bao bì, nơi có hàng tồn ñọng lâu, mục nát ðiều tra bổ sung ñể phát hiện thêm những loài sâu mọt hại nông sản làm thức ăn gia súc chưa thu thập ñược