1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn Tổng hợp các môn khối 1 - Tuần 4

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Gi¸o viªn kÕt luËn: Tai rÊt cÇn cho cơ thể con người, nên ta kh«ng nªn ngo¸y tai cho nhau, kh«ng nªn nghe nh¹c më qu¸ to, không để nước vào tai mà phải biÕt b¶o vÖ tai.. NÕu bÞ ®au tai[r]

Trang 1

* Hạn chế:

- Một số em còn quên đồ dùng ở nhà : Tùng , Đang

3- Phương hướng hoạt động tuần tới

- Đẩy mạnh phong trào học tập hơn nữa

- Phát huy những mặt đã làm được, đẩy lùi mặt yếu kém

- Tự giác, nêu cao tinh thần trách nhiệm

- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các phong trào của lớp, trường

==========================

Tuần 4

Ngày soạn:12/9/2009 Ngày giảng:Thứ hai ngày 14/9/2009 Tiết 1 : Chào cờ

=====================

Tiết 2+3: Tiếng việt:

Bài 14 : N – m

A Mục tiêu :

- Hs đọc, được : d, đ, dê, đò ; từ ngữ và câu ứng dụng

- Hs viết được : d, đ, dê, đò

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : dế, cá cờ, bi ve, lá đa

B Đồ dùng dạy - học :

* Giáo viên :- Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói

* Học sinh :- Sách Tiếng Việt, vở tập viết, bộ đồ dùng

C Phương pháp

- PP : Trực quan, đàm thoại, nhóm, luyện tập, thực hành

- HT :CN N CL

D Các hoạt động dạy - học :

ND - TG

I.ÔĐTC(1’)

II.KTbài cũ(4’)

III Bài mới(35’)

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy âm:

* Dạy âm n:

a Nhận diện chữ:

b Phát âm và

đánh vần tiếng:

Hoạt động dạy

- Cho hs đọc bài : ê- v ( bảng con- SGK)

- Đọc cho hs viết: e, v, bê, ve

- Nhận xét- ghi điểm

- Hôm nay các em học bài

13 và âm n, m

- Chữ n gồm nét móc xuôi

và nét móc hai đầu

- So sánh n với các đồ vật,

sự vật có trong thực tế

* Phát âm

- Gv phát âm mẫu: Đầu lưỡi chạm lợi, hơi thoát ra qua cả miệng lẫn mũi

* Đánh vần

? Tranh vẽ gì

Hoạt động học

- Hs đọc CN - ĐT

- Viết bảng con

- Chữ n giống cái cổng

- CN – N - ĐT

- Cái nơ

- Hs ghép: n, nơ

Trang 2

* Dạy âm m:

c Hướng dẫn

viết:

d Đọc tiếng, từ

ngữ ứng dụng

* Củng cố T1

3: Luyện tập:

a Luyện đọc(10’)

b Luỵên

viết(13’)

c Luyện nói( 7’)

- Cho hs ghép: nơ

- Nơ có âm nào đứng trước,

âm nào đứng sau

- Đánh vần: nờ- ơ- nơ

Dạy tương tự như n

- Chữ m gồm 2 nét móc xuôi và nét móc 2 đầu

- So sánh n và m

- Gv viết mẫu và hướng dẫn cách viết :

n m nơ me Lưu ý: nét nối giữa n và ơ;

m và e

- Gọi hs nhận xét – sửa sai

- Ghi bảng và cho hs đọc

No nơ

Mo mô

Ca nô bó mạ

- Chỉ cho hs đọc

- Giải nghĩa một số từ

- Đọc mẫu tiếng, từ

? Hôm nay học âm gì

- Cho hs đọc lại bài

Tiết 2

- Cho hs đọc lại bài tiết 1

- Nhận xét – sửa sai

* Đọc câu ứng dụng

? Tranh vẽ gì

- Giảng tranh và rút ra câu ứng dụng

- Chỉ cho hs đọc câu ứng dụng

- Đọc mẫu

Bò bê có cỏ, bò bê no nê

- Cho hs tìm tiếng có âm mới

- Nhận xét – sửa sai

- Cho mở vở TV và hướng dẫn cách viết :

Viết theo mẫu trong vở TV

- Theo dõi – uốn nắn

- Chấm một số bài và nhận xét

- N đứng trước, ơ đứng sau

- CN – N - ĐT

- Giống: đều có nét móc xuôI và nét móc 2 đàu

- Khác: m có nhiều hơn một nét móc xuôi

- Hs viết bảng con

n m nơ me

- hs nhận xét

- Đọc nhẩm

- ĐT – N - CN

- ĐT – N - CN

- CN – N - CN

- n và m

- ĐT – N - CN

- Hs lần lượt đọc: CN – N - ĐT

- Tranh vẽ con và con bê

- ĐT – N - CN

- CN – N - ĐT

- Hs gạch chân và nêu âm mới

- Mở vở và viết bài

- Quan sát bài viết đẹp

- Tranh vẽ bố mẹ và em bé

- CN – N - ĐT

- Gọi là bố mẹ

- Hs trả lời

Trang 3

IV.Củng cố –

Dặn dò(10’)

? Tranh vẽ ai

- Cho hs đọc: Bố mẹ ba má

? Quê em gọi người sinh ra

em là gì

? Nhà em có mấy anh em

? Em là con thứ mấy

? Em sẽ làm gì để bố, mẹ vui lòng

? Hôm nay học bài gì

- Chỉ cho hs đọc lại bài trên bảng

- Đọc mẫu SGK

- Cho hs đọc bài SGK

- Gọi hs đọc bài

- Nhận xét

- Về nhà đọc, viết lại bài:

Vở TV, Vở bài tập, Vở luyện viết

- Chuẩn bị bài sau: Bài 14

- Nhận xét tiết học

- Hs trả lời

- Em vâng lời và ngoan

- Âm n và m

- ĐT -Mở SGK và đọc

- Chỉ và đọc ĐT - N

- Chỉ và đọc CN

================================

Tiết 4: Đạo đức:

Bài 2: Gọn gàng - Sạch sẽ (T2 )

A- Mục tiêu:

- HS biết :Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu tóc, quần áo

được giặt sạch, đi dày dép sạch… mà không lười tắm gội, mặc quần áo rách, bẩn…

- HS biết thực hiện nếp sống vệ sinh cá nhân, giữ quần áo, dày dép gọn gàng, sạch sẽ

ở nhà cũng như ở trường, nơi khác

- Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

* Hs khá , giỏi :Biết phân biệt giữa gọn gàng , sạch sẽ và chưa gọn gàng , sạch sẽ

B- Tài liệu và phương tiện:

- Vở bài tập đạo đức

- Bài hát “Rửa mặt như mèo”

C- Phương pháp

Trực quan, hỏi đáp, luyện tập, thực hành

C- Các hoạt động dạy học:

II KT bài cũ(5’) ? Hôm trước học bài gì? + Gọn gàng sạch sẽ

? Khi đi học đầu tóc , quần áo như thế nào?

? Quần áo như thế nào thì không

được mặc đến lớp?

+ Phẳng phiu, sạch sẽ, gọn gàng

+ Rách , tuột chỉ , đứt khuy…

- Nhận xét,đánh giá - Lớp theo dõi , nhận xét III.Bài mới: (28’)

Trang 4

1.Giới thiệu bài: - Để các em biết cách ăn mặc

gọn gàng sạch sẽ , hôm nay chúng ta đi luyện tập

-Ghi đầu bài lên bảng - Đọc CN-ĐT

2 Hoạt động 1: * Làm BT1

- Nêu yêu cầu BT- Cho Hs làm việc theo cặp

- HD các nhóm thảo luận

- Lắng nghe - thảo luận với bạn theo câu hỏi:

? Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

? Bạn có gọn gàng sạch sẽ không?

? Bạn có muốn làm như bạn trong tranh không?

- Các nhóm TL

- Cho H trình bày trước lớp - 3 Hs trình bày lớp nhận

xét

- Nhận xét , tuyên dương

* Kết luận: Chúng ta nên làm như các bạn nhỏ trong tranh:1 , 3 , 4 5 7 8

3 Hoạt động 2: *Hs sửa sang lại quần áo …

- HD từng đôi sửa cho nhau

- Sửa cho bạn :chải đầu , buộc tóc, cài lại khuy

- Khuyên bạn : nên giặt quần áo ( nếu bẩn), rửa mặt (nếu bẩn)

- Nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt

4 Hoạt động 3: * Cho Hs hát - Hát ĐT bài : rửa mặt như

Mèo

? Lớp mình có ai giống như Mèo

5 Hoạt động 4: - Nhận xét tuyên dương*Đọc thơ

- Đọc mẫu - HD học sinh đọc thuộc - Chú ý nghe đọc ĐT truyền khẩu:

Đầu tóc em chải gon gàng

áo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu

IV.Củng cố - dặn

dò(3’) ? Hôm nay học bài gì?? Khi đến trường em phải ăn mặc

như thế nào?

- Nhận xét giờ học Dăn Hs thực hiện ăn mặc gọn mgàng sạch sẽ

+ Gọn gàng sạch sẽ + Đầu chải gọn , quần áo sạch ,không bị rách

- Lắng nghe, ghi nhớ

Tiết 5: Âm nhạc

Trang 5

Ngày soạn:13/9/2009 Ngày giảng:Thứ ba ngày 15/9/2009 Tiết 1+2: Tiếng việt:

Bài 14 :d - đ

A Mục tiêu :

- Hs đọc, được : d, đ, dê, đò ; từ ngữ và câu ứng dụng

- Hs viết được : d, đ, dê, đò

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề : dế, cá cờ, bi ve, lá đa

B Đồ dùng dạy - học :

* Giáo viên :- Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói

* Học sinh :- Sách Tiếng Việt, vở tập viết, bộ đồ dùng

C Phương pháp :

- PP :Trực quan, đàm thoại, nhóm, luyện tập, thực hành

- HT: CN N CL

D Các hoạt động dạy - học :

ND - TG

I.ÔĐTC: 1’

II.KTbài cũ(4’)

III.Bài mới: 35’

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy âm:

* Dạy âm n:

a Nhận diện chữ:

b Phát âm và

đánh vần tiếng:

* Dạy âm đ:

c Hướng dẫn

viết:

Hoạt động dạy

- Cho hs đọc bài : l - h ( bảng con- SGK)

- Đọc cho hs viết: l, lê, h, hè

- Nhận xét- ghi điểm

- Hôm nay các em học bài 14 âm d,

đ

- Chữ d gồm nét cong hở phải và nét móc ngược

- So sánh d với các đồ vật, sự vật có trong thực tế

* Phát âm

- Gv phát âm mẫu: Đầu lưỡi chạm lợi, hơI thoát ra xát có tiếng thanh

* Đánh vần

? Tranh vẽ gì

- Cho hs ghép: dê

- Dê có âm nào đứng trước, âm nào

đứng sau

- Đánh vần: dờ- ê- dê

- Dạy tương tự như đ

- Chữ đ gồm gồm nét cong hở phải

và nét móc ngược , thêm nét ngang

- So sánh d và đ

- Gv viết mẫu và hướng dẫn cách viết :

d đ dê đò Lưu ý: nét nối giữa d và ê; đ và o

Hoạt động học

- Hs đọc CN - ĐT

- Viết bảng con

- Chữ d giống cái gáo múc nước

- CN – N - ĐT

- Con dê

- Hs ghép: d, dê

- D đứng trước, ê đứng sau

- CN – N - ĐT

- Giống: đều có chữ d

- Khác: đ có thêm nét ngang

- Hs viết bảng con

d đ dê đò

Trang 6

d Đọc tiếng, từ

ngữ ứng dụng

* Củng cố T1

3: Luyện tập:

a Luyện đọc: 10’

b.Luỵên viết(13’)

c Luyện nói(7’)

IV.Củng cố –

Dặn dò: 10’

- Gọi hs nhận xét – sửa sai

- Ghi bảng và cho hs đọc

da de do đa đe đo

Da dê đi bộ

- Chỉ cho hs đọc

- Giải nghĩa một số từ

- Đọc mẫu tiếng, từ

? Hôm nay học âm gì

- Cho hs đọc lại bài TIếT 2

- Cho hs đọc lại bài tiết 1

- Nhận xét – sửa sai

* Đọc câu ứng dụng

? Tranh vẽ gì

- Giảng tranh và rút ra câu ứng dụng

- Chỉ cho hs đọc câu ứng dụng

- Đọc mẫu Dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

- Cho hs tìm tiếng có âm mới

- Nhận xét – sửa sai

- Cho mở vở TV và hướng dẫn cách viết :

Viết theo mẫu trong vở TV

- Theo dõi – uốn nắn

- Chấm một số bài và nhận xét

? Tranh vẽ ai

- Cho hs đọc: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

? Cá sống ở đâu

? Dế sống ở đâu

? Em đã nhìn thấy lá đa chhưa

? Em biết loại bi nào

? Hôm nay học bài gì

- Chỉ cho hs đọc lại bài trên bảng

- Đọc mẫu SGK

- Cho hs đọc bài SGK

- Gọi hs đọc bài

- Nhận xét

- Về nhà đọc, viết lại bài: Vở TV,

Vở bài tập, Vở luyện viết

- Chuẩn bị bài sau: Bài 15

- Nhận xét tiết học

- hs nhận xét

- Đọc nhẩm

- ĐT – N - CN

- CN – N - CN

- d và đ

- ĐT – N - CN

- Hs lần lượt đọc: CN –

N - ĐT

- Tranh vẽ mẹ dắt bé và người đI bộ

- ĐT – N - CN

- Hs gạch chân và nêu

âm mới

- CN – N - ĐT

- Mở vở và viết bài

- Quan sát bài viết đẹp

- Tranh vẽ con dế con cá hòn bi lá

- CN – N - ĐT

- Cá sống ở dưới nước

- Dế sống ở trong đất

- Hs trả lời

- Em biết bi ve

- Âm d và đ

- ĐT -Mở SGK và đọc

- Chỉ và đọc ĐT - N

- Chỉ và đọc CN

===============================

Tiếi 3 Toán

A Mục tiêu:

Trang 7

- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chíng số nó ( 3 = 3; 4 = 4).

- Biết sử dụng từ: '' bằng nhau '' dấu = để so sánh các số

* Bài tập cần làm 1,2,3 : Bài 4 hs khá- giỏi

B Đồ dùng:

- GV: giáo án, sgk, tranh vẽ sgk

- HS: sgk, bảng con,

C Phương pháp:

Trực quan, đàm thoại, nhóm, luyện tập, thực hành…

D Các hoạt động dạy - học :

ND- TG

I ÔĐTC(1’)

II KTbài cũ(4')

III Bài mới:30'

1 Giới thiệu bài:

2 Nhận biết quan

hệ bằng nhau

a HDHS nhận

biết 3 = 3

3 Thực hành

* Bài 1:

* Bài 2:

* Bài 3

Hoạt động dạy

- Yêu cầu hs làm bài tập

- Cho hs làm bảng con

- Trực tiếp

- Có 3 con hươu và 3 nhóm cây mỗi con hươu có duy nhất 1 nhóm câyvà ngược lại

- Có 3 chấm tròn xanh, có 3 chấm tròn trắng cứ mỗi nhóm chấm tròn xanh lại có duy nhất

1 chấm tròn trắng và ngược lại.nên ta có 3 = 3

- Ta có: 3 = 3

- Viết bảng ta có 3 = 3

- Giới thiệu ba bằng ba viết 3 =

3 dấu = đọc là '' bằng ''

b HD nhận biết 4 = 4 Tz

c nêu vấn đề Tz

- KL: mỗi nhóm số bằng chính

số đó và ngược lại nên chúng bằng nhau

- Cho hs viết dấu = Theo dõi- uốn nắn

- CH: nêu cách làm Nhận xét- sửa sai

- yc nêu cách làm

* Điền dấu ( < , > , = )

* Viết ( theo mẫu)

Hoạt động học

- Hát

- Điền dấu số vào ô trống

2 < 3 4 > 2

- Nhận xét

- Quan sát tranh vẽ của bài học trả lời

- Nên số con hươu (3)bằng số nhóm cây (3) ta có 3 bằng 3

* Viết dấu =

- Viết 1 dòng dấu = theo mẫu

* Viết ( theo mẫu ) :

- Có 5 hình tròn màu trắng, có 5 hình tròn màu xanh => số hình tròn bàng nhau :5 = 5 ; 4 = 4 ; 1 =

1 ; 3 = 3

- Nhận xét, bổ sung

Trang 8

==============================

Tiết 4: Tự nhiên và xã hội:

Bài 4: Bảo vệ tai và mắt.

A Mục tiêu:

- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai và mắt

* Khuyến khích hs đưa ra được một số cách sử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai.Ví dụ : Bị bụi bay vào mắt , bị kiến bò vào tai

B Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: sách giáo khoa, giáo án, tranh sách giáo khoa.

- Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập.

C Phương pháp:

Trực quan, đàm thoại, nhóm, luyện tập,

D Các hoạt động dạy học:

ND- TG

I ÔĐTC(1’)

II KT bài cũ(4’)

III Bài mới(27’)

1 Khởi động:

2.HĐ1: Làm việc với

sách giáo khoa:

Hoạt động dạy

? Muốn nhận biết các đồ vật xung quanh ta, ta dùng giác quan nào của cơ thể ?

- Giáo viên xếp loại

- Cho cả lớp hát bài: "Rửa mặt như mèo "

? Mèo rửa mặt như vậy có sạch không

- Giáo viên nhấn mạnh và ghi

đầu bài lên bảng

* Mục tiêu: Học sinh nhận ra việc gì nên làm và việc gì không nên làm để bảo vệ mắt và tai

* Cách tiến hành:

- Hướng dẫn học sinh quan sát từng hình vẽ trong sách giáo khoa

- Hướng dẫn học sinh tập hỏi và trả lời từng hình trong sách giáo khoa

- Giáo viên khuyến khích học sinh tự đặt câu hỏi và thảo luận

Hoạt động học

- Ta dùng giác quan:

mắt - nhìn, mũi ngửi, tai - nghe, tay - sờ

- Học sinh hát

- Học sinh thảo luận

- Học sinh nhắc lại đầu bài

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, đặt câu hỏi về nội dung từng tranh trong sách giáo khoa

-Ví dụ: Khi có ánh sáng chói vào mắt, bạn trong hình lấy tay che mắt, việc làm đó đúng hay

* Bài 4

IV.Củng cố –

dặn dò(3')

-Nhận xét - sửa sai

? Hôm nay học bài gì

-Về nhà làm các BT ở vở BT

- Viết 2 dòng dấu = vào vở ô

ly

- Hs làm bảng con

5 > 4 1 < 2 1 = 1

3 = 3 2 > 1 3 < 4

2 < 5 2 = 2 3 > 2

* Hs khá- giỏi làm BT 5

- hs làm vào vở

4 > 3 4 < 5 4 = 4 -Luyện tập

Trang 9

3.HĐ2: Làm việc với

sách giáo khoa;

4 HĐ3: Chơi sắm

vai

câu hỏi

- Hỏi: Bạn đi kiểm tra mắt thường xuyên là đúng hay sai ?

- Giáo viên tuyên dương

Giáo viên kết luận: Không nên nhìn vào mặt trời quá chói, không nên xem tivi quá gần đẽ

bị hỏng mắt Phải thường xuyên

đi kiểm tra mắt, rửa mặt bằng khăn mặt sạch, đọc sách dưới

ánh sáng

* Mục tiêu: Học sinh nhận ra việc gì nên làm và việc gì không nên làm để bảo vệ mắt và tai

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từng hình vẽ ở trang 11 sách giáo khoa, tập đặt câu hỏi

và thảo luận câu hỏi ở từng hình

- Hỏi: Hai bạn trong tranh đang làm gì ?

- Hỏi: Theo em việc làm đó đúng hay sai?

- Hỏi: Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai cho nhau?

- Cho học sinh quan sát, nhận xét và đặt câu hỏi ở hình tiếp theo ở phía bên phải

?Bạn gái trong tranh đang làm gì

?Làm như vậy có tác dụng gì

?Trong tranh một bạn đang ngồi hát, một bạn đang học, việc làm nào đúng, việc làm nào sai

? Nếu là em, em khuyên bạn

điều gì ? Học sinh quan sát hình vẽ cuối góc trái

?Bác sỹ đang làm gì cho bạn gái

* Giáo viên kết luận: Tai rất cần cho cơ thể con người, nên ta không nên ngoáy tai cho nhau, không nên nghe nhạc mở quá to, không để nước vào tai mà phải biết bảo vệ tai Nếu bị đau tai thì

phải đến khám bác sỹ

* Mục tiêu: Tập ứng xử để bảo

vệ mắt , tai

sai? Chúng ta có nên học tập không ?

- Là đúng, chúng ta nên làm

- Gọi các nhóm thảo luận

Các nhóm nhận xét

- Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm

đôi và đặt câu hỏi cho nội dung từng tranh

- Hai bạn đang ngoáy tai cho nhau

- Việc làm đó là sai

- Vì dễ thủng màng nhĩ, hỏng tai

- Học sinh quan sát tranh phía bên phải của trang sách để đặt câu hỏi

Bạn bị nước bể bơi vào tai và bạn dốc cho nước

ra ngoài

- Bạn đang học bài là

đúng, bạn nghe nhạc là sai vì chưa học xong

- Khuyên bạn không bật nhạc to hoặc nhắc bạn học xong mới được nghe nhạc

- Đang khám tai

- Thảo luận nhóm, phân

Trang 10

IV.Củng cố - dặn dò

(3’ )

* Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận

Bước 2: Gọi các nhóm lên sắm vai

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

-Kết luận: Chúng ta cần học tập tính bạo dạn của bạn Hùng và Lan, nhắc nhở hai em không nên làm những việc như thế

? Học bài gì ?

? Muốn bảo vệ tai và mắt chúng

ta phải làm gì ? Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài học, về học bài và xem nội dung bài sau

công học sinh sắm vai theo các tình huống

- Các nhóm lên bảng sắm vai

- Các nhóm khác bổ sung

- Bảo vệ mắt và tai

- Học sinh trả lời

=================================

Tiết 5: Tập viết:

Bài 3 : Lễ, cọ, bờ, hổ

A- Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ: lẽ, cọ, bờ, hổ.kiểu chữ thường, cỡ vừa theo vở TV

* Hs khá, giỏi: Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV

B- Đồ dùng Dạy - Học:

* Giáo viên: - Giáo án, Chữ viết mẫu.

* Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, bút, phấn.

C- Phương pháp:

- Trực quan, giảng giải, đàm thoại, luyện tập thực hành

D- Các hoạt động dạy học:

ND-TG

I ÔĐTC(1’)

II- KT bài cũ(4')

III- Bài mới(25')

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn,

quan sát, chữ viết

mẫu trên bảng

3 - Hướng dẫn viết

chữ

Hoạt động dạy

- Viết chữ: e, b, bé

GV: nhận xét

- GV: Ghi đầu bài

- GV: Treo chữ mẫu trên bảng

? Những nét nào được viết với

độ cao 2 li

? Những nét nào được viết với

độ cao 5 li trình viết

- Chữ "lễ "gồm chữ "l" cao 5 li nối liền với chữ "ê" cao 2 li và

Hoạt động học

- Hát

- Học sinh viết bảng con

Học sinh nghe giảng

Học sinh quan sát

- Các chữ cao 2 li: ê, o, ơ, ô

- Các chữ cao 5 li: l, b, h

- Học sinh nêu cách viết Học sinh quan sát, viết bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w