1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn Sinh học - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1, 2: Đặc điểm của cơ thể sống - Nhiệm vụ của sinh học

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 429,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Mỹ Hịa  Giaùo aùn Sinh 6 cứu SGK  viết sơ đồ trình bày qua sát H8.2SGKnắm được + Quá trình phân bào: đầu mối quan hệ giữa sự lớn lên và quá trình phân chia của TB.. tieâ[r]

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn :30-07-2010 Tiết : 01 Ngày dạy: 13-08-2010

MỞ ĐẦU SINH HỌC

§1,2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG- NHIÊM VỤ CỦA SINH HỌC

- -I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

+ Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

+ Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống:Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản cảm ứng + HS thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nmhận xét

+ Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nĩi chúng và của TV học nĩi riêng

+ Nêu được 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của SV cùng với những mặt lợi, hại của chúng

2.Kĩ năng :

+ Tìm tịi và sử lí thơng tin để nhận dạng được vật sống và vật khơng sống

+ Phản hồi ,lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận

+ Thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân

3.Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

II / CHUẨN BỊ :

1/Phương pháp: Dạy học nhĩm- vấn đáp-tìm tịi

2/Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên chuẩn bị:

+ Tranh vẽ thể hiện được 1 vài nhóm SV, sử dụng H2.1 SGK

+ Tranh vẽ phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số ĐV và TV + Tranh vẽ đại diện 4 nhóm SV chính H2.1 SGK, bảng phụ trang 6,trang 7 SGK

* Học sinh chuẩn bị:

+ Chuẩn bị ở nhà bài tập trang 6,SGK

+Kẽ sẵn 2 phiếu học tập ở SGK trang 6,7 III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

* Ổn định tổ chức :(1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phịng học

* Tiến trình bài dạy:

Giới thiệu : Thế giới sinh vật sống rất đa dạng, cơ thể sống cấu tạo như thế nào? Nhiệm vụ mơn sinh hoc

là gì? Đĩ là nội dung bài học hơm nay

T/l Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV : chia nhĩm học tập cho HS hoạt đợng thuận tiện

HS : cử nhĩm trưởng và 1 thư kí của nhĩm

*Muc tiêu: phân biệt được vật sống và vật khơng sống

GV: cho HS kể tên 1 số cây, con, đồ vật ở

xung quanh rồi chọn 1cây, con, đồ vật đại

diện để quan sát

GV: yêu cầu HS trao đổi nhĩm theo câu hỏi

HS : tìm những SV gần với đời sống như : cây nhãn, cây cải, cây đậu con gà, con lợn cái bàn cái ghế…

HS : trong nhĩm cử 1 người ghi lại những ý kiến trao thống

1/ Nhận dạng vật

sống và vật khơng sống:

+ Vật sống lấy thức

ăn, nước uống, lớn lên và simh sản

Trang 2

? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống ?

H: Cái bàn có cần những điều kiện giống

con gà và cây đậu để tồn tại không ?

H: Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích và đốùi tượng nào không tăng

kích thước ?

GV: cho HS tìm thêm ví dụ về vật sống và

vật không sống ?

GV: Yêu cầu HS rút ra KL

nhất của nhóm

 Cần được ăn uống và có sự chăm sóc của người

 Cái bàn không cần những điều kiện trên

 Cây đậu, con gà tăng kích thước

 Vật sống ăn uống để lớn lên

và sinh sản và ngược lại

HS : đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm  nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS : tự rút ra KL hoạt động

Ví dụ: cây nhản, con gà

+ Vật không sống không lấy thức ăn,

không lớn lên

Ví dụ: cái bàn, hòn đá

* Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.

GV: cho HS quan sát bảng ở SGK trang 6

 GV giải thích tiêu đề cột 6 và 7

GV: yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn

thành bảng

GV: treo bảng phụ có kẽ sẵn bảng SGK

GV:chữa bài bằng cách gọi HS trả lời

GV: nhận xét, bổ sung

GV hỏi: qua bảng so sánh hãy cho biết đặc

điểm của cơ thể sống ?

HS : quan sát bảng ở SGK chú

ý cột 6 và 7

HS : hoàn thành bảng trong phiếu học tập

HS : 1-2 em lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng phụ 

HS khác nhận xét bổ sung

HS : ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng

2/ Đặc điểm của cơ thể sống:

+ Trao đổi chất với môi trường

+ Lớn lên và sinh sản

10 ph

Hoạt động 4 : Sinh vật trong tự nhiên.

