1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình

120 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (Allissonotum impressicolle Arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình
Tác giả Vũ Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đình Chiến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

**********

VŨ THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI MÍA VÀ THIÊN đỊCH; DIỄN BIẾN MẬT đỘ BỌ HUNG đEN đỤC GỐC

(Allissonotum impressicolle Arrow) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG

CHỐNG VỤ XUÂN HÈ 2010 TẠI CAO PHONG, HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần đình Chiến

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Phó giáo

sư, Tiến sĩ Trần đình Chiến, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Trân trọng cám ơn các Giảng viên bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ựạo và cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình; Lãnh ựạo và cán bộ Phòng Kinh tế Thành phố Hòa Bình, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện Cao Phong, Tân Lạc, Kim Bôi; Lãnh ựạo và cán bộ Trạm Bảo vệ thực vật Thành phố Hòa Bình, Trạm Bảo vệ thực vật các huyện Cao Phong, Tân Lạc, Kim Bôi ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ựạo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình, Ban Lãnh ựạo và cán bộ Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Hòa Bình ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ về thời gian hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.2 Những nghiên cứu ngoài nước 5

2.2.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới 5

2.2.2 Nghiên cứu về thành phần sâu hại mía 7

2.2.3 Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại mía 9

2.2.4 Nghiên cứu về bọ hung hại mía 11

2.3 Những nghiên cứu trong nước 16

2.3.1 Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam 16

2.3.2 Nghiên cứu thành phần sâu hại mía 18

2.3.3 Nghiên cứu về các loài thiên ñịch của sâu hại mía 20

2.3.4 Nghiên cứu về bọ hung hại mía 22

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Nội dung nghiên cứu 31

3.2 ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu và phương pháp nghiên cứu 31

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 31

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 ñến tháng 10 năm 2010 31

Trang 5

3.2.3 Vật liệu nghiên cứu 31

3.3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.3.1 Nghiên cứu tình hình sản xuất Mía của tỉnh Hòa Bình 32

3.3.2 ðiều tra thu thập thành phần sâu hại mía, thiệt hại do chúng gây ra trong sản xuất và thiên ñịch của chúng 32

3.3.3 ðiều tra diễn biến mật ñộ bọ hung ñen hại mía 33

3.3.4 Khảo sát một số biện pháp phòng chống bọ hung ñen hại mía 34

2.3.5 Phương pháp tính toán 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Tình hình sản xuất mía tại tỉnh Hòa Bình 39

4.1.1 Tình hình sản xuất mía của nông hộ tại tỉnh Hòa Bình 40

4.1.2 Hệ thống trồng trọt trong sản xuất mía của nông hộ 40

4.1.3 Tình hình sâu bệnh hại mía 41

4.2 Thành phần sâu hại mía và thiên ñịch của chúng vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 42

4.2.1 Thành phần sâu hại trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 42

4.2.2 Thành phần các loài thiên ñịch bắt mồi chính của sâu hại mía vụ xuân hè năm 2010 tại huyện Cao Phong, Hòa Bình 47

4.3 Diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51

4.3.1 Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51

4.3.2 Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các chân ñất vụ xuân hè 2010 tại Cao phong, Hòa Bình 54

4.3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng mía tới mật ñộ bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 56

4.3.4 Ảnh hưởng của mía trồng xen và trồng thuần tới mật ñộ bọ hung ñen (A impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 58

Trang 6

4.3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng mía ñến mật ñộ bọ hung ñen

(A impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 61

4.3.6 Ảnh hưởng của phương thức trồng mía (mía tơ và mía gốc) ñến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (trên giống ROC10) 63

4.4 Mức ñộ gây hại của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các giống mía vụ xuân hè 2010 tại huyện Cao Phong, Hòa Bình 65

4.5 Ảnh hưởng của giống mía ñến số lượng trưởng thành bọ hung ñen (A.impressicolle) vào ñèn vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 67

4.6 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật phòng chống bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 70

4.6.1 Hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng chống bọ hung ñen (A.impressicolle) trong phòng

thí nghiệm 70

4.6.2 Hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng chống bọ hung ñen (A.impressicolle) trên ruộng mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 72

4.7 ðề xuất biện pháp quản lý tổng hợp trong sản xuất mía 75

4.7.1 ðất trồng mía 75

4.7.2 Giống mía: 75

4.7.3 Kỹ thuật canh tác 75

4.7.4 Phòng trừ dịch hại 75

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 76

5.1 Kết luận 76

5.2 ðề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) 39

Bảng 4.2: Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-2009) tại

Hòa Bình 41Bảng 4.3: Thành phần sâu hại trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao

Phong, Hòa Bình 43Bảng 4.4: Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía vụ xuân

hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 46Bảng 4.5: Thành phần thiên ñịch của sâu hại mía vụ xuân hè 2010 tại

huyện Cao Phong, Hòa Bình 49Bảng 4.6: Tỷ lệ các loài thiên ñịch trong sinh quần ruộng mía

vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51

Bảng 4.7: Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên

các giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 53

Bảng 4.8: Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên

các chân ñất vụ xuân hè 2010 tại Cao phong, Hòa Bình 56Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mía tới mật ñộ bọ hung ñen

(A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,

Hòa Bình 58Bảng 4.11: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng mía ñến mật ñộ của bọ

hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao

Phong, Hòa Bình 62Bảng 4.12: Ảnh hưởng của phương thức trồng mía (mía tơ và mía gốc)

ñến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè

2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (trên giống ROC10) 64

Trang 8

Bảng 4.13: Mức ñộ gây hại của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các

giống mía vụ xuân hè 2010 tại huyện Cao Phong, Hòa Bình 67Bảng 4.14: Ảnh hưởng của giống mía ñến số lượng trưởng thành bọ

hung ñen (A.impressicolle) vào ñèn vụ xuân hè 2010 tại

Cao Phong, Hòa Bình 69Bảng 4.15: Hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng chống

sâu non bọ hung ñen (A.impressicolle ) trong phòng

thí nghiệm 72Bảng 4.16: Hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng chống

trưởng thành bọ hung ñen (A.impressicolle) trong phòng

thí nghiệm 73Bảng 4.15: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng chống sâu non

bọ hung ñen (A.impressicolle) trong phòng thí nghiệm 107

Bảng 4.16: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng chống trưởng

thành bọ hung ñen (A.impressicolle) trong phòng thí nghiệm 108

Bảng 4.17: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu non bọ

hung ñen (A.impressicolle ) trên ruộng mía vụ xuân hè 2010

tại Cao Phong, Hòa Bình 109Bảng 4.18: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng chống trưởng

thành bọ hung ñen (A.impressicolle) trên ruộng mía vụ xuân

hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 110

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 4.1: Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) 40

Hình 4.2: Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-2009)

tại tỉnh Hòa Bình 42

Hình 4.3: Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía vụ xuân hè

2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 47

Hình 4.4: Tỷ lệ các loài thiên ñịch trong sinh quần ruộng mía vụ xuân

hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 51

Hình 4.5 : Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên

các giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 54

Hình 4.6: Diễn biến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle ) trên

các chân ñất vụ xuân hè 2010 tại Cao phong, Hòa Bình 57

Hình 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mía tới mật ñộ bọ hung ñen

(A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 59

Hình 4.8 : Ảnh hưởng của mía trồng xen và trồng thuần tới mật ñộ bọ

hung ñen (A impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,

Hòa Bình 61

Hình 4.9: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng mía ñến mật ñộ của bọ

hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,

Hòa Bình 63

Hình 4.10: Ảnh hưởng của phương thức trồng mía (mía tơ và mía gốc)

ñến mật ñộ của bọ hung ñen (A.impressicolle) vụ xuân hè

2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (trên giống ROC10) 66

Hình 4.11: Mức ñộ gây hại của bọ hung ñen (A.impressicolle) trên các

giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình 68

Hình 4.12: Ảnh hưởng của giống mía ñến số lượng trưởng thành bọ

hung ñen (A.impressicolle) vào ñèn vụ xuân hè 2010 tại Cao

Phong, Hòa Bình 70

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Mía (Saccharum officiarum L) là một trong những cây công nghiệp

quan trọng của nhiều nước vùng Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, là cây có ý nghĩa kinh tế nhiều mặt, giá trị tổng hợp cao, cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành chế biến ñường, ngoài ra các sản phẩm phụ là nguyên liệu trực tiếp hoặc gián tiếp cho các ngành công nghiệp khác Mía còn là cây trồng có khả năng thích ứng mạnh, có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, cho phép tận dụng, cải tạo những vùng ñất khó khăn

Ở nước ta, cây mía ñã và ñang chiếm một vị trí quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản phẩm theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn ðặc biệt, do là vùng có khí hậu nhiệt ñới ẩm nên rất thích hợp cho cây mía sinh trưởng phát triển, năng suất tiềm năng có thể ñạt trên 200 tấn/ha, cũng như có trữ lượng ñường cao Những năm gần ñây, năng suất và sản lượng mía không ngừng ñược cải thiện nhằm ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy ñường trong cả nước Tuy nhiên, năng suất mía vẫn còn hạn chế; nguyên nhân là do việc ñầu

tư thâm canh chưa ñảm bảo và ñặc biệt là các loài dịch hại thường xuất hiện

và phá hại mía nghiêm trọng (như sâu ñục thân, rệp, xén tóc, bọ hung )

Trong những dịch hại quan trọng thì bọ hung là một trong những ñối tượng dịch hại nguy hiểm, gây hại ở nhiều vùng nguyên liệu trong cả nước, nhất là những vùng trồng mía mà ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñất cát ven sông, làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất, sản lượng mía, gây thiệt hại ñáng kể

về mặt kinh tế cho người trồng mía

Tại tỉnh Hòa Bình diện tích mía các loại (mía nguyên liệu, mía tím, mía

ép nước ) không ngừng tăng lên, nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Mía ñường Hòa Bình và bán phục vụ nhu cầu ăn tươi của người dân trong và

Trang 11

ngoài tỉnh Tuy nhiên người trồng mía cũng như ngành sản xuất mía của tỉnh ñang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác phòng chống các loại dịch hại mía làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng cũng như sản lượng mía của cả tỉnh ðặc biệt ñối tượng bọ hung ñen ñục gốc mía ñã và ñang là ñối tượng dịch hại nguy hiểm nhất ñối với nhiều vùng sản xuất mía của cả tỉnh, trong ñó vùng mía trọng ñiểm là huyện Cao Phong hàng năm bị bọ hung gây hại ở mức ñộ rất nghiêm trọng

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất, chúng tôi thực hiện ñề tài

“Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên ñịch; diễn biến mật ñộ của

bọ hung ñen ñục gốc (Allissonotum impressicolle) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình”

1.2 Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở ñiều tra, xác ñịnh ñược thành phần sâu hại mía và thiên ñịch của chúng cũng như theo dõi ñược diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của bọ hung ñen ñục gốc từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống bọ hung ñen hại mía tại vùng mía Cao Phong, Hòa Bình ñạt hiệu quả kinh tế

- Theo dõi diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của bọ hung ñen hại mía

- Nghiên cứu các biện pháp phòng chống bọ hung ñen hại mía

Trang 12

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Xác ñịnh ñược thành phần và ñịnh danh các loài sâu hại mía và thiên

ñịch; diễn biến gây hại của bọ hung ñen ñục gốc mía, là cơ sở ñể xây dựng

biện pháp quản lý sâu hại mía có hiệu quả ñể nâng cao năng suất, sản lượng mía

- Việc ñánh giá thực trạng tình hình sản xuất mía tại Hoà Bình sẽ là cơ

sở giúp các nhà quản lý, chính quyền ñịa phương có giải pháp phù hợp ñể hỗ trợ, thúc ñẩy phát triển sản xuất

- Việc nghiên cứu, áp dụng biện pháp phòng trừ sâu hại mía phù hợp

sẽ góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất, ñảm bảo năng suất và ñem lại hiệu quả kinh tế cho người dân

