1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và ảnh hưởng của thừa cân béo phì ở trẻ 6 11 tuổi tại thành phố bắc ninh

124 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của thừa cân, béo phì đến sức khỏe của trẻ 6-11 tuổi tại một số trường tiểu học thành phố Bắc Ninh .... Vậy câu hỏi đặt ra là tỉ lệ TCBP ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

Trang 2

Tôi là Ngô Thị Xuân, học viên lớp chuyên khoa II - khóa 7, chuyên

ngành Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

PSG.TS Phạm Trung Kiên

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được

công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên

cứu cho phép lấy số liệu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Thị Xuân

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và người thân

Trước tiên, Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy - Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Ban Giám đốc Sở Y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Trung Kiên, người thầy tận tâm đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, từ khi bắt đầu thực hiện đến khi luận văn được hoàn thành

Tôi vô cùng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Y tế công cộng, cùng toàn thể giảng viên trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Sở giáo dục, Phòng giáo dục thành phố Bắc Ninh, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh trường tiểu học Thị Cầu, Ninh Xá, Vũ Ninh, Kinh Bắc, Vạn An, Phong Khê đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong những tháng ngày học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá học này

Một lần nữa xin được trân trọng cảm ơn!

Tác giả: Ngô Thị Xuân

Trang 4

BMI Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể

BP Béo phì

HA Huyết áp

HAtt Huyết áp tâm thu

HAttr Huyết áp tâm trương

HCCH Hội chứng chuyển hóa

HDL High density lipoprotein- Lipoprotein tỉ trọng cao

ĐTĐ Đái tháo đường

IDF International Diabetes Federation- Hội Đái tháo đường Quốc tế IOTF International Obesity Task Force - Tổ chức chuyên trách béo

phì quốc tế

NHANES Nationnal High Blood Pressure Education Program – Chương

trình giáo dục tăng huyết áp quốc gia LDL Low density lipoprotein- Lipoprotein tỷ trọng thấp

SD Standard Deviation - Độ lệch chuẩn

TC Thừa cân

TCBP Thừa cân, Béo phì

TCYTTG Theo Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ…) x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Định nghĩa, phân loại 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Cách đánh giá thừa cân, béo phì ở trẻ em 3

1.1.3 Phân loại 6

1.2 Dịch tễ học thừa cân, béo phì ở trẻ em 7

1.2.1.Tình hình thừa cân, béo phì của trẻ em trên thế giới 7

1.2.2.Tình hình thừa cân, béo phì của trẻ em tại Việt Nam 11

1.3 Ảnh của thừa cân, béo phì ở trẻ em 13

1.3.1 Ảnh của thừa cân, béo phì đến sức khỏe 14

1.3.2 Thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến học tập của trẻ em 18

1.3.3 Thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến tâm lý, xã hội 19

1.4 Đặc điểm của địa điểm nghiên cứu 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

Trang 6

2.3 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu 24

2.3.1.Các chỉ số nghiên cứu 24

2.3.2 Các biến số trong nghiên cứu 25

2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu và đánh giá 28

2.4.1 Tuổi 28

2.4.2 Cân nặng 28

2.4.3 Chiều cao 29

2.4.4 Vòng eo, vòng mông 29

2.4.5 Huyết áp 30

2.4.6 Lipid, Đường máu, HCCH 30

2.4.7 Dậy thì sớm 32

2.4.8 Các bệnh kèm theo 33

2.4.9 Kết quả học tập 33

2.6 Xử lý và phân tích số liệu 34

2.6.1 Các biện pháp khống chế sai số 34

2.6.2 Xử lý và phân tích số liệu 35

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Thực trạng thừa cân, béo phì ở trẻ 6 - 11 tuổi tại các trường tiểu học thành phố Bắc Ninh 36

3.2 Ảnh hưởng của thừa cân, béo phì đến sức khỏe của trẻ 6-11 tuổi tại một số trường tiểu học thành phố Bắc Ninh 40

Chương 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Tỉ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ 6-11 tuổi tại một số trường tiểu học thành phố Bắc Ninh năm 2014-2015 54

4.1.1 Tỉ lệ thừa cân, béo phì 54

4.1.2 Phân bố tỉ lệ TCBP theo giới 56

Trang 7

4.1.4 Phân bố tỉ lệ TCBP theo địa dư 57

4.2 Ảnh hưởng của TCBP đến sức khỏe và học tập của trẻ 6-11 tuổi tại một số trường tiểu học thành phố Bắc Ninh 58

4.2.1 Ảnh hưởng của TCBP đến sức khỏe 58

4.2.2 Ảnh hưởng của thừa cân, béo phì đến học tập 67

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Phân bố tỉ lệ thừa cân, béo phì theo tuổi và giới 36

Bảng 3 2 Phân bố tỉ lệ thừa cân béo phì theo địa dư sống 37

Bảng 3 3 Phân bố tỉ lệ thừa cân béo phì ở các trường 38

Bảng 3 4 Giá trị trung bình các chỉ số nhân trắc của trẻ thừa cân béo phì 38

Bảng 3 5 Chỉ số huyết áp theo tuổi ở trẻ TCBP 40

Bảng 3 6 Giá trị trung bình của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của trẻ TCBP 40

Bảng 3 7 Mối liên quan giữa mức độ tăng huyết áp theo giới của trẻ thừa cân béo phì 40

Bảng 3 8 Tỷ lệ tăng huyết áp ở trẻ thừa cân, béo phì 41

Bảng 3 9 Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và tăng huyết áp 41

Bảng 3 10 Tỉ lệ biến đổi các chỉ số sinh hóa máu 42

Bảng 3 11 Giá trị trung bình của một số chỉ số sinh hoá máu 43

Bảng 3 12 Hội chứng chuyển hóa ở trẻ TCBP 43

Bảng 3 13 Mối liên quan giữa TCBP và HCCH 44

Bảng 3 14 Tỉ lệ dậy thì sớm ở trẻ thừa cân, béo phì 45

Bảng 3 15 Phân bố dậy thì sớm theo giới ở trẻ TCBP 45

Bảng 3 16 Mối liên quan giữa TCBP và dậy thì sớm 46

Bảng 3 17 Mối liên quan giữa dậy thì sớm và HCCH 46

Bảng 3 18 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng ở trẻ thừa cân, béo phì 47

Bảng 3 19 Mối liên quan giữa TCBP với các bệnh răng miệng 47

Bảng 3 20 Tỉ lệ mắc cận thị ở trẻ thừa cân, béo phì 48

Bảng 3 21 Mối liên quan giữa TCBP với cận thị 49

Bảng 3 22 Tỉ lệ mắc viêm họng ở trẻ thừa cân, béo phì 50

Bảng 3 23 Mối Liên quan giữa tình trạng TCBP với viêm họng 50

Trang 9

Bảng 3 25 Mối liên quan giữa tình trạng TCBP với viêm da 52 Bảng 3 26 Tỉ lệ kết quả học tập ở trẻ thừa cân, béo phì 52 Bảng 3 27 Liên quan giữa tình trạng TCBP với kết quả học tập 53

