1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương

132 700 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Công Nghiệp
Người hướng dẫn TS. Đào Thế Anh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

PHẠM CÔNG NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NẾP CÁI HOA VÀNG TẠI

HUYỆN KINH MÔN, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới:

TS đào Thế Anh, giám ựốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển Hệ thống

nông nghiệp ựã tận tình hướng dẫn trong quá trình tôi thực hiện ựề tài

Ông Lê Hoài Khanh, ựịa chỉ xã An Phụ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải

Dương ựã hỗ trợ về ruộng thắ nghiệm ựể tôi thực hiện tốt ựề tài nghiên cứu này

Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn, UBND huyện Kinh Môn ựã giúp tôi hoàn thành tốt ựợt nghiên cứu này

Ban ựào tạo sau ựại học Ờ Viện khoa học nông nghiệp Việt nam ựã tạo

mọi ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, hoàn chỉnh và bảo vệ thành công luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp này

Tác giả

Phạm Công Nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận vặn này là trung thực, chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Phạm Công Nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA

ðỀ TÀI

4

1.4 Tình hình nghiên cứu phân bón trong thâm canh lúa 6 1.5 Mối quan hệ giữa giống lúa và phân bón ñến chất lượng gạo 16 1.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và chất lượng lúa gạo 23 1.7 Ảnh hưởng của số dảnh/khóm ñến năng suất và chất lượng lúa

gạo

24

1.9 Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn 26

Trang 5

2.2 địa ựiểm nghiên cứu 30

2.4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kinh

Môn, tỉnh Hải Dương

2.4.5 Thử nghiệm mô hình tổ chức sản xuất lúa nếp cái hoa vàng

tại Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn

31

2.6 Các biện pháp canh tác ựã áp dụng cho thắ nghiệm 34

3.1 Vị trắ ựịa lý và ựiều kiện kinh tế, xã hội của huyện Kinh Môn ảnh

hưởng ựến sản xuất lúa nếp cái hoa vàng

3.2.2 Ảnh hưởng của phân bón ựến một số ựặc tắnh nông sinh học

của giống lúa nếp cái hoa vàng

48

Trang 6

3.2.3 Ảnh hưởng của bón phân ñến tính chống chịu của lúa nếp cái

hoa vàng

50

3.2.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất ruộng lúa nếp cái hoa vàng

3.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất ruộng lúa nếp cái hoa vàng

71

3.4.1 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến ñẻ nhánh của cây lúa

nếp cái hoa vàng

72

3.4.2 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến một số ñặc tính nông

sinh học của lúa nếp cái hoa vàng

73

Trang 7

3.4.3 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến tính chống chịu của

lúa nếp cái hoa vàng

75

3.4.4 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến năng suất và các yếu

tố cấu thành năng suất lúa nếp cái hoa vàng

3.5 Kết quả thử nghiệm mô hình sản xuất lúa nếp cái hoa vàng tại

Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.2 Diện tích ñất nông nghiệp và ñất lúa nếp cái hoa vàng của hộ 45 3.3 Ảnh hưởng phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa nếp cái

hoa vàng

47

3.4 Ảnh hưởng phân bón ñến một số ñặc tính nông sinh học của

giống lúa nếp cái hoa vàng

48

3.5 Ảnh hưởng phân bón ñến tính chống chịu của giống lúa nếp cái

hoa vàng

50

3.6 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất và các yếu

tố cấu thành năng suất của lúa nếp cái hoa vàng

3.12 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến một số ñặc tính nông sinh học

của giống lúa nếp cái hoa vàng

61

3.13 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến tính chống chịu của lúa nếp cái

hoa vàng

63

Trang 10

3.14 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất của lúa nếp cái hoa vàng

64

3.15 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chất lượng thương trường của

hạt gạo nếp cái hoa vàng

3.20 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến một số ñặc tính nông

sinh học của lúa nếp cái hoa vàng

73

3.21 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến tính chống chịu của lúa

nếp cái hoa vàng

75

3.22 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến năng suất và các yếu tố

cấu thành năng suất của lúa nếp cái hoa vàng

76

3.23 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến chất lượng thương

trường gạo nếp cái hoa vàng

79

3.24 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến chất lượng xay xát gạo

nếp cái hoa vàng

80

3.25 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm ñến chất lượng nấu nướng

gạo nếp cái hoa vàng

81

3.26 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm số dảnh/khóm 82

Trang 11

3.28 đánh giá cảm quan cơm nếp của các mẫu gạo nếp cái hoa vàng

3.33 Kết quả kiểm nghiệm mẫu hạt giống lúa nếp cái hoa vàng do

Hiệp hội sản xuất

92

3.34 Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa nếp cái hoa vàng và lúa Xi23 93

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

3.1 Cơ cấu các loại ñất của huyện Kinh Môn năm 2009 42

3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất thực thu

của lúa nếp cái hoa vàng

Trang 13

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Giống lúa nếp cái hoa vàng là một trong số những giống lúa nếp quý nhất cả nước Giống lúa cổ truyền này cũng ñã ñược ñưa vào danh mục giống lúa truyền thống ñang sử dụng trong sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận [6] Giống nếp cái hoa vàng có nhiều ñặc tính quý: Cơm, xôi rất dẻo, thơm, ngậy và ngon Nhưng qua nhiều năm do hạn chế về năng suất và hiệu quả sản xuất nên diện tích trồng nếp cái hoa vàng ñã giảm mạnh, năm 2009 chỉ còn rất ít khoảng 9.288 ha (Trần Văn Khởi, 2009 [30]) Nguy cơ một giống lúa quý bị mất ñi ñang dần dần hiện hữu do thay ñổi cơ cấu giống theo hướng tăng năng xuất ñể tăng thu nhập cho người sản xuất Trên phương diện di truyền, theo người dân ñịa phương thì hiện nay chất lượng gạo nếp cái hoa vàng không còn như trước là do giống lúa nếp cái hoa vàng bị thoái hóa Cho nên ñể có thể khôi phục và phát triển sản xuất lúa nếp cái hoa vàng cần phải tuyển chọn và phục tráng lại giống Hiện nay, giống lúa nếp cái hoa vàng ñược gieo cấy ở nhiều ñịa phương khác nhau và cần phải thu thập ñể tiến hành tuyển chọn, phục tráng nâng cao phẩm cấp hạt giống

Trên phương diện kỹ thuật canh tác, sản xuất lúa nếp cái hoa vàng gặp nhiều rủi ro về chất lượng và năng suất Nếu canh tác theo cách truyền thống, nông dân chủ yếu sử dụng phân hữu cơ thì năng suất lúa nếp cái hoa vàng rất thấp Do ñó cùng với công việc tuyển chọn, chọn lọc phục tráng ñể cải thiện ñược chất lượng và năng suất giống lúa nếp cái hoa vàng ñòi hỏi phải nghiên cứu tìm ra hệ thống biện pháp canh tác kỹ thuật phù hợp như phân bón, mật ñộ,…

Trang 14

Trên thị trường, nhu cầu tiêu dùng gạo nếp cái hoa vàng là rất lớn, cung cầu ñang có sự chuyển biến thuận lợi cho người sản xuất Trong khi ñó, thực

tế trên thị trường chất lượng gạo nếp cái hoa vàng bị giảm do hiện tượng trộn gạo nếp khác Hiện tượng sản phẩm gạo nếp không có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng thấp ñang cạnh tranh với sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng thực sự Giá của gạo nếp cái hoa vàng bị trộn chỉ ñược bán ngang với các giống lúa nếp chất lượng thấp, năng xuất cao khác

Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn (gọi tắt là Hiệp hội) ñược thành lập theo quyết ñịnh số 3651/Qð-UBND của UBND tỉnh Hải Dương ngày 14 tháng 10 năm 2008 ðây là tổ chức của những người nông dân trên ñịa bàn huyện Kinh Môn tự nguyện tham gia, cùng nhau sản xuất và thương mại sản phẩm ñể ñảm bảo chất lượng sản phẩm ñến tay người tiêu dùng Quá trình xây dựng Hiệp hội ñược tiến hành từ năm 2006 bắt ñầu với hình thức Nhóm nông dân sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng và dưới sự tư vấn hỗ trợ của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống nông nghiệp – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

Như vậy các yếu tố cản trở tác ñộng ñến sự tồn tại của sản phẩm nếp cái hoa vàng trong sản xuất và trên thị trường mang tính ña ngành, kết hợp cả

kỹ thuật và kinh tế - xã hội và việc thực hiện ñề tài “Nghiên cứu một số biện

pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương” là vô cùng cấp thiết và mang ý nghĩa về kinh

tế, xã hội và góp phần duy trì, phát triển sản phẩm ñặc sản ở huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

2 Mục ñích của ñề tài

2.1 Mục ñích chung

Nghiên cứu một số giải pháp về kỹ thuật cho cây lúa nếp cái hoa vàng của huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương nhằm duy trì hệ thống sản xuất, ổn ñịnh

Trang 15

chất lượng và phát huy giá trị của sản phẩm, tiến tới bảo hộ thương hiệu, nâng cao thu nhập cho người sản xuất

2.2 Mục ñích cụ thể

- Tìm ra một số giải pháp kỹ thuật canh tác cho cây lúa nếp cái hoa vàng theo hướng chất lượng và phù hợp với ñiều kiện của huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

