3/ Dạy học bài mới:28’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Gấp các đoạn thẳng cách đều... Trường TH Lê Thị Hồng Gấm – GV Nguyễn Thị Liên.[r]
Trang 1Thửự hai ngaứy 23 thaựng 11 naờm 2009
đạo đức
ẹI HOẽC ẹEÀU VAỉ ẹUÙNG GIễỉ (T1)
I/ Muùc tieõu:
-Neõu ủửụùc theỏ naứo laứ ủi hoùc ủeàu vaứ ủuựng giụứ
-Bieỏt ủửụùc lụùi ớch cuỷa vieọc ủi hoùc ủeàu vaứ ủuựng giụứ
-Bieỏt ủửụùc nhieọm vuù cuỷa HS laứ phaỷi ủi hoùc ủeàu vaứ ủuựng
giụứ
-Thửùc hieọn haống ngaứy ủi hoùc ủeàu vaứ ủuựng giụứ
-Bieỏt nhaộc nhụỷ baùn beứ ủi hoùc ủeàu vaứ ủuựng giụứ
II/ Chuaồn bũ:
Giaựo vieõn: Moọt soỏ ủoà vaọt chụi saộm vai: Chaờn, goỏi, boựng
Hoùc sinh: Vụỷ baứi taọp
III/ Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc chuỷ yeỏu:
1/ OÅn ủũnh lụựp: 1’
2/ Kieồm tra baứi cuừ: 4’
Em haừy moõ taỷ laự cụứ Vieọt Nam? (Hỡnh chửừ nhaọt coự neàn ủoỷ, ngoõi sao vaứng 5 caựnh)
Khi chaứo cụứ, em phaỷi laứm gỡ? (Boỷ muừ noựn, sửỷa sang laùi ủaàu toực, quaàn aựo ẹửựng nghieõm, maột hửụựng nhỡn Quoỏc kỡ)
ẹửựng nghieõm trang khi chaứo cụứ ủeồ laứm gỡ? (ẹeồ baứy toỷ loứng toõn kớnh Quoỏc kỡ, theồ hieọn tỡnh yeõu ủoỏi vụựi Toồ quoỏc Vieọt Nam)
3/ Daùy hoùc baứi mụựi: 25’
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
7
9
*Hoaùt ủoọng 1: Quan saựt tranh 1
H : Vỡ sao Thoỷ nhanh nheùn laùi ủi hoùc muoọn,
coứn Ruứa chaọm chaùp laùi ủi hoùc ủuựng giụứ
H : Qua caõu chuyeọn, em thaỏy baùn naứo ủaựng
khen? Vỡ sao?
-Keỏt luaọn : Baùn Ruứa ủaựng khen
*Hoaùt ủoọng 2: ẹoựng vai
-Tỡnh huoỏng “Trửụực giụứ ủi hoùc”
-H : Neỏu em coự maởt ụỷ ủoự, em seừ noựi gỡ vụựi
baùn? Vỡ sao?
Thaỷo luaọn nhoựm 2
Hoùc sinh leõn trỡnh baứy
Thoỷ la caứ doùc ủửụứng, Ruứa chaọm chaùp nhửng coỏ gaộng ủi hoùc ủuựng giụứ
Ruứa ủaựng khen Vỡ Ruứa chaọm chaùp nhửng coỏ gaộng ủi hoùc ủuựng giụứ
Bieồu dieón trửụực lụựp
Hoùc sinh nhaọn xeựt vaứ thaỷo luaọn
Baùn ụi! Daọy ủi vỡ ủaừ treó giụứ hoùc roài!
Trang 29 *Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Trong lớp bạn nào luôn đi học đúng giờ?
H: Kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
-Kết luận: Đi học là quyền lợi của trẻ em Đi
học đúng giờ giúp các em thực hiện tốt quyền
được đi học của mình
Giơ tay
Chuẩn bị quần áo, sách vở, đầy đủ từ tối hôm trước Không thức khuya Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi để dậy đúng giờ
4/ Củng cố: 4’ Giáo dục học sinh có thái độ đi học đúng giờ.
5/ Dặn dò: 1’ Dặn dò học sinh tập thói quen cần làm để đi học đúng giờ.
