Bài mới: Vaøo baøi: T/l Họat động của GV ph 20 Hoạt động 1: nhận dạng vaät soáng vaø vaät khoâng soáng GV: cho HS keå teân 1 soá caây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1cây, con, đồ vật[r]
Trang 1Ngaøy soán :02 09 2005 Tieât : 01 Tuaăn : 01
Baøi 1 : ÑAỊC ÑIEƠM CỤA CÔ THEƠ SOÂNG
I/ MÚC TIEĐU :
1.Kieân thöùc : + HS neđu ñöôïc ñaịc ñieơm chụ yeâu cụa cô theơ soâng
+ Phađn bieôt vaôt soâng vaø vaôt khođng soâng
2.Kó naíng : + Reøn kó naíng tìm hieơu ñôøi soâng, hoát ñoông soâng cụa SV
+ Kó naíng hoát ñoông caù nhađn, hoát ñoông nhoùm
3.Thaùi ñoô : Giaùo dúc loøng yeđu thieđn nhieđn, yeđu thích mođn hóc
II / CHUAƠN BÒ :
1.Giaùo vieđn: Tranh veõ theơ hieôn ñöôïc 1 vaøi nhoùm SV, söû dúng H2.1 SGK
2.Hóc sinh : Chuaơn bò ôû nhaø 1 phieâu hóc taôp P6 , SGK
III/ TIEÂN TRÌNH TIEÂT DÁY :
1 Oơn ñònh toơ chöùc :(1ph)
Kieơm tra só soâ lôùp hóc, veô sinh
2 Kieơm tra baøi cuõ:
3 Baøi môùi:
Vaøo baøi:
20ph Hoát ñoông 1: nhaôn dáng
vaôt soâng vaø vaôt khođng
soâng
GV: cho HS keơ teđn 1 soâ cađy,
con, ñoă vaôt ôû xung quanh roăi
chón 1cađy, con, ñoă vaôt ñái
dieôn ñeơ quan saùt
GV: yeđu caău HS trao ñoơi
nhoùm theo cađu hoûi :
+ Con gaø, cađy ñaôu caăn ñieău
kieôn gì ñeơ soâng ?
+ Caùi baøn coù caăn nhöõng ñieău
kieôn gioâng con gaø vaø cađy ñaôu
ñeơ toăn tái khođng ?
+ Sau 1 thôøi gian chaím soùc
ñoâi töôïng naøo taíng kích vaø
ñoẫi töôïng naøo khođng taíng
kích thöôùc ?
GV: cho HS tìm theđm ví dú veă
Hoát ñoông 1:
HS : tìm nhöõng SV gaăn vôùi ñôøi soâng nhö : cađy nhaõn, cađy cại, cađy ñaôu con gaø, con lôïn caùibaøn caùi gheâ…
HS : trong nhoùm cöû 1 ngöôøi ghi lái nhöõng yù kieân trao thoâng nhaât cụa nhoùm
Yeđu caău thaây ñöôïc :con gaø cađy ñaôu ñöôïc lôùn leđn coøn caùi baøn khođng thay ñoơi ?
HS : ñái dieôn nhoùm trình baøy yù kieân cụa nhoùm nhoùm khaùc nhaôn xeùt, boơ sung
HS theo doõi
1/ Nhaôn dáng vaôt soâng vaø vaôt K 0 soâng :
+ Vaôt soâng laây thöùc aín, nöôùc uoâng, lôùn leđn vaø simh sạn
+ Vaôt khođng soâng khođng laây thöùc aín, khođng
lôùn leđn
Trang 2vật sống và vật không sống ?
GV: yêu cầu HS rút ra KL HS : tự rút ra KL hoạt động
17ph Hoạt động 2: Quan sát một
số đặc điểm của cơ thể
sống
GV: cho HS quan sát bảng ở
SGK P6 GV giải thích tiêu
đề cột 6 và 7
GV: yêu cầu HS hoạt động độc
lập hoàn thành bảng
GV: treo bảng phụ có kẽ sẵn
bảng SGK
GV:chữa bài bằng cách gọi HS
trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
GV hỏi: qua bảng so sánh hãy
cho biết đặc điểm của cơ thể
sống ?
Hoạt động 2:
HS : quan sát bảng ở SGK chú ý cột 6 và 7
HS : hoàn thành bảng trong phiếu học tập
HS : 1-2 em lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng phụ
HS: + Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản + Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản
2/ Đặc điểm của cơ thể sống:
+ Trao đổi chất với môi trường + Lớn lên và sinh sản
6ph Hoạt động 3: Củng cố
GV: yêu cầu 1 HS đọc phần
ghi nhớ
GV: nêu cách nhận dạng một
số vật sống và không sống?
Cho ví dụ
GV: nêu đặc điểm của cơ thể
sống
Hoạt động 3:
HS: dọc phần ghi nhớ HS: trả lời
HS: trả lời
4.Dặn dò : (1ph)
Học bài, trả lời câu hỏi sau bài
Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về SV trong tự nhiên
Xem và nghiên cứu trước bài mới
IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung kiến thức, thời lượng hợp lý
HS phần lớn nắm được bài
Trang 3Ngày soạn : 05 09 2007 Tiết: 02 Tuần: 01
Bài 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : + Nêu được 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của SV cùng với những mặt lợi, hại của chúng
+ Biết được 4 nhóm SV chính: ĐV, TV, VK, Nấm
+ Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và TV học
2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Yêu thích thiên nhiên và môn học
II / CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
+ Tranh vẽ phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số ĐV và TV
+ Tranh vẽ đại diện 4 nhóm SV chính H2.1 SGK
2 Học sinh: Kẽ sẵn 2 phiếu học tập ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Oån định tổ chức :(1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Câu hỏi: +Nêu những đặc điểm của cơ thể sống?
+ Đặc điểm nhận dạng vật sống và vật không sống
Trả lời: - Trao đổi chất với môi trường.
+ Lớn lên và sinh sản
- Vật sống lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và simh sản
+ Vật không sống không lấy thức ăn, không lớn lên
3 Tiến trình bài dạy:
Vào bài:
17ph Hoạt động 1: Tìm hiểu
sinh vật trong tự nhiên:
* Sự đa dạng của giới SV:
GV: yêu cầu HS làm bài tập
mục P7 SGK
+ Qua bảng thống kê em có
nhận xét gì về thế giới SV ?
+ Sự phong phú về mt sống,
Hoạt động 1:
HS : hoàn thành bảng thống kê P7 SGK
+ Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét
1/ SV trong tự nhiên:
+ SV trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng bao gồm những nhóm lớn sau:
Trang 4kích thước, khả năng
d/chuyển của SV nói lên điều
gì ?
* Các nhóm SV:
GV: yêu cầu HS thực hiện:
+ Hãy quan sát bảng thống kê
có thể chia thế giới sinh vật
thành mấy nhóm ?
GV: cho HS nghiên cứu SGK
kết hợp quan sát H2.1 trả lời:
+ Thông tin đó cho em biết
điều gì ?
+ Khi phân chia SV thành 4
nhóm người ta dựa vào những
đặc điểm nào ?
GV: cho HS rút ra kết luận
+ Trao đổi nhóm để rút ra kết luận : SV đa dạng
HS:trả lời ĐV,TV và vi khuẩn.Nấm
HS: cá nhân nghiên cứu nội dung SGK
HS: khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ
HS:tự rút ra kết luận của hoạt động
VK, TV, ĐV, và Nấm…………
+ Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau có quan hệ mật thiết với nhau và với con người
14ph Hoạt động 2: Nhiệm vụ
của sinh học:
GV: yêu cầu HS đọc mục
trong SGK trả lời câu hỏi:
Nhiệm vụ của sinh học là gì ?
GV: cho HS đọc to nội dung
nhiệm vụ TV học cho cả lớp
nghe
GV : cho HS rút ra kết luận
của hoạt động
Hoạt động 2:
HS: đọc từ 1-2 lần tóm tắt nội dung chính để trả lời 2 câu hỏi
HS: nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn
HS: nhắc lại nội dung vừa nghe ghi nhớ kiến thức, tự rút ra kết luận
2/ Nhiệm vụ của sinh học:
Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và h/động sống, các điều kiện sống của SV cũng như các mqh giữa các
SV với nhau …
6ph Hoạt động 3: Củng cố:
GV: cho HS trả lời câu hỏi 1,2
SGK
GV: nhận xét cho điểm
GV: yêu cầu HS đọc phần kết
luận
Hoạt động 3:
HS: trả lời
HS: Đọc phần kết luận
4 Dặn dò : (1ph)
Oân lại kiến thức về quang hợp ở sách “ Tự nhiên xã hội” ở tiểu học
Sưu tầm tranh ảnh về TV ở nhiều môi trường
Xem và nghiên cứu trước bài mới
IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung kiến thức, thời lượng hợp lý
HS phần lớn nắm được bài
Trang 5Ngày soạn : 08 09 2007 Tiết : 03 Tuần : 02
Bài 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :+ HS nắm được đặc điểm chung của TV
+ Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của TV
2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu tự nhiên bảo vệ TV
II / CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên: Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc , hồ nước……
2 Học sinh: Sưu tầm các loài TV sống trên Trái Đất
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Oån định tổ chức :(1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học
2 Kiểm tra bài cũ:(5ph )
Câu hỏi:- Nhiệm vụ của sinh học là gì ? Trả lời:- Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt
động sống, các điều kiện sống của các SV cũng như các mqh giữa các SV với nhau và với môi truờng sống, tìm cách sử dụng hợp lí , phục vụ đời sống con người
3.Tiến trình bài dạy:
14ph Hoạt động 1: Sự đa dạng
phong phú của thực vật
GV: yêu cầu HS qsát tranh ở
trong SGK và tranh mang
theo
GV: yêu cầu HS hoạt động
thảo luận nhóm theo câu hỏi
trong SGK
GV: quan sát các nhóm, có thể
nhắc nhở hay gợi ý cho những
nhóm có học lực yếu
GV: chữa bài bằng cách gọi 1-3
Hoạt động 1
HS: quan sát H3.13.4 SGK và các tranh ảnh mang theo chú ý tới nơi sống, tên TV
HS: phân công trong nhóm
HS: các nhóm đưa ý kiến thống nhất của nhóm + TV sống ở mọi nơi trên trái đất chúng có nhiều
1/ Sự đa dạng phong phú của thực vật:
TV sống ở mọi nơi trên trái đất chúng có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống
Trang 6GV kết luận
dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống HS: nhận xét, bổ sung
17ph Hoạt động 2: Đặc điểm
chung của TV
GV: yêu cầu HS làm bài tập
mục SGK
GV: treo bảng phụ yêu cầu
HS hoàn thành
GV: đưa 1 số hiện tượng yêu
cầu HS nhận xét về sự hoạt
động của SV :
+ Con gà, mèo chạy, đi…
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cữa
sổ 1 thời gian ngọn cong về
chỗ sáng
GV: từ đó rút ra đặc điểm
chung của TV
Hoạt động 2:
HS: hoàn thành phiếu học tập đã kẽ sẵn
HS: 1-2 em lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
HS nhận xét : ĐV có di chuyển còn TV không di chuyển và có tính hướng sáng
HS: tự rút ra kết luận của hoạt động
2/ Đặc điểm chung của TV:
TV có khả năng tạo chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển
6ph Hoạt động 3: Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ SGK
- Nêu sự da dạng và phong phú
của thực vật?
- Nêu những đặc điểm chung
của thực vật?
Hoạt động 3:
HS: Đọc phần ghi nhớ
HS trả lời
4 Dặn dò : (1ph)
Học bài, trả lời câu hỏi sau bài
Chuẩn bị theo nhóm: cây hoa hồng, cây cải, cây dương xỉ, cây cỏ…
Xem và nghiên cứu trước bài mới
IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung kiến thức, thời lượng hợp lý
HS phần lớn nắm được bài
Trang 7Ngày soạn: 09 09 2007 Tiết : 04 Tuần : 02
Bài 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
+ HS biết qsát, so sánh để phân biệt được cây có hoavà cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản(hoa quả)
+ Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc TV
II / CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Tranh phóng to vẽ H4.1,4.2 SGK
2 Học sinh : Sưu tầm tranh và vật mẫu cây dương xỉ, rau bợ…
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Oån định tổ chức :(1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học
2 Kiểm tra bài cũ:( 5ph)
Câu hỏi: + TV ở những nơi nào trên trái đất ?
+ Đặc điểm chung của TV là gì ?
Trả lời: + TV sống ở mọi nơi trên trái đất như: ao, hồ, sông, đồi núi, đồng
bằng, sa mạc………
+ TV có 1 số đặc điểm chung sau :tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài
3 Tiến trình bài dạy:
Vào bài:
16ph Hoạt động 1: Thực vật có
hoa và thực vật không có
hoa
GV: yêu cầu HS hoạt động cá
nhân tìm hiểu các cơ quan
của cây cải
+ Cây cải có những loại cơ
quan nào ?
+ Chức năng của từng loại cơ
quan đó ?
GV: yêu cầu HS hoạt động
Hoạt động 1
HS: quan sát H4.1 SGK đối chiếu với bảng 1 SGK ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải
Yêu cầu nêu được :
Có 2 loại cơ quan : Cqsd và Cqss
1/ TV có hoa và TV không có hoa
+ TV có hoa là
TV mà cơ quan
ss là hoa, quả, hạt
+ TV không có
Trang 8nhóm phân biệt: TV có hoa
và TV không có hoa ?
GV:theo dõi hoạt đôïng các
nhóm, có thể gợi ý hay
hướng dẫn nhóm nào còn
chậm…
GV:chữa bảng 2 bằng gọi 1-3
HS nhóm trình bày
GV:lưu ý cho HS cây dương
xỉ không có hoa nhưng có
Cqss đặc biệt
GV nêu câu hỏi : dựa vào đặc
điểm có hoa thì có thể chia
thành mấy nhóm ?
GV: cho HS đọc mục cho
biết thế nào là TV có hoa và
TV không có hoa ?
GV: chữa nhanh bằng cách
đọc kết qủa đúng để HS giơ
tay tìm hiểu số lượng HS
nắm được bài
HS:kết hợp với H4.2 SGK hoàn thành bảng 2
HS: đại diện của nhóm trình bày ý kiến của mình cùng với mẫu đã phân chia ở trên
+ TV không có hoa cơ quan ss không phải là hoa, quả, hạt
+ TV có hoa là TV mà cơ quan ss là hoa, quả, hạt
HS: các nhóm khác nhận xét, bổ sungý kiến khác để trao đổi
HS trả lời: 2 nhóm: có hoa và không có hoa
HS: dựa vào trả lời cách phân biệt TV có hoa và TV không có hoa
HS: làm nhanh bài tập mục SGK
HS: tự rút ra kết luận của hoạt động
hoa cơ quan ss không phải là hoa, quả, hạt
+ Cơ thể TV có hoa gồm hai loạ
cơ quan :
- Cqsd gồm rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây
- Cqss gồm hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống
15ph Hoạt động 2: Cây một
năm và cây lâu năm.
GV: viết lên bảng 1 số cây
như :
+ Cây lúa, ngô, mướp gọi
là cây 1 năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải
gọi là cây lâu năm
GV đặt câu hỏi : tại sao
người ta lại nói như vậy ?
GV: hướng dẫn cho HS chú ý
tới việc các TV ra hoa kết
quả bao nhiêu lần trong vòng
đời
Hoạt động 3
HS: thảo luận theo nhóm ghi lại nội dung ra giấy + Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây
+ Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả……
HS: thảo luận nhóm theo hướng cây đó ra quả bao nhiêu lần trong đời để phân biệt cây 1 năm và cây
2/ Cây một năm và cây lâu năm :
+ Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời
+ Cây lâu năm
ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời
Trang 9GV: yêu cầu HS phân biệt
cây 1 năm và cây lâu năm
cho HS rút ra kết luận của
hoạt động
lâu năm
HS: tự rút ra kết luận của hoạt động
5ph Hoạt động 4: Củng cố
GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ trong SGK
+ Thế nào là thực vật có hoa
+ thế nào là thực vật không
có hoa?
Hoạt động 4
HS đọc phần ghi nhớ
HS trả lời
4 Dặn dò : (2ph)
Học bài, trả lời câu hỏi sau bài
Đọc mục “Em có biết”
Xem và nghiên cứu trước bài mới
Chuẩn bị một số rêu tường, rễ hành
IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:
HS còn lúng túng ở phần điền tên các cây ở phần củng cố Nội dung kiến thức, bài soạn hợp lý
Trang 10Ngày soạn : 16 09 2007 Tiết : 05 Tuần : 03
Chương II : TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 11 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
+ HS nhận biết dược các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
+ Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng thực hành
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II / CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:+ Bốn bộ kính lúp và kính hiển vi
+ Mẫu vật : 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
2.Học sinh : Mẫu đám rêu, rễ hành
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Oån định tổ chức :(1ph)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ(6ph)
Câu hỏi: Thế nào là TV có hoa và TV không có hoa ? Trả lời: + TV có hoa là TV mà cơ quan ss là hoa, quả, hạt.
+ TV không có hoa cơ quan ss không phải là hoa, quả, hạt
+ Cơ thể TV có hoa gồm hai loạ cơ quan :
- Cqsd gồm rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây
- Cqss gồm hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống
3 Tiến trình bài dạy:
Vào bài: Trong thiên nhiên có nhiều sinh vật rất nhỏ bé vậy để quan sát
được những sinh vật nay chúng ta cần sử dụng kính lúp và kính hiển vi
14ph Hoạt động 1: Kính lúp và
cách sử dụng
GV: yêu cầu HS đọc SGK
cho biết Kính lúp có cấu tạo
như thế nào ?
Hoạt động 1:
HS: đọc nắm bắt ghi nhớ cấu tạo
*Trả lời: Kính lúp gồm 2 phần :
+ Tay cầm bằng kim loại
+ Tấm kính trong lồi 2
1/ Kính lúp và cách sử dụng:
Kính lúp gồm 2 phần :
+ Tay cầm bằng kim loại
+ Tấm kính trong lồi 2 mặt
Trang 11GV: yêu cầu HS đọc nội hướng
dẫn SGK qsát H5.2 SGK
GV: hướng dẫn HS Cách sử
dụng Kính lúp cầm tay
GV: hướng dẫn HS Tập qsát
mẫu bằng Kính lúp
GV: Kiểm tra tư thế đặt Kính
lúp của HS và cuối cùng kiểm
tra hình vẽ lá rêu
mặt
HS: Đọc lại nội dung trong sách giáo khoa
HS theo dõi
HS quan sát 1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cây đặt lên giấy vẽ lại hình lá rêu đã qsát được lên giấy
14ph Hoạt động 2: Kính hiển vi
và cách sử dụng
* Tìm hiểu cấu tạo Kính hiển
vi
GV: Yêu cầu họat động nhóm
nghiên cứu các bộ phận của
Kính hiển vi
GV kính hiển vi gồm những
bộ phận nào?
GV hỏi : Bộ phận nào của
Kính hiển vi là quan trọng
nhất ?
GV: Nhấn mạnh đó là thấu
kính vì có ống kính để phóng
to các vật
GV hướng dẫn HS Cách sử
dụng Kính hiển vi
GV:làm thao tác cách sử dụng
kính để cả lớp cùng theo dõi
từng bước
Hoạt động 2
HS: cả nhóm nghe đọc kết hợp với H5.1 SGK để xác định các bộ phận của kính
HS:trả lời:
+ Chân kính + Thân kính + Bàn kính
HS: có thể trả lời các bộ phận riêng lẻ như ốc điều chỉnh hay ống kính, gương…
HS theo dõi
HS: đọc mục SGK nắm được các bước sử dụng kính
HS: cố gắng thao tác đúng các bước để có thể nhìn thấy mẫu
2/ Kính hiển vi và cách sử dụng
:Kính hiển vi gồm
3 phần chính : + Chân kính + Thân kính
+ Bàn kính
8ph Hoạt động 3: Củng cố
GV yêu cầu 1, 2 Hs nhắc lại
cấu tạo của kính lúp và kính
hiển vi
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
SGK
Hoạt động 3
HS Trả lời
HS đọc phần ghi nhớ SGK