Trang 10

Biểu đồ 1 1 Đánh giá BMI theo tuổi ở trẻ nam 2 - 20 tuổi 4

Biểu đồ 1 2 Đánh giá BMI theo tuổi ở trẻ nữ 2 - 20 tuổi 5

Biểu đồ 1 3 Khuynh hướng béo phì trẻ em nam từ 6-20 tuổi [59] 8

Biểu đồ 1 4 Khuynh hướng béo phì trẻ em nữ từ 6-20 tuổi [59] 9

Biểu đồ 3 1 Tỉ lệ thừa cân béo phì theo lứa tuổi………37

Biểu đồ 3 2 Tỉ lệ mắc bệnh răng miệng ở trẻ TCBP 47

Biểu đồ 3 3 Tỉ lệ mắc cận thị ở trẻ TCBP 49

Biểu đồ 3 4 Tỉ lệ mắc viêm họng ở trẻ TCBP 50

Trang 11

Thừa cân, béo phì (TCBP) đang gia tăng, không những ở người lớn mà

cả ở trẻ em và đã trở thành đại dịch toàn cầu “global pandemic”, sau AIDS, ung thư, với khoảng 1 tỉ người thừa cân, trong đó có khoảng 300 triệu người béo phì Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), năm 2003 có khoảng 17,6 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị TCBP thì đến năm 2010 con số đó đã lên tới 43 triệu trẻ (trong đó có 35 triệu trẻ ở các nước đang phát triển), nếu bệnh này không suy giảm thì đến năm 2020 sẽ có gần 60 triệu trẻ em bị TCBP [80] Việt Nam là nước đang phát triển, tỉ lệ TCBP đang gia tăng Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2000 và 2010), tỉ lệ TCBP ở trẻ dưới 5 tuổi tăng từ 2,5% lên 5,6%, trong đó khu vực thành thị tăng từ 0,86% lên 6,5% và khu vực nông thôn từ 0,5% lên 4,2% [45]

Thừa cân béo phì là mối đe dọa nghiêm trọng, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và tuổi thọ vì TCBP có nguy cơ cao mắc các bệnh mạn tính như ĐTĐ týp 2, bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu Mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 2,8 triệu người chết vì TCBP Thừa cân, béo phì điều trị khó khăn, tốn kém và hầu như không có kết quả nhưng có thể phòng ngừa được Do đó phòng ngừa được TCBP ở trẻ em sẽ góp phần làm giảm tỉ lệ TCBP ở người lớn, giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây có liên quan đến béo phì

và giảm chi phí y tế [81]

“ Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”, vì vậy việc chăm sóc sức khỏe

trẻ em không chỉ là mối quan tâm của từng gia đình mà là mối quan tâm của toàn xã hội để có một thế hệ có thể chất và trí tuệ tốt Tuổi học đường là giai đoạn rất quan trọng, trẻ tăng trưởng nhanh về thể lực, phát triển giới tính, trưởng thành về tâm lý xã hội và hình thành nhân cách, giai đoạn học sinh tiểu học là giai đoạn quan trọng để tích lũy các chất dinh dưỡng cho phát triển thể lực nhanh ở giai đoạn vị thành niên sau này, khoảng 75% các trường hợp TCBP ở trẻ em tồn tại đến khi trưởng thành Do đó nghiên cứu về TCBP ở trẻ

Trang 12

[11], [20]

Bắc Ninh là thành phố có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển rất nhanh nên đã ảnh hưởng rất lớn đến lối sống và thói quen ăn uống của người dân, trong đó trẻ em tuổi học đường là đối tượng rất dễ bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong xã hội Sự du nhập thói quen sinh hoạt, ăn uống với nhiều loại thức ăn nhanh và giàu năng lượng, ít hoạt động thể lực đã dẫn đến tăng tỉ lệ TCBP Vậy câu hỏi đặt ra là tỉ lệ TCBP ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Ninh là bao nhiêu, ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe, học tập của trẻ, có gì khác khác biệt với các thành phố khác như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên… Để có dữ liệu khoa học đề xuất các giải pháp giảm bớt gánh nặng cho y tế và xã hội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng và ảnh hưởng của thừa cân, béo phì ở trẻ 6-11 tuổi tại

thành phố Bắc Ninh” với hai mục tiêu:

1 Xác định tỉ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ 6-11 tuổi tại một số trường tiểu học thành phố Bắc Ninh năm 2014

2 Phân tích ảnh hưởng của thừa cân, béo phì đến sức khỏe và học tập của trẻ 6-11 tuổi tại một số trường tiểu học thành phố Bắc Ninh

Trang 13

1.1 Định nghĩa, phân loại

1.1.1 Định nghĩa

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) thừa cân là tình trạng cân nặng

cơ thể vượt quá cân nặng "nên có" so với chiều cao Béo phì là tình trạng tích luỹ mỡ thái quá và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ [77]

1.1.2 Cách đánh giá thừa cân, béo phì ở trẻ em

Trong nghiên cứu cộng đồng người ta thường sử dụng các chỉ tiêu cân nặng, chiều cao, bề dày lớp mỡ dưới da để đánh giá tình trạng TCBP

- Trước đây dựa trên quần thể tham chiếu, Tổ chức Y tế thế giới năm

2005 [76], đưa ra cách đánh giá thừa cân, béo phì ở trẻ em như sau:

+ Đối với trẻ dưới 5 tuổi và trẻ từ 5 - 9 tuổi:

Thừa cân: Cân nặng/Chiều cao > +2SD

Béo phì: Cân nặng/Chiều cao > +2SD và bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu, dưới xương bả vai đều  90th percentile

+ Đối với trẻ 10 - 19 tuổi: Dùng chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi và giới để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho lứa tuổi này

Cân nặng (kg)

BMI =

(Chiều cao)2 (m)

Thừa cân: BMI  85th percentile

Béo phì: BMI  95th percentile hoặc BMI  85th percentile và bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu, dưới xương bả vai đều  90th percentile

- Từ khi chuẩn tăng trưởng mới của TCYTTG được áp dụng, tình trạng dinh dưỡng ở lứa tuổi 2 - 20 tuổi được đánh giá dựa trên chỉ số BMI theo tuổi Theo TCYTTG năm 2007 [78], thừa cân béo phì được đánh giá như sau:

Thừa cân khi BMI từ 85th

đến 95 percentile

Béo phì khi BMI  95th percentile

Trang 14

Biểu đồ 1 1 Đánh giá BMI theo tuổi ở trẻ nam 2 - 20 tuổi

Trang 15

Biểu đồ 1 2 Đánh giá BMI theo tuổi ở trẻ nữ 2 - 20 tuổi

Trang 16

1.1.3.1 Phân loại béo phì theo sinh bệnh học [2], [55]

a Béo phì đơn thuần (béo phì ngoại sinh)

Là béo phì không có nguyên nhân sinh bệnh học rõ ràng

b Béo phì bệnh lý (béo phì nội sinh)

Là béo phì do các vấn đề bệnh lý liên quan tới béo gây nên

- Béo phì do nguyên nhân nội tiết

- Béo phì do suy giáp trạng: Thường xuất hiện muộn, béo vừa, chậm lớn, da khô, táo bón và chậm phát triển tinh thần

- Béo phì do cường vỏ thượng thận: Có thể do tổn thương tuyến yên hoặc u tuyến thượng thận, tăng cortisol và insulin huyết thanh, không dung nạp glucose, thường béo ở mặt và thân, kèm theo tăng huyết áp

- Béo phì do thiếu hormon tăng trưởng: Béo phì thường nhẹ hơn so với các nguyên nhân khác, béo chủ yếu ở thân kèm theo chậm lớn

- Béo phì trong hội chứng tăng hormon nang buồng trứng: thường xuất hiện sau dậy thì Người béo phì có các dấu hiệu của rậm lông hoặc nam hóa sớm, kinh nguyệt không đều, thường gặp các u nang buồng trứng kèm theo

- Béo phì trong thiểu năng sinh dục

- Béo phì do các bệnh về não: Do tổn thương vùng dưới đồi, u não, chấn thương sọ não, phẫu thuật thần kinh Các nguyên nhân này gây hủy hoại vùng trung tâm não trung gian, ảnh hưởng đến sức thèm ăn, tăng insulin thứ phát nên thường kèm theo béo phì [19], [55]

Trang 17

- Béo phì xuất hiện sớm: Là loại béo phì xuất hiện trước 5 tuổi

- Béo phì xuất hiện muộn: Là loại béo phì xuất hiện sau 5 tuổi

Các giai đoạn thường xuất hiện béo phì là thời kỳ nhũ nhi, 5 tuổi, 7 tuổi

và vị thành niên (tuổi tiền dậy thì và dậy thì) Béo phì ở các thời kỳ này làm tăng nguy cơ của béo phì trường diễn và các biến chứng khác [46]

1.1.3.3 Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu

- Béo bụng (béo trung tâm, béo phần trên, béo hình quả táo, béo kiểu đàn ông - thể Android): Là dạng béo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng bụng [57]

- Béo đùi (béo ngoại vi, béo phần thấp, béo hình quả lê, béo kiểu đàn bà

- thể Gynoid): Là loại béo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng mông và đùi

Phân loại này giúp dự đoán nguy cơ sức khoẻ của béo phì Béo bụng có nguy cơ cao mắc và tử vong do các bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng Insulin máu, rối loạn Lipid máu, không dung nạp Glucose hơn so với béo đùi [6]

1.2 Dịch tễ học thừa cân, béo phì ở trẻ em

1.2.1.Tình hình thừa cân, béo phì của trẻ em trên thế giới

Trong những năm qua, tỉ lệ TCBP ở trẻ em đã gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới, điều đáng lo ngại là sự gia tăng TCBP ở trẻ em toàn cầu với

tỉ lệ trung bình là 10%, xu hướng dịch tễ của TCBP đang thay đổi trên toàn thế giới, đặc biệt cao ở các nước phát triển, song nó không chỉ phổ biến ở các nước phát triển mà còn đang tăng nhanh ở các nước đang phát triển, kể cả những nước mà tình trạng suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến, hơn 40% trẻ em Bắc Mỹ và Địa Trung Hải, 38% trẻ em Châu Âu, 27% trẻ em vùng Tây Thái Bình Dương và 22% trẻ em ở Châu Á bị TCBP Năm 2010, kết quả phân tích

Trang 18

thấy có khoảng 43 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị TCBP (trong đó 35 triệu trẻ em

từ các nước đang phát triển, 8 triệu trẻ em từ các nước đã phát triển), 92 triệu trẻ em có nguy cơ bị thừa cân Tỉ lệ TCBP của trẻ em trên thế giới đã tăng từ 4,2% năm 1990 lên 6,7% vào năm 2010 Ước tính đến năm 2020 tỉ lệ TCBP của trẻ em sẽ đạt tới 9,1% (khoảng 60 triệu trẻ em trên thế giới bị TCBP) [81]

Biểu đồ 1 3 Khuynh hướng béo phì trẻ em nam từ 6-20 tuổi [59]

Trang 19

Biểu đồ 1 4 Khuynh hướng béo phì trẻ em nữ từ 6-20 tuổi [59]

Từ biểu đồ 1.3 và 1.4 cho thấy, tỉ lệ béo phì đang gia tăng theo thời gian Dự đoán vào năm 2050 tỉ lệ béo phì gia tăng cho nam giới là 35% (nhóm 6 - 10 tuổi), 23% (nhóm 11-15 tuổi) và 25% cho nhóm dưới 20 tuổi Tương tự cho nữ giới là 20% (nhóm 6- 10 tuổi), 35% (nhóm 11-15 tuổi)

và 25% cho nhóm dưới 20 tuổi

Nhiều nghiên cứu gần đây đã đưa ra những con số đáng báo động ở châu Âu Trong một nghiên cứu từ 27 quốc gia trong liên minh Châu Âu, tỉ lệ TCBP ở trẻ dưới 4 tuổi có sự khác nhau: Tây Ban Nha có mức cao nhất 32%

và Romania có tỉ lệ thấp nhất khoảng 12% Tại Anh tỉ lệ thừa cân béo phì ở trẻ trai 2-18 tuổi năm 1985 là 10,2% tăng lên 23,7% năm 2008, trẻ gái từ 11,6% tăng lên 24,8% Tại Pháp, tỉ lệ trẻ em thừa cân đã tăng từ 3% năm

1965 lên 5% năm 1980, 16% năm 2000 và 17,8% năm 2006 Với tốc độ tăng này thì đến năm 2020 cứ 4 trẻ em thì có 1 em có nguy cơ bị thừa cân [79]

Hiện nay, bệnh béo phì ở Hoa Kỳ đang được quan tâm hàng đầu của ngành y tế và toàn xã hội, theo nghiên cứu từ năm 1971-1974, tỉ lệ BP ở trẻ nam 6-11 tuổi là 18,2%, nữ là 13,9% và đến năm 1988-1991 thì tỉ lệ này đã là 22,3% và 22,7%, đáng chú ý TC trẻ em gái 4-5 tuổi tăng từ 5,8% năm 1974, lên 10,8% năm 1994 Vào năm 2004, ở trẻ em 6-17 tuổi tỉ lệ TCBP rất cao

Trang 20

tăng 10% Một nghiên cứu khác của Bacardi tại Mexico năm 2007 cho thấy tỉ

lệ trẻ em TCBP 6-14 tuổi cũng khá cao chiếm 28% Năm 1998, tỉ lệ trẻ em Hoa Kỳ gốc Châu Phi bị thừa cân là 21,5%, trẻ Hoa Kỳ gốc Tây Ban Nha là 21,8% [56]

Tại các nước trong khu vực: Tuy tỉ lệ TCBP tăng từ 13 triệu trẻ năm

1990 lên 18 triệu năm 2010, cao nhất trong 3 Châu lục, tỉ lệ TCBP lứa tuổi trẻ

em cũng gia tăng nhanh chóng, hồi cứu 15 nghiên cứu về TCBP của trẻ em ở các nước Châu Á cho thấy tỉ lệ này từ 5,1% đến 19,9% [84] Hiện nay, béo phì ở trẻ em đã trở thành vấn đề sức khoẻ ưu tiên thứ hai trong phòng chống bệnh tật ở các nước châu Á và được xem như là một trong những thách thức đối với ngành dinh dưỡng và y tế [47], [64]

Tại Nhật Bản, năm 1976, tỉ lệ TCBP ở lứa tuổi 6 - 14 tuổi là 6,1% (nam) và 7,1 % (nữ), tăng lên là 11,2 % (nam) và 10,2% (nữ) năm 2000 [21] Tại Ấn Độ tăng từ 9,8% lên 11,7% (2006 - 2009) [58]

Tại Hàn Quốc năm 2012, tỉ lệ TCBP ở trẻ 2-5 tuổi là 12,2% và trẻ vị thành niên là 18% [21]

Tại Trung Quốc, các cuộc điều tra theo 4 giai đoạn khác nhau tỉ lệ TCBP ở trẻ từ 2 đến 6 tuổi tăng rất nhanh từ 15% lên 29%, đặc biệt ở các vùng đô thị Tỉ lệ TCBP ở trẻ em trai 7 - 17 tuổi là 14,7% (nam) và 5,6% (nữ) [73], tăng lên 28,8% (nam ) và 16,3% (nữ) [55]

Những dữ liệu trên cho thấy tỉ lệ TCBP đang gia tăng trên toàn cầu Rất khó khăn cho bất cứ ai béo phì muốn giảm cân Vì vậy, không bao giờ là quá sớm để bắt đầu phòng chống béo phì Ngăn ngừa bệnh béo phì trong những năm đầu đời của một đứa trẻ, thậm chí cả trong thời kỳ mang thai Theo Doak