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Việt Nam là nước nhiệt ñới ẩm, có vĩ ñộ ñịa lý từ 8 - 230 vĩ tuyến Bắc

là vùng có khí hậu thích hợp cho cây mía sinh trưởng phát triển Năng suất tiềm năng ñạt trên 200 tấn/ha, trữ lượng ñường cao, do có mùa khô lạnh trùng vào thời gian mía chín, vì vậy mía là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Dưới ánh sáng Nghị quyết ðại hội VIII của ðảng, cây mía ñược phát triển khắp 3 miền ñất nước Tính ñến niên vụ 2006 - 2007 cả nước có diện tích trồng mía ñạt 310.000 ha với năng suất trung bình 54,8 tấn/ha nên sản lượng thu ñược 17 triệu tấn mía nguyên liệu, so với niên vụ trước sản lượng năm

2007 tăng gần 30% so với cùng kỳ Sản lượng ñường thu ñược trong niên vụ sản xuất 2006 - 2007 là 1,244 triệu tấn Niên vụ 2007 - 2008, diện tích mía của cả nước là 316.000 ha (tăng 6.000 ha ở các vùng nguyên liệu tập trung của các nhà máy), cung cấp 13,4 triệu tấn mía cây, cho ra 1,3 triệu tấn ñường thành phẩm cùng khoảng 100.000 tấn ñường thủ công, ñáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng trong nước Có thể nói cây mía ñã góp phần quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao ñộng trong cả nước và là hình mẫu trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam

Bên cạnh những thành công nêu trên, do hình thành các vùng sản xuất mía nguyên liệu tập trung, diện tích rộng, cũng như không có ñiều kiện tưới tiêu, luân xen canh cây mía với các cây trồng khác, những ñiều ñó ñã dẫn ñến nhiều loài dịch hại phát sinh, phát triển với mật ñộ cao và tỷ lệ gây hại lớn Cụ thể là, từ năm 2002 ñến nay tại tỉnh Gia Lai bọ hung ñã bùng phát thành dịch

và gây hại trên diện rộng Theo các thông tin từ Chi cục Bảo vệ thực vật và

Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai: tại Gia Lai, năm 2005 bọ hung hại với diện tích vào khoảng 1.500 ha, mật ñộ trung bình 0,5 con/khóm, cao nhất tới 6 - 7

Trang 14

con/khóm; tỷ lệ hại trung bình từ 20 - 30%, cao nhất lên tới 60% Năm 2006 diện tích bị hại tăng nhanh ñạt tới 3.000 ha Năm 2007 con số bị hại ñã tăng lên trên 10.000 ha; Ở một số vùng trồng mía huyện Thạch Thành - Thanh Hóa, từ năm 2000-2002, hàng trăm hecta mía bị bọ hung ñen gây hại nặng, nhiều ñồi mía bị chết hoặc xác xơ không có khả năng cho thu hoạch, gây thiệt hại lớn cho người trồng mía, làm giảm năng suất trung bình 35%, diện tích bị hại từ 30-60%; tại tỉnh Hòa Bình, từ năm 2005-2009, bọ hung ñen ñã trở thành ñối tượng nguy hiểm gây thiệt hại 20% diện tích, chủ yếu nhất trên chân ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñất cát pha ven sông

ðể bảo vệ các vùng nguyên liệu mía, người nông dân ñã dùng ñủ loại thuốc trừ sâu có ñộ ñộc cao, bón tràn lan ñể trừ bọ hung, nhưng tỷ lệ và diện tích mía bị hại do bọ hung gây ra vẫn rất cao, làm tăng ñầu tư cho người sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và ñặc biệt là gây hoang mang cho người sản xuất Tuy nhiên cho ñến nay các nghiên cứu về bọ hung hại mía ở các vùng sản xuất mía trọng ñiểm trên cả nước vẫn còn rất ít, chưa có giải pháp phòng trừ hiệu quả

Từ những bức xúc của sản xuất ñòi hỏi cần có công trình nghiên cứu về thành phần loài, các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, tình hình gây hại trên cơ sở

ñó nghiên cứu và ñề xuất các biện pháp phòng trừ bọ hung có hiệu quả, ñể duy trì và ổn ñịnh diện tích năng suất mía, giảm thiệt hại do chúng gây ra ở những vùng trồng mía trọng ñiểm ở Hòa Bình nói riêng, của cả nước nói chung góp phần phục vụ mục tiêu sản xuất bền vững và hiệu quả cho ngành sản xuất mía ñường ở nước ta hiện nay

2.2 Những nghiên cứu ngoài nước

2.2.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới

Ngành mía ñường trên thế giới ñã gặt hái ñược nhiều thành công nhờ

có sự ñóng góp quan trọng của nhiều công trình nghiên cứu về giống, kỹ thuật

Trang 15

thâm canh và phòng chống sâu bệnh hại mắa Dưới ựây là một số thông tin liên quan

Cây mắa có nguồn gốc từ đông Nam Á, ựã ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay, cây mắa ựược trồng nhiều nhất ở Trung Quốc và Ấn

độ [61]

Ở Mỹ diện tắch trồng mắa tại bang Florida là 173.200 ha, bang Louisiana là 143.200 ha, chiếm diện tắch tương ứng là 12,05% và 11,09% diện tắch ựất trồng trọt ở các khu vực này [61]

Năng suất mắa ở đài Loan ựạt 456,95 tấn/ha với mắa 24 tháng tuổi, ở

Ấn độ là 440,85 tấn/ha với mắa 18 tháng tuổi và 406,38 tấn/ha với mắa 12 tháng tuổi (Theo Mohan Naidu, K and Arularag - Sugarcane technologies, Sugarcane Breeding institute Ciombatore - 1987) [61]

Trên thế giới có các Cơ sở và Trung tâm lai tạo giống mắa, cụ thể là: Châu Úc: Cơ sở nghiên cứu, lai tạo giống mới ở Queensland; Châu Á: Ấn độ, Pakistan; Trại Coimbato ở Madrat (1982) Indonexia: Trại giống đông Java (1982) tạo giống POJ.2878 Philippine: Mắa trồng hom ngọn và hom thân non, sản xuất vườn ươm giống đài Loan là nước ựạt ựược nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học nhất là giống Hiện nay các giống mắa ựang trồng với diện tắch lớn tại Việt Nam có nguồn gốc từ đài Loan như các giống; ROC1, ROC10, ROC20

Các công trình nghiên cứu sử dụng những sản phẩm sinh học ựể nâng cao năng suất cây mắa như: Mann và cộng sự 1989 ựã nghiên cứu kỹ thuật vùi

lá mắa có tác dụng làm tăng khả năng hút chất dinh dưỡng của mắa, tăng khả năng giữ nước của ựất, hạn chế cỏ dại và nâng cao ựộ phì nhiêu cho ựất

Tủ lá mắa còn tiết kiệm ựược 30% lượng nước cần tưới và làm tăng năng suất mắa 10%, năng suất ựường 9% so với không tủ lá, vùi ngọn lá mắa còn có tác dụng kắch thắch sinh trưởng (Hagihara, 1975)

Trang 16

2.2.2 Nghiên cứu về thành phần sâu hại mắa

ậ tõ lẹu viỷc nghiến cụu sẹu bỷnh hỰi trến cẹy mÝa ệ−ĩc nhiÒu n−ắc quan tẹm; hiỷn nay vÊn ệÒ nộy vÉn ệang ệ−ĩc chó trảng nghiến cụu

ẻ nhọng n−ắc cã ngộnh cềng nghiỷp mÝa ệ−êng phịt triÓn

Trên thế giới ựã ghi nhận có nhiều loài sâu hại mắa, chúng phá hại ở cả trên mặt ựất và dưới mặt ựất Sâu hại mắa luôn có mặt trên ựồng mắa, gây hại mắa từ khi cây mới mọc cho ựến khi thu hoạch Những sâu hại quan trọng sống trên mặt ựất thuộc: Bộ Coleoptera (họ Pyralidae, Noctuidae và Castniidae), bộ Homoptera (họ Aphididae, Coccidae, Delphaciae, Diaspididae, Pseudococcidae), bộ Orthoptera (họ Acridoidae) Các sâu hại sống trong ựất thuộc bộ Coleoptera (họ Curculionidae, Elateridae, Scarabaeidae và Cerambycidae), bộ Isoptera, bộ Hymenoptera Tuy nhiên các loài sâu hại mắa quan trọng trên thế giới gây giảm năng suất ựáng kể phải kể ựến là: Rệp, sâu ựục thân, bọ hung, xén tóc, vòi voi, và rầy

Box (1953) [51] thống kê có khoảng 1.300 loài sâu trên ruộng mắa, trong ựó rất ắt loài có phạm vi phân bố rộng trên toàn thế giới Có khoảng 75% số loài trong số nói trên chỉ thấy xuất hiện ở một quốc gia hoặc một hòn ựảo, khoảng dưới 4% số loài là thấy xuất hiện ở 4 hoặc 5 nước Có khoảng

500 loài ựược phát hiện thấy ở châu Mỹ và một số lượng tương tự ựược phát hiện thấy ở các nước châu Á

Gupta B.D (1959) thừ ghi nhẺn rỪng trến thạ giắi cã 18 loội sẹu hỰi mÝa chự yạu, 21 loội thụ yạu [47]

Pemberton (1963) [66] còn cho biết thêm rằng có 62 loài sâu hại mắa chỉ thấy ở Formosa (đài Loan), 22 loài chỉ thấy ở Philippines, 40 loài chỉ thấy

ở ựảo Java, 36 loài chỉ thấy ở Úc, 11 loài chỉ thấy ở Fiji và 13 loài chỉ thấy ở quần ựảo Hawaii mà không thấy ở bất cứ một nơi nào khác trong khu vực

Trang 17

Thỏi Bỡnh Dương, mặc dự một số ớt loài trong số chỳng cú thấy xuất hiện ở những khu vực khỏc trờn thế giới

Theo David et al (1986) [54], dựa trờn tập tớnh gõy hại, cỏc loài sõu hại

mớa ủược phõn thành 5 nhúm chớnh:

- Nhúm sõu ủục thõn: Sõu ủục thõn mớa 4 vạch, sõu ủục thõn mớa mỡnh hồng

- Nhúm sõu chớch hỳt: Bọ xớt xanh, rầy ủầu vàng

- Nhúm sõu hại dưới ủất: Mối, bọ hung (sựng trắng), xộn túc

- Nhúm sõu ăn lỏ: Chõu chấu, cõu cấu xanh, sõu keo

- Nhúm dịch hại khụng phải là cụn trựng: Nhện ủỏ, chuột, chồn

Trong số cỏc nhúm sõu hại kể trờn, bờn cạnh nhúm sõu ủục thõn, nhúm sõu hại dưới ủất cũng ủược cỏc nhà khoa học ở một số quốc gia như Úc, Mỹ, Braxin, Nam Phi… tập trung nghiờn cứu, do tớnh chất nguy hiểm và thiệt hại

về kinh tế mà chỳng gõy nờn ủối với sản xuất mớa là rất lớn, ủặc biệt là ủối với cỏc loài bọ hung hại mớa

David và Ananthanarayana (1991) [55] ủó tổng kết và thấy rằng trờn cõy mớa cú khoảng 200 loài sõu gõy hại, bờn cạnh ủú là một lực lượng rất ủụng ủảo cỏc loài thiờn ủịch khống chế chỳng

Waterhouse F (1993) thì cho rằng trên thế giới có 20 loài sâu hại mía chủ yếu Các tác giả thống nhất phân các loài sâu hại mía thành 4 nhóm chính gồm nhóm sâu đục thân, nhóm sâu hại đất, nhóm sâu hại lá

và nhóm sâu chích hút

Theo Hiệp hội Kỹ thuật Mớa ủường Quốc tế (Internatinal Society of Sugar Cane Technologists - ISSCT) [62], tổng số loài dịch hại mớa ủược ghi nhận ủến thời ủiểm thỏng 2/1999 là 324 loài Trong số 324 loài dịch hại mớa