-& -& -Tiếng Việt Tiết 119+120 ENG – IÊNG
( Phương thức tích hợp GD BVMT : khai thác gián tiếp nội dung bài luyện nói)
I/ Mục tiêu:
- Đọc được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng; từ và
các câu ứng dụng
- Viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng, kết
hợp khai thác nội dung giáo dục BVMT qua một
Số câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở
đâu? Ao, hồ, giếng đem đến cho con người những ích
lợi gì? Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng thế nào để có
nguồn nước hợp vệ sinh
- Rèn tư thế đọc đúng cho HS
-HS khá giỏi luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề: Ao, hồ, giếng; nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ (SGK), viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, Tập 1; biết đọc trơn, trôi chảy
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ: 4’
Học sinh đọc, viết bài: ung – ưng (3HS)
Đọc bài SGK (2HS)
3/ Dạy học bài mới: 62’
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
Trang 38
*Hoạt động 1: Dạy vần
*Viết bảng: eng GT vần eng
-Phát âm: eng.
-Hướng dẫn Học sinh gắn vần eng.
-Hướng dẫn Học sinh phân tích vần eng.
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần vần eng
-Đọc: eng.
-Hươáng dẫn học sinh gắn: xẻng.
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng xẻng
- Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng
xẻng
-Đọc: xẻng.
-Treo tranh giới thiệu: lưỡi xẻng
-Đọc mẫu, hướng dẫn Học sinh đọc
-Đọc phần 1
*Viết bảng: iêng GT vần iêng
-Phát âm: iêng.
-Hướng dẫn Học sinh gắn vần iêng
-Hướng dẫn Học sinh phân tích vần iêng
-So sánh:
+Giống: ng cuối.
+Khác: e – iê đứng đầu.
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần vần iêng
-Đọc: iêng.
-Hướng dẫn Học sinh gắn tiếng chiêng.
-Hướng dẫn Học sinh phân tích tiếng
chiêng
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần tiếng
chiêng
-Đọc: chiêng
-Treo tranh giới thiệu: Trống, chiêng.
- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn Học sinh
đọc từ Trống chiêng.
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Hoạt động 2: Viết bảng con:
-Cá nhân, lớp
-Thực hiện trên bảng gắn
-Vần eng có âm e đứng trước, âm ng
đứng sau
-E - ngờ -eng: cá nhân, nhóm, lớp.
-Cá nhân, nhóm, lớp
-Thực hiện trên bảng gắn
-Tiếng xẻng có âm x đứng trước vần eng đứng sau, dấu hỏi đánh trên âm e -Xờ – eng – xeng - hỏi -xẻng: cá
nhân
- Đọc cá nhân, lớp
-Cá nhân, nhóm, lớp
-Cá nhân, nhóm
-Cá nhân, lớp
- Thực hiện trên bảng gắn
- Vần iêng có âm đôi iê đứng trước, âm ng đứng sau: cá nhân.
- Iê – ngờ – iêng: cá nhân, lớp.
- Cá nhân, nhóm, lớp
- Thực hiện trên bảng gắn
- Tiếng chiêng có âm ch đứng trước, vần iêng đứng sau.
- Chờ – iêng – chiêng: cá nhân,
lớp
- Cá nhân, nhóm, lớp
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
Trang 412
8
7
eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng.
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng
cái kẻng củ riềng
Giảng từ
-Hướng dẫn Học sinh nhận biết tiếng có
eng - iêng
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần tiếng, đọc
trơn từ
-Đọc toàn bài
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
-Đọc bài tiết 1
eng iêng xẻng chiêng
lưỡi xẻng trống chiêng
-Đọc câu ứng dụng:
+Treo tranh và nhận xét xem tranh minh
hoa điều gì?
->Giới thiệu câu:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 2: Luyện viết:
eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Hoạt động 3: Luyện nói:
-Chủ đề: Ao, hồ, giếng
-Treo tranh
- Học sinh viết bảng con
- kẻng, riềng, beng, liệng
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
- Ba bạn rủ rê 1 bạn đang học bài
đi chơi đá bóng, đá cầu nhưng bạn này nhất quyết không đi và kiên trì ngồi học Cuối cùng bạn ấy đạt điểm
10 còn 3 bạn kia bị điểm kém
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
- Viết vào vở tập viết
- Cá nhân, lớp: cảnh sinh họat
Trang 5-Hỏi: Trong tranh vẽ gì?