C M và cộng sự khi nghiên cứu các biện pháp can thiệp nh m phòng ngừa bệnh béo phì ở trẻ em và trẻ vị thành niên cho thấy có thể ngăn chặn bệnh béo phì ở trẻ nhỏ và vị thành niên thông qua các chương trình trường học được có

Trang 21

[54]

1.2.2.Tình hình thừa cân, béo phì của trẻ em tại Việt Nam

Ở nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, TCBP ở trẻ em đang tăng nhanh trong cả nước và đã trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng

Trước năm 2000, hầu như chưa có TCBP ở trẻ em dưới 5 tuổi, sau 5 năm tỉ lệ TCBP ở trẻ em dưới 5 tuổi chung của cả nước đã là 1,7%, trong đó TCBP ở thành phố Hồ Chí Minh là cao nhất (6,3%), Khánh Hòa, Cà Mau (4,2%), Bạc Liêu (3,9%), Đồng Nai (3,6%), Bình Dương (3,2%), Hậu Giang,

Hà Nội (2,9%), Cần Thơ, Bà Rịa Vũng Tàu (2,4%), TCBP gặp ở tất cả các nhóm tuổi Đến năm 2007, tỉ lệ này đã tăng gấp đôi tại 10 tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh cao nhất (14,1%), Hải Phòng (11,8%), một số thành phố khác có tỉ

lệ TCBP trẻ em cũng khá cao (khoảng 10-11%) như Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Hà Nội có tỉ lệ TCBP trẻ em thấp hơn cả (6,9%) Sau 10 năm (tổng điều tra toàn quốc năm 2009 - 2010 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia), tỉ lệ TCBP ở trẻ dưới 5 tuổi đã tăng gấp 5 lần (5,6%), ở trẻ 5-19 tuổi là 11% (vùng nông thôn 9,3%, thành phố 19,8%, thành phố trực thuộc trung ương 31,9%) [3]

Tỉ lệ và tốc độ gia tăng TCBP khác nhau giữa các vùng, đặc biệt là các thành phố lớn, thành phố trực thuộc trung ương:

TP.Thái Nguyên, năm 2003 tỉ lệ TCBP ở học sinh tiểu học là 7,3% [41] đến năm 2012 đã tăng lên 18,2% [30]

TP Đà Nẵng, tỉ lệ thừa cân học sinh tiểu học là 4,9% và nguy cơ thừa cân là 8,7% [35], năm 2014 tại 2 trường tiểu học Trần Văn Ơn, Nguyễn Phan Vinh là 55,3% và 37,3% [21]

TP Huế, tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học là 2,2% năm 2002, đến năm 2008 đã là 8,3% [17]

TP Buôn Ma Thuột, năm 2004 tỉ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học là 10,4%, trong đó tỉ lệ trẻ em trai là 11,1% và trẻ em gái là 9,5% [36]

Trang 22

Tại TP Hà Nội cũng như các thành phố lớn khác tỉ lệ TCBP gia tăng nhanh ở tất cả các lứa tuổi Năm 2002, tỉ lệ TCBP ở trẻ từ 4-6 tuổi là 4,9%, ở trẻ 7-12 tuổi là 7,9% [23], ở trẻ 6-11 tuổi là 9,9% [13] Sau 10 năm tỉ lệ TCBP ở trẻ 4-9 tuổi đã là 23,3% [27]

Tại TP Hồ Chí Minh là thành phố có tỉ lệ TCBP và tốc độ gia tăng TCBP cao nhất trong cả nước ở lứa tuổi học đường và tiền học đường Điều tra hàng năm của Trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỉ

lệ TCBP của trẻ em dưới 5 tuổi đã tăng từ 2,2% năm 1999 lên 10,9% năm

2008 [25], ở học sinh tiểu học năm 2002-2003 cho thấy 9,4% trẻ em bị thừa cân, béo phì nhưng tới năm học 2008-2009 thì tỉ lệ này đã lên tới 28,5% ở 2 trường thuộc Quận 10 [34]

Bên cạnh đó, một số các nghiên cứu đã chỉ ra mức độ TCBP của học sinh tiểu học là khác nhau giữa nông thôn và thành thị, giữa học sinh nam và

nữ Nghiên cứu cắt ngang năm 2007, tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ở học sinh từ 9-11 tuổi thấy tỉ lệ béo phì tại các trường ở trung tâm thành phố cao hơn các trường ở ngoại thành, cụ thể tại TP Hà Nội tỉ lệ béo phì của các trường ở Quận Đống Đa là 7,1%, ở huyện Đông Anh là 1,1% Tại TP Hồ Chí Minh, trường học ở Quận 1 có tỉ lệ béo phì là 41,1%, ở Quận 7 có tỉ lệ là 10,8% Như vậy, tỉ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em tiểu học nam cao hơn ở trẻ

nữ, ở thành thị cao hơn ở nông thôn [7]

TP Hải Phòng tốc độ gia tăng TCBP rất cao, chỉ sau TP Hồ Chí Minh,

tỉ lệ này ở học sinh từ 6-11 tuổi ở quận Hồng Bàng là 10,4% năm 2000, đến năm 2012 là 31,3% [28] và năm 2014 tại hai trường tiểu học nội thành là 50,4% [21]

Tại các vùng khác nhau trong cả nước đã có rất nhiều các tác giả nghiên cứu về TCBP ở học sinh, nhưng đa phần các tác giả đi sâu phân tích yếu tố nguy cơ, ít tác giả phân tích ảnh hưởng của TCBP

- Tại Thái Nguyên:

Trang 23

yếu tố nguy cơ của thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên” [30]

Năm 2012, Phan Thị Thanh Ngọc đã nghiên cứu “Mối liên quan giữa

chế độ dinh dưỡng với thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên” [41]

- Tại Hà Nội:

Năm 2006, Trần Thị Phúc Nguyệt đã nghiên cứu “Tình trạng TCBP ở

trẻ 4-6 tuổi tại nội thành Hà Nội và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp tại cộng đồng” [29]

Năm 2012, Trần Thị Xuân Ngọc đã nghiên cứu “Thực trạng và hiệu

quả can thiệp TCBP của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em

từ 6-14 tuổi tại Hà Nội năm 2012” [31]

- Tại TP Hồ Chí Minh:

Năm 2014, Hà Văn Thiệu đã nghiên cứu “Hội chứng chuyển hóa ở trẻ

em TCBP từ 10 đến 15 tuổi’’ [37]

Năm 2014, Phùng Đức Nhật đã nghiên cứu “Thừa cân, béo phì ở trẻ

mẫu giáo quận 5 thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏe” [33]

- Tại Bắc Ninh: cho đến thời điểm nghiên cứu chưa có tác giả nào công

bố số liệu nghiên cứu về TCBP

1.3 Ảnh của thừa cân, béo phì ở trẻ em

Thừa cân, béo phì có ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe, tâm lý và kết quả học tập của trẻ Trẻ thường dễ mặc cảm, tự ti, xấu hổ, hay bị bạn bè trêu chọc, khó hòa nhập với cộng đồng Béo phì ở trẻ thường là do sự tăng sản các tế bào mỡ chứ không phải là do các tế bào mỡ to bất thường như ở người trưởng thành Vì vậy, béo phì ở trẻ em thường khó điều trị và sẽ chuyển thành béo phì người lớn Như vậy thừa cân, béo phì ở tuổi niên thiếu là yếu tố nguy

cơ làm giảm chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của trẻ em tương lai [70]

