1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 8 năm học 2012

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: 1’ - Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã được học qua bài tập đọc tiết trước đó là câu chuyên “ Người mẹ hiền” -Vài em nhắc lại đầu bài.. - GV ghi đầu bài lên bảng.[r]

Trang 1

TUẦN 8 Ngày soạn: 26/10/2012 Thứ 2 Ngày giảng: 29/10/2012

( Tiết 1) Chào cờ:

( Tiết 2+3) Tập đọc:

NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như :- cổng trường , ra chơi , nén nổi tò mò , trốn ra sao được, chỗ tường thủng, cố lách ra, nắm chặt , vùng vẫy , cổ chân , lấm lét …

- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ mới như: gánh xiếc, tò mò, lấm lét, thập thò Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Cô giáo như người mẹ hiền của các em học sinh

Cô vừa yêu thương các em hết mực, vừa nghiêm khác dạy bảo các em nên người

- Giáo dục HS kính trọng thầy cô giáo

- TCTV: Tăng cường phần luyện đọc

II CHUẨN BỊ:

-GV: Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn

luyện đọc

- HS: Vở ghi, SGK,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Tiết 1

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc thuộc lòng

và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

1’

3’

-Lớp hát

- Hai em đọc bài “ Bàn tay dịu dàng” và trả lời câu hỏi của giáo viên

- HS nhận xét

Trang 2

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

-Cho lớp hát bài cô giáo như mẹ hiền

-Để biết tình cảm cô giáo đối với học

sinh thế nào Hôm nay chúng ta tìm

hiểu bài “ Người mẹ hiền ”

b Nội dung

*Hoạt động 1: Luyện đọc

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện được từng vai

trong chuyện

- Gọi một em đọc lại

* Hướng dẫn phát âm:

-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu

ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài ,

câu khó ngắt thống nhất cách đọc các

câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng

thanh cả bài

Tiết 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời

câu hỏi :

-Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu ?

- Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào ?

-Chuyện gì xảy ra khi hai bạn chui qua

chỗ tường thủng Chúng ta cùng tìm

1’

30’

16’

- Lớp hát bài : “Cô giáo như mẹ hiền “

-Vài em nhắc lại đầu bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

-Rèn đọc các từ như : cổng

trường , ra chơi , nén nổi tò mò , trốn ra sao được , chỗ tường thủng , cố lách ra , nắm chặt , vùng vẫy , cổ chân , lấm lét …

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu hết đoạn 2

- Giờ ra chơi,/ Minh thì thầm với Nam ://

“ Ngoài phố có gánh xiếc .// Bọn mình ra xem đi!”//

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

-Đọc từng đoạn trong nhóm.Các em khác lắng nghe

và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc.Lớp đọc thầm đoạn 1

- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc

- Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng

Trang 3

hiểu tiếp bài

- Gọi một em đọc đoạn 2 và 3

- Ai phát hiện ra Nam và Minh đang

chui qua chỗ tường thủng ?

- Khi đó bác làm gì ?

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô giáo

đã làm gì?

- Những việc làm của cô giáo cho em

thấy cô là người như thế nào ?

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?

-Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào ?

- Còn Minh thì sao ? Khi được cô giáo

gọi vào em đã làm gì ?

- Người mẹ hiền trong bài là ai ?

-Theo em tại sao côgiáo được ví là

người mẹ hiền ?

*TK rút ra ý nghĩa

Hoạt dộng 3: Luyện đọc lại:

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp

thành các nhóm mỗi nhóm 4 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

4 Củng cố dặn dò:

- Em hãy nêu nội dung bài?

- GV củng cố nội dung bài

- HS hát bài “ Mẹ của em ở trường “

- Dặn về nhà học bài xem trước bài

mới

-Giáo viên nhận xét đánh giá

14’

5’

-Đọc đoạn 2 , 3

-Bác bảo vệ

- Bác nắm chặt chân Nam và nói : “ Cậu nào đây ? Trốn học

hả ?”

-Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay để Nam khỏi bị đau Sau đó cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại , đỡ em ngồi dậy , phủi hết đất cát trên người em và đưa em về lớp

- Cô rất dịu dàng và yêu thương học trò

- Cô xoa đầu và an ủi Nam

- Nam cảm thấy xấu hổ

- Minh rthập thò ngoài cửa khi được cô giáo gọi vào em cùng Nam xin lỗi cô

- Là cô giáo

- Vì cô gần gũi và thương yêu học sinh

- HS nhắc lại

- Các nhóm tự phân ra các vai :

- Người dẫn chuyện , cô giáo , Minh , Nam , Bác bảo vệ

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc theo vai

-HS nêu nội dung bài

- HS chú ý lắng nghe

- Hát bài hát

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Trang 4

( Tiết 4) Toán:

36 + 15

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15

-Áp dụng kiến thức để tính tổng các số hạng đã biết, giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng

- Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ :

- Que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về

nhà

-Yêu cầu đặt tính và thực hiện:

46+ 4 và 48 + 6 , nêu cách làm

đối với phép tính 47 + 6

- HS2 : Tính nhẩm : 36 + 5 + 4 ;

16 + 7 + 2

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện

phép cộng dạng 36 + 15

-GV ghi đầu bài lên bảng

b Nội dung Hoạt động 1:

Giới thiệu phép cộng 36 +15

- Nêu bài toán: có 36 que tính

thêm 15 que tính Hỏi tât cả có

bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết tất cả có bao nhiêu que

tính ta làm như thế nào ?

* Tìm kết quả:

- Yêu cầu học sinh sử dụng que

tính để tìm kết quả

1’

3’

1’

8’

- Lớp hát

-Hai em lên bảng : HS1 làm 2 phép tính và nêu cách đặt tính và cách tính:

50

4

46

54 6

48

- HS2: Nêu cách tính nhẩm và nhẩm ra kết quả:

36 + 5 + 4 = 45 16 + 7 + 2 = 25

- HS nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

-Vài em nhắc lại đầu bài

- Lắng nghe và phân tích bài toán

- Ta thực hiện phép cộng 36 + 15

- Làm theo các thao tác trên que tính sau đó đọc kết quả 36 cộng 15 bằng 51

Trang 5

- Hỏi: 36 que tính thêm 15 que

tính bằng bao nhiêu que tính?

-Yêu cầu nêu cách làm

* Đặt tính và tính :

- Gọi một em lên bảng đặt tính và

tính

- Yêu cầu nêu lại cách làm của

mình

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-HD và cho HS làm vào bảng con

-Yêu cầu 3 em lên bảng làm

- Nêu cách đặt tính và cách tính:

26 + 38

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Muốn tính tổng các số hạng đã

biết ntn?

- HD và cho HS thực hiện vào

bảng con

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài

bạn

Bài 3:

- Yêu cầu đọc đề và nêu cách hiểu

- Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam

?

6’

5’

6’

- 36 que tính thêm 15 que tính bằng

51 que tính

- Nêu cách đếm

36 Viết 36 rồi viết 15 xuống dưới sao

+1 5 cho 5 thẳng cột với 6, 1 thẳng cột với

41 3 viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng từ phải sang trái 6 cộng 5 bằng 11 viết 1 nhớ 1 , 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5

51 15

36

Vậy : 36 + 15 = 51

HĐ nhóm:

- Một em đọc đề bài -HS làm bài vào bảng con theo dãy

45

29

16

64 38

26

83 47

36

- Em khác nhận xét bài bạn

HĐ theo dãy.

-Một em đọc đề bài

- Thực hiện phép cộng các số hạng lại với nhau

- Lớp thực hiện vào bảng con

-Một em nêu cách tính và tính:

a) b) 54

18

36

43 19

24

- Nhận xét bài bạn

HĐ CN:

- Quan sát nêu yêu cầu đề

- Bao bạo nặng 46 kg

Trang 6

- Bao ngô nặng bao nhiêu kilôgam

?

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Ghi tóm tắt đề lên bảng

Tóm tắt: Gạo : 46 kg

Ngô : 27 kg

Cả hai bao : kg ?

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

4 Củng cố - dặn dò:

- Em hãy nêu nội dung bài?

- GV củng cố nội dung bài

- GV liên hệ

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Nhận xét đánh giá tiết học

5’

- Bao ngô nặng 27 kg

- Cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam?

Bài giải

Số kilôgam cả hai bao nặng là :

46 + 27 = 73 ( kg ) Đáp số: 73 kg

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

-HS liên hệ

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

( Tiết 5) Mỹ thuật:

GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Ngày soạn: 27/10/2012 Thứ 3 Ngày giảng: 30/10/2012

( Tiết 1) Thể dục:

ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA – TRÒ CHƠI: “BỊT MẮT BẮT DÊ”

I MỤC TIÊU:

-Ôn 7 động tác TD đã học Vươn thở, tay, chân, lườn bụng, toàn thân, nhảy Học động tác Điều hoà của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi:

"Bịt mắt bắt dê"

- Yêu cầu biết cách thực hiện các động tác Vươn thở , tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài thể dục phát triển chung Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hoà Biết cách chơi và tham gia chơi đực trò chơi "Bịt mắt bắt dê"

- Giáo dục tính nhanh nhẹn, kỉ luật, đoàn kết

II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Tập luyện tại sân trường

- Phương tiện:GV: Giáo án - còi - SGVTD 2

Trang 7

HS: Trang phục gọn gàng.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Định lượng Phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- Cán sự tập trung lớp, chấn chỉnh

hàng ngũ, điểm số báo cáo GV

- Giáo viên nhận lớp phổ biến ND

yêu cầu giờ học

* Khởi động:

- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng tròn sân

- Xoay các khớp: Hông tay, chân,

vai…

- Đi thường theo vòng tròn hít thở

sâu

+ Chơi trò chơi: Tìm người chỉ huy

2 Phần cơ bản:

a Học động tác điều hòa:

TTCB 1 2 3 +

N1: Bước chân trái sang ngang rộng

bằng vai, đưa hai tay ra trước- lên

cao thẳng hướng, lắc hai bàn tay, mặt

ngửa

N2:Từ từ cúi xuống lắc hai bàn tay,

đồng thời hướng hai tay xuống đất,

hai chân thẳng

N3: Từ từ nâng thân người thành tư

thế đứng thẳng, lắc hai bàn tay, đồng

thời đưa hai tay dang ngang lòng bàn

tay sấp

N4: về TTCB

N5,6,7,8 như N1,2,3,4 nhưng bước

chân trái sang ngang

GV làm mẫu và phân tích động tác,

6 - 8’

1 lần

2 x 8N

18 - 22’

* * * * * * *

* * * * * * *

ĐH nhận lớp

ĐH khởi động

* * * * * * *

* * * * * * *

ĐH học bài thể dục

Trang 8

GV tập chậm HS quan sát tập theo

GV

+ Ôn lại bài thể dục:

Cán sự cho lớp ôn các động tác từ

đầu bài tới cuối bài, GV quan sát và

sửa sai

b Trò chơi "Bịt mắt bắt dê"

- GV nêu tên trò chơi

- GV nhắc lại luật và nêu qui tắc

chơi: ND HS đã được học chơi

- Cho HS chơi thử

- Chơi chính thức

+ GV điều khiển HS chơi trò chơi

- GV nhận xét đánh giá kết quả trò

chơi

3 Phần kết thúc.

- HS đi lại nhẹ nhàng hít thở sâu cúi

người thả lỏng

- Gv cùng hs hệ thống bài

- Gv nhận xét giờ học, giao bài về

nhà ôn đt bài TDPTC

2 lần

1 lần

2 - 4lần

4 - 6’

ĐH chơi trò chơi

* * * * * * *

* * * * * * *

ĐH kết thú

( Tiết 2) Toán:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Thuộc các bảng 6,7,8,9 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ Biết nhận đạng hình tam giác

- Rèn kỹ năng đặt tính, thực hiện phép tính Rèn kỹ năng giải toán và kỹ năng nhận dạng hình tam giác

- Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ :

- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ viết sẵn nội dung bài 3 , 5

- HS: Vở ghi, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 9

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép

cộng trong phạm vi 100 và Giải toán có

lời văn bằng 1 phép tính cộng

- GV ghi đầu bài lên bảng

b Nội dung

Bài 1:

- Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc kết quả

phép tính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu 3 em lên bảng đặt tính và tính

- Gọi 3 em lên bảng nêu lại cách thực

hiện :

26 + 5 ; 17 + 36 và 38 + 16

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập học

sinh

Bài 4:

- Yêu cầu dựa vào tóm tắt đọc đề bài

toán và tự làm bài sau đó thảo luận

nhóm

1’

3’

1’

5’

6’

9’

- Lớp hát

-Hai em lên bảng làm bài

60 16

44

94 56

38

-Học sinh khác nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

-Vài em nhắc lại tựa bài

HĐ nối tiếp:

- Một em đọc đề bài

- Đọc nối tiếp mỗi em một phép tính

6 + 5 = 11 6 = 6 =12

5 + 6 = 11 6 + 10 = 16

8 + 6 = 14 9 + 6 = 15

- Em khác nhận xét bài bạn

HĐ nhóm:

-Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Lớp thực hiện đặt tính và tính ra kết quả

-Hai em nêu cách đặt tính và cách tính

HĐ nhóm:

- Một em lên bảng làm bà

- Đọc đề: Đội 1 trồng được 46 cây, đội 2 trồng nhiều hơn đội

1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồng

Trang 10

- Bài này thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu lớp làm bài

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 5:

- Yêu cầu đọc đề

- Vẽ lên bảng đánh số các phần 1, 2, 3

1

2 3

- Kể tên các hình tam giác ?

- Có mấy hình tam giác ? Mấy hình tứ

giác đó là những hình nào ?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

4 Củng cố - dặn dò:

- Em hãy nêu nội dung bài?

- GV củng cố nội dung bài

- LH: Em có 16 cái kẹo, em trai hơn 5

cái kẹo Hỏi em trai có mấy cái kẹo?

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Nhận xét đánh giá tiết học

5’

5’

được bao nhiêu cây ?

- Bài toán về nhiều hơn

Bài giải

Số cây đội 2 trồng được là :

46 + 5 = 51 ( cây ) Đáp số: 51 cây

- HS nhận xét

HĐCN:

- Một em đọc đề

- Quan sát

- Hình 1, hình 3 hình ( 1 + 2 +

3 )

- Em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- 21 cái kẹo

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

( Tiết 3) Chính tả ( Tập chép):

NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài Làm được các bài tập 2; BT(3) a/b

- Rèn kỹ năng nhìn viết và thực hành làm bài tập

- Giáo dục HS có ý thức luyện viết, rèn luyện chữ viết, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

- Vở viết, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi hai em lên bảng viết các từ

khó và các từ cần phân biệt ở tiết

trước

- HS viết vào bảng con

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

-Trong giờ chính tả hôm nay, các

em sẽ tập chép đoạn cuối bài tập

đọc: Người mẹ hiền Sau đó làm

các bài tập phân biệt ao, au, r,d,gi

- Ghi đầu bài lên bảng

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện viết

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu 2 em đọc lại bài cả lớp

đọc thầm theo

-Đọan chép này có nội dung từ bài

nào ?

-Vì sao Nam khóc ?

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn

thế nào ?

- Hai bạn trả lời cô ra sao ?

* Hướng dẫn cách trình bày:

-Trong bài có những dấu câu nào ?

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu ?

- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu ?

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó

vào bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

* Chép bài :

- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào

vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

1’

3’

1’

2’

3’

5’

12’

- Lớp hát

-Hai em lên bảng viết các từ : vui

vẻ, tiếng đàn

- Lớp viết bảng con

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại đầu bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Bài : Người mẹ hiền

- Vì Nam thấy đau và xấu hổ

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- Thưa cô, không ạ! Chúng em xin lỗi cô

- Dấu chấm, dấu phẩy , dấu hai chấm Gạch ngang và dấu chấm hỏi Chấm than,

- Đặt trước lời nói cô giáo , Nam

và Minh

- Ở cuối câu hỏi của giáo viên

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con: cửa lớp, trốn học , xin lỗi,

- Ba em thực hành viết các từ khó trên bảng

- Nhìn bảng chép bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w