luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ THƠM
“NGHIÊN CỨU NHU CẦU ðÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ CẤP XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ðỊNH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyªn ngµnh : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thơm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy, cô giáo khoa Kế toán
và Quản trị kinh doanh, khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy, các
cô giáo trong Bộ môn Marketting- những người ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến thức và ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thực hiện bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS-TS Trần Hữu Cường
ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, các phòng ban chức năng huyện Xuân Trường; ñảng ủy, UBND các xã, thị trấn của huyện Xuân Trường ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại ñịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thơm
Trang 4MỤC LỤC
2.1.1 Một số vấn ñề lý luận về cán bộ cấp xã, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) 4 2.1.2 Một số vấn ñề lý luận về ñánh giá nhu cầu ñào tạo, bôì dưỡng, sử dụng
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ ở một số nước 24 2.2.2 Tình hình ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ trong nước 27 2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 31
4.1 Nhu cầu ñào tạo, sử dụng, ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Xuân Trường 53
Trang 54.1.1 Thực trạng công tác ñào tạo nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ, công
4.1.2 Thực trạng việc sử dụng cán bộ, công chức cấp xã 61 4.1.3 Nhu cầu sử dụng và ñào tạo ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên ñịa
4.2 Một số giải pháp tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ñội ngũ cán
4.2.3 Cải cách chương trình, nội dung ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
4.2.4 Mở rộng hệ thống cơ sở ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 107 4.2.5 Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý công tác ñào tạo, bồi dưỡng,
4.2.6 ðề xuất kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã 108
4.2.8 ðiều chỉnh, bổ sung và thực hiện kịp thời, ñầy ñủ các chế ñộ, chính sách
5.2.1 ðảng ủy, UBND các xã trên ñịa bàn huyện Xuân Trường 119
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số liệu khớ tượng, ủiều kiện khớ hậu huyện Xuõn Trường năm 200835
Bảng 3.2: Tình hình đất đai của huyện Xuân Trường qua 3 năm 37
Bảng 3.3: Tình hình Dân số và lao động của huyện qua 3 năm 40
Bảng 3.4: Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Xuân Trường năm 2009 42
Bảng 3.5: Tình hình sản xuất, kinh doanh của huyện qua 3 năm 46
Bảng 4.1 Số lượng và cơ cấu cỏn bộ, cụng chức cấp xó năm 2009 54
Bảng 4.2 Trỡnh ủộ cỏn bộ, cụng chức cấp xó 55
Bảng 4.3 Cơ cấu cỏn bộ, cụng chức cấp xó theo ủộ tuổi năm 2009 56
Bảng 4.4 Trỡnh ủộ chuyờn mụn của cỏn bộ, cụng chức cấp xó 56
trờn ủịa bàn cỏc xó ủiều tra năm 2009 56
Bảng 4.5 Số lượng cỏc lớp ủào tạo, bồi dưỡng cho cỏn bộ cấp xó (từ năm 2007-2009) 61
Bảng 4.6 Một số tiờu chớ ủỏnh giỏ kết quả sử dụng ủội ngũ cỏn bộ cấp xó 64
Bảng 4.7 Nhu cầu sử dụng cỏn bộ chuyờn trỏch xó ủảm bảo trỡnh ủộ chuẩn 67 Bảng 4.8 Nhu cầu sử dụng cụng chức xó ủảm bảo trỡnh ủộ chuẩn 68
Bảng 4.9a Cỏc thụng tin chung về cỏn bộ, cụng chức cấp xó ủược ủiều tra.71 Bảng 4.9b Cỏc thụng tin chung về cỏn bộ huyện và người dõn ủược ủiều tra72 Bảng 4.10 Cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc của cỏn bộ, cụng chức cấp xó 73
Bảng 4.11 Số lượng cỏc lớp ủó ủào tạo, bồi dưỡng tập huấn cho cỏn bộ cấp xó (từ năm 2007-2009) 74
Bảng 4.12 Nhận xột và nguyện vọng của cỏn bộ xó ủối với việc ủào tạo, bồi dưỡng, tập huấn 76
Bảng 4.13 Nhận xột, ủỏnh giỏ của cỏn bộ huyện về ủội ngũ cỏn bộ cấp xó 77
Bảng 4.14 Nhận xột và ủỏnh giỏ của cỏn bộ huyện về ủiều kiện làm việc, cụng tỏc cỏn bộ và chớnh sỏch ủối với cỏn bộ xó 79
Bảng 4.15 í kiến của cỏn bộ huyện về ủào tạo, bồi dưỡng cho cỏn bộ cấp xó 80
Bảng 4.16 Nhận xột, ủỏnh giỏ của người dõn về ủội ngũ cỏn bộ cấp xó 81
Trang 8Bảng 4.17 Nhận xét, ñánh giá của cán bộ xã về ñiều kiện làm việc, công tác cán bộ và chính sách ñối với cán bộ xã 82 Bảng 4.18 Ý kiến của cán bộ xã về nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn và dài hạn của cán bộ khác trong ñơn vị 84 Bảng 4.19 Các kiến thức, kỹ năng cán bộ chuyên trách có nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn 86 Bảng 4.20 Các kiến thức, kỹ năng công chức cấp xã có nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn 87 Bảng 4.21 Nhu cầu ñào tạo dài hạn của cán bộ chuyên trách cấp xã 90 Bảng 4.22 Về cơ cấu ñộ tuổi, trình ñộ, lĩnh vực, hình thức, ñịa ñiểm và thời gian ñào tạo 92 Bảng 4.23 Các chức danh công chức xã có nhu cầu ñào tạo dài hạn 93 Bảng 4.24 Trình ñộ, hình thức, ñịa ñiểm và thời gian ñào tạo 95 Bảng 4.25 Phân tích kiến thức, kỹ năng cho cán bộ chuyên trách cấp xã 101 Bảng 4.26 Phân tích kiến thức, kỹ năng cho công chức xã (cán bộ chuyên môn) 102 Bảng 4.27 ðề xuất kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã 109
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo ñộ tuổi năm 2009 54 Biểu ñồ 4.2: Trình ñộ chuyên môn của cán bộ, công chức năm 2009 57
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong suốt quá trình lãnh ñạo ñấu tranh giành chính quyền cũng như giữ chính quyền và ñiều hành ñất nước, ðảng ta ñã khẳng ñịnh: Cán bộ là nhân tố quyết ñịnh sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của ðảng, Nhà nước và của chế ñộ Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ
X của ðảng ñã ñề cập ñến vấn ñề cán bộ và yêu cầu cần phải xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức “Vững vàng về chính trị, gương mẫu về ñạo ñức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực công tác thực tiễn” Cán bộ nói chung ñặc biệt là cán bộ, công chức cấp cơ sở xã, phường, thị trấn là cầu nối quan trọng giữa ðảng, Nhà nước với nhân dân, là người thực thi, hướng dẫn, tuyên truyền mọi chủ trương, ñường lối, chính sách, pháp luật của ðảng
và Nhà nước ñến các tầng lớp nhân dân, ñồng thời phản ánh với ðảng, Nhà nước những tâm tư, nguyện vọng chính ñáng của quần chúng nhân dân ñể ðảng và Nhà nước kịp thời ñiều chỉnh, bổ sung các chính sách cho phù hợp với thực tiễn
Xuân Trường là một huyện ñồng bằng nằm ở phía ñông bắc của tỉnh Nam ðịnh, là một huyện thuần nông nhưng có nhiều ñịa thế thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp ðặc biệt, huyện có nguồn tài nguyên ñất ñai mầu mỡ thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá Người dân Xuân Trường ham học, năng ñộng, những người có trí tuệ, sức khoẻ phần ña ñi công tác và ñi làm ăn xa ñể
có thu nhập cao Vì thế, trong những năm qua, việc lựa chọn người có ñủ năng lực, trình ñộ tham gia công tác ở ñịa phương là khó khăn, ñội ngũ cán bộ ñịa phương còn nhiều hạn chế, chưa ñáp ứng kịp yêu cầu nhiệm vụ Vì vậy, ñào tạo và sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức cơ sở vững về chuyên môn, giỏi về quản lí và luôn trung thành tuyệt ñối với sự nghiệp cách mạng của ðảng nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện ñang là một
Trang 10vấn ựề quan trọng ựược ựặt ra trước mắt cũng như lâu dài Xuất phát từ thực tiễn trên, ựược sự ựồng ý và cho phép của giáo viên hướng dẫn và bộ môn, tôi
tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu nhu cầu ựào tạo và sử dụng cán
bộ cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam địnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng về công tác ựào tạo, bồi dưỡng và tình hình sử dụng ựội ngũ cán bộ cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Xuân Trường; xác ựịnh nhu cầu, ựề xuất ựịnh hướng và giải pháp nhằm ựào tạo và sử dụng ựội ngũ cán bộ cấp xã, thị trấn của huyện trong thời gian tới cho phù hợp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Ớ Góp phần hệ thống hoá cơ sở lắ luận và thực tiễn về nhu cầu ựào tạo,
bồi dưỡng và sử dụng cán bộ cấp xã, thị trấn
Ớ đánh giá thực trạng công tác ựào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ cấp
xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Xuân Trường trong những năm vừa qua nhằm phát hiện những bất cập, xác ựịnh nhu cầu trong công tác ựào
tạo và sử dụng cán bộ cấp xã, thị trấn của huyện
Ớ Qua phân tắch thực trạng, ựề xuất ựịnh hướng và một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác ựào tạo và sử dụng cán bộ cấp xã, thị trấn
trong thời gian tới trên ựịa bàn huyện Xuân Trường
Ớ Câu hỏi nghiên cứu
Qua nghiên cứu ựề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau ựây:
1- Số lượng, cơ cấu ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Xuân Trường ựã qua ựào tạo ở các trình ựộ khác nhau?
