Và một điều phải thừa nhận rằng các tổ chức tín dụng có vai trò quantrọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần pháttriển hoạt động giao dịch giữa các doanh nghi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học Nha Trang Bài báo cáo được hoàn thành không chỉ là sự cố gắng của chính bản thân em mà còn chính là thành quả của những năm tháng học tập tại trường dưới sự dạy bảo và giúp đỡ tận tâm của các thầy cô giáo.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các anh, các chị nhân viên của Phòng Kinh Doanh, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên của công ty trách nhiệm hữu hạn Tín Thịnh đã tạo điều kiện giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập Em xin cám ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo
bộ môn Kinh Doanh Thương Mại và đặc biệt là Giảng viên hướng dẫn của em,
cô Nguyễn Thị Nga đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Do điều kiện thời gian và nguồn tài liệu có hạn cũng như kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện và thiết thực hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Kết cấu luận văn: 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 2
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 3
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế: 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 4
1.1.3.Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ TTQT 5
1.2 THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO TIÊU THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ6 1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền lợi của các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ 7
1.2.3 Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ: 10
1.2.4 Thư tín dụng: (Letter of Credit- L/C) 11
1.2.5 Bộ chứng từ thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 16
1.2.6 Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ bằng tiêu thức định lượng 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÍN THỊNH 29
Trang 32.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TÍN THỊNH 29
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Tín Thịnh 29
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Tín Thịnh 30
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tín Thịnh 31
Giải thích 32
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty TNHH Tín Thịnh. 33
Giải thích 33
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TÍN THỊNH TRONG 3 NĂM 2009 -2011 36
2.3 THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÔNG TY TNHH TÍN THỊNH 39
2.3.1 Các hình thức thanh toán quốc tế của công ty từ 2009-2011 39
2.3.2 Quy trình thực tế lập một bộ chứng từ xuất khẩu tại công ty TNHH Tín Thịnh 41
2.3.3 Phân tích bộ chứng từ thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại công ty TNHH Tín Thịnh 43
2.3.4 Đánh giá quá trình lập bộ chứng từ thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại công ty TNHH Tín Thịnh 67
2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUY TRÌNH LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TNHH TÍN THỊNH 69
2.4.1 Các nhân tố bên trong 69
2.4.2 Các nhân tố bên ngoài 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THÀNH LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TNHH TÍN THỊNH 72
Trang 43.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN TỚI 72
3.2 CÁC GIẢI PHÁP 73
3.2.1 Đối với các nhân tố bên trong: 73
3.2.2 Đối với các nhân tố bên ngoài: 74
3.3 KIẾN NGHỊ 74
3.3.1 Đối với các nhân tố bên trong: 74
3.3.2 Đối với các nhân tố bên ngoài: 75
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5Tín dụng chứng từ
Tỷ trọng Thanh toán quốc tế Xuất khẩu, Nhập khẩu Xuất nhập khẩu
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng báo cáo các hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm
2009-2011
Bảng 2.2: So sánh các hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009-2011
Bảng 2.3: Các hình thức thanh toán quốc tế của công ty từ 2009 - 2011
Bảng 2.4: Thực trạng hóa đơn thương mại của công ty từ 2009-2011
Bảng 2.5: Thực trạng vận đơn của công ty từ 2009 - 2011
Bảng 2.6 Thực trạng phiếu đóng gói hàng hóa của công ty 2009-2011
Bảng 2.7 Thực trạng giấy chứng nhận xuất xứ của công ty 2009-2011
Bảng 2.8 Thực trạng giấy chứng thủy sản đánh bắt của công ty 2009-2011
Bảng 2.9 Thực trạng giấy chứng thú y của công ty 2009-2011
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ phần trăm các hình thức thanh toán quốc tế năm 2009 củacông ty TNHH Tín Thịnh Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phần trăm các hình thức thanh toán quốc tế năm 2010 củacông ty TNHH Tín Thịnh Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ phần trăm các hình thức thanh toán quốc tế năm 2011 củacông ty TNHH Tín Thịnh Biểu đồ 2 4: Tổng hợp các hình thức thanh toán của công ty trong 3 năm2009-2011 Biểu đồ 2 5: Thực trạng hóa đơn thương mại của công ty trong 3 năm
2009-2011 Biểu đồ 2.6: Thực trạng vận đơn đường biển của công ty trong 3 năm
2009-2011 Biểu đồ 2.7:Thực trạng phiếu đóng gói hàng hóa của công ty trong 3 năm2009-2011 Biểu đồ 2.8: Thực trạng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của công ty trong
3 năm 2009-2011 58Biểu đồ 2.9: Thực trạng giấy chứng thủy sản đánh bắt của công ty trong 3 năm
2009-2011
Biểu đồ 2.10 Thực trạng giấy chứng thú y
2009-2011
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 10
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty TNHH Tín Thịnh 32
Sơ đồ 2.2: Tổ chức sản xuất công ty TNHH Tín Thịnh 33
Sơ đồ 2.3: Quy trình kỹ thuật 35
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế vận động khách quan: quốc tế hóa, toàn cầu hóa của nềnkinh tế thế giới, các hoạt động giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng trở nên đadạng và được gia tăng mạnh mẽ, trở thành động lực quan trọng để thúc đẩy sựphát triển và đưa nền kinh tế trong nước nhanh chóng hội nhập với nền kinh tếthế giới Việt Nam luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế tích cực tham giavào hoạt động kinh tế nói chung , hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Cácquan hệ kinh tế đối ngoại xuất hiện và phát triển ngày càng mạnh mẽ đã làmxuất hiện nhiều các phương tiện thanh toán quốc tế như: Séc (check), Hối phiếu(bill of exchange) Khác với trước đây, phương thức thanh toán không còn bóhẹp trong phạm vi “hàng đổi hàng” mà đã có nhiều phương tiện thanh toán hiệnđại khác cho các bên lựa chọn, thỏa thuận như: phương thức chuyển tiền,phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ Mỗi phương tiện thanhtoán và phương thức thanh toán nêu trên có những ưu điểm và hạn chế nhấtđịnh Và một điều phải thừa nhận rằng các tổ chức tín dụng có vai trò quantrọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần pháttriển hoạt động giao dịch giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nước ngoài.Nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng ngoạithương, các bên ký kết hợp đồng luôn chọn lựa phương thức thanh toán thíchhợp nhằm bảo vệ lợi ích của mình trong mọi trường hợp phát sinh tranh chấp
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tín Thịnh là công ty chuyên sâu về xuấtnhập khẩu và chế biến thuỷ sản Trong những năm qua công ty đều tích cực tìmkiếm khách hàng mới và tìm hướng tiếp cận thị trường, nâng cao tính năngđộng, sáng tạo và chủ động trong hoạt động kinh doanh Việc thanh toán củacông ty thông qua các phương thức thanh toán quốc tế như: nhờ thu, tín dụngchứng từ,T/T… Trong số đó, tín dụng chứng từ là phương thức thanh
toán được sử dụng phổ biến Việc thanh toán tín dụng chứng từ giúp công tythực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn Song trong quá
Trang 10trình hoạt động công ty cũng còn vấp phải những hạn chế trong quy trình lập
bộ chứng từ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Trong thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn Tín Thịnh, xuất
phát từ thực tế trên em thực hiện đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Quy trình
lập bộ chứng từ xuất khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ” nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm nhận diện về ưu điểm của phương thức tín dụng chứng từ so vớiphương thức thanh toán quốc tế khác Đồng thời hiểu rõ hơn các bước hoạtđộng nghiệp vụ trong quy trình thực hiện việc thanh toán L/C xuất nhập khẩu
tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tín Thịnh, từ đó nắm được những yêu
cầu, điều kiện để một bộ chứng từ hàng xuất nhập khẩu được thanh toán bằngphương thức tín dụng chứng từ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, những yêu cầu cơ bản để một bộ chứng từ được thanh toán
Thời gian nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu trong 3 năm 2009-2011
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài chỉ được nghiên cứu tại Công Ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Tín Thịnh trụ sở tại khu công nghiệp Suối Dầu
4 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết thúc trong bài viết này em xin trình bày thành
ba phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Chương II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tín Thịnh.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình thành lập bộ
chứng từ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Công
Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tín Thịnh trụ sở tại khu công nghiệp Suối Dầu.
