1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la

109 551 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện Mai Sơn, Sơn La
Tác giả Bùi Thị Ánh
Người hướng dẫn TS. Vũ Đình Chính
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

BÙI THỊ ÁNH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

VÀ MẬT ðỘ GIEO TRỒNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG

VỤ THU ðÔNG TẠI HUYỆN MAI SƠN, SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết

quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố Mọi trích

dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2011

Bùi Thị Ánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ựược hoàn thành với sự giúp ựỡ của nhiều cá nhân và các ựơn

vị Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn TS Vũ đình Chắnh, với cương vị

người hướng dẫn khoa học, ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ ựể tác giả hoàn thành

luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn khoa Nông Học, Viện ựào tạo sau ựại học,

ựặc biệt là bộ môn Cây Công Nghiệp Trường đHNN Hà Nội ựã giúp ựỡ và tạo

ựiều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn BGH Trường cao ựẳng Sơn La, Khoa

Nông Lâm Trường cao ựẳng Sơn La, các bạn bè ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ và tạo

ựiều kiện thuận lợi ựể tác giả hoàn thành luận văn của mình

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2011

Bùi Thị Ánh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu câu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Giới hạn của ñề tài 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 5

2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 5

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới 8

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam 17

2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương ở việt nam 17

2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương ở Việt Nam 20

2.3 Những nghiên cứu về mật ñộ trồng trên thế giới và Việt Nam 25

2.3.1 Nghiên cứu về mật ñộ trồng trên thế giới 25

2.3.2 Nghiên cứu về mật ñộ trồng ở Việt Nam 27

2.3.3 ðịnh hướng nghiên cứu ñậu tương của Việt Nam trong những

năm tới 29

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 31

3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 31

3.2 Nội dung nghiên cứu 31

Trang 5

3.3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.3.1 Thí nghiệm 1: 32

3.3.2 Thí nghiệm 2 33

3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 34

3.4.1 Thời vụ và mật ñộ 34

3.4.2 Phân bón 34

3.4.3 Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh 34

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 35

3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 35

3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 36

3.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển và năng suất của một số giống ñậu tương trong vụ thu ñông 2010 38

4.1.1 Tỉ lệ mọc mầm và thời gian từ gieo ñến mọc của các giống ñậu tương38 4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương 39

4.1.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu tương 41 4.1.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương 43

4.1.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 44

4.1.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương 46

4.1.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 48

4.1.8 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của các giống ñậu tương và khả năng chống ñổ 50

4.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 53

4.1.10 Năng suất của các giống ñậu tương 55

4.1.11 Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương 57

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo ñến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương thí nghiệm trong ñiều kiện vụ thu ñông tại huyện Mai Sơn, Sơn La 59

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian từ gieo ñến mọc và tỷ lệ mọc mầm của 2 giống ñậu tương thí nghiệm 60

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của 2 giống ñậu tương thí nghiệm 61

Trang 6

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của 2 giống ñậu

tương thí nghiệm 63

4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2 giống ñậu tương thí nghiệm 65

4.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của hai giống ñậu tương thí nghiệm 68

4.2.6 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần của hai giống ñậu tương thí nghiệm 69

4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của 2 giống ñậu tương thí nghiệm 72

4.2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 74

4.2.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 76

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 ðề nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới 5

Bảng 2.2 Tình hình sản suất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế giới trong 3 năm gần ñây 6

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục 7

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam qua một số năm 17

Bảng 4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương 38

Bảng 4.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ñậu tương (ngày) 39

Bảng 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu tương thí nghiệm (cm) 42

Bảng 4.4 Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương (m2lá/m2ñất) 43

Bảng 4.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 45

Bảng 4.6 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương (g/ cây) 47

Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 49

Bảng 4.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống ñậu tương và khả năng chống ñổ 51

Bảng 4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 53

Bảng 4.10 Năng suất của các giống ñậu tương 55

Bảng 4.11 Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương 58

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian và tỷ lệ mọc mầm 60

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 62

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của hai giống ñậu tương thí nghiệm 64

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai giống ñậu tương thí nghiệm 66

Trang 8

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của

hai giống ñậu tương thí nghiệm ở các mật ñộ trồng khác nhau 68

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số lượng và khối lượng nốt

sần ở các mật ñộ trồng khác nhau 70

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và

khả năng chống ñổ của hai giống ñậu tương thí nghiệm 73

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất 75

Bảng 4.20 Năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm ở các mật ñộ

trồng khác nhau 77

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống ñậu tương

thí nghiệm 57

Hình 4.2 Hàm lượng Protein và Lipit của các giống ñậu tương thí nghiệm 59

Hình 4.3 Ảnh hưởng của các công thức mật ñộ ñến năng suất lý thuyết và

năng suất thực thu của hai giống ñậu tương thí nghiệm 78

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ

AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á

AICRPS The All India Coordinated Research Project on soybean

ACIAR Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế Australian

NRCS National Research Center for Soybean

ISVEX Thí nghiệm quốc tế về ñánh giá giống ñậu tương thế giới KLNS Khối lượng nốt sần

KL Khối lượng

INTISOY Chương trình nghiên cứu ñậu tương Quốc tế

IITA Viện Quốc tế nông nghiệp nhiệt ñới

Tk Thời kỳ

TB Trung bình

STT Số thứ tự

SLNS Số lượng nốt sần

Trang 11

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill) còn gọi là cây ñậu nành là một

cây trồng cạn có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế biến, thức ăn gia súc gia cầm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Ngoài ra ñậu tương còn là cây cải tạo ñất rất tốt (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [8]

Hạt ñậu tương chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, trong ñó protein chiếm 38- 40% Có những chế phẩm của ñậu tương mang tới 90-95% protein, ñây

là nguồn protein thực vật có giá trị cao cung cấp cho con người Trong hạt ñậu tương còn chứa chất sắt, canxi, phot pho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hoá Vitamin trong ñậu tương có nhiều nhóm B ñáng kể là vitamin B1, B2, B6

Lipit trong hạt ñậu tương chiếm 18- 24% cao hơn so với các loại ñậu khác Hydratcacbon chiếm khoảng 30- 40% Thành phần có trong ñậu tương có lợi nhiều cho sức khoẻ con người gồm phytosterol, lecithin, isoflavin và phytoestogen và những sản phẩm giúp ức chế quá trình phân huỷ protein

Ngoài ra, cây ñậu tương còn có khả năng cố ñịnh Nitơ tự do nhờ sự cộng

sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm Rhizobium Japonicum Sau mỗi vụ trồng, ñậu tương

ñã cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60-80 kg N/ha, tương ñương 300-400 kg ñạm sunphat Do vậy, cây ñậu tương ngoài giá trị kinh tế còn là cây cải tạo ñất rất tốt Nhờ những ưu ñiểm nổi bật trên mà cây ñậu tương ñã trở thành một trong những cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong ñời sống xã hội nhiều nước trên thế giới Hạt ñậu tương là mặt hàng xuất khẩu ñem lại nguồn thu ñáng kể cho nhiều quốc gia Nhiều nước ñã tập trung nghiên cứu và sản xuất cây ñậu tương với số lượng lớn như Mỹ, Brazil, Achentina …

Ở Việt Nam diện tích và sản lượng ñậu tương trong những năm gần ñây liên tục tăng ðến nay cây ñậu tương ñã trở thành cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của nhiều vùng sản xuất ở nước ta

Trang 12

Từ các giá trị trên của cây ñậu tương, với ưu thế là cây ngắn ngày, dễ trồng nên rất thuận tiện ñể bố trí trong các công thức luân canh, nên thực tế nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới ñậu tương ñược trồng khá phổ biến Tuy nhiên, thực tế trồng ñậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp, sản lượng ñậu tương chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng và chế biến

Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam có diện tích tự nhiên 14.125km2, chiếm 4,27% tổng diện tích cả nước Khí hậu ñược chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: vùng nóng, vùng nhiệt ñộ trung bình và vùng lạnh Với mục tiêu ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp tập trung vào các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao trong ñó có cây ñậu tương Tuy nhiên trong mấy năm gần ñây năng suất, chất lượng ñậu tương có chiều hướng giảm mạnh Một trong những nguyên nhân dẫn ñến năng suất giảm là do bộ giống ñậu tương không phong phú

Huyện Mai Sơn là một huyện kinh tế trọng ñiểm của tỉnh nên sản xuất nông nghiệp rất ñược huyện quan tâm và chú trọng ñầu tư Và cây ñậu tương là cây ñược tỉnh Sơn La cũng như huyện Mai Sơn ñưa vào cơ cấu cây trồng tuy nhiên cũng chưa ñạt hiệu quả mong muốn, ñặc biệt là năng suất vẫn còn rất thấp ðiều này có thể do nhiều nguyên nhân trong ñó phải kể ñến là chưa có các giống tốt thích hợp với ñiều kiện sinh thái, ñiều kiện sản xuất ở ñây, khi ñã có giống tốt thì việc hiểu biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật của người dân còn nhiều hạn chế Trong ñó có việc xác ñịnh về thời vụ trồng, giống, mật ñộ gieo ñối với mỗi chân ñất trên mỗi giống là vấn ñề khó khăn, mà ñây lại là các yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của cây

Xuất phát từ thực tế trên nhằm góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ñậu tương ở Sơn La và cụ thể hóa quy trình thâm canh ñậu tương trên ñất huyện

Mai Sơn, tỉnh Sơn La tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu khả năng

sinh trưởng, phát triển và mật ñộ gieo trồng của một số giống ñậu tương vụ thu ñông tại huyện Mai Sơn, Sơn La”

Trang 13

1.2 Mục ñích, yêu câu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Nghiên cứu ñề tài trên nhằm xác ñịnh ñược một số giống ñậu tương cho năng suất cao và mật ñộ trồng thích hợp cho một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ thu ñông trên ñất Mai Sơn, Sơn la

- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây ñậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chỉ ñạo sản xuất tại Mai Sơn nói riêng và tỉnh Sơn La nói chung

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Bổ sung một số giống ñậu tương sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao vào cơ cấu giống ñậu tương tại Mai Sơn, Sơn La

- Góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ñậu tương và thúc ñẩy việc

mở rộng diện tích sản xuất ñậu tương trên ñất Mai Sơn, Sơn La

- Cải tạo bồi dưỡng ñất, góp phần canh tác bền vững trên ñất dốc

Trang 14

- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất ñậu tương tại Huyện Mai Sơn nói riêng và Tỉnh Sơn La nói chung

1.4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài tập trung nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của một số giống ñậu tương vụ thu ñông tại huyện Mai Sơn, Sơn La

ðề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của 4 mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương D140 và giống ðVN6 trong ñiều kiện vụ thu ñông tại huyện Mai Sơn, Sơn La

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới

2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là một trong những cây lấy dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới và là cây trồng ñứng vị trí thú tư trong các cây làm lương thực thực phẩm sau lúa mỳ, lúa nước và ngô Vì vậy sản suất ñậu tương trên thế giới tăng rất nhanh về diện tích, năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới

Năm (Triệu ha) Diện tích Năng suất (Tạ/ha) (Triệu tấn) Sản lượng

Về năng suất: năm1960 năng suất ñậu tương thế giới ñạt 12,00 tạ/ha ñến năm 1990 tăng lên 19,17 tạ/ha tăng 59,75% ðến năm 2009 năng suất ñậu tương thế giới ñạt 22,49% tăng 87,41% so với năm 1960

Về sản lượng: cùng với sự tăng lên về diện tích và năng suất sản lượng

Trang 16

ñậu tương của thế giới cũng ñược tăng lên nhanh chóng Năm 1960 sản lượng ñậu tương thế giới ñạt 25,20 triệu tấn thì ñến năm 1990 tăng lên ñạt 109,19 triệu tấn tăng gấp 4 lần ðến năm 2009 sản lượng ñậu tương trên thế giới ñạt 222,26 triệu tấn tăng tăng gấp 8,82 lần so với năm 1960

Trên thế giới, sản xuất ñậu tương chủ yếu tập trung ở các nước như: Mỹ, Braxin, Trung Quốc và Achentina (Phạm Văn Thiều, 2006) [25] Trước năm

1970, chỉ có các nước Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới Tốc ñộ phát triển ñậu tương ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc Sản lượng ñậu tương của Mỹ trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên ñỉnh cao là 75% năm 1969, trong khi sản lượng ñậu tương của Trung Quốc giảm từ 32% xuống 16% trong cùng thời kỳ Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia sản suất ñậu tương ñứng ñầu thế giới với 45% diện tích và 55% sản lượng Braxin là nước ñứng thứ

2 ở châu Mỹ và cũng ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương Năm 2000, Braxin sản xuất ñậu tương chiếm 18,5% về diện tích và 20,1% về sản lượng trên thế giới Năm 2009 sản lượng ñậu tương của Braxin ñạt 50,19 triệu tấn

Bảng 2.2 Tình hình sản suất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế giới

trong 3 năm gần ñây

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tên nước Diện tích

(Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Diện tích (Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Mỹ 29,33 22,77 66,77 29,93 28,60 85,74 28,84 28,72 82,82 Braxin 18,52 28,08 52,02 21,52 23,14 49,79 22,89 21,92 50,19 Achentina 12,40 28,00 34,88 14,30 22,00 31,50 14,03 27,28 33,30 Trung Quốc 9,32 16,53 15,39 9,70 18,14 17,60 9,50 17,79 16,90

Trung Quốc là nước ñứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này Ở

Trang 17

Trung Quốc, ựược trồng chủ yếu ở vùng đông Bắc, nơi này có những ựiển hình năng suất cao, ựạt tới 83,93 tạ/ha ựậu tương hạt trên diện tắch 0,4 ha và 49,6 tạ/ha trên diện tắch 0,14 ha (đường Hồng Dật,1995)[10] Năm 2009 năng suất ựậu tương Trung Quốc ựạt 17,79 tạ/ha và sản lượng ựạt 16,90 triệu tấn

Tắnh riêng từng Châu lục thì hiện nay Châu Mỹ vẫn là Châu lục sản xuất ựậu tương lớn nhất trên thế giới Kết quả thống kê của FAO về diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương của các Châu lục ựược tổng hợp tại bảng 2.3

Bảng 2.3 Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của các châu lục

Năm Châu lục Diện tắch

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn) Châu Mỹ 67,58 28,0 189,58 Châu Á 19,35 13,5 26,10 Châu Phi 1,28 9,8 1,26 Châu Âu 1,89 13,7 2,58

2007

Thế giới 90,11 24,4 219,55 Châu Mỹ 73,31 27,2 199,57 Châu Á 20,60 13,2 27,23 Châu Phi 1,24 11,1 1,38 Châu Âu 1,70 16,1 2,74

2008

Thế giới 96,87 23,8 230,95 Châu Mỹ 51,14 25,24 189,64 Châu Á 20,36 13,55 27,60 Châu Phi 1,31 12,09 1,59 Châu Âu 3,03 27,67 8,40

Trang 18

tương cao nhất Tiếp ựến là châu Á chiếm trên 20% diện tắch và 12% sản lượng toàn thế giới Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tắch và sản lượng Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tắch, sản lượng và năng suất ựậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ựạt trên 10,99 tạ/ha

Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 101 nước trồng ựậu tương nhưng không phải tất cả ựều cung cấp ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước, phần lớn các nước ựều phải nhập khẩu ựậu tương Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ựậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ựáp ứng ựươc khoảng 1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập khẩu khoảng hơn 8 triệu tấn hạt ựậu tương, 1,5 triệu tấn dầu, 1,8 triệu tấn sữa ựậu nành Trong ựó các nước nhập khẩu ựậu tương nhiều nhất trên thế giới

là Trung Quốc Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2009[49] Trung Quốc nhập khẩu 41,1 triệu tấn chiếm khoảng 40,31% trên toàn thế giới Tiếp ựến là Nhật Bản, đài LoanẦ

Quốc gia ựảm bảo ựủ nhu cầu ựậu tương trong nước và có ựể xuất khẩu phải

kể ựến các nước thuộc Châu Mỹ đứng ựầu và chiếm thị trường xuất khẩu ựậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA), năm

2009 Mỹ xuất khẩu 34,43 triệu tấn ựậu tương chiếm khoảng 45% lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ựó ựến Brazinl xuất khẩu trong năm ựạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ựậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới

Hiện nay nguồn gen ựậu tương ựược lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô (cũ) với tổng số 45,038 mẫu (Trần đình Long, 2005)[18]

Thắ nghiệm quốc tế về ựánh giá giống ựậu tương thế giới (ISVEX) lần thứ nhất vào năm 1973 ựã tiến hành với qui mô là 90 ựiểm thắ nghiệm ựược bố trắ ở

Trang 19

33 nước ựại diện cho các ựới môi trường Kết quả nghiên cứu: trong pham vi ựịa ựiểm thắ nghiệm từ xắch ựạo ựến vĩ tuyến 300 và ựộ cao dưới 500m, năng suất trung bình và trọng lượng hạt giảm khi vĩ tuyến tăng Tuy vậy, chiều cao cây không ựạt mức tối ưu ở tất cả các ựới Mức ựổ cây giảm khi vĩ tuyến tăng Mức tách quả rụng hạt ựều không nặng ở tất cả các ựới (Hoàng Văn đức)[11]

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1 ựã phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước Nhiệt đới và

Á Nhiệt đới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương là ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 2006) [27]

Mỹ là quốc gia luôn ựứng ựầu về năng suất và sản lượng ựậu tương ựã tạo ra nhiều giống ựậu tương mới Năm 1893 Mỹ ựã có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu thập từ các nước trên thế giới Mục tiêu của công tác chọn tạo giống ựậu tương của Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson H W and Bernard R L.,1976) [44]

Trung Quốc trong những năm gần ựây ựã tạo ra nhiều giống ựậu tương mới Bằng phương pháp ựột biến thực nghiệm ựã tạo ra giống Tiefeng 18 do

xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu ựược phèn cao, không ựổ, năng suất cao, phẩm chất tốt Giống Heinoum N06, Heinoum N016 xử lý bằng tia gama

có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thắch ứng rộng

đài Loan bắt ựầu chương trình chọn tạo giống ựậu tương từ năm 1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaoshing 3, Tai nung 3, Tai nung 4 cho năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt đặc biệt giống Tai nung 4 ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Major (Thái Lan), Trường đại học Philipine (Vũ

Trang 20

Trên thế giới có khoảng 17.000 mẫu giống ựậu tương ựược lưu giữ ở trên 70 quốc gia Có rất nhiều mẫu giống trong các tập ựoàn này ựã ựược thuần hóa phục

vụ trực tiếp cho sản xuất, có khoảng 30%mẫu giống ựộc nhất vô nhị Chỉ có khoảng 10 mẫu giống dại ựược xem là mẫu giống ựậu tương có thể dùng ựược vì ựậu tương dại rất khó kết hợp thành công trong các chương trình lai tạo giống

Mỹ là nước có nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển ựậu tương, họ

có tới 560 mẫu giống ựậu tương hoang dại và 9861 mẫu giống trồng Nguồn vật liệu phong phú này ựã giúp Mỹ gặt hái nhiều thành công trong chọn tạo giống ựậu tương mới theo hướng năng suất cao và chống chịu sâu bệnh hại

Kết quả nghiên cứu của M.F.A.Malik, A.S Qureshi, M.R Khan, M.Ahrat,

2009 về da dạng di truyền của các mẫu giống ựậu tương có nguồn gốc khác nhau (từ 5 nước Pakistan, Mỹ, AVRDC, Nhật Bản và Bắc Triều Tiên) bằng sử dụng chỉ thị RAPD, nhóm nghiên cứu ở Pakistan kết luận: ựa dạng di truyền giữa kiểu gen

ựỗ tương Pakistan có thể có ắch cho các nhà chọn giống lai tạo trong các trương trình chọn giống và mở rộng nền tảng di truyền Dự án hợp tác nghiên cứu giữa Nhật Bản và Trung Quốc về nguồn ghen ựậu tương từ năm 2001- 2003 ựã ựánh giá

3012 cho thấy nguồn gen ựậu tương của vùng đông Bắc Trung Quốc có sự ựa dạng lớn và tiềm năng lớn làm vật liệu chọn tạo giống, dẫn theo Nguyễn Văn Thắng [23] đánh giá khả năng chịu úng giai ựoạn làm hạt và nhận biết mẫu giống ựậu tương bản ựịa và mẫu giống ựậu tương sản xuất ở Châu Á, nhóm nghiên cứu ở đại học

Trang 21

Nông nghiệp Nam Ninh, Trung Quốc ựã thực hiện trên tổng 350 giống ựã ựược công nhận ở Trung Quốc và 15 nước Châu Á khác cho mục ựắch chọn giống Kết quả cho thấy mức ựộ chịu úng của quần thể các giống ựậu tương ựã ựược công nhận ở Châu Á tương ựương với giống bản ựịa của trung Quốc nhưng thấp hơn quần thể ựậu tương hoang dại Trung Quốc Bốn giống ựậu tương chịu úng tốt ựã ựược sàng lọc và sử dụng ựể mở rộng nền di truyền trong lai tạo chọn giống chịu úng của Trung Quốc (dẫn theo Nguyễn Văn Thắng, 2010,[23] Nghiên cứu chọn tạo giống lạc, ựậu tương cho các tỉnh phắa Bắc, kết quả nghiên cứu của H.M Sun, T.J.Gai, 2009)

Kết quả nghiên cứu ựánh giá các ựặc tắnh nông học và khả năng thắch ứng của tập ựoàn ựậu tương Trung Quốc Ở các vùng sinh thái gieo vụ hè tại Huang huai cho kết luận 50% giống có ắt nhất một trong các ựặc tắnh nông sinh học chắnh thúc thắch ứng với giống ựược sản suất ở Huanghuai Trong tập ựoàn ựậu tương nòng cốt Trung Quốc có một số giống với số quả trên cây lên ựến 200 quả, ựây là ựặc tắnh quý có thể phục vụ cho công tác chọn tạo giống ựậu tương theo vùng sinh thái gieo trồng vụ hè ở Huanghuai

Nghiên c ứu về chọn tạo giống ựậu tương

Sàng lọc trong nhà lưới và kiểm tra trên ựồng ruộng 21 kiểu gen ựậu tương có nguồn gốc từ đông Nam Á về khả năng chịu úng, các nhà nghiên cứu Việt Nam và Mỹ ựã chọn ra ựược ba kiểu gen ựậu tương chịu úng là DVN2, Nam Vang và ATF15-1 Các dòng ựậu tương này cung cấp nguồn di truyền mới

ựể cải tiến di truyền ựậu tương chịu úng

Kết quả nghiên cứu của V.Kumar, A.Rani,L.Goyla, D.Pratap, S.D.Billore, A.Dxit, 2009, sàng lọc 344 dòng ựậu tương về khả năng chịu nóng trong ựiều kiên phòng thắ nghiệm bằng kỹ thuật phản ứng với cảm ứng nhiệt (TIR) ựã chọn

ra ựược 10 dòng ựậu tương chịu nhiệt Các dòng này ựược ựánh giá khả năng chịu hạn và hình thái học rễ dưới ựiều kiện ựược ựiều khiển Hai dòng PK- 34 và

Trang 22

KB- 79 cho triển vọng về chịu hạn có rễ to và dài

Ở Trung Quốc ựã chọn ựược một số giống như Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể ựạt từ 30-45 tạ/ha, thắch ứng cho vùng Hồ Bắc Giống Trung đậu 29 ựược tạo ra từ tổ hợp 78-141/merit kết hợp ựột biến bằng tác nhân vật lý

có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm năng năng suất 26-37 tạ/ha Kỹ thuật ựột biến cũng

ựã ựược ứng dụng rộng rãi tạo ra các dòng, giống ựậu tương có năng suất cao, có thời gian sinh trưởng ngắn và có khả năng thắch ứng với ựiều kiện sinh thái rộng Tuy nhiên phương pháp chọn giống truyền thống mất nhiều thời gian ựể chọn ựược các tắnh trạng mong muốn qua các thế hệ

Kết quả nghiên cứu của Osvaldo T Hamwaki, Cristiane D.L Hamwaki, Larissa Barbosa de Sousa, Marcela Cristina G Cunha, 2009, về các ựặc ựiểm chiều cao cây ở các thời kỳ ra hoa, chắn, hình thành quả ựầu tiên, số ngày ra hoa,

số ngày quả chắn, năng suất của các dòng ựậu tương lai Hai dòng ựậu tương cho năng suất cao nhất, cao hơn ựối chứng ựang sản xuất thương mại là UFU-518 (4300,3 kg/ha) và dòng UFU-513 (3810,2 kg/ha) Cũng theo lời dẫn kết quả nghiên cứu của Zhang Haisheng, Wu Julan, Li Xiuzhen, Zhangxinxin, Gou Jianfang, 2009 Viện di truyền và chọn giống cây trồng thuộc Viện hàn lâm khoa học Nông nghiệp Sơn Tây, Trung Quốc ựã lai tạo và chọn lọc ra giống ựậu tương Jiny No.30 vừa có năng suất cao và có chất lượng tốt Giống ựậu tương này là con Jindou No.19 với giống bố có hàm lượng Protein cao Jindou No.11 Năng suất trung bình hai năm (2001-2002) ở các khảo nghiệm trong vụ xuân muộn tại một vùng phắa bắc Trung Quốc ựạt 3,26 tấn/ha tăng 9,8% so với giống ựối chứng Kaiyu No.10, và ựứng ựầu tiên trong 75 giống ở 83 ựiểm khảo nghiệm của 9 nhóm trong 4 vùng khảo nghiệm Quốc gia rộng lớn Năng suất cao nhất ựã ựạt ựến 5,34 tấn/ha, tăng 18,2% so với ựối chứng tại ựiểm Akesu ở Tân Cương

đã viết kết quả nghiên cứu của S.K.Dhapke, R.S.Nadanwar, S.P Patil,

2009 và Y.M.Ji, C.L.Zhang,J Wu, R.L Chen, H Jao, 2009 cho thấy gây ựột

Trang 23

biến bằng tia gamma các liều khác nhau với giống ñậu tương JS-93-05 các nhà khoa học Ấn ðộ ñã tạo ra số lượng lớn các dòng ñậu tương Qua sàng lọc các dòng này ñã chọn ra ñược giống triển vọng AMS-39 có năng suất cao nhất 29g/cây, có 155 qủa/cây, có nhiều cành 6 cành/cây và thời gian sinh trưởng ngắn

78 ngày Giống ñậu tương Suike998 ñược tạo ra nhờ lai hữu tính giữa các giống (Jufeng x YU- soybean) x KAL- soybean-4 Kết quả ñánh giá 2 năm (2006-2009) cho năng suất trung bình 2732,2 kh/ha cao hơn soybean-20 là 8,99%

Kết quả nghiên cứu của L.Z Wang, R.J.Zhao, X.G.Ye, Y.Q.Fu, Q.S Yan, Q.Li, 2009) Lai tạo giống ñậu tương siêu cao sản tại Trung Quốc ñã chọn ra ñược những giống có năng suất cao như Xindadou No.11 (5956,2kg/ha) tại Tân Cương 1999, Zhong huang 35 (5577kg/ha) tại Shihezi, Tân Cương 2007, Zhonghuang 13 (4686kg/ha) tại Thiển Tây năm 2005 và (4835 kg/ha) tại Hà Nam năm 1999 Phân tích di truyền cho thấy sự tương quan có ý nghĩa (r = 0,56- 0,71) giữa khối lượng hạt và số quả trên cây với năng suất Các nhà chọn giống ñã sử dụng các giống ñậu tương có năng suất cao, số quả và số hạt trên cây nhiều và chống ñổ tốt ñể lai tạo giống Dẫn theo Nguyễn Văn Thắng[23]

Gần ñây một số nước nông nghiệp tiên tiến ñã ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống Mỹ ñã nghiên cứu thành công chuyển gen tạo ra vật liệu chọn giống ở ñậu tương Úc ñã áp dụng công nghệ tế bào ñể phân lập ñược gen chịu hạn thành công

Theo Petre M Gresshoff, công nghệ sinh học và kiểu gen chức năng ñồng hành với sinh lý học, sinh học và chọn tạo giống ñể nghiên cứu cải tiến giống ñậu tương nhiều hạt, chất lượng hạt cao và giá thành rẻ Trường ñại học Qeensland, Úc ñã cập nhật các công cụ nghiên cứu gen Nhiều QTLs ñiều khiển các cặp tính kháng bệnh, cấu trúc rễ, hàm lượng dầu và Protein

ñã ñược phát hiện liên kết với phân tử chỉ thị ñồng trội cho phép chọn tạo giống thông minh Bản ñồ phân tử ñậu tương ñã ñược thiết lập ở tất cả các vị

Trang 24

trí của 1110 megabase bộ gen Có thể thương mại hóa “ Affymetrix genechip” ñể phân tích 37000 gen ñậu tương ñồng thời với dịch vụ tại Trung tâm hội ñồng nghiên cứu của Úc của Trường ñể ño ñếm kiểu gen nhanh của các bộ phận cây khác nhau trong các ñiều kiện môi trường và giai ñoạn phát triển khác nhau Tại Trung tâm này ñã thành công trong việc nhân vô tính (cloning) vị trí ñầu tiên của bất cứ gen ñậu tương nào (Peter M Gresshoff, 2007)[41]

Xác ñịnh gen tương ứng ñiều khiển khối lượng hạt ñậu tương, Y.J.Kang

và cộng sự ñã xác ñịnh ñược JGI giải phóng các chuỗi gen ñậu tương 8x và các chuỗi ñược khôi phục từ QTL khối lượng hạt chính Gen tương ứng AP2 (APETALA2) ñược lựa chọn với BLASTing, các chuỗi trên dữ liệu cơ bản của Arabidopris thaliana Nghiên cứu trước ñó cho thấy AP2 liên quan ñiều khiển khối lượng hạt sử dụng các ñột biến AP2 của Arabidorpis thaliana Các gen tương ứng sẽ ñược tập trung xác ñịnh các gen tương ứng ñiều khiển khối lượng hạt trên ñậu tương (Y.J.Kang, M.Y Kim, Y.H.Lee, S.H.Lee,2009)

Những nghiên cứu mới nhất của các nước trên thế giới trong việc chọn tạo giống chỉ ra rằng không chỉ sử dụng phương pháp truyền thống (lai hữu tính) nhằm mục ñích tăng năng suất mà còn tập trung vào những nghiên cứu hiện ñại như công nghệ sinh học, công nghệ gen nhằm chọn tạo ra giống có chất lượng cao, giống kháng bệnh nguy hiểm, giống chống chịu với ñiều kiện bất thuận (chịu úng, chịu hạn…) Ngoài ra còn có các nghiên cứu về biện pháp canh tác như luân canh, mật ñộ, phân bón, ngày gieo… có tác dụng làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể Tiềm năng nâng cao năng suất ñậu tương còn rất lớn

Trang 25

M ột số kết quả nghiên cứu mới về chọn tạo giống và biện pháp canh tác;

Hiện nay, công tác chọn tạo giống và kỳ thuật canh tác cây ñậu tương trên thế giới ñược thự hiện bởi các tổ chức nghiên cứu quôc tế và các chương trình như: chương trình nghiên cứu ñậu tương Quốc tế (INTSOY), Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR), Viện Quốc tế nông nghiệp nhiệt ñới (IITA), mạng lưới ñậu ñỗ và ngũ cốc Châu Á (CLAI), Trung tâm nghiên cứu

và phát triển rau mầu Châu Á (AVRDC) Các hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung về giống và kỹ thuật canh tác hợp lý ñể ñậu tương ñạt năng suất cao, chất lượng tốt và chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường (sâu bệnh, hạn hán, ngập úng, chua, mặn, phèn,…)[46]

Mỹ là nước có nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển ñậu tương, họ

có tới 560 mẫu giống ñậu tương hoang dại và 9.861 mẫu giống trồng Nguồn vật liệu phong phú này ñã giúp Mỹ gặt hái nhiều thành công trong chọn tạo giống ñậu tương mới theo hướng năng suất cao và chống chịu sâu bệnh hại ðặc biệt, bằng các kỹ thuật của công nghệ sinh học (chuyển gen, kỹ thuật phân tử, dung hợp tế bào trần, tái tổ hợp…) và ñột biến, các nhà khoa học Mỹ ñã chọn tạo thành công các giống ñậu tương mới có năng suất, chất lượng và chống chịu với ñiều kiện bất lợi của môi trường Cụ thể, như giống ñậu tương kháng ñược với thuốc cỏ Glyphosate Tương tự, tại Úc ñã áp dụng kỹ thuật công nghệ tế bào ñể phân lập ñược gen chịu hạn thành công

Trung Quốc là nước gần Việt nam và có tập quán canh tác tương tự, gần ñây Trung Quốc ñã chọn ñược giống Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể ñạt từ 30-45 tạ/ha, thích ứng cho vùng Hồ Bắc Giống Trung ðậu 29 ñược chọn tạo từ tổ hợp 78-141/merit kết hợp ñột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm năng năng suất 26-37 tạ/ha

Kỹ thuật ñột biến cũng ñã ñược áp dụng rộng rãi ñể tạo ra các dòng/giống ñậu tương có năng suất cao, có thời gian sinh trưởng ngắn và thích ứng với ñiều

Trang 26

kiện sinh thái rộng Tuy nhiên phương pháp chọn giống truyền thống mất nhiều thời gian ñể chọn ñược các tính trạng mong muốn qua các thế hệ

Nhiều nhà khoa học ñã ñi sâu nghiên cứu về phương diện sinh lý, hóa sinh, di truyền ñặc biệt các cơ chế chống chịu (ngoại cảnh bất lợi, sâu bệnh), các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng hạt nhằm phát triển diện tích gieo trồng cũng như nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng ñậu tương

K ết quả chọn tạo và ñánh giá giống ñậu tương chịu hạn, ngắn ngày;

Mặc dù các nhà khoa học trên thế giới ñã sưu tập và tạo ra nhiều giống ñậu tương phục vụ cho công tác chọn tạo giống và sản xuất nhưng có rất ít các giống ñậu tương chịu hạn Sự kết hợp gen của các loài ñậu tương hoang dại với các giống ñậu tương thương mại, ñã hứu hẹn tạo ra ñược nhiều giống ñậu tương chịu hạn ở mức cao Từ những năm 1980, ñể tạo ra những giống ñậu tương chịu hạn cho vùng ñất cát ñồi ở Bắc Carolina- Mỹ, Carter và cộng sự ñã sử dụng phương pháp lai qui ước lai các giống ñậu tương có năng suất cao Từ hàng ngàn

tổ hợp lai, ñến năm 2000 ñã xác ñịnh và ñược công nhận 5 giống tiến bộ Tại Trung Quốc, bằng các thí nghiệm so sánh truyền thống trong chậu và ngoài ñồng kết hợp với phân tích các chỉ số chịu hạn ñơn lẻ và chỉ số chịu hạn tổng hợp, ñã xác ñịnh ñược 2 giống ñậu tương Jinda 74 và Jinda53 có khả năng chịu hạn tốt hơn cả bằng phương pháp gây hạn nhân tạo 1 tháng từ sau khi cây mọc ñã xác ñịnh ñược giống ñậu tương chịu hạn BRS183 với năng suất 2,38 tấn/ha, cao hơn các giống khác từ 50-60% ðặc biệt có các chỉ tiêu sinh trưởng như khối lượng khô của rễ, chỉ số sinh trưởng cao vượt trội so với các giống khác

Có rất nhiều nghiên cứu về cây trồng chuyển gen nhưng cho ñến nay chỉ xác ñịnh ñược 1 gen Arabidopsis 1-pyrroline-5-carboxylate synthase gene, P5CR, có khả năng chịu hạn Với việc xác ñịnh ñược gen chịu hạn này sẽ hứa hẹn tạo ra ñược giống ñậu tương chịu hạn trong tương lai Kết hợp gen chịu hạn với các ñặc ñiểm sinh lý và sinh hóa là su hướng ñể chọn tạo giống ñậu tương chịu hạn hiện nay Tuy vậy, phương pháp truyền thống là xác ñịnh và dùng những ñặc ñiểm nông học, hình

Trang 27

thái của cây ñậu tương liên quan ñến tính chịu hạn, cùng với các kỹ thuật ñánh giá khả năng chịu hạn thích hợp như gây hạn nhân tạo với mái che di ñộng, huấn luyện cây chịu hạn, ô thiếu hụt nước, hệ thống thẩm kế tự ñộng luân phiên ñể ño lượng nước bốc hơi và sinh trưởng của cây, cũng ñang ñược dùng cho chọn tạo giống ñậu tương chịu hạn và ñánh giá tính chịu hạn của cây

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương ở việt nam

Theo Ngô Thế Dân và cs, 1999 [8], Phạm văn Thiều, 2006 [25] ñậu tương ñược trồng ở nước ta từ rất sớm Tuy nhiên trước Cách mạng tháng 8/1945 diện tích trồng ñậu tương còn ít mới ñạt 32,000 ha (1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha Sau khi ñất nước thống nhất (1976) diện tích trồng ñậu tương bắt ñầu ñược mở rộng 39,400 và năng suất ñạt 5,3 tạ/ha Trong những năm gần ñây, cây ñậu tương

ñã ñược phát triển khá nhanh cả về diện tích và năng suất Tình hình sản xuất ñậu tương của nước ta trong những năm gần ñây ñược trình bày qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam

Trang 28

Về diện tích: trồng ñậu tương của nước ta năm 1995 là 121,1 nghìn ha, tăng dần qua các năm và ñạt cao nhất vào năm 2005 là 204,1 nghìn ha, sau ñó diện tích trồng ñậu tương giảm xuống còn 185,6 nghìn ha năm 2006, ñến năm

2009 diện tích ñậu tương ñạt 146,2 nghìn ha

Về năng suất: năm 1995 năng suất bình quân của cả nước ñạt 10,3 tạ/ha, tăng liên tục qua các năm ñến năm 2005 ñạt 14,3 tạ/ha, giảm nhẹ vào năm 2006

và ñạt cao nhất vào năm 2007 14,70 tạ/ha

Về sản lượng: mặc dù có sự tăng giảm về diện tích và năng suất nhưng sản lượng luôn có sự tăng dần qua các năm Năm 1995 tổng sản lượng ñậu tương cả nước là 125,5 nghìn tấn, ñến năm 2000 tăng lên ñạt 144,9 nghìn tấn, ñến năm 2005 ñạt cao nhất 292,7 nghìn tấn

Qua phân tích số liệu cho thấy năng suất ñậu tương ở Việt Nam cao hơn

so với trung bình chung ở châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, năng suất ñậu tương ở nước ta mới chỉ ñạt khoảng 60% so với trung bình chung toàn thế giới Như vậy có thể nói năng suất vẫn là vấn ñề hạn chế ñối với sản xuất ñậu tương ở nước ta, ñây cũng là vấn ñề chúng ta cần phải quan tâm và cũng là ñiều kiện ñể chúng ta tiếp tục nghiên cứu cụ thể những yếu tố hạn chế ñối với năng suất ñậu tương ñể tìm ra hướng ñi ñúng cũng như biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tăng ñược năng suất ñậu tương từ ñó tăng sản lượng, vì rằng trong ñiều kiện hiện nay việc tăng diện tích ñể tăng sản lượng là rất khó khăn

Cây ñậu tương có khả năng thích ứng rộng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, ñối với ñất bạc màu và khô hạn thì cây ñậu tương cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác ðồng thời nó cũng ñóng góp rất lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần cải tạo ñất ñai, cải tạo môi trường

Theo Ngô Thế Dân và cs, 1999 [8] cả nước ñã hình thành 7 vùng sản xuất ñậu tương Trong ñó, diện tích trồng ñậu tương lớn nhất là vùng trung du miền núi phía Bắc chiếm 37,10% diện tích gieo trồng cả nước, tiếp theo là vùng ñồng

Trang 29

bằng sông Hồng với 27,21% Năng suất ựậu tương cao nhất nước ta là vùng ựồng bằng sông Cửu Long ựạt bình quân 22,29 tạ/ha vụ đông xuân và 29,71 tạ/ha vụ mùa Vùng trung du và miền núi phắa Bắc nơi có diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất nước ta lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ựạt trên 10 tạ/ha Theo Lê Quốc Hưng (2007) [16], nước ta có tiềm năng rất lớn ựể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương ở cả 3 vụ, vụ Xuân, Hè, đông với diện tắch có thể ựạt ựược 1,5 triệu ha, trong ựó miền núi phắa Bắc khoảng 400 nghìn ha

Theo Nguyễn Chắ Bửu và CTV (2005) [4], cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng khoảng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông Trắng(>10.000ha); MTđ176, 17A (5.000 Ờ 10.000 ha); AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1.000 Ờ 5.000 ha)

Cũng theo các tác giả trên, 7 giống ựược công nhận chắnh thức giai ựoạn

2001 Ờ 2004 ựã ựược gieo trồng trên diện tắch 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn, ựem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ựồng

Trần đình Long và ctv (2002) [18], cho rằng việc ựịnh hướng nghiên cứu phát triển ựậu tương trong giai ựoạn 2001 Ờ 2010 của nước ta cần tập trung theo các hướng cơ bản sau:

- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ựạt từ 3 Ờ 4 tấn/ha ựể ựáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc

- Chọn giống có hàm lượng dầu cao ựạt từ 20 Ờ 25% (những giống hiện nay mới ựạt từ 18 Ờ 22%)

- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ựể trồng trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa

- Chọn những giống ngắn ngày 80 Ờ 85 ngày cho vụ thu, ựông ở ựồng bằng Bắc Bộ

- Chọn giống ựậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ựạt trên

Trang 30

300g, rốn hạt sáng màu ựể xuất khẩu

2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương ở Việt Nam

Qua xem xét và phân tắch các số liệu thống kê về tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy Diện tắch sản xuất có xu hướng giảm, trong khi ựó nhu cầu về ựậu tương ngày càng cao, tuy nhiên theo thực tế hiện nay ựể mở rộng diện tắch là vấn ựề hết sức kho khăn bởi vây ựể có thể tăng sản lượng ựòi hỏi chúng ta phải ựầu tư các biện pháp kỹ thuật, trong ựó quan trọng và ựầu tiên phải kể ựến là công tác giống Nhận thức ựược ựiều này nên ựã từ lâu ở nước ta công tác chọn tạo giống ựậu tương rất ựược quan tâm chú trọng và cũng ựã có nhiều công trình nghiên cứu ựược ựầu tư, từ ựó ựã góp phần tạo ra ựược nhiều các giống mới

Chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta ựược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: Lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và giống nhập nội bằng các biện pháp này thì ựã có nhiều các giống mới ựược chọn tạo, khảo nghiệm bổ sung cho sản xuất

Giai ựoạn từ 1985 Ờ 2005 thông qua các ựề tài ựã thu thập, nhập nội trên 5.000 mẫu giống ựậu tương Trong ựó ựã khảo sát ựánh giá trên 4.000 mẫu, các mẫu giống này chủ yếu nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga (VIR), một số mẫu nhập từ Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu

Á (AVRDC), Úc, Nhật và Viện cây trồng nhiệt ựới Quốc tế (IITA) Các nhà khoa học ựã phân lập các dòng giống có tắnh trạng ựặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng, tắnh chịu rét, tắnh chịu hạn, khả năng kháng bệnh gỉ sắt phục

vụ cho công tác chọn giống trong nước Tạ Kim Bắnh và các cs, 2004[1]

Vũ đình Chắnh (1995)[5] khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương ựã phân lập các chỉ tiêu làm 3 nhóm theo mức ựộ quan hệ của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất bao gồm các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất (r < 0,5) gồm

18 chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây ; Nhóm thứ hai bao gồm các

Trang 31

chỉ tiêu tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) gồm 15 chỉ tiêu như số quả/cây, tỷ

lệ quả chắc, khối lượng 1000 hạt .; nhóm thứ 3 gồm các chỉ tiêu tương quan nghịch với năng suất, gồm 5 chỉ tiêu ựó là tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virus, tỷ lệ bệnh ựốm vi khuẩn, và tỷ lệ sâu ựục quả [5]

Nghiên cứu các tắnh trạng trong phép lai hứu tắnh trên ựậu tương, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1983)[12] nhận thấy: các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và di truyền khác nhau Các tắnh trạng như chiều cao cây, số lá trên thân

có hệ số biến dị thấp, hệ số di truyền cao, các tắnh trạng như số quả chắc/cây và khối lượng hạt/cây thì ngược lại có hệ số biến dị cao và hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan chặt như số ựốt mang quả r = 0,53; và tương quan rất chặt với năng suất là trọng lượng hạt/cây (r= 0,94) [20]

Trong các phuơng pháp chọn tạo giống mới có thể nói phương pháp lai hữu tắnh là phương pháp thu ựược nhiều thành công, ựã có nhiều các giống mới ựược chọn tạo và ựưa vào sản xuất ựạt hiệu quả đáng chú ý là các giống D140 của TS Vũ đình Chắnh, giống D140 ựược lai tạo từ tổ hợp lai DL02 x đH4[5] Giống D140 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy năm 1995 Kết quả cho thấy giống D140 có khả năng thắch ứng rộng, có thể gieo trồng ở cả 3

vụ trong năm, thời gian sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, khối lượng 1000 hạt lớn, màu sắc ựẹp và cho năng suất cao ựạt 15 Ờ 27 tạ/ha

Năm 1996, Bộ môn Cây công nghiệp Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội phối hợp cùng với Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã chọn

từ tổ hợp lai (dòng 821x134 Nhật Bản) tạo giống đT93, thắch hợp cho vụ hè và ựạt năng suất 15 Ờ 18 tạ/ha Hiện nay giống ựang ựược phát triển rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh phắa Bắc và Bắc Trung Bộ

Tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm và cộng tác viên của Viện Nghiên cứu Cây lương thực và cây thực phẩm ựã chọn tạo thành công giống D2101 từ tổ hợp D95 x D9037 Giống D2101 có thời gian sinh trưởng từ 90 -

Trang 32

100 ngày, năng suất ñạt 17,4 – 21,8 tạ/ ha, rất thích hợp cho vụ ñông nước ta (Nguyễn Tấn Hinh, Nguyễn Văn Lâm, 2006) [15]

Chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ, tác giả Tạ Kim Bính và Nguyễn Thị Xuyến ñã chọn ñược dòng DT2006 DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và trọng lượng 1000 hạt từ 158- 168g ðặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 3- 6 tấn/ ha, thích hợp trồng cả 3 vụ trong năm (Tạ Kim Bính, Nguyễn Thị Xuyến, 2006)[3]

Bằng phương pháp lai hữu tính, các tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng và ctv (1999) [16]: từ tổ hợp lai D95, VX93 ñã chọn tạo thành công giống TL57 (A57) và giống D96-02 (Tổ hợp lai ðT74xðT92) có năng suất cao, khả năng chống rét tốt, thích hợp với ñiều kiện gieo trồng vụ ñông và vụ xuân

Ngoài ra còn có các giống khác như: ðT99 -1 từ tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, giống ðT92 từ

tổ hợp lai ðH4 x TH184, giống D96 – 02 từ tổ hợp lai ðT74x ðT 92, giống TL57 từ tổ hợp lai ð95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và ctv.Giống ðT80 do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn từ tổ hợp V70 x vàng Mộc Châu thích hợp cho vụ hè ở miền núi

Ở nước ta, tạo giống ñậu tương bằng cách gây ñột biến cũng ñã ñạt ñược nhiều thành công, trong ñó phải kể ñến như là giống DT84

DT84 ñược tạo ra bằng cách xử lý ñột biến bởi tia gamma – Co60 trên dòng lai 8 – 33 (DT80 x ðH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thích ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ñể giống và hiện nay DT84 ñang là giống ñược trồng phổ biến nhất miền Bắc nước ta (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh 1996) [31] Giống M103 ñược tạo ra bằng cách xử lý ñột biến bởi Ethyl namin 0,01%

từ giống V70 Giống M103 thích hợp cho vụ hè, năng suất ñạt khoảng 17 tạ/ ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (ðoàn Thị Thanh

Trang 33

Nhàn, 1996) [21]

Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tắnh và xử lý ựột biến nhằm thu ựược những biến dị có lợi thì việc chọn các giống ở các giống ựịa phương và những mẫu giống nhập nội từ các nước khác nhằm thu ựược giống mới có nhiều ưu ựiểm hơn giống cũ cũng ựã góp phần ựáng kể vào những thành công trong công tác chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta

Tác giả Nguyễn Thị Văn và CTV (2003) [28], nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội và thu ựược kết quả: trong 25 mẫu giống thử nghiệm, có CLS1.112 cho năng suất cao Giống

96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ

125 - 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa Bắc đặc biệt trong ựó các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252 - 911, 94252 - 1, ựây sẽ

là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả năng chịu rét thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân

Trần đình Long và cộng sự [19], thử nghiệm 56 giống bộ EV01, 20 giống

bộ PA01 và 90 giống nhập từ Úc từ năm 1999 ựến năm 2002 trong các vụ tại các tỉnh trong cả nước cho thấy:

+ Có nhiều giống năng suất cao thắch hợp cho vụ xuân tại nhiều vùng sinh thái khác nhau như 95389, CM60, MSBR22, 94137-3-1-2, MSBR20 năng suất ựạt từ 1,9 Ờ 3,5 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho vụ hè: SJ4, LO-75-1558, năng suất từ 2,2 Ờ 2,8 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho vụ ựông: 95389 Empoga 304 năng suất ựạt từ 1,5 - 2,2 tấn/ha

+ Một số giống thắch hợp cho cả 3 vụ: MSBR20, CLS2111, CM60, 95389 năng suất ựạt từ 2,5 - 3,5 tấn/ha

Trang 34

+ Một số giống cho đồng Bằng Sông Cửu Long: 95389, CM60, MSBR20, CLS2111, Emgopa

+ Một số giống cho vùng núi phắa Bắc: SJ14, LO-75-1558, 95389

+ Một số giống thắch hợp cho vùng đồng Bằng Sông Hồng: 95389,CM60, MSBR20, MSBR22

* Nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương cho các tỉnh miền núi phắa Bắc

đậu tương ựược trồng ở các tỉnh miền núi phắa Bắc từ lâu ựời Về diện tắch trồng ựậu tương chiếm 30 - 40% diện tắch trồng ựậu tương cả nước, nhưng năng suất lại rất thấp Một trong những nguyên nhân của năng suất thấp là công tác chọn giống cho vùng này còn nhiều hạn chế đa số các nghiên cứu về giống chỉ là các kết quả về so sánh, khảo nghiệm giống sử dụng các vật liệu của Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền, Viện Ngô, Trường đại học Nông nghiệp

Kết quả so sánh giống ựậu tương của Nguyễn Hữu Tâm (2003) [24] tại Hà Giang cho biết các giống ựậu tương thắch hợp cho vụ xuân và vụ hè thu của Hà Giang là VX93 và DN42 Giống VX93 cho năng suất trong vụ xuân là 16,5 tạ/ha và vụ hè thu là 13,8 tạ/ha cao hơn giống ựịa phương khoảng 30%

Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn (1994) [17] ựã công bố kết quả khu vực hoá giống M103 cho biết: Giống M103 không những thắch hợp cho cả 3

vụ ở ựồng bằng mà còn cho năng suất cao và ổn ựịnh tại các tỉnh miền núi phắa Bắc như Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Quảng Ninh và Vĩnh Phúc, năng

suất biến ựộng từ 60 - 80 kg/sào Bắc Bộ

Nghiên cứu của đào Quang Vinh và các cs (1994) [30] cho biết giống ựậu tương VN1 ựược Viện nghiên cứu Ngô chọn tạo cũng có khả năng thắch ứng rộng cả ựồng bằng, trung du và miền núi, có thể cho năng suất ựạt tới 14 tạ/ha tại tỉnh Tuyên Quang và 18 tạ/ha tại tỉnh Cao Bằng

Trang 35

Lê Song Dự và các cs (1998) [9] khảo nghiệm giống ựậu tương đT93 cho biết giống này cũng thắch ứng rộng và có thể trồng 3 vụ trong năm, năng suất có thể ựạt 15 - 18 tạ/ha trên ựất Hà Bắc và Bắc Thái (cũ)

Tác giả Trần Thanh Bình và các cs ( 2006) [1] cho biết giống đT22 và DT96 là 2 giống ựậu tương phù hợp với sản xuất ở vùng miền núi phắa Bắc (điện Biên) Giống đT22 cho năng suất trung bình 18,2 tạ/ha trong vụ hè thu và 14,3 tạ/ha trong vụ xuân Giống DT96 ựạt năng suất trung bình 17,3 tạ/ha vụ hè thu 12,1 tạ/ha vụ xuân Hai giống này vượt năng suất của đT84 từ 12 - 24%

Các tỉnh miền núi phắa Bắc vẫn sử dụng giống ựịa phương phổ biến trong sản xuất Ngô Thế Dân và các cs (1999) [8] cho biết các giống ựậu tương thắch hợp cho vùng miền núi phắa Bắc là Vàng Mường Khương, Vàng Cao Bằng, Vàng Hoà An, Vàng Mộc Châu, Bách Hoà Thảo, Cúc Lục Ngạn, Vàng Hà Giang, Xanh Tiên đài, đen Bắc Hà, Vàng Phú Nhung, Xanh Tiên Yên, Cúc Chắ Linh, đT76 (đH4), đT84, M103, đT80, VX93 Các giống mới ựược tạo ra trong nhưng năm gần ựây ựã góp phần ựáng kể vào việc tăng năng suất và sản lượng ựậu tương các tỉnh miền núi phắa Bắc (từ 6 - 7 tạ/ha lên 9 - 10 tạ/ha) diện tắch gieo trồng các giống ựậu tương mới còn rất ắt trong sản xuất, ựiều ựó nói lên rằng công tác chọn tạo giống ựậu tương cho các tỉnh miền núi phắa Bắc vẫn chưa ựược chú trọng ựúng mức

2.3 Những nghiên cứu về mật ựộ trồng trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Nghiên cứu về mật ựộ trồng trên thế giới

Mật ựộ trồng có ảnh hưởng ựến sự sinh trưởng phát triển và năng suất ựậu tương Do ựó muốn ựạt năng suất cao cần phải có mật ựộ quần thể thắch hợp Ablett và các cs (1984) [34] cho rằng ở ựậu tương có sự tương tác chặt giữa giống và mật ựộ trồng Nghĩa là mỗi giống ựậu tương sẽ cho năng suất cao ở một mật ựộ gieo trồng thắch hợp Theo Duncan và cs (1978)[38] với một giống ựậu cụ thể mối quan hệ giữa mật ựộ trồng với năng suất hạt thường biến ựổi theo

Trang 36

3 mức sau: mức 1 là mức năng suất tăng tương quan tuyến tính khi tăng mật ñộ gieo; mức 2 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất hạt ñạt ñược tới ñỉnh tối ña; mức 3 là mức năng suất sẽ không tăng khi tăng mật ñộ gieo trồng và bắt ñầu giảm khi tiếp tục tăng mật ñộ

Nghiên cứu của Cober và các cs (2005) [37] cho biết khi gieo ñậu tương ở mật ñộ cao, cây ñậu tương thường tăng chiều cao cây, dễ bị ñổ ngã và chín sớm hơn ðây là là nguyên nhân chính làm giảm năng suất hạ ñậu tương

Nghiên cứu của Mayer và các cs (1991) [40] cho biết: nếu trồng dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, số hoa, số quả/cây ít, KL1000 hạt nhỏ; ngược lại nếu trồng thưa quá diện tích dinh dưỡng diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số quả trên cây nhiều, số hoa, quả/cây nhiều, KL100 hạt tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao

Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh, ñiều kiện bất thuận; Md Monshiur Rahman ñã nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và chất lượng ñậu tương ở trường ñại học Nông nghiệp Bangladesh cho kết luận, năng suất ñậu tương tăng khi tăng mật ñộ trồng và năng suất ñạt cao nhất ở mật ñộ 80-100 cây/m2 Năng suất hạt, hàm lượng Protein và các chất khoáng như P,Ca,K,S và Zn có tương quan tuyến tính bậc hai với mật ñộ trồng Hàm lượng protein tương quan nghịch với năng suất hạt cũng như hàm lượng các chất khoáng (Md Moshiur Rahman, 2009)

Nghiên cứu về nông học ñậu tương có tưới và cải tiến giống ñậu tương ở miền nam bang New South Wales và Bắc Victoria cho thấy; giống cho năng suất cao nhất trong 32 dòng/ giống thí nghiệm năm 2005-2006 là Djakal (4,99 tấn/ha

ở ñiểm Katandra và trung bình ở 4 ñiểm ñạt 4,11 tấn/ha) Thời gian sinh trưởng của giống Djakal từ 99-129 ngày và của F148-4 từ 100-129 ngày Năng suất trung bình từ 2001-2006 của Djakal là 4,02 tấn/ha, giống snowy 3,64 tấn/ha và

Trang 37

giống Empyle 3,58 tấn/ha Về thời vụ và mật ựộ gieo của 3 giống Djakal, Bowyer và F148-4 thì giống Djakal cho năng suất cao nhất 3,7-4,1 ở cả hai thời

vụ gieo 24 tháng 11 và 20 tháng 12 năm 2005 với cả 3 mật ựộ (2,4 dài hàng, 1,83 rộng luống x (30,45 và 60 cây/m2)), ( Luke Gaynor, Felicity Pritchard and Dale Grey, 2007), [39]

2.3.2 Nghiên cứu về mật ựộ trồng ở Việt Nam

Mật ựộ trồng ựối với mỗi loại cây trồng có ảnh hưởng lớn ựến sự sinh trưởng phát triển, năng suất và sự phát sinh của các loại sâu bệnh hại trên loại cây trồng ựó

và ựối với cây ựậu tương cũng không ngoại lệ trên Mật ựộ là một trong những yếu

tố cấu thành năng suất quan trọng, nên khi tăng mật ựộ trồng thì năng suất tăng những nếu trồng dày quá thì năng suất có thể giảm và là ựiều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát sinh phát triển Vì vậy nghiên cứu về mật ựộ trồng hợp lý cho ựậu tương có một ý nghĩa hết sức quan trọng Thực tế ở nước ta cũng ựã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn ựề này cụ thể:

đối với cây ựậu tương, với nhóm chắn cực sớm mật ựộ thắch hợp cho năng suất cao nhất là khoảng 35 - 40 cây/m2 và khi tăng mật ựộ tới 50 cây/m2

làm giảm mạnh khả năng phân cành nên giảm số quả trên cây Tuy nhiên tăng mật ựộ tới 60 cây/m2 năng suất vẫn không thay ựổi nhiều Do ở mật ựộ cao, cây

ắt phân cành, số mầm hoa ắt làm giảm số quả trên cây, nhưng năng suất quần thể ựậu tương không bị ảnh hưởng ựáng kể Nhưng ở mật ựộ cao ựã làm giảm thời gian sinh trưởng 5 - 7 ngày, ựiều này rất có ý nghĩa trong việc bố trắ các công thức luân canh, (đoàn Thị Thanh Nhàn và ctv, 1996), [21]

Vũ đình Chắnh và Ninh Thị Phắp (2000)[6], Khi nghiên cứu xác ựịnh mật

ựộ trồng thắch hợp cho giống ựỗ tương D140 ở vùng ựồng Bằng Sông Hồng ựã ựưa ra kết luận: giống D140 cho năng suất cao nhất ở mật ựộ trồng 45 cây/m2trong vụ xuân và vụ ựông, ở mật ựộ trồng 35 cây/m2 trong vụ hè

Trong ựiều kiện vụ ựông, thời vụ gieo từ 15/9 - 10/10 khi gieo trồng ựậu

Trang 38

tương trên ựất 2 vụ lúa, nhận thấy mật ựộ thắch hợp là 45-50 cây m2

Với giống có thời gian sinh trưởng trung bình và số cành 1-2, tác giả (Trần Thị Trường và CTV, 2005) [26], cho rằng vụ xuân nên gieo 30 - 35 cây/m2; vụ hè 25 - 30 cây/m2; vụ ựông 40 - 45 cây/m2 Còn ựối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trên chân ựất cát pha, có thể trồng dày 55-65cây/m2

Khi xác ựịnh mật ựộ gieo trồng cho ựậu tương, nhóm tác giả (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào, 1999) [8] chỉ ra rằng, cần phải căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống (chắn sớm, chắn trung bình, hay chắn muộn), ựặc ựiểm sinh học của cây (cao thấp, phân cành nhiều hay ắt, tán lá), trồng xen hay trồng thuần, thời vụ trồng (vụ xuân, vụ hè, hay vụ ựông) mà quyết ựịnh Nếu giống chắn sớm, thấp cây, tán gọn thì nên trồng dày, giống dài ngày, cây cao to, phân cành nhiều, lá to thì trồng thưa, vụ ựông ở Miền Bắc nên trồng dày hơn vụ xuân, vụ hè

Theo tác giả Nguyễn Thị Văn, Trần đình Long,2003 [29]khi nghiên cứu xác ựịnh mật ựộ gieo trồng thắch hợp cho một số giống ựậu tương ựịa phương và một số mẫu giống nhập nội từ Australia ựã kết luận : Mật ựộ gieo trồng ắt ảnh hưởng ựến thời gian sinh trưởng của các mẫu giống và không ảnh hưởng ựến các ựặc ựiểm hình thái của các mẫu giống ; mật ựộ 48cây/m2 cho năng suất cao nhất

ở 4 mẫu giống 941273321, CLS1112 và Lơ 75 ; Mật ựộ 32 cây/m2 cho năng suất cao nhất ở mẫu giống 96031 ; mật ựộ 24 cây/m2 cho năng suất thấp nhất ở tất cả các mẫu giống

Khi nghiên cứu mật ựộ trồng cho giống AK 06, các tác giả đỗ Minh Nguyệt, Ngô Quang Thắng, Hoàng Minh Tâm kết luận: mật ựộ thắch hợp ựể giống AK06 phát huy năng suất là từ 30 - 35 cây/m2 [22]

Với cây ựậu tương, quy trình hướng dẫn của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì vụ xuân giống ngắn ngày trồng mật ựộ 50 - 60 cây/m2, giống trung ngày 40 - 50 cây/m2 Vụ hè: giống ngắn ngày trồng mật ựộ: 40 - 50 cây/m2,

Trang 39

giống trung ngày: 30-40cây/m2, giống dài ngày: 15-20 cây/m2

2.3.3 ðịnh hướng nghiên cứu đậu tương của Việt Nam trong những năm tới

* ðịnh hướng phương pháp:

- Xây dựng tập đồn cơng tác cĩ chọn lọc nguồn gen (địa phương, nhập nội, giống đang phổ biến trong sản xuất) phục vụ cho cơng tác lai tạo

- Sử dụng phối hợp phương pháp lai hữu tính kết hợp đột biến

- Chọn lọc liên tục qua 3 vụ chính xuân, hè, đơng ở các vùng sinh thái thuộc các vĩ độ từ các tỉnh phía Bắc tới các tỉnh phía Nam Phân lập các kiểu hình năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng rộng, cĩ thể chịu được cả nĩng và lạnh

- Nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử (MAS), chuyển gen chọn tạo giống

cĩ các tính trạng định hướng như chịu hạn, chịu phân

* ðịnh hướng chọn tạo giống:

- Chọn tạo giống đậu tương ăn hạt thích ứng rộng, chịu nhiệt, năng suất cao ổn định 20 - 40 tạ / ha thời gian sinh trưởng ngắn, trung bình và cực ngắn

phù hợp với cơ cấu cây trồng

- Chọn tạo giống đậu tương rau chịu nhiệt, năng sất cao 8 - 15 tấn quả non/ ha Sản xuất được giống đậu tương cho năng suất cao 18 - 27 tạ /ha, chất lượng tốt đảm bảo chất lượng quốc tế

- Chọn tạo các giống đậu tương chống chịu: chịu nhiệt, chịu bệnh, chịu sâu, chịu hạn

* ðịnh hướng nghiên cứu quy trình canh tác phù hợp mùa vụ, vùng sinh thái:

- Xây dựng quy trình canh tác phù hợp với từng vụ xuân, hè, đơng cho các vùng sinh thái chính

- Quy trình canh tác cho các loại đất: gieo trên đất ướt, đất khơ

- Quy trình canh tác cơ giới hố gieo hạt, thu hoạch, bảo quản chế biến

- Quy trình bảo vệ thực vật

Trang 40

- Quảng bá tuyên truyền khuyến nông các kết quả nghiên cứu ñậu tương trên các phương tiện thông tin ñại chúng như báo ñài trung ương và ñịa phương Tại các tỉnh Tây Nguyên Nam Bộ

- Trên ñất lúa thiếu nước: ñậu tương xuân hè (gieo tháng 2, thu hoạch tháng 4 trước mùa mưa) + lúa mùa (tháng 5 - tháng 9) + cây màu vụ thu ñông (ngô, lạc, ñậu, rau )

- Trên ñất lúa chủ ñộng nước: lúa ñông xuân (xuân hè) + lúa mùa + ñậu tương ñông xuân (gieo gọn trong tháng 10, thu hoạch tháng 1)

- Trên ñất ngô: ngô xuân hè + ñậu tương lúa hè thu hoặc ngược lại

- Tại các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long: lúa ñông xuân + lúa hè thu + ñậu tương xuân hè ( gieo tháng 2, thu hoạch trước mùa mưa)

Tại các tỉnh miền núi phía Bắc

Lúa xuân + Ngô xuân hè + ðậu tương thu ñông

Những kết quả nghiên cứu trên của thế giới và Việt Nam trong ñó ñáng chú trọng là các nghiên cứu về giống ñã mở ra những triển vọng mới góp phần thúc ñẩy sản xuất thâm canh ñậu tương Việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp là hết sức cần thiết trước khi ñưa vào sản xuất ñại trà

Ngày đăng: 22/11/2013, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần đình Long (2006), "Kết quả nghiên cứu, tuyển chọn giống ủậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo ðiện Biên", Tạp chí NN &amp; PTNT, (6), tr. 55-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu, tuyển chọn giống ủậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo ðiện Biên
Tác giả: Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần đình Long
Năm: 2006
2. Tạ Kim Bắnh, TS. Nguyễn Văn Viết, VS.TS. Trần đình Long, TS. Nguyễn Thị Thanh Bình (2004); "Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ủậu tương kháng bệnh gỉ sắt, năng suất cao ðT2003". Bộ NN và PTNT (2001). ðề án phỏt triển cõy ủậu tương toàn quốc ủến năm 2010, thỏng 7/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ủậu tương kháng bệnh gỉ sắt, năng suất cao ðT2003
Tác giả: Tạ Kim Bắnh, TS. Nguyễn Văn Viết, VS.TS. Trần đình Long, TS. Nguyễn Thị Thanh Bình (2004); "Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ủậu tương kháng bệnh gỉ sắt, năng suất cao ðT2003". Bộ NN và PTNT
Năm: 2001
3. Tạ Kim Bớnh, Nguyễn Thị Xuyến (2006), "Kết quả tạo nguồn gen ủậu tương cao sản DT2006", Tạp chí Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, số 18, tr 60-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tạo nguồn gen ủậu tương cao sản DT2006
Tác giả: Tạ Kim Bớnh, Nguyễn Thị Xuyến
Năm: 2006
4. Nguyễn Chí Bửu và CTV (2005), Kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống cõy trồng giai ủoạn 1995-2005, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u và ch"ọ"n t"ạ"o gi"ố"ng cõy tr"ồ"ng giai "ủ"o"ạ"n 1995-2005
Tác giả: Nguyễn Chí Bửu và CTV
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 2005
5. Vũ đình Chắnh (1995), Nghiên cứu tập ựoàn giống ựậu tương ựể chọn giống ủậu tương thớch hợp cho vụ hố ủồng bằng trung du bắc bộ, Luận ỏn tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên c"ứ"u t"ậ"p "ủ"oàn gi"ố"ng "ủậ"u t"ươ"ng "ủể" ch"ọ"n gi"ố"ng "ủậ"u t"ươ"ng thớch h"ợ"p cho v"ụ" hố "ủồ"ng b"ằ"ng trung du b"ắ"c b
Tác giả: Vũ đình Chắnh
Năm: 1995
6. Vũ đình Chắnh, Ninh Thị Phắp (2000), ỘXác ựịnh mật ựộ thắch hợp cho giống ủỗ tương D140 trồng ở vựng ủồng bằng sụng hồng”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, tập 1, số 2/2003, truy cập 26/4/2010 trên wedsidehttp://www.hua.edu.vn/tc_khktnn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí KHKT Nông nghi"ệ"p, t"ậ"p 1, s"ố" 2/2003
Tác giả: Vũ đình Chắnh, Ninh Thị Phắp
Năm: 2000
7. Cục Trồng trọt (2006), Kết quả ủiều tra giống 13 cõy trồng chủ lực của cả nước giai ủoạn 2003- 2004, Nxb Nụng nghiệp, Hà Nội, tr 139-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả ủ"i"ề"u tra gi"ố"ng 13 cõy tr"ồ"ng ch"ủ" l"ự"c c"ủ"a c"ả" n"ướ"c giai "ủ"o"ạ"n 2003- 2004
Tác giả: Cục Trồng trọt
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp
Năm: 2006
8. Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào (1999), Cõy ủậu tương, Nxb Nụng nghiệp, Hà Nội, tr. 234-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy "ủậ"u t"ươ"ng
Tác giả: Ngô Thế Dân, Trần đình Long, Trần Văn Lài, đỗ Thị Dung, Phạm Thị đào
Nhà XB: Nxb Nụng nghiệp
Năm: 1999
11. Hoàng Văn ðức (1982), Kết quả nghiờn cứu quốc tế về ủậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 10-14; 97-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u qu"ố"c t"ế" v"ề ủậ"u t"ươ"ng
Tác giả: Hoàng Văn ðức
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
12. Vũ Tuyờn Hoàng và CTV (1983), “Chọn giống ủậu tương bằng phương pháp lai hữu tính”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, tháng 4, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống ủậu tương bằng phương pháp lai hữu tính”, "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t nông nghi"ệ"p
Tác giả: Vũ Tuyờn Hoàng và CTV
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1983
13. Vũ Tuyên Hoàng, Trần Minh Nam, Từ Bích Thuỷ (1995), “Thành tựu của phương phỏp tạo giống mới bằng ủột biến phúng xạ trờn thế giới”, Tập san tổng kết KHKT Nông - Lâm nghiệp, tr.90-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu của phương phỏp tạo giống mới bằng ủột biến phúng xạ trờn thế giới”, "T"ậ"p san t"ổ"ng k"ế"t KHKT Nông - Lâm nghi"ệ"p
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Trần Minh Nam, Từ Bích Thuỷ
Năm: 1995
14. Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng và CTV (1999), “Kết quả chọn tạo giống ủậu tương D96-02”, Tập san Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm (1995-1998), NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống ủậu tương D96-02”, "T"ậ"p san Vi"ệ"n Cây L"ươ"ng th"ự"c và Cây Th"ự"c ph"ẩ"m (1995-1998)
Tác giả: Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng và CTV
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
15. Nguyễn Tấn Hinh và Nguyễn Văn Lâm (2006), “Kết quả chọn tạo giống ủậu tương D2101”, Tạp chớ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, số 7 tr100-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống ủậu tương D2101”", T"ạ"p chớ Nụng nghi"ệ"p và Phỏt tri"ể"n nụng thụn, s"ố" 7
Tác giả: Nguyễn Tấn Hinh và Nguyễn Văn Lâm
Năm: 2006
16. Lờ Quốc Hưng (2007), “Phỏt triển cõy ủậu tương - Tiềm năng cũn rất lớn”, Tạp chí NN&amp;PTNT, (1), tr73-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển cõy ủậu tương - Tiềm năng cũn rất lớn”, "T"ạ"p chí NN&PTNT
Tác giả: Lờ Quốc Hưng
Năm: 2007
17. Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn (1994), ỘKết quả khu vực hóa giống ủậu tương M103 ở các vùng sinh thái khác nhau”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học nông nghiệp 1993, Nxb Nông Nghiệp, tr.68-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khu vực hóa giống ủậu tương M103 ở các vùng sinh thái khác nhau”, "Tuy"ể"n t"ậ"p công trình nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c nông nghi"ệ"p 1993
Tác giả: Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1994
18. Trần đình Long và CTV (2002), ỘPhát triển lạc và ựậu tương giai ựoạn 1996 – 2000 và ủịnh hướng nghiờn cứu 2001 - 2010”, Tạp chớ Nụng nghiệp và phát triển nông thôn, số 1, tr. 29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”, T"ạ"p chớ Nụng nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: Trần đình Long và CTV
Năm: 2002
20. Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Văn Thắng, Lê Khả Tường, Trần Thị Trường (2005), “Kết quả chọn tạo và phát triển giống ủậu ủỗ 1985-2005 và ủịnh hướng phỏt triển 2006-2010”, Khoa học cụng nghệ và phỏt triển nụng nghiệp 20 năm ủổi mới, Tập 1: trồng trọt và bảo vệ thực vật, tr. 102-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phát triển giống ủậu ủỗ 1985-2005 và ủịnh hướng phỏt triển 2006-2010”, "Khoa h"ọ"c cụng ngh"ệ" và phỏt tri"ể"n nụng nghi"ệ"p 20 n"ă"m "ủổ"i m"ớ"i, T"ậ"p 1: tr"ồ"ng tr"ọ"t và b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Trần đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Văn Thắng, Lê Khả Tường, Trần Thị Trường
Năm: 2005
21. đoàn Thị Thanh Nhàn (chủ biên), Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Bùi Xuân Sửu (1996), Giáo trình cây công nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghi"ệ"p
Tác giả: đoàn Thị Thanh Nhàn (chủ biên), Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Bùi Xuân Sửu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
22. ðỗ Minh Nguyệt, Ngô Quang Thắng và CS (2002), “Kết quả nghiên cứu chọn lọc giống ủậu tương AK 06”, Tuyển tập cỏc cụng trỡnh Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp 2001-2002, tr.127-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn lọc giống ủậu tương AK 06”, "Tuy"ể"n t"ậ"p cỏc cụng trỡnh Khoa h"ọ"c K"ỹ" thu"ậ"t Nông nghi"ệ"p 2001-2002
Tác giả: ðỗ Minh Nguyệt, Ngô Quang Thắng và CS
Năm: 2002
48. FAOSTAT, FAO Statistics Division 2011, 18 March 2011, cập nhật từ http://www.fao.org Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 15)
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh sản suất ủậu tương của 4 nước ủứng ủầu trờn thế giới  trong 3 năm gần ủõy - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh sản suất ủậu tương của 4 nước ủứng ủầu trờn thế giới trong 3 năm gần ủõy (Trang 16)
Bảng 4.1. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.1. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của cỏc giống ủậu tương (Trang 48)
Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủậu tương (ngày) - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ủậu tương (ngày) (Trang 49)
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống (Trang 52)
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương (m 2 lỏ/m 2 ủất) - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.4. Chỉ số diện tớch lỏ của cỏc giống ủậu tương (m 2 lỏ/m 2 ủất) (Trang 53)
Bảng 4.5. Khả năng hỡnh thành nốt sần của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.5. Khả năng hỡnh thành nốt sần của cỏc giống ủậu tương (Trang 55)
Bảng 4.6. Khả năng tớch luỹ chất khụ của cỏc giống ủậu tương (g/ cõy) - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.6. Khả năng tớch luỹ chất khụ của cỏc giống ủậu tương (g/ cõy) (Trang 57)
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại và khả năng chống ủổ của cỏc  giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại và khả năng chống ủổ của cỏc giống ủậu tương (Trang 61)
Bảng 4.9. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.9. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc giống ủậu tương (Trang 63)
Bảng 4.10. Năng suất của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.10. Năng suất của cỏc giống ủậu tương (Trang 65)
Hình 4.1. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Hình 4.1. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống (Trang 67)
Bảng 4.11. Hàm lượng protein và lipid của cỏc giống ủậu tương - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
Bảng 4.11. Hàm lượng protein và lipid của cỏc giống ủậu tương (Trang 68)
Hỡnh 4.2. Hàm lượng Protein và Lipit của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mật độ gieo trồng của một số giống đậu tương vụ thu đông tại huyện mai sơn sơn la
nh 4.2. Hàm lượng Protein và Lipit của cỏc giống ủậu tương thớ nghiệm (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm