ChuÈn bÞ - GV: Lùa chän nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n - Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về sự hút nước và muối khoáng của rễ.. III.TiÕn tr×nh bµi gi¶ng.[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 9 2010
Ngày giảng: 01 10 2010
Tiết 1
tế bào thực vật
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về hình dạng, kích thước của tế bào thực vật
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi nâng cao
- Rèn kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tập thể
II Chuẩn bị
- GV: Lựa chọn những kiến thức cơ bản
- Học sinh ôn lại kiến thức về tế bào thực vật
III.Tiến trình bài giảng.
1 Ôn định tổ chức
2 Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Quan sát tranh trả lời câu hỏi
- GV: Gợi ý hướng dẫn học sinh trả lời
Nhận xét chuẩn xác kiến thức
+ Hình dạng và kích thước khác nhau là
do đâu ?
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV: Gợi ý hướng dẫn học sinh trả lời
Nhận xét chuẩn xác kiến thức
Câu 1 Hình dạng kích thước tế bào.
-Hình dạng của tế bào thực vật rất khác nhau: Hình nhiều cạnh, hình trứng, hình chữ nhật, hình hạt đậu
- Hình dạng tế bào khác nhau như vậy là
do chức năng của tế bào khác nhau: +Tế bào làm nhiệm vụ dự trữ có hình trứng hay hình tròn như tế bào dự trưc bột ở củ khoai tây
+ Tế bào làm nhiệm vụ dẫn truyền thì có hình sợi dài
- Tế bào thực có kích thước khác nhau, trung bình từ vài chục tới
100microomet
- Tế bào có kích thước khác nhau là do nhiệm vụ tế bào khác nhau
Câu 2 Trình bày cấu tạo tế bào phù hợp
với chức năng
Hướng dẫn
- Tế bào là đơn vị cấu tạo lên cơ thể thực
vật Tế bào thực vật có kích thước rất khác nhau, tuỳ theo từng loài nhưng đều cấu tạo bởi các thành phần sau:
+ Vách tế bào tạo độ cứng và hình dạng nhất định cho tế bào
+ Màng sinh chất năm phía trong sát vách tế bào có chức năng bao bọc ngoài chất tế bào
Trang 2+ Chất tế bào: Nằm bên trong màng sinh chất, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào, Trong chất tế bào có chứa các bào quan
+ Nhân tế bào: Mỗi tế bào thường có một nhân nằm bên trong tế bào chất Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt
động sống và thực hiện chức năng di truyền của tế bào
- Ngoài ra còn có : Không bào chứa dịch
tế bào
3 Củng cố
- GV nhấn mạnh nôi dung kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học
- Xem lại kiến thức về sự lớn lên và phân chia của tế bào
Ngày soạn: 20 9 2010
Ngày giảng: 01 10 2010
Tiết 2
Sự lớn lên và phân chia tế bào
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về sự lớn lên và phân chia tế bào thực vật
- Rèn kĩ năng làm bài một số bài tập tính số tế bào
II Chuẩn bị
- GV: Lựa chọn những kiến thức cơ bản
- Học sinh ôn lại kiến thức về tế bào thực vật
III.Tiến trình bài giảng.
1 Ôn định tổ chức
2 Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
Câu 7 Tế bào của những bộ phận nào có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?
Hướng dẫn
Mọi tế bào sống của cơ thể thực vật khi lớn lên đến kích thước nhất định đều có khả năng phân chia
- Quá trình phân bào diễn ra qua các biến đổi sau:
+ Đầu tiên nhân phân thành hai nhân tách rời nhau
Trang 3+ Hình dạng và kích thước khác nhau là
do đâu ?
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV: Gợi ý hướng dẫn học sinh trả lời
Nhận xét chuẩn xác kiến thức
GV: Hướng dẫn học sinh cách giải bài
tập:
+ Từ một tế bào qua một lần phân chia
tạo ra mấy tế bào con ?
HS: 2 tế bào
+ Vậy từ một tế bào qua K lần phân chia
sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
HS: 2k
+ Vậy từ a tế bào qua k lần phân chia
tạo ta bao nhiêu tế bào con ?
Số tế bào con = a 2k
GV: Yêu cầu học sinh làm một số bài
tập
HS: Thảo luận nhóm làm một số bài tập
Đại diện nhóm báo cáo, lớp nhận xét bổ
sung
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Sau đó tế bào chất phân chia, để cuối cùng xuất hiện một vách ngăn ở giữa tế bào, chia tế bào mẹ thành tế bào con
Câu 2 Các hình thức sinh sản của tế
bào ? + Trực phân: Từ tế bào mẹ ban đầu đến thời kì nhất định thì tế bào và nhân dài
ra, thắt eo ở giữa rồi tự đứt ra thành hai
tế bào con Đây là hình thức phân bào
đơn giản chỉ gặp ở thực vật bậc thấp + Nguyên phân: Là hình thức phân bào rất phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn, cuối cùng mới hình thành tế bào mới có
bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ
+ Giảm phân:là hình thức phân chia tyế bào phức tạp, qua nhiều giai đoạn, cuối cùng mới hình thành tế bào mới trong giảm phân thì số lượng nhiễm sắc thể của tế bào con giảm đi một nửa so với số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ( hình thức này sẩy ra trong sinh sản hữu tính của thực vật )
Câu 3 Một tế bào qua ba lần phân chia
liên tiếp tạo ra bao nhiêu tế bào mới:
Số tế bào mới là:
1 2k = 1 23 = 8 tế bào
Câu 4 Từ 3 tế bào sau k lần nguyên
phân đã tạo ra 48 tế bào con Hãy tính số lần nguyên phân của tế bào
Hướng dẫn
áp dụng công thức
Số tế bào = a 2k => số tế bào/a = 2k
2k = 48 : 3 = 16 = 24
Trang 4=> k = 4 vậy tế bào trải qua 4 lần phân chia
3 Củng cố
- GV nhấn mạnh nôi dung kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học
- Ôn lại kiến thức về cấu tạo miểm hút của rễ
Ngày soạn: 30 9 2010
Ngày giảng: 15 10 2010
Tiết 3
Cấu tạo Miền hút của rễ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về cấu tạo miền hút của rễ
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế
II Chuẩn bị
- GV: Lựa chọn những kiến thức cơ bản
- Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về rễ
III.Tiến trình bài giảng.
1 Ôn định tổ chức
2 Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
Câu 1 Nêu cấu tạo của miền hút phù
hợp với chức năng ?
Hướng dẫn
- Miền hỳt gồm vỏ và trụ giữa + Vỏ gồm:
- Biểu bỡ gồm: Một lớp tế bào biểu bỡ hỡnh đa giỏc xếp sỏt nhau bảo vệ cỏc bộ phận bờn trong của rễ và Lụng hỳt là tế bào biểu bỡ kộo dài ra : hỳt nước và muối khoỏng hoà tan
- Thịt vỏ: gồm nhiều lớp tế bào cú độ lớn khỏc nhau : chuyển cỏc chất từ lụng hỳt vào trụ giữa
+ Trụ giữa gồm: Bú mạch Mạch rõy:
gồm những tế bào cú vỏch mỏng : Chuyển chất hữu cơ đi nuụi cõy Mạch gỗ: gồm những tế bào cú vỏch hoỏ gỗ dày, khụng cú chất tế bào.Chuyển nước
Trang 5- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
và muối khoỏng từ rễ lờn thõn, lỏ Ruột gồm những tế bào cú vỏch mỏng :Chứa chất dự trữ
Câu 2 Có phải tất cả các cây đều có
miền hút không ? Vì sao ?
Hướng dẫn
Không phải tất cả các cây đều có miền hút Những cây mọc trên đất cạn bình thường, có miền hút giúp cây lấy được nước và muối khoámg hoà tan Tuy nhiên đối với những cây mà rễ ngập trong nước thì rễ không có miền hút, nước và muối khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua lớp tế bào biểu bì của
rễ để vào bên trong cây
3 Củng cố
- GV nhấn mạnh nôi dung kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học
- Xem lại kiến thức về sự hỳt nước và muối khoỏng của rễ
Ngày soạn: 30 9 2010
Ngày giảng: 15 10 2010
Tiết 4
Sự hút nước và muối khoáng của rễ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về rễ cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ
- Vận dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng thực tế
- Rèn kĩ năng giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
- GV: Lựa chọn những kiến thức cơ bản
- Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về sự hút nước và muối khoáng của rễ
III.Tiến trình bài giảng.
1 Ôn định tổ chức
2 Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
Cõu 1 Nhu cầu nước đối với cõy thay
đổi thay đổi theo cỏc yếu tố nào ? Giải thớch và minh hoạ
Hướng dẫn
* Nhu cầu nước thay đổi theo loại cõy
Trang 6- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo nhóm câu hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
- Cú những cõy cần rất nhiều nước như : Cõy lỳa, cõy lục bỡnh,cõy rau rỳt Bờn cạnh đú cú những cõy cần ớt nước : Cõy
cỏ tranh, cõy mớa
* Nhu cầu nước thay đổi theo từng giai đoạn của cõy :
- Giai đoạn sinh trưởng mạnh của cõy như đõn trồi, đẻ nhỏnh hay lỳc cõy chuẩn bị ra hoa đũi hỏi nhiều nước Thiếu nước trong cỏc giai đoạn này, cõy sinh tưởng kộm, hoa, quả ớt và hạt bị lộp
* Khi quả già cõy cần rất ớt nước
Cõu 2 Tại sao phải thu hoạch cỏc cõy
cú rễ củ trước khi chỳng ra hoa ?
Hướng dẫn
- Sản phẩm th được là củ Củ lả phần rễ phỡnh to chứa chất dự trữ để cõy dựng lỳc ra hoa tạo quả Vỡ vậy, nếu trồng cõy lấy củ người ta phải thu hoạch trước khi cõy ra hoa tạo quả để thu được củ chứa nhiều chất hữu cơ nhất Nếu thu hoạch chậm, sau lỳc cõy ra hoa thỡ một phần chất hữu cơ của củ đó dựng tạo cỏc bộ phận của hoa nờn chất lượng củ thấp
Câu 3 Các loại cây đòi hỏi lượng muối
khoáng có giống nhau không ? Cho ví
dụ ?
Hướng dẫn
Các loại cây khác nhau đòi hỏi lượng muối khoáng không giống nhau
- Xét 3 loại muối khoáng chính là : muối
đạm, muối lân, muối kali
+ Những loại cây trồng lấy quả, hạt như lúa, cà chua cần nhiều lân và đạm + Những loại cây trồng lấy củ cần
nhiều kali
+ Những cây trồng lấy thân, lá như các loại rau cần nhiều đạm
3 Củng cố
- GV nhấn mạnh nôi dung kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà
Trang 7- Ôn lại kiến thức đã học.
- Xem lại kiến thức về phân loại rễ
Ngày soạn: 20 10 2010
Ngày giảng: 29 10 2010
Tiết 5
Nhận biết và phân loại rễ
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về rễ cây
- Nhận biết phân loại rễ
- Rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng trả lời câu hỏi, kĩ năng trình bày một vấn
đề
II Chuẩn bị
- GV: Lựa chọn những kiến thức cơ bản
- Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về nhận biết và phân loại rễ
III.Tiến trình bài giảng.
1 Ôn định tổ chức
2 Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
Câu 1 Nêu nhữg điểm giống nhau và
khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm ?
Hướng dẫn
* Điểm giống nhau:
Rễ cọc và rễ chùm đều có những chức năng giống nhau như:
- Hút nước và muối khoáng cung cấp cho cây
- Đối với những cây mọc trên đất, rễ giúp cây bám vững
* Khác nhau:
Được phát triển từ
rễ mầm
- Có một rễ cái to dài, mọc ở giữa và
đâm thẳng xuống
- Sinh ra từ gốc của thân
- Không có sự phân biệt giữa rễ phụ và rễ cái.Các
Trang 8- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
đất, còn lại là các
rễ phụ nhỏ hơn mọc xung quanh
rễ cái
- Gặp ở những cây hai lá mầm
- Phát triển sâu xuống đất nhưng không lan rộng
rễ có kích thước gần bằng nhau, mọc thành chùm
- Gặp ở những cây một lá mầm
- Phát triển lan rộng
Cõu 2 Giải thớch vỡ sao đối với cõy rễ
củ người ta thường thu hoạch củ trước khi cõy ra hoa và kết trỏi?
* Đối với cõy rễ củ ta phải thu hoạch trước khi cõy ra hoa tạo quả vỡ: Rễ củ chứa chất dinh dưỡng dự trữ cho cõy dựng khi ra hoa tạo quả Nếu thu hoạch sau khi cõy ra hoa tạo quả thỡ chất dinh dưỡng dự trữ đó được cõy sử dụng nuụi hoa nuụi quả nờn chất lượng củ khụng cũn
Câu 3: Củ khoai lang khác với củ khoai
tây ở những điểm nào?
Hướng dẫn
* Điểm giống nhau:
- Đều là bộ phận biến dạng của cây nằm dưới đất
- Đều chứa chất dự trữ cho cây
* Khác nhau:
Khoai lang Khoai tây
- Thuộc loại rễ củ
- Do rễ phụ tạo nên
- Thuộc loại thân củ
- Do cành tạo nên
3 Củng cố
- GV nhấn mạnh nôi dung kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học
- Xem lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của thân non
Trang 9Ngày soạn: 20 10 2010
Ngày giảng: 29 10 2010
Tiết 6
Cấu tạo và chức năng của thân non
I Mục tiêu
- Nắm vững cấu tạo và chức năng của thân non
- Rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng trả lời câu hỏi, kĩ năng trình bày một vấn
đề
II Chuẩn bị
- GV: Lựa chọn những kiến thức cơ bản
- Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của thân non
III.Tiến trình bài giảng.
1 Ôn định tổ chức
2 Nội dung
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
Câu 1: Nêu những điểm giống nhau và
khác nhau giữa chồi ngọn và chồi nách ?
Hướng dẫn :
* Điểm giống nhau:
- Đều có bên ngoài là các mầm lá úp lên nhau, bên trong là một khối mô mềm
- Đều là nơi phát sinh lá và cành
- Đều giúp cây mọc dài ra
* Khác nhau:
- Có kích thước lớn hơn chồi nách
- Nằm ở cuối thân chính và cuối cành
- Có kích thước nhỏ hơn chồi ngọn
- Nằm dọc ở cành
Câu 2: Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì ?
Những loại cây nào thì bấm ngọn những loại câu nào thì tỉa cành cho ví dụ?
Để tăng năng suất cõy trồng tuỳ từng loại cõy mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thớch hợp
- Bấm ngọn đối với những loại cõy lấy hoa, quả, hạt
VD: đậu, bụng, cà phờ
- Tỉa cành với những cõy lấy gỗ, lấy sợi
Trang 10- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo nhóm trả lời câu
hỏi
- GV: Nhận xét chuẩn xác kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức trả lời câu hỏi sau:
- HS: Thảo luận theo cặp bàn trả lời câu
VD: bạch đàn, lim, gai, đay
Câu 3 So sỏnh cấu tạo trong của thõn
non và rễ
* Điểm giống:
- Đều gồm vỏ và trụ giữa, vỏ gồm biểu
bỡ và thịt vỏ
Trụ giữa gồm bú mạch (mạch rõy, mạch gỗ) và ruột
* Điểm khỏc:
Cỏc bộ phận Cấu tạo
trong của rễ
Cấu tạo trong của thõn non
Vỏ - Biểu bỡ cú
cỏc tế bào lụng hỳt
- Thịt vỏ khụng chứa chất diệp lục
- Biểu bỡ khụng cú lụng hỳt
- Một số tế bào thịt vỏ chứa chất diệp lục Trụ giữa Bú mạch cú
mạch rõy và mạch gỗ xếp xen kẽ nhau
Bú mạch xếp thành vũng, mạch rõy ở ngoài, mạch
gỗ ở trong
Câu 4: So sánh 2 loại thân rễ và thân củ
* Điểm giống nhau:
- Đều thuộc loịa thân cây biến dạng
- Đều năm dưới mặt đất
- Đều có chức năng dự trữ chất cho cây
- Đều có các bộ phận giống nhau: Mắt, chồi nách, trồi ngọn, vẩy
* Khác nhau:
- Thuộc loại thân rễ
- Có các phần mọc ra từ củ giống rễ
- Cấu tạo gồm:
Lá, vẩy, chồi ngọn và chồi nách
- Thuộc loại thân củ
- Không có các phần mọc ra từ củ giống rễ
- Cấu tạo gồm:
Mắt, vẩy, chồi, chồi ngọn
Câu 5: Xương rồng có những đặc điểm
nào thích nghi với đời sống khô cạn?
Hướng dẫn
- Thân cây xương rồng biến dạng thành thân mọng nước để dự trữ nước