luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
TẠ THỊ LAN HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TRỒNG TẠI HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG VĂN ðÔNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Tạ Thị Lan Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu ựề tài, tôi nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của Ban đào tạo sau ựại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ môn Hoa cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau qủa, Phòng Quản lý Khoa học - Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nam, của các thầy cô, bạn bè và gia ựình Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc ựến tiến
sĩ đặng Văn đông, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ựề tài
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ựạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban đào tạo sau ựại học, Viện Nghiên cứu Rau qua, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nam ựã tạo ựiều kiện, hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ựể tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp và bạn bè ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Tạ Thị Lan Hương
Trang 41.1.2 Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily 5
1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily trên Thế giới và ở Việt Nam 6 1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily trên Thế giới 6 1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily ở Việt Nam 15
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá 21
2.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ 22 2.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cỡ chậu ñến chất lượng 22
Trang 52.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 24
3.1.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến sinh trưởng, phát triển 27 3.1.2 Ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa 29 3.1.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến hiệu quả sản xuất 33
3.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng chiều cao cây 35 3.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng 38 3.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng và hiệu quả sản xuất 40
3.3.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển bộ rễ 44 3.3.2 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng, phát triển 48 3.3.3 Ảnh hưởng của giá thể ñến hiện tượng cháy lá sinh lý 53 3.3.4 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến chất lượng hoa lily 56 3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ 58 3.5 Nghiên cứu kích cỡ chậu ảnh hưởng ñến chất lượng hoa lily 65
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 Nhiệt ñộ tối thích của một số giống lily qua các thời kỳ sinh
trưởng Bảng 1.2 Các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho hoa lily
Bảng 1.3 Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến sinh trưởng, phát
triển của 2 giống hoa lily trồng tại xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục
Bảng 3.2 Ảnh hưởng thời ñiểm trồng ñến tỷ lệ ra hoa và chất lượng
hoa của giống Sorbonne và Freya Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến hiệu quả sản xuất của
các giống lily Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng chiều cao cây
của giống lily Sorbonne và Freya Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng của
giống Sorbonne và Freya Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng của hoa
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hiệu quả sản xuất hoa lily Bảng 3.8 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của bộ rễ Bảng 3.9 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng phát triển hoa lily Bảng 3.10 Ảnh hưởng của giá thể ñến hiện tượng cháy lá sinh lý Bảng 3.11 Ảnh hưởng của giá thể ñến chất lượng hoa lily
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung và ñiều chỉnh nhiệt ñộ
ñến sinh trưởng và chất lượng hoa lily Bảng 3.13 Ảnh hưởng kích cỡ chậu ñến chất lượng hoa lily
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Hình 3.1 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến
sinh trưởng phát triển của giống lily Sorbonne Hình 3.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến
tỷ lệ ra hoa và chất lượng giống Sorbonne Hình 3.3 ðồ thị ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến chất lượng của
giống Sorbonne Hình 3.4 ðồ thị ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến chất lượng của
giống Freya Hình 3.5 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến
tỷ lệ ra hoa và chất lượng giống lily Freya Hình 3.6 Thí nghiệm ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến hiệu quả
sản xuất của giống lily Sorbonne Hình 3.7 Thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến tăng
trưởng chiều cao của giống Sorbonne Hình 3.8 ðồ thị tăng trưởng chiều cao cây của giống Sorbonne khi
sử dụng các loại phân bón lá Hình 3.9 ðồ thị tăng trưởng chiều cao cây của giống Freya khi sử
dụng các loại phân bón lá Hình 3.10 ðồ thị về thời gian sinh trưởng của giống Sorbonne khi sử
dụng các loại phân bón lá Hình 3.11 ðồ thị thời gian sinh trưởng của giống Freya khi sử dụng
các loại phân bón lá Hình 3.12 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến
chất lượng giống hoa Freya Hình 3.13 ðồ thị giá trị kinh tế của giống Sorbonne khi bón các loại
phân bón lá khác nhau Hình 3.14 ðồ thị giá trị kinh tế của giống Freya khi bón các loại phân
bón lá khác nhau Hình 3.15 Ảnh chuẩn bị giá thể trồng hoa lily
Hình 3.16 ðồ thị ñộ dài bộ rễ của giống Sorbonne trồng ở các loại
giá thể khác nhau
Trang 9Hình 3.17 ðồ thị ñộ dài bộ rễ của giống Freya trồng ở các loại giá
thể khác nhau Hình 3.18 Thí nghiệm ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát
triển của giống Sorbonne Hình 3.19 ðồ thị ảnh hưởng của các loại giá thể ñến thời giansinh
trưởng của giống Sorbonne Hình 3.20 ðồ thị ảnh hưởng của các loại giá thể ñến thời gian sinh
trưởng của giống Freya Hình 3.21 Thí nghiệm ảnh hưởng của giá thể ñến chất lượng giống
Freya Hình 3.22 ðồ thị mức ñộ cháy lá của giống Sorbonne trồng ở các loại
giá thể khác nhau Hình 3.23 ðồ thị mức ñộ cháy lá của giống Freya trồng ở các loại giá
thể khác nhau Hình 3.24 Thí nghiệm ảnh hưởng của giá thể ñến mức ñộ cháy lá sinh
lý của giống Sorbonne Hình 3.25 ðồ thị tăng trưởng chiều cao cây giống hoa lily Sorbonne
với các chế ñộ chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ Hình 3.26 ðồ thị tăng trưởng chiều cao cây giống hoa lily Freya với
các chế ñộ chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ Hình 3.27 Thí nghiệm ảnh hưởng của quây kín bằng nilon và chiếu
sáng 4 giờ vào ban ñêm ñến chiêu cao giống Sorbonne Hình 3.28 ðồ thị về tỷ lệ hoa bị thui của giống hoa lily Sorbonne với
các chế ñộ chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ Hình 3.29 ðồ thị về tỷ lệ hoa bị thui của giống hoa lily Freya với các
chế ñộ chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ Hình 3.30 Thí nghiệm ảnh hưởng của ñể tự nhiên và chiếu sáng 4
tiếng vào ban ñêm ñến chất lượng của giống Freya Hình 3.31 Thí nghiệm ảnh hưởng của ñể tự nhiên và chiếu sáng 4
tiếng vào ban ñêm ñến tỷ lệ hoa thui của giống Sorbonne Hình 3.32 Ảnh hưởng kích cỡ chậu ñến chất lượng hoa lily
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hoa lily là một trong những loại hoa cao cấp, chiếm một diện tích nhỏ trong các loại hoa, lượng hoa sản xuất ra không ñủ tiêu dùng trong nước, hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu hoa thương phẩm từ nước ngoài Những năm qua, một số cơ quan nghiên cứu của ngành nông nghiệp bước ñầu ñã nghiên cứu và kết luận hoa lily có thể trồng và phát triển ở Việt Nam
Trong chiến lược phát triển nông nghiệp hiện nay ở nước ta nói chung, tỉnh Hà Nam nói riêng, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể nâng cao hiệu quả kinh tế trên một diện tích ñất ñang là một yêu cầu bức thiết Trước vấn ñề ñó, trong những năm gần ñây ở nhiều ñịa phương ñã xuất hiện các mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng mang lại hiệu quả cao cho người sản xuất Một trong những mô hình ñó là mô hình trồng hoa chất lượng cao tại Hà Nam
Huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam là huyện chuyên sản xuất nông nghiệp, do vậy việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng cần ưu tiên phát triển ở vùng này ðể thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp thì việc lựa chọn các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao kết hợp với nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của giống cây trồng ñó là việc làm cần thiết
Từ năm 1990, xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục bắt ñầu ñưa cây hoa vào trồng, bước ñầu hình thành mô hình sản xuất hoa cây cảnh Tuy nhiên, sản xuất hoa ở Bình Lục chủ yếu theo kinh nghiệm truyền thống, sử dụng bộ giống cũ, thoái hoá, kỹ thuật lạc hậu và ñều trồng ở ngoài tự nhiên Các loại hoa ñược trồng chủ yếu là: hoa hồng, hoa cúc, hoa huệ, chưa ñưa các chủng loại hoa cao cấp có giá trị kinh tế cao vào sản xuất Do vậy, số lượng hoa ít, chất lượng hoa kém, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng cho người dân ñịa phương
Trang 11Năm 2006-2008, Viện nghiên cứu Rau quả ñã triển khai dự án xây dựng
mô hình trồng hoa lily tại 2 xã của huyện Bình Lục, bước ñầu ñã mang lại hiệu quả cho người trồng hoa Tuy nhiên, dự án mới trồng trong nhà lưới mà chưa nghiên cứu kỹ thuật trồng lily trong chậu với loại giá thể sẵn có tại ñịa phương, chưa ñi sâu nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật: thời ñiểm trồng, phân bón, giá thể, ñiều tiết sinh trưởng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất các giống hoa lily tại Hà Nam Ngoài ra, ñến nay có nhiều giống hoa lily mới cần tiếp tục ñược nghiên cứu, ñánh giá tính thích ứng ñể làm phong phú thêm bộ giống hoa lily, ñem lại hiệu quả cho việc sản xuất hoa lily tại Hà Nam
Vì vậy, năm 2009, ngoài giống Sorbonne chúng tôi tiếp tục ñưa giống Freya vào trồng tại xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng và hiệu quả
sản xuất hoa lily trồng tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam”
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích
Nghiên cứu và ñề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất giống hoa lily Sorbonne và Freya tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
2.2 Yêu cầu
+ Xác ñịnh thời ñiểm trồng ảnh hưởng ñến chất lượng và hiệu quả sản xuất giống hoa lily Sorbonne và Freya
+ Xác ñịnh chế ñộ bón phân qua lá phù hợp
+ Xác ñịnh biện pháp ñiều khiển sinh trưởng, nở hoa ñạt hiệu quả nhất
+ Xác ñịnh kích cỡ chậu ảnh hưởng ñến chất lượng hoa lily
+ Xác ñịnh giá thể trồng thích hợp
Trang 123 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật ñến chất lượng của giống hoa lily Sorbonne và Freya + Kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc ñề xuất các biện pháp
kỹ thuật cho 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
+ Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu hoa nói chung và hoa lily nói riêng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp
kỹ thuật thích hợp cho giống hoa lily Sorbonne và Freya nhằm làm tăng chất lượng và hiệu quả kinh tế cho các mô hình sản xuất hoa lily tại huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố lily
Theo Veli-Pekka, Pelkonen [22], Anderson [23], Daniels [26], Haw [27], Shimizu [30], hoa lily ựã ựược nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 100 - 600 vĩ ựộ bắc, châu
Á có 50- 60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và châu Âu có 12 loài
Ở châu Âu, hoa lily phân bố từ đại Tây Dương qua địa Trung Hải và từ giữa Châu Âu ựến vùng núi Capcadơ, Ural của Nga đa phần các giống lily Châu Mỹ phân bố từ đại Tây Dương sang phắa tây của lục ựịa, một phần nhỏ các giống phân bố giáp Thái Bình Dương Còn ở Châu Á, các giống lily chủ yếu phân bố ở khu vực đông Á và từ đông Á kéo dài qua vùng núi Capcadơ, Ural của Nga; từ đông Á qua phắa bắc Ấn độ [22]
John M Dole [28] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn ựới và hàn ựới bắc bán cầu, một số ắt ở vùng núi cao nhiệt ựới từ 1.200 m như Trung Quốc,
Ấn độ, Indonesia Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới Ở ựây chủng loại rất phong phú và có rất nhiều loài ựặc hữu Trung Quốc có khoảng 47 giống và 18 biến chủng chiếm khoảng 1/2 giống trên thế giới trong ựó có 36 giống và 15 biến chủng ựặc hữu Nhật Bản có 15 giống trong ựó có 9 giống ựặc hữu Hàn Quốc có 11 giống trong ựó có 3 giống ựặc hữu Các nước Châu Á khác như Mông Cổ, Ấn độ, Mianma và Châu Âu có 22 giống, Bắc Mỹ có 24 giống [33]
Cuối thế kỷ 16, nhà thực vật học người Anh dùng phương pháp phân loại
ựể phân biệt ựa số hoa lily có xuất xứ từ Châu Âu đầu thế kỷ 17, hoa lily Mỹ bắt ựầu nhập vào Châu Âu Cuối thế kỷ 18, hoa lily Trung Quốc tiếp tục vào Châu Âu Cuối thế kỷ 19, do sự lây lan của virus làm cho hoa lily lâm vào tình trạng tuyệt diệt Cuối thế kỷ 19, hoa lily của Trung Quốc (L regale) truyền vào
Trang 14Châu Âu ñược dùng làm bố mẹ ñể lai tạo và tạo ra rất nhiều giống mới, hoa lily lại thượng vượng trở lại Sau ñại chiến thế giới thứ 2, các nước Âu Mỹ lại dấy lên 1 cao trào tạo giống lily mới Các giống và biến chủng của Trung Quốc trở thành nguồn bố mẹ quan trọng và tạo ra rất nhiều giống ưu việt [33]
Trước thế kỷ 19, ở Châu Âu hoa lily ñược sử dụng chủ yếu là loài nguyên sản ðến thế kỷ 19 ñã xuất hiện nhiều giống lai và ñến thế kỷ 20 nhờ kỹ thuật lai tạo và nhân giống hiện ñại ñã có hàng nghìn giống lily lai ra ñời [22]
1.1.2 Vị trí phân loại thực vật
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily phổ biến trong sản xuất
hiện nay có tên khoa học là Lilium spp., thuộc nhóm một lá mầm (Monocotyendones) phân lớp hành (lilidae), bộ hành (liliales), họ hành (liliaceae), chi (lilium) [1], [24], [33]
1.1.3 ðặc ñiểm của cây hoa lily
Cây lily là cây thân thảo lâu năm Phần dưới mặt ñất gồm thân vảy, rễ Phần trên mặt ñất gồm thân và lá
Thân vảy là phần phình to của thân tạo thành và gồm nhiều vảy hợp lại Màu sắc, kích thước của thân vảy tuỳ thuộc vào loài, giống khác nhau ðộ lớn của thân vảy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa Thân vảy có kích thước càng lớn thì số nụ hoa càng nhiều Thân vảy chứa 70% nước và 23% chất bột, còn lại là protein, chất khoáng và chất béo
Rễ lily gồm hai phần, rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên, do phần thân mọc dưới mặt ñất sinh ra, có nhiệm vụ nâng ñỡ thân, hút nước và dinh dưỡng Rễ gốc còn gọi là rễ dưới, sinh trưởng khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của cây lily
Lá hình mũi mác hay hình tim và mọc xung quanh thân Kích thước lá tuỳ thuộc vào giống, ñiều kiện trồng trọt và thời gian xử lý củ giống
Trang 15Hoa lily mọc ñơn lẻ hay thành cụm gồm nhiều hoa, bao hoa có sáu mảnh dạng cánh Nhị 6, bầu hình trụ, ñầu nhuỵ chia ba thuỳ Màu sắc hoa phong phú: trắng, phấn hồng, ñỏ, vàng, cam, tím Phấn hoa có màu vàng hoặc ñỏ cam, ñỏ nâu, nâu tím
Quả nang có ba góc và ba nang, quả có nhiều hạt, ñộ lớn, khối lượng tuỳ theo giống Hạt lily bảo quản tốt trong ñiều kiện khô, lạnh và có thể bảo quản ñược ba năm
Củ con chủ yếu nằm ở gần thân rễ, chu vi của mỗi củ từ 0,3-3,0 cm, số lượng củ con tuỳ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt
1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily trên thế giới
1.2.1.1 Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới
Những năm 1980, Mỹ bắt ñầu trồng hoa lily chậu và họ cho ra ñược rất nhiều giống trồng trong chậu Năm 1997, giá trị hoa lily chậu ñạt khoảng 3,5
tỷ triệu USD chiếm 5% tổng giá trị hoa chậu cả nước Ngoài ra vùng Barvede Heredia ở Petorica do có nhiều ñất bazan màu mỡ và nhiệt ñộ trung bình từ 14-23oC là ñiều kiện tốt nhất cho hoa lily, cũng là nơi cung cấp một lượng lớn hoa lily cho nước Mỹ
Sản lượng hoa lily ở Canada cũng tăng rất nhanh, năm 1998 là 11,28 triệu cành và 4,20 triệu chậu ñến năm 2000 ñã sản xuất ra 17,13 triệu cành lily
và 4,39 triệu chậu hoa [37]
Theo Triệu Tường Vân và cộng sự [36], hoa lily ñược phát triển rất nhanh trong những năm gần ñây, ñặc biệt là ở Châu Âu Diện tích sản xuất củ hoa lily giống trên thế giới khoảng 4.500 ha Trong ñó, riêng Hà Lan là 3.700
ha, mỗi năm có khoảng 1 tỷ 870 triệu củ giống Các nước Pháp, ChiLê, NiuDiLân diện tích sản xuất củ giống khoảng 800 ha, sản xuất 600 triệu củ giống, tăng trưởng hàng năm 6,5%
Trang 16Ở Italia, diện tắch trồng hoa là 8.000 ha thì hoa lily chiếm khoảng 1/4, hàng năm thu về trên 70 triệu USD (trong khi ựó tổng giá trị thu ựược từ việc sản xuất hoa là 156 triệu USD)
Về mặt tiêu thụ củ giống, Nhật Bản là nước mua nhiều nhất, mỗi năm mua khoảng 700 triệu củ, sau ựó là Italia, Mỹ, đức, Trung Quốc, Hàn Quốc Mức ựộ tiêu thụ các loại hoa cắt của Nhật rất cao và trở thành nước nhập khẩu hoa lớn nhất thế giới, mỗi năm nhập khoảng trên 500 triệu USD Ở Nhật, hoa lily chỉ ựứng sau hoa hồng và hoa phăng Diện tắch trồng hoa lily khoảng 500
ha Có những vùng hoa lily ựang lấn át các hoa khác Những năm gần ựây, hoa lily phát triển mạnh, giá ổn ựịnh và có phần hạ Các nhóm hoa lily phương ựông, giống Casa blanca, các giống của Châu Âu ựang chiếm ưu thế, các giống Châu Á vàng, cam, phấn hồng cũng phát triển [36]
Những năm gần ựây, Hàn Quốc là một trong các nước mà diện tắch trồng hoa lily cũng phát triển mạnh và trở thành một trong những nước sản xuất và xuất khẩu hoa lily hàng ựầu ở đông Á, mỗi năm xuất khẩu sang Nhật từ 4- 5 triệu cành và rất ổn ựịnh [36]
Kenia là nước sản xuất hoa chủ yếu của Châu Phi và cũng là nước xuất khẩu hoa tươi sang Châu Âu lớn nhất chủ yếu là các loại: hoa phăng 317 ha; hoa ly 112 ha; hoa hồng 86 ha Mỗi năm xuất hoa sang Châu Âu trị giá là 6,5 triệu USD [36]
Trung Quốc là nước trồng lily lâu ựời song trước ựây chủ yếu là trồng lily làm thuốc và làm thực phẩm Hoa lily nổi tiếng ở Cam Túc có diện tắch trồng lớn, sau ựó là lily dại ựược trồng nhiều ở Hồ Bắc, Hồ Nam Lily làm cảnh có các nhóm lily thơm, lily Hồ Bắc, sơn ựan, lily làm thuốcẦ chủ yếu trồng trong vườn gia ựình Hiện nay, sản xuất hoa lily cắt cành ựang ựược phát triển mạnh, tuy nhiên trình ựộ và kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu hơn Hà Lan, Nhật Bản và nhiều nước tiên tiến khác [36]
Trang 17Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở đài Loan cũng rất tiên tiến Năm
2001 nước này ựã có 490 ha trồng hoa lily, trong ựó xuất khẩu hoa lily cắt cành ựạt 7,4 triệu USD [4] Các nước đức, Mêhicô, Colombia, IsraenẦ ựều
có trồng hoa lily
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu hoa lily trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới việc nghiên cứu phát triển hoa lily ựang diễn ra rất nhanh và mạnh mẽ, ựứng ựầu trong công tác nghiên cứu lai tạo giống và nghiên cứu các kỹ thuật trồng trọt là Hà Lan, các nước khác như là Pháp, Chi Lê cũng là những nơi trồng và sản xuất giống lily rất lớn và hiện ựại Các nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc với ựiều kiện sinh thái thắch hợp cho hoa lily sinh trưởng, chắnh vì vậy việc nghiên cứu phát triển hoa lily ở các nước này cũng rất nhanh Theo Zaboplant [39] (công ty chuyên sản xuất các giống hoa trồng củ ở Hà Lan), ựể trồng thành công hoa lily cần lưu ý ựến rất nhiều vấn ựề như ựiều kiện sinh thái, ựất trồng, nước tưới, dinh dưỡng, sâu bệnh hạiẦ
- Các nghiên cứu về ựất và giá thể trồng lily:
+ Nghiên cứu về ựất: Hoa lily có thể trồng trên hầu hết các loại ựất Quan trọng là người trồng phải ựảm bảo là sử dụng những loại ựất có kết cấu tốt cho việc trồng hoa, ựặc biệt là tầng ựất mặt phải thoát nước tốt trong suốt quá trình sinh trưởng của cây đất sét không phù hợp cho lily Bên cạnh nước và dinh dưỡng, khắ oxy ở trong ựất cũng cần ựể cho rễ phát triển khoẻ và cây phát triển tốt Tầng ựất mặt có kết cấu nhẹ, xốp có thể làm ựược bằng các thân rơm rạ, trấu, cây thông nhỏ, phân trộn bùn [39]
+ Nghiên cứu về pH: Bên cạnh việc ựảm bảo kết cấu, khi trồng lily cần phải quan tâm ựến pH ựất pH ựóng một vai trò quan trọng ựối với sự phát triển của rễ hoa lily và ựối với sự hấp thu dinh dưỡng nên cần duy trì một lượng pH chắnh xác cho ựất Nếu như pH quá thấp rễ sẽ hút dư thừa các nguyên tố như
Trang 18Mn, Al và Fe và nếu như pH quá cao sẽ gây ra sự hút không ñủ các chất như P,
Mn và Fe và các loại dinh dưỡng khác Tốt nhất nên duy trì pH từ 6-7 cho giống lai Asiatic, nhóm Longiflorum và L/A, ñối với giống lai Oriental thì pH từ 5.5 – 6,5 [39] ðể giảm pH nên sử dụng các sản phẩm than bùn ñối với tầng ñất mặt Khi sử dụng phân, tốt nhất nên sử dụng phân chuồng hoai mục, ñiều này
sẽ làm giảm pH ðể tăng pH nên sử dụng hỗn hợp vôi bột hoặc vôi trộn với ñất trước khi trồng Trong trường hợp mà pH rất thấp thì sau khi bón vôi tốt nhất là ñể ít nhất 1 tuần trước khi trồng Trong suốt quá trình sinh trưởng của cây cũng nên sử dụng phân bón, như là phân nitrat-N, nó cũng tăng ñộ pH [29] + Nghiên cứu về ñộ dẫn ñiện dung dịch ñất: Hoa lily thuộc vào nhóm cây mẫn cảm với muối vì thế ñộ dẫn ñiện dung dịch ñất cao làm hạn chế quá trình hút nước qua rễ, do ñó nó làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng các bộ phận của cây Nồng ñộ muối của ñất ảnh hưởng bởi 3 nhân tố sau: Nồng ñộ muối trong phân bón, nồng ñộ muối của nước tưới, nồng ñộ dinh dưỡng của vụ trước ðể ñảm bảo chất lượng ñất tốt, cần phân tích mẫu ñất trước khi trồng ít nhất là 6 tuần, ñể có thông tin về nồng ñộ muối của ñất, tổng lượng muối và nồng ñộ Clo, lượng dinh dưỡng có trong ñất ðộ dẫn ñiện dung dịch ñất (EC) không quá 1 mS/cm, nồng ñộ Clo không quá 50mg/l Nếu nồng ñộ muối hoặc Clo cao hơn, thì phải hạ thấp những chỉ số này bằng cách dùng nước ñể ngâm ñất
và phải ñảm bảo ñất ñược làm ngập hoàn toàn trước khi trồng [39]
Khi sử dụng các loại phân mới ñảm bảo nồng ñộ muối không ñược quá cao và không ñược sử dụng lớn số lượng phân nhân tạo cùng một lúc [39] Phải thường xuyên kiểm tra nồng ñộ muối và Clo trong nước tưới, nếu nước tưới có nồng ñộ muối và Clo qúa cao thì nên giữ ẩm ñất liên tục, nếu ñất quá khô thì cây sẽ bị ảnh hưởng
Trang 19+ Nghiên cứu về giá thể trồng hoa lily:
Ở Hà Lan hiện nay hầu hết các diện tích trồng lily Oriental ñược trồng trên giá thể trong khay và trồng giai ñoạn ñầu trong kho sau ñó ñưa ra nhà kính, phương pháp trồng trọt này có thể áp dụng máy móc nên rất hiệu quả, ngoài ra lợi ích lớn nhất của biện pháp trồng trọt này là cây sinh trưởng khoẻ tránh ñược những tác ñộng xấu của môi trường trồng trọt ở những tuần ñầu sinh trưởng [39]
- Các nghiên cứu về hệ thống tưới nước:
Ở Hà Lan công nghệ sản xuất hoa lily rất hiện ñại, chính vì thế hệ thống tưới nước ñược nghiên cứu rất hoàn chỉnh ñảm bảo cung cấp nước chính xác ñầy ñủ theo nhu cầu của cây Thiết bị quan trọng nhất là hệ thống tưới phân phối nước Phải tiến hành kiểm tra hệ thống tưới ñều ñặn ñể ñảm bảo cho sự cân bằng phân phối nước, ñối với tất cả cây trồng Thiếu nước hoặc thừa nước ñều dẫn ñến sự phát triển không cân bằng và làm chậm quá trình sinh trưởng của cây, thậm chí làm ảnh hưởng ñến sự ra nụ của cây [39]
Hệ thống tưới nước trên cao cũng ñược sử dụng khá phổ biến ở Hà Lan, hệ thống này cung cấp phân phối nước tốt và có khả năng làm sạch cây hoa Hơn nữa, trong những ñiều kiện ñộ ẩm tương ñối thấp, hệ thống này làm cho cây trồng mát
mẻ Một hệ thống tưới trên cao cần một số các trang thiết bị kỹ thuật sau: Chiều cao của hệ thống từ 1,60 ñến 2,15m Khoảng cách giữa các ống tưới từ 2,20 - 3,20cm Khoảng cách giữa vòi phun dải ở dọc một ống tưới ít nhất là 1m Mỗi vòi phun dải cung cấp xấp xỉ 4l nước/1’ Áp lực phun dải từ là 1,5 - 2 bar (kg/cm2)
Bên cạnh hệ thống tưới nước ở trên cao các nhà sản xuất chuyên nghiệp cũng
bố trí ñồng thời hệ thống tưới nước ở dưới thấp, ñó là hệ thống tưới nhỏ giọt Với phương pháp tưới này có thể tiết kiệm ñược lượng nước tưới ñồng thời tránh ñược tác ñộng của nước làm gẫy cành, ñổ cây khi cây cao Hơn nữa làm cho cây trồng không bị thường xuyên ẩm ướt ðiều này sẽ giảm hư hại do Botrytis gây ra vào những thời ñiểm trồng và những vùng có ñộ ẩm tương ñối cao [36]
Trang 20- Các nghiên cứu về nhiệt ñộ:
Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hoa lily sinh trưởng thời gian ñầu sẽ dao ñộng trong khoảng 12-130C (1/3 chu kỳ sinh trưởng của cây hoặc ít nhất là cho ñến khi các bộ phận rễ ñã trưởng thành) Nếu nhiệt ñộ thấp hơn trong thời gian ñầu thì nó sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng không cần thiết và nếu như nhiệt ñộ cao hơn 150C thì sẽ làm cho chất lượng sản phẩm kém hơn [34] Nếu nhiệt ñộ môi trường cao, thì nhiệt ñộ ñất có thể ñược giữ ở một mức thấp hơn bởi vì có thể sử dụng hệ thống làm mát bao gồm 4 ống dẫn dẻo ñặt ở
ñộ sâu khoảng 45cm Nhiệt ñộ ñất ñược ñiều chỉnh và duy trì một nhiệt ñộ thích hợp bằng cách sử dụng nước ñã ñược làm mát ðiều này ñem lại kết quả
tốt hơn: cây sinh trưởng ñồng ñều, cứng cáp và nhiều nụ hơn [39]
ðối với cây lai Asiatic, ñể ñạt ñược chất lượng tốt nhất, hàng ngày phải duy trì nhiệt ñộ 14-150C cho thời gian còn lại của chu kỳ sinh trưởng (sau thời
kỳ ra rễ) [39] ðối với cây lai Oriental, sau thời kỳ ra rễ, thì nhiệt ñộ tối thích hàng ngày trong nhà kính là từ 15-170C, chú ý rằng chỉ nên tăng nhiệt ñộ trong khoảng ñược chấp nhận là từ 20-220C Nếu nhiệt ñộ dưới 150C sẽ gây rụng nụ và làm cho lá vàng [39] Cây lai Longiflorum, nhiệt ñộ thấp nhất trong nhà kính ñối với hoa lily sau thời kỳ ra rễ là từ 14-160C Nhiệt ñộ ñối với hoa lily từ 20-220C chấp nhận ñược [39]
Trong suốt thời gian trồng cần phải thông gió, dùng lưới ñen và sử dụng nước lạnh ñể duy trì một nhiệt ñộ mong muốn Nếu nhiệt ñộ cao sẽ làm giảm chiều dài các bộ phận của cây và có ít nụ hơn [39]
Theo Triệu Tường Vân [36], nhiệt ñộ thích hợp cho lily sinh trưởng ban ngày 20 - 250C, ban ñêm 13 - 170C
Trang 21Bảng 1.1 Nhiệt ñộ tối thích của một số giống lily
qua các thời kỳ sinh trưởng [36]
Thời kỳ phân hoá hoa Thời kỳ phát dục mầm
hoa Nhóm
giống T 0
ngày
T 0 ñêm T
Rohn [31] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ với hoa lily L formolongi: ñặt
hạt giống ở các nhiệt ñộ 140, 170, 200, 230, 260, 290C dù có qua xử lý nhiệt ñộ thấp hay không thì ở 140C tỷ lệ nảy mầm cao nhất Nhưng xử lý 50C trong 2 tuần
và gieo hạt khi 200C thì chỉ cần 21 ngày là nảy mầm ñược 50%
Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa Các dòng lai thơm, lai Á Châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa Nếu liên tục
xử lý củ ở 12,80C với 2 giống Ace và Nellie White làm thân mọc nhanh Xử lý củ giống Ace ở nhiệt ñộ 1,7/12,80C; 1,7/7,20C hoặc 7,20C/1,70C làm nụ ra rất nhiều Rohn còn phát hiện ở chu kỳ quang 16 giờ từ khi mọc ñến lúc ra nụ, duy trì nhiệt ñộ ngày 21,10C, ñêm 12,80C có thể làm cho dòng lily thơm ra hoa sớm hơn
và làm tăng số lượng nụ ñợt 2, ñợt 3… Nhiệt ñộ 7,20C thích hợp với sự hình thành ñợt nụ thứ 2; 15,60C thích hợp với ñợt nụ thứ 3 Chiếu sáng 12 giờ từ khi phân hoá hoa ñến khi xuất hiện nụ với nhiệt ñộ ngày 18,30C, ban ñêm 15,60C sẽ kích thích ra hoa sớm, giảm bớt nụ bị thui Từ khi ra nụ ñến ra hoa, nhiệt ñộ ngày 21,10C, ban ñêm 18,30C sẽ làm chúng ra hoa sớm và giảm lượng nụ bị thui
ở ñợt 3 [36]
Trang 22- Các nghiên cứu về ánh sáng:
Sự thiếu ánh sáng (cường ñộ thấp) sẽ làm cho lily sinh trưởng và phát triển không ñầy ñủ, gây rụng nụ, cây sinh trưởng yếu hơn, tán lá nhạt màu và vòng ñời ngắn hơn ðặc biệt hoa lily cần ñầy ñủ ánh sáng cho sự phát triển của nụ hoa Trong ñiều kiện ánh sáng không ñủ các nụ hoa phát triển ñến 1-2cm và cứ giữ mức như vậy cho ñến khi thu hoạch, những nụ này có thể chuyển thành màu trắng và rụng (hiện tượng rụng nụ) [39]
Các giống khác nhau sẽ ảnh hưởng bởi cường ñộ ánh sáng khác nhau Giống lai Asiatic rất mẫn cảm với hiện tượng rụng nụ Giống Longiflorum ít mẫn cảm hơn và giống Oriental ít mẫn cảm nhất Nếu trồng vào mùa ñông, thì phụ thuộc vào vùng miền và khí hậu của vùng ñó, theo kinh nghiệm những người trồng hoa thì phải bảo ñảm ñầy ñủ ánh sáng trong nhà kính và không sử dụng nhà kích bị che bóng xung quanh Sử dụng các loại màn che cây sẽ làm giảm ñáng kể sự hấp thu ánh sáng vào trong nhà kính [39]
Mức ñộ ánh sáng tối thiểu trong nhà trồng ñối với giống Asiatic là 300wh/m2 hoặc 190 Joules/cm2/ngày (PAR= Photosynthetically Actve Radiation) Tuy nhiên ánh sáng trong ngày cần ñược bổ sung khi nụ 1-2cm [39] Khi có 50% số nụ hoa xuất hiện thì hoa lily cần thời gian chiếu sáng ngày dài, giai ñoạn này kéo dài trong khoảng 6 tuần tiếp theo hoặc cho ñến khi các nụ hoa hình thành ñầy ñủ ðể kéo dài ánh sáng ngày, có thể sử dụng ánh sáng nhân tạo bổ sung cho hoa (xấp xỉ 20watt/m2) Cũng có thể sử dụng chu kỳ chiếu sáng (10 phút sáng, 10 phút tối) nhưng ít hiệu quả hơn [39]
Theo Triệu Tường Vân [36], lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không những ảnh hưởng ñến phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng phát dục của hoa Mùa ñông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì hoa sẽ bị thui Vào mùa ñông mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ (3.350 lux) kéo dài thời gian chiếu sáng lên 16 giờ - 24 giờ thì cây sẽ lùn ñi nhiều, ra hoa nhanh hơn và giảm
Trang 23số hoa bị thui Khi ựường kắnh nụ bằng 0,5 cm, xử lý ánh sáng dài ngày 3 tuần lợi hơn 1 tuần, 2 tuần Các giống thuộc nhóm lai Phương đông (Casa Blanca, Star GazerẦ) bắt ựầu từ tháng thứ nhất, mỗi ngày chiếu sáng bổ sung 4 giờ trong 6 tuần thì ra hoa rất nhanh Vừa chiếu sáng bổ sung và tăng thêm nhiệt ựộ (16 - 180C) có thể rút ngắn thời gian ra hoa với tất cả các giống
Boontjes (1973) [28] cho rằng mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ có thể làm cho ra hoa sớm hơn 3 tuần, ngoài ra còn kắch thắch sinh trưởng và tăng số lượng hoa
- Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho hoa lily:
Về dinh dưỡng, nitơ ựược cung cấp cho cả ựất giàu dinh dưỡng và nghèo dinh dưỡng với lượng 1kg nitrat canxi cho 100m2 ựất, 3 tuần sau khi trồng Nếu cây trồng phát triển kém trong suốt thời kỳ sinh trưởng là do thiếu nitơ, thì cần phải cung cấp ngay ựạm cho cây với lượng 1kg cho 100m2 cung cấp cho ựến 3 tuần trước khi thu hoạch Phân bón có thể ựược cung cấp cả qua hệ thống tưới hoặc bón gốc để ngăn ngừa sự cháy lá khi cung cấp qua hệ thống tưới, thì phải rửa sạch cây với nước sạch sau khi sử dụng phương pháp cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới [39]
Bảng 1.2 Các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho hoa lily[39]
Trang 24để có ựủ thông tin về tình trạng dinh dưỡng của ựất cần phải lấy mẫu ựất kiểm tra trước khi trồng Tuỳ thuộc vào kết cấu của ựất, ựiều kiện dinh dưỡng
và ựộ ựẫn diện dung dịch ựất có thể bón lót các loại phân hữu cơ trước khi trồng, 1m3 phân bò có thể bón cho 100m2 ựất, bón hoàn toàn vào trong ựất trước khi trồng Phân chuồng tươi thường có ựộ ựẫn diện dung dịch ựất quá cao, vậy chúng ta phải cẩn thận với loại phân này vì nó có thể gây ra cháy rễ một cách nhanh chóng Hoa lily không cần nhiều dinh dưỡng, ựiều này ựược thể hiện rõ trong suốt 3 tuần ựầu của quá trình sinh trưởng Một bộ rễ phát triển khoẻ không có tổn thương do ựộ ựẫn diện dung dịch ựất là những vấn ựề quan trọng hơn ựối với giai ựoạn này [34], [39]
- Các nghiên cứu về bệnh cháy lá và cháy ngọn của hoa lily:
Theo VWS [38] bệnh cháy lá xuất hiện vào thời ựiểm trước khi nụ hoa xuất hiện đầu tiên tất cả các lá non bị xoắn nhẹ hướng vào trong và sau ựó một vài ngày sẽ xuất hiện những vết ựốm có màu xanh vàng ựến trắng trên là
bị cháy Nếu lá bị cháy nhẹ cây sẽ tiếp tục phát triển bình thường Nhưng nếu cây bị cháy lá nặng những vết ựốm trắng có thể chuyển thành nâu trên bề mặt
và lá sẽ bị uốn cong ở những nơi vết bệnh xuất hiện Trong trường hợp rất xấu tất cả lá nhạy cảm trên ngọn sẽ bị mất Thêm nữa sau ựó cây sẽ sinh trưởng phát triển yếu điều này ựược biết như là sự cháy lá ngọn
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa lily ở Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình sản xuất hoa lily ở Việt Nam
Ở Việt Nam, lily có thể ựược trồng quanh năm ở một số vùng núi cao như đà Lạt, Sa Pa và vào các vụ ựông như ở các tỉnh phắa Bắc như: Hà Nội, Quảng Ninh, Nghệ An, Thái Bình cho chất lượng hoa tốt, năng suất và hiệu quả kinh tế cao [18] Các giống lily trồng phổ biến ở Việt Nam như: Acapulco có hoa màu hồng sẫm, hoa
ra muộn, cây cao từ 1,0-1,1m Tiber hoa to, có từ 3-5 nụ/cành, hoa màu nâu hồng, cây cao từ 80-90 cm Sorbonne hoa màu hồng tươi, có từ 5-7 nụ/cành, cây cao từ 90-
110 cm Siberia hoa màu trắng, hoa to, nhưng thấp cây 60-70 cm Ngoài ra một số giống khác cũng ựược trồng như: Freya, Stargazer, Pollanna, Medusa [6]
Trang 25Từ năm 2003, miền Bắc Việt Nam ñã tiến hành sản xuất hoa lily cắt cành nhưng với quy mô còn nhỏ, tổng diện tích hoa lily năm 2003 mới chỉ ñạt 2,5 ha
và tập trung nhiều nhất ở vùng núi phía Bắc Bước sang năm 2004, nhu cầu tiêu thụ hoa lily ở nước ta ngày một tăng, nên diện tích sản xuất hoa lily là 4,1 ha, vượt hơn hẳn so với năm trước và mở rộng xuống vùng ñồng bằng ðặc biệt trong các năm 2005-2006, diện tích sản xuất hoa lily ñã tăng vượt bậc, từ 7,4 ñến 10,4 ha và hầu như các tỉnh miền Bắc ñều trồng hoa lily
Bảng 1.3 Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam
Trang 26Theo Overakker and Sibma, diện tắch trồng hoa ở các ựịa phương của Việt Nam năm 2000 là Hà Nội 1000 ha, Hải Phòng 400 ha, Thành phố Hồ Chắ Minh 800 ha, đà Lạt 200 ha, Nam định 390 ha, Vĩnh Phúc 300 ha, Quảng Ninh 70 ha, Hải Dương 60 ha, các tỉnh khác 280 ha [32]
Hiện nay, lily mới ựược trồng thành hàng hoá ở một số vùng có nghề trồng hoa phát triển là: đà Lạt, TP Hồ Chắ Minh, Hà Nội, Sapa tuy nhiên so với các loại hoa khác thì loại hoa này chiếm tỷ lệ diện tắch còn quá nhỏ
đà Lạt là nơi trồng lily lâu nhất và có diện tắch trồng lily nhiều nhất so với các ựịa phương khác trên cả nước (chiếm khoảng 30% trong tổng diện tắch trồng hoa), còn Hà Nội, SaPa, Hải Phòng, Sơn La, Yên Bái, Bắc Ninh, Quảng NinhẦ chỉ mới ựược trồng 2 - 3 năm gần ựây với diện tắch còn rất nhỏ và mang tắnh chất thử nghiệm Tình hình phát triển hoa lily ở đà Lạt khá thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu ựãi cho sự phát triển của ựa số các loài hoa nói chung và cho hoa lily nói riêng, một phần do công tác ựầu tư liên doanh liên kết với nước ngoài Tỉnh Lâm đồng ựã cho phép Công ty TNHH Agrivina - Dalat Hasfarm ựầu tư 100% vốn vào thành phố đà Lạt từ năm 1994 ựể phát triển các giống hoa có chất lượng cao bằng các công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp Trong số 20 ha trồng hoa của công ty, hoa lily ựã ựược trồng với diện tắch khoảng 4 ha, mỗi năm sản xuất 2 vụ, thu ựược khoảng 3 triệu bông phục
vụ cho nội tiêu và xuất khẩu Tuy nhiên, Công ty Hasrfam ựộc quyền và không chuyển giao kỹ thuật trồng trọt về hoa lily cho bất cứ một cơ sở nào trong nước, họ muốn chiếm lĩnh toàn bộ thị trường trong nước và xuất khẩu đứng thứ 2 là Công ty TNHH Trang trại LANGBIANG, mỗi năm công ty này nhập
từ 150 - 200 ngàn củ giống lily từ Hà Lan về trồng ựể thu hoa cắt cành [4], [17], [22]
Trang 27Hiện nay, các giống hoa lily ựược ưa thắch và trồng phổ biến ở Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng hầu hết ựược nhập trực tiếp từ Hà Lan, đài Loan hoặc nhập qua Trung Quốc Trong ựó ở miền Bắc Việt Nam, giống hoa lily Sorbonne có diện tắch trồng chiếm khoảng 85% diện tắch trồng hoa lily của toàn vùng Các nghiên cứu về chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác ựối với lily chỉ mới ựược thực hiện ở mức ựộ sơ khai, các kết quả nghiên cứu vẫn ựang trong giai ựoạn thử nghiệm và áp dụng ở quy mô còn nhỏ [17]
1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam
- Các nghiên cứu về giống:
Các tác giả đặng Văn đông, Nguyễn Văn Tỉnh [5], [6] ựã tiến hành nhập tập ựoàn 23 giống hoa lily của Hà Lan vào trồng thử nghiệm ở miền Bắc Việt Nam từ năm 2002 - 2006 Kết quả ựã chọn lọc ựược 2 giống là giống Sorbonne và Acapulco có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, 2 giống này ựã ựược Hội ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời tháng 5/2006 và cho phép sản xuất thử ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam Giống Sorbonne ựã ựược công nhận chắnh thức năm 2009
đinh Ngọc Cầm [1], ựã khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ thu ựông 2003- 2004 tại Sapa Kết quả cho thấy Siberia, Sorbone, Tiber, ựều thể hiện ựược các ựặc ựiểm của giống gốc, khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện khắ hậu của Sapa
Dương Tấn Nhựt và cộng sự [24] vừa nhân giống thành công cây hoa lily bằng kỹ thuật nuôi cấy bioreactor Kết quả thử nghiệm của các nhà khoa học này cũng ựã chỉ ra: cây con nuôi cấy bằng bioreactor có khả năng sống sót và sinh trưởng trong môi trường tự nhiên lên ựến 95%, nhờ ựó loài hoa lily có ựược nguồn cây giống ổn ựịnh, chất lượng cây ựồng ựều với giá thành hạ Thành công này của các nhà khoa học tuy chưa áp dụng vào thực tế sản xuất
nhưng ựó là một tắn hiệu vui ựến với những người trồng hoa
Trang 28Trần Duy Quý [11], khi trồng khảo nghiệm 10 giống lily thơm và 10 giống lily không thơm nhập nội từ Hà Lan cho rằng có 2 giống lily thơm là Barbados, Almoata và 4 giống lily không thơm là Amazone, Avelino, Brunello, Gironde khá phù hợp với ựiều kiện đà Lạt - Lâm đồng
đào Thanh Vân [21] ựã nghiên cứu ựặc ựiểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFighter, Tiber và Siberia có khả năng sinh trưởng, phát triển khá trên ựất Mẫu Sơn
Ở Việt Nam, việc nhân giống bằng phương pháp tạo củ invitro ựã ựược thực hiện thành công trên hoa loa kèn [9], [10] Các nghiên cứu ựến khả năng tạo củ của lily bằng cách tạo củ sơ cấp trong ống nghiệm, tạo củ trực tiếp từ nách lá nhờ sử dụng chất ựiều hoà sinh trưởng, tuy nhiên những kết quả này còn ựang tiếp tục nghiên cứu, chưa ựược áp dụng nhiều vào thực tiễn sản xuất [19]
- Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật:
Nguyễn Quang Thạch [13] ựã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 ựến chiều cao cây và số bông trên cây Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa loa kèn trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây
Tác giả Nguyễn Văn Tỉnh [17] ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa lily giống Sorbonne trồng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Kết quả xác ựịnh ựược thời ựiểm trồng lily một số tỉnh miền Bắc ựể thu hoạch và Tết và 8/3, xác ựịnh mật ựộ trồng, kắch thước củ giống phù hợp và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt chăm sóc như: trồng 2 giai ựoạn (giai ựoạn ựầu trong kho lạnh 12-
130C), biện pháp dùng nilon che kắn và thắp ựèn vào ban ựêm ựể ựiều khiển thời gian sinh trưởng, tưới nước nhỏ giọt
Trang 29- Các nghiên cứu về giá thể và phân bón:
Một trong những nội dung quan trọng của việc nghiên cứu các biện pháp
kỹ thuật trồng hoa chậu ñó là nghiên cứu về giá thể Trong những năm qua ñã
có một số cơ quan, nhà khoa học nghiên cứu về vấn ñề này và ñã thu ñược kết quả bước ñầu:
Các tác giả Nguyễn Quang Thạch [13], Nguyễn Thị Phương Thảo [14]
ñã tiến hành nhân giống hoa lily bằng phương pháp invitro và trồng cây con ñược ñã kết luận, loại giá thể khác nhau có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến tỷ lệ sống khi ñưa cây con ra từ ống nghiệm Sử dụng giá thể là trấu hun kết hợp với phun dinh dưỡng và EM ở các công thức: trấu hun + phun dinh dưỡng, trấu hun + phun dinh dưỡng + EM, trấu hun + phun EM, tỏ ra thích hợp hơn các giá thể còn lại Chất lượng cây cũng ñạt cao nhất ở các công thức này
Trang 30CHƯƠNG 2: néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu
2.1 ðịa ñiểm và thời gian
- Nhà lưới xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
- Vụ ñông xuân năm 2009
2 2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Giống
- ðại diện giống hoa lily thơm: Sorbonne
- ðại diện giống hoa lily không thơm: Freya
Thành phần: ðạm (N): 31,7%, Lân (P2O5): 10,6%, Kali (K2O): 10,6%
- Phân bón Grow more
Thành phần: NPK là 6-30-30
2.2.3 Giá thể
- ðất lúa, phân chuồng hoai mục, xỉ than, mùn rơm rạ, xơ dừa
2.2.4 Chậu thí nghiệm
Chậu nhựa có ñường kính: 20 cm, 30 cm, 40 cm
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá ñến 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
Trang 312.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
2.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung và tăng nhiệt ñộ ñến 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
2.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cỡ chậu ñến chất lượng của 2
giống lily Sorbonne và Freya
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến 2 giống
hoa lily Sorbonne và Freya
- ðối với giống Sorbonne, bố trí công thức thí nghiệm theo thời ñiểm: Công thức 1: trồng 27/10/2009
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá
ñến 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
Công thức 1: ðối chứng - Phun nước lã
Công thức 2: Phân bón ðầu trâu Spray 1
Công thức 3: Phân bón Yogen 2
Công thức 4: Phân bón Grow more
Trang 32Thời ñiểm trồng ngày 06/11/2009 (Sorbonne) và 03/12/2009 (Freya) Mỗi công thức trồng 30 cây với 3 lần nhắc lại, không thắp ñiện bổ sung Sử dụng các loại phân bón qua lá với thời gian và liều lượng như sau:
- Phân bón ðầu trâu Spray 1: Pha 15 gr/bình 8 lít Phun ñịnh kỳ 7-10
ngày/lần từ thời kỳ cây con ñến khi cây ra nụ
- Phân bón Yogen 2: Pha 20gr/bình 8 lít Phun ñịnh kỳ 7-10 ngày/lần
Phun ñịnh kỳ 7-10 ngày/lần từ thời kỳ cây con ñến khi cây ra nụ
- Grow more 6-30-30: Pha 10gr cho 1 bình 8 lít, phun ñều trên lá, thân
cây và xung quanh gốc Theo ñịnh kỳ từ 7-10 ngày/lần ñến khi cây ra nụ Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo quy trình trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến 2 giống hoa lily
Sorbonne và Freya
Công thức 1: 50% ñất lúa + 30% phân chuồng hoai mục + 20% xỉ than Công thức 2: 30% ñất lúa + 30% phân chuồng hoai mục + 40% mùn rơm rạ Công thức 3: 30% ñất lúa + 30% phân chuồng hoai mục + 40% xơ dừa Hoa lily ñược trồng trong chậu nhựa, ñường kính 20 cm, mỗi chậu trồng
3 cây, ñặt chậu trong nhà lưới Mỗi công thức 3 lần nhắc lại Thời ñiểm trồng ngày 06/11/2009 (Sorbonne) và 03/12/2009 (Freya) Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo Quy trình trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của chiếu sáng bổ sung và tăng
nhiệt ñộ ñến 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
Công thức 1: Không tác ñộng (ð/c)
Công thức 2: ðể tự nhiên, chiếu sáng 4 tiếng vào ban ñêm
Công thức 3: Quây kín bằng nilon và chiếu sáng 4 tiếng vào ban ñêm Hoa lily ñược trồng trong nhà lưới, thời ñiểm trồng ngày 06/11/2009 (giống Sorbonne) và 03/12/2009 (giống Freya) Mỗi giống bố trí 3 công thức
Trang 33Mỗi công thức trồng 30 cây với 3 lần nhắc lại ðiều khiển sinh trưởng cho lily bằng biện pháp chiếu sáng và ñiều chỉnh nhiệt ñộ Sử dụng bóng ñèn tròn có công suất 40W, khoảng cách các bóng là 2 m x 2m, chiều cao bóng ñèn so với ngọn cây là 80 cm, thời gian ñiều khiển sinh trưởng trước thu hoạch 35 ngày, khi chiều dài nụ hoa ñược 3 cm Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo Quy trình trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cỡ chậu ñến chất lượng
của 2 giống hoa lily Sorbonne và Freya
Công thức 1: ðường kính chậu 20 cm
Công thức 2: ðường kính chậu 30cm
Công thức 3: ðường kính chậu 40 cm
Hoa lily ñược trồng trong chậu nhựa, mỗi chậu trồng 3 cây, ñặt trong nhà lưới Thời ñiểm trồng 06/11/2009 (Sorbonne) và 03/12/2009 (Freya) Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo Quy trình trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả
2.4.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
- Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển: Theo dõi ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây: dùng thước ño từ mặt ñất ñến ñỉnh sinh trưởng của cây, lấy chiều cao ở các lần ño Cách tính như sau:
+ Chiều cao cây trung bình (cm) =
Tổng số cây theo dõi
+ Chiều cao cây cuối cùng ño ở thời ñiểm khi trên cành lily có một bông chuyển màu (cm)
Trang 34Tổng chiều cao cây cuối cùng (cm) Chiều cao cây TB cuối cùng (cm) =
Tổng số cây theo dõi
+ Tỷ lệ cây bị cháy lá (%) = x 100
+ Theo dõi ñường kính thân khi cây ñã ổn ñịnh về tăng trưởng Dùng thước Palmer ño ñường kính cây, vị trí ño tính từ mặt ñất lên khoảng 10 cm Theo dõi vào giai ñoạn cuối trước khi thu hoạch, lấy số ño ở các lần theo dõi
Tổng số ño các cây theo dõi (cm) ðường kính trung bình của thân cây (cm) =
Tổng số cây theo dõi
+ Theo dõi ñường kính nụ và chiều dài nụ ở các thời ñiểm hoa chuẩn bị
nở, tiến hành ño các nụ trên 10 cây nở ở cùng một thời ñiểm rồi lấy kích thước trung bình (cm):
Kích thước TB nụ hoa (cm)=
+ ðo chiều cao và ñường kính bộ rễ: bới bỏ giá thể xung quanh gốc cây hoa ðo chiều cao bộ rễ, ño khoảng cách từ mặt củ ñến ñiểm rễ dài nhất trên thân ñây chính là số ño chiều cao bộ rễ ðo ñường kính bộ rễ, ño khoảng cách
từ ñầu rễ dài nhất bên này ñến ñầu rễ dài nhất bên ñối diện qua thân cây và ño như thế hai lần (hai ñường chéo qua thân) rồi lấy trung bình của hai lần ño + ðộ bền hoa cắt, theo dõi 20 cành có số nụ hoa/cành tương ñương nhau và ñược tính từ khi hoa ñầu tiên trên cành bắt ñầu nở ñến khi hoa cuối cùng tàn:
Trang 35Tổng số ngày nở hoa của các cành (ngày)
ðộ bền hoa (ngày) =
- Thời gian sinh trưởng của các giống là thời gian tính từ khi trồng ñến khi thu hoạch 50%
- Các chỉ tiêu về năng suất:
+ Năng suất thực thu (cây/m2) = Mật ñộ cây/m2 x tỷ lệ cây thu hoạch
+ Tỷ lệ cây thu hoạch (%) = x 100
Tổng số cây theo dõi
+ Lãi thuần (ñồng) = Tổng thu - Tổng chi
- Hiệu quả ñầu tư = Lãi thuần/tổng chi
2.4.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu thí nghiệm
Số liệu ñược xử lý theo IRRISTAT 4.0
Trang 36CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến giống Sorbonne
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm trồng ñến sinh trưởng, phát triển của
2 giống hoa lily trồng tại xã Bình Nghĩa huyện Bình Lục
(ngày)
Chiều cao cây
(cm)
ðường kính thân (mm)
Trang 37Hình 3.1 Thắ nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời ựiểm trồng ựến sinh trưởng phát triển của giống lily Sorbonne
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy:
- Tỷ lệ mọc mầm: Tỷ lệ mọc mầm của giống Sorbonne ựạt rất cao ở các
thời ựiểm trồng khác nhau từ 94,8 - 98,3 % Tỷ lệ mọc mầm của giống Freya
từ 95,1 - 98,6 Nói chung không có sự sai khác giữa các thời ựiểm trồng Sở dĩ như vậy vì củ giống nhập về ựã ựạt ựộ thuần thục cao và ựã qua thời kỳ ngủ nghỉ, ựược xử lý lạnh nên khi có ựủ ựộ ẩm và nhiệt ựộ cần thiết cho tỷ lệ nảy mầm cao
- Thời gian sinh trưởng: Thời gian sinh trưởng của giống lily Sorbonne
từ 90 ựến 96 ngày Thời gian sinh trưởng của giống Freya từ 63 - 70 ngày Nguyên nhân có sự chênh lệch về thời gian sinh trưởng giữa các thời ựiểm trồng là do ựiều kiện thời tiết khắ hậu ở các thời ựiểm có sự khác nhau Thời ựiểm trồng sớm thì nhiệt ựộ, số giờ nắng và cường ựộ ánh sáng cao hơn nên kắch thắch các bộ phận của cây sinh trưởng nhanh hơn Ngược lại, thời ựiểm trồng muộn thì nhiệt ựộ thấp hơn, cường ựộ ánh sáng cũng như số giờ nắng/ngày thấp nên ựã kìm
hãm sự sinh trưởng, phát
triển của cây, do vậy thời
gian sinh trưởng của cây bị
kéo dài Trong ựiều kiện thời
tiết vào những ngày giáp Tết
Nguyên đán năm 2009, do
thời tiết nắng nóng kéo dài
nên thời gian sinh trưởng của
cây là 93 ngày ựối với giống
Sorbonne và 66 ngày ựối với
giống Freya
Trang 38- Về chiều cao cây và ựường kắnh thân: chiều cao cây và ựường kắnh
thân là hai chỉ tiêu thể hiện rõ nét sự sinh trưởng của cây Trong ựiều kiện thắch hợp, chiều cao cây và ựường kắnh thân sinh trưởng cân ựối, tắch luỹ nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho quá trình phân hoá mầm hoa và quyết ựịnh ựến chất lượng hoa
Qua theo dõi, chúng tôi thấy: chiều cao cây và ựường kắnh thân cũng có
sự khác nhau giữa các thời ựiểm trồng, thấp nhất ở CT3, khi ựó chiều cao cây 91,8 cm (Sorbonne) và 85,2 cm (Freya), ựường kắnh thân 6,7 mm (Sorbonne) 7,2 mm (Freya) Chiều cao cây và ựường kắnh thân ựạt cao nhất ở CT2: chiều cao là 96,5 cm (Sorbonne) và 89,5 cm (Freya), ựường kắnh thân là 8,6 mm và 9,5 mm
Nhận xét: Trong các thời ựiểm trồng, thời ựiểm trồng thắch hợp khi
ựiều kiện thời tiết khắ hậu thuận lợi cho lily sinh trưởng, chiều cao cây và ựường kắnh thân, là tiền ựề tăng chất lượng của hoa về sau Thời ựiểm trồng ở CT2 vào ngày 06/11, thời gian sinh trưởng của cây là 93 ngày (Sorbonne) và vào ngày 3/12, thời gian sinh trưởng của cây là 66 ngày (Freya) cho thu hoạch vào thời ựiểm Tết Nguyên đán khi ựó chiều cao cây và ựường kắnh thân cũng ựạt cao nhất
3.1.2 Ảnh hưởng của thời ựiểm trồng ựến tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa của giống Sorbonne và Freya
Chất lượng cành hoa là yếu tố quyết ựịnh ựến giá thành Số nụ hoa/cây, kắch thước nụ hoa và ựộ bền hoa là các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng hoa Qua nghiên cứu thời ựiểm trồng của hai giống lily Sorbonne và Freya ảnh hưởng ựến tỷ lệ ra hoa và chất lượng hoa, chúng tôi thu ựược kết quả ở bảng 3.2
Trang 39Bảng 3.2 Ảnh hưởng thời ñiểm trồng ñến tỷ lệ ra hoa
và chất lượng hoa của giống Sorbonne và Freya
Tên giống
Số nụ/cây
(nụ)
Chiều dài nụ
(cm)
ðường kính nụ
(cm)
ðường kính hoa
(cm)
ðộ bền hoa cắt
Hình 3.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời
ñiểm trồng ñến tỷ lệ ra hoa và chất lượng giống Sorbonne
Trang 400 2 4 6 8 10 12 14 16 18
20
ðộ lớn (cm)
Chiều cao nụ (cm)
ðường kính nụ (cm)
ðường kính hoa (cm)
Chất lượng hoa
CT1 CT2 CT3
Hình 3.3 ðồ thị ảnh hưởng của thời ñiểm trồng
ñến chất lượng của giống Sorbonne
0 2 4 6 8 10 12 14 16
18
ðộ lớn (cm)
Chiều cao nụ (cm)
ðường kính nụ (cm)
ðường kính hoa (cm)
Chất lượng hoa
CT1 CT2 CT3
Hình 3.4 ðồ thị ảnh hưởng của thời ñiểm trồng
ñến chất lượng của giống Freya