1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Sinh học 9 - Tuần 1 đến tuần 36

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 398,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung định luạt phân li độc lập Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2011.

Ngày dạy:

Phần I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Tiết 1-Bài 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

A Chuẩn bị chung

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được mục đích, nội dung, ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu và trình bày được phương pháp phân tích thế hệ lai của Menden

- Nêu được một số thuật ngữ và viết một số kí hiệu thường được dùng trong nghiên cứu di truyền học

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tư duy so sánh

- Có kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác và hứng thú với môn học

II Trọng tâm - phương pháp

1 Trọng tâm: phần 1, 2 và 3

2 Phương pháp: trực quan, nêu và giải quyết vấn đề

III Chuẩn bị:

1 GV:

- Tham khảo tài liệu

- Tranh vẽ H: 1.2/Sgk tr.5

- Bảng phụ

2 HS: Nghiên cứu bài mới và trả lời phần lệnh SGK

B Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức (1p)

II Giảng bài mới (39p)

1 Mở bài (1p)

Trong sinh học 9, các em sẽ được làm quen và đi vào tìm hiểu một lĩnh vực mới đó là: Di truyền và biến dị Người đặt nền móng đầu tiên cho di truyền học là Menđen Vậy ông đã tiến hành nghiên cứu như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

2 Bài giảng

I Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của bộ môn di truyền học.

Mục tiêu: Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.

14p I Di truyền học

Trang 2

- GV nêu vấn đề: Hiện tượng thực tế,

con cái sinh ra mang những đặc điểm

giống hoặc khác ông bà, cha mẹ Vì

sao vậy?

+ Hãy liên hệ với bản thân và xác

định xem mình giống và khác bố mẹ

ở những đặc điểm nào? (gợi ý: hình

dạng tóc, màu mắt, màu da, hình

dạng mũi,…)

- Khái quát lại

+ Em hiểu thế nào là hiện tượng di

truyền, biến dị?

+ Di truyền và biến dị có mối quan

hệ với nhau như thế nào?

- Mở rộng: Biến dị và DT gắn liền

với quá trình sinh sản, liên quan tới

cơ chế di truyền Sự sinh sản ở tế bào

là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát

triển của cơ thể Nhờ đó các đặc điểm

của thế hệ trước được truyền đạt lại

cho các thế hệ sau

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục I, đoạn 3,4/ SGK tr.5 trả lời:

+ Di truyền học nghiên cứu những

vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như thế

nào với khoa học và đời sống?

- Hoàn chỉnh lại kiến thức.

- HS tự hoàn thành bảng, báo cáo dựa vào hiểu biết bản thân

- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét

- Dựa vào thông tin SGK, đại diện

HS rút ra khái niệm

- HS nêu được: là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản

- Dựa vào thông tin SGK, đại diện

HS rút ra kết luận, lớp nhận xét

Tiểu kết:

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt những tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

- Ý nghĩa:

+ Giải thích hiện tượng di truyền và biến dị

+ Ứng dụng trong các ngành khoa học khác như y học, công nghệ sinh học,…

II Hoạt động 2: Tìm hiểu về Menđen.

Trang 3

Mục tiêu: + Hiểu được công lao của MĐ với di truyền học

+ Nêu được nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.

10p II MenĐen - người đặt nền móng

cho di truyền học.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục II /Sgk tr.5 + “Em có biết? tr.7

trả lời:

+ Em biết gì về MĐ và công lao của

ông với di truyền học?

- Giảng thêm: Menđen ( 1822- 1884)

là người đầu tiên vận dụng phương

pháp khoa học vào nghiên cứu di

truyền

+ MĐ đã dùng phương pháp nào để

nghiên cứu di truyền học? Nêu nội

dung cơ bản của phương pháp đó?

- Khái quát lại

- Giới thiệu H:1.2- Các cặp tính trạng

trong TN của MĐ

- Cho HS quan sát H: 1.2 và nêu

nhận xét về đặc điểm của từng cặp

tính trạng đem lai?

