1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la

145 862 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa (Cucumis sativus L.) tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Tác giả Phạm Quang Thắng
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Minh Hằng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

trường đại học nông nghiệp hà nội

-

Phạm quang thắng

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật

thâm canh dưa chuột bản địa (Cucumis sativus L.)

tại huyện thuận châu, tỉnh sơn la

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: ts TrầN thị minh hằNG

Hà Nội - 2010

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Quang thắng

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Lãnh ựạo Viện đào tạo sau ựại học, các thầy cô giáo Bộ môn Rau Ờ Hoa Ờ Quả, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng QLKH&QHQT, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông - Lâm, Trường đại học Tây Bắc ựã giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn các ựồng nghiệp Bộ môn Nông nghiệp, các sinh viên thực tập tốt nghiệp Lớp K48 đH Nông học, Khoa Nông Ờ Lâm, Trường đại học Tây Bắc ựã cộng tác, giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Phạm Quang Thắng

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

2.2 Yêu cầu của cây dưa chuột với các yếu tố ngoại cảnh 8 2.3 Kết quả nghiên cứu về khoảng cách trồng, biện pháp tỉa nhánh và

2.4 Sơ lược về tình hình sản xuất dưa chuột bản ñịa (dưa Mèo) tại

4.1 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của dưa Mèo

trồng trên nương tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La năm 2010 33

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

4.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng, phát triển và

4.2.1 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến thời gian các giai ñoạn

4.2.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chiều dài thân chính và số

4.2.3 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các chỉ tiêu phát triển của

4.2.4 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến tình hình sâu, bệnh hại

4.2.5 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả của

4.2.6 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến yếu tố cấu thành năng

4.3 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến sinh trưởng, phát triển

4.3.1 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến thời gian các giai ñoạn

4.3.2 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến chiều dài thân chính và

4.3.3 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến các chỉ tiêu phát triển

4.3.4 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến tình hình sâu, bệnh hại

4.3.5 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả

4.3.6 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến yếu tố cấu thành năng

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

4.4 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến sinh trưởng, phát triển,

4.4.1 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến thời gian các giai ñoạn sinh

4.4.2 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến chiều dài thân chính và số

4.4.3 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến các chỉ tiêu phát triển của

4.4.4 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến tình hình sâu, bệnh hại

4.4.5 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả của

4.4.6 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến yếu tố cấu thành năng suất

4.4.7 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến chất lượng và dư lượng

4.4.8 Hiệu lực của phân NPK ñến năng suất dưa Mèo 81 4.4.9 Ảnh hưởng của phân NPK ñến hiệu quả kinh tế của việc sản xuất

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

DANH MỤC BẢNG

4.1 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa Mèo

trồng trên nương tại xã Co Mạ, huyện Thuận Châu năm 2010 33 4.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến thời gian các giai ñoạn

4.3 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chiều dài thân chính và số

4.4 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các chỉ tiêu phát triển của

4.5 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến tình hình sâu, bệnh hại

4.6 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả của

4.7 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến yếu tố cấu thành năng

4.8 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến thời gian các giai ñoạn

4.9 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến chiều dài thân chính và

4.10 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến các chỉ tiêu phát triển

4.11 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến tình hình sâu, bệnh hại

4.12 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

4.13 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến yếu tố cấu thành năng

4.14 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến thời gian các giai ñoạn sinh

4.15 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến chiều dài thân chính và số

4.16 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến các chỉ tiêu phát triển của

4.17 Ảnh hưởng của phân NPK ñến tình hình sâu, bệnh hại giống

4.18 Ảnh hưởng của phân NPK ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả của

4.19 Ảnh hưởng của phân NPK ñến yếu tố cấu thành năng suất và

4.20 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến chất lượng và dư lượng

4.21 Hiệu lực của phân NPK ñến năng suất dưa Mèo 81 4.22 Hiệu quả kinh tế khi sản xuất 1 ha dưa Mèo với lượng bón phân

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến chiều dài thân chính và số

4.2 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các chỉ tiêu phát triển của

4.3 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả của

4.4 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến yếu tố cấu thành năng

4.5 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến chiều dài thân chính và

4.6 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến các chỉ tiêu phát triển

4.7 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánhñến ñặc ñiểm cấu trúc quả

4.8 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến yếu tố cấu thành năng

4.9 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến chiều dài thân chính và số

4.10 Ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến các chỉ tiêu phát triển của

4.11 Ảnh hưởng của phân NPK ñến ñặc ñiểm cấu trúc quả của giống

4.12 Ảnh hưởng của phân NPK ñến yếu tố cấu thành năng suất và

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp x

DANH MỤC HÌNH

4.2 Quả dưa Mèo trồng trên nương ñược bầy bán tại chợ ñịa phương 34 4.3 Chiều dài quả dưa Mèo tại các khoảng cách trồng khác nhau 46 4.4 Khối lượng quả dưa Mèo tại các khoảng cách trồng khác nhau 50 4.5 Chiều dài quả dưa Mèo tại các công thức tỉa nhánh khác nhau 60 4.6 Khối lượng quả dưa Mèo tại các công thức tỉa nhánh khác nhau 63 4.7 Chiều dài quả dưa Mèo ở các mức bón phân NPK khác nhau 73 4.8 Khối lượng quả dưa Mèo ở các mức bón phân NPK khác nhau 77

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thuận Châu là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La, bao gồm 28 xã và 1 thị trấn ðây là một huyện thuần nông thuộc diện ñặc biệt khó khăn với trình ñộ dân trí thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao Diện tích ñất tự nhiên của toàn huyện trên 1535 km2 ðất ñai của huyện ña phần là ñất dốc, trừ một

số khu vực ven Quốc lộ 6 là thung lũng hoặc ñất bằng trồng lúa, chè, cà phê Trên ñịa bàn huyện có 6 dân tộc anh em cùng chung sống từ lâu ñời, trong ñó chủ yếu là dân tộc Thái, H’mông… Cuộc sống của họ gắn liền với sản xuất nông nghiệp, nhất là canh tác nương rẫy với các sản phẩm nông nghiệp bản ñịa ñặc trưng Trong ñó, dưa Mèo là một trong những ñặc sản rau bản ñịa của cộng ñồng dân tộc H’mông

Dưa Mèo có tên khoa học là Cucumis sativus L., thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae ðây là giống dưa chuột ñặc sản bản ñịa do cộng ñồng dân tộc

H’mông thuộc các tỉnh vùng cao Tây Bắc như Sơn La, ðiện Biên, Lai Châu gây trồng và giữ giống từ lâu ñời Quả có ñặc ñiểm rất to, ruột trắng, cùi dày, khả năng chịu bảo quản cao, nhiều hạt, vỏ quả trơn bóng, màu xanh sáng xen lẫn những vết sọc xanh mờ, ăn giòn, ngọt mát và có mùi rất thơm ñặc trưng của dưa chuột ðây là lợi thế của dưa Mèo so với các loại dưa chuột hiện ñang ñược sản xuất rộng rãi

Tại huyện Thuận Châu, loại dưa này do bà con ñồng bào H’mông ở các

xã vùng cao trồng duy nhất một vụ trong năm, trồng xen trong các nương ngô, nương lúa như một sản phẩm phụ vừa ñể lấy quả ăn, vừa ñem bán cho khách du lịch ven quốc lộ 6 ñể tăng thêm nguồn thu Hiện tại dưa Mèo thường trồng vào ñầu mùa mưa, tháng 2 - 3 ñể thu hoạch cùng với ngô tháng 6 - 7 Tuy nhiên, do người dân tự ñể giống từ lâu ñời, biện pháp canh tác thô sơ, trồng xen với ngô, lúa nương, không ñược chăm bón nên quả không ñồng ñều, nhiều quả dị dạng,

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

sâu bệnh hại làm cho năng suất không cao, chất lượng bị giảm sút

Với lợi thế là loại cây bản ñịa ñặc sản, có giá trị kinh tế cao, sản xuất dưa Mèo hiện nay không chỉ cung cấp cho người dân ñịa phương mà còn cung cấp cho khách du lịch, các nhà hàng, khách sạn và thị trường Hà Nội Giá bán dưa Mèo trên thị trường khá cao, giá bán tại các chợ ñịa phương dao ñộng từ 6.000 - 12.000 ñồng/kg, ñắt hơn nhiều loại rau quả khác Nắm bắt ñược ñiều ñó, gần ñây ñã có một số hộ gia ñình tự phát chuyển cây dưa Mèo

từ vị trí, vai trò là cây trồng phụ trên nương lúa sang gieo trồng và sản xuất tại vườn nhà nhằm cung cấp sản phẩm cho thị trường với diện tích gieo trồng rất ñáng kể, từ ñó ñã góp phần rất lớn trong việc cải thiện ñời sống của gia ñình

