Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - Treo bảng phụ và đọc bài chính tả.. - Caâu chuyeän keå veà ai.[r]
Trang 1MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm số bị chia
- HS làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
Bài 1: HS vận dụng cách tìm số bị chia
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hs làm bài vào bảng con
- HS nêu lại cách làm bài
Bài 2:
- Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và số bị chia
- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia
- HS làm bài vàoVBT
Bài 3:
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong mỗi cột rồi tính
nhẩm ( làm cột 1,2,3,4; khuyến khích học sinh khá giỏi làm
thêm cột 5,6)
Cột 1: Tìm thương 10 : 2 = 5
Cột 2: Tìm số bị chia 5 x 2 = 10
Cột 3: Tìm thương 18 : 2 = 9
Cột 4: Tìm số bị chia 3 x 3 = 9
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 can dầu đựng mấy lít?
- Có tất cả mấy can?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét
- HS lên bảng giải bài 3 Bạn nhận xét
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia
- SBT = H + ST , SBC = T x SC
- Học sinh làm bài vào sách GK bằng bút chì
- HS nêu
- HS đọc đề bài
- 1 can dầu đựng 3 lít
- Có tất cả 6 can
- Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu
- HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18
Trang 2- Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3
lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
- Trình bày:
Bài giải Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác
Chu vi hình tứ giác
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
Rút kinh nghiệm:
-Lop2.net
Trang 3MÔN: CHÍNH TẢ
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
2 Kỹ năng:
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d.
3 Thái độ:
- Rèn viết sạch, đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bé nhìn biển
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em ntn?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau
những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa?
Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Hát
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con do GV đọc
Trang 4- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ
riêng của nó
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
- Vì nó là loài vật
Rút kinh nghiệm:
-Lop2.net
Trang 5MÔN: CHÍNH TẢ
SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Mỗi mùa hè … dát vàng trong bài Sông Hương.
2 Kỹ năng:
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/.
3 Thái độ:
- Rèn viết sạch, đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Vì sao cá không biết nói?
- Gọi 3 HS lên bảng tìm từ theo yêu cầu
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sông Hương là một cảnh đẹp nổi tiếng ở Huế Hôm nay lớp
mình sẽ viết 1 đoạn trong bài Sông Hương và làm các bài tập
chính tả phân biệt r/d/g; ưc/ưt
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài lần 1 đoạn viết
- Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
- Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của sông Hương vào thời điểm nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những từ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
- Hát
HS tìm từ chứa tiếng có vần ưc/ưt.
- Theo dõi
- Sông Hương
- Cảnh đẹp của sông Hương vào mùa hè và khi đêm xuống
- 3 câu
- Các từ đầu câu: Mỗi, