phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc điểm như thế nào để xây dùng sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo tiÕt diÖn cña d©y Tæ chøc: nªu ®Çu bµi SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc [r]
Trang 1Học kỳ i Chương 1: điện học Tiết 1
Ngày soạn: / /200
Sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
I, Mục tiêu
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hđt giữa 2 đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ U,I từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào hĐt giữa 2 đầu dây dẫn
II, Chuẩn bị
- 1 dây điện trở constan (1m , ỉ= 0,3mm)
- Am pe kế (1,5A- 0,1A)
- Vôn kế(6V- 0,1V), khoá K, nguồn điện,7 dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức THHT - Ôn lại kiến thức L7
* giới thiệu chương trình VL9: gồm 4 chương - Điện học
- Điện từ học
- Quang học
- Sự bảo toàn và CHNL
Nêu mục tiêu của chương I SGK: HS đọc
* Ôn lại KT lớp 7: Để cho CĐDĐ chạy qua bóng và HĐT giữa 2 dẫn bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
- yêu cầu học sinh đọc mục đầu SGK
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc CĐDD vào HĐT
Yêu cầu học sinh tìm hiểu sơ đồ mạch
điện hình 1.1 SGK T4 , kể tên các thiết
bị, nêu công dụng và cách mắc thiết bị
đó, vẽ vào sơ đồ vào vở
Hãy nêu các bước tiến hành?
Cho hs đọc mục 2 tiến hành thí nghiệm
Gv theo dõi kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
( nếu học sinh không làm được thí
I Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
A
R
A V
Trang 2- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu học
sinh thảo luận và trả lời C1
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm học sinh
trả lời
giảm) HĐT giữa hai đầu dây dẫn bao nhiên lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng( hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 3 II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
đồ thi biểu diễn sự phụ thuộc của
CĐDĐ giữa HĐT có đặc điểm gì?
Gv đưa ra tranh vẽ dạng đồ thị
- Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị câu 2 từ thí
nghiệm hướng dẫn học sinh xác định
các điểm biểu diễn vẽ đường thẳng đi
qua gốc toạ độ đồng thời đi qua gần tất
cả các toạ độ điểm (Nếu có điểm nào
xa quá đường biểu diễn thì đo lại)
Từ đồ thị yêu cầu học sinh nêu nhận xét
dạng đồ thị và rút ra kết luận
Hãy nêu mối quan hệ giữa U&I ?
Gợi ý cho học sinh trên đồ thị
- Thống nhất ý kiến học sinh
- Thông báo kết luận
1 Dạng đồ thị
* NX:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có dạng một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
C2: Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc toạ
độ
Nêu kết luận SGK T5
Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng
- yêu cầu học sinh nêu kết luận về mối
quan hệ U, I đồ thị biểu diện mối quan
hệ náy có đặc điểm gì
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- yêu cầu học sinh trả lời C3 C4
( còn thời gian cho học sinh làm C5)
III Vận dụng
C3: U1 = 2,5 V => I1 =0,5A
5 , 1
3 , 0 5 , 2 3
, 0 5 , 2
5 , 1
I
Tương tự: U2 =3,5V => I2 =0,7A C4: I = 0,125A
U = 4,0V Vậy: U =5,0V => I = 0,3A
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 1.1->1.4 SBT
- Đọc có thể em chưa biết
Trang 3Tiết 2
Ngày soạn: / /200
điện trở của dây dẫn- định luật ôm
I, Mục tiêu
- Nhân biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng được định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
II, Chuẩn bị
- Bảng phụ thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1 2 3 4 Trung bình cộng
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt Động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* kt- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
* Tổ chức: như SGK
Hoạt động 2:I Điên trở của dây dẫn
- Yêu cầu học sinh tính thương số U/I
trong bảng 1,2 bài trước
- Theo dõi học sinh và giúp đỡ học
sinh yếu tính toán cho chính xác
- Tiếp tục yêu cầu học sinh thảo luận
trả lời C2
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục
2 SGK T7
- dựa vào bảng 1 thương số U/I là :
2
1
2
2 1
1
In
Un I
U I U
1 Xác định thương số U/I đối vời mỗi dây dẫn
C1: H1.2 5
I U
Bảng 2: 20
I U
C2:Đối với mỗi dây dẫn # nhau thì thương
số U/I cũng # nhau
2 Điện trở
Trang 4khi U= 3V , I= 250mA R=?
Gọi học sinh nêu kết quả
- yêu cầu học sinh đổi các đơn vị
- 0,5M = K =
Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của điện
trở
R=U/I = 3/0,25 =12
b Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện
c Đơn vị đo điện trở là (Ôm).
