1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án buổi chiều Lớp 2 tuần 27 - Trường tiểu học Hồ Chơn Nhơn

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe- viết: Cuộc chạy đua trong rừng Làm đồng hồ để bàn Luyện tập Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước t1 Luyện tập Cùng vui chơi Nhân hóa... Môn: Tập đọc + kể chuyện Bài: Cuộc chạy đua trong [r]

Trang 1

Từ ngày 19 tháng 03 đến ngày 23 tháng 03 năm 2012

Thứ hai

19 / 03

T

Thứ ba

20 / 03

gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

Thứ tư

21 / 03

Thứ năm

22 / 03

Thứ sáu

23 / 03

Trang 2

Soan ngày 14 tháng 03 năm 2012

Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012

Tiết 1 + 2: Môn: Tập đọc + kể chuyện

Bài: Cuộc chạy đua trong rừng.

A-Mục đích- yêu cầu:

a-Tập đọc

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cần thận chu đáo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

b-Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

- Lắng nghe tích cực

- Tư duy phê phán

- Kiểm soát cảm xúc

B- Đồ dùng dạy- học:

Tranh minh họa trong sgk

C- Các hoạt động dạy- học:

1- Ổn định : 1’

2- KT bài cũ: 2’

3- Bài mới: 50’

a- Giới thiệu

bài:

b-Luyện đọc:

c-Tìm hiểu bài:

- Kiểm tra việc chuẩ bị của HS

Hôm trước các em học bài Ôn tập Hôm nay các em học bài Cuộc chạy đua trong rừng

a- GV đọc mẫu:

b- Hd đọc và giãi nghĩa từ

- Đọc từng câu

Đọc đoạn trước lớp

* Từ ngữ(sgk)

- Đọc đoạn trong nhóm

* HS đọc thầm đoạn 1 : + Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?

* HS đọc thầm đoạn 2:

+ Ngựa Cha khuyên nhủ điều gì ?

- Văn nghệ

- HS nhắc lại

-1 HS đọc

- Đọc nối câu

- Đọc nối đoạn

- Nhóm đọc nối

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệ đẹp, với cái bườm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Ngựa Cha:thấy con chỉ mải

Trang 3

d- Luyện đọc

lại:

1- GV nêu

nhiệm vụ:

2- Hd HS kể

theo từng gợi ý

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

+ Nghe Cha nói , Ngựa Con phản ứng thế nào ?

* HS đọc thầm đoạn 3 -4 : + Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong cuộc thi ?

+ Ngựa Con rút ra được bài học

gì ?

- GV chọn một ,hai đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nhận xét

Tiết 2

Kể chuyện

- Dựa vào 4 tranh minh hoa 4 đoạn của câu chuyện kể lại toàn

bộ chuyện bằng lời của Ngựa con

- HS đọc yêu cầu của bài ,sau đó giải thích cho các bạn rõ.Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con là như thế nào

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng con trong SGK.Nói nội dung từng tranh

Tranh 1:Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước

Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

Tranh 3 : Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

Tranh 4 : Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

ngắm vuốt, Ngựa Cha khuyên con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy

tự tin, đáp Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm, con nhất định sẽ thắng

- Ngựa con chuẩn bị cuộc thi chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì ngựa con lại lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha .Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua

- Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất

- HS thi đọc đoạn văn

- Một HS đọc cả bài

- HS quan sát tranh

- HS kể chuyện

- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 4

*********************************************************************

Tiết 3: Thể dục

( GV chuyên)

*********************************************************************

Tiết 4: Môn :Toán

Bài: So sánh các số trong phạm vi 100 000 A- Mục tiêu:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có măn chữ số

B- Đồ dùng- dạy học:

SGK

C- Các hoạt động dạy –học:

1- KT bài cũ: 5’

2- Bài mới: 30’

a- Giới thiệu bài

b- Hướng dẫn so

sánh các số trong

phạm vi 100 000

c- Thực hành:

Bài 1: < > = ?