+ Ở thực vật, Menđen đã chọn đối

tượng nào để nghiên cứu? Giải

thích vì sao?

- Khái quát lại

- Giảng thêm: ở người vẫn có các cặp

tính trạng tương phản

- Cá nhân tự thu thâp thông tin SGK ghi nhớ kiến thức

- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét

- HS dựa vào thông tin SGK nêu được phương pháp phân tích thế hệ lai

- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét

- HS nêu được: Các cặp tính trạng đem lai đều là những cặp tính trạng tương phản nhau

+ Vì đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm ngặt

dễ tạo dòng thuần

- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét

Tiểu kết:

- Để nghiên cứu di truyền, MĐ dùng phương pháp phân tích các thế hệ lai Nội dung cơ bản là:

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

- Đối tượng nghiên cứu: Đậu Hà Lan

III Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.

Trang 4

Mục tiêu: Nêu được một số thuật ngữ và viết được một số kí hiệu cơ bản của di

truyền học.

15p III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ

bản của di truyền học

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục III /Sgk tr.6

+ Những thuật ngữ nào thường

được dùng trong nghiên cứu di

truyền? Em hiểu gì về những thuật

ngữ đó? Lấy VD?

- Minh hoạ trên H: 1.2 cho các thuật

ngữ trên

+ Tại sao Menđen lại chọn cặp tính

trạng tương phản khi thực hiện

phép lai?

- Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk

tr.7

+ Trong nghiên cứu di truyền học,

người ta thường dùng những kí

hiệu cơ bản nào?

Giải thích: P ( Parentes)

G ( Gamete) Quy ước

F ( Filia ) quốc tế

- Lưu ý: Khi viết công thức lai, mẹ

(♀) thường viết bên trái dấu x, bố (♂)

viết bên phải dấu x

- HS tự thu thập thông tin SGK, ghi

nhớ

- Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét

- HS nêu được: Dễ theo dõi sự di truyền các tính trạng

- HS tự thu thập thông tin SGK, đại

diện HS trả lời, lớp nhận xét

Tiểu kết

* Một số thuật ngữ:

-Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể VD:

thân cao, quả lục, chịu hạn tốt

- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng

loại tính trạng VD: thân cao và thân thấp

- Nhân tố di truyền: quy định các tính trạng của sinh vật VD: NTDT quy định

mầu sắc hoa

- Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế

hệ sau giống các thế hệ trước

* Một số kí hiệu:

Trang 5

P: cặp bố mẹ xuất phát.

x: phép lai.

G: giao tử: + giao tử đực

+ giao tử cái

F: thế hệ con.

F 1: thế hệ thứ nhất, con của cặp P

F 2: thế hệ thứ hai, con của cặp F1

3 Củng cố - luyện tập (4p)

Khoanh tròn vào ý trả lời đúng.

1 Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu di truyền của MĐ là gì?

a TN trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính

b Phương pháp phân tích các thế hệ lai

c Dùng toán thống kê để phân tích kết quả thu được

2 Các kí hiệu: P, x, F, G được hiểu như thế nào trong nghiên cứu di truyền?

P: cặp bố mẹ xuất phát

x: phép lai

G: giao tử

F: thế hệ con

F1: thế hệ thứ nhất, con của cặp P

F2: thế hệ thứ G hai, con của cặp F1

4 Nhận xét - Dặn dò(1p)

- Tinh thần học tập của HS

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập 3/ Sgk tr 7

- Đọc thêm mục “ Em có biết?” Sgk tr 7 để tìm hiểu thêm về Menđen

- Nghiên cứu trước bài mới Tính tỉ lệ kiểu hình F2 ở bảng 2/ Sgk tr.8

C Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2011.

Ngày dạy:

Tiết 2 - Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

A Chuẩn bị chung

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn Phát biểu được nội dung quy luật phân li

- Giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Menđen

2 Kỹ năng: quan sát, phân tích số liệu và kênh hình, hoạt động nhóm.

II Trọng tâm-phương pháp

1 Trọng tâm: phần 1, 2

2 Phương pháp: trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm

III Chuẩn bị

1 GV:

- Tranh phóng to H:2.1,2.2,2.3; / Sgk tr 8,9

- Bảng phụ, phiếu học tập

2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trả lời phần lệnh câu hỏi SGK.

B Tiến trình dạy học

I Ổn đinh tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (4p)

HS 1 : Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có những nội dung

cơ bản nào?

HS 2 : Viết một số kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học.

III Giảng bà mới (35p)

1 Mở bài:Trong quá trình nghiên cứu, Menđen đã thực hiện hàng loạt các thí

nghiệm Một trong những thí nghiệm đầu tiên của ông là lai một cặp tính trạng và

từ đó rút ra được quy luật phân li.Vậy TN đó được tiến hành như thế nào? Quy luật phân li có nội dung là gì?

2 Bài giảng:

I Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen

Mục tiêu: Nêu được cách tiến hành TN của MĐ và một số khái niệm liên quan.

17p I Thí nghiệm của Menđen.

- Giới thiệu H: 2.1 – Sơ đồ thụ phấn

nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

- Yêu cầu nghiên cứu thông tin mục

I /Sgk tr.8 + Quan sát H: 2.1

- Dựa vào thông tin SGK, HS nêu

được thí nghiệm của MĐ: Ông tiến hành TN với các cặp tính trạng

Trang 7

+ Menđen dã tiến hành TN như thế

nào? Kết quả thu được là gì?

- Khái quát lại(kết quả thu được ở

bảng 2) Yêu cầu: Đọc kết quả TN

các cặp tính trạng khác ở bảng 2?

(đọc cột 1,2, 3 bảng 2)

Các tính trạng như: hoa đỏ, hoa

trắng, thân cao, quả lục …được MĐ

gọi là kiểu hình

+ Em hiểu thế nào là kiểu hình?

- Yêu cầu HS tiếp tục: Xem bảng 2

và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F 2

vào cột 4

- Nếu HS chưa trả lời được, GV

hướng dẫn xét tỉ các cặp tính trạng

tương phản (bằng cách đưa các phân

số 705/224: 787/277; 428/152 đến

tối giản rồi làm tròn)?

( 705/224 ~ 3/1; 787/277~ 3/1

428/152 ~ 3/1)

- Giới thiệu H:2.2- Sơ đồ sự di truyền

màu hoa ở đậu Hà Lan Yêu cầu:

+ So sánh kết quả vừa tính toán

với H: 2.2?

+ Thử dự đoán xem, nếu thay đổi

vị trí của giống cây làm bố, làm mẹ

thì kết quả thu được sẽ như thế

nào? Vì sao?

- Khái quát lại

+ Tính trạng biểu hiện ở F 1, F 2

được Menđen gọi tên như thế nào?

Lấy VD?

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, hoàn

thành lệnh sau: Dựa vào những kết

quả TN ở bảng 2 và cách gọi tên các

tính trạng của MĐ, hãy điền các

cụm từ: đồng tính, 3 trội: 1 lặn vào

các chỗ trống cho phù hợp?

- Hoàn chỉnh nội dung

khác: Thân cao x thân lùn; Quả lục

x quả vàng …

- HS hội ý nêu được: Kiểu hình là

tập hợp các tính trạng của cơ thể

- Các nhóm thảo luận, phân tích số liệu thông nhất ý kiến Yêu cầu nêu được là 3: 1

- HS nêu được: Kết quả trùng khớp

- Kết quả không thay đổi Vì giống cây dùng làm bố, làm mẹ đều có vai

trò di truyền như nhau

- HS nêu được:

+ F1 là tính trạng trội + F2 là tính trạng lặn

- HS thảo luận theo bàn, thống nhất

ý kiến Đại diện HS trả lời, lớp nhận xét

Trang 8

Tiểu kết:

- Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể VD: mầu hoa, mầu quả, chiều cao cây …

- Tính trạng trội: là tính trạng được biểu hiện ngay ở F1 VD: hoa đỏ, thân cao, quả lục …

- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện VD: hoa trắng, thân thấp, quả vàng

* Thí nghiệm: Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản

* Định luật tính trội

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì

F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung

bình 3 trội: 1 lặn

II Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải thích kết quả TN của MenĐen

Mục tiêu: Giải thích được cách giải thích kết quả TN theo quan niệm của MĐ.

18p II Menđen giải thích kết quả TN

- Nêu vấn đề: Theo MĐ, sự di truyền

các tính trạng có tính gián đoạn được

chi phối bởi các NTDT về sau gọi là

gen

+ Ông đã dùng các chữ cái nào để

quy định các nhân tố di truyền? Cụ

thể trên H: 2.3?

Ông giả định: trong tế bào sinh dưỡng

các NTDT (gen) tồn tại thành từng

cặp

+ Trên H: 2.3 kiểu hình hoa đỏ được

quy ước bằng cặp NTDT nào? (hỏi

tương tự với hoa trắng)

- Hãy phân tích H: 2.3, Thảo luận

nhóm và cho biết:

1: Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ

các loại hợp tử ở F 2 ?

2: Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1

hoa trắng?

- Nghe và ghi nhớ

- Dựa vào thông tin sgk, HS nêu được: Chữ cái in hoa: NTDT trội quy định tính trạng trội Chữ cái in thường: NTDT lặn quy định tính trạng lặn

- HS nêu được: AA(hoa đỏ); Aa (hoa trắng)

- Các nhóm thảo luận, thống nhất

ý kiến nêu được:

1 ở F1: - giao tử cái: 1A: 1a

- giao tử đực: 1A: 1a

ở F2: 3 loại hợp tử với tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa

2 F2 có tỉ lệ 3 đỏ: 1 trắng vì thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu hình trội

Trang 9

Từ kết quả trên, Menđen rút

ra quy luật phân li có nội dung như

thế nào?

- Hoàn chỉnh nội dung

giống AA (do A át hoàn toàn a)

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

- Dựa vào thông tin SGK, đại diện

HS rút ra kết luận

Tiểu kết:

- Quy ước:

+ gen A quy định hoa đỏ + gen a quy định hoa trắng -Kiểu hình hoa đỏ: AA

-Kiểu hình hoa trắng: aa

*Sơ đồ lai:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA x aa

G: A , A a , a

F1: Aa (hoa đỏ)

F1 tự thụ phấn:

Aa x Aa

(Hoa đỏ) (Hoa đỏ)

G(F 1): A , a A , a

F 2: AA ; Aa ; Aa ; aa

1 AA : 2 Aa : 1 aa 3 (Hoa đỏ) :1(Hoa trắng)

* Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong

cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

3 Củng cố - Luyện tập (4p)

Trả lời các câu hỏi sau:

a Sau khi tiến hành TN lai 1 cặp tính trạng MĐ rút ra kết luận gì?

b Phát biểu nội dung quy luật phân li?

4 Nhận xét-Dặn dò(1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập 4:

Hướng dẫn: F1 toàn cá kiếm mắt đen -> TT mắt đen là trội so với TT mắt đỏ

=> Quy ước: A- mắt đen

Trang 10

a- mắt đỏ

(sơ đồ lai : HS tự viết)

- Nghiên cứu trước bài mới: Lai một cặp tính trạng (tiếp)

C Rút kinh nghiệm

Ngày dạy:

Tiết 3, Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(tt)

A Chuẩn bị chung

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của pháp lai

phân tích

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li

- Phân biệt được di truyền trội hoàn toàn với không hoàn toàn

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, nghiên cứu độc lập

- Viết sơ đồ lai và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập.

II Trọng tâm-phương pháp

1 Trọng tâm: phần 1, 2 và 3

2 Phương pháp: trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm

III Chuẩn bị

1 GV:

- Tham khảo tài liệu

- Tranh vẽ H: 3/Sgk tr 13

- Bảng phụ

2 HS: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.

B Tiến trình bài dạy:

I Ổn đinh tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (4p)

H: Nêu nội dung của quy luật phân li ?

II Giảng bài mới(35p)

1 Mở bài:

Kết thúc

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w