* Mục tiêu: Giới sinh vật rất đa dạng sống ờ nhiều nơi khác nhau nắm được trong tự nhiên có 4 nhóm sinh vật

XL Stt Ví

dụ

L ớ

n lê n

Sinh sản

Di chuyể n

Lấy các chất

Loạ

i bỏ chất thải

V

S VKS

1

2

3

4

Hòn đá Con gà

Cây đậu

Cái bàn

-+ +

-+ +

-+

-+ +

-+ +

-+ + -+

+

Trang 3

A/ Sự đa dạng của thế giới sinh

vật:

* GV treo bảng phụ T/7 lên bảng

yêu cầu Hs lên bảng hoàn thành nội

dung theo yêu cầu của lệnh 

H: Qua kết quả của bảng trên em có

nhận xét gì về thế giới sinh vật?

( gợi ý nơi sống, kích thước)

H: Sự phong phú về môi trường

sống, kích thước của sinh vật nói lên

điều gì?

* Gv gọi 1-2 hs phát biểu ý kiến, gọi

hs khác nhận xét bổ sung

B/ các nhóm sinh vật:

H: Hãy quan sát lại nội dung bảng

T/7 có thể chia sinh vật thành mấy

nhóm?

* Gv treo H/2.1

H: sinh vật trong tự nhiên có thể

chia thành mấy nhóm?

H: dựa vào đặc điểm nào mà người

ta có thể phân chia như thế?

GV giảng: khi phân chia SV thành 4

nhóm người ta dựa vào những đặc

điểmsau:

+ Động vật có khả năng di chuyển

+ Thực vật có màu xanh ở lá + Nấm không có màu xanh + Vi khuẩn kích thước quá nhỏ bé

* Hs lên bảng hoàn thành nội dung theo yêu cầu của lệnh 

 Sinh vật trong tự nhiên có nơi sống và kích thước khác nhau

 Sinh vật đa dạng

Hs đại diện 1-2 Hs trình bày

ý kiến , Hs khác nhận xét

 Có 2 nhóm động vật và thực vật

* Hs quan sát H/2.1 nêu được:

 Có 4 nhóm: VK, nấm, thực vật, động vật

 + Động vật có khả năng

di chuyển + Thực vật có màu xanh ở lá

+ Nấm không có màu xanh + Vi khuẩn kích thước quá nhỏ bé

Hs đại diện 1-2 Hs trình bày

ý kiến , Hs khác nhận xét

3/ SV trong tự nhiên:

+ SV trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng bao gồm những nhóm lớn sau: VK,

TV, ĐV, và Nấm…………

+ Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau có quan hệ mật thiết với nhau và với con người

* Mục tiêu: Hs hiểu sinh học nghiên cứu cấu tạo, hình thái, đời sống của sinh vật.

GV: yêu cầu HS đọc mục  trong SGK trả

lời câu hỏi:

H: Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

GV: cho HS đọc to nội dung nhiệm vụ TV

học cho cả lớp nghe

GV : cho HS rút ra kết luận của hoạt

động

GV: Thực vật cĩ vai trị quan trọng trong

tự nhiên và trong đời sống con người.Vậy

HS: đọc  từ 1-2 lần tóm tắt nội dung chính để trả lời

2 câu hỏi

HS: nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn

HS: nhắc lại nội dung vừa nghe  ghi nhớ kiến thức, tự rút ra kết luận

4/ Nhiệm vụ của sinh học:

- Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu cấu tạo, hình thái, đời sống sự đa dạng của sinh vật nói chung và của

Trang 4

bản thân các em cần phải sử dụng hợp lí,

bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng thực vật nói riêng

để sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người

Giáo viên nêu câu hỏi gọi lần lượt từng hs trả lời.

-Gv treo bảng phụ và nêu câu hỏi lần lượt hs lên bảng làm.gọi hs nhân xét :

1/ Hãy nêu 4 ví dụ về vật sống và vật không sống

2/ Cơ thể sống có những đặc điểm cơ bản nào?

-Trong các dấu hiệu sau đây theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống :

 Lớn lên

 Sinh sản

Di chuyển

 Lấy các chất cần thiết

 Loại bỏ các chất thải

3/ Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào?

4/ Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm

GV: nhận xét cho điểm

* Dặn dò : (1ph)Làm bài tập 3 trang 9 SGK

- Ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách “ Tự nhiên xã hội” ở tiểu học

- Sưu tầm tranh ảnh về TV ở nhiều môi trường sống khác nhau

- Xem và nghiên cứu trước bài mới “Đặc điểm chung của TV”

* Đọc mục “Em có biết”

* Ơn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên & xã hội của tiểu học

Trang 5

Tuần : 01 Ngày soạn :30-07- 2010 Tiết : 02 Ngày dạy: 14-08-2010

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

§ 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

- -I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :+ HS nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

+ Trình bày được vai trị của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ TV

II / CHUẨN BỊ :

1/Phương pháp: Dạy học nhĩm-Vấn đáp-tìm tịi- Quan sát

2/Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên chuẩn bị:

-Tranh vẽ : phóng to H 3.1-H/3.4 SGK Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc , hồ nước…… -Bảng phụ T/11 SGK

* Học sinh chuẩn bị:

-Đọc trước bài “Đặc điểm chung của thực vật ”

- Ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách “ Tự nhiên xã hội” ở tiểu học

- Sưu tầm tranh ảnh về TV ở nhiều môi trường

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

* Ổn định tổ chức :(1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học

* Tiến trình bài dạy:

T/l Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Câu hỏi Phương án trả lời

Nhiệm vụ của sinh học

là gì ?

Cho ví dụ?

Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của các SV cũng như các mqh giữa các SV với nhau và với môi truờng sống, tìm cách sử dụng hợp lí , phục vụ đời sống con người

- Lấy ví dụ

7

3

17ph /Mở bài:(1ph)

-Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên chúng cĩ những đặc điểm giống nhau nên người ta cĩ thể xếp chúng thành một nhĩm Vậy thực vật cĩ những đặc điểm

chung gì? Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên.Hoạt động 2 : Sự đa dạng

phong phú của thực vật

M?c tiêu:Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật.

* Gv treo H/3.1-H/3.4 yêu cầu Hs quan sát

thảo luận nhĩm

H: Xác định những nơi trên trái đất cĩ

thực vật sống?

H: Kể tên 1 vài cây sống ở rừng, núi, ao

Hs quan sát H/3.1-H/3.4 thảo luận nhĩm nêu được

 Thực vật ở rừng, núi, ao

hồ, sa mạc, đồng bằng

 Sa mạc: xương rồng;

1/ Sự đa dạng và

phong phú của thực vật:

Trang 6

hồ, sa mạc.

H: Theo em những cây sống ở mặt nước

có gì khác với cây sống ở cạn?

H: Em có nhận xét gì về thực vật?

* Gv gọi 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm

khác nhận xét, giáo viên nhận xét

GV liên h? :thưc vật sống ở khắp nơi trên

Trái Đất , ở các miền khí hậu (hàn đới, ôn

đới, nhiệt đới) , các dạng địa hình( đồi núi,

trung du, đồng bằng, sa mạc), môi trường

(trong nước, trên nươc, trên mặc đất)

H: thực vật rất đa dạng và phong phú vậy

bản thân các em cần phải làm gì để bảo vệ

sự đa dạng phong phú đó?

Rừng núi: chò, lim; Ao hồ:

sen, súng; Đồng bằng: lúa, ngô

 Cây sống ở mặt nước có thân mềm, xốp Cây sống ở cạn rắn chắc

 Thực vật ở mọi nơi trên trái đất chúng có hình thái khác nhau tùy theo môi trường sống

* 1-2 Hs phát biểu, Hs khác nhận xét => kết luận

HS: đọc  về số lượng loài

TV trên trái đất và ở VN

HS: Rút ra kết luận

- HS Trả lời theo hiểu biết

TV sống ở mọi nơi trên trái đất chúng

có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống

Hs biết được thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ nhưng không có

khả năng di chuyển.

Gv treo bảng phụ T/11 yêu cầu Hs hoàn

thành nội dung bảng

Stt Tên

cây

Có K/n tạo DD

Lớn lên

Sinh sản

Di chuyển

-5 Xương rồng

-* Gv nêu một số hiện tượng yêu cầu Hs

nhận xét

+ Lấy roi đánh chó con vật vừa chạy vừa

sủa, quật vào cây cây vẫn đứng yên

+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt lên bệ

cửa sổ sau 1 thời gian cây sẽ mọc cong về

nguồn sáng

H: Từ kết quả của bảng và hai hiện tượng

trên hãy cho biết đặc điểm chung của thực

vật là gì?

Hs quan sát nội dung bảng phụ T/11 Hs hoàn thành nội dung bảng

 Thực vật không có khả năng di chuyển như động vật nhưng thực vật có tính hướng sáng

 Thực vật không có khả năng di chuyển nhưng tạo ra được chất dinh dưỡng

Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

* Hs đại diện 1-2 hs phát biểu, Hs khác nhận xét

chung của thực vật

- TV có khả năng

tự tổng hợp chất hữu cơ, lớn lên và sinh sản

- Không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích

từ bên ngoài

Trang 7

-Gv treo bảng phụ và nêu câu hỏi lần lượt hs lên bảng làm.gọi hs nhân xét :

1/ Đặc điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:

a.thực vật phong phú và đa dạng

b.thực vật sống khắp nơi trên trái đất

c.thực vật cĩ khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn khơng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích của mơi trường

2/ thực vật ở nước ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta phải trồng thêm cây xanh và b?o v? chúng?

Đáp án:

1-c 2/-Dân số tăng nhu cầu mọi mặt tăng V/v sử dụng các sản phẩm thực vật

-Tình trạng khai thác rừng bừa bãi dẫn đến giảm diện tích rừng nhiều thực vật quý hiếm cĩ nguy cơ bị tiêu diệt;

-Vai trị của thực đối với đời sống

* Dặn dò : (1 ph )

- Học bài, trả lời câu hỏi sau

- Quan sát 5 cây xanh khác nhau, điền vào bảng trang 12 SGK, đọc mục “Em cĩ biết”

- Chuẩn bị theo nhóm: cây hoa hồng, cây cải, cây dương xỉ, cây cỏ…

Cây rau bợ, cây đậu xanh có cả hoa, quả

- Xem và nghiên cứu trước bài mới.Tìm hiểu xem các cây cĩ hoa cĩ đặc điểm gì khác với cây xanh khơng cĩ hoa?

Tiết : 03 Ngày dạy:20/08/2010

§ 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

- -I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

+ Hs phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

+ Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

+ Nêu các ví dụ cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa

2 Kĩ năng: + Giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: cĩ phải tất cả thực vật đều cĩ hoa

+ kĩ năng tìm tịi và sử lí thơng tin về cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa.Phân biệt được cây một năm

và cây lâu năm

+ kĩ năng tự tin trong trình bày, kĩ năng họp tác trong giải quyết vấn đề

3 Thái độ

-Giáo dục ý chăm sĩc và bảo vệ cây.

II/CHẨN BỊ:

1/Phương pháp: - Giải quyết vấn đề-hỏi chuyên gia.

2/Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên chuẩn bị:

-Phiếu học tập cho các nhĩm

-Phĩng to H/4.1 , bảng phụ T/13.

-Vật mẫu cây: dương xỉ, cây đậu xanh cĩ hoa, quả

* Học sinh chuẩn bị:

-Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK

-Đọc bài mới “ Cĩ phải tất cả thực vật đều cĩ hoa”

-Vật mẫu cây: dương xỉ, cây đậu xanh cĩ hoa, quả

Trang 8

Tìm hiểu xem các cây cĩ hoa cĩ đặc điểm gì khác với cây xanh khơng cĩ hoa?

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

* * Ổn định tổ chức :(1ph)

Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phịng học

* Tiến trình bài dạy:

T/l Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Câu hỏi Phương án trả lời: Điểm H:Thưcvật sống ở những

nơi nào trên trái đất?

H:Đặc điểm chung của TV

là gì ?

 TV sống ở mọi nơi trên trái đất như: ao, hồ, sông, đồi núi, đồng bằng, sa mạc…+

 TV có 1 số đặc điểm chung sau :tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

4 6

23ph Mở bài: (1 phút.)

-Mặc dù thực vật có những đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỉ chúng ta thấy có sự khác nhau , đó là có thực vật có hoa, quả, hạt nhưng có thực vật thì không có ? Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

Hoạt động 2 : Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

* GV treo H/4.1 yêu cầu Hs quan sát

H: Cây cải có những loại cơ quan nào?

* Gv ghi lên bảng yêu cầu Hs lên bảng điền vào

chổ trống:

+ Rễ, thân, lá………

+ Hoa, quả, hạt………

+ Chức năng của cơ quan sinh sản là………

+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là………

* Gv treo H/4.2 & bảng phụ T/13 yêu cầu Hs

quan sát hoàn thành nội dung bảng:

CQ sinh dưỡng

CQ sinh sản

Stt Tên

cây

Re ã

Thâ n

La ù

Hoa Quả Hạt

1 Chuối      

2 Rau

bợ

4 Rêu   

6 Khoai

tây

H: Qua kết quả của bảng trên ta có thể chia thực

* Hs lên bảng điền vào chổ trống:

+ Rễ, thân, lá: cơ

quan sinh dưỡng.

+ Hoa, quả, hạt:

cơ quan sinh sản.

+ Chức năng của

cơ quan sinh sản

là: duy trì và

phát triển nồi giống.

+ Chức năng của

cơ quan sinh

dưỡng là: nuôi

dưỡng.

* Hs quan sát hoàn thành nội dung bảng:4.2 SGK

 Tv có 2 nhóm:

1/ TV có hoa

và TV không có hoa

+ TV có hoa là

TV mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

+ TV không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

Trang 9

vật thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

GV giảng: Tv có cả cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản đó là thực vật có hoa.Tv chỉ có cơ

quan sinh dưỡng đó là thực vật không có hoa

H: Hãy quan sát mẫu vật rau bợ và cây đậu xanh,

cho biết chúng thuộc nhóm thực vật nào?

* Gv gọi 1-2 hs phát biểu ý kiến, gọi hs khác

nhận xét bổ sung

- Yêu cầu thực hiện lệnh trang 14 SGK:Tìm từ thích

hợp(cây cĩ hoa, cây khơng cĩ hoa) điền vào chổ trống

* Cây cải là ,Cây lúa là

* Cây dương xỉ là ……….Cây xồi là……

GV : nhận xét đúng,sai

Liên hệ: Thực vật cĩ tính đa dạng về cấu tạo và chức

nhưng các hệ cơ quan trong cơ thể cĩ mối quan hệ mật

thiết với nhau giữa cơ thể với mơi trường sống Vậy để

thực vật thích nghi với mơi trường để tồn tại và phát triển

bản thân các em cần phải chăm sĩc và bảo vệ thực vật như

thế nào?

+ Nhóm 1: có cả cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

+ Nhóm 2: chỉ có

cơ quan sinh dưỡng

 Rau bợ: là thực vật không có hoa

Cây đậu xanh: là thực vật có hoa

Cây cải, cây lúa, cây xồi: Cĩ hoa, cây dương xỉ:khơng cĩ hoa

Đại diện 1-2 Hs trình bày ý kiến ,

Hs khác nhận xét

HS : trình bày theo khả năng

+ Cơ thể TV có hoa gồm hai loại cơ quan:

- Cqsd gồm rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôidưỡng cây

- Cqss gồm hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển

nòi giống

GV: viết lên bảng 1 số cây như :

+ Cây lúa, ngô, mướp  gọi là cây 1 năm

+ Cây hồng xiêm, mít, vải  gọi là cây lâu năm

* Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm (3 ph)

+Dựa vào đâu ngừơi ta chia chúng thành cây một

năm và cây lâu năm?

* Gv gợi ý: chú ý đến thời gian ra hoa, kết quả

của các thực vật đó trong vòng đời có bao nhiêu

lần

GV: yêu cầu HS phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm 

cho HS rút ra kết luận của hoạt động

HS: thảo luận theo nhóm  ghi lại nội dung ra giấy

 Có thể là: lúa sống

ít thời gian, thu hoạch cả cây

Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả……

HS: thảo luận nhóm theo hướng cây đó ra quả bao nhiêu lần trong đời  để phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

HS: tự rút ra kết luận của hoạt động

2/ Cây một năm và cây lâu năm

+ Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời

Vd:Lúa,ngơ, cải

+ Cây lâu năm

ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời

Vd:Nhãn, xồi

Trang 10

GV: Kẽ sẵn bảng  yêu cầu HS lên bảng điền cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa mà em quan sát

được

HS: 1- 2 em lên bảng điền vào chỗ trống cho thích hợp

Chỉ ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:

1/ Trong những nhóm cây sau đây nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?

a.cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng

b.cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ, cây cải

c.cây táo, cây mít, cây cà chua, cây rau bợ

d.cây dừa, cây hành, cây rêu, cây lúa

2/ Trong những nhóm cây sau đây nhóm cây nào gồm toàn cây một năm?

a.cây xoài, cây đậu, cây lạc

b.cây lúa, cây ngô, cây bí đỏ

c.cây táo, cây mít, cây cải

d.cây dưa chuột, cây nhản, cây cải

Đáp án: 1-a; 2-b

* Dặn dò : (1ph)

Về nhà tìm và kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực thường là cây một năm hay cây lâu năm

Đọc mục “Em có biết” Bài kính lúp KHV cách sử dụng

Xem và nghiên cứu trước bài mớicho biết :Em cĩ bao giờ được cầm và xem kính lúp hoặc kính hiển vi khơng?Nếu cĩ thì em thấy kính nĩ cĩ cơng dụng gì?

Chuẩn bị một số rêu tường, rễ hành

Tiết : 04 Ngày dạy:21/08/2010

CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT

§ 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ ÏNG

- -I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

+ HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

+ Biết cách sử dụng kính lúp,và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật

2 Kĩ năng : + Rèn kĩ năng thực hành

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

II / CHUẨN BỊ :

1.Phương pháp: Quan sát, đàm thoại

2 Đồ dùng dạy học:

* GV :+ Bốn bộ kính lúp và kính hiển vi

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w