luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
s ố liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và ch ưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày 21 tháng 08 năm 2010
Tác giả luận văn
Phạm Thị Tuyết
Trang 3V ới tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi gửi tới cô giáo
h ướng dẫn khoa học TS Trần Thị Minh Hằng là người trực tiếp hướng dẫn
và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện đào tạo Sau đại học, Bộ môn Rau Ờ Hoa Ờ Quả Ờ Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông
nghi ệp Hà Nội ựã giúp ựỡ và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn sự giúp ựỡ của Ban giám ựốc cùng toàn thể cán bộ, nhân viên, công nhân công ty TNHH PTNN Công nghệ cao Sơn Thái
Ờ Xã Vân Hòa Ờ Ba Vì Ờ Hà Nội ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong thời gian tiến hành các thắ nghiệm
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn ựến những người thân, bạn bè ựã
c ổ vũ và giúp ựỡ tôi mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này
Hà N ội, ngày 22 tháng 08 năm 2010
TÁC GIẢ
PHẠM THỊ TUYẾT
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các ñồ thị x
Danh mục các biểu ñồ x
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÀ CHUA 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Phân loại thực vật 3
2.2 YÊU CẦU CỦA CÂY CÀ CHUA VỚI ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH 4
2.2.1 Nhiệt ñộ 4
2.2.2 Ánh sáng 5
2.2.3 Nước 6
2.2.4 ðất 7
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 11
2.3.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11
Trang 52.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 15
2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ KỸ THUÂT TỈA CÀNH CHO CÂY CÀ CHUA 18
2.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN VI SINH VÀ SỬ DỤNG PHÂN VI SINH TRÊN CÂY RAU 19
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 đối tượng và vật liệu nghiên cứu 23
3.2.Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, khả năng cho năng suất và chất lượng của 4 giống cà chua bi nhập nội trong ựiều kiện vụ Xuân - Hè 2009 tại Ba Vì Ờ Hà Nội .23
3.3.2 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng của giống cà chua bi triển vọng (chọn ra ựược ở nội dung trước) trong vụ Thu - đông 2009 24
3.3.3 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống cà chua bi có triển vọng (chọn ra ựược ở nội dung nghiên cứu trước) trong vụ Thu - đông năm 2009 24
3.3.4 Xây dựng mô hình sản xuất cà chua bi ứng dụng kết quả nghiên cứu về giống và kỹ thuật tỉa cành, bón phân vi sinh trong phạm vi ựề tài 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm 25
3.4.2 Diện tắch thắ nghiệm 25
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 25
3.4.3.1 Thời gian sinh trưởng (nội dung 1, 2, 3) 25
3.4.3.2 Một số chỉ tiêu về ựặc ựiểm hình thái 25
3.4.3.3 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển (Nội dung 1, 2, 3) 26
Trang 63.4.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (ở cả 4 nội dung) 26
3.4.3.6 Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm cấu trúc và chất lượng quả (cả 4 nội dung) 27
3.4.3.7 Hạch toán kinh tế 27
3.5 Các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc 27
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 28
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, khả năng cho năng suất và chất lượng của 4 giống cà chua bi nhập nội trong ñiều kiện vụ xuân hè 2009 tại Ba Vì – Hà Nội .29
4.1.1 Khả năng sinh trưởng của các giống cà chua bi 29
4.1.1.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các giống cà chua bi 29
4.1.1.2 ðộng thái trưởng chiều cao của các giống cà chua bi 33
4.1.1.3 ðộng ra lá của các giống cà chua bi 35
4.1.1.4 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống cà chua 36
4.1.2 Khả năng ra hoa, ñậu quả của các giống cà chua bi 37
4.1.3 Tình hình sâu bệnh hại của các giống cà chua bi 39
4.1.4.Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cà chua 41
4.1.4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống cà chua 41
4.1.4.2 Năng suất của các giống cà chua 43
4.1.5 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống cà chua bi 45
4.1.6 ðặc ñiểm cấu trúc và chất lượng quả của các giống cà chua bi 48
4.2 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng của giống cà chua bi Kim Ngọc trong vụ thu ñông 2009 tại Ba Vì – Hà Nội 52
4.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến khả năng sinh trưởng của giống cà chua bi Kim Ngọc 52
Trang 74.2.1.1 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của giống cà chua bi Kim Ngọc 52 4.2.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua bi Kim Ngọc .55 4.2.1.3 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến ựộng thái ra lá của giống cà chua bi Kim Ngọc 56 4.2.2 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến khả năng phát triển của giống cà chua bi Kim Ngọc 57 4.2.3 Tình hình sâu, bệnh của giống cà chua bi Kim Ngọc trong vụ Thu - đông 2009 59 4.2.4 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống cà chua bi Kim Ngọc 61 4.3 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống cà chua bi Kim Ngọc 66 4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến khả năng sinh trưởng của giống cà chua bi Kim Ngọc 66 4.3.1.1 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng chủ yếu của giống cà chua bi Kim Ngọc 66 4.3.1.2 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua bi Kim Ngọc 68 4.3.2 Tình hình sâu bệnh hại ở giống cà chua bi Kim Ngọc trong vụ Thu Ờ đông 2009 71 4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà chua bi Kim Ngọc 72 4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón vi sinh ựến một số ựặc ựiểm và chất lượng quả của giống cà chua bi Kim Ngọc 76 4.4 Mô hình sản xuất cà chua bi ứng dụng kết quả nghiên cứu về giống và kỹ
Trang 84.1 Tình hình sâu bệnh hại của giống cà chua Kim Ngọc trong mô hình 80
4.2 Các yếu tố cầu thành năng suất và năng suất của giống cà chua Kim Ngọc trong mô hình 80
4.3 Một số ựặc ựiểm cấu trúc và chất lượng quả cà chua Kim Ngọc trong mô hình .81
4.4 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm sử dụng phân vi sinh và mô hình trồng cà chua bi Kim Ngọc trong vụ đông Ờ Xuân 2009-2010 81
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 đề nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1 AVRDC Asian Vegetable Research Development Center
(Trung tâm Nghiên cứu phát triển rau Châu Á)
2 AVRDC-RCA Asian Vegetable Research Development Center
- Regional Center for Africa
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiệu quả khi sử dụng phân vi sinh trên một số loại cây rau 21
Bảng 4.1: Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các giống cà chua 30
Bảng 4.2: Một số ựặc ựiểm sinh trưởng của các giống cà chua 37
Bảng 4.3: Khả năng ra hoa, ựậu quả của các giống cà chua 38
Bảng 4.4: Tình hình sâu bệnh hại trên các giống cà chua 40
Bảng 4.5: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cà chua 42
Bảng 4.6: Một số ựặc ựiểm hình thái của các giống cà chua 47
Bảng 4.7: đặc ựiểm cấu trúc và chất lượng quả của các giống cà chua 49
Bảng 4 8: Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của giống cà chua Kim Ngọc 52
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến khả năng phát triển của giống cà chua Kim Ngọc 57
Bảng 4.10: Tình hình sâu bệnh hại của giống cà chua Kim Ngọc 60
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà chua Kim Ngọc 64
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của các loại phân vi sinh ựến thời gian các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của giống cà chua Kim Ngọc 66
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của các loại phân vi sinh ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua Kim Ngọc 69
Bảng 4.14: Tình hình sâu, bệnh hại của giống cà chua Kim Ngọc 71
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của các loại phân vi sinh ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà chua Kim Ngọc 75
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của các loại phân vi sinh ựến một số ựặc ựiểm của quả và chất lượng quả cà chua Kim Ngọc 77
Bảng 4.17: Kết quả sơ bộ mô hình trồng cà chua bi Kim Ngọc trong vụ 79
đông Ờ Xuân 2009 Ờ 2010 tại Ba Vì Ờ Hà Nội 79
Bảng 4.18: Hiệu quả kinh tế 82
Trang 11DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cà chua bi 34
ðồ thị 4.2: ðộng thái ra lá của các giống cà chua 35
ðồ thị 4.3: Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua Kim Ngọc 55
ðồ thị 4.4: Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến ñộng thái ra lácủa giống cà chua Kim Ngọc 56
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Năng suất của các giống cà chua bi (tấn/ha) 45 Biểu ñồ 4.2: Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến năng suất 65 của giống cà chua Kim Ngọc (Tấn/ha) 65 Biểu ñồ 4.3: : Ảnh hưởng của các loại phân vi sinh ñến năng suất của giống
cà chua Kim Ngọc 75 Biểu ñồ 4.4: Lãi thuần thu ñược ở thí nghiệm 3 và mô hình 82
Trang 121 đẶT VẤN đỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là loại rau ăn quả thuộc
họ cà (Solanaceae) Quả cà chua ựược dùng trong chế biến thực phẩm, tạo
vị ngon, màu sắc hấp dẫn đây là loại quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả có nhiều ựường, Vitamin A, Vitamin C và các khoáng chất như Fe, Ca,
Mg, PẦNgoài ra cà chua còn có tác dụng về mặt y dược giúp tăng cường sức khỏe và phòng chống bệnh tật cho con người
Ở Việt Nam, cây cà chua ựược xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao với diện tắch lên ựến hàng chục ngàn ha, tập trung chủ yếu ở vùng ựồng bằng và trung du phắa Bắc và một số tỉnh miền nam Trung bộ (đà Lạt Ờ Lâm đồng) Với giá trị như vậy nên nhu cầu về cà chua ở thị trường tiêu dùng nội ựịa cũng như xuất khẩu ngày càng tăng cao
Những năm gần ựây, cà chua bi (cà chua quả nhỏ) ựang ựược chú ý phát triển nhất là ở một số tỉnh như Hà Nội, Nam định, Hưng Yên, Hải DươngẦCà chua bi tuy quả nhỏ nhưng có nhiều ưu ựiểm là trồng ựược nhiều vụ trong năm, sai quả, thắch hợp cho ăn tươi, làm xalat, ựóng hộp, và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Tuy nhiên sản xuất cà chua bi ở nước ta hiện nay gặp phải một số khó khăn hạn chế ựến năng suất và chất lượng sản phẩm đó là vấn ựề về giống và kỹ thuật canh tác Các giống cà chua bi ựang ựược trồng ở nước ta hiện nay chủ yếu là các giống nhập nội với số lượng và chất lượng còn khá khiêm tốn như : VR2, TN061, TN040Ầ Việc xác ựịnh ựược các biện pháp kỹ thuật tác ựộng phù hợp cho từng giống ở từng vùng trồng cụ thể cũng là yêu cầu bức thiết của thực tiễn sản xuất
để góp phần vào việc phát triển sản xuất cà chua bi, trên cở sổ một số giống nhập nội từ đài Loan tại công ty Sơn Thái, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất, phẩm chất cà chua Bi tại Ba Vì Ờ Hà NộiỢ
Trang 131.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU
1.2.1 Mục ñích
Lựa chọn ñược giống cà chua bi có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao trong ñiều kiện vụ xuân hè tại Ba Vì, ñồng thời xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ thuật tác ñộng (tỉa cành, bón phân) nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cà chua bi Trên cơ sở ñó giúp chúng tôi xây dựng ñược mô hình trồng cà chua bi phù hợp với ñiều kiện ở Ba Vì
Xây dựng ñược mô hình trồng cà chua bi có hiệu quả tại Ba Vì
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh ñược giống cà chua bi mang tính trạng tốt, thích ứng với ñiều kiện sinh thái ở Việt Nam làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống cà chua
bi tại Việt Nam
- ðề tài ñưa ra một số thông số kỹ thuật (về giống và biện pháp canh tác) làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trên cây cà chua ở nước ta
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác ñịnh ñược giống cà chua bi có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt nhằm ñáp ứng yêu cầu cấp bách của tực tiễn, ñồng thời ñưa ra quy trình canh tác phù hợp nhằm tăng năng suất, chất
Trang 142 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÀ CHUA
2.1.1 Nguồn gốc
Nhiều nghiên cứu cho rằng quê hương của cây cà chua ở vùng Nam
Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ựảo Galapagos tới Chi Lê Việc tìm thấy các loại cây hoang dại có quan hệ họ hàng với cây cà chua ựã chứng tỏ rằng cây cà chua có xuất xứ từ Pêru, Bolivia và Equado (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bắch Hà, 2007) [6]
Theo tài liệu từ Châu Âu thì người Aztec và Toltec là những người phát tán cây cà chua ựến các Châu lục Người Tây Ban Nha ựem cà chua về Châu
Âu sau ựó ựem ựến vùng địa Trung Hải
Theo Luck Will (1943) cà chua từ Nam Mỹ ựược ựưa ựến Châu Âu vào thế kỷ 16 và ựầu tiên ựược trồng ở Tây Ban Nha Vào khoảng thời gian này
nó chỉ ựược coi như một loại cây cảnh, cây làm thuốc đến thế kỷ 17 các lái buôn người Châu Âu ựã mang cà chua sang Châu Á Khoảng thế kỷ 18, cà chua có mặt ở Trung Quốc sau ựó lan rộng ra đông Nam Á và Nam Á đến thế kỷ 19, sau chứng minh của Geogo Washing Carver về sự an toàn và tác dụng của cây cà chua thì cà chua chắnh thức ựược sử dụng làm thực phẩm, ựồng thời nó cũng ựược liệt kê vào loại rau ăn quả có giá trị và từ ựó ựược phát triển mạnh mẽ
2.1.2 Phân loại thực vật
Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ Cà
Solanaceae , chi Lycopersicon Theo tác giả Breznhev D (1946),
Trang 15- Loài L Esculentum gồm 3 loài phụ:
+ SSp Spontaneum Brezh (cà chua dại) có hai biến chủng là Var
Racemigerum và Var Pimpinellifolium Hai biến chủng này thường có quả
nhỏ, hàm lượng chất khô cao, chống bệnh tốt, có giá trị ñể sử dụng làm vật liệu khởi ñầu cho chọn giống
+ SSp Subsontaneaum (cà chua bán trồng) có 5 biến chủng: Var
Pruniform (dạng quả mận); Var Purifomae (dạng quả lê); Var Cerasiformae (dạng quả anh ñào); Var Elongatum (dạng quả nhót) Năm biến chủng này
thân mập, quả rất nhỏ, dùng làm vật liệu chọn giống
+ SSp Cultum (cà chua trồng) có 3 biến chủng: Var Vugare (cà chua thường);
Var Validum (dạng thân bụi); Var Grandifolium (dạng lá kiểu khoai tây)
- Loài L Peruvianum Mill Có nhiều dạng trong ñó có dạng dại và bán
dại ñược sử dụng nhiều làm vật liệu chọn giống
- Loài L Hirsutum Humb Et Bonpl có một vài tính trạng có ý nghĩa
trong chọn giống
2.2 YÊU CẦU CỦA CÂY CÀ CHUA VỚI ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH
2.2.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ ảnh hưởng trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của
cà chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, ñậu quả, hình thành hạt và năng suất thương phẩm Cà chua có khả năng thích ứng rộng, chịu ñược nhiệt
ñộ cao nhưng mẫn cảm với rét, ưa khí hậu ấm áp
Cà chua sinh trưởng bình thường trong khoảng nhiệt ñộ 15 – 35oC, nhiệt ñộ thích hợp 22 – 24oC Giới hạn nhiệt ñộ tối cao và tối thấp là 35oC
và 10oC
Hạt nảy mầm tốt ở 25 -30oC, trong giới hạn nhiệt ñộ 15,5 – 29oC, nhiệt
ñộ càng cao hạt nảy mầm càng nhanh
ðiều kiện cần thiết cho hình thành và phân hóa mầm hoa: nhiệt ñộ ban
Trang 16lệ hoa cao, hoa ít rụng Quá trình phát triển của hạt phấn chịu ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt ñộ: hạt phấn bị ức chế gây hiện tượng thụ phấn không ñầy ñủ, quả bị nhăn nheo, dị hình khi nhiệt ñộ thấp dưới 13oC và cao trên 35oC Nhiệt
ñộ thích hợp cho hạt phấn phát triển là 21 – 24oC
Quả sinh trưởng tốt ở 20 – 22oC Thời kỳ quả chín, nhiệt ñộ và ánh sáng ảnh hưởng lớn ñến sự hình thành các sắc tố của quả, chủ yếu là Licopen (màu ñỏ) và Caroten (màu vàng) Sắc tố hình thành ở nhiệt ñộ 20oC, trên 35oC các sắc tố bị phân giải (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà, 2007) [6] Các sắc tố này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ của môi trường: <100C quả không phát triển màu ñỏ và vàng, khoảng 250C quả phát triển màu ñỏ và vàng, >400C quả không có màu ñỏ Nếu cà chua thu hoạch vào giai ñoạn chín và giữ ở nhiệt ñộ 10 - 200C trong 12 ngày thì sắc tố caroten vẫn tiếp tục tăng Tuy nhiên, ngày nay với tiến bộ trong công tác chọn giống, các nhà khoa học ñã chọn tạo ñược nhiều giống cà chua chịu nóng, có thể chín ñỏ trong ñiều kiện nhiệt ñộ không khí cao hơn 350C (Hồ
10000 lux, cây sinh trưởng tốt, ra hoa quả thuận lợi (Tạ Thu Cúc, 2004) [5] Cây sinh trưởng trong ñiều kiện thiếu ánh sáng làm cho cây yếu ớt lá nhỏ, mỏng, lóng vươn dài, cây bị vống, ra hoa quả chậm, năng suất và chất lượng
Trang 17quả giảm, hương vị kém Thiếu ánh sáng nghiêm trọng dẫn ñến rụng nụ, rụng hoa, rụng quả, ánh sáng yếu ức chế quá trình sinh trưởng, làm chậm quá trình chuyển giai ñoạn từ sinh trưởng sinh dưỡng ñến sinh trưởng sinh thực
Hạt cà chua cần lượng nước từ 325 – 364% so với khối lượng bản thân
ñể nảy mầm (Tsachenko,1967) Khi ñộ ẩm ñất là 70% thì số hạt nảy mầm cao nhất, số cây giống cũng nhiều nhất
ðộ ẩm ñất thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 70 – 80% ðất thiếu nước cây sinh trưởng kém, còi cọc, lóng ngắn lá nhỏ, thiếu nước nghiêm trọng dẫn ñến rụng nụ, rụng hoa, quả, năng suất và chất lượng quả giảm
Cà chua yêu cầu ñộ ẩm không khí thấp (45 – 55%) trong quá trình sinh trưởng và phát triển Khi ñộ ẩm không khí trên 65% cây dễ dàng bị nhiễm bệnh hại Nước ta ở trong ñiều kiện khí hậu nóng ẩm, ñộ ẩm không khí cao, nên cà chua bị nhiễm nhiều loại bệnh ðây là một trong những nguyên nhân
Trang 18Theo tính toán của các nhà khoa học thì ñể ñạt năng suất 50 tấn/ha cần tới 6000m3 nước ðộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua là 60-70% và ñộ ẩm không khí thích hợp là 55-65% (Mai Thị Phương Anh, 2003) [2]
2.2.4 ðất
Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trên nhiều loại ñất, ñiều quan trọng là cần thực hiện chế ñộ luân canh, luân phiên hợp lý, không trồng cà chua trên ñất mà những cây trồng vụ trước là cây họ cà, ñặc biệt là cây khoai tây ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất thịt trung bình, ñất thịt pha cát, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi ðộ pH từ 5,5 - 7,5, ñất chua có
ñộ pH dưới 5,5 thì trung hoà bằng cách bón thêm vôi ðộ pH thích hợp cho cây cà chua sinh trưởng và phát triển là 6,0 - 6,5
ðất phải giàu chất dinh dưỡng, sạch cỏ dại, tơi xốp, tưới tiêu nước thuận lợi, phải thực hiện luân canh triệt ñể Tuỳ theo mùa vụ, chiều rộng luống từ 0,7 - 0,8m ñến 1,1 - 1,2m, chiều cao luống thay ñổi từ 0,2 - 0,25m ñến 0,3 - 0,35m Những vụ mưa nhiều, vùng có mực nước ngầm cao thì cần làm luống cao Trong mùa vụ nhiệt ñộ thấp, hanh khô cần làm luống thấp rãnh luống từ 22 - 25cm
Dinh dưỡng
* Vai trò của dinh dưỡng ñạm:
ðạm tham gia vào cấu tạo của các prôtein là thành phần chủ yếu của chất nguyên sinh tế bào thực vật Nitơ có trong thành phần các axit nucleic (ARN-ADN) cũng có trong diệp lục photphotít ancaloit và tham gia vào
thành phần của nhiều chất hữu cơ khác của tế bào thực vật (Nguyễn Văn
Uyển, 1995) [24] Nitơ (N) thúc ñẩy sự sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên ñơn vị diện tích Là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây cà chua Bón N, P, K không cân ñối, bón ñạm quá nhiều sẽ thúc ñẩy thân lá sinh trưởng mạnh, cây chậm ra
Trang 19hoa, ra quả, quả khi chín không chịu bảo quản và vận chuyển Cây dư thừa ñạm sẽ bị nhiều loại bệnh hại như bệnh mốc sương và làm tăng NO3- (nitrat) trong quả Trong ñất thiếu N dẫn ñến sinh trưởng thân lá bị kìm hãm, lá vàng
úa, cây còi cọc, sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 1998) [4]
Trong quá trình sinh trưởng vào tháng ñầu tiên sau trồng cây cà chua hút ñạm ít, sau ñó cây hút N ngày một tăng nhanh, ñặc biệt sau khi hình thành quả ñầu tiên Cà chua có nhu cầu ñạm cao nhất trong thời kỳ phát triển quả Sau ñó nhu cầu ñạm giảm dần cho ñến lúc cây tàn (Nguyễn Như Hà, 2006) [10]
* Vai trò của dinh dưỡng lân:
P tham gia vào thành phần của nhiều chất, ñóng vai trò quan trọng nhất trong các hiện tượng sống, P trong cây trồng thường ở các dạng muối canxi, magiê của axit octophotphoric Thời kỳ nảy mầm và thời kỳ ñầu cây hấp thụ P mạnh hơn so với thời kỳ sinh trưởng tiếp theo Thiếu P vào thời kỳ ñầu sẽ làm cho cây ở trạng thái tổn thương, dù về sau có bón bù, cây cũng không thể phục hồi ñược Vì vậy cây ñang ở thời kỳ sinh trưởng phải thường xuyên cung cấp P Khi các lá non thiếu P thì tự nó ñược chuyển từ lá già vào lá non, từ ñó làm cho cây cằn cỗi, hoa úa, quả thiếu hụt (Hiệp hội phân bón Việt Nam, 2005) [13]
Lân giữa vai trò quan trọng trong ñời sống cà chua, xúc tiến sự tăng trưởng của hệ rễ, hình thành chùm hoa sớm, hoa nở sớm và chín sớm, rút ngắn thời gian sinh trưởng Cà chua mẫn cảm mạnh với nền phân bón có lân, lân làm tăng chất lượng quả ñặc biệt là ñường saccaroza Các dạng lân ñều làm tăng hàm lượng chất khô và ñường trong quả Ở giai ñoạn nở hoa lân làm tăng sức sống của hạt phấn Ở những ruộng sản xuất hạt giống ñược bón ñầy
ñủ lân thì thế hệ sau cây tăng trưởng nhanh, ra hoa sớm, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng chất lượng quả [5]
Trang 20Cà chua mới trồng thiếu lân dễ tiêu thì cây con sẽ bén rễ chậm và chín muộn, làm chậm thời gian có thể thu hoạch quả Giai ñoạn ñầu cây rất mẫm cảm với việc thiếu lân mặc dù nhu cầu không nhiều, cây cần lân ở dạng dễ tiêu ñể xúc tiến việc ra rễ, tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng, ñồng thời
ñể chín sớm Khi trồng nếu không bón phân lân dễ tiêu thì cây con sẽ bén rễ chậm làm cây chín muộn khoảng 2 tuần (Chu Văn Chuông, 2004) [8] Thiếu lân, cây ñồng hóa ñạm yếu, do vậy khi thiếu lân cây có biểu hiện thiếu ñạm, lá
có màu xanh tối, thân có màu nâu tím
* Vai trò của dinh dưỡng kali:
Kali là nguyên tố cần thiết ñối với cây, xúc tiến quá trình quang hợp, làm tăng ñộ ngấm của nước, tăng khả năng giữ nước của cây Khi ñược cung cấp K ñầy ñủ cây chịu ñược khô hạn ðặc biệt kali ñược cung cấp ñủ cho cây trồng còn làm cho hàm lượng ñường bột, dinh dưỡng cao trong rau, quả và ngũ cốc, áp suất thẩm thấu của dịch bào tốt hơn, do ñó giúp cho khả năng chịu rét ñược nâng cao
Kali có tác dụng tốt với hình thành quả, ñất bón kali ñầy ñủ quả nhẵn, bóng, thịt quả chắc, làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển khi quả chín Kali còn ảnh hưởng tốt ñến chất lượng quả như: làm tăng hàm lượng ñường, hàm lượng chất tan và vitamin C
Nhu cầu dinh dưỡng Kali của cây cà chua cao gấp khoảng 2 lần nhu cầu ñạm, cà chua hút kali trong suốt thời gian sinh trưởng, cây cần nhiều kali
ở thời kỳ ra hoa và hình thành quả, ñặc biệt lượng hút K mạnh nhất vào ñầu thời kỳ có quả [8]
Ngoài ra Ca, Mg là những yếu tố dinh dưỡng trung lượng mà cây cà chua có nhu cầu khá cao Thiếu Ca có thể làm thối ñầu hoa và héo các ngọn
cà chua, ảnh hưởng xấu tới năng suất và chất lượng quả Nên bón phân có chứa Mg cho cà chua trồng trên ñất chua, rửa trôi mạnh
Trang 21* Các yếu tố vi lượng:
Nguyên tố vi lượng là nguyên tố có hàm lượng 10-4 – 10-5 theo trọng lượng chất khô Về mặt số lượng cây cần không nhiều, nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh trong ñời sống của cây không thể thay thế lẫn nhau Thiếu nguyên tố vi lượng thì cây mắc bệnh, phát triển không bình thường Nếu thừa cây sẽ bị ñộc (Vũ Hữu Yêm, 1995 [25] Bởi vậy, muốn cây cà chua
có năng suất cao cần phải bổ sung phân bón có chứa các nguyên tố vi lượng ðặc biệt là ở ñất trồng nhiều vụ trong một năm
Theo Tạ Thu Cúc (2004), nguyên tố vi lượng có tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây, ñặc biệt là góp phần cải thiện chất lượng quả Cà chua có phản ứng tốt ñối với các nguyên tố vi lượng B,
Mn, Zn v.v
Chất kích thích sinh trưởng
Chất kích thích sinh trưởng là những chất luôn gây hiệu quả kích thích lên quá trình sinh trưởng của cây khi có nồng ñộ tác dụng sinh lý Các chất kích thích sinh trưởng trong cây gồm ba nhóm: Auxin, Giberelin, xytokinin (Vũ Quang Sáng và cộng sự, 2007) [17]
Trong những năm gần ñây việc nghiên cứu chất kích thích sinh trưởng ñối với cây cà chua vẫn không ngừng ñược tiến hành và ñạt ñược một số kết quả: sử dụng 4 - CPA (4 - chlorophenoxy axetic axit) 40 - 50 ppm, hoặc NOA (β - Naphtoxyl axetic axit) 40 - 60 ppm ñể tăng quá trình ñậu quả và tạo quả không hạt cho cà chua, xử lý tạo quả không hạt bằng a - NAA (20 - 30 ppm) hoặc GA3 nồng ñộ 10 - 100 ppm (Vũ Quang Sáng và cộng sự, 2007) [17]
Người ta có thể sử dụng ethrel nồng ñộ 500 - 5000 ppm phun cho ruộng cà chua hai tuần trước khi thu hoạch làm quả chín sớm, thu hoạch sớm
mà không ảnh hưởng ñến chất lượng quả (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, 1993) [18]
Trang 22Ngoài ra ñể cây cà chua cho năng suất cao có thể dùng chế phẩm ñậu quả (gồm các chất kích thích sinh trưởng: giberellin, auxin, xytokinin , hỗn hợp vi lượng, chất bám dính và phụ gia) có tác dụng hạn chế rụng quả, tăng tỷ
lệ ñậu quả, tăng chất lượng quả, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, dẫn tới tăng năng suất quả từ 20 - 60% (Lê Văn Tri, 1997) [23]
Như vậy, cà chua cần nhiều ñạm trong thời gian sinh trưởng cho ñến khi cây ra quả Kali cần cho cà chua trong suốt thời gian sinh trưởng và ñặc biệt là trong thời gian hình thành quả Cân ñối ñạm - kali là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong dinh dưỡng của cà chua Về nguyên tắc cần phải phối hợp một tỷ lệ và khối lượng hợp lý giữa phân hữu cơ và phân vô cơ Phân hữu cơ trung bình bón từ 15 - 20 tấn/ha, nếu có ñiều kiện có thể bón tới 30
- 40 tấn/ha gieo trồng Phân vô cơ bón cho 1 ha gieo trồng như sau: Khối lượng N nguyên chất 90 - 120kg; khối lượng P2O5 60 - 90kg; khối lượng
2.3.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tại Mỹ, công tác chọn tạo giống cà chua ñược tiến hành từ rất sớm, ñến nay ñã thu ñược nhiều thành tựu ñáng kể Ngay từ những năm 80 của thế kỷ XIX, trường ðại học Michigan (mỹ) ñã tiến hành chọn lọc và phân loại cà chua trồng trọt Cùng thời gian ñó, A W Livingston ñã chọn lọc và ñưa ra 13 giống cà chua trồng trọt Cuối thế kỷ XIX có trên 200 dòng, giống cà chua ñược giới thiệu rộng rãi (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà,
Trang 232007) [6] Trường ðại học California ñã chọn ra ñược những giống cà chua mới như UC-105, UC-134, UC-82 cho năng suất cao, có nhiều ñặc ñiểm tốt (tính chịu nứt quả cao, quả cứng) (Hồ Hữu An và cs, 1996) [1] Tùy thuộc vào mục ñích sử dụng mà có các giống cà chua khác nhau: giống Kalt – ăn tươi, giống DX 52/2 – chế biến, giống Xiruc có khả năng chống nứt quả.
Ở Philippin, các nhà chọn giống ñã ñưa ra một số giống tốt phục vụ cho chế biến như: Peto 93, Proaco, BP1, THD1…
Công ty giống rau của Pháp – Technisem cũng ñã chọn tạo và ñưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai F1 có khả năng ñậu quả ở nhiệt ñộ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất và chất lượng tốt Những giống này ñã ñược giới thiệu cho vùng nhiệt ñới như Rio Graude, Triopimech VF1-2, Cerise, Xina, Carioca…(Technisem, 1992) [36]
Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn ðộ ở Newdelli ñã tiến hành nhiều nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt từ khá sớm Ngay từ năm
1975 có một số giống cà chua chịu nhiệt của Viện ñã ñược công nhận giống quốc gia là Puas Rugy, Sel.120 với năng suất trung bình 25 – 30 tấn/ha, thích hợp trồng vụ Thu và Xuân - Hè (Singh và Checma, 1989) [35] Công ty liên doanh giống lai giữa Ấn ðộ - Mỹ cũng ñã chọn tạo và ñưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Trong ñó có Rupali là giống ñược tiếp nhận và trồng rộng rãi ở nhiều vùng trên nước Ấn
ðộ (Tiwari và Choudhury, 1993) [37]
Công ty S&G Seeds (Hà Lan) mới ñưa ra một số giống cà chua lai F1 trồng thích hợp ở vùng nhiệt ñới như Rambo (GC775), Victora (GC787), Jackal (EG438)…chúng ñều có ñặc ñiểm chống chịu tốtvới sâu bệnh hại, có
tỷ lệ ñậu quả và tiềm năng năng suất cao (S&D Seeds, 1998) [34]
Công ty rau quả Takii Seeds của Nhật ñã ñưa ra một số giống cà chua chất lượng cao giới thiệu cho vùng nhiệt ñới như Master No2, Challenger, T-
126 ñều có quả rất chắc, quả to (200-250g/quả) thích hợp trồng cho việc vận
Trang 24Những năm qua, Thái Lan là một nước ñã gặt hái nhiều thành công trong công tác chọn tạo giống cây trồng trong ñó có cà chua Tại trường ðại học Ksetsart, nhiều mẫu giống cà chua ñược ñánh giá có nhiều ñặc ñiểm tốt như CHT-104, CHT-92, CTH-165 là những giống cà chua anh ñào có năng suất cao, chịu bệnh tốt, màu sắc quả ñẹp, quả chắc, hương vị ngon (Wangdi, 1992) [38] Giống FMTT-3 cho năng suất cao (47,93 tấn/ha), chất lượng quả tốt, hàm lượng chất hòa tan cao (Brix 5,38), quả chắc, tỷ lệ nứt thấp (Kang Gao Giang, 1994) [30] Ngoài ra giống cà chua anh ñào CHT-276 và CHT-
268 cũng cho năng suất cao (46,6 tấn/ha), hàm lượng chất hòa tan và ñường cao, thích hợp cho ăn tươi (Zhu Guo Peng, 1995) [41].
Chu Jinping (1994) ñã ñánh giá 15 giống cà chua chế biến, kết quả thu ñược 2 giống PT4225 và PT3027 cho năng suất cao (53 tấn/ha), chất lượng tốt, có khả năng chống nứt quả và kháng bệnh virus trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao của vùng nhiệt ñới (Chu Jinping ,1994) [27]
Tuy mới xuất hiện ở thế kỷ XX, song công nghệ sinh học ñã có ứng dụng không nhỏ trong chọn tạo giống cà chua: Nhà thực vật học người Mỹ Steven Franksky và cộng sự (ðại học Cornell, Ithaca, New York) ñã nghiên cứu và tiến hành loại bỏ gene Ovate ñể tạo ra giống cà chua cho quả giống hình quả lê Tiến sĩ Eduar do Blumwald (Caliornia, Mỹ) ñã tạo ra loại cà chua
có khả năng sống trên ñất mặn bằng cách chèn một ñoạn AND của một loài
cỏ thuộc họ cải vào cà chua trồng
Nhờ sự tiến bộ về công nghệ gene, nhiều công ty công nghệ sinh học ñã phát triển giống cà chua có khả năng bảo quản lâu dài mang cấu trúc gene làm chậm quá trình mềm hoặc chín của quả: sử dụng gene Flavr làm giảm sự hình thành chất polygalactaronaza (enzyme chủ yếu phân giải chất pectin và làm mềm quả trong quá trình chín) nhưng màu sắc quả vẫn bình thường Những gene cấu trúc khác nhau cũng ñược tạo ra ñể làm giảm hàm lượng Ethylen trong quả từ ñó cũng giảm quá trình chín của quả (Mai Như Thắng, 2003) [19]
Trang 25Bằng kỹ thuật gene các nhà nghiên cứu ựã xác ựịnh và tách ựược một
số gene có vai trò trong quá trình sinh tổng hợp Ethylen điều này cho phép cà chua thu hoạch muộn hơn, khi ựó hương vị và phẩm chất quả sẽ tốt hơn (Trương đắch, 1999) [9]
Các nhà chọn giống cũng bắt ựầu chú ý ựến việc ựưa một số chất kháng sinh vào cà chua góp phần tăng cường khả năng miễn dịch cho con người: Trung tâm Công Nghệ Sinh Hoạc thuộc Viện Khoa Học Kỹ Thuật Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu ựã cho ra ựời giống cà chua chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người (Báo Nông Nghiệp, 9/12/2002)
Trong nghiên cứu về biến ựộng của hạt phấn và tỷ lệ ựậu quả của các kiểu gen cà chua dưới 2 chế ựộ nhiệt tối cao và tối ưu (Abdul và Stommel, 1995) [26] ựã cho thấy: ở nhiệt ựộ cao các kiểu gen mẫn cảm nóng hầu như không ựậu quả, tỷ lệ ựậu quả của các kiểu gen chịu nóng khoảng 45 Ờ 65 %
Từ ựó cho thấy phản ứng của hạt phấn khi sử lý nóng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa có quy luật chung ựể dự ựoán trước tỷ lệ ựậu quả ở nhiệt ựộ cao (dẫn theo Phạm Thị Ân, 2006) [3]
Ngoài hai ựặc tắnh chịu nóng tốt và kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, các nhà khoa học ựã tìm hiểu khả năng kháng bệnh virus của cà chua Bằng phương pháp lai truyền thống và hiện ựại các nhà khoa học ựã nghiên cứu và chuyển một số gene kháng virus từ các loài cà chua hoang dại sang cà chua trồng trọt Các nghiên cứu ở AVRDC ựã nhận biết ựược nhiều vật liệu có mang gene kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm2 ựã ựược sử dụng cho chương trình lai tạo giống cà chua như L127(ah-Tm2) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ), MR-13 (Mỹ) và ựã tạo ra những giống cà chua có tắnh trạng nổi bật (Opena, 1989) [33]
Bên cạnh những giống mới ựược chọn tạo hàng năm, các giống cũ vẫn
Trang 26di truyền cho việc chọn tạo giống Trong ựó có một số giống thắch hợp trồng trong thời vụ nóng như Costoluto Genovees, Super, Italian Paste, Oxheart, Black KrimẦ(Waston, 1996) [39]
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Tạ Thu Cúc và CS (1993) so sánh 24 dòng, giống cà chua dùng cho chế biến nhập từ Trung tâm Rau Châu Á, Hungari, Trung tâm Rau Việt
Xô, Công ty giống rau quả đà Lạt kết luận: các giống có năng suất cao là PT4237, PT 4026, D139, PT 4192; những giống thắch hợp cho chế biến nguyên quả là Lucky, D130; những giống thắch hợp cho chế biến cà chua cô ựặc là DL146, D139, No327, TRD2 (Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bắch Hà, 1993) [7]
Năm 1994 Ờ 1995, Hồ Hữu An và cs tiến hành nghiên cứu chọn lọc một số giống cà chua thắch hợp với vùng sinh thái, khắ hậu ựồng bằng Bắc Việt Nam từ 38 dòng giống có nguồn gốc khác nhau Sau 2 năm nghiên cứu cho thấy giống DT Ờ 4287 có triển vọng trồng chắnh vụ, các giống DV Ờ 1,
UC Ờ 82A, Miliana, Testa và Italy Ờ 2 có thể trồng trái vụ Tác giả kết luận: các giống nghiên cứu hầu hết ựều có các tắnh trạng có lợi riêng như khả năng chống chịu nhiệt cao, tắnh kháng bệnh tốt, có năng suất và phẩm chất tương ựối tốt, ựây là nguồn gen quý dùng làm vật liệu khởi ựầu cho lai tạo (Hồ Hữu An, 1996) [1]
PGS TS Nguyễn Hồng Minh ở trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã chọn lọc ựược giống cà chua MV1 (có nguồn gốc từ Mônựavi) cho năng suất trồng trái vụ 33 Ờ 46 tấn/ha, trong ựiều kiện thâm canh chắnh vụ có thể ựạt 52 Ờ 60 tấn/ha đây là giống chịu nhiệt, chịu ẩm, chống chịu tốt với bệnh virus (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư và cs 1999) [16]
Kiều Thị Thư (1998) khi nghiên cứu về các giống cà chua chịu nóng ựã ựưa ra các giống lai F1 tiềm năng năng suất cao, chịu bảo quản vận chuyển, phù hợp với trồng nhiều vụ trong năm ựặc biệt là vụ Xuân Ờ Hè Tác giả ựã
Trang 27chọn ra ựược một số giống như HT106, HT7, HT8 (Kiều Thị Thư, 1998) [22] Riêng giống HT7 ựược công nhận là giống quốc gia năm 2000 (Nguyễn Hồng Minh, 1999) [16].
Giống cà chua HT14 của tác giả Nguyễn Hồng Minh là giống cà chua quả nhỏ (8- 12g/quả), năng suất 3 - 3,5 kg/cây, cá biệt có cây ựược 5kg, chịu nóng tốt, chịu tốt bệnh xoăn lá, héo xanh, thắch hợp trồng chắnh vụ và trái
vụ, cây cao, sinh trưởng khỏe, cho thu hoạch kéo dài HT14 ựang ựược người dân ở Nam định, Bắc Giang, Hưng Yên trồng thử nghiệm (Nghiêm Thị Hằng, 2008) [11]
Giống cà chua Hồng Lan do Viện cây Lương thực Ờ Thực phẩm chọn lọc từ một dạng ựột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan trắng Giống sinh trưởng hữu hạn, thắch ứng rộng về thời vụ và khu vực trồng, khối lượng trung bình quả ựạt 80 -100g, năng suất ổn ựịnh 25 Ờ 30 tấn/ha Giống ựược khu vực hóa năm 1994 (Trương đắch, 1999) [9].
Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật Rau Ờ Hoa Ờ Quả Hà Nội chọn từ tổ hợp quần thể lai nhập từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu á (AVRDC), ựược công nhận là giống khu vực hóa năm 1995 Giống thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chống chịu virus, trồng ựược trong vụ Xuân - Hè và đông sớm, năng suất 25 - 30 tấn/ha (vụ Xuân Ờ Hè) và 35 Ờ 40 tấn/ha (vụ đông Ờ Xuân) (Trương đắch, 1999) [9]
Giống BS2 ựược Viện khoa học Nông nghiệp miền Nam chọn tạo là giống sinh trưởng hữu hạn, thời gian sinh trưởng 110 ngày, năng suất vụ đông Ờ Xuân ựạt 35 Ờ 40 tấn/ha Giống ựược Hội ựồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm công nhận giống Nhà nước năm 1994 (Trương đắch, 1999) [9]
Giống cà chua chịu nhiệt VR2 ựược Vũ Thị Tình chọn lọc từ 17 giống
cà chua quả nhỏ thu thu thập từ Thái Lan, Nhật Bản, đài Loan trong giai ựoạn
Trang 281990 Ờ 1994 Giống quả màu ựỏ ựẹp, ựều, chắc, chất lượng tốt, năng suất cao (vụ Xuân Ờ Hè: 18 Ờ 23 tấn/ha, vụ đông Ờ Xuân: 30 tấn/ha), là giống chịu nhiệt, chống chịu tốt với bệnh mốc sương và bệnh virus Giống ựược phép khu vực hóa tháng 1/1998 (Vũ Thị Tình, 1998) [20]
để ựánh giá, tuyển chọn giống cà chua chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, Chu Văn Chuông ựã nghiên cứu một số giống cà chua tại các tỉnh ựồng bằng sông Hồng cho thấy các giống cà chua CLN1462A,CLN1464B, CLN1466B thể hiện tắnh kháng cao và kháng với dòng vi khuẩn này Riêng giống CLN1462 ngoài khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn còn có các ựặc tắnh nông sinh học quý như sinh trưởng tốt trong vụ Xuân Ờ Hè, đông Ờ Xuân, cho năng suất cao (Chu Văn Chuông, 2004) [8]
Năm 1997, Trung tâm Khảo nghiệm giống cây trồng Trung Ương tiến hành khảo nghiệm một số giống cà chua anh ựào, kết quả cho thấy giống M1
và CH115 có triển vọng trong tương lai (Nguyễn Anh Minh, 1998) [14]
Dương Kim Thoa (2005), nghiên cứu 17 giống cà chua trong vụ Thu Ờ đông và Xuân Ờ Hè tại Gia Lâm, xác ựịnh ựược một số tổ hợp lai có nhiều triển vọng như: Lai số 9 thắch hợp trồng vụ Thu Ờ đông cho năng suất cao (78 tấn/ha), tổ hợp HPT10 năng suất cao trên 60 tấn/ha Các tổ hợp lai có khả năng trồng trong vụ Xuân Ờ Hè là HPT04, HPT11 với năng suất khoảng 40 Ờ 50 tấn/ha, ựặc biệt tổ hợp Lai số 4 có khả năng thắch ứng rộng, cho năng suất cao,
ổn ựịnh trong cả 2 thời vụ (50 tấn/ha) (Dương Kim Thoa, 2005) [21]
Năm 2006, khi nghiên cứu tuyển chọn các mẫu cà chua quả nhỏ phục
vụ ăn tươi và chế biến trong ựiều kiện vụ Xuân Ờ Hè tại Gia Lâm, Phạm Thị
Ân kết luận: các mẫu giống D138, D146, D147, P04 có nhiều ưu ựiểm (năng suất khá cao 1,5 Ờ 2 kg/cây, chất lượng cao, chống chịu tốt với bệnh virus), có triển vọng cho sản xuất (Phạm Thị Ân, 2006) [3]
Trang 292.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ KỸ THUÂT TỈA CÀNH CHO CÂY
CÀ CHUA
Tỉa cành là việc loại bỏ cành nách và những chồi thấp nhất, làm cho dinh dưỡng tập trung vào các chùm hoa và quả trên thân chắnh, ựồng thời tạo
ựộ thoáng khắ cho cà chua (Mai Thị Phương Anh, 2003) [2]
Các nhà khoa học ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa cành ựến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cà chua Curerence (1941), Magruder (1924), Strijdom (1955), Thomson (1934) ựều ựã chỉ ra rằng tỉa cành
có xu hướng làm tăng khối lượng trung bình quả, thúc ựẩy cà chua chắn sớm hơn nhưng lại làm giảm tổng sản lượng Trái ngược với kết luận trên, Deonier
và cộng sự (1944) bằng kết quả nghiên cứu của mình ựã cho thấy khi trồng cà chua có tỉa cành thu ựược năng suất lớn hơn so với không tỉa, ựồng thời hiệu quả kinh tế cũng cao hơn (Ze Abdel-Al, B Mirghani Hassan, A Abu Sin, P
Percy, Báo cáo tại Hội thảo Nghề làm vườn II tại đông Phi) [41]
Jackson (1953) ựã nghiên cứu tác ựộng của tỉa cành ựến năng suất của
11 giống cà chua, kết quả là có 7 giống cho năng suất lớn hơn khi tỉa cành, 4 giống còn lại khi tỉa cành lại cho năng suất thấp hơn so với ựể phát triển tự
nhiên (Ze Abdel-Al, B Mirghani Hassan, A Abu Sin, P Percy, Báo cáo tại Hội thảo Nghề làm vườn II tại đông Phi) [41]
Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ựến số chùm hoa/cây, số hoa/chùm, khối lượng quả và năng suất của giống cà chua FMTT260 tại ựại học Kasetsart (Thái Lan), kết quả cho thấy: số chùm hoa/cây giảm ở các công thức tỉa cành, trong khi ựó công thức ựối chứng (không tỉa cành) lại cho số chùm hoa/cây cao nhất (9,4 chùm/cây) Số hoa/chùm cũng khác nhau rất rõ rệt ở các công thức tỉa cành, công thức ựể 1 thân chắnh cho số hoa/chùm cao nhất (9,6 hoa/chùm), công thức không tỉa cành có số hoa/chùm thấp nhất (7,9 hoa/chùm) Về khối lượng
Trang 30bình quả ñạt cao nhất (116,4g/quả) Biện pháp tỉa cành ñể 2 thân kết hợp với khoảng cách trồng (cây cách cây) là 30cm cho năng suất cao nhất (40,2 – 42,4 tấn/ha) (Myint Augn, 1999) [32]
Theo tạp chí Lương thực, Nông nghiệp và Môi trường của Tây Ban Nha, việc tỉa cành cà chua ñể lại một thân chính và 1 cành cấp 1 phát sinh từ ñốt bên dưới cụm hoa thấp nhất ở thân chính thu ñược năng suất tăng lên 10,7
% so với biện pháp tỉa cành ñể 2 thân và trên mỗi thân ñể 2 cành khỏe nhất về
2 hướng (Jose L Franco, Manuel Díaz, Fernando Diáez and Francisco Camacho, 2009) [29]
Ở Việt Nam, ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến năng suất và chất lượng cà chua hầu như chưa ñược ñầu tư nghiên cứu, người sản xuất vẫn có thói quen tỉa cành cà chua tuy nhiên chỉ dừng ở mục ñích giúp cây phát triển thuận lợi hơn và tạo sự thông thoáng cho ruộng cà chua Các biện pháp tỉa cà chua cũng có sự khác nhau phụ thuộc vào thói quen trồng trọt của từng ñịa phương, phụ thuộc vào mùa vụ và giống, thông thường là ñể 1 – 2 hoặc 3 – 4 cành cho thu hoạch quả Theo Mai Phương Anh (2003), cà chua trồng trong
vụ thu ñông nên ngắt chồi khi chồi dài 5 – 9 cm, ñối với các giống vô hạn có thể ñể 1 thân chính (tăng mật ñộ lên gấp ñôi) hoặc ñể 1 thân chính và 1 cành ở ngay phía dưới chùm hoa thứ nhất Cà chua vụ hè nên giữ 2 cành ñể khi có quả bộ lá có tác dụng che nắng cho quả không bị cháy bỏng, những cành còn lại tỉa bỏ hết (Mai Thị Phương Anh, 2003) [2]
2.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN VI SINH VÀ SỬ DỤNG PHÂN VI SINH TRÊN CÂY RAU
Phân vi sinh là những chế phẩm trong ñó có chứa các loài vi sinh vật có ích Có nhiều nhóm vi sinh vật có ích bao gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn ñược
sử dụng ñể làm phân bón Trong ñó số quan trọng là các nhóm vi sinh vật cố ñịnh ñạm, hòa tan lân, phân giải chất hữu cơ, kích thích sinh trưởng cây trồng…
Trang 31Theo báo cáo của trường ñại học Cairo – Ai Cập (2000) về việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân vi sinh ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của rau xà lách cho thấy: sử dụng phân vi sinh Nitrobien có tác dụng làm tăng số lá (16%), tăng khối lượng tươi của cây (63,52%) so với việc không sử dụng phân vi sinh Ngoài ra sử dụng phân vi sinh còn làm tăng ñáng
kể hàm lượng ñường tổng số trong lá xà lách (Hanofy Ahemed, Mishriky, J
F And Khalil, M K, 2000) [28]
Shahaby (1981) ñã tiến hành sử dụng phân vi sinh Azospirillium và Azotobacter trên cây cà chua, ông ñã ñưa ra kết luận: sử dụng các loại phân vi sinh này làm tăng tỷ lệ chất khô trong quả cà chua khoảng 44 – 51%, ñặc biệt
là ñối với cà chua trồng vụ hè
Chế phẩm EM (Effective microorganisms) là một trong những loại phân vi sinh ñược nghiên cứu kỹ, ñược sử dụng phổ biến cho nhiều loại cây trồng khác nhau trong ñó có các loại cây rau Năm 1994 – 1995 trường ñại học Lincoln – Canterbury – New Zealand tiến hành nghiên cứu hiệu quả sử dụng EM ñến năng suất hành tây: sử dụng 10 lít EM trộn lẫn với 10 lít mật ñường, hòa tan trong 10.000 lít nước (dùng cho 1 ha) ñể trong khoảng 24 giờ sau ñó tưới cho cây 3 lần (khoảng cách giữa các lần tưới là 1 tháng) Năng suất hành thu ñực khi sử dụng EM là 54 tấn/ha, cao hơn nhiều so với khi không sử dụng EM (42 tấn/ha) (M.J Daly, D.P.C Stewart, 1995) [31]
Tại Indonesia, G.N.Windidana và T.Higa (1993) ñã tiến hành phun thử nghiệm EM với các nồng ñộ 0,1%; 0,5%; 1% lên tỏi, cà chua, dưa hấu (2 tuần/lần) Kết quả thu ñược như sau: năng suất của tỏi ñạt cao nhất khi phun
EM với nồng ñộ 0,1% (tăng 12,5% so với việc chỉ sử dụng phân bón hóa học) Cà chua ñạt năng suất cao nhất khi phun EM ở nồng ñộ 1% và tăng 19,5% so với không sử dụng EM ðối với dưa hấu, tác giả không nhận thấy
sự khác biệt giữa thí nghiệm sử dụng EM với ñối chứng (không phun EM)
Hội nghị ñánh giá kết quả sử dụng EM tại Thái Lan tháng 11/1989, các
Trang 32- Cải tạo lắ hóa tắnh và ựặc tắnh sinh học của ựất
- Làm giảm mầm mống sâu bệnh
- Tăng hiệu quả của phân bón hữu cơ
- Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, phẩm chất nông sản tốt
- Góp phần làm sạch môi trường (đánh giá kết quả sử dụng EM tại Thái Lan tháng 11/1989)
Tại đài Loan, các nghiên cứu cơ bản về phân vi sinh hòa tan lân (Phosphate Ờ solubilizing) ựược tiến hành thành công trong những năm 1990 Theo Young và cộng sự (2003), sử dụng phân vi sinh Photphate Ờ solubilizing trên cây lạc, ựậu tương và các loại rau ựều cho năng suất cao hơn Vi khuẩn Phosphate Ờ solubilizing không chỉ thúc ựẩy sinh trưởng của cây, tăng chất lượng nông sản mà còn góp phần giảm mạnh lượng phân bón hóa học (giảm 1/3 Ờ 1/2) bón cho cây trồng (Young và cộng sự, 2003) [40]
Hiện nay, phân vi sinh ựang ngày càng ựược quan tâm nghiên cứu, ựược sử dụng rộng rãi và ựã mang lại hiệu quả kinh tế cao trên nhiều loại cây trồng ựặc biệt là cây rau
Bảng 2.1: Hiệu quả khi sử dụng phân vi sinh trên một số loại cây rau
Năng suất (q/ha) Phân vi sinh Loại cây trồng
đối chứng (Không dùng phân vi sinh)
Sử dụng phân vi sinh
% tăng so với ựối chứng Azotobacter đậu bắp 24,80 26,00 8,30 Azotobacter Ớt cay 14,50 16,00 10,30
Nguồn: RBDC, VCA Complex, Nagpur (1997-1998)
Trang 33Ở Việt Nam, các nhà khoa học cũng ñang bước ñầu nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất nhiều loại phân vi sinh Hiện nay, trên thị trường phân bón nước ta, phân vi sinh vật cố ñịnh ñạm ñược bán dưới dạng các tên thương phẩm như phân Nitragin chứa vi khuẩn nốt sần ñậu tương, Azotobacterin chứa vi khuẩn hút ñạm tự do Phân vi sinh hòa tan lân có chế phẩm Phospho – bacterin ðược quan tâm nghiên cứu và sử dụng rộng rãi nhất là chế phẩm EM Công nghệ EM ñược biết ñến vào cuối những năm
1996 và ñã ñược thử nghiệm tại một số ñịa phương, tuy nhiên những thử nghiệm này trên cây rau còn ít Ở Thái Bình, khi xử lý EM cho hạt hực hiện trên bắp, thóc giống cho thấy tỷ lệ nảy mầm cao hơn, cây con sống khoẻ hơn và có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển nhanh hơn Khi phun EM cho rau muống, năng suất tăng
21 – 25 %, phun cho ñậu tương, năng suất tăng 15 - 20 % Tại Hải Phòng ñã xử
lý EM cho các loại cây ăn quả : vải, cam, quýt… làm cho cây phát triển mạnh hơn, quả to, chín sớm, vỏ ñẹp hơn và năng suất 10 - 15 %.
Với những ưu ñiểm vượt trội, phân vi sinh ñang ngày càng ñược phát triển mạnh mẽ Trong những năm gần ñây, ở nhiều nước trên thế giới, người
ta ñã tổ chức sản xuất công nghiệp nhiều loại phân vi sinh, do vậy, một số loại phân vi sinh ñược bán và sử dụng rộng rãi trên thị trường thế giới Tuy nhiên, cho ñến nay, các loại vi sinh vật vẫn còn rất ít và chỉ là bộ phận nhỏ so với phân hóa học trên thị trường phân bón
Trang 343 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
*ðối tượng nghiên cứu: Cà chua bi
*Vật liệu nhiên cứu:
Bảng 3.1 : Vật liệu nghiên cứu
STT Vật
Nhập nội và cung cấp Thúy Hồng
Công ty giống cây trồng Nông Hữu
3.2.Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
* ðịa ñiểm nghiên cứu: Công ty TNHH PTNN Công nghệ cao Sơn Thái,
xã Vân Hoà – Ba Vì – Hà Nội
* Thời gian nghiên cứu: 02/2009 – 7/2010
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, khả năng cho năng suất và chất lượng của 4 giống cà chua bi nhập nội trong
ñiều kiện vụ Xuân - Hè 2009 tại Ba Vì – Hà Nội
Thí nghiệm 1 gồm 4 giống với 4 công thức
Trang 35ựược ở nội dung trước) trong vụ Thu - đông 2009
CT1: Không tỉa cành (ựể tự nhiên) (ựối chứng)
CT1: đối chứng (tưới nước lã) CT3: EM
Lần tưới 2 (sau trồng 4 tuần)
Lần tưới 3 (sau trồng 6 tuần) BS-3
Pha loãng 1000 lần, 1,5 lắt/gốc
Trang 363.3.4 Xây dựng mô hình sản xuất cà chua bi ứng dụng kết quả nghiên cứu
về giống và kỹ thuật tỉa cành, bón phân vi sinh trong phạm vi ựề tài
Mô hình ựược xây dựng trên phạm vi 0,1ha tại Ba Vì Ờ Hà Nội trong vụ đông - Xuân 2010
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.4.3.1 Thời gian sinh trưởng (nội dung 1, 2, 3)
- Thời gian từ gieo ựến nảy mầm: Tắnh từ lúc gieo ựến khi có 50% số cây mọc
- Thời gian từ gieo ựến trồng: Tắnh từ lúc gieo ựến khi cây có 3 Ờ 4 lá thật
- Thời gian từ trồng ựến ra hoa: Tắnh từ lúc trồng ựến khi có 50% số cây ra hoa
- Thời gian từ trồng ựến thu quả ựợt 1
- Thời gian từ trồng ựến thu quả ựợt cuối
- Tổng thời gian sinh trưởng
3.4.3.2 Một số chỉ tiêu về ựặc ựiểm hình thái
- Màu sắc thân
Trang 37- Màu sắc lá
- Hình dạng phiến lá
- Hình dạng và màu sắc quả
3.4.3.3 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển (Nội dung 1, 2, 3)
* Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng
- Chiều cao thân chính
- Số lá trên thân chính
- Khả năng phân cành (nội dung 1): Số nhánh cấp 1 và số cấp cành
* Các chỉ tiêu về khả năng phát triển
- Vị trí xuất hiện chùm hoa trên thân chính
- Số chùm hoa trên thân chính và thân phụ
- Dạng chùm (nội dung 1)
- Số hoa/chùm
- Tổng số hoa/cây
- Tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa = Số nụ, hoa rụng/tổng số hoa x 100 (%)
3.4.3.4 Tình hình sâu bệnh hại: Theo dõi ở cả 4 nội dung
- Sâu hại: Sâu khoang, sâu ñục quả
- Bệnh hại: Mốc sương, xoăn lá, héo xanh vi khuẩn
Tỷ lệ cây bị hại = Số cây bị hại/tổng số cây theo dõi
3.4.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (ở cả 4 nội dung)
- Số quả/thân chính, số quả/thân phụ
- Tổng số quả/cây
- Khối lượng trung bình quả (g)
- Năng suất cá thể: Số quả/cây x Khối lượng trung bình quả (kg/cây)
- Năng suất lý thuyết ô: Năng suất cá thể x Số cây/ô (kg/ô)
- Năng suất thực thu ô: Năng suất thu ñược trên ô thí nghiệm (kg/ô)
- Năng suất quy ra ha (tấn/ha)
Trang 383.4.3.6 Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm cấu trúc và chất lượng quả (cả 4 nội dung)
- ðặc ñiểm cấu trúc quả:
+ Kích thước quả: ðường kính quả, chiều cao quả, chỉ số hình dạng I (I = H/D)
- Lãi thuần = Tổng thu – Tổng chi
3.5 Các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc
* Thời vụ
Vụ xuân hè 2009: Gieo ngày 18/03/2009
Vụ thu ñông 2009: Gieo ngày 28/8/2009
Vụ ñông xuân 2010: Gieo ngày 28/12/2010
* Mật ñộ - khoảng cách: Hàng cách hàng 60cm, cây cách cây 55cm
* Phân bón
- Lượng bón (tính cho 1ha)
Phân chuồng hoai mục: 20 tấn
ðạm Ure: 320 kg
Lân Super: 550 kg
Kali: 200 kg
Vôi bột: 550kg
Trang 39- Cách bón
Toàn bộ vôi bột trộn ñều khi làm ñất Bón lót toàn bộ phân chuồng
và lân (rắc vào hốc và trộn ñều)
Bón thúc ñợt 1: sau khi cây hồi xanh 7-8 ngày, hòa loan phân ñạm tưới (10% phân ñạm)
Bón thúc ñợt 2: khi cây ra hoa rộ, bón 30% ñạm + 30% kali
Bón thúc ñợt 3: khi quả rộ, bón 30% ñạm + 40% kali
Bón thúc ñợt 4: sau thu quả ñợt 1, bón 30% ñạm + 30% kali
* Chăm sóc
- Giai ñoạn cây con giữ ẩm ñều, sạch cỏ
- Cây ñạt chiều cao 35 – 40cm thì làm giàn buộc chéo chữ X, dung dây mềm buộc cây, cành vào giàn
- Giai ñoạn nụ, hoa tưới nước ñảm bảo ñộ ẩm ñất luôn ñạt 70 – 80%
- Tỉa bỏ lá già, lá sâu bệnh, theo dõi sâu bệnh thường xuyên
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng các phần mềm EXEL, IRRISTAT
Trang 404 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, khả năng cho năng suất và chất lượng của 4 giống cà chua bi nhập nội trong ñiều kiện vụ xuân hè 2009 tại Ba Vì – Hà Nội
4.1.1 Khả năng sinh trưởng của các giống cà chua bi
4.1.1.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các giống cà chua bi
Cây cà chua cũng như các loại cây trồng khác, ñể hoàn thành chu kỳ sống chúng phải trải qua các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của mình Ở mỗi giai ñoạn, cây cà chua yêu cầu những ñiều kiện nhất ñịnh về nhiệt ñộ, ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước… Các giai ñoạn này dài hay ngắn phụ thuộc phần lớn vào ñiều kiện thời tiết và yếu tố di truyền của từng giống Tuy nhiên, bằng những biện pháp kỹ thuật phù hợp, tác ñộng ñúng thời ñiểm cần thiết chúng ta có thể rút ngắn hoặc làm kéo dài hơn các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây Do vậy, việc nghiên cứu thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu là yêu cầu cần thiết làm cơ sở cho việc xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật phù hợp tác ñộng ñiều khiển các quá trình sinh trưởng, phát triển theo hướng có lợi cho con người, ñồng thời hạn chế những tác ñộng bất thuận của thời tiết tới cây trồng
* Thời gian từ gieo ñến mọc
Thời gian này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố giống mà còn phụ thuộc rất lớn vào nhiệt ñộ Hạt nảy mầm tốt ở 25 -30oC, trong giới hạn nhiệt ñộ 15,5 – 29oC, nhiệt ñộ càng cao hạt nảy mầm càng nhanh ðặc ñiểm di truyền của từng giống khác nhau, phản ứng của từng giống với ñiều kiện nhiệt ñộ cũng khác nhau, do vậy thời gian mọc mầm của các giống có sự khác nhau
Qua bảng 4.1 cho thấy, thời gian từ gieo ñến mọc mầm của các giống
cà chua bi trong vụ Xuân – Hè 2009 dao ñộng từ 9 – 13 ngày Mọc sớm nhất
là giống A Châu và Kim Ngọc (9, 10 ngày), trong khi ñó giống Thúy Hồng