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế:
Nền kinh tế hàng hoá phát triển đến trình độ cao và bao trùm toàn bộ thếgiới hàng hoá không những trong phạm vi một quốc gia, mà cả trên phạm viquốc tế Khi quan hệ hàng hoá - tiền tệ phát triển mở rộng khắp, thì các quan hệkinh tế - thương mại cho đến các quan hệ về xã hội ngoại giao, hợp tác khoahọc kỹ thuật… giữa các nước cũng đều biểu hiện bằng tiền Việc sử dụng tiền
tệ làm phương tiện để thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao
xã hội giữ các nước trở thành một nhu cầu tất yếu
Cùng với xu hướng phát triển trên thế giới các quan hệ về kinh tế, chínhtrị, văn hoá, xã hội …giữa các nước ngày càng phát triển Kết quả thực hiện cácmối quan hệ trên hình thành các khoan thu – chi tiền tệ quốc tế giữa các nướcvới nhau tạo nên địa vị tài chính của mỗi nước
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các NH của các nước có liên quan.
Thanh toán quốc tế (TTQT) không chỉ đơn thuần như hoạt động thanhtoán trong quan hệ giao dịch mua bán trong nước, mà thanh toán quốc tế rấtphức tạp, thông qua các phương thức thanh toán khác nhau Điều này là dothanh toán quốc tế có liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau, với nhiều đồngtiền thanh toán khác nhau Và hơn nữa việc thanh toán giữa các nước đều phảitiến hành thông qua các tổ chức tài chính trung gian mà chủ yếu là ngân hàng(NH) Hoạt động thanh toán thường không dùng tiền mặt, chủ yếu thanh quyếttoán giữa các ngân hàng Vì vậy, thanh toán quốc tế có những nét đặc thù riêng
Trang 12Nhìn ở giác độ kinh tế, các quan hệ thanh toán quốc tế được chia làm hailĩnh vực: Thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Thanh toán phí mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không
liên quan đến hàng hoá cũng như cung ứng lao vụ, nó không mang tính thươngmại Đó là thanh toán những chi phí liên quan đến hoạt động ngoại giao, hợptác khoa học kỹ thuật, du lịch…của các tổ chức hay cá nhân
Thanh toán mậu dịch: là thanh toán phát sinh trên cơ sở trao đổi
hàng hóa, các dịch vụ thương mại theo giá quốc tế Thông thường trong cácnghiệp vụ thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hoá kèm theo Các bênmua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thương mại hoặc các hình thứccam kết khác (thư, điện, giao dịch…)
Thanh toán quốc tế được hình thành và phát triển trên cơ sở phát triểnngoại thương của một nước TTQT là một trong những yếu tố cơ bản để đánhgiá chất lượng, quy mô và hiệu quả của quá trình hoạt động xuất nhập khẩuhàng hoá
Đặc điểm của TTQT là phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện qua điệntín, bưu điện, mạng SWIFT dưới hình thức chuyển khoản, bù trừ trên tài khoảncủa các ngân hàng liên quan Do đặc tính thuận lợi và nhanh chóng của phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt cùng với sự phát triển của công nghệ ngânhàng, nên hình thức TTQT không dùng tiền mặt được sử dụng là chủ yếu, vìthế khác với thanh toán nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro do sự biến động
tỷ giá, sự bất ổn chính trị quốc gia, trình độ về kỹ thuật nghiệp vụ của các bên
Do vậy nghiệp vụ TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệhiện đại để tạo ra sự hoà nhập vào hệ thống ngân hàng thế giới, đảm bảo antoàn và hiệu quả đối với ngân hàng thương mại
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá,dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không cóhoạt động TTQT thì sẽ không có hoạt động kinh tế đối ngoại
Trang 13TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại Khithiết lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thương mại với các nước thìđiều kiện quan trọng không thể thiếu là phải thiết lập quan hệ TTQT.
TTQT thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, nếu việc tổ chứcTTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ làm cho các nhà kinhdoanh sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình, từ đóthúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoạithương
TTQT giúp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp động kinh tế đốingoại Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do sự khác biệt về vị trí địa lý củacác bên đã làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toáncủa người mua, của con nợ, đồng thời trong điều kiện tiền tệ thường xuyên biếnđộng, khả năng thanh toán của con nợ trở nên bấp bênh hơn nữa Trong cơ chếthị trường, tình trạng lừa đảo ngày càng nhiều, vì vậy rủi ro trong việc thựchiện hợp đồng kinh tế đối ngoại là rất lớn Nếu tổ chức tốt hoạt động TTQT sẽgiúp cho các nhà kinh doanh XNK hạn chế bớt những rủi ro trong quá trìnhthực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đốingoại ngày càng phát triển
1.1.3.Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ TTQT
Một số nguồn luật chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh quan hệ trong cácphương thức TTQT là:
Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của phương thức nhờ thu là “Điều
lệ thống nhất về nhờ thu” (The Uniform for Collection) do phòng thương mạiquốc tế (ICC) phát hành, số xuất bản 522, có hiệu lực từ 01/01/1996 (URC522) Muốn sử dụng quy tắc này, hai bên phải thống nhất quy định trong hợpđồng
Văn bản pháp lý thông dụng của Tín dụng chứng từ là “Điều lệ và cáchthực hành thống nhất về TDCT” (Uniform Custom and Practice forDocumentary Credit) do phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành, gọi tắt là
Trang 14UCP 500 Ngoài ra, từ tháng 3 năm 2007, ICC ban hành ấn bản UCP 600, vàcác doanh nghiệp hiện nay vẫn sử dụng song song UCP 500 và UCP 600 làmtham chiếu tuỳ theo từng trường hợp và theo yêu cầu khách hàng Bản điều lệnày mang tính chất pháp lý tuỳ ý, có nghĩa là khi áp dụng nó các bên đương sựphải thoả thuận ghi vào L/C, đồng thời có thể có thoả thuận khác miễn là códẫn chiếu.
Hiện nay ở nước ta, các NHTM và các đơn vị kinh doanh ngoại thương
đã thống nhất sử dụng bản điều lệ này như một văn bản pháp lí điều chỉnh cácloại L/C được áp dụng trong TTQT
1.2 THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO TIÊU THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tíndụng chứng từ được sử dụng rất phổ biến bởi nó được coi là phương thức antoàn và bình đẳng cho các bên tham gia phương thức thanh toán này Khi vậndụng phương thức thanh toán này, các bên thường tham chiếu theo “Điều lệ vàcách thức thực hành thống nhất về TDCT” - UCP 500 hoặc bản UCP 600, dophòng thương mại quốc tế soạn thảo
1.2.1 Khái niệm
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toántheo đó một ngân hành (NH phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (ngườiyêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụhưởng, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát, nếu người này xuấttrình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đặt ra trong thưtín dụng
Còn theo UCP 600, TDCT được định nghĩa như sau:
TDCT là bất cứ một sự thoả thuận nào, dù cho được gọi hoặc mô
tả như thế nào mà theo đó một NH (NH phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng (người yêu cầu phát hành thư tín dụng) hoặc nhân danh chính mình phải thực hiện việc trả tiền theo lệnh của một người thứ
3 (người thụ hưởng) hoặc phải chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người thụ
Trang 15hưởng ký phát, uỷ quyền cho NH khác chiết xuất khi các chứng từ quy định được xuất trình với điều kiện là các điều kiện của tín dụng được thực hiện đúng.
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rất rộngrãi trong lĩnh vực NH Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, bảo đảm tính antoàn cho các giao dịch thương mại quốc tế Trên thực tế, tín dụng chứng từ bắtđầu phát triển từ thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) Cácngười XK ở Bắc Mỹ, do khoảng cách địa lý xa xôi, đã yêu cầu đối tác ở Châu
Âu mở thư tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán
Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, NH ưu tiên lựa chọn vì nó đápứng được những yêu cầu chủ yếu của TMQT Thứ nhất, do có các đối tác kýkết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bênvẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúploại bỏ rào cản đó Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ, luôn có sự hiệndiện của các NH đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêu cầu khắt khe
về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hoà lợi ích đối nghịch giữa các bêntrong hợp đồng
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế được xem như là nghiệp vụ ngoại bảng đặctrưng của các NH ngày nay và phương thức tín dụng chứng từ như là phươngthức thanh toán và hạn chế rủi ro trong TMQT
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền lợi của các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ
Có bốn bên tham gia chính thức vào quá trình thanh toán theo phươngthức tín dụng chứng từ là: người xin mở L/C, người hưởng lợi, NH phát hànhL/C, NH thông báo
Nhiệm vụ:
Kịp thời làm giấy đề nghị mở L/C và các thủ tục có liên quan gửi đến NH
Trang 16 Thực hiện kí quỹ khi có yêu cầu của NH.
Thanh toán phí dịch vụ với NH gồm: phí mở L/C, phí tu chỉnhL/C, phí kí hậu, phí thanh toán
Phối hợp với NH kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thanh toán dongười bán gửi tới
Quyền lợi:
Có quyền được từ chối thanh toán khi người bán không thực
hiện đúng quy định của L/C
Nhận hàng nếu đã thực hiện thanh toán
này thường được hai bên XK và NK thoả thuận, lựa chọn và quy định trong
hợp đồng Đây là NH đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi
Tu chỉnh L/C khi có yêu cầu
Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán do người XKchuyển đến
Yêu cầu người NK thanh toán tiền
Thanh toán tiền cho người hưởng lợi nếu bộ chứng từ hợp lệ
Trang 17 Hưởng lợi hàng hoá nếu người mua không thanh toán.
NH được miễn trách nhiệm thanh toán trong trường hợp bất khả kháng như: chiến tranh, hoả hoạn, động đất…
người bất kỳ nào do người hưởng lợi chỉ định
Nhiệm vụ:
Tiếp nhận L/C bản gốc và đánh giá khả năng thực hiện các nội dung này của họ
Đề nghị tu chỉnh L/C khi cần thiết
Giao hàng theo đúng quy định của L/C
Lập bộ chứng từ thanh toán xuất trình cho NH theo đúng quy
Được nhận tiền hoặc chỉ định người thay thế mình hưởng lợi L/C
NH đại lý của NH mở thư tín dụng có trụ sở ở nước ngoài XK
Trang 18 Thanh toán tiền cho người XK nếu được uỷ quyền thanh toán.
Quyền lợi:
Được hưởng phí dịch vụ NH
1.2.3 Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ
Hợp đồng ngoại thương(Foreign Trade Contract)
(2) NH phục vụ người NK (NH phát hành) sau khi kiểm tra hồ sơ xin
mở L/C của người NK và khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ, tiến hành phát hànhL/C và gửi sang NH của người XK
(3) NH của người XK (NH thông báo) khi nhận được L/C, sẽ kiểm tra
và kí vào góc phải rồi gửi L/C kèm theo thư thông báo cho người XK
(4) Nếu người XK (người hưởng lợi) đồng ý các điều kiện đã ghitrong thư tín dụng, thì tiến hành thủ tục gửi hàng đi cho người NK
Trang 19(5) Ngay sau đó, người XK lập bộ chứng từ thanh toán theo hướng dẫn ghi trong L/C rồi gửi cho NH thông báo, để xin thanh toán
(6) NH thông báo kiểm tra bộ chứng từ nếu đúng với yêu cầu của thưtín dụng, thì gửi ngay bộ chứng từ này sang NH phát hành L/C
(7) NH phát hành kiểm tra thật kĩ bộ chứng từ, nếu bộ chứng từ sai sót
thì từ chối thanh toán và báo ngay cho NH thông báo biết Còn nếu bộ chứng từhoàn toàn đúng so với L/C thì NH phát hành tiến hành trả tiền vào hối phiếu,rồi chuyển tiền hoặc hối phiếu sang NH thông báo
(8) NH phát hành kí hậu vận đơn và trao bản gốc bộ chứng từ cho
1.2.4 Thư tín dụng: (Letter of Credit- L/C)
Khái niệm:
Thư tín dụng (L/C) là một văn bản (thư, hoặc điện tín) do NH phát hành
mở ra trên cơ sở yêu cầu của người NK, trong đó NH này cam kết trả tiền chongười thụ hưởng, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớinội dung của L/C
L/C là một phương tiện thanh toán chủ yếu của phương thức thanh toánTDCT Nó còn là văn bản cam kết có điều kiện của NH phát hành đối vớingười XK Nếu không mở được L/C thì cũng không có phương thức thanh toánTDCT và người XK cũng không giao hàng cho người NK Nó ràng buộc cácthành phần tham gia như: người XK, người NK, NH thông báo, NH pháthành…
Trang 20Nội dung chủ yếu của L/C:
Mỗi L/C mang những nội dung riêng biệt tuỳ theo nội dung của từngthương vụ nhưng nhìn chung, chúng có nội dung cơ bản giống nhau và thườngkhông thể thiếu được trong một L/C, bao gồm:
Số hiệu: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó Số
hiệu dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C, ngoài
ra còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan
Địa điểm mở L/C: Là nơi mà NH mở L/C cam kết trả tiền cho
người XK Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn luật áp dụngkhi xảy ra tranh chấp
Ngày mở L/C: Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của NH mở L/C với người XK, là ngày bắt đầu tính thời gian có hiệu lực của L/C và cuối cùng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã quy định trong hợp đồng hay không.