-Hỏi: Chỉ xem đâu là ao, đâu là giếng?
-Hỏi: Ao thường để làm gì?
-Hỏi : Giếng thường để làm gì?
-Hỏi : Theo em lấy nước ăn ở đâu thì vệ
sinh?
-Hỏi : Để giữ vệ sinh cho nguồn nước ăn,
em và các bạn phải làm gì?
-Nêu lại chủ đề: Ao, hồ, giếng.
*Hoạt động 4 Học sinh đọc bài trong
SGK
xóm làng
- Cảnh ao có người cho cá ăn, cảnh giếng có người múc nước.
- Nuôi cá, tôm, trồng khoai nước, rửa ráy, giặt giũ
- Lấy nước ăn uống, sinh hoạt
- Không bỏ đồ dơ xuống giếng
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
4/ Củng cố – dặn dò:3
-Dặn Học sinh về học bài và tiếp tục tập viết
Thủ công Tiết 14
GẤP CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU
I/ Mục tiêu:
-Biết cách gấp các đoạn thẳng cách đều
-Gấp được các đoạn thẳng cách đều theo
đường kẻ Các nếp gấp có thể chưa thẳng,
phẳng
-Với HS khéo tay: Gấp được các đoạn thẳng cách đềủ Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu, giấy màu có kẻ ô
Học sinh Vở thủ công, giấy vở học sinh, giấy màu
III/Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:1’
2/ Kiểm tra bài cũ: 3’
Gọi học sinh lên nêu các kí hiệu đã học (cả lớp )
3/ Dạy học bài mới:28’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2
8
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Gấp các đoạn
thẳng cách đều
Hoạt động 2 :Hướng dẫn cách gấp
Trang 6Cho học sinh xem mẫu
giáo viên: gấp mẫu:
-Gấp nếp thứ nhất: Ghim tờ giấy màu lên
bảng, mặt màu áp sát vào mặt bảng Gấp mép
giấy vào 1 ô theo đường dấu
-Gấp nếp thứ hai: Ghim tờ giấy, mặt màu ở
phía ngoài để gấp nếp thứ 2 Cách gấp giống
như nếp gấp thứ nhất
-Tương tự gấp các nếp tiếp theo
* Hoạt động 3 :Hướng dẫn học sinh thực hành
Cho học sinh tập gấp trên giấy
*Thu chấm
-Học sinh quan sát
- HS theo dõi
-Sử dụng giấy trắng có ô li Sau khi tập gấp thành thạo học sinh sẽ gấp bằng giấy màu Dán sản phẩm vào vở
4/ Củng cố: 3’ Nhận xét về tinh thần học tập, chuẩn bị.
5/ Dặn dò:1 Dặn dò học sinh chuẩn bị giấy có kẻ ô, giấy màu để học bài sau.
-o0o -Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009 SÁNG
Tiếng Việt Tiết 119+120
UÔNG - ƯƠNG
I/ Mục tiêu:
- Đọc được: uông, ương, quả
chuông, con đường; từ và các câu
ứng dụng
- Viết được: uông, ương, quả
chuông, con đường
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề:
Đồng ruộng
- Rèn tư thế đọc đúng cho HS
-HS khá giỏi luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề: Đồng ruộng; nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ (SGK), viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, Tập 1; biết đọc trơn, trôi chảy
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:4’
Trang 7 Viết bảng con: trống, chiêng
Đọc bài SGK 1HS
3/ Dạy học bài mới:62’
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
1
14
Tiết 1:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Dạy vần
*Viết bảng: uông.
-Phát âm: uông.
-Hướng dẫn Học sinh gắn vần uông
-Hướng dẫn Học sinh phân tích vần uông
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần vần uông
-Đọc: uông.
-Hươáng dẫn học sinh gắn: chuông.
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng chuông
- Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng chuông
-Đọc: chuông.
-Treo tranh giới thiệu: quả chuông.
-Đọc mẫu, hướng dẫn Học sinh đọc
-Đọc phần 1
*Viết bảng: ương
-Phát âm: ương.
-Hướng dẫn Học sinh gắn vần ương
-Hướng dẫn Học sinh phân tích vần ương
-So sánh: uông – ương.
+Giống: ng cuối
+Khác: uô – ươ trước.
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần vần ương
-Đọc: ương.
-Hướng dẫn Học sinh gắn tiếng đường.
-Hướng dẫn Học sinh phân tích tiếng đường
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần tiếng đường
-Đọc: đường
-Cá nhân, lớp
- Thực hiện trên bảng gắn
- Vần uông có âm đôi uôâ đứng trước, âm ng đứng sau: Cá
nhân
- Uôâ- ngờ -uông:cá nhân,
nhóm,lớp
- Cá nhân, nhóm, lớp
- Thực hiện trên bảng gắn
- Tiếng chuông có âm ch đứng trước vần uông đứng sau.
- Chờ – uông – chuông: cá
nhân
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, nhóm, lớp
- Cá nhân, nhóm
-Cá nhân, lớp
-Thực hiện trên bảng gắn
- Vần ương có âm đôi ươ đứng trước, âm ng đứng sau: cá nhân.
- Ươ – ngờ – ương: cá nhân,
lớp
- Cá nhân, nhóm, lớp
- Thực hiện trên bảng gắn
- Tiếng đường có âm đ đứng
Trang 87
12
9
8
-Treo tranh giới thiệu: Con đường.
-Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn Học sinh đọc
tư ø Con đường
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
* Viết bảng con:
uông, ương, quả chuông, con đường.
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng
rau muống nhà trường
luống cày nương rẫy
Giảng từ
-Hướng dẫn Học sinh nhận biết tiếng có uông,
ương
-Hướng dẫn Học sinh đánh vần tiếng, đọc trơn
từ
-Đọc toàn bài
Tiết 2:
*Hoạt động 4: Luyện đọc
-Đọc bài tiết 1
uông ương chuông đường quả chuông Con đường
-Đọc câu ứng dụng:
Nắng đã lên Lúa trên nương chín vàng Trai
gái bản mường cùng vui vào hội.
-Hướng dẫn Học sinh nhân biết tiếng uông –
ương
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 5: Luyện viết
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
uông ương quả chuông con đường
-Thu chấm, nhận xét
*Hoạt động 3: Luyện nói:
- Chủ đề: Đồng ruộng
-Treo tranh
trước, vần ương đứng sau, dấu huyền đánh trên âm ơ
- Đờ – ương – đương – huyền – đường: cá nhân, lớp.
-Cá nhân, nhóm, lớp
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
- Học sinh viết bảng con
nương
- Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
-Cá nhân, lớp
- Cá nhân, lớp
-Cá nhân, lớp
- Viết vào vở tập viết
Trang 9H: Tranh vẽ gì?
H : Những người nào hay trồng lúa, khô,
khoai?
H : Ngoài ra các bác nông dân con làm việc gì
khác?
H : Nếu không có các bác nông dân thì chúng
ta có thóc, gạo, các loại khoai, ngô ăn không?
H : Đối với các bác nông dân và sản phẩm các
bác làm ra chúng ta cần có thái độ như thế
nào?
-Nêu lại chủ đề: Đồng ruộng
* Học sinh đọc bài trong SGK
HS thảo luận trả lời
- Cảnh cày cấy trên đồng ruộng.
- Cacù bác nông dân.
- Gieo mạ, be bờ, tát nước, cuốc ruộng, làm cỏ.
- Kính trọng, yêu quý các bác nông dân, tiết kiệm sản phẩm, không phung phí.
- Cá nhân, lớp
4/ Củng cố – dặn dò: 3’
-Dặn Học sinh về học bài và tiếp tục tập viết
Toán Tiết 53 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8
I/ Mục tiêu:
-Thuộc bảng trừ; biết làm tính trừ
trong phạm vi 8; viết được phép
tính thích hợp với hình vẽ
Cả lớp làm bài 1, bài 2, bài 3(cột 1), bài 4(Viết 1 phép tính); HS khá giỏi làm hết 4 bài tập
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu vật
Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:1’
2/ Kiểm tra bài cũ: 4’ (3 HS)
7 – 6 + 3 = 4 4 – 3 + 5 = 5… 6 + 1
3/ Dạy học bài mới:27’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 *Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Phép trừ Cá nhân, lớp.
Trang 1013
trong phạm vi 8.
*Hoạt động 2: Thành lập và ghi nhớ bảng
trừ trong phạm vi 8
-Hướng dẫn Học sinh quan sát tranh vẽ và
nêu đề toán
Tất cả có 8 ngôi sao , bớt đi 1 ngôi sao Hỏi
còn mấy ngôi sao?
-Giáo viên viết bảng: 8 – 1 = 7
Tất cả có 8 ngôi sao , bớt đi 2 ngôi sao Hỏi
còn mấy ngôi sao?
8 – 2 = ?
Hướng dẫn tương tự với các hình khác
8 – 4 = ? 8 – 5 = ? 8 – 6 = ?
-Hướng dẫn Học sinh học thuộc công thức
Hình thành bảng trừ trong phạm vi 8
8 – 4 = 4
-Giáo viên xóa dần
*Hoạt động 3: Thực hành: Làm bài tập
Bài 1: Tính:
Bài 2: Tính: Tính nhẩm
1 + 7 = 8 2 + 6 = 8 4 + 4 = 8
8 – 1 = 7 8 – 2 = 6 8 – 4 = 4
8 – 7 = 1 8 – 6 = 2 8 – 8 = 0
Bài 3: Tính:
8 – 4 = 4 8 – 5 = 3 8 – 8 = 0
8 – 1 – 3 = 4 8 – 2 – 3 = 3 8 – 0 = 8
8 – 2 – 2 = 4 8 – 1 – 4 = 3 8 + 0 = 0
Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
-Thu chấm, sửa bài
- Học sinh quan sát tranh vẽ và nêu đề toán
- Còn 7 ngôi sao
Cá nhân, lớp
- Còn 6 ngôi sao
-Học sinh học thuộc
-HS nêu yêu cầu của bài -Làm bài vàchữa bài
-1 học sinh lần lựot lên bảng hoàn thành bài tập
-Làm bài -Đọc kết quả, sửa bài -Nhìn tranh, đặt đề toán và giải:
8 – 3 = 5
4/ Củng cố:2’
Trang 11- Đọc lại bảng trừ trong phạm vi 8.
5/ Dặn dò:1’
- Dặn học sinh về học thuộc công thức
-o0o -Tự nhiên xã hội Tiết 14
AN TOÀN KHI Ở NHÀ I/ Mục tiêu:
Kể tên một số vật có trong nhà có thể
gây đứt tay, chảy máu, gây bỏng, cháy
-Biết gọi người lớn khi có tai nạn xảy ra
-Nêu được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, bị đứt tay
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Các hình ở bài 14 SGK, 1 số tình huống
Học sinh: SGK, vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:1’
2/ Kiểm tra bài cũ: 4’
Em hãy kể các công việc ở nhà của mọi người trong gia đình mình? (Bố, mẹ, anh, chị )
Em hãy kể việc mình làm để giúp đỡ bố mẹ? (Quét nhà, rửa chén )
3/ Dạy học bài mới: 25’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
11’
13’
*Giới thiệu bài: An toàn khi ở nhà.
*Hoạt động 1: Quan sát hình trang 30.
H : Chỉ và nói các bạn ở mỗi hình đang
làm gì?
H : Điều gì sẽ xảy ra nếu các bạn không
cẩn thận?
H : Khi dùng dao hoặc đồ dùng sắt, nhọn,
em cần chú ý điều gì?
-Kết luận: Khi dùng dao hoặc những đồ
dùng dễ vỡ và sắt, nhọn, cần phải rất cẩn
thận để trành bị đứt tay
-Những đồ dùng kể trên cần để xa tầm với
của các em nhỏ
*Hoạt động 2: Đóng vai.
-Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
H : Trường hợp có lửa cháy các đồ vật
Cá nhân, lớp
Thảo luận và lên trình bày
Cẩn thận kẻo đâm vào tay
Chia nhóm
Học sinh lên đóng vai dựa theo tranh