Cung cấp các kiến thức cơ bản về vi tích phân hàm một biến và phương trình vi phân Giúp người đọc dễ hiểu lý thuyết, nắm vững các kĩ năng tính toán, biết vận dụng giải các bài toán cụ thể Biết vận dụng các phương pháp và tư duy sáng tạo vào khoa học kỹ thuật
Trang 1Đại học Quốc gia TP.HCM Trường Đại học Bách Khoa
Bộ môn Toán Ứng dụng
.
Bài Giảng Giải Tích 1
ThS.Nguyễn Hữu Hiệp
E-mail: dangvvinh@hcmut.edu.vn
Website: www.tanbachkhoa.edu.vn/dangvanvinh
Ngày 8 tháng 9 năm 2013
Trang 2Mục tiêu môn học
• Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về vi tích phân hàm một biến và phương trình vi phân
• Giúp học viên hiễu lý thuyết, nắm vững các kỹ năng tính toán, biết vận dụng giải các bài toán cụ thể
• Biết vận dụng các phương pháp và tư duy sáng tạo vào khoa học kỹ thuật
Tài liệu tham khảo
1) Nguyễn Đình Huy, Nguyễn Quốc Lân, Phép tính vi phân hàm một biến NXBGD, 2005
2) Ngô Thu Lương, Nguyễn Minh Hằng Bài tập toán cao cấp 1
3) Đỗ Công Khanh Giải tích một biến NXB Đại học quốc gia
Trang 3Mục lục
1.1 Giới hạn dãy số 3
1.2 Hàm số 8
1.2.1 Hàm lũy thừa y = xα 8
1.2.2 Hàm lượng giác 9
1.2.3 Hàm mũ - Hàm logarit 10
1.2.4 Hàm y = ln x 11
1.2.5 Hàm Hyperbolic 12
1.2.6 Các hàm lượng giác ngược 12
1.2.7 Hàm Hợp 13
1.2.8 Hàm ngược 13
1.2.9 Hàm tham số hóa 14
1.3 Giới hạn hàm số 15
1.3.1 Định nghĩa 15
1.3.2 Các giới hạn cơ bản 16
1.3.3 Vô cùng bé 17
1.3.4 Vô cùng lớn 20
1.4 Hàm số liên tục 23
2 Đạo hàm và vi phân 25 2.1 Đạo hàm 25
2.1.1 Định nghĩa và tính chất 25
2.1.2 Đạo hàm hàm ngược và hàm tham số hóa 28
2.1.3 Đạo hàm cấp cao 29
2.2 Vi phân 31
2.3 Định lý giá trị trung bình 33
2.4 Công thức H’Lopital 33
2.5 Công thức taylor 37
2.6 Khảo sát và vẽ đồ thị 43
2.6.1 Tiệm cận 43
2.6.2 Chiều biến thiên và cực trị 44
2.6.3 Lồi, lõm và điểm uốn 46
2.6.4 Khảo sát hàm số 47
2.6.5 Tìm giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất 50
Trang 4Chương 1
Giới hạn và liên tục
1.1 Giới hạn dãy số
Định nghĩa 1.1 (Dãy số đơn điệu)
Dãy số (xn) gọi làtăngnếu xn≤ xn+1, ∀n ∈ N
Dãy số (xn) gọi làgiảm nếu xn≥ xn+1, ∀n ∈ N
Bỏ dấu "=" trong đẳng thức, ta có dãy số tăng ngặt (giảm ngặt)
Dãy số tăng hoặc giảm gọi chung là đơn điệu
Ví dụ 1.1 Xét tính đơn điệu của dãy số (xn) : xn= n + 1
n + 2.Xét xn+1− xn= (n + 1) + 1
(n + 1) + 2−
n + 1
n + 2 =
(n + 2)2− (n + 1)(n + 3)(n + 3)(n + 2) =
1(n + 3)(n + 2) > 0, ∀n ∈ N.
=⇒ xn+1 > xn suy ra (xn) là dãy tăng
Định nghĩa 1.2 (Dãy số bị chặn)
Dãy (xn) gọi làbị chặn trên nếu ∃M : xn≤ M, ∀n
Dãy (xn) gọi làbị chặn dưới nếu ∃m : xn≥ m, ∀n
Dãy (xn) bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới
Dãy (xn) bị chặn khi và chỉ khi (|xn|) bị chặn trên
Ví dụ 1.2 Xét tính bị chặn của dãy số (xn) : xn= n
n + 1.
Ta có 0 < n
n + 1 < 1, ∀n ∈ N Suy ra (xn) vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới do đó bị chặn.
Định nghĩa 1.3 (Dãy con)
Cho dãy (xn) Dãy con của (xn) là một dãy (xn k)k mà các phần tử của nó được lấy tùy ý từ (xn) theo thứ
là dãy con các chỉ số lẻ của xn
Định nghĩa 1.4 (Giới hạn dãy số) Ký hiệu lim
n→+∞un= a hay un−n→+∞−−−−→ a được định nghĩa
∀ε > 0, ∃n0 : n ≥ n0 =⇒ |un− a| < ε
Ta nói dãy (un) hội tụ về a
Nếu (un) không hội tụ thì ta nói (un) phần kỳ
Trang 51.1 GIỚI HẠN DÃY SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
Định nghĩa 1.5 ( dãy số dần ra vô cùng) Ký hiệu lim
n→+∞un = +∞ hay un −n→+∞−−−−→ +∞ được địnhnghĩa
∀A > 0, ∃n0 : n ≥ n0 =⇒ un> A
Ta nói dãy (un) hội tụ về a
Nếu (un) không hội tụ thì ta nói (un) phần kỳ
Tượng tự cho giới hạn dần ra −∞
Tính chấtCho xn−→ a, yn−→ b; a, b ∈ R ta cói) lim
4 Mọi dãy tăng và bị chặn trên thì hội tụ
Mọi dãy giảm và bị chặn dưới thì hội tụ
n
là dãytăng và bị chặn trên do đó hội tụ Ký hiệu
lim
n→∞
1 + 1n
n
= ea, ∀a
Trang 61.1 GIỚI HẠN DÃY SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
I = lim
n→∞
4q
n
vuuut
= 20 = 1
Trang 71.1 GIỚI HẠN DÃY SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
≤
√n
n + 1 = 0 nên limn→∞
√
n sin n!
n + 1
.Bài này dạng vô định +∞0 Ta làm như sau:
2n3+ 3n
4n2− 2n
n n2+2
= 2n3+ 3n4n2− 2n
n
√4n2− 2n
! n2 n2+2
Giả sử xn→ a Từ giả thiết ta có
Trang 81.1 GIỚI HẠN DÃY SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
1n(n + 1).
Ta có xn=
1 −12
+ 1
2 −
13
+ 1
3−
14
+ · · · + 1
1(2n − 1).(2n + 1)
Trang 91.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
* Hàm số giảm trên khoảng (−∞, 0) và (0, +∞)
* Hàm lẻ, đồ thị đối xứng qua O(0, 0)
0
y = 1x
Trang 101.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
iv) sin2x = 1 − cos 2x
2v) sinπ2 = 0; sin(kπ) = 0, k ∈ Z
Trang 111.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
iv) tan 0 = 0, tan(π2) không xác định
Trang 121.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
x
bx =
ab
Trang 131.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
sin → i sinh cos → cosh, tan → i tanh, cot → −i cot
ii) cosh2x − sinh2x = 1iii) cosh2x + sinh2x = cosh 2x
Trang 141.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
Tập này có thể có nhiều hơn một phần tử hoặc là tập rỗng
Nếu f−1(y) luôn có đúng 1 phần tử với mọi y ∈ Y thì f−1 là một ánh xạ gọi là ánh xạ ngược của hàm số
Trang 151.2 HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
Đường cong (C) được xác đinh bởi hàm trên gọi là đường cong tham số, hay hàm trên gọi là tham số hóacủa đường cong (C)
y − 1 hay f
−1(x) = x + 1
x − 1.b) y = f (x) = √3
a) f (x) = ln(x3+ 1), x > −1
b) f (x + 1) = e2x+ 1
Trang 161.3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
Ví dụ 1.10 Chứng minh giới hạn lim
x→+∞sin x không tồn tại
lim
x→ x+0
= a ⇐⇒ (∀ε > 0, ∃δ > 0, ∀x ∈ D : 0 <x − x0 < δ −→ |f (x) − a| < ε)Giới hạn trái: x < x0 và giới hạn phải:x > x0
Trang 171.3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
x→0
sinh xln(x + 1) = 1
(e) lim
x→0
ln(x + 1)sinh x = 1(f) lim
x→0
x
ex− 1 = 12) Bốn hàm khác
(1+t)1−1 t (1+t)1−1 t
=
1 3 1 5
x→0(cosh x)cot x2 = lim
x→0(1 + (cosh x − 1))tan x21 = lim
x→0(1 + (cosh x − 1))cosh x−11
cosh x−1 x2 x2 tan x2 = e1.12 1=√e
Trang 181.3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
iv) Thương 2 VCB chưa chắc là VCB
Định nghĩa 1.11 (cấp vô cùng bé) Cho f (x), g(x) là 2 VCB khi x → x0 và lim
x→x 0
f (x)g(x) = ki) Nếu k = 0 thì ta nói f (x) có bậc VCB cao hơn g(x), ta viết f (x) = o(g(x))
ii) Nếu k hữu hạn khác 0 thì ta nói f (x) và g(x) là 2VCB cùng cấp
iii) Nếu k = 1 thì ta nói f (x) và g(x) là 2 VCB tương đương: f (x) ∼ g(x)
iv) Nếu f (x) (x − x0)k thì ta nói f (x) là VCB bậc k
Trang 191.3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
1
√ 1+6x−1 6x
.1
2 = 1.
1
1 2
1
2 = 1Suy ra e3x− 1 và√1 + 6x − 1 tương đương
ii) Tổng f1(x) + g1(x) gọi là dạngtriệt tiêunếu f (x) có bậc VCBthấp hơn f (x) + g(x)
Nếukhông phải dạng triệt tiêuthì
f (x) + g(x) ∼ tổng bậc thấp nhất.iii)
lim
x→x 0
f (x)g(x) = limx→x 0
f1(x)
g1(x)
Chú ý:
• Sau khi thay tương đương cộng lại mà mất đi bậc thấp nhất thì là dạng triệt tiêu
• Thay VCB tương đương dạng tổng thì cần kiểm tra tổng không phải dạng triệt tiêu
• Không thay tương đương cho hàm hợp
Trang 201.3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
Vì tan x và sin x đều bậc nhất Khi thay tương đương mất đi bậc nhất do đó là dạng triệt tiêu
Không bao giờ tương đương ra không Ta làm lại như sau:
f (x) = tan x − sin x = tan x(1 − cos x) ∼ x.x
2
2 =
x3
2 .g) f (x) =√1 + 2x + 2x2− 1 − x
Ví dụ 1.16 Tìm α, β sao cho f (x) ∼ α(x − x0)β khi x → x0
−x
x = −1.
Trang 211.3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG 1 GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
x→0(1 + 3 tan 2x)sin 3x1 = lim
x→0esin 3x1 ln(1+3 tan 2x)= lim
x→0e3 tan 2xsin 3x = lim
Vì cos x−−−→ 1 6= 0 nên áp dụng công thức ex→0 cos x− 1 ∼ cos x làsai
Bài này không phải dạng vô định nên suy ra ngay kết quả
1 x2 − 1 + 1 − cos1x
π 2
= 3
π.Chú ý 1
x
x→+∞
−−−−→ 0 nên ta áp dụng công thức cho 1
x.arctan x → π2 là hằng số nên được thế số ngay từ đầu
1
x − 1
... x21< /sup> = lim
x→0 (1 + (cosh x − 1) )cosh x? ?1< /small>1< /sup>
cosh x? ?1 x2 x2 tan x2 = e1. 1< /sup>2 1< /small>=√e... class="text_page_counter">Trang 19
1. 3 GIỚI HẠN HÀM SỐ CHƯƠNG GIỚI HẠN VÀ LIÊN TỤC
1
√ 1+ 6x? ?1 6x
.1< /sup>
2 = 1. ...
? ?1 1−x + = limx→0
0
0) = limx→2
12 x − 12 12x2− 16 =
2 .12 − 12 12.22−