Trang 24

thiếu niên, 30% người lớn béo đã béo trong suốt thời kỳ trẻ em, 80% thanh thiếu niên sẽ tiếp tục béo khi trưởng thành và mức độ béo ngày càng nghiêm trọng ở trẻ thì béo càng dai dẳng tới tuổi trưởng thành Béo phì đang là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người Béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn tính không lây như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, viêm xương khớp, sỏi mật, bệnh đái tháo đường typ II không phụ thuộc Insulin… Béo phì thường kết hợp với tăng tỉ lệ bệnh tật và tử vong [40] Không những vậy, TCBP còn ảnh hưởng đến tâm lý và kết quả học tập của trẻ Trẻ TCBP thường dễ mặc cảm, tự ti, xấu hổ, hay bị bạn bè trêu chọc, khó hòa nhập với cộng đồng [44]

1.3.1 Ảnh của thừa cân, béo phì đến sức khỏe

1.3.1.1 Thừa cân, béo phì và bệnh tim mạch, đặc biệt là tăng huyết áp

Béo phì có liên quan chặt chẽ đến bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đột quỵ Bệnh tim bao gồm bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh mạch ngoại vi Hiện nay ba yếu tố nguy cơ liên quan dinh dưỡng đã được xác định, đó là tăng huyết áp, hàm lượng cholesterol trong máu và lượng acid béo trong khẩu phần

Nghiên cứu của Framinham và NHANES III nhận thấy BMI tăng thì huyết áp cũng tăng theo, đặc biệt ở người trên 60 tuổi, Kết quả nghiên cứu thấy huyết áp tâm thu trung bình giảm 1,6 mmHg và tâm trương giảm 1,1 mmHg khi người TCBP giảm 1 kg cân nặng [48]

Nghiên cứu của Hee Man Kim và cộng sự nghiên cứu 2.272 nam và

nữ tuổi 10-18, tại Korean ghi nhận thừa cân dẫn đến tăng HA hơn trẻ em không thừa cân cả hai giới (với OR= 4,55 tăng HA tâm thu và OR= 2,65 tăng HA tâm trương, p <0,05) [60]

Khi nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi của trẻ 6-15 tuổi bị TCBP tại Biên Hòa của tác giả Hà Văn Thiệu và cộng sự cho thấy tỉ lệ tăng HA tâm thu là 36,82%, tăng HA tâm trương là 14,75% [38]

Trang 25

tăng huyết áp ở các trẻ TC-BP 6-11 tuổi tại một trường tiểu học ở Hà Nội tăng

từ 16,6% lên 22,8% trong giai đoạn 2000-2003[9]

Nghiên cứu gồm 133 trẻ tình trạng dinh dưỡng bình thường và 73 trẻ thừa cân béo phì để tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ tiêu nhân trắc với tình trạng tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa ở trẻ tiểu học tại Hà Nội cho thấy trẻ TCBP bị tăng huyết áp là 26% và trẻ có tỉ số vòng eo/chiều cao cao

có nguy cơ tăng huyết áp cao gấp 4,1 lần nhóm trẻ có BMI hay vòng eo/chiều cao bình thường [16]

Theo nghiên cứu của tác giả ĐàoThu giang, BMI và béo bụng có liên quan thuận khá chặt chẽ với tăng huyết áp nguyên phát ở nhóm bệnh nhân TCBP cao hơn rõ rệt với nhóm không thừa cân [8]

1.3.1.2 Thừa cân béo phì và bệnh đái tháo đường

Có mối liên quan chặt chẽ giữa BP và bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insulin Nguy cơ đái tháo đường không phụ thuộc insulin tăng lên liên tục khi BMI tăng và giảm đi khi cân nặng giảm Một nghiên cứu cho thấy cứ tăng từ 5-8kg thì nguy cơ đái tháo đường typ 2 tăng gấp 2 lần người không tăng cân, còn khi tăng 20kg thì nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường typ 2 tăng gấp 4 lần Các nguy cơ đó tiếp tục tăng lên khi béo phì ở thời kỳ trẻ em và thiếu niên, tăng cân liên tục, hoặc béo bụng Khi cân nặng giảm, khả năng dung nạp Glucose tăng, sự kháng lại Insulin giảm [52], [65]

Cùng với sự gia tăng BP từ 5,8% năm 1990 đến 13,3% năm 1996, tần suất ĐTĐ type 2 cũng gia tăng Tỉ lệ ĐTĐ type 2 ở trẻ em tại Thái Lan gia tăng từ 5% giai đoạn từ năm 1986-1995 đến 17,9% từ năm 1996-1999 Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích hoạt động thể chất hàng ngày, chế độ ăn uống lành mạnh và cũng cảnh báo đến các thầy thuốc Nhi khoa và Nội tiết r ng chú ý hơn về bệnh này trong các nhóm tuổi [63]

Trong vài năm gần đây, sự gia tăng tần suất BP ở các nước phát triển đi kèm sự gia tăng ĐTĐ type 2 ở người lớn và trẻ em Sự đề kháng insulin ở trẻ

Trang 26

Diego Yeste và cộng sự (2007) nghiên cứu 105 trẻ BP (48 nam và 57 nữ) 8-16 tuổi, kết quả 91 trẻ BP trong đó 47 nữ và 44 nam đáp ứng bình thường test dung nạp glucose b ng đường uống (oral glucose tolerance test) và

14 trẻ bất dung nạp glucose trong đó 4 nữ và 10 nam Tần suất bất dung nạp glucose trong mẫu nghiên cứu này là 14/105 chiếm tỉ lệ 13,3% [53]

Năm 2013, Khashayar P và cộng sự nghiên cứu 5.738 trẻ em tại Iran

từ 10 đến 18 tuổi trong đó 17,4% có cân nặng dưới bình thường và 17,7% là TCBP Nhóm nghiên cứu ghi nhận glucose máu lúc đói ≥ 100mg% là 12,2%

và 18,5% đối với nam và nữ theo thứ tự (nữ cao hơn nam, p<0,01) [62]

Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Tín và cộng sự, xét nghiệm máu của 102 trẻ trên 2 tuổi bị TCBP đến khám tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, tỉ lệ tăng đường máu là 1% [39]

Theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Phương Hà xét nghiệm máu của 46 trẻ

từ 8-10 tuổi bị TCBP tại Hà Nội thì rối loạn Glucose máu chiếm tỉ lệ cao nhất 43,5% [16]

1.3.1.3 Thừa cân béo phì và rối loạn lipid máu

Béo phì có liên quan với rối loạn lipid máu bao gồm tăng trilycerid, tăng cholesterol và LDL Khi các acid béo không được sử dụng sẽ tạp hợp ở

mô mỡ Tại các mô mỡ này, các acid béo kết nối tạo thành triglycerid, khi lượng triglycerid quá nhiều sẽ tràn vào máu gây triglycerid máu cao Khi tập thể dục, các triglycerid phân hủy thành các acid béo vào máu và đi đến cơ thể

để đốt cháy tạo năng lượng, quá trình đốt cháy này sẽ làm giảm lượng triglycerid ở mô mỡ và trong máu Nhiều nghiên cứu cho thấy các rối loạn lipid máu cũng có thể trở về bình thường sau khi giảm cân, giảm 1 kg trọng lượng ước tính giảm được 1% LDL-C Nếu giảm 10kg có thể giảm 10% tổng hàm lượng cholesterol, 15% hàm lượng LDL, 30% triglycerid và tăng 8% HDL-C [2]

Trang 27

thành Hà Nội, tỉ lệ thừa cân, béo phì là 7,9% và đã xuất hiện rối loạn lipid máu ở trẻ thừa cân và béo phì: 66,7% tăng triglyceride, 10% tăng cholesterol toàn phần và 5,7% tăng LDL-C [23]

Trong 46 trẻ từ 8-10 tuổi bị TCBP tại Hà Nội được xét nghiệm máu thì tăng cholesterol toàn phần, triglyceride và giảm HDL-C lần lượt là 34,8%, 8,7