ủó xỏc ủịnh ủược trờn toàn thế giới, ngành chõn khớp (Arthropoda) chiếm số lượng loài nhiều nhất (84,5%), 4,9% số loài là tuyến trựng; 5,9% số loài là ủộng vật gặm nhấm ăn thực vật và 4,7% số loài là cỏc dịch hại khỏc Trong

Trang 18

ngành chân khớp, lớp côn trùng (Hexapoda) chiếm 84,2% tổng số loài Trong lớp côn trùng, bộ cánh vảy (Lepidoptera) chiếm số lượng loài nhiều nhất 50,3% tổng số loài, tiếp ñến là bộ cánh nửa (Hemiptera) chiếm 16,7% và bộ cánh cứng (Coleoptera) chiếm 11,7% Các bộ côn trùng khác còn lại chiếm tỷ

lệ ít hoặc rất ít

Theo CIRAD (2000) [10], có 4 nhóm ñộng vật ñược coi là gây hại ñáng

kể cho sản xuất mía ñường của thế giới bao gồm: Côn trùng, nhện, tuyến trùng và các loài ñộng vật gặm nhấm ăn thực vật Nếu chỉ dựa vào các thông tin ñại chúng do các viện, cơ quan nghiên cứu cung cấp thì ta có thể thấy rõ rằng côn trùng là nhóm sâu hại quan trọng nhất (8 trong 10 trường hợp) và trong nhóm côn trùng thì sâu ñục thân thường xuất hiện nhiều hơn cả (50% thông tin), kế ñến là nhóm côn trùng chích hút (15 - 20% thông tin), sau ñó là các loài bọ hung ñục gốc (10 -14% thông tin) Tuyến trùng và chuột tương ứng là 5 - 10% và 5 - 6% thông tin

2.2.3 Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại mía

Việc nghiên cứu lợi dụng các loài côn trùng ký sinh trong phòng trừ sâu hại mía ở Ấn ðộ ñã có từ những năm ñầu thế kỷ XX ðến những năm ñầu thập

kỷ 30, người ta xây dựng và áp dụng thành công quy trình nhân nuôi ong mắt

ñỏ, lúc ñầu là ñối với loài Trchogramma chilonis Ishii và sau ñó là

T.evanescens minitum Riley sử dụng trong phòng trừ sâu ñục thân mía 5 vạch Chilo infuscatellus Snellen [58]; Quy trình nhân nuôi ong mắt ñỏ sử dụng ký

chủ ngài gạo Corcyra này hiện nay vẫn còn ñược áp dụng phổ biến ở nhiều

quốc gia trên thế giới Về sau, từ thành công của việc nhập nội và sử dụng 2

loài ong ký sinh Isotima javensis Rohn và Apanteles flavipes Cam trong phòng trừ sâu ñục thân mía mình trắng Scirpohaga nivella Fab Và Diatraeae

saccharalis Fabr

Trang 19

Ở Ấn ñộ và Châu mỹ ñã khẳng ñịnh một lần nữa vai trò to lớn của biện pháp sử dụng kẻ thù tự nhiên (ñấu tranh sinh học) trong phòng trừ sâu ñục thân mía [65,67]

Lợi dụng kẻ thù tự nhiên trong phòng trừ sâu ñục thân hại mía ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều nước và thu ñược kết quả khả quan

Ở Ấn ñộ, việc thả ong mắt ñỏ trừ sâu ñục thân 5 vạch và sâu ñục thân

Emmalocera deressella ở một số vùng mía như Tamil Nadu, Maharastra,

Orissa và bang Bihar ñã làm cho tỷ lệ trứng sâu ñục thân bị ký sinh tăng từ 30% lên 62-90%, dẫn tới năng suất mía cũng tăng ñáng kể [65]

0-Ở Brasil, việc thả ong Apanteles flavipes Cam phòng trừ sâu ñục thân

hại mía trong suốt 10 năm kể từ năm 1974 cũng ñã ñạt ñược những thành công lớn Trong thời kỳ này, do có thả ong mà tỷ lệ sâu ñục thân bị ký sinh tăng từ 5-6% lên 28,5% ñồng thời tỷ lệ gây hại của sâu ñục thân cũng giảm từ 8,5% năm 1974 xuống còn 2,5% năm 1984, ñem lại lợi nhuận tương ñương với 111 triệu USD cho ngành mía ñường Brasil

Ở Malaysia và Indonesia, thả ong Apanteles flavipes Cam ñã làm

giảm tỷ lệ gây hại của sâu ñục thân từ 15% xuống còn 5% ở Malaysia và từ 45% xuống còn 7% ở Indonesia sau thời gian suốt 3 năm liền tiến hành thả ong [84]

Cho ñến nay trên thế giới cũng ñã có nhiều nghiên cứu về côn trùng bắt mồi ăn thịt sâu ñục thân hại mía, tuy nhiên người ta mới chỉ nêu vấn ñề là cần thiết phải bảo vệ và khuyến khích chúng như làm cỏ ở mức ñộ sạch vừa phải, duy trì một diện tích nhỏ cỏ dại trên ruộng mía sẽ tạo ñiều kiện cho côn trùng bắt mồi ăn thịt sâu ñục thân hại mía giai ñọan gia tăng mật ñộ quần thể trên ñồng ruộng [68] Chưa thấy có nghiên cứu về vấn ñề nhân nuôi và lợi dụng côn trùng bắt mồi ăn thịt trong phòng trừ sâu ñục thân hại mía

Trang 20

Năm 2009 Trung tâm BVTV vùng khu 4 thực hiện mô hình nhân nuôi,

phóng thắch bọ ựuôi kìm (BđK) màu nâu (Prorenus sp) phòng trừ sâu hại trên

cây mắa tại xã Nghĩa Thắng - huyện Nghĩa đàn - Nghệ An

Sau 2-3 tháng thả BđK ra ruộng với lượng 1.000 con/ha chia thành 50 ựiểm mỗi ựiểm 20 con vào thời ựiểm sâu bắt ựầu xuất hiện (lượng thả, số lần thả còn phụ thuộc vào sự phát sinh của rệp, sâu trên ựồng ruộng, tuy nhiên lượng thả càng nhiều, thời gian thả càng sớm thì hiệu quả khống chế rệp càng cao) Sức ăn của BđK rất lớn, nuôi trong phòng một con BđK ăn từ 38,5 Ờ 46,5 con rệp/ngày ựêm, 6,7 con sâu ựục thân/ngày ựêm

BđK ựã khống chế ựược sự phát sinh của rệp xơ trắng, sâu ựục thân, thả BđK ựã giảm ựược 50% tỷ lệ rệp hại so với ựối chứng (ruộng mô hình tỷ

lệ hại 3% trong lúc ruộng nông dân 6%) tỷ lệ hại của sâu ựục thân cũng giảm ựáng kể (ruộng mô hình 3%, ruộng nông dân 5%), nhờ vậy ựã giảm ựược 1-2 lần phun thuốc so với ựối chứng và mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.2.4 Nghiên cứu về bọ hung hại mắa

2.2.4.1 Sự phân bố và phổ ký chủ của bọ hung hại mắa

Họ bọ hung (Scarabaeidae) có số lượng loài lớn nhất trong bộ Coleoptera và phân bố rộng rãi trên thế giới Nhiều loài trong ựó có vai trò gây hại rất lớn cho cây trồng, nhất là cây trồng cạn

Tác giả Peter G.Allsopp của Úc và nhiều tác giả của Ấn ựộ như Gireesh K.Sharma, C.P.S Yadava ựã nghiên cứu và cho biết muốn phòng trừ bọ hung ựen hại mắa cần xác ựịnh nguyên nhân hạn chế hiệu quả của thuốc trừ sâu trong phòng trừ, cách sử dụng thuốc trừ sâu ựể tăng hiệu quả sử dụng của thuốc; luân phiên cây trồng ựể giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu, phát triển thuốc trừ sâu sinh học cho mỗi loài; xác ựịnh biện pháp canh tác trong tổng thể các biện pháp sản xuất mắa mà biện pháp canh tác này có tác dụng hạn chế việc tăng quần thể, chọn tạo giống kháng hoặc chống chịu; dự tắnh dự báo sự

Trang 21

phát sinh và sự phân bố của các loài bọ hung trên các loại cây trồng khác nhau từ ựó có biện pháp phòng trừ phù hợp [47], [48]

Tại Ấn ựộ, bọ hung là sâu hại quan trọng trên hầu hết các cây trồng cạn đã thu thập và ựịnh danh ựược 21 loài bọ hung hại mắa Biện pháp phòng trừ ựược áp dụng chủ yếu và thành công là luân canh cây trồng, thu bắt trưởng thành, phòng trừ trưởng thành trên cây ký chủ Sử dụng thuốc hóa học phòng trừ ấu trùng tuổi nhỏ là Imidacloprid, chế phẩm nấm Metarhizium [54],[56]

Patil và Hasbe (1981) [54] cho biết, loài bọ hung Holotrichia serrata

Fabr là loài dịch hại nguy hiểm tầm cỡ quốc gia trên cây mắa; một số vùng mắa ở Ấn độ ựôi khi bị mất 100% năng suất do loài bọ hung này gây hại

Raodev và Deshpande (1987) [68] thống kê thì hàng năm ở Ấn độ có khoảng 60.000 ha mắa bị loài bọ hung này gây hại nặng Còn Yadava (1995) [30] thì cho rằng thiệt hại do loài bọ hung này gây ra ựối với sản xuất mắa biến ựộng từ 20 - 100% năng suất mắa, trên một m2 ựất trồng mắa có sự hiện diện của loài bọ hung này có từ 80 - 100% số cây bị chết do bị chúng gây hại

Theo Ronbertson et al (1995) [71], ở Úc có 19 loài bọ hung ựục gốc mắa

Trong ựó, loài Dermolepida albohirtum Waterhouse (Coleoptera: Scarabaeidae),

ựược biết ựến với cái tên là bọ hung lưng xám hại mắa (The greyback canegrub), ựược xác ựịnh là loài sâu hại mắa nguy hiểm và quan trọng nhất ở bang Queensland Thiệt hại hàng năm do chúng gây ra ựối với sản xuất mắa ựường ở

Úc vào khoảng 10 - 12 triệu ựô la Úc (Tucker, 2006 [76], Sallam et al, 2007 [72])

Ở Mauritius, có 3 loài bọ hung hại mắa là Phillophaga smithi Arrow,

Heteronychus licas Kalug và Alissonotum piceum Fabr., trong ựó loài H Licas là loài gây hại nguy hiểm và quan trong nhất, ựặc biệt ở giai ựoạn cây

mắa còn nhỏ đây cũng là loài bọ hung ựục gốc mắa chủ yếu ở ựảo ReỖunion

(Behary Paray và Rajaballee, 1997 [63]; Vercamber et al, 2004 [77])

Trang 22

Ở Philippines, có 3 loài bọ hung hại mía chủ yếu là Leucopholis

inrorata Chevr., Holotrichia sp, và Anomola sp., trong ñó loài bọ hung Leucopholis inrorata Chevr gây hại phổ biến và quan trọng nhất, chúng

thường xuyên xuất hiện, gây hại nặng cho sản xuất mía ñường ở các vùng mía của Luzon (Recuenco, 2000) [69]; vùng DonPdro, Balayan, Tarlac và Pampang (Recuenco và Guevarra, 2001) [70]

Ở Mỹ, bọ hung ñục gốc là một trong các dịch hại mía phổ biến nhất,

chúng bao gồm các loại chính như: Anomala, Sclocephala, Euphoria, Ligyrus

và Phillophaga Trong ñó loài Ligyrus và Subtropicus là 2 loài gây hại nguy

hiểm và quan trọng nhất Số liệu ghi nhận thiệt hại lớn nhất do hai loài này gây ra là làm giảm 39% năng suất mía ở vùng Louisiana (Cherry, 2008) [64]