1 =
U
V
1 1
Ki lô ôm (K )
1 K = 1000
Mê ga ôm (M )
1 M = 1000 000
Đổi đơn vị 0,5M = 500k =500000
d ý nghĩa của điện trở
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hai ít của dây dẫn
Hoạt động 3: Định luật ôm
Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
và trả lời câu hỏi:
? hệ thức định luật ôm được viết như
thế nào?
Từ hệ thức trên hãy phát biểu định luật
Ôm ? Giáo viên nhắc lại cho học sinh rõ
1 Hệ thức định luật
Hệ thức: I =
R U
Trong đó U: HĐT đo bằng vôn(V) I: CĐDĐ bằng Ampe(A) R: ĐT đo bằng ôm ( )
2 Phát biểu định luật Ôm: SGK
Hoạt động 4: củng cố- vận dụng
* Củng cố :
- Công thức R = dùng để làm gì?
I U
- CT này có thể nói rằng tăng U bao
nhiêu thì R tăng lên bấy nhiêu lần
được không? tại sao?
- gọi học sinh đọc ghi nhớ
- yêu cầu học sinh làm bài tập C3
Hãy tóm tắt và lên bảng trình bày bài
giải?
III Vận dụng C3: Tóm tắt :
R = 12 ; I = 0,5A ; U = ?
Trang 5Yêu cầu hs làm câu hỏi C4.
GV gợi ý: Từ CT định luật Ôm hãy
tính U1 = ? ; U2 = ? Do U1 = U2 ta sẽ
có hệ thức nào?
Giải: Từ CT định luật Ôm I =
R
U
=> U = I.R => U = 12 0,5 = 6V C4: Tóm tắt:
U1= U2 = U
R2 = 3R1
So sánh I1 và I2 Giải:
Ta có: I1 = U = I1.R1
1
1
R
U
I2 = =>U = I2 R2 = I2 3R1
2
R U
do
=U2 = U =>I1 R1 = I2 3R1
=> I1 = 3I2 Vậy I1 lớn hơn I2 3 lần
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
Học thuộc định luật Ôm, viết được biểu thức và ý nghĩa các kí hiệu
Làm bài tập 2.1 -> 2.4 SBT
Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm sgk T10 Trả lời trước các mục a,b,c Viết trước
họ và tên, lớp để tiết sau thực hành
Trang 6Tiết 3
Ngày soạn: / /200
Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn bằng
ampe kế và vôn kế
I, Mục tiêu
- Nêu được cách định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được các bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II, Chuẩn bị (4 nhóm hs)
- Dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
- Nguồn điện, vôn kế (6V- 0,1V), công tắc
- Am pe kế (1,5A-0,1A), 7 dây nối
Giáo viên: đồng hồ đa năng
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT
* KTBC:- phát biểu định luật ôm và hệ
thức của định luật ?
- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : 1 nguồn
điện, 1 khoá K, 1Am pe kế, 1 vôn kế
để đo hiệu điện thế giữa hai đầu của
đoạn dây dẫn cần xét
Định luật Ôm sgk
Sơ đồ mạch điện:
A
R
A V
Hoạt động 2: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo
Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực
hành cho học sinh
- yêu cầu học sinh nêu công thức tính
điện trở
- yêu cầu trả lời câu hỏi phần b,c
- yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện
thí nghiệm học sinh khác nhận xét
Bổ xung nếu cần
Chuẩn bị câu trả lời
R = U I
Trả lời câu hỏi vẽ được sơ đồ
Trang 7Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ đồ vàg tiến hành đo
-Phát dụng cụ thực hành cho học sinh
- Yêu cầu học sinh mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ
- Theo dõi giúp đỡ kiểm tra các nhóm
khi mắc mạch điện chú ý khi học sinh
mắc vôn kế và am pe kế
Theo dõi nhắc nhở học sinh tích cực
làm việc
- Chú ý khi học sinh mắc đúng mới
cho lắp mạch điện vào nguồn
- Sau khi đã đo xong yêu cầu học sinh
hoàn thành báo cáo
Các nhóm nhận dụng cụ Mắc mạch điện như sơ đồ Tiến hành mắc mạch điện
Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
Hoàn thành báo cáo và nộp cho giáo viên
Hoạt động 4: Nhận xét- đánh giá
GV thu báo cáo thực hành
Yêu cầu hs thu dọn dụng cụ, thiết bị
thực hành đúng quy định
- Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh về tinh thần, thái độ của các nhóm
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Ôn lại:
- Mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT qua dây dẫn
- Định luật Ôm và hệ thức của định luật
- Xem lại các kiến thức đã học ở lớp 7 về đoạn mạch mắc nối tiếp
Trang 8Tiết 4
Ngày soạn: / /200
đoạn mạch nối tiếp
I, Mục tiêu
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập
- Học sinh có ý thức tìm tòi ham học hỏi và yêu thích môn học
II, Chuẩn bị
- 3 điện trở mẫu có ghi 6 ; 10 ; 16
- ampe kế (1,5A- 0,1A)
- Vôn kế( 6V- 0,1V)
- Nguồn điện
- Công tắc,7 dây nối
III, Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT:
Kiểm tra :
Phát biểu định luật Ôm và viết hệ thức
của định luật?
Định luật Ôm sgk
R = U I
Tổ chức THHT : ở lớp 7 ta đã tìm hiểu về đoạn mạch mắc nối tiếp Liệu ta có
thể thay thế 2 điện trở nối tiếp bằng 1 điện trở để dòng điện chạy qua mạch
không thay đổi không?
Hoạt động 2: I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch
nối tiếp.
- Yêu cầu học sinh cho biết trong đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn mác nối tiếp
+ cĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối
liên hệ như thế nào với CĐDĐ trong
mạch chính?
+ HĐT giữa 2 đầu dây đoạn mạch có
mối liên hệ như thế nào với HĐT giữa
2 đầu mỗi đèn?
1 Nhớ lại kiến thức cũ
- I = I1 = I2
-U = U1 + U2
Trang 9- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ hình
4.1 và trả lời C1
- Hai điện trở có mấy điểm chung
GV hướng dẫn học sinh vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu 2
I=U1/R1=U2/R2U1/U2=R1/R2
1 Đoạn mạch gồm 2 điện trở
C1 R1 được mắc nối tiếp với R2
2 2
R
R
U U
Ta có: U1 = I.R1 (1)
U2 = I.R2 (2) Chia (1) cho (2) ta có:
2
1 2
1 2
1 2
1
.
.
R
R U
U R
I
R I U
U
C2
Ta có: U=U1=U2 mà U=I.R
I1.R1=I2.R2
Hoạt động 3: II Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp
-Yêu cầu học sinh đọc câu 3 và nghiên
cứu trả lời hướng dẫn học sinh xây
dựng công thức
Để khẳng định Rtđ = R1 + R2 ta tiến
hành làm thí nghiệm kiểm tra
Yêu cầu hs mắc mạch điện theo sơ đồ
H 4.1 sgk
Tiến hành đo UAB và IAB
- Thay R1 và R2 bằng Rtđ, Giữ UAB
không đổi đo IAB
So sánh IAB và IA’B’ => kết luận
1 Điện trở tương đương
Rtđ => Điện trở tương đương
2 Công thức tính điện trở tương đương của đoan mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 C3 Có R1 nt R2 nên
UAB = U1 + U2 = I1.R1+ I2.R2
IAB.RAB = I.( R1+R2)
RAB = R1+R2
3 Thí nghiệm kiểm tra
4 Kết luận (sgk)
Hoạt động 4: Củng cố - Vận dụng
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C5 (nếu
còn thời gian)
- Hướng dẫn học sinh phần 2 câu 5
C5
a Có R1 nt R2 do đó điện trở tương
đương R :
Trang 10Nếu mạch điện gồm nhiều điện trở
mắc nối tiếp thì điện trở tương đương
được tính như thế nào?
điện trở tương đương là:
Rtđ = R12 + R3 = 40 + 20 =60
=> Rtđ luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần,Rtđ = R1 + R2 + .+ Rn
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Học thuộc các khái niệm và các công thức có trong bài
Làm bài tập 4 sbt
Ôn tập lại các kiến thức về đoạn mạch mắc //
Trang 11Tiết 6
Ngày soạn: / /200
đoạn mạch song song
I/ Mục tiêu
-Bằng phương pháp suy luận, giúp hs xây dựng CT tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc // và hệ thức
td
- Mô tả và bố trí được thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng trong thực tế và làm bài tập
- Hs có kĩ năng thực hành và sử dụng thiết bị, dụng cụ
Có thái độ cần cù, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm -> có thái độ yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị( 3 nhóm hs)
- Ampe kế, Vôn kế
- Nguồn điện 6V
- Công tắc, 7 đoạn dây nối
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học
Trợ giúp của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
KTBC - Tổ chức THHT
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc // CĐDĐ và HĐT của đoạn
mạch có quan hệ như thế nào với
cđdđ và HĐT trong mạch rẽ
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp Rtđ
được tính như thế nào?