% và 8,7% [16]

Nghiên cứu 442 học sinh tiểu học mắc bệnh béo phì tại quận 10 TP Hồ Chí Minh của tác giả Trần Quốc Cường và cộng sự năm 2010 -2011, cho thấy

tỉ lệ tăng cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL-C và giảm HDL-C lần lượt

là 22,6%, 22,6%, 22,2% và 5,9%, rối loạn chuyển hóa lipid là vấn đề phổ biến

ở học sinh tiểu học bị béo phì [4]

1.3.1.4 Béo phì và hội chứng chuyển hóa

Béo phì làm tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa: béo phì làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, tăng triglycerid máu đồng thời cũng làm tăng nguy cơ giảm dung nạp glucose Béo phì ở trẻ em làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì

và các bệnh mạn tính không lây dẫn đến hội chứng chuyển hóa ở người trưởng thành

Tỉ lệ HCCH ở trẻ TC-BP 6-11 tuổi ở Nhật Bản là 14,5% [85]

Nghiên cứu 510 trẻ 10 -15 tuổi bị TCBP đến khám tại Bệnh viện Nhi Đồng Nai, cho thấy tỉ lệ mắc HCCH là 31,37% [40]

Trong 46 trẻ từ 8-10 tuổi bị TCBP tại Hà Nội được xét nghiệm máu thì

có 57,6% trẻ 8-9 tuổi có nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa và 84,6% trẻ 10 tuổi bị mắc HCCH [16]

1.3.1.5 Béo phì và rối loạn các hormon nội tiết ảnh hưởng tới chức năng sinh sản, dậy thì sớm

Nghiên cứu cho thấy có sự thay đổi hormon của người béo phì, đặc biệt với những người tích lũy mỡ trong ổ bụng như giảm nồng độ progesterol ở

Trang 28

hormon tăng trưởng

Béo phì có liên quan đến các bệnh phụ khoa như hội chứng buồng trứng

đa nang, vô sinh và rối loạn kinh nguyệt Tình trạng hiếm muộn và đẻ non cũng tìm thấy ở những người béo phì Các yếu tố nguy cơ này không chỉ xảy

ra ở người thừa cân béo phì ở tuổi trưởng thành mà có thể xảy ra trong trường hợp béo phì thời thơ ấu và thanh niên

Một số nghiên cứu cho thấy trẻ TCBP thường hay có biểu hiện dậy thì sớm (trẻ nữ nhiều hơn nam) Tuổi dậy thì có liên quan với cân nặng, việc gia tăng tỷ lệ béo phì ở các nước trong thập kỷ qua dường như có liên quan với tuổi dậy thì trung bình sớm B ng chứng khoa học từ cuộc điều tra toàn quốc lần 2 của Mỹ (NHANES II) cho thấy tần suất xuất hiện dậy thì sớm có liên quan chặt chẽ với tình trạng béo phì: 33% trẻ gái có cân nặng cao dậy thì trước tuổi 11 so với tỷ lệ 12% ở trẻ có cân nặng thấp và khác nhau có ý nghĩa khi xem xét việc dậy thì trước 10 tuổi như bảng sau:

NHANES II 1988-1994 < 95th centile cân nặng > 95th centile cân nặng Tuổi dưới 11 tuổi 12,0% 33,0%

Tuổi < 10 tuổi 2,0% 20,1%

Việc dậy thì sớm có nguy cơ bị ung thư vú và có liên quan với các ung thư khác của hệ sinh sản ở phụ nữ Trẻ phát triển chiều cao nhanh do dậy thì sớm, xương cốt hóa sớm, nên trẻ sẽ bị lùn khi trưởng thành [57]

Ngoài ra TCBP còn ảnh hưởng đến 1 số bệnh khác như gan nhiễm mỡ (nghiên cứu trên 290 trẻ trên 2 tuổi bị TCBP đến khám tại bệnh viện Nhi Đồng 1, cho thấy 102 trẻ có hình ảnh gan nhiễm mỡ trên siêu âm [39], sỏi mật, bệnh cơ xương khớp, ung thư…

1.3.2 Thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến học tập của trẻ em

Trẻ TCBP thường có kết quả học tập kém hơn trẻ bình thường, một nghiên cứu cho thấy học sinh béo phì lớp 7-9 có điểm toán và điểm ngôn ngữ thấp hơn trẻ bình thường Học sinh béo phì trung bình nghỉ 4,2 ngày/tháng, lý

Trang 29

quả học tập kém đi [11], [68]

1.3.3 Thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến tâm lý, xã hội

Trẻ TCBP thường bị bạn bè trêu chọc, dẫn đến tâm lý tự ti, cô độc, thậm chí có những biểu hiện tiêu cực như coi thường bản thân Các tổn thương tâm lý này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ kéo dài đến tuổi trưởng thành làm cho trẻ trở nên khó hoà nhập cộng đồng, có tư

Thừa cân ở thanh thiếu niên cũng có liên quan với vấn đề kinh tế và xã hội sau này Một nghiên cứu thuần tập triển vọng tiến hành ở Hoa Kỳ đã chỉ

ra r ng phụ nữ thừa cân trong thời thanh thiếu niên và trong thời trẻ hầu hết thu nhập gia đình thấp hơn, tỉ lệ nghèo cao hơn và tỉ lệ lập gia đình thấp hơn

so với phụ nữ không bị thừa cân [74]

Người trưởng thành bị béo phì thường không cảm thấy thoải mái, kém lanh lợi trong cuộc sống, năng suất lao động kém hơn người bình thường: Người béo phì thường có cảm giác bực bội khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày

đã trở thành một hệ thống cách nhiệt Người béo phì cũng thường xuyên cảm thấy mệt mỏi chung toàn thân, hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái Người béo phì làm việc chóng mệt nhất là ở môi trường nóng Mặt khác do khối lượng cơ thể cao nên để hoàn thành một công việc trong lao động, người béo phì mất nhiều công sức hơn Hậu quả là hiệu suất lao động giảm rõ rệt so với người bình thường Người béo phì thường phản

Trang 30

như tai nạn lao động [11], [14]

Nhìn chung hậu quả trực tiếp được đánh giá ít nhất chiếm từ 2 đến 5% ngân sách y tế Tại Hoa Kỳ chi phí cho chữa béo phì tương đương với chi phí chữa các bệnh tim mạch, ung thư đại tràng và ung thư vú Tại Pháp chi phí này lớn hơn chi phí chữa các bệnh tim mạch và tiểu đường Như vậy tỉ lệ béo phì cao sẽ làm tăng gánh nặng lên ngành y tế Vì vậy việc làm giảm tỉ lệ béo phì và khống chế gia tăng là công việc khá cấp thiết của chuyên ngành Y tế công cộng ngay từ khi tỉ lệ này vẫn còn thấp [11], [64]

1.4 Đặc điểm của địa điểm nghiên cứu

Bắc Ninh n m trong khu vực tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; có hệ thống giao thông thuận lợi nối Hà Nội với các tỉnh lân cận; là một trong các tỉnh có GDP bình quân đầu người cao trong cả nước, năm 2010 trung bình 1.180 USD/người, năm 2012 trung bình 3200 USD/người; có rất nhiều khu công nghiệp lớn và làng nghề truyền thống phát triển, phấn đấu cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp

Bắc Ninh là một tỉnh đồng b ng, có diện tích 807,6km2, dân số 1.024.151 người, mật độ dân số đông 1.245 người/km2

với 7 huyện, 01 thành phố, 01 thị xã và 125 xã/phường/thị trấn (17 phường, 6 thị trấn và 102 xã) Thành phố Bắc Ninh có 23 trường tiểu học, với tổng số 14.831 học sinh (năm học 2013-2014), trường đông nhất có 1.446 học sinh

Với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội như trên, Bắc Ninh là địa bàn

dễ mắc các bệnh đặc thù của xã hội phát triển như TCBP, tim mạch, ung thư, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, ngộ độc,… chính vì vậy chúng tôi chọn địa điểm nghiên cứu là các trường tiểu học thuộc thành phố Bắc Ninh

Trang 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh tiểu học 6-11 tuổi (sinh năm 2004 đến 2008), sống tại thành phố Bắc Ninh

 Tiêu chuẩn loại trừ

Trẻ mắc các dị tật bẩm sinh có ảnh hưởng đến chỉ số nhân trắc như dị tật chân, tay, cột sống bị gù vẹo…

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2014 đến tháng 11/2015

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Thành phố Bắc Ninh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả (điều tra cắt ngang) có phân tích

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

Trang 32

(Tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học tại TP Thái Nguyên năm

2012 của tác giả Phan Thanh Ngọc là 18,2%, tổng điều tra toàn quốc năm

2010 ở trẻ 7-19 tuổi là 19,8 % ) [30], [3].