2.2.4.2 ðặc ñiểm sinh học, quy luật phát sinh của bọ hung hại mía

Việc xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, quy luật phát sinh của nhiều loài bọ hung ñã ñược nhiều tác giả miêu tả khá kỹ Bọ hung thường

có kích thước khoảng 2 - 62 mm, ña số có kích thước 2 - 20 mm Một số loài có thể ñạt ñến 160 mm, nặng 100 gam Chúng thường có màu vàng ñỏ,

có nhiều hình dạng khác nhau, từ hình ô van ñến hình thon dài Nhiều loài màu nâu hoặc ñen, nhưng một số loài có màu sáng hoặc sọc, một số loài có những chiếc sừng ở phía trên ñầu

Hầu hết các pha phát dục của loài bọ hung hại mía ñều sinh sống hoặc trú ẩn trong ñất cho ñến khi vũ hóa trưởng thành Thời gian vũ hóa trưởng thành rộ trong năm biến ñộng rất khác nhau tùy thuộc vào loài và sự phân bố lượng mưa trong năm, tập trung chủ yếu vào ñầu mùa mưa (David và Ananthanarayana, 1986 [55]; Behary Paray và Rajaballee, 1997 [63];

Recuenco, 2000 [60]) loài bọ hung nâu H serrata ở vùng Coimbatore (Ấn

ðộ) thường vũ hóa tập trung vào khoảng thời gian từ 19h30 ñến 20h30 trong tháng 3 - 4 hàng năm (David và Ananthanarayana, 1986) [55]

Trang 23

Theo S.S Hiremath, trợ lý giáo sư tại trường K.L.E Society’s School

of Agricultural Training and Research, Belgaum, Ấn ðộ (2007) loài

Holotrichia serrata hay Holotrichia consanguinea trưởng thành vũ hóa khi

những cơn mưa rào mùa hè ñầu tiên trong tháng tư Sau ñó chúng quay trở về ñất ñể ñẻ trứng Thời kỳ trứng từ 8-30 ngày, ấu trùng 56-292 ngày và nhộng 10-35 ngày vòng ñời này ñược hoàn tất trong vòng 96-357 ngày Thời gian vào nhộng thường bắt ñầu từ tháng 10 – tháng 11 Sâu non mới nở thường sử dụng các chất hữu cơ trong ñất hoặc rễ nhỏ của cỏ hay cây trồng khác làm thức ăn Sang tuổi 2 – 3 chúng bắt ñầu hại rễ và phần thân dưới mặt ñất của mía

Một nghiên cứu tại Indonesia ñược tiến hành từ tháng hai năm 1994

ñến tháng 11 năm 1995 về loài bọ hung Holotrichia helleri [Lachnosterna

helleri] Kết quả cho thấy thời gian của trứng, ấu trùng và giai ñoạn nhộng

tương ứng là 9,53 ± 0,52, 225,29 ± 13,08, 13,33 ± 0,21 ngày Mỗi con cái sản xuất 18,69 ± 3,4 trứng [80]

Còn loài Leucopholis irrorata Chevr ở Philippines chủ yếu vũ hóa rộ

vào tháng 5 - 6 hàng năm, vào khoảng thời gian từ 20 - 24 giờ trong ngày (Recuenco, 2000) [60] Pha trưởng thành của hầu hết các loài bọ hung ñục gốc mía ñều có xu tính bị hấp dẫn bởi ánh sáng ñèn, tuy nhiên mức ñộ mạnh hay yếu là tùy thuộc vào từng loài Sau khi vũ hóa, ban ngày chúng thường ẩn nấp trong gốc mía, dưới ñất hoặc dưới lớp lá khô, ban ñêm chúng chui lên ñậu trên ngọn lá ăn hại mía Thời gian phát dục của pha trưởng thành kéo dài từ

76 - 286 ngày tùy theo loài (David và Ananthanarayana, 1986 [55]; Raodev

và Deshpande, 1987 [68]; Pramono, 1995 [67]; Ronbertson et al, 1995 [71];

Recuenco, 2000 [69]; Cherry, 2008 [64])

Các pha phát dục sinh sống và trú ẩn trong ñất bao gồm: Pha trứng, sâu non và nhộng Trong khoảng thời gian từ tháng 3 ñến tháng 6 hàng năm tùy theo loài, trứng thường ñược trưởng thành cái ñẻ riêng lẻ từng quả ở trong ñất, nơi có các vết nứt, ñứt gãy hoặc tơi xốp giàu mùn

Trang 24

Thời gian phát dục pha trứng kéo dài từ 8 - 17 ngày (ví dụ: ñối với loài

bọ hung nâu H serrata là 10 - 12 ngày, David và Ananthanarayana, 1986) [55]

Pha sâu non có 3 tuổi, tuổi 1 và tuổi 2 chủ yếu ăn các chất mùn mục trong ñất, chưa ăn hại rễ và gốc cây mía, có thời gian phát dục biến ñộng từ

25 - 35 ngày (ví dụ loài bọ hung nâu H serrata, sâu non tuổi 1 là 30,2 ngày,

tuổi 2 là 3,8 ngày, David và Ananthanarayana, 1986) [55] Sâu non tuổi 3 là pha gây hại chủ yếu cho mía bằng cách ñục ăn phần rễ và gốc mía, làm mía bị

ñổ ngã, không hấp thu ñược nước và dinh dưỡng, cây dần dần bị chết ðây cũng là pha có thời gian phát dục dài nhất, biến ñộng từ 70 - 130 ngày tùy

theo loài và ñiều kiện ngoại cảnh ví dụ: loài bọ hung nâu H serrata là 102,9

ngày, biến ñộng từ 72 - 188 ngày, David và Ananthanarayana (1986) [55] Pha nhộng của các loài bọ hung hại mía thường nằm trong tổ kén làm bằng ñất, nằm ở ñộ sâu từ 20 - 30 cm tùy theo loài và thời gian phát dục kéo dài từ 12 - 206 ngày tùy theo loài và ñiều kiện ngoại cảnh (Pramono, 1995

[67]; Ronbertson et al, 1995 [71]; Recuenco, 2000 [69])

Vòng ñời của các loài bọ hung ñục gốc mía trên thế giới thường kéo

dài khoảng trên dưới 1 năm, trừ loài Lepidoiota mansueta Brum kéo dài

khoảng 2 năm (David và Ananthanarayana, 1986 [55]; Recuenco, 2000 [69]; Tucker, 2006 [76])

2.2.4.3 Biện pháp phòng trừ bọ hung

Trên thế giới có khá nhiều tác giả và công trình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ các loài bọ hung và xén tóc hại mía, ñặc biệt là ñối với các loài bọ hung ñục gốc mía Như các công trình nghiên cứu của Alosopp (2000)

[48,49]; Chandler et al (2006) [53]; Robertson et al (1995) [71]; Tucker (2006) [76]; Sallam et al (2007) [72]; Samson et al (2005) [60]…ở Úc Cadet

et al (2002) [52] ở Nam Phi Behary Paray và Rajaballee (1997) [63] ở

Mauritius, Vercambre và cs (2004) [77] ở Reunion (Pháp); Recuenco và Guevarra (2001) [70] ở Philippines; Cherry (2008) [64] ở Mỹ; David và

Trang 25

Ananthanarayana, (1986) [55]; Patil và Hasbe (1981) [65], Raodev và Deshpande (1987) [68] ở Ấn ðộ

Tác giả Peter G Allsopp thuộc Bureau of Sugar Experiment Station, Bundaberg, Qld ñã cho biết muốn phòng trừ ñược bọ hung hại mía cần lưu tâm ñến các vấn ñề sau [47]

+ Xác ñịnh nguyên nhân hạn chế hiệu quả của thuốc trừ sâu trong phòng trừ? Cách sử dụng thuốc trừ sâu ñể tăng hiệu quả sử dụng của thuốc?

+ Luân canh cây trồng ñể giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu, phát triển thuốc trừ sâu sinh học cho mỗi loài Xác ñịnh biện pháp canh tác trong tổng thể các biện pháp sản xuất mía và biện pháp canh tác này có tác dụng hạn chế việc tăng quần thể, chọn tạo giống kháng hoặc chống chịu

+ Dự tính dự báo sự phát sinh và sự phân bố của các loài bọ hung Công nghệ Pheromon ñã ñược sử dụng rất thành công trong dự tính dự báo và phòng trừ con trưởng thành bọ hung Ngoài ra xác ñịnh loại cây kí chủ phụ của trưởng thành ñể diệt trừ bằng thuốc hoá học, ñã giảm ñược số lượng thuốc và bảo vệ an toàn cho môi trường Xử lý Chlorpyriphos 6g/1kg hạt giống trước khi gieo cũng có hiệu quả trong phòng trừ các loài bọ hung này

2.3 Những nghiên cứu trong nước

2.3.1 Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam

Nghề trồng mía của Việt Nam ñã có từ lâu ñời, người Việt cổ ñã biết trồng mía từ thời Hùng Vương, cách ñây 4.000 năm, nhân dân ta ñã biết chế biến mía thành ñường, mật ñể dùng Tuy cây mía và nghề làm mật, ñường ở Việt Nam ñã có từ xa xưa, nhưng công nghiệp mía ñường mới ñược bắt ñầu

từ thế kỷ thứ XX ðến năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy mía ñường, với tổng công suất gần 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy ñường tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị và công nghệ lạc hậu Hàng năm phải nhập khẩu từ 300.000 ñến 500.000 tấn ñường Năm 1995, với chủ trương “ðầu tư chiều sâu, mở

Trang 26

rộng các nhà máy ñường hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ở những vùng nguyên liệu nhỏ Ở Những vùng nguyên liệu tập trung lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công nghệ tiên tiến hiện ñại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản lượng ñường năm 2000 ñạt khoảng một triệu tấn” (Nghị Quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ 8) Chương trình mía ñường ñược chọn là chương trình khởi ñầu ñể tiến hành công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, xoá ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp Ngành mía ñường ñược giao “không phải là ngành kinh tế

vì mục ñích lợi nhuận tối ña mà là ngành kinh tế xã hội” (Trích bài phát biểu

tại hội nghị doanh nghiệp Nông nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO của ông

Lê Văn Tam, Chủ tịch hiệp hội mía ñường Việt Nam)

Thực hiện “Chương trình quốc gia 1 triệu tấn ñường” ngành mía ñường Việt Nam tuy còn non trẻ, chỉ sau 5 năm (1995 - 2000) ñã có bước tiến ñột phá ðầu tư mở rộng công suất 9 nhà máy cũ, xây dựng mới 33 nhà máy, tổng

số nhà máy ñường của cả nước là 42, tổng công suất là 81.500 tấn (so với năm 1994 tăng thêm 33 nhà máy và trên 760.000 tấn công suất), năm 2000 ñã ñạt mục tiêu 1 triệu tấn ñường Về cơ bản ñã ñáp ứng ñược nhu cầu ñường tiêu dùng trong nước, chấm dứt ñược tình trạng hàng năm Nhà nước phải bỏ

ra hàng trăm triệu USD ñể nhập khẩu ñường ðặc biệt hầu hết các nhà máy ñường mới ñều ñược xây dựng tại các vùng nông thôn, vùng trung du, miền núi, vùng dân tộc ít người, vùng ñất khó khăn, vùng sâu, vùng xa và ñược phân bổ khắp cả 3 miền (miền Nam: 14 nhà máy, miền Trung và Tây Nguyên:

15 nhà máy, và miền Bắc: 13 nhà máy) (Trích bài phát biểu tại hội nghị

doanh nghiệp Nông nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO của ông Lê Văn Tam, Chủ tịch hiệp hội mía ñường Việt Nam)

Diện tích trồng mía cả nước tăng lên rất nhanh, ñặc biệt là sau năm

1975 khi ñất nước hoàn toàn thống nhất Trong thời gian gần ñây diện tích trồng mía vẫn tiếp tục ñược mở rộng nhờ những tiến bộ về giống, kỹ thuật

Trang 27

canh tác, phòng trừ sâu bệnh, cụ thể như sau:

Vụ 2006 - 2007, diện tích mía cả nước ñạt trên 310.000 ha (tương ñương mục tiêu phát triển ñến 2010), năng suất mía ñạt xấp xỉ 55 tấn/ha, tăng (10% so với niên vụ 2005 - 2006) và ñã có 32/36 nhà máy ñường hoạt ñộng

có lãi, tổng giá trị sản xuất toàn ngành ñạt trên 10.000 tỷ ñồng Niên vụ 2007 -

2008, diện tích mía cả nước ñược nâng lên 316.000 ha (tăng 6.000 ha vùng nguyên liệu tập trung của các nhà máy), cung cấp 13,4 triệu tấn mía cây, cho

ra 1,3 triệu tấn ñường thành phẩm cùng khoảng 100.000 tấn ñường thủ công

sẽ ñáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng trong nước [43,44]

Cơ cấu giống mía mới hiện nay chỉ vào khoảng 85.000 ha (chiếm 37% diện tích mía cả nước) chứng tỏ những hạn chế trong việc triển khai chương trình giống mía ñặc biệt ở quá trình lai tạo, khảo nghiệm trước khi triển khai trồng ñại trà giống mới Bên cạnh ñó, việc nhập ồ ạt giống mới thiếu kiểm soát chặt chẽ ñã làm xuất hiện một số loại dịch bệnh mới trên cây mía

Vì vậy, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã ñưa ra khuyến cáo

về việc thực hiện ñịnh hướng phát triển ngành mía ñường ñến năm 2010 và ñịnh hướng năm 2020 Theo ñó, diện tích trồng mía hiện nay sẽ ñược giữ nguyên ñến năm 2010 và tập trung ñầu tư tăng năng suất bình quân lên ñến 80 tấn/ha, tương ñương sản lượng 24 triệu tấn nguyên liệu vào năm 2020, ñáp ứng nhu cầu mở rộng công suất của các nhà máy ñường, thay vì xây dựng thêm những nhà máy ñường mới, tránh nguy cơ khủng hoảng thừa trong nước, từng bước hạ giá thành ñủ sức ñể xuất khẩu Và do ñó các nhà máy chỉ ñược phép mở rộng công suất trên cơ sở vùng nguyên liệu và phát huy hết tiềm năng của dây chuyền hiện có chứ không lắp ñặt thêm dây chuyền khác

2.3.2 Nghiên cứu thành phần sâu hại mía

Mặc dù cây mía ñã ñược trồng ở Việt Nam từ rất lâu và công tác nghiên cứu về cây mía cũng ñã ñược quan tâm thực hiện kể từ sau Cách Mạng Tháng

Trang 28

Tám năm 1945, tuy nhiên các công trình nghiên cứu trong nước về cây mía nói chung, sâu bệnh hại mía nói riêng còn khá khiêm tốn, ñặc biệt là các công trình nghiên cứu về bọ hung và xén tóc hại mía như: Công trình nghiên cứu của Nguyễn ðức Khiêm (1996) [14], Lại Phú Hoàng và cs (2003) [13], Vũ Tứ

Mỹ và cs (2004) [16], ðinh Văn ðức (2005) [6], Phạm Thị Vượng và cs (2005) [33], Cao Anh ðương (1998, 2002, 2006) [7,8,9]

Theo tác giả Lương Minh Khôi - Viện BVTV (1992 - 1995) [15, 16, 17] ñã ghi nhận trên mía có 20 loài sâu hại, và 25 loài bệnh hại Trong số 20

loài sâu hại mía thì các loài như: sâu ñục thân (Argyroploce schistaceana Snellen), bọ hung ñục gốc (Alissonotum impressicolle Arrow), rệp sáp (Trionymus sacchari Kockerell), và châu chấu mía (Hieroglyphus sp.) là

những ñối tượng phổ biến và gây hại nguy hiểm nhất trên ruộng mía.Chúng làm giảm năng suất trung bình là 35% và diện tích bị hại từ 30-60%

Lương Minh Khôi, Nguyễn Thị Diệp và cộng tác viên (1995) cho thấy:

Ở miền Bắc có 29 lòai sâu hại mía, miền Nam có 61 loài sâu hại, trong ñó có

26 loài thường xuyên gây hại ñáng kể Sâu hại lá có 12 loài, sâu hại cây có 15 loài Trong những loài côn trùng gây hại trên thì phổ biến nhất và thường gây hại thành dịch là bọ hung ñục gốc, rệp xơ trắng, các loài sâu ñục thân, châu chấu mía, rệp sáp, mối

ðỗ Ngọc Diệp, Cao Anh ðương (1998 - 2002) [7,8,9] (Viện Nghiên cứu mía ñường Bến Cát) cho biết, hiện nay có ít nhất có 6 loài sâu ñục thân thường xuyên xuất hiện gây hại cho cây mía ở các tỉnh miền Trung và Nam

bộ Chúng bao gồm sâu ñục thân mình hồng (Sesamia inferens Walker), sâu ñục thân 4 vạch (Chilo sacchariphagus Bojer), sâu ñục thân 5 vạch (Chilo

infuscatellus Snellen), sâu ñục thân mình trắng (Scirpophaga nivella

Fabricius), sâu ñục thân mình vàng (Argyroploce schistaceana Snellen) và sâu ñục thân mình tím (Phragmatoecia castaneae Hubner)

Trang 29

Theo tác giả Phạm Thị Vượng và cs (2004 - 2006) [31,32,33] trên mắa

có 26 loài sâu và 16 loại bệnh hại, trong ựó các loài sâu ựục thân

(Argyroploce schistaceana Snellen), bọ hung ựục gốc (Alissonotum

impressicolle Arrow), rệp xơ trắng (Ceratovacuna lanigera Z.), rệp sáp

(Trionymus sacchari Kockerell), và châu chấu mắa (Hieroglyphus sp.) là

những loài sâu hại nguy hiểm có mức ựộ phá hại cao và phân bố rộng trên

nhiều vùng trồng mắa trong cả nước Rệp xơ trắng (Ceratovacuna lanigera Z.)

là nguyên nhân cơ bản làm giảm năng suất và hàm lượng ựường trong cây mắa, chúng còn gây hiện tượng úa vàng, cây cằn cỗi và làm bệnh muội ựen phát triển mạnh Tại Nông trường Hà Trung - Thanh Hóa, tỉ lệ cây bị hại lên tới 73% Những cây mắa bị rệp xơ trắng chắch hút ựã bị giảm 35 - 40% lượng ựường, 10 - 20% năng suất, ngọn mắa mất khả năng nảy mầm, gốc mất khả năng tái sinh [33]

Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh [1], Phạm Văn Toàn [29], cho rằng rầy ựầu vàng hay còn gọi là rầy ựen cũng là ựối tượng nguy hiểm gây hại mắa Chúng ựã xuất hiện ở các nước lân cận như Thái Lan, Trung Quốc, đài Loan v.v Vụ hè thu năm 2001 rầy ựầu vàng ựã xuất hiện ở Tây Ninh Vùng đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2005 ựã bắt ựầu thấy rầy ựầu vàng xuất hiện (tắnh ựến cuối tháng 8/2006) có gần 10.000 ha mắa ở Sóc Trăng, Trà Vinh, Hậu Giang bị nhiễm rầy ựầu vàng, làm giảm năng suất từ 20-40%; làm ảnh hưởng ựến tắch lũy ựường của cây mắa

Hồ Khắc Tắn và CTV (1982) [28] cho rằng trong ựa số các lòai sâu hại chắnh thì rệp xơ trắng và sâu ựục thân là 2 loài chủ yếu và gây hại nghiêm trọng trên mắa

2.3.3 Nghiên cứu về các loài thiên ựịch của sâu hại mắa

Theo Lương Minh Khôi [16,17], có 31 loài thiên ựịch của sâu hại mắa, trong ựó có 21 loài ăn thịt, 10 loài ký sinh; có 6 loài phổ biến nhất gồm 4 loài

Trang 30

ong, một loài bọ rùa và một loài sâu xanh ăn rệp Các loài ong (ong mắt ựỏ, ong ựen, ong chân vàng kén trắng, ong cự ựen nhỏ) ký sinh trên trứng sâu ựục thân mình vàng, mình hồng, 4 vạch, 5 vạch và sâu ựục thân mình trắng; bọ rùa 13 vạch, sâu mình xanh ăn rệp chủ yếu ăn các loại rệp

Ngoài ựồng ựể trừ sâu ựục thân trên mắa, ngô (Phạm Văn Lầm, 1998) [18], [19] Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng OMđ ựể trừ sâu ựục thân mắa ở Viện nghiên cứu mắa ựường Bến Cát và nhiều công trình về OMđ ở Viện sinh học,Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam [7] Kim Nguyễn Lăng Biêng [2] ựã xác ựịnh ựược 7 loài côn trùng kắ sinh

và 4 loài côn trùng bắt mồi của 8 loài sâu ựục thân mắa ở vùng Bến Cát Ờ Tỉnh

Bình Dương Trong ựó loài ong mắt ựỏ màu vàng Trichogramma Chilonis

Ishii kắ sinh trứng sâu ựục thân 4 vạch, sâu ựục thân 5 vạch, sâu ựục ngọn,

ong kén trắng Cotesia flavipes kắ sinh sâu non sâu ựục thân 4 vạch, sâu ựục thân 5 vạch, sâu ựục thân mình hồng nhỏ và bọ ựuôi kìm Euborellia annulipes

Lucas bắt gặp nhiều nhất

Kim Nguyễn Lăng Biêng cũng cho rằng việc trừ cỏ mắa bằng tay hay bằng thuốc Ansaron, Gramoxone, Thuốc trừ sâu dạng hạt Diazinon ựể bón lót ựều ắt ảnh hưởng ựến các loài thiên ựịch sâu ựục thân mắa Biện pháp xen canh mắa với ựậu, không ựốt lá mắa sau thu hoạch có tác dụng bảo vệ và tạo ựiều kiện tốt cho các loài thiên ựịch sâu ựục thân mắa phát triển

Năm 2009 Trung tâm BVTV vùng khu 4 thực hiện mô hình nhân nuôi,

phóng thắch bọ ựuôi kìm (BđK) màu nâu (Prorenus sp) phòng trừ sâu hại trên

cây mắa tại xã Nghĩa Thắng - huyện Nghĩa đàn - Nghệ An [46]

Sức ăn của BđK rất lớn, nuôi trong phòng một con BđK ăn từ 38,5 Ờ 46,5 con rệp/ngày ựêm, 6,7 con sâu ựục thân/ngày ựêm

BđK ựã khống chế ựược sự phát sinh của rệp xơ trắng, sâu ựục thân, ựến 25/10/2009 ruộng thả BđK ựã giảm ựược 50% tỷ lệ rệp hại so với ựối

Trang 31

chứng (ruộng mô hình tỷ lệ hại 3% trong lúc ruộng nông dân 6%) tỷ lệ hại của sâu ñục thân cũng giảm ñáng kể (ruộng mô hình 3%, ruộng nông dân 5%), nhờ vậy ñã giảm ñược 1-2 lần phun thuốc so với ñối chứng và mang lại hiệu quả kinh tế cao, chênh lệch lãi so với ñối chứng 1.700.000 ñồng/ha

2.3.4 Nghiên cứu về bọ hung hại mía

2.3.4.1 Nghiên cứu về thành phần bọ hung hại mía

Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1976) [39], ñã ghi nhận

có 10 loài bọ hung hại mía thuộc 3 phân họ, nhưng trong ñó có 2 loài phát

sinh với mật ñộ cao, gây hại lớn là bọ hung ñen (Alisonotum impressicolle Arrow) nằm trong phân họ Dinasthinae và bọ hung nâu lớn (Holotrichia sp2.)

nằm trong phân họ Melolonthinae

Cao Anh ðương (1998) [7], thành phần bọ hung hại mía ở các vùng

trồng mía của phía Nam bao gồm 3 loài chính là bọ hung ñen Alisonotum

impressicolle Arrow, bọ hung nâu Holotrichia sp và bọ cánh cam Anomala sp

Trần Huy Thọ và cs (1995 - 1999) [25] cho biết ñã xác ñịnh ñược 6 loài

bọ hung hại cây trồng cạn ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam, trong ñó loài bọ

hung hại mía nghiêm trọng nhất là Alissonotum impressicolle Arrow

Phan Kim Oanh và Phạm Thị Vượng (2002) [32], nghiên cứu về họ bọ

hung hại cây trồng cạn ñã xác ñịnh hai loài A impressicolle, và M

cephalotes ñang là ñối tượng gây hại lớn và ñã phát triển thành dịch tại Thạch

Thành - Thanh Hoá và Nông trường Hà Trung - Thanh Hoá Tác giả cũng ñã

mô tả ñặc ñiểm hình thái chi tiết của từng loài

Viện Bảo vệ thực vật ñã có nhiều ñề tài nghiên cứu về bọ hung hại mía trong những năm trước ñây, ñiển hình là ñề tài nghiên cứu về bọ hung hại mía

ở các vùng mía trọng ñiểm phía Bắc, nghiên cứu sâu về loài bọ hung ñen hại

mía Alissonotum impressicolle Arrow, một loài ñã gây thành dịch lớn tại vùng

trồng mía trọng ñiểm phía Bắc tỉnh Thanh Hóa Qua ñó ñã xác ñịnh ñược 10

Trang 32

lồi bọ hung hại mía, trong đĩ lồi bọ hung đen cĩ khả năng gây hại mạnh nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng mía của vùng [32,33]

2.3.4.2 Tình hình bọ hung hại mía ở Việt Nam

Từ năm 2002 đến nay tại tỉnh Gia Lai bọ hung đã bùng phát thành dịch

và gây hại trên diện rộng Theo các thơng tin từ Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Gia Lai [6], năm 2005 bọ hung hại với diện tích vào khoảng 1.800 ha (100 ha

bị hại nặng), mật độ trung bình 1 - 2 con/khĩm, cao nhất tới 6 - 12 con/khĩm

Tỷ lệ cây bị hại trung bình 0,5 - 2%, cao 10 - 30%, cá biệt 40 - 60% Năm

2006 diện tích bị hại tăng nhanh đạt tới 3.000 ha Năm 2007 con số bị hại đã tăng lên trên 10.000 ha ðể bảo vệ các vùng nguyên liệu mía, người nơng dân

đã dùng đủ loại thuốc trừ sâu cĩ độ độc cao, bĩn tràn lan để trừ bọ hung, nhưng tỷ lệ và diện tích mía bị hại do bọ hung gây ra vẫn rất cao, làm tăng đầu tư cho người sản xuất, gây ơ nhiễm mơi trường và đặc biệt là gây hoang mang cho người sản xuất Theo dự đốn diện tích bị hại sẽ cịn tiếp tục tăng lên trong thời gian tới Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về bọ hung hại mía ở các vùng sản xuất mía trọng điểm của tỉnh Gia Lai vẫn cịn rất ít, chưa cĩ giải pháp phịng trừ hiệu quả

Vụ mía năm 2000 vừa qua ở một số vùng trồng mía của huyện Thạch Thành (Thanh Hố) đã cĩ hàng trăm héc-ta mía bị bọ hung đen gây hại nặng, nhiều đồi mía bị chết hoặc xác xơ khơng cĩ khả năng thu hoạch gây thiệt hại lớn cho người trồng Trong các ngày từ 21 đến 24/5/2007, nơng dân các xã vùng mía nguyên liệu ven sơng Bưởi, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hĩa đã dùng đèn bẫy bắt được trên 500 kg bọ hung đen hại mía ở độ tuổi trưởng thành Theo kết quả điều tra của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thanh Hĩa năm

2002 [10], các lồi bọ hung, xén tĩc là những nguyên nhân gây tổn thất lớn cho sản xuất mía ở vùng nguyên liệu mía Thạch Thành Chúng làm giảm năng suất trung bình là 35% và diện tích bị hại từ 30 - 60%

Trang 33

ðến giữa năm 2002, tình hình bọ hung hại mía ñã ñến mức báo ñộng Huyện Thạch Thành có 900 ha mía bị bọ hung ñen phá trong ñó có 230 ha bị hại rất nặng, 100 ha mất trắng Các vùng nguyên liệu mía khác vốn ñược coi

là sạch sâu bệnh như Nông Cống, Lam Sơn… ñều ñã bị dịch bọ hung ñen gây hại

Phan Kim Oanh, Phạm Thị Vượng (2002) [32], cho rằng hai loài A

impressicolle, và M cephalotes ñang là ñối tượng gây hại lớn và ñã phát triển

thành dịch tại Thạch Thành - Thanh Hoá và Nông trường Hà Trung - Thanh Hoá; Ngoài ra, bọ hung còn gây hại rải rác ở tất cả các vùng trồng mía trên cả nước

2.3.4.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái của bọ hung hại mía

* Bọ hung ñen (Allissonotum impressicolle Arrow)

Bọ hung trưởng thành lúc mới vũ hóa có mầu vàng nhạt, sau ñó chuyển dần sang mầu nâu ñỏ và cuối cùng thành mầu ñen lấp lánh Mặt bụng và chân

có mầu nâu ñen, cơ thể dài 15 - 17 mm ðầu nhỏ hình tam giác, ñầu mút phía trước có hai cục lồi Hai cục lồi này tạo với hai u lồi trên ñỉnh ñầu thành hình thang ngược Gần mép trước mảnh lưng ngực trước không có u lồi rõ rệt Mép ngoài ñốt chày chân trước có nhiều răng, răng thứ 3 kể từ ñỉnh nhỏ hơn các răng từ thứ 4

ðốt ñùi chân giữa và chân sau có 3 túm lông nhỏ Trên cánh cứng có 8 tuyến rõ rệt Tuyến thứ nhất và tuyến thứ 7 có nhiều ñiểm ñen không theo quy luật Riêng tuyến thứ 3 và thứ 5 có những ñiểm xếp theo quy luật và trật tự hơn

Trứng hình bầu dục, mầu trắng sữa Kích thước 2,3 x 1,5 mm, mặt trứng có những vân hình mạng lưới Vài ngày sau khi ñẻ, trứng mới trở thành hình tròn, trước khi nở trứng có mầu xám tro

Bọ hung non có mầu trắng sữa, ñầu và chân có mầu vàng nhạt Bụng có mầu vàng nhạt, phía cuối có mầu ñen và nhiều lông gai Các lông hình móc câu, ở mặt bụng ñốt cuối cùng xếp không thành hàng nhất ñịnh Lỗ thở xấp xỉ bằng nhau và có mầu vàng nâu Sâu non có 3 tuổi, tuổi 1 dài 5,5 - 8 mm, tuổi

Trang 34

2 dài 12 - 21 mm, tuổi 3 dài 19 - 23 mm Nhộng có mầu nâu vàng, dài 16 - 25

mm hình bầu dục

* Bọ hung nâu (Holotrichia sp.)

Một năm có 1 lứa, ấu trùng 3 tuổi, tuổi 3 có thời gian dài nhất Qua ñông ở giai ñoạn trưởng thành từ tháng 11 năm trước ñến tháng 4 năm sau khi

có mưa mới bay ra, hại lá mía

Sau khi giao phối 2-3 ngày bắt ñầu ñẻ trứng, mỗi con cái có thể ñẻ 5-40 trứng Trứng màu trắng kem, hình bầu dục và chiều dài trung bình 3,0 mm, chiều rộng 1,7 mm Sau 2-3 ngày, trứng biến hình cầu, mịn, ñường kính trung bình 2mm Giai ñoạn trứng khoảng 12-15 ngày Một hoặc hai ngày trước khi

nở, trứng thay ñổi màu sắc và phát triển ñường kính tối ña 4,0 mm

Sâu non mới nở có màu trắng kem và chiều dài 10,8 mm, chiều rộng 2,7 mm ðầu chuyển sang màu nâu trong vài giờ và sâu non sẽ trở thành hoạt ñộng trong khoảng 4 giờ Các ấu trùng giai ñoạn ñầu tiên ñi ra khỏi ô ñất nếu

có ñủ ñộ ẩm; nếu hạn hán vẫn bên trong vỏ trứng cho ñến khi có ñiều kiện thuận lợi Thời gian trung bình tuổi 1 (first instar) là 22,5 ngày Tuổi 2 chiều dài trung bình 20,0 mm, chiều rộng 7,0 mm; thời gian trung bình là 35 ngày Tuổi ba màu trắng kem, chiều dài trung bình 47,0 mm và chiều rộng 12,0 mm; thời gian trung bình là 124,5 ngày Tổng thời gian giai ñoạn sâu non trung bình là 185,5 ngày Sau khi ñẫy sức, ngừng ăn và ñào hang sâu hơn trong ñất và tạo kén hóa nhộng

Nhộng chiều dài trung bình, 32,0 mm và chiều rộng 15,0 mm; Thời gian trung bình là 15,5 ngày

Trưởng thành mới vũ hóa có màu trắng, sau chuyển dần thành màu nâu xỉn, bụng màu nâu sáng và chân màu nâu tối Chiều dài cơ thể 22,4 mm và chiều rộng 14,0 mm Thời gian trung bình cần thiết ñể hoàn thành một chu kỳ sống là 220 ngày và chỉ có một thế hệ trong một năm [33]

Trang 35

2.3.4.4 đặc ựiểm sinh học, quy luật phát sinh của bọ hung hại mắa

đã có một số kết quả nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của các loài bọ hung hại mắa ở Việt Nam, như kết quả nghiên cứu của Nguyễn đức Khiêm (1996) [14] về loại bọ hung nâu hại mắa ở vùng mắa ựồi Thanh Hóa, hay kết quả nghiên cứu của đinh Văn đức (2005) [6], Phạm Thị Vượng

và cs (2004; 2006) [32,33] về loại bọ hung ựen hại mắa ở phắa Bắc,Ầ Nhìn chung các kết quả nghiên cứu này cũng tương tự như các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới ựối với từng loài bọ hung hại mắa

* Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại:

Vòng ựời của bọ hung ựen hại mắa chủ yếu diễn ra trong ựất Trứng, sùng (sâu non), nhộng ựều sinh tồn trong ựất Chỉ có sâu trưởng thành (bọ hung) là có một thời gian ngắn thoát khỏi ựất ựể tiến hành dinh dưỡng bổ sung và giao phối sinh sản [32] [33]

Chúng thường gặm ăn phần rễ non và thân ngầm làm cho cây bị héo nõn hoặc khô toàn cây (nhất là thời gian khô hạn), làm khuyết cây nghiêm trọng, làm ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ ựẻ nhánh của cây (nhất là mắa lưu gốc)

Bọ trưởng thành ựẻ trứng vòng quanh gốc mắa, sau 15 ngày thì nở thành sâu non Suốt ựời sâu non hoạt ựộng dưới ựất gặm rễ và thân ngầm (nhất là tuổi 3 phá hoại mạnh) Bọ trưởng thành cũng gặm phá gốc mắa rất mạnh làm ựứt rễ, hại mầm mắa ở các vùng trồng mắa thuộc miền Bắc

Mỗi năm 1 lứa Trưởng thành xuất hiện từ tháng 4-5, tháng 8-9 ựẻ trứng; Sâu non thường xuất hiện từ cuối tháng 8 Cả Sâu non, trưởng thành

ăn rễ mắa, ựục nát hom, làm mất mầm, héo cây, gây hiện tượng mất mầm, mất khoảng trên ruộng

Sâu tiếp tục gây hại ngay cả khi mắa lớn, cắn cụt rễ làm mắa dễ ựổ ngã

và mất khả năng tái sinh

Trang 36

Trưởng thành hại mạnh ở các vùng trồng mía lâu năm trên ruộng, ñất phù sa ven sông, mía lưu gốc thường bị hại nặng hơn mía mới trồng [33]

* Nghiên cứu vê tác hại:

Bọ hung mía là một loại sâu nguy hại nhất trong thời kỳ ñầu kiến tạo trà mía Gây hại ở giai ñoạn sâu non, và giai ñoạn trưởng thành, sâu trưởng thành là loại bọ hung ñen nhỏ, sâu non là sùng rẽ Bọ hung và sùng cắn phá

rễ, gốc và mầm mía Trong tình trạng bị hại nặng, trà mía phát triển yếu ớt, nhiều cây chết, làm giảm cả năng suất lẫn trữ ñường

Bọ hung ñục vào gốc mía gây hại trên các giống mía K88-92, R579, MY5514 ở các huyện Tây Sơn, Vân Canh - huyện Bình ðịnh, làm cho cây mía bị khô héo ñọt, chết dần, thiệt hại gần 40 ha giống mía mới; nông dân ñã

sử dụng thuốc hóa học ñể diệt bọ hung nhưng hiệu quả không cao lắm vì bọ hung kháng thuốc rất mạnh, lại sống sâu dưới lòng ñất [46]

2.3.4.5 Các nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ hung hại mía

Do yêu cầu cấp bách của sản xuất, nên trong thời gian qua ñã có một số công trình nghiên cứu trong nước về biện pháp phòng trừ bọ hung và xén tóc hại mía Như biện pháp sử dụng chế phẩm tuyến trùng sinh học của Lại Phú Hoàng và cs (2003) [13], Vũ Tứ Mỹ và cs (2004) [21] Biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh của Cao Anh ðương (2006) [9], Phạm Thị Thùy (2008) [9],… Biện pháp thủ công cơ giới kết hợp thuốc hóa học của, ðinh Văn ðức (2005) [6], Phạm Thị Vượng và cs (2004) [32], v.v

Trong số các biện pháp nói trên, biện pháp sinh học tỏ ra có hiệu quả lâu dài và rõ rệt, song yêu cầu phải áp dụng rộng rãi liên tục và hiệu quả chỉ xuất hiện sau một thời gian dài áp dụng Các biện pháp khác như sử dụng thuốc hóa học, biện pháp thủ công ñang ñược nông dân áp dụng phổ biến ở các vùng dịch song hiệu quả phòng trừ ñôi khi không ñạt như mong muốn, chi phí cao nên khó áp dụng cho tất cả các vùng mía

Trang 37

Nhìn chung, do bọ hung có phần lớn thời gian sinh trưởng sống trong ñất nên việc áp dụng các biện pháp phòng trừ gặp rất nhiều khó khăn ðể quản lý tốt bọ hung hại mía, không ñể chúng phát sinh, phát triển thành dịch cần áp dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ một cách hài hòa, hợp lý

* Biện pháp thủ công và canh tác

ðối với các sâu hại có giai ñoạn tồn tại trong ñất như bọ hung hại mía thì các kỹ thuật như luân canh cây trồng, làm ñất và vệ sinh ñồng ruộng mang lại hiệu quả ñáng kể

Viện Bảo vệ thực vật ñã khuyến cáo việc thu bắt trưởng thành bọ hung hại mía tại các tỉnh phía Bắc bằng bẫy ñèn trong thời gian trưởng thành ra rộ

từ tháng 4 ñến tháng 6, sau những trận mưa rào lớn ñầu hè và thu bắt ấu trùng trong quá trình làm ñất trồng mới, cày xả 2 bên luống ñể bón phân, có tác dụng rõ rệt trong việc giảm mật ñộ quần thể bọ hung Kết quả này ñã ñược huyện Thạch Thành, Thanh Hoá triển khai phòng trừ bọ hung ñen hại mía, trong các năm từ 2002 - 2006 tổng lượng bọ hung bắt ñược là 3.000 kg cả trưởng thành và sâu non, nhờ ñó dịch bọ hung hại mía ñã ñược ñẩy lùi [32,33]

* Biện pháp sinh học

Việc nghiên cứu và ứng dụng biện pháp sinh học trong phòng chống dịch hại nông nghiệp là một trong những yêu cầu cấp bách của nền nông nghiệp sạch và bền vững Nghiên cứu và sử dụng nấm trừ sâu hại ñã bắt ñầu

từ năm 1990 Các nghiên cứu ñã phân lập các nấm Beauveria bassiana,

Metarhizium anisopliae ñể trừ một số sâu hại trong nông nghiệp

Dùng thuốc nấm Metarhizium có nồng ñộ bào tử 1.08 x1013, liều lượng

30 - 40 kg/ha, bón vào rãnh rồi lấp ñất, hiệu quả rất tốt Với các loài bọ hung, xén tóc Viện BVTV ñã tiến hành thử nghiệm nhiều loại chế phẩm sinh học

như nấm Metarhizium, tuyến trùng S glaseri hiệu quả ñạt ñược là khá cao

Hiện nay vẫn ñang tiến hành chuyển giao cho sản xuất [27]

Trang 38

Theo các tác giả Vũ Tứ Mỹ, Lại Phú Hoàng, Phạm Hồng Thái và Nguyễn Ngọc Châu [22],[23] sử dụng loài tuyến trùng ký sinh gây chết cho

côn trùng Entomopathogenic Nematodes – EPN, (Các loài tuyến trùng này ñều thuộc hai giống Steinernema (Steinernematidae) và Heterorhabditis

(Heterorhabtidae) Khả năng ký sinh và gây bệnh này thực chất là một tổ hợp

liên kết của tuyến trùng và vi khuẩn (thuộc hai giống Xenorhabdus và

Photorhabdus), trong ñó tuyến trùng có vai trò mang vi khuẩn vào trong cơ

thể côn trùng và vi khuẩn sản sinh ñộc tố ñể giết chết côn trùng.) ñể diệt sâu non và trưởng thành bọ hung hại mía có hiệu quả cao, ñạt tỷ lệ 50% với trưởng thành bọ hung và ñạt 67% với sâu non bọ hung

Viện Bảo vệ thực vật [39] ñã nghiên cứu chế phẩm tuyến trùng EPN Biostar 15- 20 x 106 IJs và ñưa vào ứng dụng ñể diệt trừ bọ hung hại mía tại Thạch Thành - Thanh Hoá

Phan Kế Long [20], EPN có tính ña dạng khá cao; từ hơn 40 chủng EPN thu ñược từ 12 tỉnh thuộc 5 vùng khí hậu và ñã mô tả ñược 8 loài mới cho khoa học và 9 loài khác ñang ñược tiếp tục mô tả; ñã lựa chọn và nhân nuôi in-vitro bằng môi trường ñặc thành công một số chủng ñể phòng trừ bọ hung hại mía ở Thạch Thành - Thanh Hóa

Tạ Kim Chỉnh [4] cho biết, chế phẩm Vimetarzimm và Biobauve có dạng bột ñuốc sản xuất bằng công nghệ lên men từ các chủng nấm Metarhizium anisopliaeMa5 và Beauveria BassianaBbi, ñã ñược thử nghiệm ở Gia Lai, ðăk Lăk, Hòa Bình, Hải Dương cho thấy sản phẩm ñã diệt ñược bọ hung ñen Kết quả chứng minh, khả năng diệt côn trùng ñạt từ 60 - 80% Không chỉ có diệt trừ sâu, việc sử dụng các chế phẩm sinh học và cũng mang lại hiệu quả kinh tế lớn

* Biện pháp hóa học

Trang 39

ðể phòng trừ bọ hung hại mía ñem lại hiệu quả kinh tế cao, cần có các nghiên cứu ñể xác ñịnh chính xác ngưỡng gây hại kinh tế của chúng Tại Ấn

ðộ ñã xác ñịnh ñược ngưỡng gây hại kinh tế của một số loài côn trùng gây hại quan trọng trên mía, trong ñó có bọ hung

Do sâu non bọ hung nằm trong ñất, rễ, gốc cây mía cho nên phương pháp sử dụng thuốc hoá học và lựa chọn loại thuốc phù hợp là rất quan trọng

Sử dụng thuốc hoá học có hiệu quả và tiện dụng là thuốc dạng hạt

Phòng trừ con trưởng thành bằng cách bón thuốc vào ñất 3 - 5 ngày sau khi con trưởng thành bay ra và lần 2 sau lần 1 là 10 ngày Hoặc phun thuốc lên cây ký chủ, cây mía trong giai ñoạn bay ra của con trưởng thành 1 - 2 lần; ðối với sâu non, từ tháng 9 - 10 theo dõi thời ñiểm có tỷ lệ sâu non tuổi 1, cao thì bón 1 - 2 lần thuốc hoá học vào ñất, lần 1 cách lần 2 là 15 ngày Khi sâu ñã sang tuổi 3 thì thuốc hoá học không còn tác dụng, nên ñào hai bên gốc ñể bắt sâu [8], [30] Dùng các thuốc như Vibasu 10H, Diazan 10H, Regent 0,3G… liều lượng 30 - 40 kg/ha, bón lót xuống luống [32]

Trần Huy Thọ và cs (2000, 2001) [24,25] ñã thử nghiệm một số loại thuốc hóa học trừ bọ hung và kết luận hai loại thuốc là Vibasu 10H và

Basudin 10H có hiệu lực trừ bọ hung cao nhất Basudin 10H trừ Anomala

cupripes ñạt 94,6% ngoài ñồng ruộng sau 11 ngày xử lý, Vibasu 10H trừ Maladera sp ñạt 90,56% sau 12 ngày xử lý

ðinh Văn ðức [39] ñã thử nghiệm một số loại thuốc hóa học trừ bọ hung tại Gia Lai, và cũng ñã kết luận có hai loại thuốc Fudan 3G và Vibasu 10H có hiệu quả cao nhất Hiệu lực trừ họ hung hại mía trong nhà lưới của Fudan 3G ñạt 83,3%, hiệu lực trừ bọ hung của Vibasu 10H ñạt 90% sau 30,

50 ngày xử lý Hiệu lực trừ bọ hung của Fudan 3G ngòai ñồng ruộng ñạt 60,53%, sau 30 ngày xử lý; hiệu lực của Vibasu 10H là 72,94%, sau 14 ngày

xử lý

Trang 40

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá thực trạng sản xuất mắa tại 3 huyện trồng mắa trọng ựiểm của tỉnh Hoà Bình (huyện Cao Phong, Kim Bôi, Thành Phố Hoà Bình)

- điều tra thu thập và xác ựịnh thành phần các loài sâu hại mắa tại vùng nghiên cứu

- điều tra thu thập và xác ựịnh thành phần một số loài thiên ựịch chắnh của sâu hại mắa tại vùng nghiên cứu

- điều tra, xác ựịnh diễn biến, mật ựộ và mức ựộ gây hại của bọ hung ựen hại mắa tại vùng nghiên cứu

- Khảo sát một số biện pháp phòng chống bọ hung ựen hại mắa từ ựó ựề xuất biện pháp phòng chống có hiệu quả cho nông dân trong vùng nghiên cứu

3.2 địa ựiểm, thời gian, vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 địa ựiểm nghiên cứu

- Nội dung 1: thực hiện tại 3 huyện, thành phố (huyện Cao Phong, Kim Bôi, Thành phố Hoà Bình)

- Néi dung 2, 3, 4, 5 thực hiện tại Cao Phong - Hoà Bình

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 ựến tháng 10 năm 2010

3.2.3 Vật liệu nghiên cứu

- Phiếu ựiều tra nông thôn

- Vật liệu ựiều tra, thu mẫu: vợt côn trùng, khay, máy ảnh, thước, bút ghi chép, túi ựựng vật mẫu, v.v

- Vật liệu trong phòng: kắnh hiển vi, máy vi tắnh, cồn, pince, ghim, v.v

- Dụng cụ ựong, pha chế, phun thuốc

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Biờn, Bựi Cỏch Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh. Bọ rầy ủầu vàng. Cẩm nang sâu bệnh hại cây trồng. NXB Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bọ rầy ủầu vàng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh
2. Kim Nguyễn Lăng Biêng. “Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tỏc ủến một số loài kớ sinh, bắt mồi sõu ủục thõn hại mớa vựng Bến Cát, Bình Dương” . rung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía ðường - Huyện Bến Cỏt - Tỉnh Bỡnh Dương từ thỏng 5/2007 ủến thỏng 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tỏc ủến một số loài kớ sinh, bắt mồi sõu ủục thõn hại mớa vựng Bến Cát, Bình Dương”
4. Tạ Kim Chỉnh. Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học Vimetarzimm và Biobauve trờn quy mụ lớn ủể phũng trừ một số loại cụn trựng trong ủất hại cõy và phờ, mớa, lạc, chố... Trung tõm Nghiờn cứu sản xuất các chệ bẩm sinh học- CBR (Liên hiệp các Hội KH&KT việt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học Vimetarzimm và Biobauve trờn quy mụ lớn ủể phũng trừ một số loại cụn trựng trong ủất hại cõy và phờ, mớa, lạc, chố
5. Nguyễn Văn ðĩnh, 2007. Giáo trình Biện pháp sinh học bảo vệ thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Biện pháp sinh học bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
6. ðinh Văn ðức (2005), “Bọ hung gây hại mía ở Gia Lai và biện pháp phòng trừ”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 4/2005, trang 15-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bọ hung gây hại mía ở Gia Lai và biện pháp phòng trừ”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: ðinh Văn ðức
Năm: 2005
7. Cao Anh ðương (1998), Thành phần côn trùng ký sinh và bắt mồi ăn thịt sõu ủục thõn mớa. ðặc ủiểm sinh học, sinh thỏi bọ ủuụi kẹp sọc Anisolabis annulipes Lucas và ong ủen Tenenomus sp. Trong vụ mớa ủụng xuõn 1997-1998 tại Viện nghiờn cứu mớa ủường Bến Cỏt - Bỡnh Dương, Luận văn thạc sỹ KHNN, Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần côn trùng ký sinh và bắt mồi ăn thịt sõu ủục thõn mớa. ðặc ủiểm sinh học, sinh thỏi bọ ủuụi kẹp sọc Anisolabis annulipes "Lucas "và ong ủen Tenenomus "sp. "Trong vụ mớa ủụng xuõn 1997-1998 tại Viện nghiờn cứu mớa ủường Bến Cỏt - Bỡnh Dương
Tác giả: Cao Anh ðương
Năm: 1998
9. Cao Anh ðương (2006), “Phòng trừ bọ hung, xén tóc hại mía bằng biện phỏp sinh học”, Diễn ủàn khuýến nụng @ cụng nghệ, Trung tõm Khuyến nông quốc gia - Báo Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tây Ninh, ngày 21/10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ bọ hung, xén tóc hại mía bằng biện phỏp sinh học”, "Diễn ủàn khuýến nụng @ cụng nghệ
Tác giả: Cao Anh ðương
Năm: 2006
10. CIRAD (2000), chứng minh kinh tế và quan niệm chung, ðề cương dự án phòng trừ tổng hợp ( IPM) sâu hại mía ở Việt Nam (song ngữ Pháp - Việt), ban hợp tác Pháp - Việt, chương trình cây mía Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề cương dự án phòng trừ tổng hợp ( IPM) sâu hại mía ở Việt Nam (
Tác giả: CIRAD
Năm: 2000
11. Nguyễn Thị Hoa (2006). Nghiên cứu Rệp sáp hồng Saccharicoccus sacchri Cockerell hại mía và biện pháp phòng trừ tại Thanh Hóa. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. ðại học Nông nghiệp Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Rệp sáp hồng Saccharicoccus sacchri Cockerell hại mía và biện pháp phòng trừ tại Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2006
12. Nguyễn Văn Hoan (2000). Nghiên cứu Rệp bông (Ceratovacuna lanigera Zehnther) và biện phỏp phũng trừ chỳng tại vựng nguyờn liệu mớa ủường Lam Sơn - Thanh Hóa. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp. ðại học Nông nghiệp I - Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Rệp bông (Ceratovacuna lanigera Zehnther) và biện phỏp phũng trừ chỳng tại vựng nguyờn liệu mớa ủường Lam Sơn - Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2000
13. Lại Phú Hoàng, Phạm Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Châu, Vũ Tứ Mỹ, Nguyễn Anh Diệp (2003), “Hiệu lực gây chết và khả năng sinh sản của tuyến trùng Steinernema carpocapsae TL. Trên bọ hung hại mía Allissonotum impressicolle”, Tạp chí Khoa học, tập 1 trang 100-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực gây chết và khả năng sinh sản của tuyến trùng "Steinernema carpocapsae " TL. Trên bọ hung hại mía "Allissonotum impressicolle”
Tác giả: Lại Phú Hoàng, Phạm Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Châu, Vũ Tứ Mỹ, Nguyễn Anh Diệp
Năm: 2003
14. Nguyễn ðức Khiêm (1996). Một số kết quả nghiên cứu bọ hung nâu (Serica orientalis Motschulky) hại mía, Tạp chí bảo vệ thực vật, số 2/1996, trang 11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Serica orientalis "Motschulky) hại mía, "Tạp chí bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn ðức Khiêm
Năm: 1996
15. Lương Minh Khôi. 1997. Phòng trừ sâu bệnh hại mía. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ" s"âu bệnh hại mía
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
17. Lương Minh Khôi. 2002. Một số kết quả nghiên cứu sâu hại mía và biện pháp phòng trừ (1992-2000). Hội nghị côn trùng học toàn quốc (lần thứ 4) - Hà Nội - 2002. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, trang 240-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu sâu hại mía và biện pháp phòng trừ (1992-2000)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
18. Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học trong phòng chống dịch hại nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp sinh học trong phòng chống dịch hại nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Phạm Văn Lầm (2002). Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học trong phòng chống dịch hại nông nghiệp ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ bảo vệ thực vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 164-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ bảo vệ thực vật
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
21. Vũ Tứ Mỹ, Nguyễn Ngọc Châu, Lại Phú Hoàng, Cao Quỳnh Nga (2004), “Hiệu lực phũng trừ bọ hung ủen hại mớa (Allisonotum impressicolle Arroow) của chế phẩm sinh học tuyến trùng Biostar-3 tại Thạch Thành - Thanh Hóa”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 4/2004, trang 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực phũng trừ bọ hung ủen hại mớa (Allisonotum impressicolle Arroow) của chế phẩm sinh học tuyến trùng Biostar-3 tại Thạch Thành - Thanh Hóa”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật
Tác giả: Vũ Tứ Mỹ, Nguyễn Ngọc Châu, Lại Phú Hoàng, Cao Quỳnh Nga
Năm: 2004
22. Vũ Tứ Mỹ, Lại Phú Hoàng, Phạm Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Châu. Sản xuất và ứng dụng thuốc sinh học tuyến trùng phòng trừ một số sâu hại cây trồng ở Việt Nam. Viện Sinh thái & Tài nguyên thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và ứng dụng thuốc sinh học tuyến trùng phòng trừ một số sâu hại cây trồng ở Việt Nam
23. Vũ Tứ Mỹ, Nguyễn Anh Tùng, Nguyễn Ngọc Châu (1998). Hiệu lực gây chết của 2 chủng tuyến trùng Steinernema sp.TK10 và Heterorhabditis sp.TK3 ủối với ấu trựng bọ hung (Scarabaeidae) vật chủ trung gian truyền bệnh giun sỏn ký sinh ở ủộng vật. Tạp chớ Nụng nghiệp và CNTP 7: 317-322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực gây chết của 2 chủng tuyến trùng Steinernema sp.TK10 và Heterorhabditis sp. "TK3 ủối với ấu trựng bọ hung (Scarabaeidae) vật chủ trung gian truyền bệnh giun sỏn ký sinh ở ủộng vật
Tác giả: Vũ Tứ Mỹ, Nguyễn Anh Tùng, Nguyễn Ngọc Châu
Năm: 1998
24. Trần Huy Thọ và cs (2001), Một số kết qủa nghiờn cứu sõu hại trong ủất, Báo cáo khoa học 2001, Viện Bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết qủa nghiờn cứu sõu hại trong ủất
Tác giả: Trần Huy Thọ và cs
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.1. Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) (Trang 48)
Hình 4.1: Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Hình 4.1 Diện tích gieo trồng mía của tỉnh Hòa Bình (2005-2009) (Trang 49)
Bảng 4.2: Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-2009) tại Hòa Bình  Diện tích nhiễm bọ hung (ha)  Năm  Diện tích gieo - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.2 Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-2009) tại Hòa Bình Diện tích nhiễm bọ hung (ha) Năm Diện tích gieo (Trang 50)
Hình 4.2: Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-2009)                                      tại tỉnh Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Hình 4.2 Tình hình bọ hung gây hại mía 5 năm (2005-2009) tại tỉnh Hòa Bình (Trang 51)
Bảng 4.3: Thành phần sâu hại trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.3 Thành phần sâu hại trên mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (Trang 52)
Bảng 4.4: Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía   vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.4 Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (Trang 55)
Hình 4.3: Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía   vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong,  Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Hình 4.3 Tỷ lệ các loài sâu hại trong sinh quần ruộng mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (Trang 56)
Bảng 4.5: Thành phần thiờn ủịch bắt mồi chớnh của sõu hại mớa vụ xuõn hố 2010 tại Cao Phong, Hũa Bỡnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.5 Thành phần thiờn ủịch bắt mồi chớnh của sõu hại mớa vụ xuõn hố 2010 tại Cao Phong, Hũa Bỡnh (Trang 58)
Bảng 4.6: Tỷ lệ cỏc loài thiờn ủịch bắt mồi trong sinh quần ruộng mớa                                vụ xuân hè 2010  tại Cao Phong, Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.6 Tỷ lệ cỏc loài thiờn ủịch bắt mồi trong sinh quần ruộng mớa vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (Trang 60)
Bảng 4.7: Diễn biến mật ủộ của bọ hung ủen (A.impressicolle ) trờn cỏc - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.7 Diễn biến mật ủộ của bọ hung ủen (A.impressicolle ) trờn cỏc (Trang 62)
Hỡnh 4.5 : Diễn biến mật ủộ của bọ hung ủen (A.impressicolle ) trờn cỏc  giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
nh 4.5 : Diễn biến mật ủộ của bọ hung ủen (A.impressicolle ) trờn cỏc giống mía vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (Trang 63)
Hỡnh 4.6: Diễn biến mật ủộ của bọ hung ủen (A.impressicolle ) trờn cỏc  chõn ủất vụ xuõn hố 2010 tại Cao phong,  Hũa Bỡnh - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
nh 4.6: Diễn biến mật ủộ của bọ hung ủen (A.impressicolle ) trờn cỏc chõn ủất vụ xuõn hố 2010 tại Cao phong, Hũa Bỡnh (Trang 66)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mớa tới mật ủộ bọ hung ủen - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng mớa tới mật ủộ bọ hung ủen (Trang 67)
Hỡnh 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mớa tới mật ủộ bọ hung ủen  (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình - Nghiên cứu thành phần sâu hại mía và thiên địch; diễn biến mật độ bọ hung đen đục gốc (allissonotum impressicolle arrow) và biện pháp phòng chống vụ xuân hè 2010 tại cao phong, hoà bình
nh 4.7: Ảnh hưởng của thời vụ trồng mớa tới mật ủộ bọ hung ủen (A.impressicolle) vụ xuân hè 2010 tại Cao Phong, Hòa Bình (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm