có cấu tạo của 1 TB: vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân, không bào TB lông hút không tồn tại mãi, già sẽ dụng đi, lông hút mới được mọc ra ở gần sát miền sinh trưởng H: Lông hút khô[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2011 Ngày giảng:17/8/2011- Lớp 6A, 6B
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1 Bài1, 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ H2.1 trang 8
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 6,7
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nghiên cứu thông tin SGK bài 1,2
- Kẻ bảng SGK/ 6,7 vào vở BT
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 2’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập bộ môn của HS
*ĐVĐ: (1’)
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, các con vật khác nhau, đó là thế giới vật chất quanh ta, bao gồm vật sống và vật không sống Dựa vào dấu hiệu nào để phân biệt vật sống và vật không sống? Vật sống có đặc điểm chủ yếu nào? Biết bao nhiêu câu hỏi các em muốn được giải đáp, để trả lời những câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2.Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi bảng
H: Quan sát quanh trường, lớp hãy nêu tên một vài cây,
con, đồ vật mà em biết
(Cây: Phượng, lúa, Bàng, …
Con: gà, trâu, ong…
Vật: Bảng, sách, bút…)
H: Cây Phượng, con gà cần điều kiện gì để sống.
(Thức ăn, nước uống, không khí…)
H: Hòn đá có cần những điều kiện như cây phượng, con gà
1- Đặc điểm chung của cơ thể sống: (15’)
a Nhận dạng vật sống và vật không sống:
Trang 2để tồn tại không.
(Không cần thức ăn, nước…)
H: Em có nhận xét gì về kích thước cây phượng, con gà,
hòn đá sau một thời gian
(Hòn đá: không lớn lên, Không sinh sản…
Cây phượng, con gà: Lớn lên, sinh sản…)
GV: Cây phượng, con gà là vật sống, hòn đá là vật không
sống
H: Nêu những đặc điểm khác nhau giữa vật sống và vật
không sống
YC HS hoạt động cá nhân: t =2’,
Dùng kí hiệu + (có) hoặc –(Không có) điền vào các cột
trống bảng trang 6/SGK cho thích hợp( 1 HS điền vào
bảng phụ, các HS khác làm vào vở BT).
Hết t hoạt động cá nhân, treo bảng phụ lên bảng, cho HS
nhận xét, bổ xung, thống nhất
Xếp loại
Ví dụ Lớn
lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy chất cần thiết
Loại
bỏ chất thải
Vật sống
Vật Không sống
-Cây
-Cây
H: Qua bảng trên, em thấy cơ thể sống có những đặc điểm
quan trọng nào
YC HS: Hoàn thành bảng SGK/7 vào vở BT và bảng phụ.
t=2’.Hết t hoạt động cá nhân, treo bảng phụ lên bảng, cho
HS nhận xét, bổ xung, thống nhất
-Vật sống: Lấy thức
ăn, Nước, Không khí…từ môi trường, lớn lên, sinh sản
-Vật không sống:
Không lấy thức ăn, nước, không lớn lên, không sinh sản
b- Đặc điểm của cơ thể sống:
- Cơ thể sống có sự trao đổi chất với môi trường thì mới tồn tại được
-Cơ thể sống lớn lên và sinh sản
2- Nhiệm vụ của sinh học: (21’)
a Sinh vật trong tự nhiên:
Trang 3Tên sinh
vật
Nơi sống Kích
thước
Khả năng
di chuyển
Có ích, hại cho con người Cây mít Vườn, đồi To Không Quả ăn, gỗ
Cá chép Trong
nước
Trung bình
Bèo tây Trên mặt
nước
Nhỏ Không T/ă vật
nuôi Con ruồi Trên cạn Nhỏ Bay Gây bệnh
H: Qua bảng trên, hãy nhận xét( theo cột dọc) về thế giới
sinh vật
H: Quan sát H2.1, em có thể chia thế giới sinh vật làm
mấy nhóm, đó là những nhóm nào
H: Dựa vào đâu mà em phân chia như vậy
(ĐV: Di chuyển
TV: Có màu xanh
Nấm: Không có màu xanh
Vi khuẩn: Nhỏ bé)
YC HS đọc thông tin SGK /8
H: Nhiệm vụ của sinh học là gì.
