luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN MINH MỸ
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN RỆP HẠI BƯỞI,
ðẶC ðIỂM SINH HỌC - SINH THÁI LOÀI RỆP SÁP BỘT
2 TUA DÀI Pseudococcus sp NĂM 2010 - 2011
TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðẶNG THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Minh Mỹ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực và sự ham học hỏi của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS ðặng Thị Dung ñã dành nhiều thời gian công sức chỉ dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học và Viện ñào tạo sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của lãnh ñạo ñịa phương và các hộ nông dân
ñã tạo mọi ñiều kiện thời gian cũng như ñịa ñiểm cho tôi thực hiện ñề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Minh Mỹ
Trang 53.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 22 3.3.3 Khảo nghiệm một số thuốc hóa học phòng chống rệp sáp bột 2
4.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ và tỉ lệ hại của rệp sáp bột 2 tua dài
Pseudococcus sp năm 2010 – 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 34
4.3.2 ðặc ñiểm sinh học - sinh thái học loài rệp sáp bột 2 tua dài
4.4 Hiệu lực của một số thuốc bvtv trừ rệp sáp bột 2 tua dài
4.4.1 Hiệu lực của một số thuốc bvtv trừ rệp sáp bột 2 tua dài
4.4.2 Khảo sát hiệu lực của thuốc bvtv trừ rệp sáp bột 2 tua dài
Pseudococcus sp hại bưởi tại Gia Lâm, Hà Nội 54
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Từ viết tắt
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Các nước sản xuất cây có múi chính trên thế giới 7
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của cả nước và
3.1 Các loại thuốc hóa học dùng ñể khảo nghiệm trên rệp sáp bột 2
4.1 Thành phần rệp hại bưởi tại Gia Lâm – Hà Nội (2010-2011) 29
4.2 Diễn biến mật ñộ và tỉ lệ hại của rệp sáp bột 2 tua dài
4.3 Kích thước rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp. 37
4.4 Thời gian phát dục của rệp cái Pseudococcus sp. 44
4.5 Thời gian phát dục của rệp ñực Pseudococcus sp. 45
4.6 So sánh thời gian phát dục của rệp ñực Pseudococcus sp ở ñiều
4.7 So sánh thời gian phát dục của rệp cái Pseudococcus sp ở ñiều
4.8 Sức ñẻ trứng của rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp. 48
4.9 Nhịp ñiệu sinh sản của rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp. 49
4.10 Tỷ lệ trứng nở của rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp. 51
4.11 Hiệu lực của thuốc BVTV trừ rệp sáp bột 2 tua dài
4.12 Sự tác ñộng của thuốc BVTV ñến mật ñộ của rệp sáp bột 2 tua
dài Pseudococcus sp hại bưởi (ngoài ñồng ruộng) 55
4.13 Hiệu lực của thuốc BVTV trừ rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus
sp hại bưởi tại Gia Lâm – Hà Nội (ngoài ñồng ruộng) 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Rệp sáp 3 sọc nổi mình dài Unaspis yanonensis Kuwana 30
4.2 Rệp sáp mai rùa Cocus pseudomagnoliarum Kuwana 30
4.3 Rệp sáp Ceroplastes ceriferus Fabricius 30
4.4 Rệp sáp vẩy ốc Chrysomphalus aonidum Linnaeus 30
4.5 Rệp muội ñen Toxoptera aurantii Boyer 30
4.6 Rệp muội xanh Toxoptera citricida Kirkaldy 30
4.7 Rệp sáp khuyên ñen Parlatoria ziziphi Lucas 31
4.8 Rệp sáp bột tua dài Rastrococcus invadens Williams 31
4.9 Rệp sáp vảy tròn trong suốt Aspidiotus destructor Signoret 31
4.10 Rệp sáp bột sọc vằn Ferrisia virgata Cockerell 31
4.11 Rệp sáp phẩy dài Lepidosaphes gloverri Packard 31
4.13 Rệp sáp 3 sọc nổi mình ngắn Unaspis citri Comstock 32
4.14 Rệp sáp bột cầu Pulvinaria vitis Linnaeus 32
4.15 Rệp sáp bột tua ngắn Planococcus citri Risso 32
4.16 Rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp. 32
4.17 Rệp sáp bột Icerya seychellarum Westwood 32
4.18 Rệp sáp vỏ cứng Ceroplastes destructor Newstead 32
4.19 Rệp sáp phẩy ñỏ tía Lepidosaphes beekii Newman 33
Trang 94.24 Rệp tuổi 1 ñặt trên giấy ô li 38
4.33 Rệp ñực tạo kén và lột xác trong kén 42
4.38 Nhịp ñiệu sinh sản của rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp. 50
4.39 Hiệu lực của một số thuốc hóa học trừ rệp sáp bột 2 tua dài
4.40 Hiệu lực của một số thuốc hóa học ñối với rệp sáp bột 2 tua dài
Trang 10
1 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Cây có múi Citrus (Cam, bưởi, chanh, quýt…) là loại cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm cây có múi không những cung cấp cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước khác, ñây cũng là mặt hàng mà nước ta
có thể sản xuất và xuất khẩu quanh năm Các sản phẩm từ cây có múi thơm ngon bổ dưỡng bởi lẽ trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% ñường (chủ yếu là ñường saccaroza) Hàm lượng vitamin C từ 40 – 90mg/100g tươi, các axit hữu cơ từ 0.4 – 1.2% trong ñó có nhiều axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) [19] Do
ñó, các sản phẩm từ cây có múi ñược rất nhiều người ưa thích Cây cho trái sớm và có sản lượng cao, sau 3 năm trồng cây ñã bắt ñầu cho trái và có thể thu hoạch, những năm về sau năng suất tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài có thể trên 50 năm nếu ñược chăm sóc tốt Ở Việt Nam, thời ñiểm trái chín muộn vào lúc thị trường ít rau quả, vì hầu hết trái cây thu hoạch nhiều vào vụ hè thu, trong khi cây có múi thu hoạch vào mùa thu ñông nên giải quyết ñược nhu cầu trái tươi cho thị trường, lại ñúng vào dịp tết nguyên ñán nên càng có giá trị Cây có múi ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau như ñể ăn tươi, vắt lấy nước uống, lấy mùi vị, chế biến thức ăn, làm mứt, chế biến nước giải khát, làm hương liệu Ngoài ra, cây có múi còn là mặt hàng không thể thiếu ñược trong các dịp lễ tết hàng năm
Cây bưởi (Citrus grandis Obeck) là một loại cây ăn quả có múi quý của
nước ta, có giá trị dinh dưỡng cao và có tác dụng tốt với sức khỏe con người Trong 100gr phần ăn ñược có chứa 89gr nước, 0,5gr protein; 0,4 gr chất béo; 9,3 gr tinh bột; 49 UI vitamin A; 0,07mg vitamim B1; 0,02 mg vitamin B2;
Trang 1144mg vitamin CẦngoài ra còn có narigin trong hợp chất glucosid (Ngô Hồng Bình và ctv, 2008)[2]
Một số kết quả ựiều tra cho thấy, thu nhập từ cây ăn quả nói chung và cây có múi nói riêng cao gấp 2 Ờ 4 lần so với cây lúa, ựặc biệt có những vùng cao gấp 10 lần trên cùng một diện tắch Cụ thể, ở vùng Thượng Mỗ, Hà Nội người ta tắnh ựược hiệu quả kinh tế của việc trồng bưởi cao gấp 4- 5 lần so với trồng lúa Còn ựối với bưởi đoan Hùng thông thường những nhà trồng 30 cây bưởi cũng thu ựược mỗi năm từ 15 Ờ 20 triệu ựồng/ năm (Nguyễn Thị Ngọc Ánh, 2010) [1] Hiện nay, khi mà mức sống của con người ngày càng một nâng cao thì con người chú ý ựến sức khỏe nhiều hơn Với phương châm bài trừ các loại quả có hóa chất ựộc hại từ nước ngoài tràn vào, người dân tin dùng các sản phẩm hoa quả trong nước vì có ựộ an toàn cao hơn, trong ựó không thể không chú ý ựến sản phẩm của cây có múi trong ựó có bưởi, xu hướng sử dụng bưởi là món ăn trong các dịp lễ tết, cưới xinẦ ựã và ựang trở thành một xu hướng, có thể thấy rõ ựiều này là tình trạng thu mua bưởi trong năm 2010 tại vùng Hà Nội, ựã ựẩy giá bưởi lên cao Do ựó, thu nhập một hộ trồng bưởi có thể lên tới 50 Ờ 60 triệu ựồng/ 1 sào sau khi ựã trừ chi phắ đó là tắn hiệu rất tốt cho nghề trồng bưởi nước ta
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa ẩm, ựất ựai màu mỡ rất thắch hợp cho cây có múi phát triển, việc trồng cây có múi ựã có từ rất lâu ựời đặc biệt trong những năm gần ựây hiệu quả kinh tế cao hơn từ việc trồng cây
có múi so với các cây trồng khác ựã thúc ựẩy diện tắch trồng cây có múi Số liệu thống kê cho thấy năm 1985 diện tắch trồng cây có múi ựạt 12.720 ha với sản lượng 99.302 tấn quả, ựến năm 1999 con số này ựã lên ựến 63.400 ha tương ứng 400.100 tấn quả (đường Hồng Giật 2004, [11]) đến năm 2008 diện tắch trồng cây có múi ựạt 80.000 ha và sản lượng ựạt 532.000 tấn (Minh Sáng, 2008) [15]
Trang 12Trong vài năm trở lại ñây việc nâng cao năng suất và chất lượng nông sản ñã góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế, nhưng nó cũng kéo theo
sự thay ñổi về cân bằng sinh thái, dẫn tới sự bùng phát của dịch hại, xuất hiện những loài dịch hại mới trong vùng có thể dẫn tới những thiệt hại nghiêm trọng ñối với sản xuất Theo thống kê của Viện Bảo vệ thực vật (1999) [17] trên cây có múi ở nước ta ñã phát hiện hơn 96 loại sâu hại (côn trùng, nhện hại, ốc sên…) và khoảng 40 loại bệnh hại (nấm, vi khuẩn, virus) Trong ñó, rệp hại cây có múi là phổ biến trên tất cả các vùng từ Bắc ñến Nam Rệp gây hại trên cây có múi ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất cũng như chất lượng quả, làm giảm giá trị thương phẩm Bên cạnh ñó, rệp còn là vectơ lan truyền các bệnh virus nhanh hơn, các sản phẩm do chúng tiết ra thu hút bướm ñêm và nấm muội ñen phát triển, nghiêm trọng hơn nó còn làm cho cây không thể phát triển ñược, còi cọc và chết
Với mong muốn góp phần làm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra cho cây trồng nói chung và cây bưởi nói riêng chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thành phần rệp hại bưởi; ðặc ñiểm sinh học - sinh thái loài
rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp năm 2010 - 2011 tại Gia Lâm, Hà
Pseudococcus sp sẽ là nguồn thông tin bổ ích cho khoa học; ñồng thời làm cơ
sở cho việc ñề xuất biện pháp phòng chống rệp hại nói chung, rệp sáp bột 2
tua dài nói riêng một cách có hiệu quả
Trang 131.2.2 YÊU CẦU
- điều tra và xác ựịnh thành phần rệp hại cây bưởi tại vùng Gia Lâm,
Hà Nội
- điều tra diễn biến mật ựộ loài rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
hại cây bưởi năm 2010 - 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái loài rệp sáp bột 2 tua dài
Pseudococcus sp
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học loài rệp bột 2 tua dài
Pseudococcus sp
- Tìm hiểu hiệu lực của một số thuốc hóa học BVTV phòng trừ loài rệp
bột 2 tua dài Pseudococcus sp
1.3 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
Trong những năm trở lại ựây, tình hình dịch hại trên cây có múi nói chung và, bưởi nói riêng diễn ra hết sức phức tạp đáng chú ý là các loài rệp hại Chúng chắch hút dịch cây, gây úa vàng, cháy lá, giảm khả năng quang hợp, cây trở nên còi cọc và chậm phát triển làm giảm năng suất cũng như chất lượng quả, thậm chắ khi mật ựộ lớn chúng có thể làm chết cây Bên cạnh ựó một số loài rệp lại là nguyên nhân xúc tác cho sự phát triển mầm bệnh hoặc là môi giới lan truyền bệnh cho cây Trong ựó phải kể ựến loài rệp rệp bột
Pseudococcus sp
Pseudococcus sp không chỉ gây hại trực tiếp cho cây mà còn là nguyên nhân thúc ựẩy sự phát triển một số loài bệnh hại phát triển đặc trưng của loài này là chúng thường sống thành tập ựoàn và thường cư trú ở những nơi mà thuốc hóa học khó có thể tiếp xúc trực tiếp ựến chúng ựược, bên cạnh ựó cơ thể lại phủ một lớp bột màu trắng vì thế nên khi sử dụng thuốc hóa học ựể
Trang 14phòng trừ thì cần phải có kỹ năng sử dụng thuốc và chọn loại thuốc ñặc hiệu mới có hiệu quả Hơn nữa sự am hiểu về loài rệp này còn hạn chế dẫn tới lạm dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật ñã ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sự tồn tại của các loài thiên ñịch và môi trường xung quanh
Trên cây có múi nói chung và cây bưởi nói riêng từ trước ñến nay, các công trình nghiên cứu về sự gây hại của rệp trong nước vẫn còn hạn chế trong khi ñó sự phong phú và mức ñộ gây hại của rệp là rất lớn Vì vậy, nghiên cứu rệp hại là một yêu cầu mang tính cấp thiết
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÓ MÚI CITRUS
Trên thế giới tình hình sản xuất cây có múi Citrus ñã tăng mạnh trong những thập niên cuối thế kỷ XX sản lượng cây có múi hằng năm ước tính trên 105 triệu tấn trong giai ñoạn 2000 – 2004 Trong ñó cam chiếm hơn một nửa về sản lượng Sự tăng nhanh về sản lượng do sự thay ñổi cơ cấu cây trồng theo sở thích của người tiêu dùng khi ñời sống của họ ñược nâng cao chăm lo cho sức khỏe nhiều hơn Năm 2004 có 140 quốc gia sản xuất các loại trái cây
có múi, tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu Các nước sản xuất trái cây Citrus lớn như Brazil, Mỹ, Mexico, các nước ðịa Trung Hải Riêng ñối với cây bưởi, sản lượng bưởi thế giới thời hoàng kim (năm 2000) ñạt 5326 ngàn tấn, giảm xuống 4684 ngàn tấn (năm 2004) Trong khi ñó, biểu ñồ sản xuất bưởi châu Á luôn theo hướng phát triển, 2952 ngàn tấn năm 2000 và ñạt mức cao nhất
3520 ngàn tấn vào năm 2004 (UNCTAD, 2005) [35]
Cũng theo số liệu thống kê của FAO (2005) [43] các nước sản xuất chính cây có múi tính ñến năm 2004 ñược thể hiện ở bảng 2.1
ðối với cây bưởi thì Trung Quốc là nước có diện tích trồng bưởi lớn nhất thế giới với 55.000 ha chiếm 21% diện tích trồng bưởi toàn thế giới, tiếp ñến là Mỹ 55.000 ha chiếm 19,17% diện tích, Cuba 18.000 ha chiếm 6,9 % diện tích, Nam phi 15.000 ha và Mêxicô 13.000 ha Về sản lượng thì Mỹ vẫn
là nước ñứng ñầu thế giới với 914.400 tấn sau ñó là Trung Quốc 443.000 tấn (UNCTAD, 2005) [35]
Trang 16Bảng 2.1 Các nước sản xuất cây có múi chính trên thế giới
Brazil, Mỹ, Mexico, Ấn ðộ, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Iran, Italy, Ai Cập, Indonesia
3
Chanh
(Lemons and limes)
Mexico, India, Iran, Spain, Argentina, Brazil, United States, China, Italy, Turkey Mexico, Ấn ðộ, Iran, Tây Ban Nha, Argentina, Brazil, Mỹ, Trung Quốc, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ
Ở Việt Nam, trước ñây người dân chủ yếu trồng ñể phục vụ cho bản thân, nhưng kể từ năm 1990 trở lại ñây mức sản xuất cây có múi ñã ñược tăng lên, nhiều hộ dân ñã sản xuất với quy mô lớn ñể kinh doanh, cây có múi ñược trồng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, nhưng tập trung chủ yếu ở miền
Trang 17Trung và Nam bộ, phát triển mạnh nhất tại vùng ñồng bằng sông Cửu Long Theo TS Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện nghiên cứu CĂQ miền Nam, những năm gần ñây, các loại cây ăn quả trong cả nước ñang phát triển khá mạnh với diện tích trên 750.000 ha Trong ñó, riêng cây có múi phát triển mạnh nhất tại vùng ñồng bằng sông Cửu Long, với diện tích gần 80.000 ha, sản lượng khoảng 532.000 tấn/năm (Minh Sáng, 2008) [15] Nước ta nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa ẩm, ñất ñai màu mỡ, nguồn nước và nhân lực dồi dào là ñiều kiện rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Tuy vậy nền sản xuất của ta còn chậm phát triển, sản xuất manh mún, trình ñộ của người sản xuất còn thấp do ñó năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao
Theo niên giám thống kê của tổng cục thống kê năm 2005 diện tích trồng cây có múi cả nước là 87.200 ha với sản lượng ñạt 606.400 tấn/ năm Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi ở nước ta từ năm
2000 – 2005 ñược thể hiện ở bảng sau [45]:
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của cả nước
Miền Bắc
Cả nước
Miền Bắc
Trang 18Diện tích trồng cây ăn quả có múi ñã và ñang tăng nhanh, ñặc biệt là miền Bắc diện tích năm 2001 chỉ có 5.198 ha nhưng ñến năm 2005 con số này
ñã tăng lên gấp 6 lần với 29.800 ha Tuy vậy năng suất và diện tích vẫn còn tương ñối thấp
2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ RỆP TRÊN CÂY CÓ MÚI
2.2.1 TRÊN THẾ GIỚI
Rệp là loài gây hại nghiêm trọng ñến năng suất và phẩm chất cây trồng,
vì thế nó là tiêu ñiểm ñể các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu nhằm ñưa ra các giải pháp phòng chống tối ưu nhất, giúp bảo vệ mùa màng cho người nông dân
Theo Walter Reuther (1989) [33] ñã nêu hầu hết các loài dịch hại quan trọng của cây có múi trên thế giới, trong ñó ông cũng ñã miêu tả ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của một số loài rệp hại trên cây có múi cũng như các biện pháp ñấu tranh sinh học nhằm chống lại các loài dịch hại ñó, bao gồm
các loài như: Aonidiella aurantii Mask, Aonidiella citrina, Chrysomphlus aonidum,, Hemiberlesia rapax Comstock, Pseudaonidia duplex, Lepidosaphes beckii Newm, Lepidosaphes gloverii Pack., Parlatoria zizyphus Lucas, Unaspis citri Comstock, Unaspis yanonensis (Kuw.), Pinnaspis aspidistrae Signoret, Cocus pseudomagnoliarum (Kuw.), Coccus viridis Green, Icerya purchasi Mask…tuy vậy tài liệu này chỉ nêu ñược một phần
nhỏ ñặc ñiểm sinh học sinh thái học mà chưa nghiên cứu sâu từng loài
Theo kết quả nghiên cứu của Trường ðại học Floria [36]: rệp muội nằm trong tổng họ Aphidoidea thuộc bộ cánh ñều Homoptera, là nhóm côn trùng chích hút nhựa cây Rệp muội có ký chủ tương ñối rộng, gây hại trên họ
cam quýt chủ yếu có 2 loài Toxoptera aurantii (Boyer de Fonscolombe) và Toxoptera citricida (Kirkaldy) Rệp muội ñen Toxoptera aurantii có chiều dài
Trang 19khoảng 2,1 mm, còn rệp muội nâu Toxoptera citricida, rệp non có màu nâu
ñỏ, con trưởng thành có màu ñen sẫm, râu và chân có sọc vằn Rệp muội nâu
T citricida là một trong những loài dịch hại nghiêm trọng trên thế giới, chúng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và phẩm chất của cây trồng mà nó còn là véc tơ lan truyền bệnh Tristeza cho cây họ cam quýt Rệp muội thường có kích thước rất nhỏ, cơ thể hình quả lê, trên ở phía cuối có một ñôi ống bụng, con trưởng thành phổ biến ở dạng không cánh hoặc có cánh, con non có màu nâu ñỏ Rệp muội ảnh hưởng ñến cây họ cam quýt Citrus bằng cách gây hại trên các phần non ñang phát triển của cây làm cho các lá mới bị quăn và xoắn lại, ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây Bên cạnh ñó, chất thải do chúng tiết ra rất thích hợp cho nấm phát triển, làm giảm khả năng quang hợp của lá, ñây cũng là nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng ñến năng
suất cây trồng (Dan Smith, 2004) [24]
Theo Jame (1937) [29] rệp sáp phấn Planococcus citri ñã ñược ñề cập
ñến lần ñầu tiên bởi Risso năm 1913 trên cây có múi ở phía Nam nước Pháp
Rệp sáp Planococcus citri có ký chủ tương ñối rộng và ñã phát hiện ñược trên
54 ký chủ ở Ghana, P citri gây hại năng trên cây có múi, chúng không chỉ hút
dịch của cây mà còn thải ra dịch ngọt thu hút các loài côn trùng và nấm muội ñen phát triển, cũng theo James (1937) thì ñây là loài ñẻ trứng và trứng bắt ñầu ñẻ sau khi thụ tinh 2 tuần và số lượng trứng dao ñộng 20 – 250 (ở Ghana), trên 300 quả (ở Trinidad) có khi lên tới 500 trứng trên cây có múi ở California
Theo Dan Smith (2004) [24], ở Queensland và bắc Territory loài
Planococcus citri có 6 thế hệ trong một năm, còn ở New South Wales có 4 –
5 thế hệ một năm, suốt mùa ñông những con cái này sống trên vết nứt của
cành cây, hoặc các kẽ lá ñể tránh rét Planococcus citri tiết ra dịch ngọt là
môi trường thuận lợi cho nấm muội ñen phát triển Cơ thể hình oval, có 18
Trang 20ñôi phấn tua ngắn và có một viền màu tối ở giữa lưng, có một ñôi râu 8 ñốt Con cái trưởng thành dài 1,6 – 3,2 mm rộng 1,2 – 2,0 mm Con ñực trưởng thành có một ñôi cánh và miệng bị tiêu biến
Theo Walter Reuther (1989) [33] vòng ñời Icerya purchasi Maskell khoảng 2 tháng vào mùa hè, có ít nhất 2 thế hệ 1 năm Ấu trùng I purchasi
cơ thể có màu ñen và nâu vàng, cơ thể ñược phủ một lớp sáp màu trắng và vàng Trưởng thành cái dễ dàng phát hiện bởi cơ thể lớn lên tới 10 mm, có màu nâu ñỏ, ñôi chân và râu có màu ñen Rệp cái sinh sản tạo thành túi trứng phía cuối cơ thể làm cho kích thước của nó và túi trứng lên tới 20 mm Con ñược rất ít khi bắt gặp, và không thể sống lâu, giai ñoạn ấu trùng của con ñực tương tự như con cái, nhưng con ñực tạo kén và hóa nhộng Rệp ñực trưởng thành có một ñôi râu rất phát triển, có một ñôi cánh màu tối, cơ thể màu tối có một chùm lông cứng dài ở phía cuối bụng Con ñực phải trải qua 5 giai ñoạn con cái trải qua 4 giai ñoạn, tuy con cái không có cánh giống như con ñực nhưng con cái lại là loài lưỡng tính, cũng có sự thị tinh ngay bên trong cơ thể
mẹ, rệp ñực ñược sinh ra là kết quả của trứng không ñược thụ tinh (Wong CY, 1999) [14] Mỗi rệp mẹ có thể sản xuất ra từ 500 – 2000 trứng trong 2 ñến 3 tháng, Số trứng ñược sinh ra còn phụ thuộc vào kích thước cơ thể mẹ
Theo CABI (2010) [37] loài Aspidiotus destructor ñược miêu tả ñầu
tiên bởi Signoret vào năm 1869 Janlaluddin và Mohanasundaram (1992) miêu tả ñặc ñiểm hình thái, phân biệt sự khác nhau giữa con ñực và con cái,
ấu trùng với trưởng thành Trứng của A destructor có màu vàng và rất nhỏ, nằm ngay bên dưới vảy của cơ thể rệp mẹ Ấu trùng cái có 2 tuổi, ấu trùng ñực cũng có 2 tuổi nhưng cũng có thêm giai ñoạn tiền nhộng và nhộng Ấu trùng tuổi 1 dài khoảng 1 mm, hình oval mà vàng nâu, ấu trùng cái tuổi 2 di ñộng linh hoạt hơn và cơ thể tiết ra chất sáp vảy trong Con ñực tuổi 2 thường nhỏ hơn con cái, chúng thường sống thành từng ñám cùng nhau Giai ñoạn
Trang 21tiền nhộng và nhộng, con ñực nằm ngay bên dưới lớp sáp do nó tiết ra ở giai ñoạn trước ñó
A destructor gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, ghi nhận trên
75 giống cây trồng thuộc 44 họ cây trồng khác nhau (Salazar Torres,1990) [31] Vòng ñời của con ñực 27 ngày, con cái là 32 ngày Mỗi con cái sản sinh
ra 20 – 50 trứng nằm ngay bên dưới lớp vảy trong vài ngày A destructor
ñược nuôi ở nhiệt ñộ (26 – 28oC), pha trứng phát dục 5 ngày, giai ñoạn ấu trùng dài nhất là 17 ngày, giai ñoạn tiền ñẻ trứng khoảng 25 ngày, vòng ñời muộn nhất ñối với con cái là 44 ngày con ñực là 38 ngày Loài rệp này sống tập trung thành từng ñám trên lá thường nằm ở mặt dưới lá làm cho lá bị biến
vàng (CABI, 2010) [37]
Loài Lepidosaphes beckii Newman ñã ñược ñề cập bởi rất nhiều tài liệu
trên thế giới, chúng thường ñược tìm thấy trên cây có múi, chúng hút dịch cây làm cho lá bị biến vàng, quả chậm lớn, giảm giá trị thương phẩm của quả, khi chúng phát triển với số lượng lớn có thể làm cho cây còi cọc không phát triển ñược, có khi là cho cây bị chết khô
L beckii Newmam có cả sinh sản ñơn tính và sinh sản hữu tính Sáp
vảy bao bọc cơ thể của con trưởng thành thon dài giống hình con hàu hoặc con trai Chúng có màu nâu dài khoảng 1 -2 mm, rộng nhất khoảng 0,6 mm, con ñực thường nhỏ hơn con cái (CSIRO, 2004) [44] Hình thái ấu trùng giống với rệp cái trưởng thành Trứng ñược ñẻ ngay bên dưới lớp vảy, trứng
nở sau khi ñẻ khoảng 8 ngày và rời khỏi lớp vỏ sáp khi có ñiều kiện thuận lợi Khi vừa mới nở ra chúng không ăn, chúng có thể di chuyển quanh sáp, hoặc
có thể di chuyển xa hơn nhờ gió, côn trùng và ñộng vật Sau khoảng 3 ngày chúng mất khả năng di chuyển khi ñã do chân bị tiêu biến, chúng nằm yên tại chỗ hút dịch cây, cơ thể xuất hiện lớp sáp bao bọc cơ thể Chúng không sản
Trang 22sinh ra dịch ngọt do ựó không là môi trường thuận lợi cho nấm phát triển Con cái có 3 giai ựoạn ấu trùng, con ựực có 5 giai ựoạn Chỉ có thể phân biệt giới tắnh khi kết thúc ấu trùng tuổi 2 Giai ựoạn tiền nhộng và giai ựoạn nhộng con ựực không ăn Con ựực trưởng thành có cánh và rời khỏi lớp sáp ựể phát tán chúng không có miệng ựể ăn vì thế nên cơ thể chúng rất yếu chỉ có thể tồn tại trong một thời gian ngắn (Cabi, 2010) [38]
Parlatoria ziziphi Lucas có vòng ựời từ 4 Ờ 6 tuần vào mùa hè, có ắt nhất 6 thế hệ 1 năm Xuất hiện ở các lá bánh tẻ, cả mặt trên và mặt dưới lá Chúng gây hại cho quả, lá và cành của cây có múi (Cabi, 2010) [39] Lớp vảy bao bọc cơ thể có kắch thước 0.6 Ờ 0.75 x 1.25 Ờ 1.4 mm Chúng thường ựược phát hiện phần nhiều ở các vùng nhiệt ựới và những nơi có khắ hậu ôn hòa
Rệp Parlatoria ziziphi trên cam có 2 thế hệ, trên bưởi có 3 thế hệ 1 năm
Những con cái sống trên quả ựẻ nhiều trứng hơn trên lá và cành, trung bình
trong ựiều kiện tự nhiên (8,4 Ờ 34,6 oC) phải mất 5,4 Ờ 12,1 ngày Sự phân bố
của loài này ảnh hưởng lớn bởi nhiệt ựộ và ựộ ẩm P ziziphi ựược ghi nhận là
nguyên nhân gây thiệt hại nghiêm trọng ựến năng suất kinh tế của cây có múi
ở phắa ựông Java, chúng thường tấn công cành non và lá non Ở Ai cập, Pháp
P ziziphi cũng ựã trở thành loài dịch hại nghiêm trọng.[40]
Theo Walter Reuther et al (1989) [33], Unaspis citri là loài dịch hại
quan trọng gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, ựặc biệt là cây có múi trên tất cả các vùng trên thế giới đã ựược báo cáo gây hại trên 12 giống thuộc
9 họ nhưng ưa thắch hơn ựối với cây có múi Unaspis citri tìm thấy trên thân,
lá, quả và dễ nhận biết có màu trắng tuyết của những con ựực khi chúng tụ tập thành từng ựám Lá vàng, hoặc có thể bị rụng khi mật ựộ cao đặc biệt gây hại nghiêm trọng trên thân, rìa lá lớn, của những cây già Sự quấy phá của chúng chỉ ảnh hưởng khi mật ựộ của chúng dày ựặc bao phủ biểu bì của lá thân quả,
Trang 23cản trở sự phát triển của cây, cây trở lên còi cọc và ảnh hưởng tới sự ra hoa kết qủa Mặc dù cây có thể hồi phục lại sau khi mật ñộ rệp giảm nhưng những phần bị rệp gây hại biến rạng tạo thành các lỗ hổng tạo ñiều kiện cho sự xâm nhiễm của các mầm bệnh
Theo EPPO/CABI (1996) [26] Unaspis yanonensis có thể ñược xuất
phát từ Trung Quốc nhưng lại phát hiện nhiều ở Nhật Bản, Pháp, Italy Loài
này gây hại trên tất cả các loại cây có múi ñặc biệt là cây cam Bên cạnh ñó
nó còn gây hại trên nhiều loại cây trồng khác bao gồm: dừa, chuối, mít, ổi, dâm bụt, xoài… Loài này cũng có 3 sọc chạy dọc theo sống lưng cũng giống
như Unaspis citri, hình dạng con cái cũng giống như Unaspis citri nhưng dài
và thon hơn dài khoảng 2.5 – 3.6 mm, có màu nâu ñen phần chóp có màu nâu vàng Ấu trùng ñực thon dài 1,3 – 1,6 mm
Ở ñông nam châu Á Unaspis yanonensis (Erica, 2005) [25] có 3 thế hệ mỗi năm Ấu trùng tuổi 1 và 2 trải qua khoảng 22 ngày, trưởng thành có thể sống 34 ngày Chúng thường tấn công trên lá, quả và cành non, hiếm thấy ở trên thân và những cành già Cũng giống như các loài rệp nói chung, rệp
Unaspis yanonensis có thể làm cho lá vàng úa và rụng, quả biến dạng, giảm giá trị cũng như chất lượng của quả
Chrysomphalus aonidum (Linnaeus) vỏ lưng của con cái hình tròn, lồi
ở giữa, ñường kính khoảng 2 mm, mỏng Có thể nhìn thấy có các ñường vân tròn dày sít nhau, rìa vỏ mỏng dính chặt lấy mặt lá cây Con ñực mỏng và nhỏ hơn con cái, hình oval dài Trưởng thành ñực dài khoảng 0,7 mm có một ñôi cánh, 2 ñôi mắt ñơn, không có phần miệng Ấu trùng tuổi 1 dài khoảng 0,3 mm có chân nhưng chúng sớm ñậu lại một chỗ ñể ăn và hình thành sáp tròn trắng Loài này ghi nhận là loài sinh sản hữu tính Mỗi con cái có thể ñẻ khoảng 50 – 150 trứng dưới lớp vỏ khoảng 1 – 8 tuần, trứng nở ngay bên dưới lớp vỏ (Walter Reuther el al.,1989) [33]
Trang 24Theo Charles (1981) [22] P longispinus là một loài ăn tạp ñã ñược ghi
nhận trên 100 cây ký chủ thuộc 78 họ cây trồng khác nhau Là một trong những loài rệp bột có mặt ở hầu hết các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
Theo James (1937) [29], rệp sáp bột P Longispinus là loài sinh sản
lưỡng tính kết luận này cũng giống với kết luận tại Pháp và tại Ai Cập (Mishanwy et al., 1974) [30] Cũng theo James (1937) [28] tỷ lệ ñực cái là 19.3 con cái/ con ñực Ở Ai Cập tỷ lệ ñực cái thay ñổi theo nhiệt ñộ nhưng bao giờ tỷ lệ cái cũng cao hơn tỷ lệ ñực, con cái chỉ làm bạn tình với một con ñực nhưng con ñực có thể giao phối với vài con cái (Mishanwy et al., 1974) [30] Số lượng rệp ñược sinh ra phụ thuộc vào nhiệt ñộ, nguồn thức ăn và môi trường sống ở 250C mỗi con cái ñẻ 186 trứng, ở 300C là 43 trứng Ở các ñiều kiện khác nhau thì thời gian phát triển các pha là khác nhau cụ thể ở ñộ ẩm tương ñối 80%, giai ñoạn trước trưởng thành của con cái ở 20oC là 44.8 ngày, 29oC là 29.3 ngày và giai ñoạn tiền ñẻ trứng là 25.3 ngày ở 20oC và 8.6 ngày ở 30oC
Theo Bartlett (1978) [20] P longispinus không thích hợp với khí hậu
khô và lạnh và hầu hết gây thiệt hại trên Citrus ở California, USA ở nơi có khí hậu tương ñối ẩm ướt hoặc môi trường khí hậu ven biển Mật ñộ giảm khi gặp mưa nhiều Salazar Torres (1990) [31]
Ấu trùng rệp sáp bột 2 tua dài P longispinus rất nhỏ có màu sáng và có thể sống sót 1 ngày mà không ăn, Ở giai ñoạn này chúng không thể tự ñi xa ñược nhưng chúng có thể di chuyển nhờ gió, nước, ñộng vật và côn người Ở giai ñoạn thứ 2 chúng di chuyển và ăn trên bề mặt cây trồng ñể làm tăng khả năng phát tán và có thể ñược mang ñi xa hơn nhờ gió, côn trùng và ñộng vật (Furness, 1976) [27]
Ấu trùng P longispinus ñậu tại nơi ăn, thường trên một lá ñể tiếp tục phát
triển, Rệp sáp P longispinus trải qua 3 lần lột xác ñối với rệp cái và 4 lần lột xác
Trang 25ñối với rệp ñực Rệp thường di chuyển tới các vị trí khác nhau ở mỗi giai ñoạn phát triển (Bartlett, 1978; Minshawy et al., 1996) [20],[30], ở giai ñoạn thứ 2 thường di chuyển lên trên bề mặt của lá nhưng rệp cái trưởng thành luôn luôn di chuyển tới một nơi an toàn trước khi bắt ñầu ñẻ trứng Ở California, Mỹ, trên cây
có múi, rệp cái di chuyển ñến khe của cành hoặc nhánh ñể ñẻ, khi thời tiết lạnh trên cây lê và nho những con non mới ñược sinh ra núp dưới cơ thể con mẹ cho ñến khi nhiệt ñộ tăng lên và lộc non phát triển
2.2.2 Ở VIỆT NAM
Cây có múi là loại cây có giá trị kinh tế cao, ñược trồng ở nhiều vùng miền trong cả nước Nghiên cứu phòng chống dịch hại trên cây có múi ñã và ñang ñược quan tâm, trong ñó không thể không nhắc ñến là rệp hại cây có múi
Ở nước ta cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu rệp hại trên cây có múi
Theo Cục bảo vệ thực vật (2009) [6], nhóm rệp sáp giả là những côn trùng ña thực, chúng gây hại trên nhiều loại cây trồng nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, ñặc biệt trên cây ăn quả như mãng cầu, xoài, cam quýt, ổi, nhãn, mít v.v, trên cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, ñiều, lạc, cây lương thực như khoai lang, sắn, cây rau, cây hoa - cây cảnh như phong lan, mai vàng, trạng nguyên, hoa ñại, nhất chi mai, thiên tuế…Do ảnh hưởng của rệp sáp giả (rệp bột), nhiều cây trồng bị suy thoái, nhiều cây trồng không cho trái hoặc trái nhỏ, nhiều cây trồng khác bị còi cọc, phủ ñầy muội ñen, mất vẻ ñẹp vốn
có Sản phẩm nông nghiệp bị giảm chất lượng, mẫu mã không phù hợp, có thể mang theo sâu hại thuộc ñối tượng kiểm dịch, làm ảnh hưởng rất lớn ñến việc giới thiệu sản phẩm ra thế giới
Theo Nguyễn Viết Tùng (1992) [18] Rệp muội (Aphididae) là nhóm côn trùng chích hút có tác hại to lớn và sâu xa ñến năng suất và phẩm chất nhiều loại cây trồng thông qua sự gây hại trực tiếp cũng như vài trò của môi
Trang 26giới truyền bệnh Virus của chúng Cho ựến nay việc phòng chống chủ yếu vẫn dựa vào thuốc hóa học
Theo Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [14] rệp thường tập trung gây hại ở
lá non và ngọn cây cam chanh hoặc trên ựỉnh của hoa làm cho lá bị cuộn lại, ngọn xoắn Khi mật ựộ rệp cao nó có thể nằm cả mặt trên và mặt dưới của lá Rệp thường tạo thành một lớp muội phủ trên các lá, ngọn cây cam chanh.Ở giai ựoạn cây có hoa, quả rệp gây hại làm cho hoa bị thui, quả bị rụng Rệp muội xuất hiện rải rác ở mặt dưới của các lá bánh tẻ và thường gây hại chủ yếu vào tháng 3 Ờ 4 trong năm
Theo Quách Thị Ngọ (1998) [13], thành phần sâu hại và thiên ựịch trên cây có múi vùng ựồng bằng trung du Bắc bộ khá phong phú đã thu thập ựược
126 loài thuộc 29 họ trong 9 bộ côn trùng, 4 loài nhện hại và nhiều loại nhên
có ắch thuộc lớp nhện Có 26 loài giám ựịnh sơ bộ ựến giống và loài Bộ có số loài nhiều nhất là bộ cánh ựều (Homoptera) với 10 họ, 35 loài Bộ cánh vảy (Lepidoptera) với 3 họ, 17 loài
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) [9], rệp sáp gây hại rễ cây có múi ngày cảng trở nên phổ biến và gây nhiều khó khăn cho nông dân trồng cây có múi Loài rệp sáp gây hại vùng rễ cây có múi thuộc giống Planococcus Việc
sử dụng cây giống ựã nhiễm rệp sáp là nguyên nhân chắnh làm lây lan nhanh rệp sáp trong vườn Trong các loại cây thuộc nhóm cam quýt (Citrus) ựiều tra, bưởi là cây bị nhiễm nhiều nhất, ựặc biệt là bưởi Năm Roi, so với cam và quýt Tại đồng bắng Sông Cửu long ghi nhận có trên 16 loài rệp sáp hiện diện
trên cam quýt, chanh bao gồm: Planococcus citri, Planococcus linacinus, Pseudococcus citriculus, Pseudococcus sp., Chrysomphalus sp Nhìn chung
sự hiện diện khá phổ biến nhưng mật ựộ rệp thường thấp nên chưa thấy gây hại ựáng kể.(Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000) [7]
Trang 27Nguyễn Văn Huỳnh (2003) [12], ñã miêu tả ñặc ñiểm một số loài rệp hại
trên cam quýt Trên cam quýt có 2 loài rệp muội gây hại chủ yếu Toxoptera aurantii và Toxoptera citricidus, có nhiều loài rệp sáp chủ yếu là: rệp sáp mềm xanh lục Coccus viridis Green, Rệp sáp ñỏ Aonidiella aurantii, Rệp Sáp Tím Lepidosaphes beckii Newman, rệp sáp giả Planococcus citri Risso
Nguyễn Thị Thu Cúc (2008) [8] Ký chủ của loài Toxoptera aurantii
Boyer ñược ghi nhận trên 120 loài thực vật chủ yếu trên các họ thực vật như
Anacardiaceae, Anonaceae, Aralinaceae, Euphorbiaceae, Lauraceae, Moraceae…Ký chủ chính bao gồm cam, chanh, quýt, cà phê ca cao, xoài Nhóm rệp sáp hiện diện trên cây có múi Citrus có thể chia làm 2 nhóm: nhóm
rệp sáp dính với các giống phổ biến như Lepidosaphes, Aonidiella, Coccus, Saissettia và nhóm rệp sáp bông với các giống phổ biến như Pseudococcus, Planococcus và Icerya purchasi Trong tất cả các loài rệp sáp, thành trùng
ñực ñều có kiểu phát triển như con cái ngoại trừ con ñực có giai ñoạn nhộng
và thành trùng ñực có một cặp cánh, miệng thoái hóa, không ăn chỉ giữ nhiệm
vụ giao phối
Theo Bộ môn Côn trùng - ðại học Nông nghiệp Hà Nội (2004) [4] Loài
rệp sáp Chrysomphalus ficus Ashm và Pulvinaria aurantii Ckl phân bố khá
rộng trên thế giới, ở Việt Nam có mặt trên cây có múi, chè, nho, ñu ñủ…Chúng phá hoại trên nhiều bộ phận của cây làm cho cam quýt sinh
trưởng còi cọc, cành lá úa vàng Loài rệp Pulvinaria aurantii Ckl sinh sản
mạnh nên số lượng thường rất lớn phủ kín bề mặt cây trồng, làm cho lá quăn queo, các chồi co rúm, cây còi dần ñặc biệt rệp thường tiết ra nhiều sương mật thường làm cho lá bị ướt ñẫm tạo ñiều kiện cho bệnh muội ñen phát triển ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng quang hợp
Theo Ngô Xuân Bình (2010) [3] trên cây bưởi có 7 loài rệp hại chính:
Trang 28Aphis gossypii Glover, Aphis citricola van der Goot, Toxoptera aurantii (Fonsc), Plancoccus citri Risso, Coccus hesperidum L, Unaspis citri (Comst), Aonidiella aurantii Mask Loài Aphis gossypii Glover có chu kỳ vòng ñời hở,
ñây là loài ña thực, gây hại trên nhiều loại thực vật Trong ñiều kiện miền
Bắc, loài A gossypii Glover phát sinh quanh năm, ñây là loài rệp muội khá phổ biến trên cây ăn quả có múi ở các tỉnh miền Bắc Loài rệp sáp Unaspis citri (Comst) phát sinh với mật ñộ cao trên lá sẽ gây rụng lá, trên quả làm xấu
mã quả, trên thân và cành làm nứt dọc vỏ của thân cành chính, cành non bị hại không thể ra lộc
Theo kết quả ñiều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam
1997 – 1998 của Viện Bảo vệ thực vật (1999) [17], phát hiện thấy 96 loài sâu
hại trong ñó có 22 loài rệp hại cam quýt, chủ yếu ñó là rệp sáp Aonidiella aurantii Maskell, Ceroplastes rubens Maskell, Diaphorina citri Kuwayama, Plannococcus citri Risso, Toxoptera aurantii, Unaspis yanonesis
Theo Saing Sophath (2004) [16], tại vùng Gia Lâm Hà Nội phát hiện trên cây bưởi có 20 loài thuộc 7 họ, trong ñó Diaspididae 7 loài, Pseudococcidae 4 loài, họ Coccidiae 4 loài, Aphididae 2 loài Margarodidae 1 loài
Theo Nguyễn Viết ðại (2008) [10] tại vùng Gia Lâm – Hà Nội có 13 loài rệp sáp, trong ñó Diaspididae có 4 loài, Pseudococcidae 3 loài, Coccidae
3 loài, Margarodidae 2 loài
Trang 293 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
ðề tài ñược tiến hành từ tháng 7 năm 2010 ñến 3 năm 2011 tại bộ môn Côn trùng, Vườn cây ăn quả, Vườn thực vật - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội và các vườn trồng bưởi, cây ăn quả tại Gia Lâm - Hà Nội
3.2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU
3.2.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
Bộ Cánh ñều (Homoptera)
Họ rệp sáp bột (Pseudococcidae)
3.2.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Cây bưởi ñể nuôi sinh học
- Một số cây trồng phổ biến ñể xác ñịnh thành phần ký chủ của rệp
3.2.3 DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU
- Hộp ñĩa Petri, hộp nhựa dùng ñể nuôi rệp theo dõi ñặc ñiểm sinh học sinh thái
- Hộp ñựng mẫu thu thập ngoài ñồng ruộng, kéo cắt lá, túi nilon
- Kính hiển vi, kính lúp cầm tay ñể mô tả hình thái của rệp
- Bút lông dùng ñể chuyển bắt rệp
- Thước ño kích thước của rệp
- Lồng mica ñể nuôi rệp, thả rệp lấy nguồn
- Sổ theo dõi thí nghiệm trong phòng, sổ nhật ký thực tập
- Các thuốc bảo vệ thực vật dùng trong thí nghiệm gồm:
Trang 30Bảng 3.1 Các loại thuốc hóa học dùng ñể khảo nghiệm trên rệp sáp bột 2
tua dài
TT Tên thuốc Hoạt chất Nồng ñộ (%) Liều lượng
3.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGOÀI ðỒNG
3.3.1.1 ðiều tra xác ñịnh thành phần rệp trên cây bưởi
ðiều tra theo phương pháp tự do trên ñồng ruộng, thời gian cũng như ñiểm ñiều tra không cố ñịnh Số ñiểm ñiều tra càng nhiều càng tốt Thu những
lá, cành hoặc quả có rệp về phòng giám ñịnh Những loài chưa xác ñịnh ñược thì sơ xử lý bằng cồn (70o) ghi nhãn chờ giám ñịnh Quan sát và xác ñịnh vị trí gây hại của rệp
3.3.1.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
Sử dụng phương pháp ñiều tra theo quy chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003) [5] ðiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1 cây, cùng ñộ tuổi, cùng yếu tố canh tác ñất ñai, tại mỗi cây ñiều tra chúng tôi ñiều tra trên 2 tầng tán (dưới và giữa), mỗi tầng 20 lá ngẫu nhiên theo 4 hướng (ñông, tây, nam, bắc)
Trang 313.3.1.3 ðiều tra thành phần ký chủ của rệp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
ðiều tra theo phương pháp tự do trên những cây ăn quả ñược trồng phổ biến (xoài, nhãn, vải, ổi, roi ) tại Gia Lâm, Hà Nội Ghi chép số liệu mức ñộ phổ biến theo tần suất bắt gặp loài rệp bột này ðịnh kỳ ñiều tra: 1 lần/tuần
3.3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG PHÒNG
3.3.2.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái rệp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
Nguồn rệp: Thu thập những lá có rệp từ các vườn bưởi, ñem về phòng dùng bông tẩm ướt quấn xung quanh cuống lá, sau ñó ñặt vào trong hộp nhựa, hàng ngày mở nắp hộp quan sát và bổ sung nước cho bông, nuôi tiếp cho ñến khi rệp phát triển ñến pha trưởng thành và chuẩn bị ñẻ Sau ñó dùng bút lông
di chuyển rệp mẹ sang lá mới, mỗi lá 1 cá thể, và ñược ñặt trong hộp ñĩa petri, cũng dùng bông tẩm ướt quấn xung quanh cuống lá
Mỗi cá thể rệp mới nở cũng ñược di chuyển sang lá mới và ñược nuôi trong ñĩa petri Hàng ngày quan sát trứng, rệp non phát triển dưới kính lúp soi nổi, mô tả hình dáng, màu sắc và ño kích thước của từng pha phát dục (n=30)
Bổ sung thêm nước ñủ ẩm vào bông sau mỗi ngày kiểm tra, sau 3 ngày dùng bút lông di chuyển rệp sang lá bưởi mới, di chuyển nhẹ nhàng ñể không làm ảnh hưởng ñến rệp Tất cả các công việc: quan sát, thay lá, di chuyển rệp,
di chuyển trứng ñều ñược làm nhẹ nhàng dưới kính hiển vi soi nổi
3.3.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
+ Nghiên cứu thời gian phát dục các pha:
Kết hợp với chỉ tiêu nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, nghiên cứu thời gian phát dục các pha ñược nuôi theo phương pháp nuôi cá thể Quan sát, ghi chép thời gian trứng nở, thời gian lột xác chuyển tuổi của rệp sáp non; Thời gian phát dục của rệp trưởng thành ñể xác ñịnh vòng ñời của chúng Rệp nuôi
Trang 32ở ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ của phòng thí nghiệm (với n = 30)
