Môc tiªu: Sau bµi häc, HS cã thÓ: - Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình.. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình.[r]
Trang 2- Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc, phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật (Cô tiên, hai cháu)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng: Rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo)
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu
*TCTV: Hiểu từ: Rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo
Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng
II Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ ( SGK)
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1, OĐTC:
2, KTBC: - Hát, báo cáo sĩ số.
- Đọc bài: Bưu thiếp - 2 HS đọc
- Nêu nội dung chính của bài ?
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài: - Nghe
b, Luyện đọc
b1 Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ ngữ
b2 Đọc từng đoạn trớc lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trớc lớp
- Chú ý các câu - Hớng dẫn HS đọc bảng phụ
- Hiểu nghĩa các từ chú giải - Đầm ấm, màu nhiệm (SGK)
b3 Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
b4.Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét - Các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài
Tiết 2:
c, Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1
? Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu
sống thế nào ? +…sống nghèo khổ nhưng rất thương yêu nhau…
? Cô tiên cho hạt đào và nói gì ? + Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, 2 anh
em sẽ được sung sướng giàu sang
? Sau khi bà mất, hai anh em sống ra
sao?
? Vì sao hai anh em đã trở lên giàu có
mà không thấy vui sướng?
? Câu chuyện kết thúc NTN?
- HS đọc thầm đoạn 3 + Giàu có
+ Vì thiếu bà
+ Ba bà cháu sống vui vẻ bên nhau
d, Luyện đọc lại
- Cho HS đọc phân vai - Đọc phân vai: Người dẫn chuyện, cô Tiên,
Trang 3- NXĐG hai anh em.
4, Củng cố- dặn dò:
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì? + Tình bà cháu quý nhau hơn vàng bạc, quý
hơn mọi của cải trên đời
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Tiết 4: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi 1 số) vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng
- Củng cố về tìm số hạng cha biết, về bảng cộng có nhớ
II Đồ dùng dạy học.
III Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài:
b, Giảng bài:
- Nghe
- Cho HS nêu y/c bài
- Gọi HS làm bài
- NXĐG
11 – 2 = 9 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 7 = 4
11 – 4 = 7 11 – 8 = 3
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2 Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Cho HS nêu y/c bài
- Gọi HS làm bài
- NXĐG
41
- 25 16
51
- 35 16
**81
- 48 33 71
- 9 62
38 + 47 85
**29 + 6 35
- Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính - 2, 3 HS nêu
Bài 3: Tìm x
a) x + 18 = 61
x = 81 – 18
x = 43 b) 23 + x = 71
x = 71 – 23
x = 48
- Cho HS nêu y/c bài
- Y/c HS nêu cách tìm số hạng chưa
biết
- Gọi HS làm bài
- NXĐG
**
c)
x + 44 = 81
x = 81 – 44
x = 37
Trang 4Bài 4:
- Còn :…kg táo
Bài giải:
Số táo còn lại là:
51 – 26 = 25 (kg)
**Bài 5:
11 – 6 = 5 10 – 5 = 5
11 – 2 = 9 9 + 6 = 14
11 – 8 = 3
8 + 8 = 16
7 + 5 = 12
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau - Nắm bắt.
Tiết 5: Đạo đức
Thực hành kĩ năng giữa học kì 1
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở đầu học kì 1
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
3, Bài mới: a, GT và ghi dầu bài:
b, Giảng bài;
- Cho HS thảo luận và đóng vai các tình
huống sau:
+ N1: Páo đang mải chơi bi thì Mai đến
rủ đi học Páo nói “ Tao chưa đi học đâu
Đi học muộn cũng được” Mai boăn
khoăn không biết làm gì trong tình huống
đó Em hãy giúp Mai chọn cách ứng sử
cho phù hợp
+ N2: Lềnh mượn Lan một quyển truyện
về đọc Đọc xong Lềnh vứt ngay ngoài
gốc cây Đến hẹn, Lềnh không trả Lan
đến hỏi, Lềnh tìm mãi không thấy truyện
- Hát
- Nghe
- Thảo luận nhóm
- Phân vai
Trang 5đâu Theo em, Lềnh nên làm gì trong tình
huống đó?
+ N3: Lượng đang dọn dẹp nhà cửa giúp
đỡ mẹ thì Hùng đến rủ đi câu cá Theo em
Lượng nên làm gì?
- Mời đại diện nhóm trình bày
- NX KL
4, Củng cố- dặn dò
- NX tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
- Đóng vai
- NX
- Nắm bắt
_
Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Tập đọc
Cây xoài của ông em
I Mục Tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được ý nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, hảy
- Nêu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai
mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
*TCTV: Hiểu từ: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, hảy
Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học.
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
- Câu chuyện cho em biết điều gì ? - Tình cảm bà cháu quý hơn vàng, quý hơn
mọi của cả trên đời
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài: - Nghe
b, Giảng bài:
b.1 Đọc mẫu
b.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
b.3 Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV đưa ra TK, HD HS luyện đọc - Luyện đọc TK
- GV đưa ra câu giọng đọc , HD HS
luyện đọc
* HS luyện đọc từ có dấu ngã
- Luyện đọc câu giọng đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
Trang 6- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- Tổ chức thi đọc - 2 - 3 HS thi đọc toàn bộ bức thư
- GV nhận xét, ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn
c Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài:
? Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài
cát?
- HS đọc thầm đoạn đầu và trả lời câu hỏi + Cuối đông, hoa…đu đưa theo gió
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
? Quả xoài cát có mùi vị, màu sắc
NTN?
? Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài
ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi
? Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quà ngon nhất?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp
+ Để tưởng nhớ, biết ơn ông trồng cây cho con cháu có quả ăn
+ Vì xoài cát vốn đã thơm ngon, bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắn với kỉ niệm người
ông đã mất
d Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 1HS đọc lại toàn bộ bức thư
- GV hướng dẫn HS thi đọc nối tiếp
từng đoạn theo nhóm - HS thi đọc theo nhóm
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố- dặn dò.
- NX tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau - Nắm bắt
Tiết 2: Âm nhạc
Học bài hát: Cộc-cách-tùng-cheng
I Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
- Qua bài hát biết thêm một số nhạc cụ gõ dân tộc
*TCTV: Cho HS đọc lời ca nhiều lần
II Chuẩn bị:
- Tập hát chuẩn xác bài: Cộc cách tùng cheng
- Chép lời ca vào bảng phụ
III Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
- Hát và vỗ tay theo phách bài: Chúc mừng
- Nhận xét, đánh giá
Trang 73, Bài mới: a, Giới thiệu bài: - Nghe.
b, Giảng bài:
HĐ1: Dạy bài hát: "Cộc cách tùng cheng"
- Cho HS đọc lời ca - Đọc lời ca 3-5 lần
- GV đọc mẫu toàn bài trên bảng phụ - HS nghe
- Hướng dẫn HS đọc từng câu
- Cho HS học hát truyền khẩu từng câu - HS thực hiện
HĐ 2:
- GV hát gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu
- Cho HS hát gõ đệm theo nhịp, phách, tiết
tấu
HĐ 3:
- Tổ chức thi hát
- NXĐG
- Theo dõi
- Hát gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu
- Thi hát theo tổ, nhóm
- NX
4, Củng cố - dặn dò:
- Cả lớp hát lại toàn bài
- Về nhà tập hát thuộc lời ca - Nắm bắt
Toán
12 trừ đi một số 12 - 8
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tự lập đợc bảng trừ có nhớ, dạng 12-8 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học tập và bớc
đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính
- Tính nhẩm tính viết và giải toán
*TCTV: Cho HS đọc nhiều lần bảng cộng
II Đồ dùng dạy học.
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: - Hát.- Cả lớp làm bảng con
B Bài mới: a, Giới thiệu bài: - Nghe
b, Bài mới:
b.1 Phép trừ 12-8:
Bước 1: Nêu vấn đề
- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 2 que tính Sai đó tháo bỏ
que tính và bớt đi 6 que tính nữa ( vì 2+6=8) Còn lại 4 que tính 12 trừ 8-4
- Vậy 12 trừ 8 bằng ? - 12 trừ 8 bằng 4
Trang 8Bước 2: Lập bảng trừ.
- HD HS lập bảng trừ
- Cho HS đọc bảng trừ
- Giúp GV lập bảng trừ
- Đọc bảng trừ nhiều lần
a, 9 + 3 = 12
3 + 9 = 12 8 + 4 = 124 + 8 = 12
12 – 9 = 3 21 – 8 = 4
12 – 3 = 9 12 – 4 = 8
b, 12 – 2 – 7 = 3
12 – 9 = 3
12 – 2 – 5 = 5 12 – 2 – 6 = 4
Bài 1:
- Cho HS làm bài miệng
- NXĐG
12 – 7 = 5 12 – 8 = 4
- 5 - 6 - 8 - 7 - 4
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và
số trừ lần lợt:
a 12 và 7…
- Biết số bài tập và số trừ Muốn tìm tổng
ta làm thế nào ?
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Cả lớp làm bảng con
- Gọi HS làm bài
5
12
- 3 9
12
- 9 3 Bài 4:
- Cho HS giải toán
- NXĐG
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các công
thức 12 trừ đi một số
- Nắm bắt
Tiết 4: Chính tả (Tập chép)
Bà cháu
I Mục Tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn: “Hai anh em cùng nói…ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng” trong bài bà cháu
- Phân biệt được g/gh; s/x;
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn văn cần viết
- Bảng gài ở bài tập 2
Trang 9- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4.
III Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
- GV gọi đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
Con kiến, nước non
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, HD tập chép:
- GV GT đoạn chép
- HD HS nhận xét
? Tìm lời nói của hai anh em trong bài
chính tả?
?Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
- Cho HS luyện viết các từ khó: màu
nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang
tay
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
- Nghe
- 2-3 HS đọc
+ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
+ …trong ngoặc kép, sau dấu hai chấm
- Luyện viết từ khó
- Cho HS chép bài vào vở
- Chấm chữa bài
- NX chung bài viết của HS
c, Thực hành
Bài 2:
- Giúp HS nắm vững y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
Bài 3:
- Cho HS đọc y/c bài
- GV nêu câu hỏi
- Chép bài
- Nắm bắt
- Chú ý
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở BT
- NX
- Nhìn bảng trả lời
- Ghi bảng
gh: e, ê, i
g: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
a Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng
4, Củng cố- dặn dò:
- Học quy tắc chính tả g/hg
_
Trang 10Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán
32-8
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32 - 8 khi làm tính và giải toán
- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng
II Đố dùng dạy học.
- Que tính
III Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC:
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, Phép trừ 32 – 8 :
- HD HS tìm kết quả phép trừ 32 – 8
trên que tính
- HD HS viết phép trừ theo cột dọc rồi
HD HS trừ từ phải sang trái
c, Thực hành
Bài 1:
- Cho HS tự làm
- NXĐG
Bài 2:
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- Hát
- Nghe
- Thực hiệu trên que tính
- Chú ý
- Trừ theo cột dọc
- Làm bài
- NX
52
- 9 43
82
- 4 78
22
- 3 19
62
- 7 55
42
- 6 36
** 32
- 5 27
**72
- 8 64
**12
- 9 3
**52
- 3 49
** 92
- 4 88
- Chú ý
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở
- NX
72
- 7 65
42
- 6 36
** 62
- 8 54
- 2-3 HS đọc
- Chú ý
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- NX
Bài giải
Trang 11Bài 4: Tìm x Hoà còn lại số nhãn vở là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
? x là gì trong các phép tính ? + x là số hạng chưa biết trong các phép
cộng
? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
thế nào?
- Cho HS làm bài
- NXĐG
4, Củng cố- dặn dò.
- NX tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
+ Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
a, x + 7 = 42
x = 42 – 7
x = 35
b, 5 + x = 62
x = 62 – 5
x = 57
- Nắm bắt
Tiết 2: Thể dục
$ 21: ĐI ĐềU – TRò CHƠI: Bỏ KHĂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn đi đều
- Ôn trò chơi bỏ khăn
2 Kỹ năng:
- Thực hiện động tác tương đối chính xác đều và đẹp
- Tham gia trò chơi tương đối tốt
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
*TCTV: GV dùng PP song ngữ để đưa ra các lệnh
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn
III Nội dung phơng pháp:
A Phần mở đầu: 6-7’
1 Nhận lớp:
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số,
giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung
tiết học
x x x x x
x x x x x
2 Khởi động: Xoay các khớp cổ
chân, tay đầu gối, hông…
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
X X X X
X X X X
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
- Ôn bài thể dục đã học
Trang 12- Trò chơi: Có chúng em.
B Phần cơ bản:
- Đi đều
- Đi theo 2-4 hàng dọc
- Khẩu lệnh: Đi đều…bước
Đứng lại…đứng
4 – 5’ Lần 1: GV điều khiển các lần
sau cán sự điều khiển
- Trò chơi: “Bỏ khăn” 8 – 11’ - GV nêu tên, giới thiệu trò
chơi và làm mẫu
- Nhận xét HS chơi
C Phần kết thúc:
- Nhảy thả lỏng
- Hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét giờ học và giao
x x x x x
x x x x x
Tiết 3: Mĩ thuật ( Mạnh )
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng
và công việc trong nhà
I Mục tiêu.
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên qua đến đồ dùng và công việc trong nhà
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ BT1
- Bút dạ, bảng phụ
III Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC:
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài:
b, Giảng bài:
Bài 1:
- GV GT tranh, nêu y/c của bài
- HD HS làm bài: Quan sát kĩ bức tranh,
tìm và nêu các đồ vật trong tranh, nói rõ
đồ vật đó dùng để làm gì
- GV phát bút dạ và bảng phụ cho HS làm
bài
- NXĐG
- Hát
- Nghe
- Theo dõi
- Chú ý
- Làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- NX: 1 bát loa, 1 thìa, 1 chảo, 1 cốc, 1 chén, 2 đĩa, 1 ghế, 1 kiềng, 1 thớt, 1
Trang 13Bài 2:
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
? Bạn nhỏ trong bài thơ có gì ngộ nghĩnh,
đáng yêu?
4, Củng cố- dặn dò.
- NX tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
dao, 1 thang, 1 giá, 1 bàn làm việc, 1bàn học sinh, 1 chổi, 1 nồi, 1 đàn ghi ta
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Làm bài
- NX
+ Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp
ông: Đun nước, rút rạ
+ Những việc bạn nhỏ nhờ ông giúp: xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói
+ Lời nói của bạn rất ngộ nghĩnh ý muốn giúp ông của bạn rất đáng yêu
- Nắm bắt
_
Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán
52 - 28
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ mà số bị trừ là số có 2 chữ số hàng đơn vị là 2, số trừ là số có hai chữ số
- Biết vận dụng phép trừ để tính ( tính nhẩm tính viết và giải toán )
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng
II đồ dùng dạy học:
- 5 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời
II Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
- 2 HS
- Yêu cầu HS làm bảng con x + 8 = 16
x = 16 – 8
x = 8
x + 9 = 21
x = 20 – 9
x = 11
- Nhận xét, chữa bài
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài: - Nghe
b, Giảng bài:
- Nêu bài toán: Có 52 que tính, bớt đi
28 que tính Hỏi còn bao nhiêu que
tính ?
- 2-3 HS nhắc lại bài toán
? Để biết còn bao nhiều que tính ta
phải làm thế nào ? + Thực hiện phép trừ
- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết - HS thao tác trên que tính