2- Thực trạng công tác ựào tạo, sử dụng cán bộ cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn nghiên cứu trong thời gian vừa qua?
Trang 113- Việc bố trí, sắp xếp ñội ngũ cán bộ cấp xã, thị trấn ñã qua ñào tạo với chuyên môn, nghiệp vụ ñược ñào tạo tại các cơ sở như thế nào? 4- Những thuận lợi, khó khăn trong việc ñào tạo, sử dụng cán bộ cấp
xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện trong thời gian vừa qua? Nhu cầu ñào
tạo, sử dụng cán bộ cấp xã, thị trấn trong thời gian tới?
5- Những giải pháp nào giúp công tác ñào tạo, sử dụng cán bộ cấp xã,
thị trấn trong thời gian tới ñể ñáp ứng ñược yêu cầu quản lí, lãnh ñạo ngày càng cao của ñất nước?
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: ðội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn ñang
công tác và ñối tượng diện quy hoạch trong thời gian 5 ñến 10 năm tới
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề lý luận về cán bộ cấp xã, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)
2.1.1.1 Khái niệm về cán bộ cấp xã và hệ thống ñội ngũ cán bộ cấp xã ở Việt Nam
Căn cứ nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy ñịnh:
1) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau ñây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau ñây: a) Bí thư, phó bí thư ñảng uỷ, thường trực ñảng uỷ (nơi không có phó bí thư chuyên trách công tác ñảng) Bí thư, phó bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập ñảng uỷ cấp xã)
b) Chủ tịch, phó chủ tịch Hội ñồng nhân dân
c) Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân
d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, chủ tịch Hội Nông dân và chủ tịch Hội Cựu chiến binh
2) Những người ñược tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các chức danh sau ñây:
a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)
b) Chỉ huy trưởng quân sự
Trang 13* Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy ñịnh tại khoản
1 ðiều 2 Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 ñược quy ñịnh:
ðối với xã ñồng bằng, phường và thị trấn
- Dưới 10.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ công chức
- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ, công chức
ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo
- Dưới 1.000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức
- Từ 1.000 dân ñến ñưới 5.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ, công chức
- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ, công chức
2.1.1.2 Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
* Tiêu chuẩn chung:
Cán bộ, công chức cấp xã phải ñáp ứng những tiêu chuẩn sau ñây
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
+ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân; không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm
+ Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ văn hoá, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả, ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ñược giao
Trang 14+ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và tiêu chuẩn của công chức cấp xã do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy ñịnh
2.1.1.3 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã với nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội nông nghiệp, nông thôn
Ở bất kỳ nền kinh tế xã hội nào, nguồn nhân lực ñược coi là nhân tố của
sự phát triển, nhất là trong thời ñại hiện nay, khoa học kỹ thuật ñã trở thành lực lượng sản xuất thì vai trò của nó sẽ khẳng ñịnh sức mạnh và vị trí của một quốc gia trên thế giới
Trong quá trình CNH, HðH ñất nước, nguồn nhân lực là nhân tố trung tâm, có vai trò quyết ñịnh tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Các nước trên thế giới ñều coi sự phát triển con người là nhân tố quyết ñịnh cho
sự phát triển của xã hội, lấy con người là trung tâm của sự phát triển KT-XH ðối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp, thì nguồn tài nguyên con người, tài nguyên "chất xám" là nhân tố quyết ñịnh
sự phát triển của ñất nước, là ñộng lực khơi dậy các nguồn lực (Trung tâm thông tin khoa học - Focotech, 2004)
ðội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giữ vai trò hết sức quan trọng ñối với sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn cũng như giữ vững ổn ñịnh chính trị, trật tự và an toàn xã hội của ñịa phương ðội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước và các tổ chức chính trị trong ñó có cán bộ, công chức
xã là chủ thể trực tiếp chỉ ñạo, dẫn dắt người dân thực hiện các nhiệm vụ
Trang 15phát triển KT-XH và thắt chặt quan hệ Nhà nước với ñời sống của nhân dân, ñồng thời trực tiếp xây dựng Nhà nước và các tổ chức xã hội thực sự trong sạch, vững mạnh Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn ñặt ra những yêu cầu rất cao không chỉ với ñội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước mà còn với ñội ngũ cán bộ cách mạng nói chung Người ñòi hỏi mỗi cán bộ trong bất cứ cương vị nào ñều phải có ñức, có tài, trong ñó ñức là “cái gốc”
2.1.1.4 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội ngũ cán
bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X xác ñịnh mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là: Nâng cao năng lực, sức chiến ñấu của ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi mới, huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn nhân lực cho CNH, HðH ñất nước; phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ ñối ngoại, chủ ñộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội; sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại (Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X)
Những nhiệm vụ nặng nề nêu trên ñòi hỏi phải xây dựng ñược một ñội ngũ cán bộ tương xứng, vừa phát huy ñức tính tốt ñẹp của con người Việt Nam truyền thống, vừa có bản lĩnh, phẩm chất, năng lực và tác phong công nghiệp ñáp ứng yêu cầu của thời kì hội nhập ðảng và Nhà nước ta phải xây dựng và chuẩn bị ñội ngũ cán bộ một cách chủ ñộng, ñồng bộ, có tầm nhìn xa, hạn chế sự hẫng hụt, chắp vá
Từ Nghị quyết trung ương 3 (khoá VIII) ñến nay sau khi nhận thức khuyết ñiểm về công tác cán bộ, ðảng ta ñã từng bước xác ñịnh rõ quan ñiểm
về xây dựng ñội ngũ cán bộ trong tình hình mới như sau:
Trang 16- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ đường lối chính trị, đường lối đổi mới của ðảng trong thời kì mới, trọng tâm là bám sát yêu cầu nhiệm
vụ của thời kì cơng nghiệp hố, hiện đại hố
Từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ trình bày ở ðại hội VII đến Nghị quyết ðại hội VIII, ðại hội IX, ðại hội X, nhiệm vụ CNH, HðH đặt ra rất nhiều yêu cầu đổi mới cho cơng tác cán bộ ðảng ta xác định CNH, HðH là nhiệm vụ trung tâm, nhiệm vụ đĩ và các nhiệm vụ khác là căn
cứ để xây dựng đội ngũ cán bộ cả về cơ cấu, số lượng, phẩm chất và năng lực
để đáp ứng yêu cầu mới, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh
ðội ngũ cán bộ trưởng thành, cơng tác cán bộ được đổi mới cĩ vai trị quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng đã đề ra Mặt khác, quá trình đẩy mạnh CNH, HðH đất nước, thực hiện đường lối đổi mới là quá trình rèn luyện, tuyển chọn, đào tạo nâng cao phẩm chất, kiến thức năng lực của đội ngũ cán bộ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải trên cơ sở giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp cơng nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phát huy tư tưởng yêu nước và đồn kết dân tộc
Mọi ưu điểm và khuyết điểm của đội ngũ cán bộ xét đến cùng liên quan đến việc đứng vững hay khơng đứng vững trên lập trường của giai cấp cơng nhân Vì vậy, phải thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm,
ý thức tổ chức kỉ luật của giai cấp cơng nhân, tăng cường số cán bộ xuất thân
từ cơng nhân, trước hết là đối với cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị trên cơ sở đảm bảo chất lượng
- Thơng qua hoạt động thực tiễn và phong trào hành động cách mạng của quần chúng nhân dân để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ.
Phong trào hành động cách mạng của quần chúng là một nguồn cung cấp cán bộ đáng tin cậy; thực tiễn và phong trào cách mạng của quần chúng là
Trang 17nơi đánh giá, sàng lọc cán bộ một cách chính xác, khách quan Chỉ cĩ quần chúng mới đánh giá đúng cán bộ nào tốt, cán bộ nào xấu, ai đủ năng lực, ai khơng xứng đáng Làm cơng tác cán bộ phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ
- Xây dựng đội ngũ cán bộ phải gắn với xây dựng các tổ chức, đổi mới
cơ chế, chính sách, phương thức, lề lối làm việc
Giữa cơng tác cán bộ và xây dựng tổ chức, đổi mới cơ chế chính sách, phương thức, lề lối làm việc cĩ quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Khi cĩ đường lối và nhiệm vụ chính trị thì việc lập các tổ chức mới được đặt ra; cĩ tổ chức rồi mới bố trí cán bộ, khơng vì cán bộ mà lập ra các tổ chức Làm được như vậy chúng ta tránh được tư tưởng chủ quan trong cơng tác cán
bộ và khi bố trí cán bộ sẽ xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
- ðảng thống nhất lãnh đạo cơng tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ đi đơi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị
Là ðảng cầm quyền, ðảng cĩ quyền lực chính trị, quyền lực lãnh đạo Nhà nước và hoạt động của các tổ chức đồn thể xã hội Vai trị quản lý của Nhà nước và hoạt động của các đồn thể xã hội là thước đo năng lực lãnh đạo của ðảng Vì vậy ðảng cĩ trách nhiệm lãnh đạo, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức cho cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện cĩ kết quả đường lối chính trị của ðảng và sự nghiệp đổi mới
ðảng thực hiện đường lối chính sách cán bộ thơng qua các tổ chức của ðảng và đảng viên trong cơ quan Nhà nước và đồn thể nhân dân
ðể đạt hiệu quả, ðảng thực hiện phân cơng, phân cấp quản lý cán bộ Phân cơng gắn với thường xuyên kiểm tra thực hiện cơng tác cán bộ của các cấp, các ngành
Trang 18ðảng thống nhất lãnh ñạo công tác cán bộ và quản lý ñội ngũ cán bộ cũng nghĩa là các chủ trương, chính sách, ñánh giá, bố trí, sử dụng, ñiều ñộng, luân chuyển, ñề bạt, khen thưởng, xử lý kỉ luật cán bộ nhất thiết phải
do cấp uỷ có thẩm quyền quyết ñịnh theo ña số
Công tác cán bộ phải ñược tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ Phát triển và nâng cao chất lượng ñào tạo ñại học, sau ñại học, tập trung ñầu tư xây dựng một số trường trọng ñiểm quốc gia ngang tầm khu vực tiến tới ñạt trình ñộ quốc tế (Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X)
* Quan ñiểm về xây dựng, phát triển ñội ngũ cán bộ ñịa phương
Thực chất là phát triển nguồn nhân lực cho ñịa phương, ñáp ứng nhu cầu ñổi mới, xây dựng thành công sự nghiệp CNH, HðH theo tinh thần nghị quyết của ðảng
- Phát triển 3 yếu tố: Quy mô, cơ cấu và chất lượng
+ Quy mô thể hiện bằng số lượng (ñào tạo ñến thôn trưởng)
+ Cơ cấu thể hiện ở ñộ tuổi, giới tính, tâm lý
+ Chất lượng: phẩm chất, năng lực, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ Công tác quy hoạch cán bộ: Là phải gắn với ñào tạo và phù hợp với quy hoạch chung của ñội ngũ cán bộ và các khâu trong công tác cán bộ Quy hoạch phải sát với thực tiễn, trên cơ sở nắm chắc cán bộ hiện có và nguồn cán
bộ dự báo ñược nhu cầu sắp tới, ñề ra ñược các biện pháp tích cực, khả thi, có hiệu quả Quy hoạch cán bộ xã, thị trấn phải ñảm bảo “mở” và “ñộng” “Mở”
là không khép kín trong từng ñịa phương, ñơn vị, không hạn chế trong số ít người ñược ñịnh sẵn một cách chủ quan “ðộng” là quy hoạch ñược rà soát thường xuyên, ñược ñiều chỉnh theo sát sự phát triển của cán bộ xã, thị trấn, kịp thời bổ sung những nhân tố mới, ñưa những người không ñủ ñiều kiện ra ngoài quy hoạch, ñịnh ra những tiêu chuẩn mới ñối với cán bộ xã, thị trấn
Tuyển chọn, tiếp nhận: Việc sử dụng cán bộ xã, thị trấn là phải làm tốt công tác tuyển chọn, tiếp nhận Khi tuyển chọn cán bộ phải làm ñúng
Trang 19quy trình tuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ, công khai, lấy tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực cán bộ làm gốc ñể gắn với quy hoạch, ñào tạo cán bộ KHKT
Về số lượng: Việc sử dụng cán bộ phải ñảm bảo ñủ về số lượng và cơ cấu nhằm ñáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Phải quan tâm ñào tạo ñủ cán bộ ñương chức có kiến thức KHKT, ñồng thời phải ñào tạo cả ñội ngũ kế cận ñể không bị hẫng hụt khi sắp xếp trong từng nhiệm kỳ công tác
Về trình ñộ, chuyên môn: Sử dụng cán bộ xã, thị trấn phải ñáp ứng về trình ñộ, chuyên môn ñược ñào tạo phù hợp với công việc ñược giao Ngoài chuyên môn bắt buộc theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ, cần phải học thêm về KHKT nông nghiệp, phải luôn ñược nâng cao về trình ñộ ñể tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến ở khu vực và thế giới
Về ñộ tuổi và giới tính: Khi sử dụng phải chú ý tới ba ñộ tuổi là cán bộ trẻ, cán bộ trung niên và cán bộ cao tuổi Có như vậy mới ñảm bảo tính kế thừa và phát triển trong công việc và phát huy khả năng sáng tạo ñể hoàn thành tốt công việc ñược giao Bố trí cán bộ cần có cả nam và nữ, làm như vậy không những thực hiện bình ñẳng giữa nam và nữ mà còn phát huy ñược thế mạnh của phụ nữ vào giải quyết công việc cần sự mềm dẻo như vận ñộng, thuyết phục quần chúng thực hiện ñường lối của ðảng và pháp luật của Nhà nước, áp dụng tiến bộ KHKT, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Sử dụng theo ngành nghề: Cán bộ phải làm ñúng ngành nghề, chuyên môn ñào tạo, giúp họ phát huy hết khả năng chuyên môn của mình
Sử dụng thời gian làm việc: Phải ñảm bảo theo quy ñịnh của Nhà nước, yêu cầu từng công việc cụ thể mang tính ñặc thù Phải sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tránh tình trạng ñi muộn về sớm, không sử dụng hết thời gian làm việc, gây lãng phí lớn, ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất và hiệu quả công tác
Trang 20Phân cấp quản lý: Khi sử dụng cán bộ phải chú ý tới phân cấp quản lý cán bộ, làm cho ựội ngũ cán bộ luôn ựược quản lý và sử dụng có hiệu quả theo cơ chế linh hoạt, lấy hiệu quả công tác làm thước ựo ựể ựánh giá năng lực cán bộ Việc sử dụng cán bộ KHKT phải theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, ựồng thời phục vụ cho các thành phần kinh tế
2.1.2 Một số vấn ựề lý luận về ựánh giá nhu cầu ựào tạo, bôì dưỡng, sử dụng cán bộ
2.1.2.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về ựào tạo
- Theo từ ựiển Việt Nam: "đào tạo là quá trình tác ựộng lên con người làm cho con người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh cho loài người"
- "đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ, ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả"
* Theo Nghị ựịnh số 92/2009/Nđ-CP ngày 22/10/2009 thì các từ ngữ sau ựây ựược hiểu như sau:
- đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức,
kỹ năng theo quy ựịnh của từng cấp học, bậc học
- Bồi dưỡng là hoạt ựộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng
làm việc
- Bồi dưỡng theo chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt ựộng
theo chương trình quy ựịnh cho ngạch công chức
- đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh ựạo, quản lý là trang
bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy ựịnh cho
Trang 21từng chức vụ lãnh ñạo, quản lý
- Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng,
phương pháp cần thiết ñể làm tốt công việc ñược giao
* Khái niệm về nhu cầu ñào tạo:
+ Là sự mong muốn giảm sự khác biệt giữa thực tế với ñiều kiện nên có
Sự khác biệt này có thể về kiến thức và kỹ năng, quan ñiểm của học viên cần
ñể làm việc một cách tốt hơn
+ Nhu cầu ñào tạo chính là lỗ hổng kiến thức và kỹ năng ñể thực hiện một công việc nhất ñịnh Hay nói cách khác, nhu cầu ñào tạo chính là sự khác nhau giữa việc thực thi công việc như mong muốn và việc thực hiện công việc hiện tại của một cá nhân
- Tự ñào tạo là quá trình tự thân vận ñộng ñể lĩnh hội kiến thức hoặc tham gia hoạt ñộng xã hội, lao ñộng sản xuất rồi tự rút ra kinh nghiệm
* Khái niệm về sử dụng cán bộ
- Theo từ ñiển tiếng Việt "sử dụng” nghĩa là dùng
- Theo Nghị ñịnh số 24/2010/Nð-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ
quy ñịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, “sử dụng cán
bộ” ñược hiểu: Là việc tổ chức có thẩm quyền hoặc người ñứng ñầu cơ quan, ñơn vị tuyển chọn, bố trí phân công công tác và chuyển ngạch, nâng ngạch cán bộ, công chức; ñiều ñộng và luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, ñánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
*Khái niệm về nhu cầu sử dụng cán bộ
Là sự mong muốn ñược sử dụng ñội ngũ cán bộ ñủ về số lượng, ñảm bảo chất lượng, cơ cấu hợp lý, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao ñể cơ quan, ñơn vị hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của ñã ñề ra
+ Nội dung sử dụng cán bộ
Trang 22Theo Nghị ựịnh số 24/2010/Nđ-CP, ngày 15/3/2010 của Chắnh phủ quy ựịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức Nội dung sử dụng cán bộ, công chức bao gồm:
- Tuyển chọn, bố trắ, phân công công tác và chuyển ngạch cán bộ, công chức
- Nâng ngạch cán bộ, công chức
- điều ựộng, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức
- Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức
- đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
+ Quan ựiểm của đảng và Nhà nước về sử dụng cán bộ
- Việc bố trắ và sử dụng cán bộ phải bảo ựảm ựúng tiêu chuẩn, phù hợp với sở trường đề bạt cán bộ phải ựúng lúc, ựúng người, ựúng việc Có chắnh sách ựoàn kết, tập hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng những người có ựức, có tài trong đảng và ngoài đảng Phát hiện, lựa chọn và giới thiệu những người ựủ tiêu chuẩn trong các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế tham gia các tổ chức chắnh trị, xã hội, tạo ựiều kiện thuận lợi ựể họ ựóng góp vào các công việc chung của ựất nước
- Có chế ựộ quản lý chặt chẽ ựội ngũ cán bộ Các cấp uỷ, thủ trưởng các cơ quan phải nắm chắc từng cán bộ, cả về ựức, tài và tình trạng sức khoẻ Trên cơ sở ựó có kế hoạch sử dụng, ựề bạt, giúp ựỡ, khen thưởng ựúng mức những cán bộ có thành tắch, xử lý kỷ luật kịp thời và nghiêm minh những cán
bộ vi phạm điều lệ đảng và pháp luật của Nhà nước
- Văn kiện Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ X ựã khẳng ựịnh: ỘXây dựng ựội ngũ cán bộ có bản lĩnh chắnh trị vững vàng, có ựạo ựức, lối sống lành mạnh, không quan liêu tham nhũng, lãng phắ, kiên quyết ựấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phắ; có tư duy ựổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ựáp ứng yêu cầu của thời kỳ ựẩy mạnh CNH, HđH; có tinh thần ựoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức, kỷ luật cao và
Trang 23phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm”
- Nghị quyết Trung ương 6, khoá X về "Nâng cao năng lực lãnh ñạo, sức chiến ñấu của tổ chức cơ sở ñảng và chất lượng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên" có một số giải pháp về xây dựng ñội ngũ cán bộ trong ñó có giải pháp:
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ ở cơ sở: Cấp ủy cấp trên cần tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình ñộ các mặt cho ñội ngũ cán bộ, công chức cơ sở xã, phường, thị trấn ñạt chuẩn hóa, ñồng thời cần có cơ chế, chính sách phù hợp giải quyết ñầu ra ñối với những cán bộ
mà trình ñộ, năng lực hạn chế, chưa ñạt chuẩn hóa nhưng chưa ñủ tuổi, chưa
ñủ năm công tác ñể nghỉ chế ñộ ðối với các tỉnh miền núi, vùng có ñông ñồng bào dân tộc thiểu số, cần tăng cường ñầu tư, nâng cao chất lượng ñào tạo của các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường thiếu sinh quân; phối hợp với các quân khu lựa chọn những thanh niên người dân tộc thiểu số sau khi ñã hoàn thành tốt nghĩa vụ quân sự, tiếp tục ñưa ñi ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ học vấn, lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ ñể tạo nguồn cán bộ cho cơ sở Hằng năm, cần dành một số biên chế dự phòng (từ 5% ñến 8%) ñể các ñịa phương thực hiện việc ñào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và tăng cường cán bộ cho cơ sở Mỗi năm, cán bộ chuyên trách công tác ñảng và cấp ủy viên cơ sở cần ñược bồi dưỡng tập trung (từ 10 ngày ñến
15 ngày) tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc trường chính trị tỉnh, thành phố ñể tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng và cập nhật những kiến thức mới
+ Về thực hiện việc trẻ hóa và tiêu chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ ở cơ sở: ðối với tổ chức cơ sở ñảng ở xã, phường, thị trấn cần thực hiện mạnh
mẽ và nhất quán chủ trương ñưa sinh viên ñã tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng về công tác ở cơ sở xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất, trong các thành phần kinh tế ðây là thời gian ñể cán bộ rèn luyện, thử thách (từ hai ñến ba
Trang 24năm) trước khi ñược tuyển vào công chức nhà nước hoặc làm cán bộ quản lý của doanh nghiệp ðể thực hiện tốt chủ trương trên, Chính phủ cần sớm ban hành chính sách thu hút ñối với sinh viên tốt nghiệp ñại học, cao ñẳng về công tác ở xã, phường, thị trấn
- ðại hội X của ðảng cũng ñã chỉ rõ: một trong những giải pháp nhằm ñổi mới, chỉnh ñốn ðảng, nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của ðảng là phải “Xây dựng ñội ngũ cán bộ ñồng bộ có cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt, nhất là ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo kế tiếp vững vàng Có cơ chế, chính sách bảo ñảm phát hiện, ñánh giá, tuyển chọn, ñào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng và ñãi ngộ xứng ñáng người có ñức, có tài, dù là ñảng viên hay người ngoài ðảng”
2.1.2.2 Mục tiêu, chương trình ñào tạo cán bộ cấp xã
- Mục tiêu ñào tạo, bồi dưỡng
Mục tiêu chung: Trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, ñiều hành và thực thi công vụ cho ñội ngũ công chức hành chính và cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và có ñủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ ñất nước và phục vụ nhân dân
- Mục tiêu cụ thể: Tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ñộ lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước và trình ñộ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy ñịnh cho cán bộ chuyên trách; ñào tạo, bồi dưỡng theo chức danh cho chủ tịch hội ñồng nhân dân và chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; phấn ñấu ñến năm
2010, 100% công chức cấp xã ñược ñào tạo, bồi dưỡng trình ñộ chuyên môn
có ñủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, trong ñó số công chức có trình ñộ trung cấp trở lên tại các vùng ñô thị, ñồng bằng, vùng núi có tỷ lệ tương ứng là 95%, 80% và 70%;
- Chương trình ñào tạo, bồi dưỡng
ðối với chương trình ñào tạo cán bộ, công chức cấp xã ngoài chương
Trang 25trình ựào tạo trung cấp trở lên (kể cả chương trình ựào tạo trình ựộ trung cấp hành chắnh và trung cấp lý luận chắnh trị) thực hiện theo quy ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo Việc ựào tạo bồi dưỡng trang bị kiến thức cho cán bộ chuyên trách tập trung ựào tạo, bồi dưỡng văn hóa phổ thông, chương trình lý luận chắnh trị, pháp luật, quản lý nhà nước; chuyên môn, nghiệp vụ công tác ựảng, mặt trận tổ quốc, ựoàn thể và tin học văn phòng, ựối với công chức cấp
xã tập trung ựào tạo, bồi dưỡng văn hóa, tin học văn phòng, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước theo các lĩnh vực và ựúng chức danh ựảm nhiệm của từng cán bộ công chức
2.1.2.3 Nội dung, hình thức và phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã
- Nội dung ựào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy ựịnh theo tiêu chuẩn cho cán bộ chuyên trách, bao gồm: Trình ựộ học vấn, trình ựộ lý luận chắnh trị
và trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho chủ tịch Hội ựồng nhân dân và chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã; tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng trang bị trình ựộ chuyên môn sơ cấp trở lên cho công chức cấp xã; ựào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức tin học cho các cán bộ chuyên trách cấp xã, ựặc biệt ưu tiên các ựối tượng chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, công chức cấp xã; thực hiện ựào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ chuyên trách cấp xã công tác tại các vùng có ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; ựào tạo bồi dưỡng về ựạo ựức cho cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách; xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái
ựộ tôn trọng dân, phục vụ dân
- Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng
Hình thức ựào tạo cán bộ là cách thức tổ chức một khóa học ựào tạo, bồi dưỡng ựược tổ chức dưới nhiều hình thức chủ yếu sau:
- Hình thức ựào tạo cán bộ phân theo cách thức triệu tập học viên gồm: + đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tập trung hoặc tại chức
Trang 26+ đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức kèm cặp tại chỗ (trong quá trình công tác do ựồng nghiệp có kinh nghiệm và trình ựộ hướng dẫn)
- Hình thức ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo thời gian:
+ đào tạo dài hạn
+ đào tạo, bồi dưỡng trung hạn và ngắn hạn
Việc phân loại hình thức ựào tạo dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, phần nhiều xuất phát từ yêu cầu và hàm lượng của khóa học Thông thường những khóa ựào tạo có cấp bằng ựược gọi là dài hạn (từ 2 năm trở lên); những khóa ựào tạo theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, ngạch công chức thường gọi là trung hạn (trên dưới 3 tháng); các khóa bồi dưỡng cập nhật nâng cao là các khóa ngắn hạn (từ 2 ngày ựến 1 tuần)
- Hình thức ựào tạo theo mục ựắch:
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch
+ Bồi dưỡng nâng cao
- Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng
Phát huy tắnh chủ ựộng, tắch cực của người học thông qua việc tăng cường trao ựổi, thảo luận, làm bài tập tình huống trong quản lý, tổ chức tham quan ựiển hình về quản lý
2.1.2.4 Các bước ựánh giá nhu cầu ựào tạo TNA (Training need Analysis)
để ựánh giá nhu cầu ựào tạo chắnh xác, cụ thể thì ta phải xây dựng ựược quá trình lập kế hoạch ựánh giá nhu cầu ựào tạo (TNA) gồm các bước sau:
Trang 27- Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo các bên liên quan:
Phân tích các bên liên quan, ñây là vấn ñề quan trọng bởi không có sự thông suốt và thống nhất giữa các bên liên quan thì dù có ñiều kiện thuận lợi ñến ñâu, dù kế hoạch ñào tạo có chi tiết ñến mấy và cụ thể ñến mức nào cũng khó thực hiện ñược Từ ñó mới xác ñịnh ñược mục tiêu, mục ñích, trách nhiệm, chiến lược của các tổ chức mà nhóm ñối tượng sẽ làm việc, cần bao nhiêu người ñược ñào tạo cho công việc, nhiệm vụ, ở cấp ñộ nào, ở ñâu, kinh phí như thế nào ?
- Xác ñịnh nhóm ñối tượng ưu tiên ñào tạo:
ðối với từng tổ chức có nhu cầu ñào tạo phải xác ñịnh ñược nhóm ñối tượng ñào tạo cấp thiết và lâu dài, nội dung ñào tạo, hình thức ñào tạo là phù hợp nhất Tác ñộng của các loại hình ñào tạo có ảnh hưởng gì ñến vị trí, vai trò
và nhiệm vụ công tác, thực hiện công việc
- Phân tích ñặc ñiểm học viên:
ðối với nhóm ñối tượng phải xác ñịnh ñược ñặc ñiểm của từng ñối tượng (học viên) Vì ñặc ñiểm của học viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến nhu cầu ñào tạo như ñộ tuổi, phạm vi ñộ tuổi như thế nào, giới tính có ảnh hưởng như thế nào với yêu cầu của nhiệm vụ công tác, tổ chức, cũng như ảnh hưởng tới việc ñào tạo
- Phân tích vị trí công tác và nhiệm vụ ñược giao:
ðối tượng ñào tạo ñang thực hiện công việc gì là chính, ñã có những kiến thức, kỹ năng gì ñể thực hiện công việc, những khó khăn mà họ gặp phải trong công việc về chính sách, phương tiện, ñặc thù của tổ chức công việc, ñiều kiện nơi họ công tác ðể ñáp ứng ñược tốt, hoàn thành công việc họ cần những kiến thức, kỹ năng gì, các vấn ñề bổ trợ ra sao ?
- Phân tích sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng:
ðể phân tích ñược bước này ta phải ñánh giá ñược cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ công tác, sự ñòi hỏi của công việc ñược giao cũng như sự kỳ vọng của tổ
Trang 28chức giao cho Bên cạnh ñó phải xác ñịnh chính xác ñược ñiểm xuất phát của công việc, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng gì ñã có
ñể so sánh với thực tế công việc ñòi hỏi và ñáp ứng ñược công việc sau này, với chiến lược phát triển của ngành, của xã hội và những khó khăn gặp phải trong thực thi công việc cũng như khó khăn do quy ñịnh của Nhà nước, của ngành, của ñịa phương Từ ñó mới xác ñịnh ñược sự thiếu hụt kiến thức hiện tại và sau này của từng ñối tượng học viên, từng công việc cụ thể
Từ các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo trên chúng ta mới xác ñịnh ñược nhu cầu ñào tạo của từng tổ chức, từng cá nhân, từng vị trí công việc Từ ñó mới xác ñịnh ñược cụ thể, nội dung và mức ñộ nông sâu của nội dung ñào tạo,
ñề xuất ñược các khoá ñào tạo với mục ñích ñào tạo cụ thể Xác ñịnh ñược kế hoạch hành ñộng với nội dung gì, phương pháp ñào tạo ra sao, hình thức ñào tạo như thế nào, ñịa ñiểm tổ chức ở ñâu, tài liệu như thế nào, tổ chức, cá nhân nào viết, kinh phí lấy ở ñâu, thời gian kéo dài bao lâu và tổ chức vào lúc nào, bao lâu thì tổ chức một lần?
Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo của ñối tượng cán bộ, công chức cấp xã ñược thể hiện qua sơ ñồ dưới ñây:
Trang 29Sơ ñồ 1: Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo
Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo (TNA)
Phân tích các bên liên quan
- Ai nên tham gia
- Vai trò của các bên tham gia
Các nhu cầu của tổ chức
- Mục ñích, trách nhiệm, chiến lược của các
tổ chức mà nhóm ñối tượng làm việc
- Cần bao nhiêu người ñược ñào tạo, cho công việc, nhiệm vụ nào, cấp ñộ nào, ở ñâu
Các nhu cầu cá nhân
- Các thành viên, nhóm ñối tượng nhận loại hình nào ñể giải quyết nhu cầu của họ?
- Với loại hình ñào tạo này
họ thoả mãn những gì?
- Tác ñộng của loại hình ñào tạo này là gì?
- Những kiến thức, kỹ năng nào họ cần thêm?
- Họ cần nhu cầu ñào tạo gì nữa ñể họ làm việc hiệu quả
Các nhu cầu công việc
- Nhiệm vụ là gì?
+ Tầm quan trọng + Những khó khăn
- Thực hiện nhiệm vụ cần kiến thức, kỹ năng gì?
- Các kiến thức, kỹ năng còn thiếu?
- Các yếu tố khác làm cho nhóm ñối tượng không thể thực hiện nhiệm vụ của họ là gì?
Kế hoạch
về vai trò trách nhiệm Chiến lược thực hiện TNA
Thu thập, phân tích dữ liệu
Nhu cầu ñào tạo, nhu cầu ngoài ñào tạo
Trang 302.1.2.5 Vai trò của ñào tạo và ñánh giá nhu cầu ñào tạo cán bộ
* Vai trò của ñào tạo cán bộ
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã nhận thức rõ rằng, “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Do vậy, ngay từ những ngày ñầu mới thành lập chính quyền cách mạng, Người ñã coi việc xoá mù chữ, tiêu diệt giặc dốt và nâng cao dân trí là nhiệm vụ thứ hai trong số sáu nhiệm vụ cấp bách của ñất nước lúc bấy giờ ðặc biệt, Người ñưa ra một quan ñiểm vừa mang tính chiến lược, vừa mang tính giá trị nhân văn sâu sắc mà ñến nay ñã trở thành phương châm hành ñộng của toàn xã hội nói chung, của toàn ngành giáo dục Việt Nam nói riêng: “ Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” (Hồ Chí Minh- Toàn tập, 1995)
Thực hiện ñường lối ñổi mới CNH, HðH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; hơn hai mươi năm qua nông nghiệp, nông thôn ñã có bước phát triển ñạt ñược những thành tựu to lớn Nền nông nghiệp nước ta về
cơ cấu ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn diện, tăng trưởng khá Có những thành tựu ñó là do có vai trò của công tác ñào tạo ñội ngũ cán bộ ðặc biệt là công tác ñào tạo ñội ngũ cán bộ nông nghiệp, ñưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành nước an ninh lương thực
và xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ñã có sự chuyển ñổi theo hướng tích cực Nhưng trong nền kinh tế hàng hoá, với xu thế hợp tác, hội nhập, có những thời cơ và thách thức mới ñòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp các tiến bộ khoa học phải ñược áp dụng một cách rộng rãi thì việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ nông nghiệp ñược coi là khâu ñột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Khi ñánh giá về vai trò của giáo dục trong CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn, Hội nghị TW5 (khoá IX) ñã phân tích “cái thiếu lớn nhất của nước
ta kể từ thời kỳ quá ñộ lên Chủ nghĩa xã hội ñến nay vẫn là thiếu lực lượng
Trang 31sản xuất phát triển, hiện ựại, ựủ sức ựưa nền kinh tế phát triển mạnh và bền vữngỢ Vì vậy, Ộưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát triển nguồn lực con người, ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô lớnỢ trở thành yêu cầu khách quan, nhiệm vụ trọng tâm của CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn
* Vai trò của ựánh giá nhu cầu ựào tạo
để phát huy ựược vai trò của ựào tạo với mục tiêu, mục ựắch, nội dung, phương pháp, hình thức ựào tạo thì ta phải tiến hành ựánh giá ựược nhu cầu ựào tạo một cách chắnh xác, cụ thể Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo là khâu hết sức quan trọng ựể từ ựó xây dựng kế hoạch hành ựộng cụ thể quyết ựịnh sự thành công của khoá học Vậy ựánh giá nhu cầu ựào tạo có vai trò:
- đảm bảo cho nội dung, phương pháp, hình thức và trình ựộ chúng ta ựào tạo là phù hợp nhất
- đảm bảo cho sự thành công của ựào tạo vì nó ựảm bảo, ựáp ứng ựúng nhu cầu của tổ chức, cơ quan về phát triển nguồn lực (các tổ chức, cơ quan có nhu cầu ựào tạo thực hiện ựào tạo)
- đảm bảo ựúng ựối tượng cần ựào tạo
- đào tạo ựúng công việc, ựúng chuyên môn, kỹ năng người ựào tạo cần
- đảm bảo nguồn kinh phắ ựào tạo ựúng mục ựắch, không lãng phắ
- Giúp phát triển nguồn nhân lực của các tổ chức và làm cho tổ chức phát triển, cũng như tổ chức thực hiện ựào tạo có nhiều hình thức, nội dung và phương pháp ựào tạo phong phú và ựa dạng hơn
2.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo, sử dụng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ công chức nói chung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng Nhưng nhìn chung có một số yếu tố chủ yếu sau:
- độ tuổi, giới tắnh
- Sự thiếu hụt kiến thức
- Trình ựộ chuyên môn ựược ựào tạo
Trang 32- Nhận thức của cán bộ cấp xã
- Chủ trương của ðảng chính sách của Nhà nước về ñào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng cán bộ cấp xã
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ ở một số nước
Từ ngàn xưa, giáo dục ñào tạo luôn là thước ño trình ñộ văn minh nhân loại, là cơ sở ñào tạo các thế hệ hiền tài- nguyên khí của mỗi quốc gia Ngày nay, không có siêu cường quốc nào, không có quốc gia nào mạnh về kinh tế, giỏi về khoa học mà không quan tâm ñến giáo dục ñào tạo Phát triển giáo dục ñào tạo không còn bó hẹp trong phạm vi mỗi nước mà nó ñã vượt ra ngoài biên giới mỗi quốc gia, nó trở thành mục tiêu chung của nhân loại, trong ñó ñào tạo bồi dưỡng cán bộ là tất yếu trong mục tiêu và chiến lược ñào tạo ðây chính là một trong những nguyên nhân dẫn ñến sự thành công trong quản lý
và phát triển nền kinh tế của các nước phát triển trên thế giới Tuy nhiên, việc ñào tạo bồi dưỡng, sử dụng cán bộ ở mỗi nước có những ñặc ñiểm riêng, song cũng có những ñặc ñiểm chung Sau ñây chúng tôi xin ñề cập một số ñặc ñiểm về ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ ở một số nước
* Ở Trung Quốc
Sau hơn hai mươi năm cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc ñã có những bước tiến vượt bậc Chính sách ñào tạo bồi dưỡng cán bộ khá linh hoạt theo nguyên tắc “thiếu gì bồi dưỡng nấy, không bồi dưỡng, không ñề bạt” của ðảng và Nhà nước Trung Quốc ñã góp phần ñáng kể vào thành tựu chung ñó:
- Những người mới tuyển dụng vào cơ quan, trước khi nhận công tác phải qua một lớp học bắt buộc và phải ñạt kết quả tốt trong kỳ thi cuối khóa học
- Mỗi chức danh trước khi bổ nhiệm vào một cương vị mới phải qua một lớp bồi dưỡng ít nhất là 3 tháng (tối ña là 1 năm) tại các Học viện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và phải có chứng chỉ về kết quả học tập
- Cán bộ ñương nhiệm, mỗi năm phải dành thời gian ít nhất là 120 tiết
Trang 33ựể bồi dưỡng cập nhật kiến thức
Về nội dung ựào tạo: Việc ựào tạo cán bộ, viên chức của Trung Quốc luôn ựược kết hợp ựồng thời cả về kinh tế học, chắnh trị học, luật và chuyên ngành Ngoài ra tin học, ngoại ngữ cũng là những môn học ựược coi trọng trong các khóa ựào tạo Việc ựào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức ở Trung Quốc ựược tiến hành trên cơ sở có quy hoạch, phân công, phân cấp nghiêm ngặt
- Cán bộ lãnh ựạo, quản lý cao cấp do trường đảng ở Trung ương ựảm nhiệm
- Cán bộ khoa học do Viện hành chắnh và các Học viện khác ựảm nhiệm
- Hệ thống Học viện của các ngành chuyên ựào tạo cán bộ chuyên môn của ngành mình
để ựẩy nhanh tiến trình hội nhập, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại, Trung Quốc khuyến khắch và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể cán bộ viên chức ựi tham quan, học tập ở nước ngoài với hình thức dài hạn và ngắn hạn (Nguyễn Thu Hương, 2004)
* Ở Inựônêxia
Công tác ựào tạo công chức cho nền công vụ ở Inựônêxia bao gồm 2 nội dung chắnh: đào tạo tiền công vụ và ựào tạo qua công việc (tại chức)
- đào tạo tiền công vụ: Là quá trình ựào tạo dành cho tất cả những người
sẽ là công chức, quá trình này giúp họ hiểu rõ về loại hình công việc mà họ sẽ làm, cũng như cách thức làm việc đây là một loại hình ựào tạo bắt buộc và học viên phải qua thời kỳ kiểm tra cuối khóa Nếu học viên nào không ựạt yêu cầu sẽ phải học lại một khóa khác, không ựạt lần thứ hai thì buộc phải bãi nhiệm
- đào tạo qua công việc: Quá trình này nhằm nâng cao kiến thức và năng lực của công chức thực thi công việc của mình hiệu quả hơn Mặt khác, quá trình này cũng là ựiều kiện ựể ựề bạt công chức lên các chức danh quản lý cao hơn
Học viện Hành chắnh quốc gia (LAN) Inựônêxia là cơ quan quản lý chung toàn bộ chương trình, nội dung, kế hoạch ựào tạo công chức cho cả
Trang 34nước ñồng thời cũng chịu trách nhiệm việc phát triển cơ cấu hành chính, giám sát và tư vấn cho các cơ quan trung ương và ñịa phương về ñào tạo công chức
Công tác giáo dục và ñào tạo của Chính phủ bao gồm: hành chính chung, cơ cấu, chức năng và kỹ thuật Quy ñịnh này bao gồm 4 loại hình:
- Hành chính chung (ADUM)
- Khóa quản lý trung cấp (SPAMA)
- Khóa quản lý trung cao (SPAMEN)
- Khóa quản lý cao cấp (SPATI)
Các chương trình giáo dục và ñào tạo công chức trong nước:
- Chương trình tiền công vụ ñược thực hiện ở từng bộ và cơ quan trung ương dưới sự giám sát của LAN thực hiện cho tất cả các Bộ và cơ quan trung ương LAN cũng phối hợp ñể cho người tập sự cố thể tham dự chương trình tiền công vụ do Bộ hay cơ quan trung ương khác tổ chức
- ADUM và SPAMA do từng bộ phận hay cơ quan trung ương tổ chức dưới sự giám sát của LAN Cũng giống như chương trình tiền công vụ, một công chức có thể tham dự ADUM và SPAMA do bộ hay cơ quan trung ương khác tổ chức
- SPAMEN, SPATI và khoa giáo dục và ñào tạo lãnh ñạo quốc gia do LAN tổ chức và thực hiện
- Việc giáo dục và ñào tạo chức năng do ngành hay cơ quan chịu trách nhiệm về mặt chức năng ñối với việc phát triển nên các chức danh, chức năng
do LAN giám sát và phối hợp
- Giáo dục và ñào tạo chức năng do từng bộ phận, cơ quan hợp tác thực hiện với cơ quan ngành chuyên sâu về nghiệp vụ cụ thể ñó, dưới sự giám sát của LAN
Ngoài ra mỗi bộ, cơ quan có thể cử công chức của mình ñi học ở các cơ
sở ñào tạo (Với các chương trình ngắn hạn), hay cao học (với các chương trình dài hạn) của nhà nước hay tư nhân
Trang 35Các chương trình ngoài nước:
ðây là chương trình rất ñược quan tâm ở hầu khắp các quốc gia, chính phủ Inñônêxia cũng rất coi trọng việc cử công chức ñi học tập tại nước ngoài theo các chương trình học bổng do các nguồn trong nước hoặc các nhà tài trợ
Giáo dục và ñào tạo công vụ là một bộ phận quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực, trong tổng thể phát triển bộ máy nhà nước và phát triển quốc gia Nhận thức ñược tầm quan trọng này, chất lượng ñào tạo công chức Inñônêxia có nhiều thay ñổi góp phần vào việc ñổi mới nền công vụ
2.2.2 Tình hình ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ trong nước
a Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về ñào tạo, sử dụng cán bộ
Xã, phường, thị trấn là ñơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thể hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
Vì vậy, việc chăm lo xây dựng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên ở xã, phường, thị trấn, nhất là ñội ngũ cán bộ chủ chốt có ñủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của ðảng
Xuất phát từ vị trí quan trọng của cơ sở xã, phường, thị trấn, Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa IX, ñã ra Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 về ñổi mới và nâng cao chất lượng hoạt ñộng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn Sau khi Nghị Quyết ra ñời, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị ñịnh số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 về chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Tiếp ñó Ban Bí thư (khóa IX) ñã ban hành các Quy ñịnh số 94;95-Qð/TW ngày 3/3/2004 về chức năng, nhiệm vụ của ñảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn Nhiệm kỳ 2005 - 2010, ñể nâng cao vai trò lãnh ñạo của Hệ thống chính trị cơ sở và năng lực lãnh ñạo của TCCSð và chất lượng ñội ngũ cán bộ, ñảng viên, Hội nghị lần thứ 6 ñã ban hành Nghị quyết số 22- NQ/TW, ngày 02/02/2008, về “nâng cao năng lực lãnh ñạo và sức chiến ñấu của
Trang 36TCCSð và chất lượng ñội ngũ cán bộ ñảng viên” ðể phù hợp yêu cầu nhiệm
vụ công tác cán bộ trong giai ñoạn hiện nay, ngày 22/10/2009, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã
Việc ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ñược ban hành theo Quyết ñịnh số 40/2006/Qð-TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai ñoạn 2006-2010
Việc sử dụng cán bộ, trên cơ sở Nghị ñịnh của Chính Phủ, ngày 16/01/2004, Bộ trưởng bộ Nội vụ ñã ra Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV quy ñịnh tiêu chuẩn cụ thể ñối với các chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
b Kinh nghiệm ñào tạo, sử dụng cán bộ của một số huyện trong nước
* Kinh nghiệm của huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang về xây dựng ñội ngũ cán bộ ngày càng ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ:
Những năm qua, huyện Chiêm Hóa luôn quan tâm ñặc biệt công tác xây dựng ðảng, phát triển ñội ngũ kế cận ở tất cả các ngành, các cấp nhằm từng bước ñáp ứng ñòi hỏi của nhiệm vụ
ðội ngũ cán bộ, ñảng viên luôn ñược bồi dưỡng về lý luận chính trị, quán triệt chủ trương, ñường lối của ðảng Nhiệm kỳ 2001-2005, ðảng bộ huyện ñã tổ chức cho 450 ñồng chí theo học sơ cấp lý luận chính trị, các lớp bồi dưỡng chuyên ñề về tư tưởng Hồ Chí Minh, công tác tuyên giáo cơ sở, kiến thức về dân tộc và chính sách dân tộc của ðảng, ñã ñem lại những kiến thức cần thiết cho ñội ngũ cán bộ cơ sở ðến nay 56% ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo, quản lý cấp huyện ñạt trình ñộ trung cấp lý luận chính trị, 44% có trình
ñộ cao cấp lý luận chính trị Cùng với ñó, số cán bộ chuyên môn cấp huyện có trình ñộ trung cấp lý luận chính trị là 24%; 100% cán bộ là ñảng viên ñạt trình
ñộ lý luận chính trị trở lên
Trang 37Cơng tác phát triển ðảng, giáo dục tồn diện đội ngũ đảng viên được hết sức chú trọng Nhiệm kỳ qua, ðảng bộ trang bị kiến thức tìm hiểu về ðảng cho 2.830 quần chúng ưu tú, tiến hành bồi dưỡng cho 1.410 đảng viên mới, trang bị kiến thức và kỹ năng về sinh hoạt ðảng cho 807 bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở
Bên cạnh đĩ, cấp uỷ huyện luơn chăm lo việc đào tạo, chuẩn hĩa kiến thức chuyên mơn cho đội ngũ cán bộ, cơng chức Cùng với việc cử cán bộ học các khĩa học dài hạn, tập trung ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành, huyện cịn phối hợp với Trường Trung học kinh tế kỹ thuật, trường Chính trị của tỉnh đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp Năm năm qua cĩ 99% số cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện cĩ trình độ chuyên mơn cao đẳng, đại học; 76%
số cán bộ chuyên mơn cấp huyện cĩ trình độ cao đẳng, đại học, số cịn lại là trình độ trung cấp; 86,4% số cán bộ xã, thị trấn cĩ trình độ trung cấp trở lên
về chuyên mơn (Tạp chí Cộng sản số 6 tháng 6 năm 2007)
* Kinh nghiệm của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai về đào tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân tài
Huyện Bảo Thắng lấy cơng tác đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển làm trọng tâm: Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng được huyện Bảo Thắng hết sức coi trọng nhằm từng bước khắc phục tình trạng thiếu hụt cán bộ Việc đào tạo, bồi dưỡng đi liền với quy hoạch, bố trí và sử dụng cán bộ cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương Phát triển quy mơ giáo dục cả đại trà và mũi nhọn trên cơ sở điều chỉnh cơ cấu đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, gắn đào tạo với tuyển dụng
Trong giai đoạn 2000 - 2005, thực hiện Nghị quyết ðại hội XXIV của ðảng bộ huyện, mở được 145 lớp bồi dưỡng về cơng tác đảng, đồn thể, nghiệp vụ quản lý nhà nước và các chuyên đề khác cho gần 9.000 lượt cán bộ; 89 đồng chí được cử đi học trung cấp, cao cấp lý luận chính trị, cử nhân các chuyên ngành ở các trường của tỉnh và Trung ương Qua nhiều năm việc đẩy mạnh cơng tác giáo dục, bồi dưỡng đã từng bước xây dựng được một đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên mơn, vững vàng về chính trị với tỷ lệ cán bộ, cơng
Trang 38chức có trình ñộ trung cấp, cao cấp lý luận chính trị chiếm 20%; cán bộ có trình ñộ trung cấp, cao ñẳng, ñại học chuyên môn chiếm 82% trên tổng số cán
bộ, công chức, viên chức toàn huyện
Thực hiện Nghị quyết ðại hội XXV của ðảng bộ huyện, với tinh thần ñổi mới, năng ñộng, sáng tạo trong việc ñào tạo, quy hoạch, bố trí và sử dụng cán bộ, Huyện Bảo Thắng ñã xây dựng ñề án "Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống chính trị ở cơ sở" Huyện ñã ban hành quy chế, quy ñịnh về tiêu chuẩn cán bộ, công chức, phương án quy hoạch cán bộ A1 cấp huyện và cơ sở, ñặc biệt ñã thiết lập kế hoạch luân chuyển, ñào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ giai ñoạn 2006 - 2010 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng tiếp tục ñược xem là khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ
Kết quả sau một năm triển khai thực hiện ðề án, huyện ñã mở ñược 50 lớp ñào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị cho hơn 3.600 lượt học viên là cán bộ cấp cơ sở Huyện ñã cử 14 ñồng chí bí thư, phó
bí thư thường trực ñảng ủy xã, thị trấn ñi tập huấn bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở; 64 cán bộ ñi ñào tạo cao ñẳng, ñại học chuyên môn các chuyên ngành; 5 ñồng chí cán bộ lãnh ñạo quản lý thuộc huyện ñi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước Hiện nay, 100% số cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp huyện có trình ñộ chuyên môn, lý luận chính trị, năng lực lãnh ñạo và kinh nghiệm thực tiễn
Huyện Bảo Thắng cũng xác ñịnh ñội ngũ cán bộ ở cấp xã có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội cũng như giữ vững ổn ñịnh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở ñịa phương; hội tụ sự phát triển của mỗi ñơn
vị hành chính trên ñịa bàn huyện sẽ tạo thành sức mạnh tổng thể thúc ñẩy sự phát triển toàn diện Do ñó, cùng với việc xây dựng ñội ngũ lãnh ñạo chủ chốt của huyện, công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ cơ sở là một mắt xích quan trọng với nguồn ñược tuyển chọn từ chính các ñịa phương, những người trưởng thành từ phong trào quần chúng, có phẩm chất ñạo ñức, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng (Tạp chí Cộng sản số 5 tháng 5 năm 2007)
Trang 392.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài
Trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu và nghiên cứu ựề
tài này chúng tôi biết ựược trong thời gian qua ựã có có rất nhiều những công
trình nghiên cứu khoa học liên quan ựến việc ựào tạo, sử dụng nguồn nhân
lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại một số ựịa phương như
công trình:
Thực trạng nhu cầu xã hội về ựào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển
của nước ta hiện nay Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu (2009), tạp chắ
Khoa học và phát triển- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Phương pháp
ựánh giá nhu cầu xã hội về ựào tạo nguồn nhân lực kinh tế phát triển ở Việt
Nam Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Thu (2009), tạp chắ Khoa học và
phát triển- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; đánh giá nhu cầu ựào tạo
cán bộ cấp xã ở huyện Quỳnh Phụ Ờ tỉnh Thái Bình Trần Hồng Nhuận (2006), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội vv
Về cơ bản các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả ựã
nghiên cứu ảnh hưởng của việc ựào tạo nguồn nhân lực ựược coi là bước quan
trọng nhất tiến trình ựào tạo theo nhu cầu ở nước ta hiện nay Việc nghiên cứu
và ựánh giá nhu cầu ựào tạo nguồn nhân lực giúp cho việc nâng cao năng lực
công tác của ựội ngũ cán bộ ựược nâng lên và quá trình xây dựng chương
trình ựào tạo, phương pháp ựào tạo, nội dung cần ựào tạo ựảm bảo thiết thực
với sự ựòi hỏi thực tiễn, giúp cho việc ựào tạo ựược gắn liền với thực tế tại ựịa
phương cơ sở
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên của huyện
a Vị trắ ựịa lý, ựịa hình
Xuân Trường là một huyện nằm ở phắa đông bắc tỉnh Nam định Thuộc vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng Trung tâm huyện cách thành phố Nam định 35km Xuân Trường là một huyện mới ựược tái lập từ năm 1997, toàn huyện ựược chia thành 9 ựơn vị quản lý hành chắnh cấp xã và 1 thị trấn Mỗi xã, thị trấn ựều có một vị trắ thuận lợi về giao thông và phát triển kinh tế, ựặc biệt là phát triển nông nghiệp
- Phắa Bắc giáp tỉnh Thái Bình
- Phắa Nam giáp huyện Hải Hậu
- Phắa Tây giáp huyện Trực Ninh
- Phắa đông giáp huyện Giao Thuỷ
Với vị trắ như vậy, huyện Xuân Trường rất thuận tiện trong giao lưu với các ựơn vị trong và ngoài tỉnh thông qua hệ thống ựường bộ và ựường thuỷ
Ngoài hệ thống giao thông ựường bộ, giao thông ựường thuỷ cũng khá phát triển đường sông như sông Hồng, sông Ninh Cơ ựều rất thuận tiện cho tàu thuyền ra, vào có khả năng mở rộng nghề vận tải thuỷ kết hợp dịch vụ dân dụng
Hệ thống ựê ựiều cũng ựược huyện quan tâm chặt chẽ Tổng chiều dài ựê 20km, thuộc ựê sông cấp III, tuyến ựê ựảm bảo yêu cầu chống lũ cấp III, bão và gió cấp 10 Ờ 12, hệ thống kè, cống của huyện ựã hoàn chỉnh đầu năm 2006 huyện tiến hành bê tông hoá mái ựê sông Ninh Cơ dài 15km
Tỉnh Nam định nói chung và huyện Xuân Trường nói riêng ựã và ựang chịu tác ựộng lớn của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, nó sẽ tạo ra những cơ hội to lớn cho quá trình phát triển kinh tế Ờ xã hội của huyện theo hướng CNH, HđH nông nghiệp, nông thôn, mục tiêu mà đảng và Nhà nước ựã ựề ra