GV gọi học sinh lên bảng làm bài

Điền dấu >; <; = vào chỗ trống

2000 + 3000… 5000 4500 + 90 …4509

6300 + 15 …5000 + 50 879 + 6000 6897

Hôm trước các em học bài luyện tập

Hôm nay các em học bài so sánh các số trong phạm vi 100 000

a- Ví dụ 1 GV viết lên bảng 100 000…99

999 rồi yêu cầu so sánh (điền dấu > < = )?

- HS nhận xét: số 99 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 100 000 nên 100 000

> 99 999

b- Ví dụ 2 GV viết : 76 200….76 199

Nhận xét : Hai số cùng có 4 chữ số

+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng

từ trái sang phải

* Chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau

* Chữ số hàng trăm có 2 > 1

* Vậy 76 200 > 76 199

* Nêu yêu cầu :

- Gọi HS lên bảng điền dấu

4589 < 10 001 35 276 > 35 275

8000 = 1999 + 1 99 999 < 100 000

3527 > 3519 86 573 < 96 573

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

HS theo dõi quan sát

- HS điền dấu trên bảng

- HS nhận xét

Trang 5

Bài 2: < >: = ?

Bài 3: Tìm số

Bài 4: Viết số

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

* Nêu yêu cầu:

- Gọi HS lên bảng điền dấu

89 156 < 98 516 67 628 < 67 728

69 731 > 69 713 89 999 < 90 000

78 650 < 79 650 78 659 > 76 860

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

a- Số lớn nhất : 92 368 b- Số bé nhất : 54 307

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

+ Từ bé đến lớn : 8258, 16 999, 30 620,

31 855

+ Từ lớn đến bé : 76 253, 65 372, 56 372,

56 327

* GV nhận xét

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS điền dấu trên bảng

- HS nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

*********************************************************************

Tiết 5: Phụ đạo toán

Bài: So sánh các số trong phạm vi 100 000 A- Mục tiêu:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có măn chữ số

B- Đồ dùng dạy- học:

VBT bài 132 trang 57

C- Các hoạt động dạy – học:

1- Thực hành:

30’

Bài 1: < > = ?

Bài 2: < >: = ?

Bài 3: Khoanh

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài

* Nêu yêu cầu :

2543 < 2549 26513 < 26517

7000 > 6999 100 000 > 99 999

4271 = 4271 99 999 > 9999

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu :

27 000 < 30 000 86005 < 86050

8000 > 9000 - 2000 99 999 < 100 000

43000 = 42000 + 1000 23400 > 32040

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

- Từng HS lên bảng làm

- HS lên bảng điền dấu

Trang 6

Bài 4: Viết số.

2- Củng cố- dặn

dò: 2’

a- Khoanh vào số lớn nhất:

54 937 ; 73 945 ; 39 899 ; 73 954 b- Khoanh vào số bé nhất:

65 048 ; 80 045 ; 50 846 ; 48 650

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

a- Từ bé đến lớn : 20 630, 30 026, 36 200,

60 302

b- Từ lớn đến bé : 65 347, 47 563, 36 574,

35 647

* GV nhận xét

- GV hỏi lai nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà,

- GV nhận xét tiết học

- HS khoanh vào ý đúng

- HS xếp thứ tự

- HS nhắc lại

*********************************************************************

Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2012

Tiết 1: Chính tả (nghe-viết)

Bài: Cuộc chạy đua trong rừng

A- Mục đích- yêu cầu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2) a/b

B- Đồ dùng dạy- học:

- Hai tờ giấy viết mội dung bài tập 2

C- Các hoạt động dạy- học:

1- KT bài cũ 5’

2- Bài mới: 30’

a- Giới thiệu

bài:

b- Hd học sinh

nghe viết chính

tả

- HS viết các từ mênh mông, bến bờ, rên rỉ, mệnh lệnh

Hôm trước các em học ôn tập Hôm nay các em viết bài cuộc chạy đua trong rừng phân biệt l/n, dấu hỏi /dấu ngã a- HD HS chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả

+ Bài chính tả gồm mấy câu ? + Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