+ Nghiên cứu sức ñẻ trứng, nhịp ñiệu ñẻ trứng và thời gian sống của trưởng thành:
Rệp non tuổi cuối sau khi lột xác hóa trưởng thành ñược di chuyển sang
lá mới và ñược nuôi trong hộp petri Mỗi lá di chuyển 1 rệp mẹ Hàng ngày quan sát sự ñẻ trứng Những quả trứng ñược ñẻ trong ngày sẽ ñược ñếm và di chuyển ra khỏi lá Ghi chép số liệu cho ñến khi rệp mẹ chết sinh lý Số cá thể theo dõi n= 30
+ Nghiên cứu tỷ lệ trứng nở của rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus sp
Cũng từ số trứng thu ñược ở thí nghiệm trên, ñược ñặt riêng trong hộp từng ngày ñẻ, khi di chuyển trứng phải hết sức nhẹ nhàng bằng bút lông và kính lúp soi nổi ñể không làm ảnh hưởng ñến trứng, hàng ngày theo số trứng
nở và không nở ở mỗi hộp
3.3.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái học rệp bột tua dài Pseudococcus sp
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục và sức sinh sản
Thí nghiệm sẽ bố trí 3 công thức:
CT1: 25oC
CT2: 30oC
CT3: Nhiệt ñộ phòng nuôi sâu bán tự nhiên
Mỗi công thức bố trí 100 cá thể ñể có số liệu xử lý của 30 cá thể rệp ñực và 30 cá thể rệp cái Cũng tiến hành nuôi theo phương pháp nuôi cá thể, thu trứng rệp mới nở và ñặt lên lá ñã tẩm bông ướt ở cuống lá trong hộp petri Hằng ngày, quan sát và ghi chép số liệu
Trang 333.3.3 KHẢO NGHIỆM MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC PHÒNG CHỐNG RỆP SÁP
BỘT 2 TUA DÀI Pseudococcus sp
12 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 72 giờ, tiến hành ñếm và ghi chép lại số rệp sống và rệp chết trong mỗi hộp sau khi ñã xử lý thuốc Từ ñó tính hiệu lực của thuốc theo công thức Abbott
3.3.3.2 Thí nghiệm ngoài ñồng ruộng:
Tiến hành khảo nghiệm 5 loại thuốc trên, bố trí 6 công thức với 3 lần nhắc lại, pha thuốc theo nồng ñộ khuyến cáo của nhà sản xuất (Bảng 3.1) Mỗi công thức ñiều tra mật ñộ trước phun và sau phun 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày,
10 ngày
3.4 GIÁM ðỊNH MẪU VẬT
Toàn bộ mẫu vật ñược giám ñịnh theo tài liệu chuẩn quốc tế tại bộ môn Côn trùng, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội [32] và website
Trang 343.5 CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Trong ñó:
TLH: Tỷ lệ hại lá (%) c: Tổng số lá bị hại d: Tổng số lá ñiều tra
- Kích thước trung bình của cơ thể:
Trong ñó:
X : Giá trị kích thước trung bình Xi: Giá trị kích thước của cá thể thứ i ni: Số cá thể có cùng kích thước i N: Tổng số cá thể theo dõi
N
Xini
X ∑
=
Trang 35Tổng số ñiểm có rệp
- Tần suất xuất hiện (%) =
Tổng số trứng (con) ñược ñẻ
- Sức ñẻ trứng (quả/cái) =
Tổng số con cái thí nghiệm
- Thời gian phát dục qua các pha, vòng ñời của rệp ñược tính theo công thức:
N
Xini
=
Trong ñó: : X Thời gian phát dục trung bình
Xi: Thời gian phát dục của cá thể thứ i
ni: Số cá thể có cùng thời gian phát dục ñến ngày thứ i
Trong ñó: Ta: số cá thể sống ở công thức xử lý sau phun
Ca: số cá thể sống ở công thức ñối chứng sau phun H(%): Hiệu lực của thuốc
- Hiệu lực thuốc thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ñược hiệu ñính theo công thức
Trang 36Henderson-Tilton
` Cb × Ta
H (%) = (1- - ) x 100
Ca × Tb Trong ñó:
+ H: Hiệu lực thuốc
+ Ta: Số cá thể dịch hại sống ở công thức xử lý thuốc sau phun
+ Tb: Số cá thể dịch hại sống ở công thức xử lý thuốc trước phun
+ Ca: Số cá thể dịch hại sống ở công thức ñối chứng sau phun
+ Cb: Số cá thể dịch hại sống ở công thức ñối chứng trước phun
3.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Toàn bộ số liệu thí nghiệm sẽ xử lý theo phương pháp thống kê thông thường trong phần mềm của chương trình Microsoft Excel và chương trình thống kê IRRISTAT 4.0
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 THÀNH PHẦN RỆP HẠI BƯỞI NĂM 2010-2011 TẠI GIA LÂM,
HÀ NỘI
Cây ăn quả nói chung và cây bưởi nói riêng trên ñịa bàn luôn chịu sự tác ñộng của nhiều loài dịch hại, ñã gây ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất và chất lượng cây trồng Trong ñó, rệp là loài dịch hại không thể không nhắc ñến, chúng gây hại trên tất cả các bộ phận của cây, làm cho cây không thể sinh trưởng và phát triển bình thường ñược, những chất thải do chúng tiết ra lại là môi trường thuận lợi cho nấm bệnh phát triển Bên cạnh ñó rệp cũng là vectơ truyền bệnh từ cây này sang cây khác khiến cho công tác phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn
Cũng như ñối với nhiều loại cây trồng khác, công tác ñiều tra thành phần rệp hại trên cây bưởi là một việc có ý nghĩa hết sức quan trọng Trên cơ
sở ñó chúng ta có thể xác ñịnh chính xác loài gây hại cho cây từ ñó ñề xuất các biện pháp phòng trừ chúng một cách có hiệu quả nhất an toàn nhất giảm thiểu chi phí sản xuất cho các nhà làm vườn
Trong năm 2010 - 2011 chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra thành phần rệp hại trên cây bưởi trên ñịa bàn Gia Lâm – Hà Nội, kết quả chúng tôi ñã thu thập ñược 22 loài thuộc 5 họ khác nhau Họ Diaspididae có 8 loài, họ Pseudococcidae có 5 loài, họ Coccidae có 6 loài, họ Margarodidae có 1 loài,
họ Aphididae có 2 loài (Bảng 4.1)
Trong số 22 loài rệp thu ñược, có 3 loài xuất hiện với mức ñộ phổ biến
cao ñó là rệp sáp vảy tròn trong suốt Aspidiotus destrutor Signoret, rệp sáp 3 sống nổi mình ngắn Unaspis citri Comstock và rệp muội ñen Toxoptera aurantii Boyer Bốn loài xuất hiện với mức ñộ trung bình: rệp sáp khuyên ñen Parlatoria ziziphi Lucas, rệp sáp 3 sống nổi mình dài Unaspis yanonensis Kuwana, rệp sáp bột 2 tua dài Pseudococcus longispinus (Targioni – Tozzetti) và rệp sáp mai rùa Cocus pseudomagnoliarum Kuwana Các loài khác xuất hiện ít hoặc rất ít