ε: sai số mong muốn, chọn ε = 0,1

Theo công thức trên, để tránh sai số khi chọn mẫu trong nghiên cứu cộng đồng, lấy hiệu lực chọn mẫu là 2, chúng tôi tính được mẫu cần thiết là 4.316 học sinh, lấy 10% bỏ cuộc thì cỡ mẫu thực chọn là 4.748 học sinh

2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu

chùm

Theo quy định của Sở Giáo dục và đào tạo Bắc Ninh, mỗi lớp học trung bình có 40 học sinh, để có 4.748 học sinh cần phải chọn khoảng 110 lớp Mỗi trường tiểu học có 5 khối lớp, mỗi khối trung bình có 4 lớp, như vậy phải chọn 6 trường Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 6 trong số 23 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tại mỗi trường lấy toàn bộ học sinh của các lớp, các khối của trường vào nghiên cứu, do số học sinh/lớp và số lớp/khối của các trường có khác nhau nên số học sinh tham gia nghiên cứu là 4.998[10]

Trang 34

2.3 Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu

2.3.1.Các chỉ số nghiên cứu

2.3.1.1 Các chỉ số nghiên cứu tỉ lệ TCBP

+ Tỉ lệ thừa cân, béo phì chung

+ Tỉ lệ thừa cân, béo phì theo giới

+ Tỉ lệ thừa cân, béo phì theo tuổi

+ Tỉ lệ thừa cân, béo phì theo địa dư

+ Tỉ lệ thừa cân, béo phì theo trường

2.3.1.2 Các chỉ số nghiên cứu ảnh hưởng của TCBP

Trang 35

2.3.2 Các biến số trong nghiên cứu

T

biến

PP thu thập/xác định 1.Tỉ lệ TCBP

Tính theo năm dương lịch, lấy ngày tháng năm điều tra trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ

học Mô tả trường nơi trẻ học

Danh mục

Phiếu điều tra

5 Lớp Lớp trẻ đang học tại thời điểm

Phiếu điều tra

Phiếu điều tra

2 Ảnh hưởng của TCBP

Trang 36

11 Huyết áp

Cao huyết áp khi huyết áp tâm thu

và huyết áp tâm trương ≥ 95th

percentile theo tuổi và giới

Định lượng

Phiếu điều tra

Phiếu điều tra

sớm

-Trẻ trai: Xuất hiện dưới 9 tuổi với các triệu chứng như tăng thể tích tinh hoàn trên 4ml; lông mu; tăng kích thước dương vật; tăng chiều cao so với tuổi, mụn trứng cá, thay đổi giọng nói

- Trẻ gái: Xuất hiện dưới 8 tuổi với các triệu chứng như thay đổi kích thước tuyến vú, lông mu; tăng chiều cao so với tuổi, mụn trứng cá, thay đổi giọng nói

Định tính

Phiếu điều tra

Trang 37

14 Lipid máu Tăng khi Cholesterol TP ≥ 5,2

mmol/l; Triglyceride ≥ 1,7 mmol/l

Định lượng

Phiếu điều tra

Phiếu điều tra

miệng

Là các bệnh về tổ chức của răng (sâu răng), tổ chức quanh răng và niêm mạc miệng (viêm lợi, viêm quanh răng), do các bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt khám và chẩn đoán

Định tính

Câu hỏi điều tra

Mắt được chẩn đoán là cận thị khi khúc xạ cầu tương đương ≥ - 0.75D

Người được coi là cận thị khi có một mắt hoặc cả 2 mắt cận thị do các bác

sĩ chuyên khoa mắt khám và chẩn đoán

Định tính

Câu hỏi điều tra

Câu hỏi điều tra

Câu hỏi điều tra

Trang 38

loại giỏi + Thi cuối kỳ môn Toán, Tiếng Việt đạt loại giỏi

+ Hạnh kiểm tốt + Được các bạn bình xét là hoàn thành xuất sắc

2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu và đánh giá

2.4.1 Tu i

Theo quy ước của Tổ chức Y tế thế giới năm 1983 Có hai cách tính tuổi: Tính tuổi theo tháng và tính tuổi theo năm Cách tính tuổi theo năm qui

ước như sau:

Từ ngày tròn 6 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 7 gọi là 6 tuổi

Từ ngày tròn 7 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 8 gọi là 7 tuổi

Từ ngày tròn 8 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 9 gọi là 8 tuổi

Từ ngày tròn 9 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 10 gọi là 9 tuổi

Từ ngày tròn 10 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 11 gọi là 10 tuổi

Từ ngày tròn 11 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 12 gọi là 11 tuổi

+ Cân được kiểm tra và chỉnh trước khi sử dụng, sau đó cứ cân khoảng

10 trẻ lại kiểm tra và chỉnh cân 1 lần

Trang 39

Đối tượng đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng phân bổ đều cả hai chân Cân được đặt ở vị trí ổn định và b ng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân b ng số 0

2.4.3 Chiều cao

Đo chiều cao đứng b ng thước gỗ UNICEF có độ chính xác 1mm Đơn vị đo chiều cao là cm, kết quả được ghi với 1 số lẻ Ví dụ 145,3cm

Kỹ thuật đo:

+ Đối tượng bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo + Đảm bảo 5 điểm chạm lên bề mặt thước: Chẩm, vai, mông, bắp chân, gót chân Mắt nhìn thẳng theo một đường thẳng n m ngang, hai tay bỏ thẳng hai bên mình Kéo thước từ trên xuống dần và khi thước áp sát đỉnh đầu nhìn vào thước và đọc kết quả

2.4.4 Vòng eo, vòng mông

Sử dụng thước dây có vạch centimet(cm) không chun giãn ghi kết quả

b ng cm với 1 số lẻ Đo vòng eo, vòng mông theo hướng dẫn của TCYTTG: đối tượng đứng thẳng, trọng lượng dồn đều lên 2 chân

Đo vòng eo ở giữa xương sườn 12 và gai chậu trước trên thời điểm bệnh nhân thở ra hết, vòng dây thước song song với mặt phẳng ngang

 Khi vòng eo ≥ 90th percentile theo quần thể tham khảo của người Trung Quốc Hồng Kông [71]

Đo vòng mông ở ngang hai mấu chuyển xương đùi, người đo đứng bên cạnh đối tượng, kéo thước dây vừa chặt

Đo chính xác mức độ 0,1 cm

 Tiêu chuẩn đánh giá thừa cân, béo phì dựa theo quần thể tham khảo cho trẻ tuổi học đường và vị thành niên của TCYTTG năm2007 [78]

