HĐCN: HS: Nêu yêu cầu BT, HS: làm bài vào vở - Lên bảng thực hiện, nêu rõ cách tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ.. HS: Nhắc ND chính đã học..[r]
Trang 1TUẦN 17
( Tiết 1) Chào cờ:
( Tiết 2, 3) Tập đọc:
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ : - Nuốt, ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chấm rãi.- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- Gd học sinh biết yêu quý, chăm sóc con vật nuôi trong nhà
- Tctv học sinh nhắc lại CN- ĐT theo giáo viên
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài " Thời gian biểu"
- Nhận xét - cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu chủ điểm và bài học
- Ghi đầu bài
b Nội dung Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu :
- Giọng kể chậm rãi, tình cảm
1’
3’
1’
30’
- Hát, báo cáo tình hình học tập
- Đọc bài theo yêu cầu
- Nhắc lại đầu bài
- 1 HS đọc bài - cả lớp đọc thầm
Trang 2- GV hướng dẫn HS luyện đọc.
+ GV cho HS đọc nối tiếp lần 1
*Từ khó :Nuốt, ngoạm, rắn nước, Long
Vương, đánh tráo
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu lần 2
* Đọc từng đoạn
- Treo bảng phụ luyện đọc
- Bảng phụ luyện đọc đoạn
- Yêu cầu đọc CN_ĐT
- Gv nhận xét, sửa cho HS
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét bình chọn.
Tiết 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đọc câu hỏi 1
+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quí?
+ Ai đánh tráo viên ngọc?
+ ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra
kế gì để lấy lại viên ngọc?
+ Khi ngọc bị cá cướp mất, Mèo và Chó
đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
+ Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó
15’
- HS đọc nối tiếp
- H đọc CN-ĐT
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn
* Xưa / có một chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn
nước / liền bỏ tiền ra mua, / rồi thả rắn đi.// Không ngờ con
rắn ấy là con của Long Vương.//
* Nào ngờ,/ vừa đi một quãng
thì có con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao.// (
giọng bất ngờ, ngạc nhiên)
- HS đọc lại
- HS CN - ĐT
- 3 nhóm đọc nội tiếp đoạn 3
- Đại diện các nhóm thi đọc
HĐCN:
- HS đọc thầm CH1 để TL
- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quí
- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quí, hiếm
- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được
- Mèo và Chó rình bên sông, thấy có người đánh được con
cá lớn, mổ ruột ra có viên ngọc, Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết
Trang 3đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
+ Tìm trong bài những từ ngữ khen ngợi
Mèo và Chó?
- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì ?
*Luyện đọc lại
- GV cho HS thi đọc toàn truyện
- Nhận xét - đánh giá
5 Củng cố - dặn dò
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
-GV củng cố nội dung bài
- LH: Em hãy liên hệ thực tế?
- Về nhà đọc lại chuyện để chuẩn bị cho
tiết kể chuyện " Gà " tỉ tê" với Gà"
- Nhận xét chung tiết học
15’
5’
Quà sà xuống toan rỉa thịt Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc
- Thông minh, tình nghĩa
- Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- Thi đọc theo nhóm
- Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- HS chú ý lắng nghe
- HS liên hệ
(Tiết 4) Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tinh nhẩm Thực hiện được phép cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100.Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Rèn kĩ năng tính cộng trừ có nhớ nhanh ,đúng
- Gd H vận dụng tính toán vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
-VBT
-Thuộc bảng cộng , trừ với một số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 4Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng quay kim đồng
hồ
-GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a giới thiệu bài :
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
b Nội dung : Bài tập 1: Tính nhẩm
- HS nhẩm rồi nêu kết quả
- Quan sát cột thứ nhất, Tổng của
các số hạng và hiệu của chúng như
thế nào ?
- GV và cả lớp nhận xét
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
- Cho HS tự làm bài rồi chữa
- GV và cả lớp nhận xét
- Khi chữa bài cho HS nêu cách cộng
và cách trừ
Bài 3 : Số
- Cho HS nhẩm rồi nêu kết quả
-So sánh Kết quả của hai phép tính ở
cột b?
1’
3’
1’
5’
8’
6’
-Lớp hát
- HS lên làm quay kim đồng hồ chỉ :
7 giờ 9 giờ 22 giờ
- HS nhận xét
- HS nhắc lại đầu bài
HĐCN:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu kết quả:
-9 + 7 = 16 8 + 4 = 12 -16 – 7 = 9 12 – 8 = 4
HĐCN, bảng con:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu kết quả:
38 47 36 81 63
+ 42 + 35 + 64 - 27 - 18
80 82 100 54 45
-HS nêu yêu cầu bài tập - HS dưới lớp làm bài vào vở a) + 1 + 7
9 10 17
9 + 8 = 17 b) 9 + 6 = 15
9 + 1 + 5 = 15
- HS nêu có kết quả bằng nhau
Trang 5- Kết quả của 9 + 6 cũng bằng kết
quả của 9 + 1 + 5
Bài 4 :
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- Cho HS nêu cách làm yêu cầu HS
làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải , cả lớp giải
vào vở
- GV và cả lớp nhận xét , chữa bài
4 Củng cố dặn dò :
- Hôm nay các em học bài nào?
-GV khái quát lại bài
- LH: GV liên hệ thực tế
-Dặn HS về nhà làm bài tập vào
VBT.Ôn lại các bảng cộng trừ có
nhớ
-Nhận xét tiết học
8’
5’
HĐCN:
- 2 HS đọc yêu cầu bài toán
- H nêu tóm tắt
- 1 H lên giải Lớp 2B trồng được số cây là :
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây
- Ôn tập phép cộng và phép trừ
- HS chú ý lắng nghe
- HS liên hệ
(Tiết 5) Mỹ thuật:
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
( Tiết 1) Thể dục:
TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ VÀ NHÓM BA NHÓM BẢY”
I MỤC TIÊU:
- Ôn trò chơi "Bịt mắt bắt dê" và trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và
“Nhóm ba nhóm bảy”
- Giáo dục tính đoàn kết, ý thức tổ chức kỉ luật
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh an toàn sân tập
Trang 6- Phương tiện: GV: chuẩn bị còi, trang phục.
HS: trang phục
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Cán sự tập trung lớp, chấn chỉnh hàng
ngũ, điểm số báo cáo GV
- Giáo viên nhận lớp phổ biến ND yêu
cầu giờ học
* Khởi động:
- Xoay các khớp: Hông, vai, gối…
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
sâu
- Ôn các động tác: Tay, chân lườn,
bụng, toàn thân và nhảy của bài thể
dục phát triển chung
Cán sự điều khiển tập luyện, GV qsát
sửa sai
6 - 8 phút
2 x 8N
1 x 80m
2 x 8N
* * * * * * *
* * * * * * *
Đ H nhận lớp
ĐH khởi động
2 Phần cơ bản
a Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
Giữ nguyên đội hình vòng tròn, GV
cho HS chơi trò chơi
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi:
GV chọn 2 HS vào trong vòng tròn để
thực hiện trò chơi
Cách chơi: Khi có lệnh hai em di
chuyển trong vòng tròn, em đóng vai
dê bị lạc thỉnh thoảng bắt chước tiếng
dê kêu be be em kia di chuyển theo
tiếng kêu tìm cách bắt dê, dê có quyền
di chuyển đến khi người đi tìm bắt
được
- Cho HS chơi thử
- Chơi chính thức
+ GV điều khiển HS chơi trò chơi
- HS bị bắt hoặc không bắt được dê thì
20 - 22’
1 lần
5 – 7 lần
ĐH chơi trò chơi
Bịt mắt bắt dê
Trang 7nhảy lò cò theo vòng tròn.
a Ôn trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”:
Giữ nguyên đội hình vòng tròn, GV
cho HS chuyển nội dung trò chơi Thực
hiện điểm số theo chu kì 1 - 2
- GV nêu tên trò chơi
- GV nhắc lại luật và nêu qui tắc chơi:
ND HS đã được học chơi
- Cho HS chơi thử
- Chơi chính thức
+ GV điều khiển HS chơi trò chơi
- GV đánh giá kết quả trò chơi
1 lần
5 – 7 lần ĐH chơi trò chơi
Nhóm ba, nhóm bảy
3 Phần kết thúc.
- Đi đều 2 - 4 hàng dọc, vỗ tay và hát
- Cúi lắc người thả lỏng
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Gv nhận xét giờ học giao bài về nhà
4 - 6’
ĐH kết thúc
( Tiết 2) Toán:
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- Củng cố bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm Thực hiện được phép cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải bài toán về ít hơn
- Rèn kĩ năng tính toán cộng, trừ có nhớ nhanh, đúng
- Học sinh yêu thích môn học ,vận dụng vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn BT số 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 8Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa BT số 2 - 2 HS mỗi HS làm 2 PT
- GV NX cho điểm từng HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Tiết toán hôm nay lớp chúng ta tiếp
tục ôn tập về phép cộng, trừ
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
b Nội dung
- HS nhẩm và nêu ngay kết quả
12 - 6 = 6 6 + 6 = 12 17 - 9 = 8
9 + 9 = 18 13 - 5 = 8 8 + 8 = 16
14 - 7 = 7 8 + 7 = 15 11 - 8 = 3
Bài 2: Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu yc của bài
- yc HS làm vào bảng con - 1 HS làm bảng lớp
- GV NX sửa sai
- Gọi 2 HS làm phần a, b
- Cả lớp làm vào vở,
17 - - Gọi tiếp 2 HS làm phần b, c b, 16 yc cả lớp làm vào vở
- GV HD HS tự tóm tắt rồi giải
- 1 HS nhắc lại đề toán dựa vào T2 ĐS: 38 lít nước
1’
3’
1’
7’
5’
6’
7’
-Lớp hát
- 2 HS mỗi HS làm 2 PT
26 + 18 92 - 45 33 + 49
- 2 HS nhắc lại đầu bài
HĐ nối tiếp:
- 1 HS nêu yc của bài
- HS nhẩm và nêu ngay kết quả:
12 - 6 = 6 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 13 - 5 = 8 8 + 8 = 1 14 - 7 = 7 8 + 7 = 15
11 - 8 = 3 -HS nhận xét
HĐCN, bảng con:
- 1 HS nêu yc của bài
- HS làm bảng lớp.bảng con
68 82 90 71 100 + 27 - 48 - 32 - 25 - 7
95 34 58 46 93
- HĐCN:
a) - 3 - 6
- 17 – 9 = 12
- 1 HS nêu yc của bài
- 2 Hs làm bảng
HĐCN:
- HS NX 16 - 9 cũng bằng 16 - 6 -
3 vì 6 + 3 cũng bằng 9
- 2 HS đọc yc của bài Tóm tắt
1 HS dựa vào tóm tắt nhắc lại đề
Trang 9- Gv nhận xét - HS NX
4 Củng cố - dặn dò
- Hôm nay các em củng cố về bảng
nào?
-GV củng cố nội dung bài
- GV liên hệ thực tế
- Về nhà làm BT trong VBT toán
- GV NX tiết học
5’
toán
Bài giải Thùng bé đựng được là :
50 – 22 = 38 (lít) Đáp số : 38 lít
- Củng cố về bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20,…
- HS chú ý lắng nghe
- HS liên hệ thực tế
(Tiết 3) Chính tả ( nghe - viết ):
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện "
Tìm ngọc"
- rèn kỹ năng nghe-viết và làm các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn:
ui/uy, r/d/gi
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
- TCTV: tăng cường phần luyện viết
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 2,3
- VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
- Đọc cho HS viết : Trâu, nối nghiệp,
nông gia, quản công, cây lúa, ngọn cỏ,
- Nhận xét - đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :- Ghi đầu bài.
1’
3’
1’
- Hát
- 2 HS lên bảng viết
- L viết bảng con
- Nhắc lại đầu bài
Trang 10b Nội dung Hoạt động 1: Luyện viết
* Đọc mẫu đoạn viết :
- Em hãy nêu nội dung đoạn viết?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Tìm những chữ trong bài chính tả em
dễ viết sai?
* HD viết từ khó
- Nêu từ khó, dễ lẫn
- HD viết
- Nhận xét - chữa bài
* Viết bài:
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi
* Chấm - chữa bài
- Thu 5-7 bài chấm
- HD sửa lỗi - Trả vở nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 2
- HD học sinh làm bài
- Nhận xét - chữa bảng con
Bài 3 :
- Chọn BT3a
- HD các em làm bài tập
- GV chữa bài
4 Củng cố - dặn dò
- Hôm nay các em viết bài gì?
- Gv củng cố nội dung bài
- LH: Em hãy kể con vật nuôi của gia
đình?
-VN xem lại bài, soát sửa cho hết lỗi,
- Nhận xét giờ học
18’
3’
3’
5’
- 2-3 HS đọc lại bài trong SGK
- Nói về chó, mèo là hai con vật thông minh, tình nghĩa đã tìm lại viên ngọc cho chủ nhân,…
- Viết hoa, lùi vào 1 ô
- HS tìm
- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa
- Đọc VN-ĐT
- Nghe và viết chính xác
- Soát lỗi trong bài
- HS tự sửa lỗi
HĐCN:
* Đọc yêu cầu
- H S làm bảng con:
* Chàng trai xuống thuỷ cung,
được Long Vương tặng viên
ngọc quý.
* Mất ngọc, chàng trai ngậm
ngùi Chó mèo an ủi chủ.
HĐCN:
-Nêu yêu cầu
- HS làm vào vở:
a Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.
- HS nhận xét
- Tìm ngọc
- Chó, mèo, gà,…
Trang 11(Tiết 5) Kể chuyện:
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lai được từng đoạn của câu chuyện
- HS có kỹ năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời
kể của bạn Kể tiếp lời kể của bạn
- GD hs biết được sự thông minh tình nghĩa của những vật nuôi trong nhà
- TCTV: Tăng cường trong khi kể chuyện
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ trong sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi h/s kể lại chuyện: Con chó nhà
hàng xóm
- Nhận xét- Đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
b Nội dung
* Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng
đoạn của câu chuyện.
- Treo tranh y/c HS quan sát tranh và
kể trong nhóm
- Gọi các nhóm kể
- Tranh1:
- Tranh 2:
- Tranh 3:
1’
3’
1’
15’
- Lớp hát
- 2 HS nối tiếp kể
- HS nhắc lại đầu bài
HĐ nhóm:
- Quan sát tranh – kể theo nội dung tranh
- Các nhóm kể
+ T1: Ngày xưa ở một làng nọ có một chàng trai tốt bụng Một hôm chàng gặp bọn trẻ định giết một con rắn nước, chàng đã cứu con rắn thoát chết Con rắn đã tặng chàng một viên ngọc quý
+ T2: Người làm thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quý Mèo và Chó đi tìm giúp
+ T3: Đến nhà thợ lim hoàn, Mèo bắt ngay một con chuột Chuột sợ quá van xin tha và hứa sẽ tìm giúp
Trang 12- Tranh 4:
- Tranh 5:
- Tranh 6:
- Nhận xét- đánh giá
* Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- YC các nhóm kể
- Nhận xét đánh giá
4 Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV củng cố nội dung bài
- LH: GV liên hệ thực tế
-Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
10’
5’
viên ngọc
+ T4: Chó làm rơi viên ngọc xuống nước Con cá đớp mất viên ngọc Người đánh cá bắt được cá mổ ruột thấy ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy mất
+ T5: Mèo đội lên đầu không ngờ con quạ sà xuống cướp ngọc bay lên cao Mèo bèn vờ chết Quạ trúng kế toan sà xuống rỉa thịt Mèo Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy, xin trả ngọc
+T6: Cuối cùng chó và mèo đã mang được ngọc về cho chủ Chàng trai vô cùng mừng rỡ ôm hai con vật thông minh và tình nghĩa vào lòng
- Nhận xét bổ sung
HĐ nhóm:
- Đại diện nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- 2 h/s kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét – bình chọn
- HS trả lời
- HS chú ý lắng nghe
(Tiết 5 ) Đạo đức:
GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu vì sao cần phải giữ vệ sinh nơi công cộng
- HS biết giữ vệ sinh nơi công cộng
- Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ, vở bài tập