- Phục tráng và nhân nguồn giống lúa nếp cái hoa vàng trong ñiều kiện nông hộ

- Thử nghiệm mô hình tổ chức sản xuất lúa nếp cái hoa vàng thông qua

mô hình Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn nhằm tạo ra vùng sản phẩm mang tính chất hàng hóa

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Về ý nghĩa khoa học, ñề tài ñưa ra một số giải pháp kỹ thuật cụ thể và

có tính khả thi trong thực tế nhằm duy trì và phát triển một giống lúa nếp ñặc sản ñang bị mai một, góp phần bảo tồn ña dạng sinh học

- Kết quả ñề tài góp phần giải quyết yêu cầu thực tế sản xuất của các hộ nông dân, ñó là có giống tốt ñể sản xuất, các biện pháp kỹ thuật và tổ chức ñể nâng cao chất lượng và giá trị hàng hoá của sản phẩm

- Kết quả của ñề tài sẽ giúp phát triển sản phẩm ñặc sản và giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách, nhà quản lý ñịa phương ñề ra các biện pháp, chính sách phù hợp ñể quản lý và phát triển sản phẩm ñặc sản này

- Kết quả của ñề tài sẽ tạo ra vùng sản phẩm có chất lượng, có thương hiệu, tăng khả năng tiếp cận thị trường ñối với các hộ sản xuất nhỏ ðề tài thành công sẽ là cơ sở ñể nhân rộng kinh nghiệm sang một số sản phẩm ñịa phương khác có ñặc ñiểm tương tự

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI

1.1 Khái niệm về giống lúa cổ truyền

Giống lúa cổ truyền là các giống lúa ựược trồng lâu ựời ở các ựịa

phương, có ựặc ựiểm cao cây, yếu, dễ ựổ ngã vào giai ựoạn chắn, không chịu

ựược mức ựầu tư phân đạm cao Mỗi giống thường là một quần thể phức tạp

trong ựó có một dạng (loại hình) chủ yếu chiếm từ 40% trở lên cùng với các

dạng khác, thắch ứng tốt với ựiều kiện sinh thái ựặc thù của ựịa phương,

thường năng suất không cao nhưng chất lượng gạo tốt (Ngô đình Giang, 2000

[17])

Số lượng các giống lúa cổ truyền ựược biết ở các nước còn ắt ựược

công bố và rất khác nhau, nhưng phần lớn là ở châu Á và châu Phi Tại Ngân

hàng gen quốc gia Trung Quốc ựang bảo quản 64.269 mẫu giống lúa, trong ựó

có khoảng 10 % là các giống lúa ựặc sản Tại Lào từ năm 1995 ựến năm 1998,

dự án hợp tác bảo tồn nguồn gen cây lúa giữa Bộ nông nghiệp Lào với Viện

nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) ựã thu thập ựược 12.555 mẫu giống lúa cổ

truyền, trong ựó 85,9 % là lúa nếp Ở Campuchia hiện có rất nhiều giống lúa

ựịa phương, bao gồm các giống lúa nếp và lúa thơm ựược gieo trồng trong sản

xuất tại các vùng sinh thái Trong số 3400 giống lúa cổ truyền của Campuchia

ựược phân tắch, có ựến 6 % là lúa thơm Lúa nếp, lúa thơm và lúa nương Ờ

Japonica là những nhóm lúa ựặc sản khá phổ biến ở Việt Nam (Nguyễn Hữu

Nghĩa và Lê Vĩnh Thảo, 2007 [37])

1.2 Tầm quan trọng của các giống lúa cổ truyền

Các giống lúa cổ truyền có một vị trắ rất quan trọng trong ựời sống, văn

hóa của con người Từ ngàn xưa, lúa ựặc sản ựã ựược dùng làm lương thực và

thực phẩm, ựặc biệt vào những ngày lễ hội, cưới hỏi Một vài giống lúa thơm

Trang 17

như Basmati hoặc Jasmine cĩ mùi thơm khá đặc thù, được dùng trong cơng nghệ chế biến làm ra những sản phẩm đặc biệt cĩ mùi thơm kiểu chocolate (Chaudhary R C and D V Tran, 2001[52]) Gạo màu thường được dùng cho những ngày lễ hội lớn và trong cơng nghiệp chế biến thực phẩm Nĩ cịn dùng làm các loại bánh và các loại mỳ sợi Một số loại rượu cổ truyền, ngon được làm từ lúa nếp cổ truyền như ở Việt Nam cĩ rượu nếp cái hoa vàng Ở Ấn ðộ

cĩ khơng ít các giống lúa đặc sản cổ xưa cĩ mùi thơm và được dùng trong y dược (N Shobha and K Krishnaiah, 2001 [55])

Các nhà khoa học Trung Quốc cho rằng lúa đỏ chứa một lượng lớn sắt

và kẽm, trong khi lúa tím và lúa đen thì rất giàu các yếu tố vị lượng khác như đồng, mangan, calcium và các loại vitamin C, B1, B6 và B12 (Ying, C S,

1997 [58])

Nhu cầu lớn của nội địa cộng với thị trường xuất khẩu đã dẫn tới sự khác biệt rõ ràng về giá cả giữa giống lúa cổ truyền với các giống lúa khác (Chaudhary R C and D V Tran, 2001 [52]) Do vậy, việc gieo trồng các giống lúa cổ truyền đã đem lại lợi nhuận ngày càng cao Tương lai của các giống lúa đặc sản ngày càng trở lên sáng sủa và người ta dự đốn rằng nhu cầu địi hỏi của thế giới về lúa đặc sản ngày càng tăng và rất khĩ để cĩ thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu này (Nguyễn Hữu Nghĩa và Lê Vĩnh Thảo, 2007 [37])

1.3 ðặc điểm của giống lúa nếp cái hoa vàng

Nếp cái hoa vàng là giống lúa nếp cổ truyền được trồng rộng rãi ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ Nếp cái hoa vàng là giống phản ứng với ánh sáng ngày ngắn nên cĩ thời gian trổ tương đối ổn định trong khoảng 7 - 10 tháng

10 và thu hoạch khoảng 1 tháng sau khi trổ Thời gian sinh trưởng là 140 -145 ngày Chiều cao cây: 125 -127 cm, đẻ nhánh trung bình yếu, khả năng chống chịu chua khá, chịu hạn cuối vụ tốt, đạo ơn nhẹ, bị nhiễm khơ vằn và sâu đục

Trang 18

thân Hiện nay do không chú ý chọn lọc duy trì nên nếp cái hoa vàng ñang trong tình trạng thoái hóa nặng (Nguyễn Văn Hoan, 2006 [24])

1.4 Tình hình nghiên cứu phân bón trong thâm canh lúa

1.4.1 Phân chuồng

Phân chuồng có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng do trong thành phần có chứa các yếu tố dinh dưỡng từ ña ñến vi lượng Nhìn chung hàm lượng chất dinh dưỡng chứa trong phân chuồng tương ñối thấp, thường chỉ chiếm phần nghìn trọng lượng phân Thành phần phân chuồng khác nhau

và không ổn ñịnh vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Loại gia súc, chất ñộn chuồng, khối lượng và phương pháp bảo quản (Nguyễn Như Hà, 1998 [20]) Phân chuồng là một loại phân ña yếu tố, nhưng do tỷ lệ các yếu tố dinh dưỡng có trong phân chuồng thấp, hơn nữa ðạm nằm dưới dạng hợp chất hữu

cơ là chính, phải qua phân giải mới phát huy tác dụng, ñiều kiện ngập nước của ruộng lúa cũng có ảnh hưởng tới hiệu lực của phân chuồng, ở ruộng ngập nước phân hữu cơ phân giải tương ñối chậm (ðinh Dĩnh, 1970 [16]; Lso E,

1970 [35]; Tanaka A , 1978 [56]; Yoshida S, 1985 [51]) Do vậy phân chuồng có hiệu lực trực tiếp, vụ ñầu chậm không cao, các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy hiệu suất 1 tấn phân chuồng ở vụ ñầu thường ñạt từ 20 -

50 kg thóc (ðỗ Ánh, 1998 [3]; Lê Văn Căn, 1976 [11]) Theo Lê Văn Căn,

1976 [11] hàm lượng N – P2O5 – K2O (%) có trong phân chuồng tương ứng là 0,35 – 0,15 – 0,6, theo Nguyễn Vy, 1982 [48] là 0,3 – 0,15 – 0,4

Thành phần và tỷ lệ một số nguyên tố vi lượng trong phân chuồng cũng biến ñộng theo tình hình ñất ñai, kỹ thuật chăn thả gia súc của từng vùng (Lê Văn Căn, 1976 [11]), Theo Vũ Hữu Yêm, 1995 [50] trong 1 tấn phân chuồng

có khoảng 30 - 50 g MnO, 4 g B, 2 g Cu và 82 – 96 g Zn

Phân chuồng có tác dụng ổn ñịnh cấu trúc ñất Sau khi vùi phân chuồng, thường ñã mùn hóa một phần và tác dụng như một sản phẩm hình

Trang 19

thành trong quá trình lên men nhờ hiệu ứng khối mà ổn ñịnh ñược kết cấu ñất (Gros A, 1977 [18] và Vũ Hữu Yêm, 1995 [50]) Bón liên tục 20 – 40 tấn phân chuồng/ha thường cải thiện ñáng kể cấu trúc ñất Theo kết quả nghiên cứu của Học Viện Nông nghiệp Timiriazev, sau 55 năm bón phân chuồng liên tục ñã làm tăng ñáng kể các hạt kết bền trong nước ở tầng canh tác

Phân chuồng có vai trò tạo mùn cho ñất, bón phân chuồng vào ñất ban ñầu phân giải thành sản phẩm trung gian ñược gọi là “mùn non” hay “ mùn thổ” “Mùn non” phân giải nhanh trong vài năm và cuối cùng thành “mùn ổn ñịnh” Trong quá trình này, chất hữu cơ mất dần so với khối lượng chất khô ban ñầu, năm ñầu mất 40 % khối lượng khô, sau 2 năm mất 70 % ðến cuối quá trình chuyển hóa chỉ còn 10 -12 % chất hữu cơ khô ban ñầu thành mùn ổn ñịnh (Gros A, 1977 [18])

Phân chuồng trong việc cải tạo ñất còn thể hiện thông qua việc tạo thành CO2, CO2 ñóng vai trò chuyển CaCO3 trong ñất thành dạng hòa tan (CaCHCO3), Ca2+ bao bọc các phân tử keo ñất, làm cho chúng có ñộ bền vững kết cấu cao Chính nhờ tác dụng tạo kết cấu mà phân chuồng có tác dụng bảo vệ kết cấu ñất chống xói mòn cho ñất

Ngoài khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng, phân chuồng còn là nguồn cung cấp CO2, làm giàu CO2 trong không khí ñất và tầng khí quyển sát mặt ñất, ảnh hưởng tốt ñến dinh dưỡng khí CO2 của cây trồng (Gros A, 1977 [18]); Yoshida S, 1985 [51]); Vũ Hữu Yêm, 1995 [50]) Bón 30 – 40 tấn phân chuồng/ha, trung bình mỗi ngày phân hủy ra 35 – 55 kg CO2, vào mùa

hè có thể ñạt tới 160 – 200 kg Theo Yoshida S, 1985 [51] nồng ñộ CO2 trong không khí là yếu tố hạn chế ñỉnh cao năng suất, năng suất lúa tăng khi nồng

ñộ CO2 trong không khí tăng Nghiên cứu ở Nhật cho thấy tùy thuộc vào thời

kỳ cung cấp, năng suất lúa tăng 30 % khi ñược cung cấp thêm CO2

Trang 20

Thời gian sinh trưởng của cây trồng cũng có khả năng ảnh hưởng tới hiệu lực sử dụng phân chuồng của chúng, cây dài ngày có thời gian sinh trưởng dinh dưỡng dài hơn, phù hợp với ñặc ñiểm cung cấp N từ từ của phân chuồng nên hệ số sử dụng N và các yếu tố khác từ phân chuồng cao hơn Các kết quả nghiên cứu ñồng ruộng dài hạn ở nhiều nước của châu Âu cho thấy: Bón phân khoáng ñơn ñộc có hiệu lực hơn cùng 1 lượng dinh dưỡng cung cấp từ phân chuồng (Lampe S, 1997 [31])

Các nghiên cứu của Nguyễn Vy, Trần Khải, 1978 [46] cũng cho thấy

ñể tăng hàm lượng mùn trong ñất, cần bón liên tục những lượng phân chuồng hay chất hữu cơ lớn Các nghiên cứu trên các loại ñất khác nhau ở Liên Xô cũ cho thấy, sau 5 – 25 năm không bón phân, hàm lượng mùn trong ñất giảm chậm Bón phân hóa học cũng có tác dụng tạo mùn nhưng không ñủ ñể tạo cân bằng mùn nếu không phối hợp thêm 6 – 20 tấn phân chuồng/ha/năm Các nghiên cứu của Hoàng Thị Minh, 1995 [36] cho thấy: Khi bón phân chuồng trên ñất bạc màu và ñất phù sa sông Hồng ñều tăng dung tích hấp thu của ñất Phạm Tiến Hoàng, 1995 [25] trên ñất bạc màu và phù sa sông Hồng bón phân chuồng bằng 1 % khối lượng ñất (khoảng 30 tấn/ha) có thể tạo cho ñất khả năng giữ ðạm từ 3 – 6 mg N/100 g ñất Mặt khác CO2 sinh ra trong quá trình phân giải hữu cơ còn có tác dụng hòa tan những chất dinh dưỡng khó tiêu trong ñất nhất là các phốt phát cho cây trồng sử dụng Như vậy tác dụng của phân chuồng tới tính chất hóa học ñất khi bón liên tục nó làm giảm ñộ chua và tăng lượng mùn, tuy nhiên muốn cải tạo ñất phải bón nhiều năm liên tục với một lượng lớn

Các thí nghiệm của Trường ðại Học nông nghiệp I Hà Nội từ năm

1962 – 1984 (Võ Minh Kha, 1974 [27]) cho thấy: Chất hữu cơ, phân chuồng không cần thiết cho dinh dưỡng lúa năng suất cao, có thể bón phân hóa học cân ñối ñầy ñủ vẫn ñạt năng suất cao

Trang 21

Bên cạnh ựó có những ý kiến cho rằng: Cần ựảm bảo một tỷ lệ N hữu

cơ 25 Ờ 30 % trong tổng lượng N bón cho lúa thâm canh Những ý kiến này ựược hình thành trên cơ sở thực thế bón phân của các ựiển hình thâm canh hay thực nghiệm vào các năm trước ựây (1984 Ờ 1986), khi mà phân bón hóa học còn sử dụng chưa nhiều (Nguyễn Hữu Tề, 1986 [39]; đỗ Ánh, 1995 [2]) Những số liệu công bố gần ựây về hệ số sử dụng N từ phân chuồng và hiệu suất phân chuồng ở Việt Nam rất cao Theo Trần Thúc Sơn, 1995 [38]: Lúa CR203 ở vụ xuân có hệ số sử dụng N từ phân chuồng là 34,6 %, từ phân khoáng là 43,0 %, còn vụ mùa hệ số sử dụng N từ phân chuồng chỉ ựạt 35,8

%

Bùi đình Dinh, 1995 [14] và [15] cho biết: Hiệu suất phân chuồng trung bình ựạt 101,5 kg thóc/tấn phân chuồng Một số kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Hoàng, 1995 [25], Trần Trúc Sơn, 1995 [38] trên ựất phù sa sông Hồng cho thấy: Phối hợp phân chuồng với phân hóa học cho hiệu quả cao, có khi còn cao hơn chỉ bón phân hóa học với lượng tương ựương Vì vậy ựể ựạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao, nhất thiết phải bón phối hợp phân khoáng cùng với 10 Ờ 16 tấn phân chuồng/ha/vụ

để tránh ựược sự ảnh hưởng của môi trường do phân bón gây ra, phải nâng cao chất lượng bón phân bằng cách xử lý và chế biến phân chuồng rác trước khi sử dụng

Như vậy, tập quán chỉ bón phân chuồng cho lúa cổ truyền của nông dân Việt Nam là một kinh nghiệm rất quý cần ựược kế thừa và phát huy trong quá trình xây dựng hệ thống canh tác lúa bền vững ở Việt Nam Việc phối hợp sử dụng phân đạm hóa học với phân chuồng trong thâm canh các giống lúa mới của Việt Nam còn có những ý kiến khác nhau về hệ số sử dụng N hữu cơ, tỷ

lệ phối hợp giữa phân hữu cơ và phân khoáng, song ựều khẳng ựịnh vai trò to lớn của phân chuồng trong thâm canh cây lúa cũng như các cây trồng khác,

Trang 22

trong ựó bón phân chuồng ựể nâng cao năng suất và chất lượng giống lúa ựặc sản nếp cái hoa vàng là nội dung nghiên cứu rất cần thiết

1.4.2 Phân đạm

đạm là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng hàng ựầu của cây lúa, bón ắt đạm năng suất thấp, bón quá nhiều chẳng những lãng phắ mà còn tác ựộng xấu tới sinh trưởng phát triển của cây lúa

Theo nhiều tác giả, lượng đạm cần thiết ựể tạo 1 tấn thóc từ 17 Ờ 25 kg

N (đào Thế Tuấn, 1980 [41]; Nguyễn Vy, 1980 [47]), trung bình cần 20,5 kg

N (Yoshida S, 1985 [51]) Hiệu suất sử dụng phân đạm ở Việt Nam thường thấp (Lê Văn Căn, 1976 [11]; Yoshida S, 1985 [51]) Lúa có hệ số sử dụng phân đạm trong sản xuất thường không quá 40 % (Nguyễn Vy, 1980 [47]) Theo Yoshida S, 1985 [51] cho rằng: Ở ựất ựộ phì trung bình ựể sản xuất ựược 5 tấn thóc/ha cần ắt nhất 160 kg N Các nước có năng suất bình quân cao trên thế giới (5 Ờ 7 tấn/ha) thường bón 150 Ờ 200 kg N/ha (Ycho C, 1992 [57])

đất phù sa sông Hồng là loại ựất có ựộ phì cao, không bón phân có thể ựạt năng suất khoảng 3,5 tấn/ha (Trần Trúc Sơn, 1995 [38]), ựể ựạt năng suất lúa vụ ựông xuân 5 tấn/ha cần bón 90 Ờ 120 kg N/ha (đinh Văn Lữ, 1978 [34]; đào Thế Tuấn, 1970 [40]; Vũ Hữu Yêm, 1995 [50]) Năng suất ựạt trên

7 tấn/ha cần bón 180 Ờ 200 kg N/ha (Cao Liêm, 1986 [32]; Nguyễn Hữu Tề,

1986 [39])

