1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tiếng việt lớp 2 tuần 32 đến 35

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chuù yù luyeän ngaét gioïng caùc caâu sau: Những đêm hè/ Khi ve ve/ Đã ngủ// Toâi laéng nghe/ Trên đường Trần Phú// Tieáng choåi tre/ Xao xaùc/ Haøng me// Tieáng choåi tre/ Ñeâm heø Que[r]

Trang 1

TUẦN:32 Ngày soạn: 03/03/2010

TẬP ĐỌC

BÀI: CHUYỆN QUẢ BẦU

(t1)

I Mục tiêu

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà,

có chung một tổ tiên

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs

1 Ổn định

2 Kt bài cũ

Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3.Dạy bài mới

 Giới thiệu bài

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều

người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ

đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các con

biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Hát

-2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

Mọi người đang chui ra từ quả bầu

- Mở SGK trang 116

Trang 2

GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng

đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

Đoạn 3: ngạc nhiên

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp

nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài

- Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của các HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó

đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ

này lên bảng lớp)

Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân

chia các đoạn ntn?

-Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

từng đoạn trước lớp

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

-Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao,

lần lượt,; khúc gỗ to, khoét rỗng,

mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu

Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

-Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

-Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn

Chú ý các câu sau:

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong

Trang 3

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò

Xem lại bài chuẩn bị tiết 2

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)

Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu

ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự

ngạc nhiên) -Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,

3 (Đọc 2 vòng)

-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Hs lắng nghe

Trang 5

TUẦN:32 Ngày

soạn:03/04/2010

Ngày dạy:12/04/2010

TẬP ĐỌC CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)

I Mục Tiêu

Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị : tranh minh họa.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Ổn định

2.Kt bài cũ

- Chuyện quả bầu (Tiết 1)

3.Dạy bài mới

 Giới thiệu bài

- Chuyện quả bầu (Tiết 2)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lần 2

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người

đi rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

- Hát

-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

-Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất

-Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ

-Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói

ra điều bí mật

-Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

-Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui

Trang 6

-Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

-Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nương là vùng đất ở đâu?

- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

-Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

nạn lụt?

- Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

-Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn dò

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.

-Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

-Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Là vùng đất ở trên đồi, núi

-Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc

-Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

-Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

-HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ -Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

-Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh

em cùng một tổ tiên./…

-Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

Hs lắng nghe và thực hiện

Trang 7

TUẦN:32 Ngày

soạn:03/04/2010

Ngày dạy:13/04/2010

TẬP ĐỌC TIẾNG CHỔI TRE

I Mục tiêu

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó,

- Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do

- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ

- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: xao xác, lao công

- Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố

- Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ

vệ sinh chung

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Ổn định

2 Kt bài cũ :

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai?

Họ đang làm gì?

- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ

được làm quen với những ngày đêm

vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố

qua bài thơ Tiếng chổi tre

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi

- Hát

3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét

Bức tranh vẽ chị lao công đang quét rác trên đường phố

Hs lắng nghe

-Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo

Trang 8

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ

sau:

+ lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác,

lặng ngắt, sạch lề…

ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng, gió

rét, đi về…

- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ

c) Luyện đọc bài theo đoạn

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…

-Mỗi HS đọc 1 dòng theo hình thức tiếp nối

-Chú ý luyện ngắt giọng các câu sau:

Những đêm hè/

Khi ve ve/

Đã ngủ//

Tôi lắng nghe/

Trên đường Trần Phú//

Tiếng chổi tre/

Xao xác/

Hàng me//

Tiếng chổi tre/

Đêm hè Quét rác …//

Những đêm đông/

Khi cơn giông/

Vừa tắt//

Tôi đứng trông/

Trên đường lạnh ngắt/

Chi lao công Như sắt Như đồng//

Chị lao công/

Đêm đông/

Quét rác …//

-Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,

3 (Đọc 2 vòng) -Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm

Trang 9

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS

đọc phần chú giải

- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào

những lúc nào?

- Những hình ảnh nào cho em thấy công

việc của chị lao công rất vất vả?

- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao

công.Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp

khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao

công

-Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài

thơ?

-Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn

- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái

đầu dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc

lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói

lên điều gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng

- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

- Đọc, theo dõi

-Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá

-Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt

-Chị lao công/ như sắt/ như đồng

-Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng

ta phải biết ơn chị

-Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung

-HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn

HS học thuộc lòng

2 HS đọc

Hs TL

Hs lắng nghe

Trang 11

TUẦN: 32 Ngày

soạn:03/04/2010

Ngày dạy:13/04/2010

CHÍNH TẢ

I Mục tiêu

- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu

- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs

1 Ổn định

2.Dạy bài cũ : Cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho

HS viết

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy Bài mới

Giới thiệu

- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép

một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và

làm các bài tập chính tả

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép kể về chuyện gì?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn

gốc ở đâu?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

Hs lắng nghe

-3 HS đọc đoạn chép trên bảng -Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

-Đều được sinh ra từ một quả bầu Có 3 câu

Trang 12

Vì sao?

Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- Chữa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,

tập hai

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên

bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức

Trong 5 phút, đội nào viết xong trước,

đúng sẽ thắng

- Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.

Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.

-Lùi vào một ô và phải viết hoa

-Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na.

Điền vào chỗ trống l hay n

- Làm bài theo yêu cầu

a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông

b) v hay d

Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng

Ca dao

2 HS đọc đề bài trong SGK

-HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức

a) nồi, lội, lỗi

b) vui, dài, vai

Hs lắng nghe

Trang 13

TUẦN:32 Ngày soạn:03/04/2010 Ngày dạy:14/04/2010

KỂ CHUYỆN CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng viết sẵn lời gợi

ý của từng đoạn truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1 Ổn định

2 Ktbài cũ : Chiếc rễ đa tròn

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Nhận xét, cho điểm HS

3.Dạy bài mới

Giới thiệu bài

- Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên

điều gì?

-Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện này

để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu

chuyện

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ

để kể

- Hát

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

Các dân tộc Việt Nam đều là anh

em một nhà, có chung tổ tiên

Hs lắng nghe

Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe

Trang 14

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS

kể

- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu

hỏi gợi ý

Đoạn 1

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con

gì?

-Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

rừng biết điều gì?

Đoạn 2

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cảnh vật xung quanh ntn?

- Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh

ngập lụt

Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

-Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện

-Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

-Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra

-Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông

-Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa

-Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước

-Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng

Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước

Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu

-Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w