Loại L/C: Khi mở L/C cần xác định cụ thể loại L/C cần mở vì mỗi loại có tính chất và nội dung khác nhau, dẫn đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khác nhau.
Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức TDCT: Những người có liên quan đến phương thức TDCT nói chung được chia làm 2 loại là các thương nhân và các ngân hàng.
Các thương nhân thường bao gồm người NK là người yêu cầu
mở L/C và người XK là người được hưởng lợi L/C.
Các ngân hàng tham gia trong phương thức TDCT gồm: NH mở L/C, NH thông báo, NH được chỉ định thanh toán, NH xác nhận…
Số tiền của L/C: được ghi bằng số, bằng chữ và phải thống nhất với nhau Một L/C có số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâu thuẫn nhau sẽ không đảm bảo tính chân thực bề ngoài Số tiền trên L/C được thể hiện theo đúng ký hiệu tiền tệ quốc tế, không sử dụng tiền tệ quốc gia.
Trang 21 Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng:
Thời hạn hiệu lực: là thời hạn mà NH mở L/C cam kết trảtiền cho người XK nếu người này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó vàphù hợp với những quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính
từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C
Thời hạn trả tiền: là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sautheo hợp đồng thương mại
Thời hạn giao hàng: được ghi trong L/C và cũng do hợpđồng mua bán quy định Đấy là thời hạn quy định người XK phải chuyển giaoxong hàng hoá cho người NK, kể từ khi L/C có hiệu lực
Những nội dung liên quan: đến hàng hóa, tên hàng, số lượng ,
trọng lượng, giá cả, bao bì, kí mã hiệu, phẩm chất cũng được ghi trong nội dung L/C.
Nội dung quan trọng nữa trong xuất trình hồ sơ là điều kiện giao hàng, vận chuyển như: điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF,…), nơi giữ hàng, giao hàng, cách thức vận chuyển, cách giao hàng,…
Các chứng từ mà người XK phải xuất trình là một nội dung quan trọng của L/C: đây là bằng chứng chứng minh người XK đã chuyển giao
hàng hoá như L/C đã quy định, để NH tiến hành việc trả tiền cho người XK Bộchứng từ nhiều hay ít phụ thuộc vào tính chất của hàng hoá, yêu cầu của người
NK Thông thường thì NH mở thường yêu cầu người XK thoả mãn những yếutố: các loại chứng từ phải xuất trình căn cứ theo yêu cầu đã được thoả mãntrong hợp đồng thương mại như hoá đơn thương mại, hối phiếu thương mại,vận đơn đường biển, chứng nhận bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ chứng nhậnkiểm nghiệm, số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại,…
Nội dung cuối cùng xuất hiện trong L/C: đó là cam kết của NH
mở L/C trả tiền cho người thụ hưởng Nó ràng buộc trách nhiệm của NH pháthành phải thanh toán cho người NK nếu người XK xuất trình bộ chứng từ phù
hợp.
Trang 22Các loại thư tín dụng:
Các loại thư tín dụng thường thấy trong thanh toán quốc tế gồm có:
L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là thư tín dụng được
phát hành cho người hưởng lợi theo chỉ thị của người NK, và nó có thể sửa đổihoặc huỷ bỏ mà không cần đến sự đồng ý của các bên liên quan Loại L/C này chỉ được áp dụng trong các mối quan hệ tin tưởng
L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C sau khi
đã được mở và người XK thừa nhận thì NH mở L/C không được sửa đổi, bổsung hay huỷ bỏ trong thời hạn có hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuậnkhác của các bên liên quan Đây là loại L/C cơ bản nhất, được áp dụng rộng rãitrong thanh toán quốc tế
L/C không huỷ ngang có xác nhận (Comfirmed irrevocableL/C): là loại L/C không huỷ ngang được xác nhận và đảm bảo trả tiền bởi một
NH thứ 3 (thông thường là NH quốc tế có uy tín) Trong trường hợp NH mở vì
lý do nào đó không thanh toán được khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từphù hợp với L/C thì NH xác nhận phải có trách nhiệm thanh toán thay
L/C có thể chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C khôngthể huỷ ngang cho phép người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu NH chuyểnnhượng một phần hay toàn bộ giá trị cho một hay nhiều người hưởng lợi khác.L/C chuyển nhượng chỉ được một lần Chi phí chuyển nhượng do người hưởnglợi đầu tiên chịu Loại L/C này thường được áp dụng trong thương mại quốc tếqua trung gian
L/C tuần hoàn (Revoling L/C): Là loại L/C không thể hủy ngangsau khi thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó tự động có hiệu lực trở lại cho đến khi nào hết tổng giá trị hợp đồng
L/C giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được một L/Cgốc của NH nước ngoài phát hành, người XK sử dụng L/C này để thế chấp mởmột L/C khác cho người hưởng lợi thứ ba, với nội dung tương tự L/C ban đầu.Loại L/C được mở trên một L/C khác như vậy gọi là L/C giáp lưng
Trang 23 L/C tín dụng dự phòng (Stand byL/C): Là loại L/C do NH củangười XK phát hành nhằm đảm bảo sẽ thanh toán lại cho người NK nếu người
XK không hoàn thnàh nghĩa vụ giao hàng
L/C thanh toán dần (Deferred payment L/C): Là loại L/C khôngthể hủy ngang trong đó NH mở L/C hay NH xác nhận cam kết với người thụhưởng sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn quy định
L/C không huỷ ngang, miễn truy đòi (Irrevocable WithoutRecsourse L/C): là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nếu sau khi đã được
sử dụng, tiền đã được trả cho người hưởng lợi, hoặc hối phiếu của người hưởnglợi đã được chấp nhận, thì người NK cũng như ngân hàng phát hành L/C khôngđược truy đòi lại số tiền đã thanh toán Đối với loại thư tín dụng này, khi kíphát hối phiếu thì người xuất khẩu cần ghi câu “ Miễn truy đòi lại người kíphát” và trong thư tín dụng cũng phải ghi như vậy Loại này chỉ dùng trongtrường hợp người nhập khẩu đã nhận hàng, hoặc đã kiểm soát, đã sử dụnghàng…., đặc biệt là đối với các hợp đồng mua bán chịu hàng hoá
L/C đối ứng (Reciprocal L/C): L/C đối ứng là loại L/C mà ngườihưởng lợi của một thư tín dụng này lại trở thành người yêu cầu mở một thư tíndụng khác cho người đã mở L/C cho mình Loại L/C này thường được sử dụngkhi hai bên mua và bên bán có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổihàng, hay nhận gia công
Tóm lại, qua nội dung và trình tự các bước tiến hành phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ như đã mô tả trên đây, chúng ta thấy rằng, phương thứcthanh toán TDCT là phương thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợicho cả hai bên XK và NK Bên XK được NH đứng ra cam kết trả tiền, còn bên
NK được NH đứng ra xem xét kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho bên
NK nhận đầy đủ, kịp thời và chính xác hàng hoá đặt mua trước khi trả tiền.Phương thức thanh toán TDCT chỉ có thể sử dụng trong quan hệ thanh toánmậu dịch
Trang 241.2.5 Bộ chứng từ thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.5.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Chức năng:
Trong thanh toán:
- Nếu bộ chứng từ có hối phiếu, thì hoá đơn thương mại là căn cứ đểkiểm tra lệnh đòi tiền trên hối phiếu
- Nếu bộ chứng từ không có hối phiếu, hoá đơn sẽ là cơ sở để người bán đòi tiền người mua
- Hoá đơn là cơ sở để tính thuế xuất nhập khẩu và làm thủ tục khai báohải quan, tính thuế xuất nhập khẩu
- Hoá đơn cung cấp thông tin chi tiết về hàng hoá giúp người mua kiểmtra và theo dõi quá trình giao hàng của người bán
Nội dung hoá đơn:
Số hợp đồng(no):
Số chứng từ ( documentary credit number):
Số container/ seal (container/seal no):
Người mở LC (Applicant):
Ngày lập hóa đơn (date):
Tên tàu và số chuyến ( vessel/ voyage):
Cảng đóng hàng(port of loading)
Cảng dỡ hàng (port of discharge)
Cảng giao hàng (port of delivery)
Trang 25Ngày tàu chạy (etd / Date of departure):
Mô tả hàng hóa ( description of goods): trong phần này cần đảm bào
cung cấp đầy đủ các thông tin sau: hàng hóa được đóng vào loại container nào(20 feet, 40 feet), tên tiếng anh và tên khoa học của hàng hóa, kích cỡ, mô tảkiện đóng hàng hóa, nguồn gốc hàng hóa(origin), số lượng thùng(quantity),khối lượng tinh(net weight), khôí lượng tổng( gross weight), ngoài ra tùy vàotừng khách hàng khác nhau thì chúng ta sẽ bổ sung thêm thông tin theo yêu cầucủa khách hàng
1.2.5.2 Vận đơn đường biển (ocean bill lading- b/l):
Trong thực tế hàng hoá xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng nhiềuphương tiện khác nhau như máy bay, tàu biển/sông, xe lửa, xe tải… dù bằngphương tiện nào thì bên vận chuyển vẫn phải lập và phát hành một chứng từgọi là vận
đơn cho lô hàng cụ thể mà họ đã nhận vận chuyển trên phương tiện củamình.Vận đơn của những phương tiện khác nhau sẽ có những tên như vận đơnhàng không (Air way bill, cho hàng vận chuyển bằng máy bay), vận đơn đườngbiển (Bill of Lading hoặc Ocean Bill Lading hoặc viết tắt B/L, cho hàng vậnchuyển bằng tàu biển)… Trong đó vận tải đường biển hiện là phổ biến nhất và
dù là vận đơn của phương tiện gì thì tính chất và giá trị của các vận đơn cũngkhá giống nhau, vì vậy tài liệu này sẽ đề cập chủ yếu loại vận đơn đường biểnB/L
Khái Niệm:
Vận đơn đường biển là chứng từ vận tải do người vận chuyển cấp chochủ hàng thể quá trình vận tải hàng hoá từ cảng đến cảng
Chức năng:
Vận đơn đường biển có 3 chức năng
- Vận đơn là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận chuyên chở đã được
ký, đã thực hiện và chỉ rõ nội dung của hợp đồng đó Vận đơn là văn bản quantrọng xác định mối quan hệ pháp lý giữa người vận chuyển với người giao hàng và đặc biệt, giữa người vận chuyển với người nhận hàng
Trang 26-Vận đơn là biên lai của người vận chuyển xác nhận đã nhận hàng đểchở Vì vậy, người chuyên chở chỉ giao hàng cho người đầu tiên xuất trình B/L hợp lệ ở cảng đến.
- Vận đơn là chứng từ xác thực quyền sở hữu đối với hàng hoá miêu tảtrong B/L Do đó, B/L là chứng từ có giá, có tính lưu thông và nó có thể đượccầm cố, mua bán, chuyển nhượng trên thị trường
Nội dung của B/L:
Tiêu đề:
Vận đường đường biển thường có các tiêu đề sau:
- Bill of Lading
- Ocean Bill of Lading
- International Bill of Lading
- Through Bill of Lading
- Charter Party Bill of Lading
- Người chuyên chở “As the Carrier”
- Thuyền trưởng “As the Master”
- Địa lý của người chuyên chở “As Agent for the Carrier”
- Địa lý của thuyền trưởng “As Agent for the Master”
- Đối với B/L in sẵn “hàng đã bốc” (Shipped on board), công ty vận tảicấp B/L khi hàng đã xếp lên tàu; do đó, trên vận đơn không cần nội dung xácnhận hàng đã bốc Trong trường hợp này, ngày phát hành B/L là ngày giaohàng
- Đối với B/L “nhận để bốc”, nội dung B/L này không thể hiện điều kiệnhàng đã bốc lên tàu Do đó, sau khi xếp hàng lên tàu, người vận chuyển phảiđóng dấu “hàng đã bốc và ngày bốc hàng” (“shipped on board date ” hoặc “Onboard date …”) lên B/L Trong trường hợp này ngày bốc hàng lên tàu chính là ngày giao hàng
Trang 27Chuyển tải (Transhipment)
Chuyển tải là quá trình bốc dỡ hàng hoá qua nhiều tàu trong quá trìnhvận chuyển hàng hoá Nếu L/C không cho phép chuyển tải, thì ngân hàng vẫnchấp nhận những B/L chuyển tải, miễn là việc chuyên chở được thể hiện trênmột B/L
Vận đơn không lưu thông (Non- Negotiable B/L)
Vận đơn không lưu thông có nội dung tương tự như vận đơn thôngthường Tuy nhiên, nó không thể mua bán, chuyển nhượng được
Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu: (Charter Party B/L)
Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu thường xuất hiện trong các hợp đồngthuê tàu chuyến Vận đơn này chỉ có giá trị khi đi kèm với Hợp đồng thuê tàu
Vì vậy, nếu không có quy định cụ thể, ngân hàng sẽ không chấp nhận vận đơntheo hợp đồng thuê tàu
Các loại vận đơn đường biển:
Dựa vào tính lưu thông của B/L:
- Vận đơn đích danh (Straight B/L): Vận đơn ghi rõ tên người nhậnhàng
- Vận đơn theo lệnh (To order B/L): Tên người nhận hàng trên vận đơnthường được ghi như sau: “ To order of the shipper” hoặc “made out to the
order of XYZ Bank” hoặc “To order”
Trang 28- Vận đơn xuất trình (Bearer B/L): Vận đơn không ghi tên người nhậnhàng.
Dựa vào lời nhận xét trên vận đơn:
- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): Vận đơn không có những lời nhận xétxấu về hàng hoá
- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L): Vận đơn có những lời phêchú xấu về tình trạng hàng hoá khi giao xuống tàu như: “thùng hàng bị vỡ”,
“kiện hàng bị đứt dây” v.v…
- Vận đơn nhận hàng để bốc (Received for shipment B/L)
- Vận đơn đã bốc hàng (Shipped on Board B/L)
- Vận đơn chuyển tải (Transhipment B/L)
- Vận đơn đi thẳng (Throught B/L hoặc Direct B/L)
1.2.5.3 Phiếu đóng gói hàng hoá (Packing List- P/L)
Khái niệm :
Phiếu đóng gói hàng hoá là chứng từ liệt kê chi tiết về lượng và các hìnhthức đóng gói các loại hàng, mặt hàng của một lô hàng đã giao vào thời gian cụthể Thông thường chứng từ này do nhà sản xuất hoặc người bán lập cung cấpcho bên nhập khẩu với các chi tiết liên quan đến lô hàng đã giao và thường có
cả chi tiết liên quan đến vận chuyển như số B/L, tên phương tiện vận chuyển,
Số chứng từ ( documentary credit number): được lấy từ LC:
Số container/ seal (container/seal no):
Người mở LC (Applicant):
Ngày lập hóa đơn (date):
Trang 29Tên tàu và số chuyến ( vessel/ voyage):
Cảng đóng hàng(port of loading)
Cảng dỡ hàng (port of discharge)
Cảng giao hàng (port of delivery)
Ngày tàu chạy (etd / Date of departure):
Mô tả hàng hóa ( description of goods): trong phần này cần đảm bào
cung cấp đầy đủ các thông tin sau: hàng hóa được đóng vào loại container nào(20 feet, 40 feet), tên tiếng anh và tên khoa học của hàng hóa, kích cỡ, mô tảkiện đóng hàng hóa, nguồn gốc hàng hóa(origin), số lượng thùng(quantity),khối lượng tinh(net weight), khôí lượng tổng( gross weight), ngoài ra tùy vàotừng khách hàng khác nhau thì chúng ta sẽ bổ sung thêm thông tin theo yêu cầucủa khách hàng
1.2.5.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
Khái niệm:
Giấy chứng nhận xuất xứ là chứng từ do Phòng thương mại của nướcxuất khẩu cấp cho một lô hàng cụ thể đã xuất khẩu nhằm xác định nguồn gốchoặc nơi sản xuất hàng hoá Trong thực tế, nếu trên Hợp đồng ngoại thươnghoặc Thư tín dụng không ghi rõ người lập chứng từ, nhà xuất khẩu có ký phátgiấy chứng nhận này
Nội dung chứng từ:
Số hợp đồng(no): do công ty cấp
Số chứng từ ( documentary credit number): được lấy từ LC:
Số container/ seal (container/seal no):
Người gởi hàng hóa ( consignor/ goods consigned from):
Người nhận hàng ( consignee/ goods consigned to):
Ngày lập hóa đơn (date):
Tên tàu và số chuyến ( vessel/ voyage):
Cảng đóng hàng(port of loading)
Cảng dỡ hàng (port of discharge)
Cảng giao hàng (port of delivery)
Ngày tàu chạy (etd / Date of departure):
Trang 30Mô tả hàng hóa ( description of goods): trong phần này cần đảm bào
cung cấp đầy đủ các thông tin sau: hàng hóa được đóng vào loại container nào(20 feet, 40 feet), tên tiếng anh và tên khoa học của hàng hóa, kích cỡ, mô tảkiện đóng hàng hóa, nguồn gốc hàng hóa(origin), số lượng thùng(quantity),khối lượng tinh(net weight), khôí lượng tổng( gross weight), ngoài ra tùy vàotừng khách
Chức năng:
- Giúp người mua kiểm tra việc giao hàng của người bán
- Là căn cứ quan trọng để xác định mức thuế suất dành cho mỗi lô hàng
Các mẫu chứng nhận xuất xứ:
Hiện nay, Việt Nam có các loại giấy chứng nhận xuất xứ sau:
- Form A: dùng cho các mặt hàng xuất sang các nước thuộc hệ
thống GSP (Generalized System of Perference- Chế độ ưu đãi thuế
quan phổ cập)
- Form B: dùng cho tất cả hàng hoá xuất khẩu
- Form O: dùng cho mặt hàng cà phê xuất sang các nước thuộc Hiệp hội
cà phê Thế giới
- From X: dùng cho mặt hàng cà phê xuất sang các nước không thuộc
- Form T: dùng cho mặt hàng dệt xuất sang thị trường Châu Âu
-Form D: dùng cho các mặt hàng xuất sang các nước trong khối
ASEAN
1.2.5.5 Giấy chứng nhận trọng lượng/ số lượng/ chất lượng (Certificate
of Weight/ Quantity/ Quality) và một số chứng từ liên quan khác
Khái niệm:
Đây là chứng từ xác nhận trọng lượng/ số lượng/ chất lượng hàng hoá
mà nhà xuất khẩu đã xuất bán cho người mua Thông thường chứng từ này doCục kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu, công ty giám định hàng hoá xuấtnhập khẩu hoặc do người bán lập, tùy tính chất yêu cầu mà các bên sẽ muốn cóchứng từ do ai cấp hoặc cụ thể chứng nhận những nội dung gì Chủ yếu việcquy định nội dung, bên phát hành… nhằm đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho các
Trang 31bên hoặc theo yêu cầu kiểm tra cụ thể của các cơ quan quản lý xuất nhập khẩu, quản lý nhà nước qui định cụ thể cho các loại hàng hoá khác nhau.
Nội dung chứng từ:
Ngày kiểm tra (inspection date):
Hợp đồng số (order no):
Container số (container no):
Ký phát bởi (signed by):
Chức năng:
- Giúp người mua kiểm tra việc giao hàng của người bán
- Tạo thuận lợi cho việc nhận biết và kiểm tra hàng hoá về lượng theochi tiết yêu cầu
1.2.5.6 Giấy chứng nhận đánh bắt (Catch Certificate)
Khái niệm:
Là chứng từ xác nhận trọng lượng/ số lượng/ chất lượng thủy hải sản mànhà xuất khẩu đã mua từ các tàu đánh cá Đây là loại chứng từ bắt buộc phải cóđối với mặt hàng hải sản khi xuất sang các Châu Âu Thông thường chứng từnày do Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tùy tính chất yêu cầu màcác bên sẽ muốn có chứng từ do ai cấp hoặc cụ thể chứng nhận những nội dung
gì Chủ yếu việc quy định nội dung, bên phát hành… nhằm đảm bảo quyền lợitốt hơn cho các bên hoặc theo yêu cầu kiểm tra cụ thể của các cơ quan quản lýxuất nhập khẩu, quản lý nhà nước qui định cụ thể cho các loại hàng hoá khácnhau
Trang 32Khối lượng sống ước tính(estimated live weight)
Khối lượng ước tính chuyển lên đất liền ( estimated weight to be landed) Khối lượng trên đất liền chứng nhận ( verified weight landed)
Tên chủ hàng xuất khẩu ( name and address of exporter)
Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền (flag state authority validation) Tên đơn vị nhập khẩu (name of importer)
Phục lục 2a:
Số chứng nhận (document number)
Tên số đăng ký ( name registration)
Loại tàu (type)
Cảng nội địa (home port)
Hô hiệu (call sign)
Số giấy phép, giá trị đến ngày (fishing licence no, period of validity) Vùng và thời gian khai thác (catch area and dates)
Loài (species)
Ngày lên cá ( date of landing)
Tổng khối lượng khai thác của tàu ( total catch of the vessel)
Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến từ tổng khối lượng khai
thác(catch processed from the total catch)
Khối lượng sản phẩm chế biến xuất khẩu (processed fishery product for export)
Mã sản phẩm (product code)
Tên chủ tàu (name)
Ngày và chữ ký (date and signature)
Trang 33Tên chủ hàng xuất khẩu ( name and address of exporter)
Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền (flag state authority validation)
Phục lục 2b:
Số chứng nhận (document number)
Quốc gia xuất khẩu (country of exportation)
Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát khác(port/airport/ other place of departure)
Tên tàu - số chuyến/ số vận đơn đường biển (name vessel-voyage no /bill
of lading no)
Số container (container no)
Tên chủ hàng xuất khẩu ( name of exporter)
Địa chỉ (address of exporter)
Phục lục 3a:
Số chứng nhận (document number)
Tên số đăng ký ( name registration)
Loại tàu (type)
Cảng nội địa (home port)
Hô hiệu (call sign)
Số giấy phép, giá trị đến ngày (fishing licence no, period of validity) Vùng và thời gian khai thác (catch area and dates)
Loài (species)
Ngày lên cá ( date of landing)
Tổng khối lượng khai thác của tàu ( total catch of the vessel)
Trang 34Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến từ tổng khối lượng khai
thác(catch processed from the total catch)
Mã sản phẩm (product code)
Tên chủ tàu (name)
Ngày và chữ ký (date and signature)
Tên chủ hàng xuất khẩu ( name and address of exporter)
Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền (flag state authority validation)
Chức năng:
- Giúp người mua kiểm tra việc giao hàng của người bán
- Giúp người mua biết được nguồn gốc của nguyên liệu được đánh bắt
1.2.5.7 Giấy chứng nhận thú y, phân tích vi sinh, hóa học (Health Certificate, Analysis Certificate,Microbiolochical Analysis Certificate, Chemical Analysis Certificate ) và một số chứng từ phân tích khác
Khái niệm:
Đây là chứng từ xác nhận hàm lượng các chất vi sinh có trong thủy hảisản mà nhà xuất khẩu xuất bán cho người mua Thông thường chứng từ này doTrung tâm chất lượng nông lâm thủy hải sản hoặc VINA CONTROL kiểm vàcấp theo kết quả của mẫu kiểm, tùy tính chất yêu cầu mà các bên sẽ muốn cóchứng từ do ai cấp hoặc cụ thể chứng nhận những nội dung gì Chủ yếu việcquy định nội dung, bên phát hành… nhằm đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho cácbên hoặc theo yêu cầu kiểm tra cụ thể của các cơ quan quản lý xuất nhập khẩu,quản lý nhà nước qui định cụ thể cho các loại hàng hoá khác nhau
Nội dung chứng từ:
Trên đây là mẫu health certificate đi các nước EU, thông thường trênmẫu này thường có hai loại ngôn ngữ, một là ngôn ngữ tiếng anh và ngôn ngữcòn lại là ngôn ngữ của nước nhập khẩu, mẫu health certificate gồm có 3 trang
và sẽ có một số chứng từ cụ thể (chẳng hạn: nếu ở nafiqad 2 thì sẽ có ký hiệuYBxxxx/12/CH, nếu ở nafiqad 3 thì Ycxxxx/12/CH…) , trên Health certificatechúng ta cần cung cấp những thông tin sau:
Trang 35Người gửi hàng(consignor): bao gồm cả tên và địa chỉ
Người nhận hàng(consignee): bao gồm cả tên và địa chỉ của doanh
nghiệp
Nơi sản xuất hàng hóa( place of origin): có thể là chính doanh nghiệp
gửi hàng (consignor) cũng có thể là không phải doanh nghiệp gửi hàng
mà là một doanh nghiệp khác
Mã số xuất khẩu(approval number): mỗi doanh nghiệp đều có một mã số
riêng
Phương tiện vận tải chính (Mean of transport): thông thường thì loại
hình vận tải hàng hóa xuất khẩu chính của công ty là đường biển
Tên tàu chủ ( Ocean Vessel):là con tàu chở hàng hóa của người gửi hàng.
Số chứng từ (documentary references): chúng ta sẽ điền số LC vào
Mô tả hàng hóa (description of commodity): tên tiếng anh, tên khoa học
của sản phẩm, số lượng thùng(kiện, ), khối lượng, mã số đăng kiểmhàng hóa
Cảng dỡ hàng ở EU(entry BIP in EU):
Số container, số seal:
Những điều lưu ý đối với Health certificate: khi hàng hóa xuất khẩusang các nước EU thì chúng ta phải cập nhật Health certificate sớm choEU,thông thường thì 10 ngày cập nhật một lần, nếu chúng ta không cập nhậtkịp thời thì khách hàng sẽ không nhận được hàng hóa Để có thể lấy đượchealth certificate thì chúng ta phải mang theo những chứng từ sau: Packing listyêu cầu, bill tàu
Chức năng:
- Giúp người mua kiểm tra việc giao hàng của người bán
- Tạo điều kiện thông quan cho hàng hóa
Trang 361.2.6 Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ bằng tiêu thức định lượng
Để đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế người ta dùng các chỉ số đểphân tích như: doanh số thanh toán, số lượng hồ sơ, số lượng khách hàng…
Để đánh giá sự phát triển của phương thức tín dụng chứng từ người tacòn sử dụng tiêu chuẩn định lượng tương đối và tiêu chuẩn định lượng tuyệtđối
Chỉ tiêu định lượng tuyệt đối:
Doanh thu (DT) từ hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
Lợi nhuận (LN) từ hoạt động thanh toán tín dụng TDCT
Lợi nhuận thanh toán TDCT
Số vụ bị thiệt hại do lỗi bất hợp lệ gây ra
Số lượng hồ sơ thanh toán
Số lượng khách hàng
Chỉ tiêu định lượng tương đối:
Tỷ lệ LN thanh toán TDCT : chỉ số này chỉ ra một đồng DT thanhtoán TDCT thu được bao nhiêu lợi nhuận thanh toán TDCT
Trang 37thanh toán TDCT
Trang 38CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÍN THỊNH 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÍN THỊNH
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Tín Thịnh
- Năm 2002 Công ty trách nhiệm hữu hạn Tín Thịnh được thành lập
+Trụ sở: 80B Trịnh Phong, Nha Trang
+Vốn điều lệ: 10 tỷ VND
+Nhân công: khoảng 200 công nhân
- Nhận thấy tình hình thực tế tỉnh Khánh Hòa có trên 20 nhà máy chếbiến hàng thủy hải sản đông lạnh với công suất trên 200tấn/ngày và trên4.000tấn kho bảo quản Các Doanh nghiệp trong tỉnh đã tập trung nâng cấp vàxây dựng mới, với nhiều trang thiết bị dây chuyền công nghệ hiện đại, đạt tiêuchuẩn ngành và tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước như : EU, Mỹ và các nướckhác của ngành chế biến thủy hải sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa lên đứng hàngđầu ở khu vực (Trung và Bắc Bộ) Mặt hàng thủy hải sản của tỉnh Khánh Hòa
đã xuất khẩu sang các thị trường mới như là : Bắc Mỹ và EU Dự kiến trongnhững năm đến kim ngạch xuất khẩu hàng thủy hải sản tại tỉnh Khánh Hòaxuất qua các nước sẽ tăng mạnh Mặc khác, nhu cầu về mặt hàng thủy sản củangười tiêu dùng là rất cao từ khi xãy ra các dịch bệnh về gia cầm và thủy cầm.Theo thống kê của ngành thủy sản, thị phần thị trường xuất khẩu mặt hàng thủysản của tỉnh Khánh Hòa qua các nước như : Nhật chiếm 35% đạt trên 60 triệuUSD; Mỹ chiếm 10% đạt trên 5 triệu USD; Đài Loan chiếm 40% đạt 70 triệuUSD; thị trường khác 20% đạt trên 40 triệu USD,
Xuất phát từ tiềm năng to lớn của ngành thủy sản với xu thế phát triểnchung của các đơn vị chế biến hải sản xuất khẩu trong những năm đến các sảnphẩm dịch vụ, không chỉ đơn thuần đòi hỏi về số lượng mà còn yêu cầu nghiêm
Trang 39ngặt về cả chất lượng, mẫu mã của chất lượng sản phẩm Thêm vào đó là việcđưa các sản phẩm tới thẳng người tiêu dùng cuối cùng ở hệ thống siêu thị.
=> Năm 2007 Công ty TNHH Tín Thịnh mạnh dạn thuê tư vấn tiến hànhlập dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu với tổng vốnđầu tư là 35.053.995.000 đồng
- Đến nay công ty trách nhiệm hữu hạn Tín Thịnh đã nâng số vốn điều lệcủa công ty lên 30 tỷ đồng và hiện có hơn 500 công nhân đang làm việc Với
xu thế đang phát triển mạnh mẽ hiện nay, trong tương lai công ty có thể sẽ tăngthêm lượng nhân công để phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Tín Thịnh
Công ty TNHH Tín Thịnh được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinhdoanh số 3702000320 cấp ngày 07/09/2005 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánhhoà, với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau :
+ Mua bán chế biến nông, thủy sản;
+ Mua bán hóa chất (trừ những mặt hàng cấm kinh doanh);
+ Máy nông ngư cơ;
+ Thiết bị máy công nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp, xây dựng;
+ Thiết bị văn phòng;
+ Đồ giải trí gia đình, đồ điện gia dụng;
+ Thiết bị thu thanh, thiết bị thu hình
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động chính của công ty là thu mua, gia công vàchế biến các sản phẩm thuỷ hải sản như: tôm, mực, cá… để xuất khẩu
2.1.2.2.Nhiệm vụ của công ty TNHH Tín Thịnh
- Công ty phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong nền kinh tế thịtrường, tự bù đắp chi phí, trang trải vốn, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 40Không ngừng phát huy năng lực sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Tổ chức thu mua nguyên liệu, chế biến và xuất khẩu theo đúng quy trìnhcông nghệ đảm bảo theo đúng chất lượng, số lượng và thời hạn giao hàng
- Thực hiện pháp luật hạch toán tài chính, kinh tế và báo cáo thườngxuyên và trung thực theo đúng qui định tài chính, quản lí xuất nhập khẩu của nhà nước
- Tổ chức tốt việc bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữgìn an ninh chính trị trật tự xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
- Ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộcông nhân viên Công ty, đào tạo nâng cao trình độ quản lí kinh tế kỹ thuật đểđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Công ty
- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo đúng công lao động đóng góp, điều
phối thu nhập các cá nhân, đơn vị đảm bảo công bằng, hợp lí
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng, tăng khốilượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế nhằm góp phần thu hút ngoại
tệ từ nước ngoài
- Xây dựng có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà nước
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tín Thịnh
Công ty TNHH Tín Thịnh do Giám đốc Công ty làm chủ tài khoản, chịutrách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Qua kinh nghiệm có thể dự kiến bộ máy tổ chức quả lý sản xuất trên cơ sởmột số nguyên tắc sau :
- Đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu mà dự án đã đặt ra;
- Thống nhất lãnh đạo và quản lý các mặt kinh tế, kỹ thuật, lao động,…
- Tổ chức bố trí máy móc thiết bị, quản lý tinh gọn, có hiệu quả;