đặc ựiểm dinh dưỡng của cây lúa có tắnh chất liên tục từ giai ựoạn ựầu sinh trưởng tới chắn, có 2 thời kỳ ựặc biệt trong dinh dưỡng đạm của cây lúa

là thời kỳ ựẻ nhánh và thời kỳ làm ựòng Ở thời kỳ ựẻ nhánh, nhất là ựẻ nhánh

rộ, cây lúa hút nhiều đạm nhất (Lso E, 1970 [35]; đinh Văn Lữ, 1978 [34]; đào Thế Tuấn, 1980 [41]; Gros A, 1977 [18]; Xoroxuta, 1970 [49]) Thông thường lúa hút 70 % lượng đạm cần thiết cho ựẻ nhánh, ựây là thời kỳ hút

Trang 23

đạm có ảnh hưởng lớn nhất ựến năng suất lúa (Lso E, 1970 [35]; đinh Văn

Lữ, 1978 [34]; đào Thế Tuấn, 1980 [41]; Yoshida S, 1985 [51]; Hidetoxư,

1970 [22])

1.4.3 Phân Lân

Lân là loại phân ựa lượng rất cần thiết cho cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng Lân ở trong ựất tồn tại dưới dạng các hợp chất hữu cơ và hợp chất khoáng Lân là một loại phân khó tiêu phải có thời gian dài mới phân hủy hết, ắt bị rửa trôi

Theo tác giả Phạm Tiến Hoàng, 1995 [25] Lân ở trong ựất làm thay ựổi nồng ựộ H+, Fe3+, Fe2+, ảnh hưởng trực tiếp ựến lúa mới cấy Lân ở trong cơ thể thực vật ở dạng muối của axit phôtphoric, mà axit phôtphoric tham gia vào thành phần một chất hữu cơ nhất ựịnh nhờ quá trình photphoryl hóa và sau ựó truyền cho các chất khác bằng cách chuyển các gốc phôtphoric Bằng con ựường ựó, cơ thể ựã tạo thành tất cả các chất chứa P cần thiết cho sự sống

Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học cho biết: P sau khi xâm nhập vào thực vật dưới dạng các hợp chất vô cơ theo con ựường ựồng hóa sơ cấp P

ở hệ rễ ựã tham gia vào nhiều hợp chất quan trọng và tham gia vào hầu hết các chương trình trao ựổi chất cho cây Do vậy có thể nói rằng P ựóng vai trò quyết ựịnh sự biến ựổi vật chất và năng lượng, mà mối liên quan biến ựổi ựó quy ựịnh chiều hướng cường ựộ và các quá trình sinh trưởng và phát triển của

cơ thể thực vật và cuối cùng là năng suất cây trồng

Lân có vai trò quan trọng như vậy trong ựời sống thực vật nói chung và cây lúa nói riêng để ựạt năng suất lúa cao theo Trần Trúc Sơn, 1995 [38] cần phải bón kết hợp với đạm và Kali theo một tỷ lệ nhất ựịnh cho từng loại ựất thì khi ựó mới có hiệu quả kinh tế cao

Trang 24

1.4.4 Kali

Kali là một trong 3 yếu tổ dinh dưỡng quan trọng ựối với cây trồng, Kali là yếu tố dinh dưỡng mà cây lúa hút nhiều (đào Thế Tuấn, 1970 [40]; Hagapol, 1998 [53]) Thắ nghiệm của IRRI ựược tiến hành tại 3 ựiểm khác nhau trong 5 năm (1968 Ờ 1972) cho thấy: Phân Kali có ảnh hưởng rõ tới năng suất lúa ở cả 2 vụ trong năm Ở mùa khô trên nền 140 N : 60 P2O5 : 60

kg K2O/ha năng suất ựạt 6780 kg/ha, cho bội thu năng suất do bón Kali trung bình của 5 vụ ựạt 830 kg thóc, với hiệu suất phân bón là 12,8 kg thóc/kg

K2O Ở mùa mưa trên nền 70 N : 60 P2O5 : 60 kg K2O/ha năng suất ựạt 4960 kg/ha, cho bội thu năng suất bón Kali trung bình 5 vụ ựạt 440 kg thóc với hiệu suất phân bón là 6,1 kg thóc/kg K2O Ở Trung Quốc trên nền 187 kg N : 120

kg P2O5/ha, bón 75 Ờ 150 Ờ 225 kg K2O ựạt năng suất lúa tương ứng 8,8 Ờ 9,0

- 8,7 tấn/ha Trên nền 262,5 kg N : 120 kg P2O5/ha, bón 75 Ờ 150 Ờ 225 kg

K2O ựạt năng suất lúa tương ứng 9,80 Ờ 10,45 Ờ 10,13 tấn/ha; chứng tỏ rằng bón nhiều Kali cho năng suất cao (Nguyễn Như Hà, 1998 [19])

đồng bằng sông Hồng là nơi giàu Kali nhưng các nghiên cứu gần ựây cho biết kết quả bón Kali cho lúa có hiệu lực khá rõ (Bùi đình Dinh, 1995 [14]) Trong 3 năm nghiên cứu hiệu lực của phân Kali ựối với lúa trên ựất phù

sa sông Hồng (Nguyễn Văn Bộ, 1997 [10]) nhận xét: Hiệu lực phân Kali khá

rõ và phụ thuộc vào giống Cùng mức bón 60 Ờ 120 kg K2O/ha, giống CR203 ựạt năng suất 46,6 Ờ 46,8 tạ/ha cho bội thu năng suất do bón Kali 2,8 Ờ 3,8 tạ/ha, có hiệu suất 3,2 Ờ 4,7 kg thóc/kg K2O, trong khi ựó giống Tạp giao 5 ựạt năng suất do bón Kali 4,3 Ờ 5,0 tạ/ha, có hiệu suất phân bón 4,2 Ờ 7,2 kg thóc/kg K2O

Nhu cầu Kali của cây lúa: Theo đinh Dĩnh, 1970 [16]; Lso E, 1970 [35]; đào Thế Tuấn, 1970 [40] thì nhu cầu Kali của cây lúa kéo dài cho ựến tận cuối thời gian sinh trưởng nhưng nhu cầu cao nhất của cây lúa ở 2 thời kỳ:

Trang 25

đẻ nhánh và làm ựòng, thiếu Kali vào thời kỳ ựẻ nhánh, ảnh hưởng lớn ựến năng suất lúa Tuy nhiên lúa hút nhiều Kali nhất vào thời kỳ làm ựòng Theo đinh Dĩnh, 1970 [16] tỷ lệ Kali cây lúa hút nhiều nhất vào thời kỳ sinh trưởng tùy thuộc vào giống lúa: Cấy - ựẻ nhánh 20,0 Ờ 21,9 % phân hóa ựòng Ờ trỗ 51,8 Ờ 61,9 %, vào chắc Ờ chắn 16,2 Ờ 27,7 %

Theo đào Thế Tuấn, 1970 [40] chỉ có khoảng 20 % số Kali cây hút ựược chuyển về bông số còn lại duy trì trong các bộ phân khác của cây Bón nhiều phân Kali cũng không gây hại cho lúa (Nguyễn Vy, 1980 [47])

Xác ựịnh lượng Kali bón cho lúa, theo Võ Minh Kha, 1974 [27] lượng Kali cây hút có tương quan thuận với năng suất Lượng Kali cây hút ựể tạo ựược 1 tấn thóc ở các vùng khác nhau trên thế giới dao ựộng từ 20 Ờ 40 kg

K2O (đào Thế Tuấn, 1970 [40]) Ở vùng nhiệt ựới theo Yoshida S, 1985 [51] lượng Kali cây hút ựể tạo thành 1 tấn thóc dao ựộng 35 Ờ 50 kg K2O trung bình là 44 kg K2O Các kết quả nghiên cứu ựể tạo 1 tấn thóc, giữa các nhà nghiên cứu trong nước cũng như với các tác giả nước ngoài có khác nhau Trong ựiều kiện phù sa sông Hồng trồng 2 vụ lúa, giống lúa ngắn ngày,

ựể ựạt năng suất 9,0 Ờ 10,0 tấn/ha thì lượng Kali cây hút ựể tạo nên 1 tấn thóc trên là 14,2 Ờ 21,9 kg K2O (Trần Thúc Sơn, 1995 [38])

Việc bón Kali cho lúa còn có nhiều ý kiến khác nhau, theo các tác giả Việt Nam trên ựất phù sa sông Hồng tỷ lệ N : K là 1 : 0,3 hay 1 : 0,5 (Bùi đình Dinh, 1995 [14]; Trần Khải, 1995 [28])

Liều lượng phân Kali khuyến cao sử dụng cho các giống lúa ở ựồng bằng sông Hồng còn rất nhiều ý kiến khác nhau Song ựó là những cơ sở ựể chúng tôi lựa chọn các chế ựộ phân bón cho lúa nếp cái hoa vàng

1.4.5 Bón phân cân ựối

Mỗi loại ựất có một tắnh chất vật lý, hóa học và ựộ màu mỡ nhất ựịnh, mỗi loại cây trồng có nhu cầu dinh dưỡng riêng để cho cây trồng phát triển

Trang 26

tốt, ít sâu bệnh và cho năng suất cao thì phải sử dụng phân bón hợp lý Chế ñộ phân bón hợp lý sẽ phát huy mặt tích cực và hạn chế tiêu cực của việc sử dụng phân bón, ñặc biệt là phân hóa học trong trồng trọt