+ Chữ đầu câu, đoạn viết như thế nào ? + Phân tích từ khó

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- 1HS đọc bài

- Gồm 3 câu

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật- Ngựa Con

- Viết hoa và lùi vào 1 ô

- khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

- HS viết bảng con

Trang 7

c-Hd học sinh

làm bài tập

Bài tập 2:

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

b- GV HD HS viết bài

- GV đọc lại bài chính tả

- GV theo dõi uốn nắn

c- Chấm chữa bài

- GV cho HS soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài chấm

- HS nêu y/c:

* Lời giải

a- Thiếu niên, nại nịt, khăn lụa, thắt

lỏng, rủ sau lưng, sắt nâu sẫm, trời lạnh buốt, mình nó, chủ nó, từ xa lại

b- Mười tám tuổi, ngực nở, da đỏ như lim, người đứng thẳng, vẻ đẹp của anh, hùng dũng như một chàng hiệp sĩ

- GV hỏi lại nội dung bài

- Dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS viết bài vào vở

- HS sửa lỗi

- 7- 5 vở

- HS nêu yêu cầu, tự làm vbt

- Học sinh lên làm

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

*********************************************************************

Tiết 2: Môn :Thủ công

Bài : Làm đồng hồ để bàn (t1)

A-Mục tiêu :

- Biết cách làm đồng hồ để bàn

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

B- Đồ dùng dạy- học :

Kéo, giấy màu, keo, thước

C- Các hoạt động dạy- học :

1- KT bài cũ: 3’

2- Bài mới : 30’

a- Giới thiệu

bài:

b- Hoạt động 1:

c -Hoạt động 2:

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

Hôm trước các em học bài làm lọ hoa gắn tường.Hôm nay các em học bài làm đồng hồ để bàn

GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

- GV giới thiệu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công hoặc bìa ( H 1)

GV hướng dẫn mẫu.

B1: Cắt giấy:

- Cắt hai tờ giấy thủ công chiều dài 24

- HS có đồ dùng tiết học

- HS nhắc lại

- Mặt đồng

hồ khung

đồ hồ Chân đế

Hình 1 đồng hồ

12

9 3 6

Trang 8

3- Củng cố- dặn

dò: 2’

ô, rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ

- Cắt một tờ giấy trắng chiều dài 14 ô, rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ

B2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ.)

- Làm khung đồng hồ

+ Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô gấp đôi chiều dài miết kĩ đường gấp

+ Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy, sau đó gấp lại theo đường gấp giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính chặt vào nhau

- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp (gấp phía có hai mép để bước sau sẽ dán vào

đế đồng hồ Như vậy kích thước của đồng hồ sẽ là dài 16 ô rộng 10 ô

- Làm mặt đồng hồ

+ Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp bốn phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt đồng hồ và 4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ (H4)

+ Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung quanh mặt đồng hố (H5)

+ Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và kim chỉ giây từ điểm giữa hình (H6)

- Làm đế đồng hồ

- Làm chân đỡ đồng hồ

B3: Làm mặt đồng hồ hoàn chỉnh

- Làm mặt đồng hồ vào phần đế

- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ

- GV hỏi lại nội dung lại bài

- dặn xem bài ở nhà

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát mẫu

Hình 5

Hình 6

- HS làm theo các bước

Hình 13

- HS làm đồng hồ

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

………

………

*********************************************************************

Tiết 3: Môn:Toán

Bài: Luyện tập

12

9 3 6

12

9 3

6

1 oâ

Trang 9

A- Mục tiêu:

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

B- Đồ dùng dạy- học:

GSK

C- Các hoạt động dạy- học:

1 - KT bài cũ:

5’

2- Bài mới: 30’

a- Giới thiệu

bài:

b- Thực hành:

Bài 1: Số ?

Bài 2: <, >, =

Bài 3:Tính

nhẩm

Bài 4 : Điền số

GV gọi HS lên bảng làm bài

Điền dấu >; <; = 56527….5699 14005…1400 + 5 67895…67895 51723…51732 92012…92102 26170…19720

Hôm trước các em học bài các số trong phạm vi 100 000.Hôm nay các em học bài luyện tập

* Nêu yêu cầu:

- 99 600 , 99 601 , 99 602 , 99 603 , 99 604

- 18 200 , 18 300 , 18 400 , 18 500 , 18 600

- 89 000 , 90 000 , 91 000 , 92 000 , 93

000

- GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

a- 8357 > 8257 b- 3000 + 2 <

32000

36 478 < 36 488 6500 + 200 >

6621

89 429 > 89 420 8700 + 700 >

8000

8398 < 10 011 9000 + 900 = 10 000

* GV nhận xét

* Nêu yêu cầu:

a-8000 – 3000 = 5000 c-3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 – 30 = 7300

7000 + 500 = 7500 200 +8000 : 2 = 4200

900 + 900 + 90 = 9990 300+ 4000 x 2 = 8300

* GV nhận xét

* Nêu yêu cầu : a- Tìm số lớn nhất có 5 chữ số : 99 999 b- Tìm số bé nhất có 5 chữ số : 10 000

- 2 HS lên bảng làm

- HS nhắc lại

- 3 HS lên bảng làm

- 2 HS lên bảng điền dấu

- HS đứng tại chỗ trả lời

- 2 HS trả lời

- 4 HS lên bảng làm

1326 3 3978 x

Trang 10

Bài 5: Đặt tính

rồi tính

3- Củng cố- dặn

dò: 5’

* Nêu yêu cầu :

a- 3254 8326 b- 8460 6

2473 4916 24 1410

5727 3410 06

00

0

- GV nhận xét

- GV hỏi lại nội dung bài - Dặn xem bài ở nhà - GV nhận xét tiết học - HS nhắc lại Rút kinh nghiệm: ………

………

********************************************************************* Tiết 4 Môn: Đạo đức Bài: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t1) A- Mục tiêu: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước - Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm - Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương * KNS: - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn - Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà trường - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường B- Đồ dùng dạy- học: Vở bài tập đạo đức C- Các hoạt động dạy- học:

1- KT bài cũ 5’

2- Bài mới: 30’

a- Giới thiệu bài:

b- Hoạt động 1:

- GV gọi HS lên bảng trả bài và trả lời câu hỏi

Hôm trước các em học bài Tôn trọng thư

từ, tài sản của người khác Hôm nay các

em học bài tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

Vẽ tranh hoặc xem ảnh

* Mục tiêu:

- HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khỏe và phát triển tốt

* Cách tiến hành :

- Vẽ những gì cần thiết cho cuộc sống

- 2 HS thực hiện

- HS nhắc lại

- HS xem tranh và vẽ tranh

Trang 11

-c- Hoạt động 2:

d- Hoạt động 3:

hàng ngày

- GV có thể cho HS chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật hoặc các từ: thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở, ti vi, sách, đồ chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá…những thú cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất, không thể thiếu và trình bày lí

do lựa chọn.GV nhấn mạnh vào yếu tố nước, nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?

+ KL: Nước là nhu cầu cần thiết của con

người đảm bảo cho trẻ sống và phát triển tốt

Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu :

- HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi

sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước

* Cách tiến hành :

- GV chia nhóm.phát phiếu thảo luận các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? tại sao ?

+ Nếu em có mặt ở đấy em sẽ làm gì ? vì sao ?

KL: Thư từ, tài sản của người khác là

riêng mỗi người nên cần được tôn trọng,xâm phạm chúng là việc làm sai trái

vi phạm pháp luật

- Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là quyền trẻ em được hưởng

- Tôn trọng tài sản của người khác là hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được phép gìn giữ, bảo quản sử dụng

Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu :

- HS biết quan tâm tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình ở

* Cách tiến hành :

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát phiếu thảo luận cho các nhóm.Nội dung phiếu như sau:

a- Nước sinh hoạt ở nơi em đang ở thiếu hay đủ dùng

b- Nước sing hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay ô nhiễm

c- Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước

- HS thảo luận trả lời

- HS trả lời

- Nước ở nơi em đủ dùng

- là nước sạch sử dụng cây nước

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w