Trước thực trạng trên, ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La nói chung, huyện Thuận Châu nói riêng ñang rất quan tâm ñến việc mở rộng diện tích trồng dưa Mèo ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần tăng thêm thu nhập cho người dân ñịa phương Tuy nhiên, cho ñến nay gần như chưa có một công trình khoa học nào công bố các kết quả nghiên cứu về dưa Mèo, chưa có một biện pháp kỹ thuật nào ñược nghiên cứu và chuyển giao, tập huấn cho người dân Nói chung, việc sản xuất dưa Mèo tại các ñịa phương hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào những kinh nghiệm canh tác truyền thống của cộng ñộng, người dân chưa có cơ hội ñược tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật mới do chưa xây dựng ñược quy trình kỹ thuật sản xuất thâm canh dưa Mèo theo hướng tăng năng suất, cải tiến chất lượng phù hợp với ñịa phương

ðể góp phần mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất dưa Mèo tại Thuận Châu là ñiều tất yếu cần phải làm Xuất phát từ những phân tích và nhận ñịnh trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề

tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản ñịa

(Cucumis sativus L.) tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La”

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Xác ñịnh ñược khoảng cách trồng, biện pháp tỉa nhánh và lượng phân

NPK thích hợp, nhằm cải tiến năng suất và chất lượng dưa Mèo trồng trên ñất

bằng tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ñịnh ñược khoảng cách trồng thích hợp cho giống dưa Mèo trồng trên ñất bằng tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ñạt năng suất cao, chất lượng tốt

- Xác ñịnh ñược biện pháp tỉa nhánh thích hợp cho giống dưa Mèo trồng trên ñất bằng tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ñạt năng suất cao, chất lượng tốt

- Xác ñịnh ñược lượng phân NPK thích hợp cho giống dưa Mèo trồng trên ñất bằng tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ñạt năng suất cao, chất lượng tốt

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc xây dựng quy trình sản xuất thâm canh dưa Mèo trên ñất bằng tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; cung cấp các dẫn liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo trên cây dưa chuột bản ñịa tại Việt Nam

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của ñề tài là những ñóng góp có ý nghĩa thiết thực trong việc phát triển sản xuất giống dưa chuột bản ñịa tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần xóa ñói giảm nghèo cho

ñồng bào dân tộc vùng cao của tỉnh

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại dưa chuột

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) có lịch sử canh tác lâu ựời Qua các di

chỉ khảo cổ, các thư tịch cũ, nhiều tài liệu xác ựịnh sự tồn tại của dưa chuột ở các vùng Trung Á từ 3000 năm trước (Decandole 1912) [25] Hiện nay dưa chuột ựược trồng hầu như khắp các vùng nông nghiệp trên thế giới (đoàn

Ngọc Lân, 2005) [8] Swiader, J.M., et al (1996) [50] ựã viết: Ộcây dưa chuột

có nguồn gốc từ Ấn độ cách ựây khoảng 3000 năm Từ Ấn độ nó ựược mang ựến Italia, Hy lạpẦ và mãi về sau nó mới ựược ựưa ựến Trung Quốc Cây dưa chuột có mặt ở châu Âu là từ Italia và nhiều sử sách ghi lại rằng nó có ở Pháp từ những năm ựầu của thế kỷ IX, ở Anh từ thế kỷ XIV và ở Bắc Mỹ từ giữa thế kỷ XVI, loài cây này ngày nay ựã mất ựi tổ tiên và nơi phát sinh, ựặc biệt là nó ựã cho nhiều dòng mới ở mức ựộ cao hơnỢ Khi tìm hiểu nguồn gốc phát sinh của các loại cây trồng, nhà thực vật nổi tiếng người Ấn độ Chakrovarty (1956) [23] cũng cho rằng dưa chuột hoang dại cho ựến nay vẫn chưa ựược xác ựịnh Tuy vậy hiện nay vẫn song song tồn tại các ý kiến khác nhau về nguồn gốc của loại cây này Nhiều nhà nghiên cứu ựã thống nhất với

ý kiến ựầu tiên của Decadole A.P (1912) [25] rằng dưa chuột có nguồn gốc từ Tây Bắc Ấn độ Các tác giả ựó chứng minh sự tồn tại hơn hai nghìn năm của dưa chuột ở vùng này và cho rằng từ ựây chúng lan dần sang phắa Tây và xuống phắa đông

Do các giống dưa chuột ựịa phương của Trung Quốc mang nhiều tắnh trạng lặn có giá trị như quả dài, tự kết quả không qua thụ phấn

(parthernocarpic), gai quả màu trắng, quả không chứa chất ựắng (chất

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

cucurbitaxin), từ kết quả nghiên cứu qua các chuyến thám hiểm thực ựịa,

Vavilov N (1926) [57] ựã cho rằng Trung Quốc là trung tâm khởi nguyên thứ

2 của loài dưa này Các tài liệu cổ khác của Trung Quốc cho rằng ngay từ thế

kỷ thứ IV ở ựây ựã có trồng dưa chuột Từ việc phát hiện ra dạng cây có hoàn toàn hoa cái trong tập ựoàn giống từ Trung Quốc, giống như các dạng cây này của Nhật ựược phát hiện trước ựó, Merezhko A.F (1984) [39], cho rằng dưa chuột Trung Quốc ựược trồng từ lâu ở những vùng có ựiều kiện tương ựối giống như ựiều kiện của Nhật Tác giả cũng giả ựịnh rằng dưa chuột Nhật và Trung Quốc có cùng một nguồn gốc

Ở nước ta, việc phát hiện ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ mọc tự nhiên ở các vùng đồng bằng Bắc bộ và các dạng dưa chuột quả to, ựang mọc hoang dại ở các vùng núi cao phắa bắc Việt Nam ựã khẳng ựịnh nguồn gốc phát sinh khác của loại cây này (Phan đình Phụng, 1975; Taracanov, Dgiôn, Trần Khắc Thi, 1977; Trần Khắc Thi, Vũ Tuyên Hoàng, 1979) [13] Lịch sử nước ta cũng ựã ghi nhận sự tồn tại lâu ựời của dưa chuột như một trong số những cây trồng ựầu tiên của tổ tiên ta: ỘẦ Trước thời ựại Hùng Vương, chủ nhân của các nền văn hóa Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn

ựã biết trồng cây ăn quả, cây có củ, rau, ựậu, dưa các loại,ẦỢ Tuy nhiên dưa chuột ựược trồng bao giờ ựến nay vẫn chưa ựược rõ Tài liệu sớm nhất có nhắc ựến dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 (285) giới thiệu: ỘẦ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hèỢ Mô tả rõ hơn cả là cuốn ỘPhủ biên tạp lụcỢ (năm 1775) Lê Quý đôn ựã ghi rõ tên dưa chuột và vùng trồng là đàng Trong (từ Quảng Bình ựến Hà Tiên) và Bắc Bộ [6]

Nghiên cứu ựặc tắnh sinh vật học của các giống dưa chuột Việt Nam Trần Khắc Thi, Vũ Tuyên Hoàng (1979) ựã phân các giống hiện nay thành 2 kiểu sinh thái (ecotype): Miền núi và ựồng bằng Kiểu sinh thái miền núi có

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

nhiều ựặc tắnh hoang dại và thắch ứng với ựiều kiện (chịu lạnh, chống bệnh phấn trắng, phản ứng chặt với ựộ dài ngàyẦ); kiểu sinh thái ựồng bằng có thể

là sản phẩm tiến hóa của dưa chuột miền núi ựột biến và tác ựộng của con người trong quá trình canh tác và chọn lọc

Cho ựến nay cây dưa chuột ựược trồng rộng khắp Việt Nam từ Bắc chắ Nam với diện tắch năm 2003 là 18,409 ha Với những tài liệu thu thập ựược chứng tỏ vật liệu di truyền của dưa chuột ở nước ta rất phong phú, cơ sở cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột

2.1.2 Phân loại

Dưa chuột thuộc họ bầu bắ - Cucurbitaceae, chi cucumis, loài sativus,

có bộ nhiễm sắc thể 2n =14 Do trong quá trình tồn tại và phát triển, từ một dạng ban ựầu, dưới tác dụng của ựiều kiện sinh thái khác nhau và do ựột biến

tự nhiên, dưa chuột ựã phân hoá thành nhiều kiểu sinh học (biotype) ựa dạng Việc phân loại chúng theo ựặc tắnh sinh thái và di truyền học giúp cho công tác nghiên cứu giống sử dụng ựúng ựắn và dễ dàng các ựối tượng nghiên cứu Các nhà phân loại dưa chuột ựã cố gắng nhiều trong lĩnh vực này, nhưng cho ựến nay vẫn chưa có một bảng phân loại thống nhất

Theo bảng phân loại của Gabaev X.(1932) (dẫn theo Trần Khắc Thi

(1985) [10] loài C sativus L ựược phân chia thành 3 loài phụ:

1 Loài phụ đông Á - Ssp - Righi dus Gab

2 Loài phụ Tây Á - Ssp - Graciolos var

3 Dưa chuột nửa hoang dại - Sap Agrostis Gab Var hardwikii (Royia) Alef Theo ựặc ựiểm quả giống và vùng phân bố, các loại phụ trên ựược chia thành 14 thứ Loài phụ đông Á có 8 thứ, loài phụ tây Á có 5 thứ, dưa chuột hardwikii thuộc nửa hoang dại, có nguồn gốc từ Nêpal Thực ra ựây chỉ là một dạng ựột biến từ một giống gốc Ấn độ và tác giả cũng không có chứng minh

về nguồn gốc phát sinh và tồn tại của nó ở vùng này

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Bảng phân loại của Gabaev X tương ựối chi tiết nhưng không ựược

chắnh xác hoàn toàn, khi sử dụng bản này thường gặp nhiều khó khăn Trofimovskaya A.Ya (1972) [56]

Trên cơ sở nghiên cứu sự tiến hoá sinh thái của loài C Sativus, Filov A

(1940), Trần Khắc Thi (1985) [12] ựã ựưa ra bảng phân loại chắnh xác hơn

Theo bảng này, dạng hoang dại ựược ựưa vào nhóm phụ Ssp Agrostis Gab

Tất cả các dạng còn lại thuộc dạng trồng trọt và sắp xếp vào 6 loại phụ, trong

ựó 5 loài phụ có biểu hiện ựặc ựiểm phân lập sinh thái rất rõ rệt và ựược gọi là

các nhóm khắ hậu nông nghiệp lớn Các loại phụ ựó là:

1 Ssp Europoae - Americanus Fil - loại phụ Âu - Mỹ là loài phụ lớn

nhất về vùng phân bố và phân chia rõ rệt thành 3 nhóm sinh thái (proles) sau:

a- Euroe - americanus - nhóm Âu - Mỹ

b- Orientale - europaeur Fil - nhóm đông Âu

c- Borealis Fil - nhóm phương Bắc

2 Ssp Occidentall - asisticus Fil - loài phụ Tây Á là loại thực vật chịu

hạn của vùng trung và tiểu Á Iran Afganisaon và Agiecbaigian với ựặc ựiểm

ựặc trưng là chịu hạn cao Loài phụ này ựược chia tiếp thành 5 nhóm sinh thái:

a Medio - asiaticus Fil - nhóm Trung Á

b Actrachenicus Fil - Nhóm Astrakhan

c Anatolicus - Nhóm Anotolli

d Cilicicus Fil - Nhóm Kilin

3 Ssp Chinensis Fil - Loài phụ Trung Quốc Loài phụ này ựược trồng

rộng rãi trong nhà ấm Châu Âu, thành phần bao gồm các giống quả ngắn thụ

phấn nhờ ong bướm, quả dài, tự kết quả không qua thụ phấn Loài phụ này

bao gồm các nhóm sinh thái sau:

a Anetrali - chinesis Fil - Nhóm Nam Trung Quốc

b Anglicus Fil - Nhóm Anh

c Gerranicus Fil - Nhóm đức

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

d Kiinensis Fil - Nhóm Kinen

e Kashgaricus - Nhóm tây Trung Quốc

4 Ssp Indics - Japonicus Fil - Loài phụ Nhật - Trung Quốc phổ biến ở

các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới nơi có lượng mưa lớn Tắnh chịu nước của cây thuộc loài này biểu hiện ở tất cả các cơ quan Ở loài phụ này có 4 nhóm sinh thái ựịa lý:

a Indicus Fil - Nhóm Ấn độ

b Japonicus Fil - Nhóm Nhật Bản

c Manshuricus Fil - Nhóm Manshuri

d Abchanicus Fil - Nhóm Abkhasi

Về ựặc ựiểm hình thái và sinh thái, hầu hết các giống dưa chuột Việt Nam ựều gần với cây của loài phụ này và có thể xếp vào ựây ựược (Trần Khắc Thi, 1985) [12]

5 Ssp Himalaicus Fil - Nhóm phụ Hymalaia

6 Ssp Hernaphroditus Fil - Nhóm cây lưỡng tắnh

Nhà chọn giống dưa chuột nổi tiếng Tkachenco N (1967) [55] ựã chia

C sativus thành 3 thứ (varieties)

1 Var Vulgaris - dưa chuột thường Theo thứ tự, thứ này ựược chia

làm 2 nhóm sinh thái ựịa lý là đông Á và Tây Á

2 Var Hernaphroditus - dưa chuột lưỡng tắnh

3 Var hardiwikii - dưa chuột dại từ Nepal

Bảng phân loại này, tuy dựa trên quan ựiểm hình thái thực vật nhưng tương ựối thuận lợi khi sử dụng trong công tác nghiên cứu giống

2.2 Yêu cầu của cây dưa chuột với các yếu tố ngoại cảnh

2.2.1 Yêu cầu về nhiệt ựộ

Dưa chuột thuộc nhóm cây trồng nông nghiệp ưa nhiệt Theo số liệu của nhiều nhà nghiên cứu, nhiệt ựộ bắt ựầu cho cây sinh trưởng ở khoảng 12-

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

150C, nhiệt ñộ tối thích 25-300C Vượt khỏi ngưỡng nhiệt ñộ này, các hoạt ñộng sống của cây bị dừng lại, còn nếu hiện tượng này kéo dài cây sẽ bị chết

ở nhiệt ñộ 35–400C (Alexanyan S.M 1994) [17], Theo Benett P.J et al 2001 [19] nhiệt ñộ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng, phát triển là 18,3-23,90C, nhiệt ñộ tối thấp là 15,60C và tối cao là 32,20C Theo Mai Thị Phương Anh và

CS (1996) [1] thì nhiệt ñộ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng phát triển là 25-300C, nhiệt ñộ cao từ 35-400C kéo dài cây sẽ chết Nhiệt ñộ dưới 150C cây

sẽ bị rối loạn ñồng hóa và dị hóa, các giống sinh trưởng khó khăn, ñốt ngắn,

lá nhỏ, hoa ñực màu vàng nhạt (Tạ Thu Cúc, 2007) [3] Hạt dưa chuột có sức sống cao, tốt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12-130C Nhiệt ñộ ñất tối thiểu phải ñạt 160C Ở nhiệt ñộ này hạt nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt ñộ ñất khoảng 210C thì hạt sẽ nảy mầm sau 5-6 ngày Do vậy mà các nhà khoa học ñã nghiên cứu ñể rút ngắn thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm cao cũng như nảy mầm ñều ñể ñảm bảo thời gian cho thu hoạch (Tatlioglu, 1993) [50] Trồng dưa chuột ngoài ñồng nếu gặp nhiệt ñộ 12,80C kéo dài sẽ gây hại cho cây (Wayne L Schrader, aguiar J.L., Mayberry K.S 2002) Nhiệt ñộ quá cao

sẽ gây hiện tượng quả có màu nhạt, quả có thể bị ñắng (Motes J.; W Roberts

et al 1999) [41]

Dưa chuột là cây rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp, do ñó không thể bảo quản dưa chuột trong thời gian dài ở nhiệt ñộ 7-100C (Jennifer et al 2000) [31] Theo Kapitsimadi C.M et al 1991 [35], khi nghiên cứu tác ñộng của nhiệt ñộ ñến sinh trưởng và khả năng bảo quản của 4 giống dưa chuột cho thấy: nếu chiếu sáng 21 giờ ở nhiệt ñộ 120C cây con sẽ bị chết Còn khi bảo quản ở nhiệt ñộ 11, 12 và 140C thì cho kết quả các giống khác nhau có ñộ mẫm cảm với nhiệt ñộ thấp khác nhau, kết quả nghiên cứu cho thấy giữa nhiệt

ñộ tối thiểu cho hạt nảy mầm và nhiệt ñộ bảo quản của các giống có tương quan chặt

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

Nghiên cứu của Helmy Y.I et al 1999 [29] cho thấy khi huấn luyện cây con từ chế ñộ nhiệt 250C xuống 120C trong 2-3 ngày và chuyển trực tiếp

từ 250C xuống nhiệt ñộ xử lý 60C thì cây sẽ ra hoa sớm hơn 5 ngày và năng suất cao hơn ñối chứng Như vậy, nếu huấn luyện cây con ở nhiệt ñộ thấp sẽ tăng tính chịu rét ở dưa chuột

Tổng số nhiệt ñộ không khí trung bình ngày ñêm cần thiết cho sinh trưởng, phát triển dưa chuột vào khoảng 1.500 - 2.5000C, còn ñể cho quá trình tạo quả thương phẩm là 800 - 10000C (Kulturnaya, Tykvennye (Oguretz, dynya) (1994) [35]

Bộ rễ cây trong ñiều kiện lạnh trong một thời gian ngắn ảnh hưởng trực tiếp ñến bộ lá cây Trường hợp bộ rễ bị lạnh kéo dài sẽ làm chết một phần

rễ có chức năng hút các chất dinh dưỡng, do vậy sẽ dẫn ñến hiện tượng phá vỡ

sự tương quan giữa bộ rễ và bộ phận thân lá và kết quả cuối cùng là cây bị chết Kết quả thí nghiệm của Tarocanov G (1968) [54] ñã chứng minh rằng hiện tượng chết rễ do lạnh diễn ra chậm hơn so với các giống phía Bắc Cũng ở ñây, tác giả quan sát thấy trong ñiều kiện ñất trồng lạnh, có hiện tượng giảm sút các chất dinh dưỡng, trước tiên là photpho, giảm tốc ñộ vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên cây và các sản phẩm quang hợp từ lá xuống rễ

ðể có sản phẩm dưa chuột vào tháng 3 - 4 góp phần giải quyết hiện tượng khan hiếm rau trong kỳ giáp vụ thứ nhất và ñể trồng dưa chuột trong vụ ñông ở phía Bắc nước ta, rất cần thiết có các giống dưa chuột chịu lạnh cao ðể giải quyết công việc này, các nhà chọn giống có thể sử dụng các giống dưa chuột ñịa phương của Việt Nam và Trung Quốc làm vật liệu khởi ñầu do chúng

có biểu hiện khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận trên (Trần Khắc Thi,

Vũ Tuyên Hoàng, 1979; Trần Khắc Thi, Phạm Mỹ Linh, 2006) [13], [14]

2.2.2 Yêu cầu về ánh sáng

Cũng như những cây trồng khác có nguồn gốc từ phía Nam, dưa chuột

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

là cây ngày ngắn, nghĩa là khi rút ngắn thời gian chiếu sáng trong ngày ở những vùng có vĩ ñộ cao, tốc ñộ phát triển của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả sớm hơn Một trong những nghiên cứu ñầu tiên có hệ thống về quang chu kỳ của dưa chuột trên quan ñiểm sinh thái học và tiến hoá là các công trình của Philov A (1939-1940) (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) [12] Các kết quả nghiên cứu ở ñây cho thấy các giống chín sớm có nguồn gốc phía Bắc cũng như phía Nam, các bộ phận dinh dưỡng có khối lượng lớn ở ñiều kiện chiếu sáng 15-16 giờ, còn các giống trung bình và muộn thì trong ñiều kiện 12 giờ Taracanov G (1975) [54] nhận thấy các giống dưa chuột ở gần các trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ) trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Maxcova hầu như không ra hoa và hoàn toàn không tạo quả

Cường ñộ ánh sáng 15.000 - 17.000 Klux thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng, phát triển giúp cho cây tăng hiệu suất quang hợp, tăng năng suất, chất lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả (Mai Thị Phương Anh và CS

1996, Trần Khắc Thi, 2003) [1], [11] Trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng thấp cây sinh trưởng yếu, thậm chí rất khó hồi phục mặc dù sau ñó ñược cung cấp ñầy ñủ ánh sáng (Lin W.C et al 2000) [36] Theo Jolliefe P.A.; W.C Lin,

1997 [32], hiệu quả của việc tỉa thưa cành và che bóng cho quả ñã cải thiện ñược tốc ñộ tăng trưởng quả, màu sắc quả và diệp lục của vỏ quả

Chất lượng ánh sáng có tác dụng làm tăng hoặc giảm màu sắc quả và ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả sau thu hoạch Nghiên cứu của Lin W.C

et al., 2000 [36] với giống dưa chuột quả dài trồng trong nhà kính cho thấy: vào mùa hè dùng lớp lọc ñể giảm cường ñộ ánh sáng hoặc biến ñổi quang phổ ánh sáng ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả dưa chuột

2.2.3 Yêu cầu về ẩm ñộ

Trong quả dưa chuột chứa 90 % nước Tuy lượng nước chứa trong cây

có thấp hơn nhưng lượng nước thoát hơi của nó là vô cùng lớn Hệ số thoát hơi

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

nước, một chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả sử dụng nước của cây thông qua lượng

nước mà cây hút từ ñất ñối với dưa chuột dao ñộng trong khoảng từ 450 - 700

(Suin K., 1979) [50] Yêu cầu của dưa chuột với ñộ ẩm của không khí và nhất

là do hàng loạt ñặc ñiểm sinh vật học của nó quyết ñịnh Tập hợp tất cả các ñặc

tính có liên quan tới mức cân bằng ñộ ẩm ñã chứng tỏ mức ñộ ưa nước cao của

loại cây này Philov A (1940-1960) (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) [12] ñã

chứng minh rằng nhóm sinh thái ưa hạn Tây Á có ñặc ñiểm khác biệt là lá tròn

to, nhăn, gân lá mỏng, vỏ quả dày, gai to, mô quả hình thành từ tế bào dài,

thành tế bào mỏng, thân và quả mềm, chứa lượng nước lớn

Nguyên nhân chính sự mẫn cảm cao ở dưa chuột tới ñộ ẩm không khí

và ñất; theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu là do bộ rễ của cây yếu (Rukovodstvo,1939) [47] Ngoài ra, ở các loại cây này lượng nước chứa trong

tế bào lớn do cấu tạo tế bào lớn và ñộng thái sinh trưởng của cây rất cao

(Ivanov A.I.,1983) [30]

Ngoài ra, các nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ ẩm không khí tới dưa chuột

còn ñược thấy trong các báo cáo của Boos G.V et al (1990) [21] Các thí

nghiệm này ñã chứng minh rằng, giảm ñộ ẩm không khí có tác ñộng nghịch,

trước tiên tới chiều dài thân, cành, nhất là trong trường hợp ñộ ẩm của ñất

cũng giảm Ở dưa chuột, hoa cái phân bố phần lớn ở các cành, sự thay ñổi ñộ

ẩm không khí và ñất liên quan tới chiều cao thân chính và lượng cành các cấp,

ñất có liên quan tới năng suất của cây

2.2.4 Yêu cầu về dinh dưỡng khoáng

Như ñã nói ở trên cây dưa chuột có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới ẩm

nên cây ñã quen thích nghi với ñiều kiện dinh dưỡng ñầy ñủ trên bề mặt của

lớp ñất rừng nhiệt ñới ẩm Trong ñiều kiện trồng trọt nó ñòi hỏi nền dinh

dưỡng cao trong ñất Do bộ rễ phát triển yếu, phân bố chủ yếu trên bề mặt ñất

nên dưa chuột không có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng ở tầng sâu hơn

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

của ñất Mặt khác, là loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn, tốc ñộ hình thành các cơ quan sinh dưỡng cao và tất cả các quá trình này ñều phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường bên ngoài (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí và ñất) (Harazono, Y et al 1984) [27]

Sự thiếu hụt một vài yếu tố dinh dưỡng ở dưa chuột ñã ñược nghiên cứu và rút ra kết luận như sau:

- Thiếu ñạm cây bắt ñầu có màu xanh nhạt, sinh trưởng chậm, lá già có màu trắng bợt bắt ñầu từ mép lá hướng vào trong

- Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, lá xanh nhạt bề mặt lá xuất hiện những ñám màu xanh, trắng xen kẽ nhau, mép lá xoăn lại, lá non mất diệp lục

- Thiếu Magiê: Cây sinh trưởng chậm, lá nhỏ, rải rác những ñốm lá chết trên phiến lá Sau những ñốm lá chết ñó lan rộng ra và kết hợp với nhau làm lá khô, cuối cùng chết cả lá

- Thiếu lưu huỳnh: Lá cuối cùng có màu xanh nhạt, những lá dưới có màu xanh bình thường

- Thiếu lân: Cây sinh trưởng chậm, lá chuyển từ màu xanh ñậm sang màu ghi làm lá khô và chết

- Thiếu canxi: Cây sinh trưởng bình thường, lá ít màu xanh (ít diệp lục) mép lá xoăn, khô cứng

- Thiếu Bo: Cây sinh trưởng chậm, lá trở nên dày, xanh ñậm, ñỉnh ngọn khô héo, những lá gốc chuyển màu nâu và xoăn mép lá lại [1]

Cùng với nồng ñộ dung dịch muối trong ñất, ñộ chua có ý nghĩa quan trọng ñối với dưa chuột Theo KAYA et al. (2003) [33] dưa chuột thuộc nhóm các cây rau mẫn cảm với phản ứng chua của dung dịch ñất ðiều kiện thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển và tạo quả của loài cây này là nền ñất hơi chua (pH: 5-5,5)

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

2.3 Kết quả nghiên cứu về khoảng cách trồng, biện pháp tỉa nhánh và

bón phân cho dưa chuột

2.3.1 Khoảng cách và mật ñộ trồng dưa chuột

Khoảng cách và mật ñộ lý tưởng là hai vấn ñề làm tăng năng suất và chất lượng ñến mức cao nhất nhưng chi phí không tăng lên quá mức Thông thường, tất cả các cây trồng có xu hướng làm tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích khi tăng mật ñộ cây trồng nhưng chỉ tăng tới một giới hạn nhất ñịnh Vượt qua giới hạn này, năng suất có thể không tăng nữa và thậm chí còn giảm xuống Mỗi phương thức sản xuất khác nhau sẽ có một khoảng cách trồng thích hợp khác nhau [4]

Tại Michigan, dưa chuột ñược thu hoạch duy nhất một lần bằng cơ giới

ðể tối ưu hóa năng suất cũng như kích thước quả dưa chuột thương phẩm, trong nhiều trường hợp, người sản xuất thường sử dụng mật ñộ cao ñể trồng với hơn 300.000 cây/ha (Cantliffe, Phatak, 1975) [22] Từ những năm 2003, người dân ñã trồng dưa chuột với khoảng cách hàng x cây thu hẹp ñến 28 x 10

cm, tương ứng với mật ñộ khoảng 355.000 cây/ha [22]

Mật ñộ trồng cao có thể làm tăng ñộ ẩm trong tán cây và gia tăng thời gian ẩm ướt của lá, làm giảm sự thâm nhập và chuyển ñộng của không khí và ánh sáng mặt trời (Burdon và Chilvers, 1982) [20] Do ñó mật ñộ trồng có thể

có tác ñộng ñáng kể về mức ñộ sâu, bệnh hại (Burdon và Chilvers, 1982; Scherm, 2005) [20] Legard et al (2000) [37] cho rằng tỷ lệ quả bị thối

Botrytis (gây ra bởi Botrytis cinerea Pers: Fr) tăng khi mật ñộ trồng ñược tăng

lên Trong những năm gần ñây, tỷ lệ mắc bệnh thối quả dưa chuột do

Phytophthora capcisi Leonian ñã tăng lên rất nhiều, buộc người trồng phải

xem xét lại những biện pháp kỹ thuật họ ñang sử dụng và mật ñộ trồng ñược

xem như là một phần của một phương pháp tổng hợp ñể giảm tỷ lệ capcisi P

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và chất lượng quả dưa chuột ñã ñược tiến hành (Cantliffe, Phatak, 1975; Hogue, Heeney, 1974; Nerson, 1998; Schultheis và cộng sự, 1998; Staub et al, 1992 Widders, 1989) [22], [28], [43], [49], [52], [60] Trong các nghiên cứu tiến hành ở Michigan bằng cách sử dụng các mật ñộ khác nhau, từ 44.000 - 194.000 cây/ha, Widders và CS (1989) cho thấy, mật ñộ trồng tối ưu cho một lần thu hoạch của giống Tamor và Castlepik là 77.000 cây/ha

Tại Bắc Carolina, Schultheis et al (1998) [49] cho rằng, mật ñộ tối ưu khi trồng các giống Sumter, Regal và H-19 tương ứng là 200.000, 240.000 và 330.000 cây/ha Những kết quả này cho thấy, mật ñộ trồng tối ưu có thể khác nhau rất nhiều giữa các giống và ñiều kiện chăm sóc

Các nhà khoa học trường ðại học Michigan State (2004) [38] ñã tiến hành thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của giống dưa chuột Vlaspik với 12 công thức mật ñộ khác nhau, gồm 4 khoảng cách hàng (30, 46, 61, 76 cm) và 3 khoảng cách cây (10, 13, 15 cm) Kết quả cho thấy, khi tăng mật ñộ trồng, tổng số quả/cây giảm, nhưng tổng sản lượng trên một ñơn vị diện tích tăng Trung bình số lượng quả/cây tại mỗi công thức giảm từ 1,2 – 2,4 quả/cây khi tăng mật ñộ từ 88.000 - 330.000 cây/ha [38]

Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất dưa chuột cũng tương tự như số quả/cây Khi mật ñộ tăng, trọng lượng quả giảm, nhưng tổng trọng lượng trên một ñơn vị diện tích tăng lên Tổng sản lượng thương phẩm tăng

từ khoảng 13 tấn/ha (mật ñộ 88.000 cây/ha) ñến 22 tấn/ha (mật ñộ 330.000 cây/ha) [38]

Như vậy, khoảng cách trồng thay ñổi theo phương thức sản xuất, ñặc ñiểm của giống, thời vụ trồng và chất dinh dưỡng trong ñất

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

Tại Việt Nam, theo PGS.TS Tạ Thu Cúc (2007) [3], tại một số ñịa phương như Yên Mỹ - Hưng Yên, dưa chuột ñược trồng trên ñộng ruộng với khoảng cách và mật ñộ như sau:

Theo TS Trần Thị Minh Hằng (2008) [5], dưa chuột thường ñược trồng với khoảng cách hàng: 60 – 80 cm, khoảng cách cây: 20 – 25 cm ñối với giống chín sớm, tương ứng mật ñộ 5 – 8 vạn cây/ha, 30 – 35 cm ñối với giống chín trung bình và muộn, tương ứng mật ñộ 3,5 – 5 vạn cây/ha

Theo các tác giả Nguyễn Quý Bình, Lê Thị Nhâm, Trần Khắc Thi, Trương Văn Nghiệp, Christian Langlais (2009) [2] Giống dưa chuột quả nhỏ

và dưa chuột ăn tươi trồng với khoảng cách cây: 35 cm trong vụ ñông và 40

cm trong vụ xuân, tương ứng với mật ñộ: 30.000 - 33.000 cây/ha Giống dưa chuột bao tử trồng với khoảng cách cây: 60 cm trong vụ ñông và 70 cm trong

vụ xuân, tương ứng với mật ñộ: 15.000 - 20.000 cây/ha;

2.3.2 Tỉa nhánh cho dưa chuột

Tỉa nhánh cho cây trồng có nhiều tác dụng trong sản xuất rau quả Cây dưa chuột có tập tính phân nhánh mạnh, tỉa nhánh tạo ra cây có ít thân ñể tập trung dinh dưỡng nuôi quả Do ñó, quả to hơn vì các chất dinh dưỡng của cây không ñược chuyển ñến cho các nhánh khác Từ ñó có thể trồng ñược nhiều cây hơn trong cùng một diện tích

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

Khi sản xuất dưa chuột trong ñiều kiện nhà lưới, việc cắt tỉa tạo tán hợp

lý cho dưa chuột sẽ giúp quần thể sử dụng ánh sáng một cách hiệu quả, tạo tiền ñề cho việc thu ñược năng suất cao Gobeil, G and Gosselin, A (1990) [26] ñã nghiên cứu việc sử dụng ánh sáng bổ sung kết hợp với 4 phương pháp cắt tỉa dưa chuột khác nhau, ñều hướng ñến việc loại bỏ bớt số quả/cây và các nhánh trên thân chính, cụ thể như sau:

- Phương pháp cắt tỉa 1, ñể bốn quả trên thân chính (mỗi nách lá một quả), hai ñốt (nách lá) tiếp theo không ñể quả, và trình tự này ñược lặp ñi lặp lại cho ñến khi cây cao ñến ñỉnh dây dàn thì cắt bỏ ngọn thân chính Tất cả các nhánh ñược loại bỏ hoàn toàn khỏi thân chính Phương pháp này do Blain

et al (1987) [18] xây dựng, cho phép sản xuất 12 - 14 quả/cây trong thời gian 2-3 tuần thu hoạch

- Phương pháp thứ 2 sử dụng thêm một ñoạn các nhánh cấp 1 ñể tăng năng suất cá thể; bốn quả ñể lại trên thân chính, tiếp theo hai ñốt (nách lá) không ñể quả nhưng ñể nhánh phát triển và ñược cắt ngọn chỉ ñể lại 1 lá và 1 quả Lá trên nhánh sẽ quang hợp và tăng cường cung cấp các sản phẩm quang hợp cho cây, tạo tiền ñề tạo ra số quả/cây nhiều hơn trên một ñộ dài nhất ñịnh của thân chính mà không ảnh hưởng ñến cây, và trình tự này cũng ñược lặp ñi lặp lại cho ñến khi cây cao ñến ñỉnh dây dàn thì cắt bỏ ngọn thân chính Phương pháp 2 cho phép tạo ra 18 - 20 quả trong 4-5 tuần thu hoạch

- Phương pháp 3 giống với phương pháp 1, khi cây cao ñến ñỉnh dây dàn thì cắt bỏ ngọn thân chính nhưng ñể lại 1 nhánh và uốn cong ñể tiếp tục thu hoạch thêm sáu quả trên nhánh ñó thì cắt bỏ ngọn Cây dưa chuột cắt tỉa theo phương pháp 3, có thể tạo ra 18 - 20 quả trong 4 hoặc 5 tuần thu hoạch

- Phương pháp cắt tỉa 4 tương tự phương pháp 1, ñể bốn quả trên thân chính (mỗi nách lá một quả), hai ñốt (nách lá) tiếp theo không ñể quả, và trình

tự này ñược lặp ñi lặp lại cho ñến khi cây cao ñến ñỉnh dây dàn thì uốn cong

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

ñể tiếp tục tăng trưởng kéo dài và thu thêm sáu quả thì cắt bỏ ngọn thân chính Với phương pháp này, cây dưa chuột cũng cho 18 - 20 quả trong 4 hoặc 5 tuần thu hoạch

Kết quả thí nghiệm cho thấy, số quả/cây dưa chuột khi sử dụng các phương pháp cắt tỉa 1, 2, 3, 4 lần lượt là 12,0; 16,0; 16,6 và 16,8 quả/cây Các phương pháp cắt tỉa 2, 3, 4 không có sự khác biệt ñáng kể về số quả/cây Tuy nhiên thời gian thu hoạch quả khi áp dụng 4 phương pháp cắt tỉa là khác nhau Phương pháp cắt tỉa 2 cho thời gian thu quả ngắn nhất (18 - 27 ngày), trong khi áp dụng phương pháp 3, 4 cho thời gian thu quả dài hơn (32 - 42 ngày) Phương pháp cắt tỉa 2 cho phép chồi nách phát triển, do ñó cung cấp bổ sung một nguồn auxin ñến cây dưa chuột, ñể kích thích quả phát triển Ngoài ra, một phần quang hợp cho cây là từ các lá trên nhánh thứ cấp, hiệu quả quang hợp của các lá này có thể khác với lá trên thân chính [26] Năng suất dưa chuột khi áp dụng phương pháp cắt tỉa 2 là cao nhất (280 quả/m2) với 12 cây

kế tiếp, trong khi phương pháp cắt tỉa 1 ñạt 240 quả/m2 với 15 cây kế tiếp và các phương pháp cắt tỉa 3, 4 còn cho năng suất thấp hơn

Tác giả Qian Hong (Trung Quốc), khi nghiên cứu trên giống Amata

765 cho thấy, chiều dài quả bị ảnh hưởng lớn bởi biện pháp cắt tỉa Khi ngắt toàn bộ nhánh trên thân chính từ ñốt thứ 10 trở xuống và ở ñốt thứ 10 chỉ ñể 1

lá và 1 quả trên nhánh thì chiều dài quả cao nhất và cao hơn hẳn các phương pháp cắt tỉa khác (dẫn theo Trần Thị Lệ, Nguyễn Hồng Phương, 2009) [9]

Việc tạo hình, tỉa nhánh cho dưa chuột còn tùy thuộc vị trí xuất hiện hoa (chủ yếu là hoa cái) và khả năng phân nhánh của giống mà có biện pháp tỉa nhánh thích hợp Theo TS Trần Thị Minh Hằng (2008) [5], sản xuất dưa chuột ở Việt Nam có nhiều cách tỉa nhánh như:

ðể 1 thân chính hoặc 1 thân phụ

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

ðể 2 thân: 1 thân chính + 1 nhánh cấp 1 hoặc ñể 2 nhánh cấp 1

ðể 3 thân: 1 thân chính + 2 nhánh cấp 1 hoặc ñể 3 nhánh cấp 1

2.3.3 Bón phân cho dưa chuột

Trên Thế giới, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về việc bón phân cho dưa chuột ñược công bố Rubeiz (1990) [47] quan sát thấy rằng phản ứng của dưa chuột với phân NPK ở mức 200-85-150 (kg/ha) có hiệu quả tốt Rehamn

et al (1995) [46] quan sát thấy rằng NPK ở mức 140-60-150 kg/ha thể hiện tốt hơn, kết quả cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất, số quả/cây nhiều, ñường kính quả tối ña và trọng lượng quả lớn Q.M Kamran và ñồng tác giả (2006) [45], khi nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng N khác nhau, ở mức bón 40 kg N/ha và 80 kg N/ha thì không ảnh hưởng ñến chiều dài thân chính, không cho

sự sai khác về chiều dài quả, chiều dài quả cũng như khối lượng quả cao nhất khi sử dụng 100 kg N/ha Nhưng mức bón 80 kg N/ha lại là mức cho số quả cao nhất Waseem et al (2008) [59] một lần nữa khẳng ñịnh kết luận của Q.M Kamran khi báo cáo rằng, sử dụng 100 kg N/ha ñã có ảnh hưởng ñáng

kể ñến chiều dài quả và trọng lượng quả dưa chuột, nhưng sử dụng 80 kg N/ha là mức kinh tế nhất ñể nhận ñược số quả cao hơn và cuối cùng là năng suất cao nhất Phú (1996) [44] cho rằng N và K có ảnh hưởng ñáng kể ñến năng suất giống dưa chuột Poung Nitơ và Kali với lượng 100-100 kg/ha có ảnh hưởng tích cực ñến số hoa, số quả, và sản lượng dưa chuột Choudhari (2002) [23] sử dụng NPK với lượng 150:90:90 kg/ha nhận thấy số lượng quả ñạt tối ña, trọng lượng quả lớn, năng suất cá thể và năng suất thực thu dưa chuột cao Naeem et al (2002) [42] cho rằng, sử dụng các loại phân NPK khác nhau có ý nghĩa khác nhau ñến ngày ra hoa, ngày ñậu quả, số lượng nhánh trên cây, chiều cao cây, số lượng quả mỗi cây, ñộ dài của quả và tổng sản lượng dưa chuột Abdel-Mawgoud et al (2005) [15] cho rằng, tăng lượng bón NPK trong một giới hạn nhất ñịnh sẽ ñáp ứng sự tăng trưởng của cây và

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

tăng năng suất quả dưa chuột Ahmed et al (2007) [16] báo cáo rằng, tăng hàm lượng nitơ sẽ làm tăng chiều dài quả, trọng lượng quả, chiều dài thân và năng suất dưa chuột

Gần ñây, các nhà khoa học Muhammad Saleem Jilani, Abu Bakar, Kashif Waseem và Mehwish Kiran (2007) [40], ñã tiến hành thí nghiệm bón phân cho dưa chuột với 5 mức NPK (Không bón NPK, 60-30-30 kg NPK/ha, 80-40-40 kg NPK/ha,100-50-50 kg NPK/ha và 120-60-60 kg NPK/ha) Kết quả cho thấy, thời gian ra hoa, thời gian ra quả lần ñầu và thời gian thu quả lần ñầu ñược rút ngắn khi tăng lượng bón NPK, cụ thể: Công thức không bón NPK có thời gian ra hoa muộn nhất (47,99 ngày), tiếp ñến là công thức bón 60-30-30 kg NPK/ha với 44,77 ngày Các công thức bón 120-60-60 kg NPK/ha và 80-40-40 kg NPK/ha có thời gian ra hoa lần lượt là 42,66 và 41,44 ngày Công thức bón 100-50-50 kg NPK/ha có thời gian ra hoa sớm nhất (39,33 ngày) Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng lớn làm cho cây còi cọc, sinh trưởng phát triển kém, nên có thời gian ra hoa muộn Khi tăng mức NPK sẽ làm cho cây sinh trưởng, phát triển mạnh hơn, có thời gian ra hoa sớm hơn

Số quả/cây ñạt cao nhất là ở mức bón 100-50-50 kg NPK/ha (35,5 quả), tiếp ñến là mức bón 60-30-30 kg NPK/ha và mức bón 80-40-40 kg NPK/ha với số quả/cây tương ứng là 29,6 và 28,2 quả/cây Số quả/cây ñạt tối thiểu (24,5 quả) khi không bón NPK Kết quả cho thấy, chất dinh dưỡng thúc ñẩy tăng trưởng mạnh mẽ của cây dưa chuột, mà cuối cùng làm tăng số lượng quả trên cây, kết quả này cũng phù hợp với kết luận của Waseem et al (2008) [59] khi khi sử dụng mức 80 kg N/ha là tối ưu ñể bón cho dưa chuột

Chiều dài quả dưa chuột tối ña ñạt 18,36 cm ñã ñược ghi nhận ở mức bón 100-50-50 kg NPK/ha, tiếp theo là mức 120-60-60 kg NPK/ha và mức 80-40-40

kg NPK/ha với chiều dài quả lần lượt là 16,36 và 14,90 cm, trong khi ñó chiều dài quả tối thiểu ñạt 13,32 cm ñược ghi nhận ở công thức không bón phân NPK

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

Khối lượng quả ñạt cao nhất ở các mức bón 100-50-50 kg NPK/ha và mức bón 80-40-40 kg NPK/ha với khối lượng quả tương ứng là 150,69 và 136,03 gam, tiếp theo là mức bón 80-40-40 kg NPK/ha và mức bón 60-30-30

kg NPK/ha với khối lượng quả lần lượt là 127,16 và 120,23 gam Khối lượng quả thấp nhất (109,6 gam) ñược ghi nhận ở công thức không bón NPK

Mức bón NPK khác nhau có ảnh hưởng ñáng kể ñến chiều dài thân chính cây dưa chuột, chiều dài thân ñạt tối ña (3,85 m) ở mức bón 120-60-60

kg NPK/ha, tiếp theo là mức bón 100-50-50 kg NPK/ha và mức bón 80-40-40

kg NPK/ha với chiều dài thân lần lượt là 2,53 và 2,13 m Chiều dài thân thấp nhất (1,95 m) khi không bón NPK Các kết quả cho thấy, việc bón phân NPK với mức cao hơn, sự tăng trưởng của cây sẽ mạnh hơn, mà cuối cùng dẫn ñến chiều dài thân ñạt tối ña ở mức bón 120-60-60 kg NPK/ha

Lượng bón khác nhau của phân NPK có ảnh hưởng quan trọng ñến năng suất dưa chuột Mức bón 100-50-50 kg NPK/ha tăng năng suất lên ñến 60,02 tấn, tiếp theo là mức bón 120-60-60 kg NPK/ha và mức bón 80-40-40

kg NPK/ha với năng suất tương ứng là 57,15 và 52,51 tấn/ha Năng suất ñạt thấp nhất (45,72 tấn/ha) khi không bón NPK

Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Mai Thị Phương Anh và CS [1]

ñã chỉ ra rằng, ñể cho 1 tấn sản phẩm dưa chuột lấy từ ñất từ 0.8 – 1.36 kg ðạm; 0.27 – 0.9 kg P2O5 và 1.36 – 2.3 kg K2O Dưa chuột sử dụng kali có hiệu quả nhất, sau ñó ñến ñạm và cuối cùng là lân, khi bón 60N, 60P2O5 và 60

K2O thì dưa chuột sử dụng 92% ñạm, 33% lân và 100% kali Bên cạnh các

nguyên tố ña lượng thì các nguyên tố vi lượng ñóng vai trò hết sức quan trọng (Trần Khắc Thi, 1985) [10] Các nghiên cứu của Youssef, A.M et al (1996) [58] cho thấy, nếu bón Bo vào ñất nó làm tăng quá trình chín của quả Nếu dùng dung dịch các nguyên tố ña lượng bổ sung thêm thành phần một số nguyên tố vi lượng, quả thương phẩm sẽ có hàm lượng ñạm, lân, kali cao hơn

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

ðiều ñó chứng tỏ vai trò quan trọng của nguyên tố vi lượng trong vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cây Thí nghiệm của Soliman, E.M (1996) chứng minh rằng trộn hạt dưa chuột với phân vi lượng trước khi gieo sẽ tăng năng

suất từ 50-60 tạ/ha (kết quả nghiên cứu của Oglova V và Gralioz M năm

1975 (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) [10] Dưa chuột không chịu ñược nồng

ñộ phân cao nhưng lại rất nhạy cảm với sự thiếu dinh dưỡng ñặc biệt phân hữu cơ có tác dụng làm tăng năng suất dưa chuột rõ rệt [1] Kali và lân có vai trò quan trọng trong việc tạo quả có chất lượng, còn ñạm có tác dụng làm màu quả ñẹp, tuy nhiên ở thời kỳ ñầu của sự sinh trưởng cây dưa chuột cần nhiều ñạm và lân, ở giai ñoạn cuối cây không cần nhiều ñạm, nếu giảm cung cấp ñạm sẽ làm tăng thu hoạch một cách ñáng kể (Tạ Thu Cúc, 2007) [3]

Trần Thị Lệ, Nguyễn Hồng Phương (2009) [9], ñã tiến hành thí nghiệm

sử dụng phân Wehg (OM: 5%, B:0,6%, NaOH: 0,7%, Chất béo: 0,03%) và Vườn sinh thái (acid amin: 104 g/l, Zn: 9,72 g/l, B: 5,82 g/l, Mo: 4,74 g/l, Cu: 2,8 ) trên giống Amata 756 với 8 công thức (75 kg N, 35 kg N, 35 kg N + 4,5 l Wehg, 35 kg N + 5 l Wehg, 35 kg N + 5,5 l Wehg, 35 kg N + 300 ml VST, 35 kg N + 450 ml VST, 35 kg N + 600 ml VST, tính trên 1 ha) Kết quả cho thấy, số quả hữu hiệu cao nhất (2,8 quả/cây) ở mức bón 75 kg N/ha, tiếp theo 2,73 quả/cây (35 kg N + 600 ml VST), 2,67 quả/cây (35 kg N + 5,5 l Wehg) và thấp nhất 2,13 quả/cây (35 kg N) Kết quả thu ñược tương tự với năng suất lý thuyết và năng suất thực thu Năng suất thực thu cao nhất 14,96 tấn/ha (75 kg N/ha), tiếp ñến 14,65 tấn/ha (35 kg N + 600 ml VST), 14,48 tấn/ha (35 kg N + 5,5 l Wehg) và thấp nhất 12,57 tấn/ha (35 kg N) [9]

2.4 Sơ lược về tình hình sản xuất dưa chuột bản ñịa (dưa Mèo) tại

huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Giống dưa chuột bản ñịa (dưa Mèo) ñược ñồng bào dân tộc H’mông thuộc các xã vùng cao huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La gieo trồng và giữ

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

giống từ ñời này sang ñời khác Trong hệ thống canh tác dưa Mèo ñược xem như một cây trồng phụ, hàng năm ñược người dân gieo trồng xen với cây lúa hoặc cây ngô trên nương rẫy Những năm gần ñây, khi người dân lựa chọn các giống ngô ngắn ngày ñể canh tác thì tỷ lệ gieo trồng dưa Mèo xen với ngô

ñã giảm rất nhiều, vì người dân cho rằng khi canh tác theo phương pháp này, vào thời kỳ cây ngô tung phấn thường làm cho cây dưa Mèo lụi ñi, sau một thời gian mới sinh trưởng, phát triển trở lại, ñiều ñó làm ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất cũng như chất lượng dưa Mèo

Cây dưa Mèo ñược người dân gieo trồng bằng cách trộn lẫn hạt dưa với hạt thóc ñể gieo vãi trên nương rẫy hoặc trồng theo các gốc cây ngô nên không có mật ñộ, khoảng cách cụ thể, từ ñó người dân không xác ñịnh ñược diện tích gieo trồng

Năng suất dưa Mèo khi trồng xen với lúa nương trung bình chỉ ñạt 200 – 300 kg/sào Quá trình canh tác hoàn toàn nhờ nước trời, không sử dụng các loại phân hóa học cũng như các loại thuốc trừ sâu, việc giữ giống ñể trồng cho

vụ sau hoàn toàn không có chọn lọc, chỉ dựa vào kinh nghiệm truyền thống (Chọn quả nằm trên ñốt dây ñầu tiên sát gốc cây nhất, phải là quả ñầu vụ, khi quả chín vỏ quả có vết chân chim và không sâu bệnh là thu hái quả giống, chọn như vậy vụ sau cũng sẽ cho quả sớm và sai quả), dẫn ñến năng suất không cao, kích thước quả không ñồng ñều, chất lượng bị giảm sút

Tuy nhiên, do là loại cây bản ñịa ñặc sản, có giá trị kinh tế cao nên gần ñây ñã có một số hộ gia ñình chuyển xuống trồng tại vườn nhà nhằm cung cấp sản phẩm cho thị trường (bán tại chợ ñịa phương hoặc ven quốc lộ 6) với diện tích gieo trồng rất ñáng kể, từ ñó ñã góp phần rất lớn trong việc cải thiện ñời sống của gia ñình

Năm 2008, tại Phiên chợ giống cây trồng - vật nuôi và vật tư, thiết bị nông nghiệp ñược tổ chức tại Hà Nội, quả dưa Mèo ñã gây ñược sự chú ý của

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

nhiều nhà khoa học ngành nông nghiệp và thông qua sự quảng bá sản phẩm dưa Mèo tại ñây ñã góp phần mở rộng thị trường tại Hà Nội

Các thông tin trên cho thấy:

- Dưa Mèo là cây rau ăn quả ñặc sản ñược ñồng bào các dân tộc thiểu

số vùng cao Tây Bắc trồng xen trong các nương ngô, nương lúa như một sản phẩm phụ ñể lấy quả ăn Hiện nay, dưa Mèo có giá trị kinh tế cao và ñang có

xu hướng ñược thâm canh ñể cung cấp sản phẩm cho thị trường

- Dưa Mèo ñược trồng trên nương hoàn toàn nhờ nước trời mà không

hề ñược chăm sóc, bón phân, tỉa nhánh nên có kích thước quả không ñồng ñều, tỷ lệ quả dị hình lớn, năng suất không cao, chất lượng suy giảm Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa Mèo theo hướng tăng năng suất, cải tiến chất lượng là cần thiết, tạo cơ sở cho việc xây dựng quy trình trồng trọt một cách hợp lý cho người dân ñịa phương

- Dưa Mèo là cây bản ñịa, ñược canh tác lâu ñời nên có sự thích ứng cao với ñiều kiện ngoại cảnh (chịu lạnh, chống bệnh phấn trắng, phản ứng chặt với ñộ dài ngày…) ðiều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác chọn tạo giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng bệnh và thích ứng với sự biến ñổi của khí hậu

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Giống dưa chuột bản ñịa (dưa Mèo) của dân tộc H’mông tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

Tại thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 04/2010 ñến tháng 10/2010

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa Mèo tại Thuận Châu

Thí nghiệm 1: gồm 5 công thức khoảng cách trồng khác nhau:

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

3.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa Mèo tại Thuận Châu

Thí nghiệm 2: gồm 2 công thức tỉa nhánh và 1 công thức không tỉa nhánh (ñối chứng):

CT1: ðể tự nhiên (không tỉa nhánh) - ðối chứng

CT2: ðể 2 thân: 1 thân chính + 1 nhánh cấp 1

CT3: ðể 3 thân: 1 thân chính + 2 nhánh cấp 1

Các công thức thí nghiệm ñược trồng với khoảng cách 40 cm x 70 cm (cây x hàng), tương ứng với mật ñộ 3,6 vạn cây/ha Lượng phân bón/ha: 20 tấn phân chuồng hoai + 800 kg phân NPK (15:10:15) tương ứng với tỷ lệ 120N: 80P2O5: 120K2O

3.2.3 Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân NPK ñến sinh

trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa Mèo tại Thuận Châu

Thí nghiệm 3: gồm 4 mức bón NPK (15:10:15) và 1 công thức ñối chứng không bón NPK trên nền 20 tấn phân chuồng hoai/ha:

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- ðịa ñiểm bố trí thí nghiệm: các thí nghiệm ñược tiến hành trên ñất

vườn (thuộc loại ñất ñỏ bazan) tại thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu,

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

tỉnh Sơn La

- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối

ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB), nhắc lại 3 lần

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Theo dõi và lấy số liệu ở 10 cây/ô, lấy mẫu theo phương pháp ñường chéo

* Các chỉ tiêu về sinh trưởng:

+ Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng (ngày):

- Thời gian từ gieo ñến mọc mầm

- Thời gian từ mọc mầm ñến ra 2 lá thật

- Thời gian xuất hiện tua cuốn

- Thời gian xuất hiện hoa cái ñầu tiên

- Thời gian xuất hiện hoa ñực ñầu tiên

- Thời gian ra quả lần ñầu

- Thời gian thu quả ñợt ñầu

- Thời gian thu quả

- Tổng thời gian sinh trưởng: từ mọc ñến thu quả ñợt cuối

+ Chiều dài thân chính (cm): ño từ cổ rễ ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính + Số lá trên thân chính (lá): ñếm số lá trên thân chính

* Các chỉ tiêu về tình hình phát triển

+ Số hoa ñực trên cây (hoa/cây)

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

+ Số hoa cái trên cây (hoa/cây)

* Các chỉ tiêu về tình hình sâu, bệnh hại

+ đánh giá tình hình sâu hại

- đối tượng sâu hại: rệp, bọ trĩ,

- Mức ựộ gây hại: Căn cứ vào mức ựộ hại ựánh, ựánh giá theo thang ựiểm của Trung tâm Rau Thế giới (AVRDC):

điểm 1: Không bị sâu hại

điểm 2: Một số cây bị hại

điểm 3: 50% số cây, số quả, số hạt bị hại

điểm 4: Phần lớn số cây bị hại

+ đánh giá tình hình bệnh hại

- Mức ựộ nhiễm bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis)

- Mức ựộ nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum)

- Tỷ lệ cây nhiễm bệnh virus (%) (Cucumber Mosaic virus))

Theo dõi mức ựộ nhiễm bệnh sương mai và phấn trắng bằng cách cho ựiểm theo hướng dẫn của Trung tâm Rau Thế giới (AVRDC):

điểm 0: Không có triệu chứng (không bị hại)

điểm 1: Triệu chứng ựầu tiên ựến 19% diện tắch lá bị nhiễm (bị hại rất nhẹ) điểm 2: 20-39% diện tắch lá bị nhiễm (bị hại nhẹ)

điểm 3: 40-59% diện tắch lá bị nhiễm (bị hại trung bình)

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Một số ủặc ủiểm sinh trưởng, phỏt triển và năng suất dưa Mốo  trồng trên nương tại xã Co Mạ, huyện Thuận Châu năm 2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.1. Một số ủặc ủiểm sinh trưởng, phỏt triển và năng suất dưa Mốo trồng trên nương tại xã Co Mạ, huyện Thuận Châu năm 2010 (Trang 44)
Hỡnh 4.2. Quả dưa Mốo trồng trờn nương ủược bầy bỏn tại chợ ủịa phương - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
nh 4.2. Quả dưa Mốo trồng trờn nương ủược bầy bỏn tại chợ ủịa phương (Trang 45)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến thời gian cỏc giai ủoạn  sinh trưởng của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của giống dưa Mèo (Trang 47)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến chiều dài thõn chớnh và  số lá trên thân chính của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến chiều dài thõn chớnh và số lá trên thân chính của giống dưa Mèo (Trang 50)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến cỏc chỉ tiờu phỏt triển  của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến cỏc chỉ tiờu phỏt triển của giống dưa Mèo (Trang 52)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến tỡnh hỡnh sõu, bệnh hại  giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến tỡnh hỡnh sõu, bệnh hại giống dưa Mèo (Trang 54)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến ủặc ủiểm cấu trỳc quả  của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến ủặc ủiểm cấu trỳc quả của giống dưa Mèo (Trang 56)
Hình 4.3. Chiều dài quả dưa Mèo tại các khoảng cách trồng khác nhau - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Hình 4.3. Chiều dài quả dưa Mèo tại các khoảng cách trồng khác nhau (Trang 57)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến yếu tố cấu thành năng  suất và năng suất của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống dưa Mèo (Trang 59)
Hình 4.4. Khối lượng quả dưa Mèo tại các khoảng cách trồng khác nhau - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Hình 4.4. Khối lượng quả dưa Mèo tại các khoảng cách trồng khác nhau (Trang 61)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến thời gian cỏc giai ủoạn  sinh trưởng của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của giống dưa Mèo (Trang 63)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến chiều dài thõn chớnh  và số lá trên thân chính của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến chiều dài thõn chớnh và số lá trên thân chính của giống dưa Mèo (Trang 65)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến cỏc chỉ tiờu phỏt  triển của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến cỏc chỉ tiờu phỏt triển của giống dưa Mèo (Trang 67)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến tỡnh hỡnh sõu, bệnh  hại giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến tỡnh hỡnh sõu, bệnh hại giống dưa Mèo (Trang 68)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến ủặc ủiểm cấu trỳc  quả của giống dưa Mèo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa(cucumis sativus l ) tại huyện thuận châu,tỉnh sơn la
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của biện phỏp tỉa nhỏnh ủến ủặc ủiểm cấu trỳc quả của giống dưa Mèo (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w