Bón phân cân ñối ñược hiểu là cung cấp cho cây trồng ñúng các chất dinh dưỡng thiết yếu, ñủ liều lượng, tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý cho từng ñối tượng cây trồng, ñất, mùa vụ cụ thể ñảm bảo năng suất cao, chất lượng nông sản tốt và an toàn môi trường sinh thái (Cục khuyến nông và khuyến lâm, 1998 [12])

Một số tác dụng của bón phân cân ñối (Cục khuyến nông và khuyến lâm, 1998 [12]):

- Ổn ñịnh và cải thiện ñộ phì nhiêu ñất: Bón phân cân ñối có thể ổn ñịnh và nâng cao ñộ phì nhiêu ñất do không làm cây trồng phải khai thác kiệt quệ các chất dinh dưỡng mà ta không cung cấp (hoặc cung cấp không ñủ) cho

nó Ngoài ra bón phân cân ñối không chỉ bù ñắp lượng dinh dưỡng cây trồng lấy ñi, mà còn làm cho ñất tốt lên nhờ lượng thực vật còn lại sau mỗi vụ thu hoạch tăng lên Bón phân cân ñối còn làm cho bộ rễ phát triển khỏe, góp phần cải thiện tính chất vật lý của ñất

- Tăng năng suất cây trồng nâng cao hiệu quả sản xuất: Việc tăng vụ, sử dụng các giống mới,… chỉ có hiệu quả nếu biết áp dụng bón phân cân ñối Bón phân cân ñối cho phép phát huy cao tiềm năng năng suất của tất cả các loại cây trồng

- Tăng phẩm chất nông sản: Bón phân cân ñối làm tăng hàm lượng protein trong hạt ngũ cốc, tăng hàm lượng các vitamin trong rau và hoa quả, tăng hàm lượng ñường trong mía Ngoài ra, bón phân cân ñối làm giảm tích lũy Nirat trong rau và làm hình dáng, màu sắc nông sản hấp dẫn hơn

- Bảo vệ nguồn nước: Phân hóa học nếu ñược sử dụng ñúng chủng loại, cân ñối về tỷ lệ, phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng thì

Trang 27

khả năng mất dinh dưỡng sẽ rất thấp do cây trồng hấp thu gần hết Trong ñó, ñối với phân hữu cơ nhiều khi cây trồng ñã thu hoạch, phân hữu cơ vẫn tiếp tục giải phóng chất dinh dưỡng và do vậy nguy cơ ô nhiễm nguồn nước là khó tránh khỏi

- Hạn chế khí thải ñộc hại làm ảnh hưởng ñến môi trường: Phân ðạm khi bón vào ñất ñều phải chịu ảnh hưởng của các quá trình biến ñổi, trong ñó

có quá trình hình thành khí amoniac (NH3) Nếu bón ðạm không ñúng lúc, ñúng cách, bón quá nhiều và không cân ñối với Lân và Kali nên cây trồng không sử dụng ñược hết sẽ dẫn ñến lượng khí NH3 phát thải tăng lên làm ảnh hưởng xấu ñến tầng ô-zôn và là nguyên nhân gây ra mưa axít Ngoài ra, bón phân cân ñối sẽ làm cho cây trồng sinh trưởng tốt hơn nên khả năng ñồng hóa khí cacbonic cao hơn, thải ra oxy nhiều hơn và làm không khí trong lành hơn

Tại Việt Nam thì việc bón phân cân ñối ngày càng trở lên cấp thiết Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ðạm và Lân hiện ñang là hai yếu tố hạn chế năng suất cây trồng Riêng Kali mới ñược coi là yếu tố hạn chế năng suất trên một số loại ñất và một vài loại cây trồng, song do lượng hút Kali ngày càng lớn và với tốc ñộ ngày càng cao, thậm chí cao hơn ðạm thì Kali cũng sẽ sớm trở thành yếu tố hạn chế năng suất của cây trồng ở Việt Nam

Ở các nước phát triển ñang ñặt ra mục tiêu là phải bón phân cân ñối: Cân ñối giữa phân hữu cơ với vô cơ, cân ñối giữa các nguyên tố ña lượng, trung lượng và vi lượng

Bón phân cân ñối nhằm 7 mục ñích sau: Tăng năng suất, tăng phẩm chất, tăng thu nhập, ổn ñịnh và tăng ñộ phì nhiêu ñất, phục hồi và tăng ñộ phì khi ñất bị thoái hóa, ñiều chỉnh sự thiếu hụt dinh dưỡng hiện tại của ñất và giảm nhẹ ô nhiễm môi trường (Nguyễn Vy, 1980 [47])

Trang 28

đánh giá ựộ phì nhiêu ựất, xác ựịnh nhu cầu dinh dưỡng của lúa ựể sử dụng phân bón hợp lý trên từng loại ựất là biện pháp chiến lược ựể phát triển nông nghiệp bền vững, việc sử dụng phân bón hóa học cần ựược ựiều hòa trên phạm vi cả nước, trên từng vùng, trên từng loại ựất (Bùi đình Dinh, 1995 [15]) Theo Trần Trúc Sơn và đặng Văn Hiến, 1995 [38]: Trên ựất phù sa sông Hồng ựể có năng suất cao có thể ựầu tư 150 Ờ 160 kg N, phối hợp với 16 tấn phân chuồng, 90 kg P2O5 và 60 kg K2O/ha để có hiệu quả cao chỉ nên ựầu tư phân khoáng ở mức 120 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O Theo Nguyễn Văn Bộ, 1997 [10] trên nền 10 Ờ 15 tấn phân chuồng bón 70 Ờ 80 kg K2O/ha Một vài thập kỷ gần ựây, việc bón phân kết hợp các loại phân hóa học với phân chuồng và một số loại phân hữu cơ cho cây trồng ựược phát triển rộng rãi, kết quả ựã ựem lại năng suất cao Ở Việt Nam tuy lượng phân khoáng ựược sử dụng chưa nhiều như các nước phát triển ( bình quân 62,7 kg/ha, so với 95 kg/ha ở các nước phát triển), nhưng ựã bắt ựầu gây ảnh hưởng xấu ựối với môi trường và sức khỏe con người Sự lạm dụng phân hóa học quá ựáng dẫn ựến sự phá vỡ môi trường sinh thái, con ựường duy nhất ựể xây dựng một hệ sinh thái môi trường bền vững là bằng kỹ thuật nâng cao hiệu quả của phân hóa học ựể cho năng suất cao (Trịnh An Vĩnh, 1996 [45]) Việc ựồng thời triển khai các chương trình: Cải tạo ựất, sử dụng phân bón hữu cơ kết hợp với phân hóa học, sử dụng phân bón tổ hợp ựa nguyên tố,

ựể cung cấp dinh dưỡng cho cây thông qua ựất, bón bổ sung dinh dưỡng qua

lá, kết hợp chọn tạo giống mới là biến pháp cần thiết ựể tăng năng suất lúa một cách bền vững

1.5 Mối quan hệ giữa giống lúa và phân bón ựến chất lượng gạo

1.5.1 Yêu cầu về chất lượng của lúa gạo ựối với nội tiêu và xuất khẩu

Hệ thống chỉ tiêu chất lượng gạo của Thế giới và Việt Nam thông thường ựề cập ựến 4 loại chất lượng sau:

Trang 29

1.5.1.1 Chất lượng xay xát

Bao gồm 2 chỉ tiêu:

- Tỷ lệ gạo lật và gạo xát tính theo % khối lượng của thóc

- Tỷ lệ gạo nguyên tính theo % khối lượng gạo xát Theo Lê Doãn Diên, Nguyễn Bá Trình, 1984 [13] thì tỷ lệ gạo nguyên thay ñổi ít nhiều tuỳ theo bản chất giống và phụ thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh như: Nhiệt ñộ, ñộ

ẩm khi chín, ñiều kiện bảo quản, phơi sấy khi thu hoạch Hạt càng mảnh, dài,

ñộ bạc bụng cao thì tỷ lệ gạo nguyên càng thấp Khi thu hoạch lúa phải xác ñịnh ñúng thời ñiểm chín sinh lý thì mới ñạt ñược tỷ lệ gạo nguyên cao

1.5.1.2 Chất lượng thương trường

- Kích thước và hình dạng hạt: Theo TCVN 5644:1999, 1999 [5] chiều dài hạt gạo ñược phân thành 4 loại sau:

+ Hạt rất dài có chiều dài hạt gạo (D) > 7 mm

+ Hạt dài có chiều dài hạt gạo: 6 mm ≤ D ≤ 7 mm

+ Hạt trung bình có chiều dài hạt gạo: 5 mm ≤ D ≤ 6 mm

+ Hạt ngắn có chiều dài hạt gạo: D ≤ 5 mm

Hạt gạo của các giống lúa ñược chia thành 3 dạng:

+ Hạt dài có tỷ lệ dài/rộng trên 3,0

+ Hạt thon có tỷ lệ dài/rộng từ 2,1 – 3,0

+ Hạt tròn có tỷ lệ dài/rộng dưới 2,1

- ðộ bạc bụng của gạo: Là chỉ tiêu quan trọng về chất lượng thương trường Vết bạc bụng ở hạt gạo càng nhiều thì dễ bị gãy hạt ðộ bạc bụng có thể làm giảm tỷ lệ gạo nguyên khi xay xát, giảm tỷ lệ gạo loại 1 và làm tăng giá thành của sản phẩm, khi nấu gạo nguyên và tấm chín không ñều nhau Sự hình thành vết bạc bụng phụ thuộc vào hình dạng hạt, mức ñộ chín của hạt, phụ thuộc vào giống, cũng như kỹ thuật thu hoạch và chế biến, bảo quản sau thu hoạch,…

Trang 30

1.5.1.3 Chất lượng ăn nếm

Ngoài tắnh trạng thon dài, trong suốt, tỷ lệ gạo nguyên cao thì chất lượng nấu nướng và ăn uống cũng rất cần thiết Chất lượng nấu nướng và ăn uống ựược ựánh giá qua các chỉ tiêu: độ trắng, ựộ mềm, ựộ dẻo, ựộ dắnh, vị

ngon (Tiêu chuẩn ngành 10TCN 590 Ờ 2004, 2004 [7])

- Nhiệt ựộ hoá hồ là nhiệt ựộ cần thiết ựể gạo biến thành cơm và không hoàn nguyên Nhiệt ựộ hoá hồ biến thiên từ 55 oC Ờ 79 oC và phân theo ba mức:

+ Nhiệt ựộ hoá hồ thấp: 55 0C Ờ 69 0C

+ Nhiệt ựộ hoá hồ trung bình: 70 0C Ờ 74 0C

+ Nhiệt ựộ hoá hồ cao: 75 0C Ờ 79 0C

Thông thường gạo có nhiệt ựộ hoá hồ cao khi nấu cơm lâu chắn, cơm cứng, không ngon bằng gạo có nhiệt ựộ hoá hồ thấp và trung bình đánh giá

ựộ phân huỷ trong kiềm của các giống lúa ựịa phương miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Thị Quỳnh, 2004 [44]) cho thấy lúa nếp và lúa tẻ thể hiện tập trung ở hai mức trung bình và cao

- Mùi thơm

Mùi thơm là một tắnh trạng số lượng, nó dễ bị mất ựi sau một thời gian bảo quản trong kho Mùi thơm do các hợp chất hoá học tạo nên như: Este, xeten, aldehyt, (Lê Doãn Diên,1984 [13])

Khi nghiên cứu mùi thơm của các giống lúa ựặc sản Nguyễn Hữu Nghĩa, Lê Vĩnh Thảo, 2007 [37]) thấy rằng không có sự chênh lệch giữa mùi thơm trên lá và mùi thơm trên hạt của các giống ựặc sản ựịa phương Tuy nhiên, cũng có những giống lúa chỉ thể hiện mùi thơm trên lá nhưng không có mùi thơm trên hạt và ngược lại

1.5.1.4 Chất lượng dinh dưỡng

- Hàm lượng protein trong gạo:

Trang 31

Là ñặc ñiểm chính về chất lượng dinh dưỡng Hạt gạo có chứa từ 5 – 15

% protein ñôi khi lên ñến 18 % Thông thường gạo chỉ tích lũy ñược 7 – 8 % protein, ít khi gặp những giống nhiều protein (10 – 11 %) và giàu protein (13 – 14 %) Protein của gạo gồm bốn tiểu phần: Anbumin, Globulin, Prolamin và Glutelin Trong tổng số protein tổng hợp ñược có ñến 93,7 % glutelin và chỉ

có 5 – 7 % prolamin Lượng chứa prolamin tiểu phần protein có lượng axitamin không thay thế thấp do ñã ức chế ñược những men tổng hợp tiểu phần protein này

Protein quyết ñịnh khả năng ñồng hóa của gạo và cả cấu trúc hạt, chi phối trong chừng mực nhất ñịnh cả tính chất công nghệ và nấu nướng của gạo Thông thường lượng protein trong hạt tăng thì ñộ cứng cũng tăng, cấu trúc nội nhũ gạo cũng thay ñổi Lượng chứa protein trong hạt gạo của các giống lúa Việt Nam nhìn chung thấp hơn mức trung bình của nhiều nước Trong các giống lúa Việt Nam thì nhóm Tám thơm chứa ít protein nhất (trung bình 6,52 %) còn nhóm lúa nếp chứa nhiều protein hơn (7,94 %) (Nguyễn Trọng Khanh, 2002 [29])

- Hàm lượng tinh bột trong gạo:

Lúa là cây trồng giàu tinh bột, hạt gạo có thể tích lũy ñến 90 % tinh bột (tính theo khối lượng khô), tinh bột có 2 tiểu thành phần chính: Amylose và Aylopectin Chỗ khác nhau giữa những tiểu phần ñó là ở ñặc ñiểm của những nối giữa các gốc gluco trong cấu hình phân tử, amylose là polyme thẳng trong

ñó các gốc gluco liên kết với các nối gluco α - 1,4 và α - 1,6 Tỷ lệ giữa hai tiểu phần chính trên chi phối mạnh tính chất của tinh bột Tuy nhiên amylose

và amylopectin không là những chất riêng lẻ tách biệt mà lại gồm một số

thành phần khác nữa Hàm lượng amylose có tương quan tương ñối chặt chẽ

với ñặc ñiểm nông sinh học của các giống lúa như: Chiều cao cây, chiều dài bông, khối lượng 1000 hạt Hàm lượng amylose thấp có tỷ lệ gẫy cao, ñộ dẻo

Trang 32

và ựộ dắnh cao (Vũ Văn Liết,1995 [33])

Lượng chứa amylose trong tinh bột của các giống lúa gạo dao ựộng trong phạm vi rộng từ 0 Ờ 36,6 % Theo TCVN 5716 : 2008 [4] phân loại hàm lượng Amylose (% chất khô) như sau:

+ Thấp: dưới 20 %

+ Trung bình: 20 Ờ 27 %

+ Cao: trên 27 %

1.5.2 Mối quan hệ giữa năng suất và chất lượng

Năng suất và chất lượng là hai mặt của một hiện tượng, thông thường những giống lúa có năng suất cao thì cho chất lượng cơm kém và ngược lại Cần lựa chọn những giải pháp kỹ thuật (về chọn tạo giống và cải tiến kỹ thuật canh tác hợp lý) mới có thể từng bước giải quyết ựược mâu thuẫn trên Theo đào Thế Tuấn, 1970 [40] giống có năng suất cao là giống thấp cây, có bộ lá ựứng, chịu sâu bệnh, có khối lượng bông lớn, khối lượng hạt lớn và nhiều hạt Nguyễn Xuân Hiển, 1980 [21] viết ỘKhi khối lượng bông lớn, số hạt trên bông nhiều thì tỷ lệ hạt lép cao, khối lượng hạt lớn, hạt càng to vết bạc bụng càng lớn, tỷ lệ gạo/tấm lớn, nấu nướng khó khăn, khó bảo quảnỢ Nhiều kết quả nghiên cứu còn cho thấy có mối tương quan nghịch giữa năng suất và chất lượng, thường các giống có năng suất cao ựều có hàm lượng protein thấp điều này thể hiện ở mối tương quan nghịch giữa hàm lượng protein và năng suất hạt Do ựó ựể phục vụ cho chương trình sản xuất lúa chất lượng cao, theo

đào Thế Tuấn, 1999 [42] thì các giống lúa có chất lượng cao có 2 loại:

- Loại giống lúa có chất lượng cao nhưng năng suất không giảm nhiều

so với các giống năng suất cao thông thường Các giống này là các giống hiện ựại có hạt dài giống như các giống lúa tẻ cổ truyền ở miền Nam Một thắ dụ của giống lúa kiểu này là giống IR64 Năng suất có thể kém các giống năng

Trang 33

suất cao thông thường khoảng 10 – 20 % những giá cao hơn 20 – 25 % Các giống này hiện chưa có nhiều nhưng sắp tới sẽ có nhiều hơn

- Loại giống có phẩm chất cao cổ truyền như lúa nếp cái hoa vàng, lúa Tám Loại giống này có phẩm chất ñặc biệt vốn ñược ưa chuộng nhưng có năng suất thấp hơn các giống lúa năng suất cao khoảng 40 – 50 % và có giá cao hơn gạo tẻ thường khoảng 80 – 100 % Nếu có thị trường thì giá cao sẽ bù lại năng suất bị giảm Việc cấy loại giống nào tùy thuộc vào tình hình thị trường và tập quán canh tác của từng vùng

1.5.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến thành phần hóa sinh của hạt

Phân bón và cách bón phân có tác dụng rõ rệt ñến thành phần hóa sinh của thực vật và chất lượng sản phẩm Sự nâng cao chất lượng sản phẩm các cây có hạt sẽ không ñạt ñược nếu như không sử dụng rộng rãi phân hữu cơ và

vô cơ, ñặc biệt trên nền ñủ ẩm và ñược tưới, tức là trong ñiều kiện mà việc sử dụng phân bón cho hiệu quả cao nhất Thực tế ở những vùng ñủ ẩm và ñược tưới thì hạt chứa ít protein hơn và chất lượng hạt xấu hơn ở những vùng khô Bởi vậy việc sử dụng phân bón thích hợp ở những vùng ñủ ẩm sẽ cho khả năng không chỉ tăng sản lượng mà còn làm tăng chất lượng hạt

Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng hạt ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu Trong những tác dụng của các loại phân bón thì phân N ảnh hưởng rõ nét ñến chất lượng hạt Các thí nghiệm của Moxolov và Vorobiev (Nguyễn ðăng Hùng và Vũ Thị Thư, 1993 [26]) với lúa mì cho thấy hàm lượng protein trong hạt thay ñổi phụ thuộc vào phân bón Phân ðạm có tác dụng tích cực ñối với sự tích lũy protein trong hạt Phân Kali ở liều lượng bình thường, trên nền N và P làm tăng chút ít protein hạt Mặt khác nếu tăng nhiều Kali sẽ làm giảm protein Tác dụng của phân bón không chỉ làm tăng sản lượng, hàm lượng protein mà còn làm tăng hàm lượng glutein trong hạt, chất lượng bột, tuy nhiên cần phải nhấn mạnh rằng thành phần axitamin của

Trang 34

các nhóm protein không bị thay ñổi dưới tác dụng của phân bón, nó ñược quyết ñịnh bởi các nhân tố di truyền và bản chất của thực vật, phân bón có thể làm thay ñổi thành phần nhóm của protein, còn thành phần các axitamin của các protein riêng biệt không thay ñổi (Nguyễn ðặng Hùng và Vũ Thị Thư,

1993 [26])

ðể nâng cao chất lượng hạt thóc, thời kỳ bón phân có ý nghĩa lớn, nhiều công trình nghiên cứu ñã xác nhận, việc bón thúc ðạm vào giai ñoạn làm ñòng và trước trỗ có tác dụng làm tăng hàm lượng protein trong hạt ðạm bón vào giai ñoạn này ñược cây lúa sử dụng chủ yếu vào các cơ quan sinh sản, do ñó hàm lượng N trong hạt tăng, sự tổng hợp protein xảy ra mạnh hơn Tuy nhiên, tác dụng tích cực này ñạt ñược khi ñủ ẩm cho cây

Bón P cho giống lúa IR64 trong vụ hè thu ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long cải thiện ñược chất lượng gạo rõ rệt so với không bón P Tỷ lệ gạo nguyên tăng từ 17,3 – 19,4 %, khối lượng 1000 hạt tăng 3,5 gam; tỷ lệ nảy mầm tăng 7,6 – 33,4 % Bón P ñơn ñộc hoặc bón P + K làm cho hạt gạo trắng ñục và ñiều ñó sẽ ñược khắc phục nếu bón ñầy ñủ NPK Rõ ràng là kỹ thuật sản xuất, công nghệ sau thu hoạch và chế biến là những biện pháp quan trọng

ñể nâng cao chất lượng lúa gạo nói chung và ñặc biệt là chất lượng xay xát của gạo xuất khẩu

Mặc dù ñã có nhiều công trình nghiên cứu phân bón trong thâm canh cho các giống lúa mới nói riêng và cho cây trồng nói chung, các kết quả thu ñược còn nhiều ñiểm chưa thống nhất, song ñều khẳng ñịnh là ñể ñạt ñược năng suất lúa cao nhất thiết phải có một chế ñộ phân bón hợp lý, trong ñó phải chú trọng bón phân hữu cơ với phân vô cơ và bón cân ñối giữa tỷ lệ ðạm, Lân

và Kali Chế ñộ phân bón hợp lý không chỉ làm tăng năng suất lúa mà còn góp phần duy trì cải thiện và nâng cao chất lượng gạo và cơm Chất lượng

Trang 35

cơm gạo do ñặc tính của giống và kỹ thuật canh tác, kỹ thuật chế biến và bảo quản quyết ñịnh

Dựa vào ñặc ñiểm của giống nếp cái hoa vàng, tính chất của ñất, kinh nghiệm bón phân truyền thống ñối với giống lúa nếp cái hoa vàng, kết hợp với những thành tựu mới trong nghiên cứu phân bón ñối với các giống lúa, chúng tôi xây dựng chế ñộ phân bón thí nghiệm là nền phân chuồng 10 tấn/ha, với các lượng ðạm khác nhau: 40; 60; 80 và 100 kg N và tỷ lệ N:P:K là 1:0,8:0,5

1.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và chất lượng lúa gạo

Mật ñộ cấy là yếu tố cơ bản ban ñầu cùng với chế ñộ bón phân hợp lý

ñể tạo nên một quần thể ruộng lúa có diện tích quang hợp lớn, hiệu suất quang hợp cao thuận lợi cho quá trình tạo thành năng suất cao và chất lượng tốt Trồng dày và bón phân không hợp lý ñối với các giống lúa cao cây, yếu cây

dễ gây ra lốp ñổ làm giảm năng suất và chất lượng

Nghiên cứu mật ñộ hợp lý là xác ñịnh ñược mật ñộ cấy cho số bông tối

ưu Theo Nguyễn Văn Hoan, 1995 [23] thì số bông lúa nhiều nhất trên một ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng không làm giảm số hạt trên bông và khối lượng 1000 hạt của giống lúa ñó như vốn có gọi là ruộng lúa có số bông tối

ưu ðể một ruộng lúa có số bông lúa tối ưu phải thông qua các bước sau ñây:

+ ðịnh lượng số bông cần ñạt

+ Chọn mật ñộ và khoảng cách tối ưu

+ ðịnh lượng số dảnh cấy của một khóm

Các nghiên cứu gần ñây về mật ñộ gieo cấy lúa nếp cái hoa vàng không

có Vì vậy dựa theo kinh nghiệm truyền thống về mật ñộ gieo cấy lúa nếp cái hoa vàng, trong ñề tài này chúng tôi tiến hành thí nghiệm mật ñộ cấy ñối với giống lúa nếp cái hoa vàng, gồm 5 mật ñộ cấy là 15; 20; 25; 30; 35 khóm/m2trong thời vụ gieo trồng tốt nhất

Trang 36

1.7 Số dảnh cấy/khóm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng lúa gạo

Năng suất ruộng lúa phụ thuộc vào số dảnh/khóm vì số dảnh/khóm quyết ñịnh ñến số bông trên 1 ñơn vị diện tích, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt Nếu số dảnh cấy/khóm dày thì số hạt chắc/bông ít, khối lượng 1000 hạt giảm Nếu số dảnh cấy/khóm ít thì số bông trên 1 ñơn vị diện tích thấp

Tình hình nghiên cứu về số dảnh/khóm lúa tối ưu còn rất hạn chế và các khuyến cáo về số dảnh/khóm lại rất khác nhau giữa các quy trình kỹ thuật, các biện pháp kỹ thuật Trong hầu hết các quy trình kỹ thuật của các giống lúa ñều khuyến cáo người nông dân nên cấy 3 – 4 dảnh/khóm, trong khi ñó những biện pháp kỹ thuật mới như 3 giảm 3 tăng (3G3T), kỹ thuật canh tác lúa cải tiến (SRI), kỹ thuật quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) ñều khuyến cáo nên giảm lượng giống cho 1 ñơn vị diện tích bằng cách giảm số dảnh/khóm xuống (1 dảnh/khóm)

Trong khi ñó thực tế người nông dân cấy số dảnh/khóm phụ thuộc nhiều vào tập quán canh tác, cách gieo cấy, loại giống lúa, loại ñất, thời vụ,…

Có những hộ cấy lúa ñến 8 – 9 dảnh/khóm

Vì vậy dựa theo kinh nghiệm truyền thống về số dảnh cấy/khóm của giống lúa nếp cái hoa vàng, trong ñề tài này chúng tôi tiến hành thí nghiệm số dảnh/khóm cấy ñối với giống lúa nếp cái hoa vàng, gồm 5 mức là 1; 2; 3; 4; 5 dảnh/khóm trong thời vụ gieo trồng tốt nhất

1.8 Sản xuất giống trong ñiều kiện nông hộ

Tập quán tự ñể giống của người sản xuất nông nghiệp ñã có từ ngàn

xưa, khi bắt ñầu có hoạt ñộng sản xuất và cho ñến ngày nay Ngày 15 tháng

02 năm 2008 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyết ñịnh số 35/2008/Qð-BNN về việc Ban hành quy ñịnh về quản lý sản xuất giống cây trồng nông hộ [9] với mục ñích khuyến khích nông hộ tham gia vào

Trang 37

việc lưu giữ, bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn gen cây trồng ñịa phương, chọn tạo giống cây trồng mới, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nông hộ sản xuất giống cây trồng có chất lượng tốt, giá thành hạ ñáp ứng yêu cầu của sản xuất Cũng theo Quyết ñịnh này, giống cây trồng nông hộ là giống do nông hộ chọn tạo, sản xuất ñể sử dụng, trao ñổi hoặc lưu thông trên thị trường

Trong những năm trở lại ñây các chính sách của Nhà nước và ñịa phương ñang khuyến khích sản xuất, sử dụng giống nông hộ thông qua các chương trình dự án, chính sách khuyến khích các thành phần khác nhau tham gia sản xuất, cung ứng giống Nhà nước hàng năm hỗ trợ phát triển giống nông hộ thông qua các dự án ñầu tư phát triển sản xuất giống cho các ñịa phương về kinh phí, cơ sở vật chất, ñào tạo nguồn nhân lực, khảo nghiệm, công nhận và khuyến nông giống mới Các tỉnh sử dụng nguồn ngân sách ñầu

tư phát triển ngành giống, tạo cơ hội cho nông dân tham gia sản xuất, khảo nghiệm giống

Một số thuận lợi trong sản xuất giống nông hộ:

+ Nông dân có nhu cầu sản xuất giống nông hộ ñể tự chủ về giống trong sản xuất

+ Kinh nghiệm sản xuất giống ñược lưu truyền trong các gia ñình và cộng ñồng

+ Thông qua các chương trình dự án, sự hỗ trợ chuyển giao của các

cơ quan chuyên môn ngành nông nghiệp nên nhiều nông dân ñã ñược ñào tạo, ñược tiếp cận với kỹ thuật sản xuất giống

+ Nhiều ñịa phương, nông dân mong muốn bảo tồn và nhân rộng một

số giống cây trồng bản ñịa có giá trị nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất

+ Một số giống cây trồng nông hộ ñã ñược khẳng ñịnh về chất lượng, có khả năng nhân rộng ở các ñịa phương cũng như cơ hội lưu thông trên thị trường

Trang 38

Một số khó khăn trong sản xuất giống nông hộ:

+ Diện tắch sản xuất giống nông hộ hiện còn nhỏ lẻ, manh mún, thiếu quy hoạch tổng thể

+ Giống nông hộ chưa hoàn toàn thuyết phục ựược nông dân về chất lượng do tắnh chuyên nghiệp trong sản xuất, kinh doanh giống của nông hộ thường hạn chế

+ Tâm lý ựi mua giống bên ngoài của nông dân và các hậu quả của chắnh sách trợ giá giống lai

+ Cơ sở hạ tầng và ựiều kiện sản xuất giống nông hộ còn nhiều hạn chế + Nông hộ thường gặp khó khăn về vốn ựầu tư duy trì sản xuất, bảo quản, kinh doanh giống

+ Thị trường giống bên ngoài ựa dạng, ựi kèm là chiến lược marketing hoàn hảo của các công ty kinh doanh giống xuyên quốc gia, các công ty kinh doanh giống trong nước

1.9 Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn (sau ựây gọi tắt là Hiệp hội)

để nâng cao chất lượng nông sản chúng ta cần phải xây dựng các tổ chức nông dân theo mô hình HTX hay Hiệp hội cho phép tập hợp nông dân sản xuất cùng một loại sản phẩm và lưu thông ựể phát huy hiệu ứng của kinh

tế quy mô (đào Thế Tuấn, đào Thế Anh, 2009 [43]) Các tổ chức nông dân

có thể tập hợp lại nguồn lực của họ ựể xây dựng và quảng bá chất lượng sản phẩm, tạo các mối quan hệ kinh tế với khách hàng (đào Thế Anh, Paule Moustier, 2010 [1]) Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn ra ựời cũng vì những lắ do ựó

Quá trình hình thành và phát triển Hiệp hội: Năm 2005 Nhóm nông dân sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng xã An Phụ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương ựầu tiên ựược thành lập có 36 thành viên với diện tắch là 63 sào

Trang 39

tương ñương 2,3 ha Năm 2007, có thêm hai Nhóm nông dân ñược thành lập

ở xã An Phụ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương Tính tới cuối năm 2007, xã

An Phụ có 3 Nhóm nông dân với 131 thành viên và diện tích là 10 ha ðể khắc phục những hạn chế về tổ chức của Nhóm, thúc ñẩy hoạt ñộng thương mại sản phẩm của nông dân ñược tốt hơn, năm 2008 3 Nhóm nông dân tại xã

An Phụ xác ñịnh hình thức tổ chức có tư cách pháp nhân và Hiệp hội sản xuất

và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn ñược chính thức thành lập theo quyết ñịnh số 3651/Qð-UBND của UBND tỉnh Hải Dương ngày 14 tháng 10 năm 2008 ðại hội nhiệm kỳ lần thứ nhất của Hiệp hội ñã ñược tổ chức vào ngày 13 tháng 12 năm 2008 ðến năm 2010 Hiệp hội mở rộng thêm thanh viên với 363 thành viên, diện tích 23,4 ha và trên ñịa bàn của 3 xã của huyện Kinh Môn: Xã An Phụ, Xã Phạm Mệnh, xã Long Xuyên

Tổ chức của Hiệp hội bao gồm ban lãnh ñạo và có các tổ chuyên môn như tổ sản xuất lúa thương phẩm; tổ kỹ thuật chịu trách nhiệm chọn và nhân giống, tham gia giám sát việc thực hiện qui trình kỹ thuật của các thành viên trong Hiệp hội; tổ thương mại chịu trách nhiệm tìm ñối tác tiêu thụ sản phẩm cho các thành viên, giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập cho Hiệp hội; tổ kế toán - quản lý tài chính

Bảng 1.1: Một số thông tin của Hiệp hội

Trang 40

cùng sản phẩm chất lượng cao ựể bán ra ngoài thị trường Chắnh sự liên kết này cũng cho phép họ có cùng nhu cầu về dịch vụ ựầu vào như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kỹ thuật, và họ có thể liên kết ựể mua chung với giá rẻ hơn và chất lượng tốt hơn Thông qua mô hình Hiệp hội nông dân cũng

có khả năng tạo ra khối lượng sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng lớn hơn ựể tăng khả năng ựàm phán và giảm chi phắ giao dịch mà các hộ sản xuất ựơn lẻ gặp phải

Quá trình xây dựng Hiệp hội (đào Thế Anh, Paule Moustier, 2010 [1]):

Bước 1: Xác ựịnh hình thức tổ chức Tổ chức các cuộc họp với lãnh

ựạo 3 Nhóm và một số nông dân tiên tiến, quan tâm tới sự phát triển của hoạt ựộng này ựể bầu ra ban vận ựộng hay gọi là ban sáng lập lâm thời Ban này chịu trách nhiệm vận ựộng, tổ chức các cuộc họp trao ựổi và các thủ tục cần thiết tới khi ựại hội Các cuộc họp nhằm trao ựổi và lựa chọn hình thức tổ chức thắch hợp? Những qui ựịnh trong luật HTX 1996, luật ựược sửa ựổi

2003 và Nghị ựịnh 88/CP năm 2003 về tổ chức Hiệp hội ựược ựưa ra giới thiệu và trao ựổi trên các cuộc họp của ban vận ựộng và các thành phần trên

Và cuối cùng Ban sáng lập lâm thời ựã lựa chọn hình thức Hiệp hội

Bước 2: Họp thành viên từng Nhóm thảo luận về việc xây dựng Hiệp

hội Giới thiệu với các thành viên về hình thức cơ chế hoạt ựộng của Hiệp hội

Bước 3: Tổ chức cuộc họp với tất cả các thành viên trong 3 Nhóm trao ựổi và thảo luận và ựi ựến thống nhất hình thức tổ chức

Bước 4: Tư vấn và hỗ trợ cho Ban sáng lập lâm thời xây dựng ựiều lệ

và phương án hoạt ựộng của Hiệp hội

Bước 5: Tổ chức cuộc họp thành viên thảo luận thống nhất về phương

án và ựiều lệ Hiệp hội

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Cơ cấu cỏc loại ủất của huyện Kinh Mụn năm 2009 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.1: Cơ cấu cỏc loại ủất của huyện Kinh Mụn năm 2009 (Trang 54)
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế của huyện Kinh Môn năm 2009 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế của huyện Kinh Môn năm 2009 (Trang 56)
Hỡnh 3.3: Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến năng suất thực - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.3: Ảnh hưởng của liều lượng phõn bún ủến năng suất thực (Trang 66)
Hỡnh 3.4: Ảnh hưởng của phõn bún ủến chất lượng nấu nướng của - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.4: Ảnh hưởng của phõn bún ủến chất lượng nấu nướng của (Trang 70)
Hình 3.5: Hiệu quả kinh tế của lúa nếp cái hoa vàng ở các nền phân - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.5 Hiệu quả kinh tế của lúa nếp cái hoa vàng ở các nền phân (Trang 71)
Hỡnh 3.6: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến năng suất thực thu của - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.6: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến năng suất thực thu của (Trang 78)
Hỡnh 3.7: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến chất lượng nấu nướng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.7: Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến chất lượng nấu nướng (Trang 82)
Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của cỏc cụng thức thớ nghiệm mật ủộ - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế của cỏc cụng thức thớ nghiệm mật ủộ (Trang 82)
Hỡnh 3.8: Hiệu quả kinh tế của lỳa nếp cỏi hoa vàng ở cỏc mật ủộ - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.8: Hiệu quả kinh tế của lỳa nếp cỏi hoa vàng ở cỏc mật ủộ (Trang 83)
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khúm ủến năng suất và cỏc yếu tố  cấu thành năng suất của lúa nếp cái hoa vàng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khúm ủến năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của lúa nếp cái hoa vàng (Trang 88)
Hỡnh 3.9: Ảnh hưởng của số dảnh/khúm ủến năng suất thực thu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
nh 3.9: Ảnh hưởng của số dảnh/khúm ủến năng suất thực thu (Trang 90)
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khúm ủến chất lượng xay xỏt gạo  nếp cái hoa vàng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khúm ủến chất lượng xay xỏt gạo nếp cái hoa vàng (Trang 92)
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khúm ủến chất lượng nấu nướng  gạo nếp cỏi hoa vàng (ủiểm) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khúm ủến chất lượng nấu nướng gạo nếp cỏi hoa vàng (ủiểm) (Trang 93)
Hình 3.11: Hiệu quả kinh tế của lúa nếp cái hoa vàng ở các số dảnh - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Hình 3.11 Hiệu quả kinh tế của lúa nếp cái hoa vàng ở các số dảnh (Trang 95)
Bảng 3.31: Kết quả chọn lọc ở thế hệ G1 (vụ mùa 2007) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất nếp cái hoa vàng tại huyện kinh môn, tỉnh hải dương
Bảng 3.31 Kết quả chọn lọc ở thế hệ G1 (vụ mùa 2007) (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w