Vậy trong đoạn mạch // thì Rtđ của
đoạn mạch có được tính như vậy
không? => Bài mới
Kiến thức đã biết
Đối với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc // thì:
a\ I = I1 + I2 b\ U = U1+ U2
*Trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2 + .+ Rn
Hoạt động 2:
I CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc //
Yêu cầu hs quan sát mạch điện H 5.1
hãy cho biết R và R được mắc n t C1 RAmpe kế đo CĐDĐ trong mạch chính.1 được mắc // với R2
Trang 12trong sơ đồ mạch điện.
GV: Hệ thức (1)&(2) vẫn đúng với
trường hợp 2 điện trở R1 // R2
Yêu cầu hs thực hiện C2
Từ hệ thức (3) hãy phát biểu bằng lời
m q h giữa CĐDĐ qua các mạch rẽ
và điện trở thành phần
UAB = U1 = U2 (2) C2 áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nhánh ta có:
mà U1 = U2
1
2
2
U
U
R
=> I1 R1 = I2R2 hay 1 2
Vì R1 // R2 nên U1 = U2
=> 1 2 (3)
* Trong đoạn mạch mắc //, CĐDĐ qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần
Hoạt động 3:
II Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc //
Yêu cầu cá nhân hs thực hiện C3
GV cho hs lên bảng trình bày
GV gợi ý: Viết hệ thức liên hệ giữa I,
I1, I2 và UAB , U1, U2
Vận dụng CT định luật Ôm thay I
theo U và R
Hãy nêu dụng cụ cần thiết để tiến
hành thí nghiệm
Cho hs mắc mạch điện theo sơ đồ
H5.1 sgk
Gv đưa ra kết luận
Yêu cầu hs đọc thông tin kết luận
sgk
1 Công thức tính diện trở tương đương của đoạn mạch mắc //
C3 Vì R1 // R2 =>I = I1 + I2
Mà UAB = U1 = U2
=>
2 1 2
1
1 1 1 1
1
R R R R
R
U R
U
td AB
AB
td
Hay Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
2 Thí nghiệm kiểm tra
( Hs tiến hành thí nghiệm)
3 Kết luận (Sgk T 15)
; Hay Rtđ =
2 1
1 1 1
R R
2 1
2
1
R R
R R
Hoạt động 4:
Củng cố - vận dụng
III Vận dụng
Trang 13GV cho hs thảo luận nhóm trả lời C4.
Gọi hs đứng tại chỗ trả lời
Hãy áp dụng CT tính Rtđ cho đoạn
mạch // để làm C5
Yêu cầu hs làm theo 2 cách
+ hoặc Rtđ =
2 1
1
1
1
R
R
R td
3
1
2
1
R R
R R
C4 Đèn và quạt được mắc // với nhau vào nguồn 220V thì chúng mới hoạt động bình thường
+ Sơ đồ mạch điện H5.1 + Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường
C5 R12 = 15
2 30
15 30 10
30 15
3 12
3 12
R R
R R
Hoạt đông 5:
Hướng dẫn về nhà
- Đọc thông tin mở rông sgk
- Làm bài tập 5 sbt
- Đọc có thể em chưa biết
- Làm trước bài 6 sgk T17
Trang 14Tiết 6
Ngày soạn: / /200
Bài tập Vận dụng định luật Ôm
I/ Mục tiêu
Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nhiều nhất 3 điện trở
II/ Chuẩn bị
Bảng liệt kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của 1 số đồ dùng điện trong gia
đình
III/ Các hoạt động dạy và học
Trợ giúp của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: KTBC
1 Điện trở tương đương các đoạn mạch nối tiếp được tính như thế nào?
2 Điện trở tương đương của đoạn mạch song song được tính như thế nào?
3 Phát biểu định luật ôm và viết công thức
hoạt đông 2: Giải bài 1
Yêu cầu học sinh đọc để tìm hiểu thông
tin về bài 1
? R1và R2 với nhau như thế nào? trong
mạch điện?
? khi biết UAB và CĐDĐ qua mạch
chính vậy ta vận dụng công thức nào để
tính Rtd
? vận dụng công thức nào để tính R2 khi
biết Rtd và R1
? còn cách nào để có the tính được R2
và Rtd không
Hướng dẫn học sinh tìm cách giải khác
- tính U2 và R2
tính R2
đọc đề bài tóm tắt
R1= 5 R 1 R 2
U=6V I=0,5 A
a, Rtd =?
b, R2 =? K
Giải +
-Rtd = = 12U
Suy nghĩ trả lời:
R2= Rtd - R1 =7
Suy nghĩ thêm để trả lời
V A