- Thừa cân: khi BMI từ 85th đến 95 th percentile

- Béo phì: khi BMI  95th percentile

Trang 40

Trong nghiên cứu của chúng tôi chấn đoán thừa cân, béo phì theo quần thể tham chiếu TCYTTG năm 2007, tuổi của trẻ được chúng tôi tính đến từng

tháng tuổi (chi tiết phụ lục 6) [78]

2.4.5 Huyết áp

- Sử dụng máy đo huyết áp điện tử OMRON do Nhật Bản sản xuất, trẻ

được nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo, đo huyết áp tay phải, mỗi đối tượng được

đo 2 lần và lấy giá trị trung bình của 2 lần đo

 Tiêu chuẩn đánh giá tăng HA: Phân loại theo tiêu chuẩn của NHBPEP (Nationnal High Blood Pressure Education Program) dựa vào tuổi, giới

và percentile chiều cao Percentile chiều cao được tính theo quần thể

tham khảo của TCYTTG năm 2007 [67] (phụ lục: bảng tiêu chuẩn

đáng giá tăng huyết áp theo tuổi, giới, Percentile chiều cao, Percentile huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương)

Huyết áp Percentile của huyết áp tâm thu hoặc huyết áp

tâm trương Bình thường <90th percentile

Tiền tăng huyết áp

<90th đến <95th hoặc nếu huyết áp vượt quá 120/80 thậm chí nếu <90th percentile đến <95th

percentile Tăng huyết áp giai đoạn 1 95th – 99th percentile cộng 5mmHg

2.4.6 Lipid, Đường máu, HCCH

- Cách lấy máu: lúc sáng sớm và trẻ nhịn ăn sáng; lấy 2ml máu b ng kỹ

thuật vô trùng (trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ lấy được máu của 43 trẻ

TCBP)

- Các mẫu máu được phân tích các chỉ số glucsoe, cholesterol, triglyceride tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh (sử dụng máy tự động COBAS-6000 với hóa chất đồng bộ của hãng Roche)

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Bàng và Lê Văn Chi (2004), Tình hình béo phì ở đối tượng trên 15 tuổi tại thành phố Huế - Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị Nội tiết đái tháo đường Miền trung mở rộng lần thứ IV, Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình béo phì ở đối tượng trên 15 tuổi tại thành phố Huế - Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Bàng và Lê Văn Chi
Năm: 2004
3. Bộ Y tế - Viện dinh dƣỡng (2012), Kết quả tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc năm 2010, Hà Nội, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế - Viện dinh dƣỡng
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2012
4. Trần Quốc Cường và cộng sự (2012), Tình trạng rối loạn chuyển hóa ở học sinh béo phì tại một số trường tiểu học quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, 8(4), tr.79-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Trần Quốc Cường và cộng sự
Năm: 2012
5. Nguyễn Phú Đạt (2007), Rối loạn tăng trưởng ở trẻ em, Cập nhật về tăng trưởng và phát triển thể chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn tăng trưởng ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Phú Đạt
Năm: 2007
6. Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyễn Thanh Bình và Nguyễn Nhân Thành (2013), Béo phì trung tâm và các rối loạn chuyển hóa ở người trưởng thành có BMI trong giới hạn bình thường tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, 9 (3), tr.1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyễn Thanh Bình và Nguyễn Nhân Thành
Năm: 2013
6. Vũ Thị Định (2012), Xác định tỷ lệ răng miệng của học sinh tiểu học thành phố Hà Nội, Tạp chí Y học thực hành TP. Hồ Chí Minh, 16(4), tr 98-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Vũ Thị Định
Năm: 2012
7. Nguyễn Quang Dũng và Nguyễn Lân (2008), Tình trạng béo phì ở học sinh tiểu học 9 - 11 tuổi và các yếu tố liên quan tại Hà và Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, 4(1), tr.39-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Quang Dũng và Nguyễn Lân
Năm: 2008
8. Đào Thu Giang và Nguyễn Kim Thủy (2006), Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với tăng huyết áp nguyên phát, Tạp chí Y học thực hành, 542 (5), tr.12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Đào Thu Giang và Nguyễn Kim Thủy
Năm: 2006
9. Lê Thị Hải, Nguyễn Thị Kim (2004), Theo dõi tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe khác của trẻ thừa cân béo phì tại Hà Nội. Tạp chí Y học Thực hành, 496, tr.53-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thực hành
Tác giả: Lê Thị Hải, Nguyễn Thị Kim
Năm: 2004
10. Đàm Khải Hoàn (2013), Chẩn đoán cộng đồng, Tài liệu đào tạo sau đại học Y tế công cộng, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán cộng đồng
Tác giả: Đàm Khải Hoàn
Năm: 2013
11. Lê Thị Hợp (2012), Thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng, Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng
Tác giả: Lê Thị Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
12. Lê Thị Hợp và Hoàng Thị Đức Ngàn (2013), Tỷ lệ TCBP và một số yếu tố liên quan của trẻ em tại một số trường tiểu học tại Hải Phòng năm 2012, Đề tài NCKH của viện Dinh dƣỡng, Viện Dinh dƣỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ TCBP và một số yếu tố liên quan của trẻ em tại một số trường tiểu học tại Hải Phòng năm 2012
Tác giả: Lê Thị Hợp và Hoàng Thị Đức Ngàn
Năm: 2013
13. Lê Thị Hợp và Vũ Hƣng Hiếu (2004), Mối liên quan giữa tập quán, thói quen ăn uống với thừa cân, béo phì của học sinh tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội, Tạp chí Y học Việt Nam, 298 (5), tr.1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hợp và Vũ Hƣng Hiếu
Năm: 2004
14. Nguyễn Thị Hoa (2003), Đặc điểm bệnh nhân béo phì tại khoa dinh dƣỡng Bệnh viện Nhi đồng I trong năm 2000 -2002, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7 (1), tr.206-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2003
15. Trần Thị Minh Hạnh và CS (2012), "Tình trạng dinh dƣỡng học sinh trung học phổ thông TP.HCM" , Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 8(3), tr. 46 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dƣỡng học sinh trung học phổ thông TP.HCM
Tác giả: Trần Thị Minh Hạnh và CS
Năm: 2012
16. Đỗ Thị Phương Hà, Lê Bạch Mai và Nguyễn Thị Lâm (2015), Mối liên quan giữa các chỉ tiêu nhân trắc với tình trạng tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa ở trẻ 8-10 tuổi tại Hà Nội, Liệu pháp dinh dƣỡng trong một số bệnh ở trẻ em, Hội thảo quốc gia về dinh dƣỡng lâm sàng, tr.8-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa các chỉ tiêu nhân trắc với tình trạng tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa ở trẻ 8-10 tuổi tại Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Phương Hà, Lê Bạch Mai và Nguyễn Thị Lâm
Năm: 2015
17. Võ Thị Diệu Hiền và Hoàng Khánh (2008), Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh từ 11-15 tuổi tại một số trường trung học cơ sở thành phố Huế, Tạp chí Y học thực hành, 1 (594+595), tr.28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Võ Thị Diệu Hiền và Hoàng Khánh
Năm: 2008
18. Nguyễn Công Khẩn (2007), Điều tra tỉ lệ béo phì toàn quốc năm 2005, Viện Dinh dƣỡng Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tỉ lệ béo phì toàn quốc năm 2005
Tác giả: Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2007
19. Phạm Gia Khánh (2009), Béo phì ở trẻ em, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 1, tr.263 -273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Béo phì ở trẻ em
Tác giả: Phạm Gia Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
20. Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái (2010), Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan tại trường Trung học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đình Hà Nội, năm 2010, Tạp chí Y tế Công cộng 26 (26), tr 23-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y tế Công cộng
Tác giả: Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm