Bài thuyết trình công ty Vinamilk
Trang 1PHẦN I: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VINAMILK
I Giới thiệu
1.Thông tin công ty
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập ban đầu theo Quyết định số 420/CNN/TCLD ngày 29 tháng 4 năm 1993 theo loại hình doanh nghiệp Nhà nước dưới sự kiểm soátcủa Bộ Công nghiệp Việt Nam Ngày 1 tháng 10 năm 2003, Công ty được cổ phần hóa theoQuyết định số 155/2003/QĐ-BCN do Bộ Công nghiệp cấp Ngày 19 tháng 01 năm 2006, cổphiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theoGiấy phép Niêm yết số 42/UBCK-GPNY do Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 28tháng 12 năm 2005 Giấy phép Đăng kí Kinh doanh đã được điều chỉnh nhiều lần và giấy
phép Đăng ký Kinh doanh gần nhất số 0300588569 ngày 06 tháng 11 năm 2012 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp
Tháng 12 năm 2012, Vốn cổ phần của công ty là 8.339.557.960.000 đồng Việt Nam.
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAMILK
Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng, sáng tạo là người bạn đồng hành của Công
ty và xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu của khách hàng
Trang 24 Thị trường
a/ Thị trường trong nước
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từsữa
Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay Vinamilk có một số nhà sản xuất cạnh tranh trong ngànhlà: Dutch Lady, Hanoimilk, Elovi, TH True Milk…
Lợi thế cạnh tranh: Vinamilk tin rằng thành công đến nay và tiềm năng tăng trưởngtrong lương lai nhờ sự phối hợp các thế mạnh:
Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt
Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường
Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bềnvững
Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế
b/ Thị trường nước ngoài
Công ty cũng xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài: Australia, Cambodia, Philippins,USA, Irad, Kuwait, The Maldives, Trung đông, Thái Lan, UAE…
5 Hoạt động chủ yếu của công ty:
Chế biến, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ sữa, sữa đậu nành, sữa tươi, nướcgiải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất, nguyên liệu;
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê phin-hòa tan và nhiều loại hình kinh doanh khác
Trang 3rang-xay-6 Cơ cấu tổ chức bộ máy Vinamilk:
Theo bảng xếp hạng 50 nữ doanh nhân có thành tích tốt nhất châu Á năm 2013 của
Forbes, Việt Nam có sự góp mặt của bà Mai Kiều Liên - Chủ tịch kiêm CEO Công ty cổ
phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) Forbes bình luận Vinamilk là một trong những thương hiệu
có lợi nhuận cao nhất Việt Nam, đồng thời là blue-chip trên sàn chứng khoán Kể từ khi niêmyết năm 2006, Vinamilk đã tăng trưởng đều đặn cả về doanh thu và lợi nhuận Tuy 2012 lànăm khó khăn với hầu hết các công ty Việt Nam, doanh thu Vinamilk vẫn tăng 23% lên 1,3 tỷUSD Trong khi đó, lợi nhuận ròng tăng gần 40% lên 280 triệu USD Bà Mai Kiều Liên đang
nỗ lực đưa sản phẩm của Vinamilk ra thị trường quốc tế và đã xuất khẩu sang 23 quốc gia Bàđặt mục tiêu đưa Vinamilk lọt top 50 doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất thế giới trong 5 nămtới với doanh thu 3 tỷ USD Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Tập đoàn có 5.000 nhân viên
II THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK
Các báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại nướcCHXHCN Việt Nam Báo cáo tài chính được soạn thảo dựa theo nguyên tắc giá gốc
1 Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty.
1.1 Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
1.2 Hợp nhất báo cáo
Trang 4Năm 2012, Công ty soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực Kế toán ViệtNam số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con.
2 Các quy định trong kế toán
2.1 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là tiền đồng Việt Nam và được trình bày trên báocáo tài chính theo đồng Việt Nam
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày phátsinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhậphoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh bình thườngtrừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.Khi cần thiết thì dự phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và bịhỏng
2.6 Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Vốn chủ sở hữu bao gồm các cổ phần được phát hành Các chi phí liên quan trực tiếpđến việc phát hành thêm cổ phần hoặc quyền chọn được trừ vào số tiền thu được do bán cổphần
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu của Tập đoàn đã phát hành và được Tập đoàn mua lại Khoảntiền đã trả để mua cổ phiếu, bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp, được trừ vào vốn chủ
sở hữu đến khi các cổ phiếu quỹ được hủy bỏ hoặc được tái phát hành Số tiền thu do tái phát
Trang 5hành hoặc bán cổ phiếu quỹ trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tái phát hành haybán cổ phiếu quỹ được tính vào phần vốn chủ sở hữu
2.7 Ghi nhận doanh thu
(a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phầnlớn những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua.Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khảnăng thu về các khoản tiền bán hàng hoặc về khả năng hàng bán bị trả lại
Trang 6PHẦN II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY VINAMILK
I/ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Qua số liệu trên bảng cân đối kế toán ta sẽ thấy được quy mô mà Công ty hiện đangquản lý và sử dụng cùng với sự hình thành nguồn vốn ấy như thế nào, đồng thời thấy được xuhướng biến động của chúng là tốt hay chưa tốt qua các kỳ kế toán Để tìm ra nguyên nhân chủyếu tác động đến sự biến đổi ấy chúng ta cần đi sâu xem mức độ ảnh hưởng tới các khoảnmục đến tài sản và nguồn hình thành tài sản như thế nào Từ đó có biện pháp điều chỉnh chophù hợp
Để đạt được mục tiêu trên, ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:
Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích mối quan hệ này là xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm kháiquát tình hình phân bổ, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo được cho việc sản xuấtkinh doanh Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta có mối quan hệ giữa tài sản vànguồn vốn của Công ty như sau:
Nguồn vốn = Nguồn vốn chủ sở hữu
Qua phân tích ta thấy rằng nguồn vốn chủ sở hữu chưa đáp ứng được toàn bộ cáckhoản trang trải về tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, cụ thể: Năm 2010 thiếu
1,683,734 triệu đồng , năm 2011 thiếu 936,261 triệu đồng và năm 2012 thiếu 1,958,410 triệu
đồng so với tài sản nhưng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn (
73.92% năm 2010, 80.07% năm 2011 và 78.65% trong năm 2012 ).Trong cả 3 năm Công ty
làm ăn hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận, dùng lợi nhuận bổ sung vốn kinh doanh Năm
2011 và 2012 doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn bởi các khoản phải thu tăng hơn
so với năm 2010 (năm 2010 là 10.44%, năm 2011 là 13.92% tổng tài sản và năm 2012 là 11.4% tổng tài sản) Bên cạnh đó Công ty cũng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp tương
đương với khoản phải thu khách hàng
Trang 7Trong quan hệ kinh doanh thường xảy ra trường hợp các doanh nghiệp này là chủ nợcủa đơn vị này nhưng lại là con nợ của đơn vị kia Hay cụ thể hơn, trong quá trình hoạt động
để tạo mối liên hệ lâu dài các doanh nghiệp có thể để vốn dư thừa của mình cho các đơn vịkhác chiếm dụng
Như vậy trong bảng cân đối kế toán lúc nào cũng có sự cân bằng giữa phần nguồn vốn
và phần tài sản Sự cân bằng này được đảm bảo bởi nguyên tắc cơ sở: tài sản nào cũng đượchình thành từ một nguồn vốn, nguồn vốn nào cũng được sử dụng để tạo tài sản của doanhnghiệp
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Về tình hình tài sản
Qua bảng cân đối kế toán năm 2012 (Bảng 1 phần phụ lục) ta thấy tổng tài sản hiện
công ty đang quản lý và sử dụng là 19,697,868 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2011 là 4,115,197 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 26.4% Điều này cho thấy quy mô kinh
doanh của Công ty tăng lên nhiều so với năm 2011 và 2010 Trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, để duy trì và mở rộng thị trường, để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệpcùng ngành khác thì việc mở rộng quy mô vốn kinh doanh là điều hợp lý và tất nhiên
Mức tăng 4,115,197 triệu đồng là khá cao và là điều kiện tốt cho Công ty mở rộng phạm vi kinh doanh của mình Năm 2012 Công ty đầu tư 56.41% vào tài sản ngắn hạn và 43.59% cho tài sản dài hạn , năm 2011 tỷ lệ này tương ứng là 60.76% và 39.24%, tỷ lệ đầu
tư tài sản cố định tăng là do công ty đầu tư xây dựng thêm nhà máy, thiết bị , mua thêm phầnmềm vi tính để cải tiến quy trình quản lý, nâng cao độ chính xác của các số liệu, nhằm tiếtkiệm chi phí quản lý
Từ bảng cân đối kế toán, ta thấy lượng tiền và tương đương tiền của năm 2012 giảm
đáng kể, hơn một nửa so với năm 2011 (năm 2011 là 3,156,515 triệu đồng giảm xuống còn 1,252,120 triệu đồng trong năm 2012), sở dĩ năm 2012 Công ty có khoản tiền và tương đương
tiền giảm như vậy (đặc biệt là tương tương tiền là các khoản tiền gửi ngân hàng có kì hạn đáo
hạn dưới 3 tháng giảm 83% so với năm 2011) là do bị khách hàng chiếm dụng bởi các khoản
phải thu tăng và do việc đầu tư, mở rộng quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhìn vào cơ cấu tài sản ngắn hạn, ta xác định được năm 2011 tiền, tương đương tiền
và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản 41.25% Nhưng qua tới năm 2012 thì tỷ trọng này lại nghiêng về đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho (chiếm 37.8% tổng tài sản), nguyên nhân là vì Công ty có kế hoạch không để tiền nhàn rỗi quá nhiều mà đưa vào
đầu tư ngắn hạn như là gửi ngân hàng kì hạn 3 tháng hay 6 tháng để có tiền lãi nhiều hơn,mua trái phiếu do các tổ chức tín dụng trong nước phát hành với mức độ rủi ro thấp, lãi suấtnhất định Về hàng tốn kho qua 3 năm không có sự biến động nhiều chứng tỏ doanh nghiệpquản lý hàng tồn kho tương đối tốt, đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất
Các khoản phải thu năm 2011 tăng gấp đôi so với năm 2010( từ 1,124,863 năm 2010 lên 2,169,205 năm 2011) do Công ty mở rộng kinh doanh, tìm thêm được nhiều khách hàng
Trang 8mới, qua năm 2012 có tăng nhưng không đáng kể nguyên nhân tình hình kinh tế chung gặpnhiều khó khăn, nhiều khách hàng không có tiền trả nợ làm cho khoản dự phòng phải thu khóđòi tăng lên gấp đôi so với năm 2011 vì vậy doanh nghiệp cần quan hệ với những khách hàng
có vị thế tín dụng và thanh toán nợ đúng hạn để hạn chế nợ phải thu khó đòi, có chính sáchchiết khấu thanh toán để thu hồi các khoản nợ sớm, đúng hạn
Tóm lại, sự biến động của tài sản ngắn hạn có liên quan đến các yếu tố như là tiền vàtương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắnhạn khác Qua phân tích ở trên, những biến động này tương đối phù hợp với tình hình pháttriển của công ty
Về tình hình nguồn vốn
Qua số liệu đã phân tích trên bảng cân đối kế toán, tổng nguồn vốn năm 2012 tăng so
với năm 2011 là 4,115,197 triệu đồng, tỷ lệ tăng thêm là 26.41% Nguồn vốn chịu ảnh hưởng
của hai yếu tố đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.Trong tổng nguồn vốn, nếu như tỷtrọng nguồn vốn chủ sở hữu lớn thì doanh nghiệp chủ động về vốn trong kinh doanh, tính tựchủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cao Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng tăngthể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có chiều hướng phát triển tốt, doanh nghiệp nhậnthêm vốn góp, kinh doanh có lợi nhuận Ngược lại, tỷ trọng nguồn vốn này giảm chứng tỏtình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn do kinh doanh bị lỗ
Dựa vào số liệu ta thấy tỷ trọng nợ phải trả và tỷ trọng nguồn vốn qua hai năm có sự
thay đổi đáng kể Năm 2010, tỷ trọng nợ phải trả là 26.07%, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu
là 73.93% tổng nguồn vốn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu này là lớn, điều này chứng tỏ doanh
nghiệp chủ động về vốn kinh doanh, khả năng đảm bảo về mặt tài chính của Công ty là rất
cao Năm 2011 nợ của công ty là 19.93%, giảm so với năm 2010 bởi vì trong năm 2011 công
ty không vay ngắn hạn Năm 2012 nợ của công ty là 21.34%, trong năm 2012 công ty cũng
không vay ngắn hạn nhưng khoản phải trả người bán tăng, thuế và các khoản phải trả kháctăng góp phần làm cho khoản phải trả tăng lên Bên cạnh đó thì vốn chủ sở hữu trong năm
2012 lại tăng hơn so với 2011 và 2010 vì có sự tăng lên đáng kể của vốn góp chủ sở hữu và
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, ( từ 7,964,436 triệu đồng năm 2010 và 12,477,205 triệu đồng năm 2011 lên thành 15,493,096 triệu đồng năm 2012).
Sự biến động tốt đẹp về nguồn vốn trong 3 năm gần đây cho thấy tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp rất lạc quan, tình hình tài sản và nguồn vốn khá ổn định, thu được nhiều lợinhuận để mở rộng sản xuất kinh doanh Điều này cho thấy khả năng đảm bảo về mặt tàichính của công ty rất cao
Qua việc phân tích Bảng cân đối kế toán Công ty Vinamilk, ta thấy được việc phân bổvốn khá hợp lý Tuy nhiên việc phân tích chỉ mới dừng lại ở mức độ khái quát, để có kết luậnđúng đắn chính xác phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu khác liên quan đến tình hình tàichính của Công ty, đồng thời kết hợp tình hình thị trường, khả năng hiện tại của doanh nghiệpthì mới thấy được bức tranh toàn diện của Công ty
Trang 9II/ PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1 Khả năng thanh toán ngắn hạn:
I.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanhtoán hiện thời (hay hệ
số khả năng thanh toánngắn hạn) là mối quan
hệ giữa tài sản lưuđộng và các khoản nợngắn hạn.XHệ số khảnăng thanh toán hiện
Tiền và các khoản tương đương tiền 1,252,120 3,156,515 613,472
Trang 10Dựa theo số liệu trên bảng tổng hợp cho ta thấy được khả năng thanh toán hiện thời năm
2012 cao hơn so với năm 2010 nhưng lại thấp hơn gần một nửa so với năm 2011, so với trungbình ngành vẫn rất thấp, điều này cho thấy:
Tình hình tài sản lưu động năm 2012 giảm so với năm 2011 do giảm các khoản tiền vàtương đương tiền, đồng thời nợ ngắn hạn tăng gần gấp đôi đưa đến tỷ số này thấp hơn so với
năm 2011, bởi vì doanh thu năm 2012 tăng 22.8% so với năm 2011, để có mức tăng này,
Công ty đã phải mua thêm nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất của các đơn hàng giatăng, dẫn đến chiếm dụng vốn của nhà cung cấp nhiều hơn, theo sau đó là sự tăng lên của chiphí nhân công sản xuất và thuế phải nộp nhà nước.Các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng
40,67% trong năm 2012, Công ty phải bỏ ra gần 60% giá trị tài sản lưu động để trang trải đủ
các khoản nợ đến hạn buộc Công ty phải xem xét giảm các khoản nợ ngắn hạn trong thời giankinh doanh sau, điều này thể hiện khả năng trả nợ của công ty tương đối thấp đây cũng là dấuhiệu báo trước khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả
nợ
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp cũng đã có nhiều chính sách cải thiện hơn khi
ổn định các khoản phải thu, giữ mức hàng tồn kho không có nhiều biến động mạnh nhằmphòng ngừa nếu nhu cầu của thị trường có biến động công ty vẫn có thể đáp ứng kịp thời.Trong khi đó, doanh nghiệp lại thực hiện các dự án đầu tư vào tài chính ngắn hạn quá nhiềulàm lượng tiền mặt giảm trầm trọng Cụ thể khoản mục này trong năm 2012 tăng đột biến
431.13% từ 736,033 triệu đồng lên 3,909,276 triệu đồng Dường như ban quản trị đang sử
dụng nợ vay ngắn hạn để thực hiện các dự án đầu tư ngắn hạn làm cho nợ ngắn hạn của công
ty tăng từ 2,946,537 triệu đồng lên 4,144,990 triệu đồng Tổng tài sản ngắn hạn năm 2012
cũng tăng nhưng ít hơn so với khoản nợ vay ngắn hạn của công ty làm cho hệ số thanh toán
hiện hành của năm 2012 giảm xuống còn 1.74% Điều này chứng tỏ, công ty đang sử dụng nợ
cho việc đầu tư, mở rộng hoạt động tài chính trong thời gian ngắn hạn, tuy nhiên vay nợ cũngcần phải có biện pháp quản lý nợ tốt hơn Nếu chỉ đánh giá theo hệ số khả năng thanh toánhiện hành thì chưa đủ vì trong tài sản ngắn hạn có khoản mục hàng tồn kho, chuyển đổi tiềnchậm Do đó, ta cần phân tích tỷ số thanh toán nhanh để xem xét khả năng thanh toán nợ nếukhông sử dụng giá trị hàng tồn kho sẽ như thế nào?
I.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanhtoán của doanh nghiệp, đó là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc bán cácvật tư, hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh =
Tổng TSLĐ – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 11Bảng 2: Phân tích khả năng thanh toán nhanh:
(ĐVT: triệu đồng)
Tiền và các khoản tương đương tiền 1,252,120 3,156,515 613,472
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3,909,276 736,033 1,742,260
Trang 12không phải dựa vào việc bán hàng tồn kho Với kết quả đưa ra tương đối nhỏ (năm 2012 là
0,9, năm 2011 là 1.85 và năm 2010 là 0.69), các chỉ số này tương đối thấp so với trung bình
ngành do mức tồn kho của công ty tăng nhẹ từ năm 2011 đến năm 2012, nhưng các khoản nợngắn hạn lại gia tăng một cách nhanh chóng đồng thời dự trữ tiền mặt cũng giảm, vì vậy vàolúc cấp bách Công ty sẽ buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp
để trả nợ
Nhìn chung, khả năng thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn của công ty bằng tài sảnlưu động là tương đối thấp Các chỉ số này phải lớn hơn 1 thì mới có thể giải quyết vấn đề nợcủa Công ty Mặc dù năm 2012 khả năng thanh khoản có phần giảm hơn so với năm 2011nhưng nó vẫn đáp ứng được khă năng trả nợ vay ngắn hạn tốt Với hệ số thanh khoản này,đứng dưới góc độ là nhà đầu tư họ sẵn sàng ký kết hợp đồng với những công ty có uy tín trả
nợ trong ngắn hạn là rất cao, đứng dưới góc độ ngân hàng họ dễ chấp nhận các khoản vay tíndụng Do đó, công ty Vinamilk sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh, mở rộng mạng lưới hoạt độngcủa mình hơn
Trang 13Vì đặc thù của ngành là các sản phẩm sữa nên vòng đời của sản phẩm khi sản xuất rangắn hơn nên chu kỳ của hàng tồn kho phải ngắn hơn so với các mặt hàng thiết yếu khác Ta
thấy vòng quay hàng tồn kho của 2 năm 2010 và 2011 ở mức giảm nhẹ với tỷ lệ 1,4%, doanh
nghiệp vẫn duy trì tốt lượng hàng tồn kho ở mức cố định Nhưng sang năm 2012 tăng lên
15,15% có thể do công ty dự đoán nhu cầu thì trường trong năm sẽ tăng nên doanh nghiệp
muốn tăng thêm số hàng trong kho
Trong năm 2010 doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không nhiều, tuy cũng
có những bất ổn về nguyên vật liệu nhưng công ty vẫn quyết ổn định giá ở mức phải chăng,nếu lượng hàng tồn kho ít thì khi nhu cầu về sữa của người dân tăng đột biến thì công ty sẽkhó có thể đáp ứng kịp, như vậy dễ bị mất khách hàng và sẽ bị đối thủ cạnh trạnh giành thịphần Nhưng chỉ tiêu này cho ta thấy đc mức hàng tồn kho của công ty vẫn nằm trong mức antoàn, vẫn có thể đáp ứng kịp thời khi cầu tăng
Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2012 tăng cao so với 2010, điều này đã làmảnh hưởng đến doanh thu thuần tăng Khi xét giá vốn năm 2011 và năm 2012 dường như sựchênh lệch không đáng kể Một phần do xu hướng biến động nhiều về giá cả làm chi phí sảnxuất, hoạt động kinh doanh tăng mà lượng hàng hóa tồn kho trong năm này lại nhiều hơn nămtrước nên có sự dao động nhẹ Vì lượng hàng dự trữ trong năm này nhiều hơn nên làm chothời gian thực hiện vòng quay kéo dài thêm 1 ngày so với năm trước tức là thời gian từ lúcnhập kho cho đến lúc bán được hàng tăng lên khiến cho công ty phải chịu thêm chi phí lưukho, nhưng nếu nhu cầu thị trường sữa tăng đột biến thì doanh nghiệp vẫn có thể đáp ứng mộtcách nhanh chóng Tuy nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong tình trạng chung nhưng vớinhững chương trình khuyến mãi, quảng cáo, tung ra nhiều sản phẩm mới đã giúp cải thiệnphần nào lượng hàng tồn cần rút ngắn thời gian quay vòng hơn Do vậy, để đánh giá thỏađáng cần xem xét cụ thể hơn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Kỳ thu tiền bình quân
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và đượcxác định theo công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu*360/ Doanh thu (bán chịu)
Bảng 4: Phân tích tỷ số kỳ thu tiền bình quân :
(ĐVT: triệu đồng)
Trang 14Sự khôi phục của nền kinh tế có khả quan hơn chứng minh qua năm 2012 có phần cao
hơn so với năm 2011 với tỷ lệ là 7,4% So với năm 2010 thì năm 2011 tăng mạnh hơn tương đương với tỷ lệ 33%, công ty Vinamilk chấp nhận bán hàng chịu hoặc là ký gửi đại lý, Bên
cạnh đó, doanh thu thuần trong năm 2012 có phần cao hơn rất nhiều so với 2 năm trước là vìban quản trị của công ty chấp nhận như vậy để mục tiêu cạnh tranh và mở rộng thị phần trênthị trường hiện nay, giảm chi phí trả lãi vay ngân hàng, bị lỗ do sự chênh lệch tỷ giá hối đoái,mua lại cổ phần, Nhưng thời gian thu hồi công nợ nhanh chỉ trong 30 ngày thu hồi đượccông nợ để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh, tái sản xuất Nhưng không phải tất cả tăng bánhàng chịu, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán,… là tốt mà tacần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ nào đã quá hạn trả để
có biện pháp xử lý
3 Các tỷ số về hoạt động
3.2.1.1 3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, tỷ sốnày càng coa thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất
sử dụng tài sản cố định cao
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần 26,561,574 21,627,429 15,752,866
Khoản phải thu 2,246,362 2,169,205 1,124,862
Trang 15TSCĐ thuần 4.477.060 3.749.675 2.763.289
Chỉ tiêu này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và Tài sản cố định thuần, dựa vào số
liệu tính toán chứng tỏ cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra 5.9 đồng doanh thu ,hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong năm 2012 nếu so với năm 2011 thì có sự chênh lệch 0.1 lần và năm 2010
là 1,2 lần mặc dù có sự gia tăng của TSCĐ do xây dựng thêm các nhà máy ở Cần Thơ, Sài
Gòn, Đà Nẵng, Nghệ An… và các trang trại nuôi bò sữa nhưng theo đó là sự tăng lên củadoanh thu thuần vì bán được nhiều sản phẩm hơn, chứng tỏ công ty sử dụng TSCĐ khá hiệuquả và không có nhiều biến động trong 3 năm
Nhìn chung sau khi đánh giá công ty dựa vào các tỷ số trên phần nào phản ánh hoạtđộng của công ty rất hiệu quả, quản lý các nguồn phải thu tốt, giá trị tài sản tăng lên, tốc độsản xuất sản phẩm nhanh chất lượng tốt với công nghệ sản xuất tiên tiến… nhưng khi so vớinăm 2011 và năm 2010 thì có phần dịch chuyển đi xuống nhưng cũng phần nào cải thiệnđược doanh số công ty ngày một tăng trưởng Với những khó khăn của nền kinh tế hiện nay,việc sử dụng hiệu quả máy móc, trang thiết bị và nguồn nhân lực cao, có đội ngũ quản lý chấtlượng đã giúp doanh thu của công ty Vinamilk ngày càng tăng lên
3.2 Vòng quay của tài sản:
Phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp nghĩa là trong một năm tài sản củadoanh nghiệp này quay được bao nhiêu lần
Doanh thu thuần