H: Thực vật học có nhiệm vụ gì.
- Thế giới sinh vật rất phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển, ích lợi, tác hại…
-Sinh vật trong tự nhiên được chia làm 4 nhóm:
+Vi khuẩn + Nấm +Thực vật +Động vật
b Nhiệm vụ của sinh học:
- Nhiệm vụ của sinh học: SGK /8
- Nhiệm vụ của thực vật học:
+Nghiên cứu tổ chức
cơ thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật +Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và
sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau
Trang 4+Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người trên
cơ sở đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
3 Củng cố, luyện tập: (5’)
Cho HS làm BT 2/6 và bài 3/7
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)
- Học phần khung SGK /6,9 và trả lời câu hỏi cuối bài
- Lấy thêm ví dụ về vật sống, vật không sống, các nhóm sinh vật
- Ôn lại kiến thức về quang hợp đã học ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở các môi trường sống khác nhau
Ngày soạn: 17/8/2011 Ngày giảng:19/8/2011- Lớp 6A, 6B
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 2 Bài3: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được đặc điểm chung của thực vật
- HS thấy được sự đa dạng, phong phú của thực vật
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giúp HS thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Tranh ảnh về 1 khu rừng, vườn hoa, hồ nước…
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK / 11, câu hỏi thảo luận.
2.Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh các loại thực vật sống ở các môi trường khác nhau
-Kẻ bảng SGK / 11 vào vở BT
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
a Câu hỏi: Nhiệm vụ của thực vật học là gì?
b Đáp án: Nhiệm vụ của thực vật học:
+Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo, các hoạt động sống của thực vật
Trang 5+Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau
+Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống con người trên cơ
sở đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
*ĐVĐ: (1’) Thực vật xung quanh ta rất đa dạng phong phú, thực vật có đặc điểm gì
chung? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
2.Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi bảng
YC HS hoạt động cá nhân, t =2’
Quan sát H3.1-H3.4 và các tranh ảnh đem đến lớp để
nhớ nơi sống của các thực vật, tên thực vật sống ở nơi
đó
YC HS hoạt động nhóm nhỏ(4 người), t = 5’, với nội
dung:
+ Xác định những nơi trên trái đất có thực vật sống
+ Kể tên một vài cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ,
sa mạc…
+ Nơi nào thực vật phong phú, nơi nào ít phong phú
hơn
+ Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, to lớn, thân cứng
rắn
+ Kể tên một số cây sống trên mặt nước, theo em
chúng có đặc điểm gì khác cây sống trên cạn
+ Kể tên một vài cây nhỏ bé, thân mềm yếu
+ Em có nhận xét gì về thực vật
Khi hết t thảo luận, yêu cầu 1 nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ xung, thống nhất ý kiến
GV: Thực vật trên trái đất có khoảng 250 000 đến 300
000 loài, ở Việt Nam có khoảng 12 000 loài
YC HS hoạt động cá nhân hoàn thành bảng SGK /11
vào vở BT, 1 HS thực hiện vào bảng phụ Hết t thực
hiện cá nhân treo bảng phụ cho các HS khác nhận xét,
bổ xung, thống nhất
Tên cây Có khả năng
tự tạo ra chất dinh dưỡng
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
H: Khi trồng cây vào chậu rồi đặt lên bệ cửa số, sau
một thời gian ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn
1-Sự đa dạng phong phú của thực vật: (15’)
Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất, có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống
2- Đặc điểm chung của thực vật: (15’)
Trang 6sáng Em có nhận xét gì về hiện tượng này.
( Cây có tính hướng sáng - phản ứng với kích thích của
môi trường)
H: Qua bảng và nhận xét trên em có thể rút ra thực vật
có đặc điểm chung gì
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
-Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
3 Củng cố, luyện tập: (6’)
H: Thực vật ở nước ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta cần phải trồng thêm
cây và bảo vệ chúng
(Vì: Dân số tăng nên mọi nhu cầu tăng
Khai thác bừa bãi, diện tích rừng giảm, nhiều thực vật bị cạn kiệt
Thực vật góp phần giảm ô nhiễm môi trường, điều hoà khí hậu…
4.Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)
- Học theo phần khung SGK/12
- Làm BT SGK/12
- Đọc mục em có biết
Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày giảng: 24/8/2011- Lớp 6A, 6B
Tiết 3 Bài4: CÓ PHẢI TÂT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
- HS trình bày được vai trò của thực vật tạo nên chất hữu cơ cung cấp cho đời
sống con người và động vật
2 Kỹ năng:
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Tranh phóng to H4.1 – H4.2 SGK/13,14
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK/13
2.Học sinh:
- Sưu tầm một số cây: Dương xỉ, Cỏ bợ, rau cải…
-Kẻ bảng SGK/13 vào vở BT
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
Trang 7a Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của thực vật?
b Đáp án: Đặc điểm chung của thực vật:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
-Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
*ĐVĐ: (1’) Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kỹ các em sẽ
nhận ra sự khác nhau giữa chúng, đó là những đặc điểm nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
2.Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi bảng
YC HS hoạt động cá nhân, t = 2’
Xem H4.1 đối chiếu với bảng 1 để tìm hiểu các cơ
quan của cây cải
Hết t hoạt đông cá nhân, yêu cầu HS lên bảng xác
định các cơ quan của cây cải trên H4.1, các HS khác
nhận xét, bổ xung, thống nhất
Các cơ quan của cây cải: - Cơ quan sinh dưỡng
- Cơ quan sinh sản
Cơ quan sinh dưỡng: - Rễ
- Thân Nuôi dưỡng cây
- Lá
Cơ quan sinh sản:
- Hoa
- Hạt
- Quả
Duy trì và phát triển nòi giống
YC HS hoạt động nhóm nhỏ, t = 5’,
Quan sát H4.2 kết hợp với vật mẫu hoàn thành bảng
2 vào vở BT, 1 nhóm hoàn thành vào bảng phụ
Hết t thảo luận, treo bảng phụ, các nhóm nhận xết,
bổ xung, thống nhất vào bảng phụ
Cơ quan sinh dưỡng Cơ quan sinh sản
Tên cây
H: Dựa vào bảng, em có thể chia thực vật làm mấy
nhóm, đó là những nhóm nào
YC HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
các câu sau:
1- Thực vật có hoa và thực vật không hoa: (20’)
- Thực vật được chia làm 2 nhóm:
Thực vật có hoa Thực vật không có hoa
Trang 8- Cây cải là……… (Cây có hoa)
- Cây lúa là……… (Cây có hoa)
- Cây dương xỉ là………… (Cây không có hoa)
- Cây xoài là……… (Cây có hoa)
H: Kể tên một số cây không có hoa mà em biết.
GV mở rộng: Cây không có hoa thường gặp: Thông
đá, bòng bong, lông cu ly, bèo vảy ốc, bèo hoa dâu,
thông, pơ mu, kim giao…
H: Kể tên một số cây có hoa mà em biết.
Chuyển ý: Có cây chỉ sống vài tháng nhưng có cây
sống được rất nhiều năm, thế nào là cây một năm,
cây lâu năm
H: Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong
vòng 1 năm
H: Kể tên một số cây sống lâu năm, thường ra hoa
kết quả nhiều lần trong đời
H: Thế nào là cây một năm.
H: Thế nào là cây lâu năm.
2- Cây một năm và cây lâu năm: (10’)
- Cây một năm: Vòng đời kết thúc trong vòng một năm, chỉ
ra hoa tạo quả một lần trong đời
- Cây lâu năm: Sống được nhiều năm, ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời
3 Củng cố, luyện tập: (7’)
H: Đánh dấu + vào đầu câu trả lời đúng:
- Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa:
a.Cây xoài, cây ớt, cây đậu,cây hoa hồng
b Cây bưởi, cây rau bợ, cây cải, cây cà chua
c Cây mít, cây phượng, cây ngô, cây lúa
( Đáp án: a,c)
- Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn cây một năm:
a Cây lạc, cây bưởi, cây lúa
b Cây lúa, cây bí đỏ, cây ngô
c Cây đậu tương, cây cải, cây dưa chuột
( Đáp án: b,c)
4.Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- Lấy ví dụ về: Cây xanh có hoa, Không có hoa; Cây một năm, cây lâu năm
-Ghi nhớ phần kết luận SGK / 15
- Đọc mục: Em có biết / 16
Trang 9Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày giảng: 26/8/2011- Lớp 6A, 6B
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 4 Bài5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- HS biết cách sử dụng kính lúp, nhớ được các bước sử dụng kính hiển vi.
2 Kỹ năng:
Biết sử dụng kính lúp để qua sát
3 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Tranh phóng to H5.1 – H5.3 SGK/17,18
- Kính lúp, kính hiển vi
- Vật mẫu: Cành cây nhỏ hoặc hoa nhỏ
2.Học sinh:
- Sưu tầm một số cây nhỏ (Rêu…) hoặc bộ phận của cây( Rễ, thân, lá, hoa) nhỏ
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
a Câu hỏi: Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật
không có hoa? Cho ví dụ về thực vật có hoa, thực vật không có hoa?
b Đáp án: Dựa vào cơ quan sinh sản của thực vật để nhận biết thực vật có hoa
hay không có hoa
+ Thực vật có hoa: Là TV mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
VD: Lúa, ngô, Xoài…
+ Thực vật không có hoa: Là TV mà cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả
*ĐVĐ: (1’) Cấu tạo nên cơ thể thực vật là các tế bào, tế bào có cấu tạo như thế
nào? Dùng dụng cụ nào để quan sát tế bào? tế bào lớn lên và phân chia như thế nào? Biết bao nhiêu điều các em muốn biết, chúng ta sẽ tìm hiểu dần qua chương I…
2.Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi bảng
YC HS hoạt động cá nhân, t =2’ Đọc thông tin
mục 1 SGK /17 ghi nhớ kiến thức
YC HS hoạt động nhóm, t = 5’.Xác định các bộ
phận của kính
H: Trình bày cấu tạo của kính lúp(chỉ trên
kính)
H: Trình bày các thao tác sử dụng kính lúp
1- Kính lúp và cách sử dụng: (10’)
- Cấu tạo:
+Tay cầm gắn với khung giữ kính + Tấm kính: Trong, dày, hai mặt lồi, phóng to vật từ 3- 20 lần
- Sử dụng: Tay trái cầm kính để
Trang 10YC HS lần lượt dùng kính lúp quan sát vật mẫu
các em đã đem đến lớp
GV: Gọi 1-2 HS lên thực hiện thao tác sử dụng
kính lúp, các HS khác nhận xét
Chuyển ý: Để quan sát những vật rất nhỏ không
thể dùng kính lúp mà phải dùng kính hiển vi,
vậy kính hiển vi có cấu tạo như thế nào…
YC HS hoạt động nhóm, t = 7’:
-1 HS đọc thông tin mục 2, các HS khác quan
sát H5.3 và kính hiển vi để nhận biết các bộ
phận của kính ( tên gọi, chức năng)
-Hết t thảo luận gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình
bày cấu tạo, chức năng các bộ phận của kính,
các nhóm khác nhận xét, bổ xung
-GV chốt lại kiến thức
H: Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng
nhất? Vì sao?
(Ống kính gồm thị kính và vật kính giúp phóng
to được vật lên nhiều lần)
GV: Kính hiển vi quang học phóng to vật từ
40-3000 lần, kính hiển vi điện tử phóng to vật
từ 10000- 40000 lần
YC HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông
tin SGK / 19, t =3’
H: Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi
( 2-3 HS trình bày)
GV: Kính hiển vi đắt tiền, dễ vỡ hỏng nên khi
di chuyển phải dùng 2 tay, không được tranh
giành nhau kính, dùng xong phải lau chùi…
mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính về phía mắt cho đến khi nhìn thật rõ vật
2- Kính hiển vi và cách sử dụng:
(25’)
- Cấu tạo:
+ Chân kính + Thân kính:
.Ống kính: Thị kính, Đĩa quay,Vật kính
.Ốc điều chỉnh:Ốc to, ốc nhỏ + Bàn kính
Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng
- Cách sử dụng:
+ Điều chỉnh ánh sáng +Đặt tiêu bản lên bàn kính, lấy ánh sáng
+Mắt nhìn vật kính, văn ốc to đến
khi vật kính gần sát tiêu bản( vặn
xuống)
+ Mắt nhìn thị kính, văn ốc to đến
khi nhìn rõ vật ( Vặn lên)
+ Điều chỉnh ốc nhỏ để nhìn rõ vật nhất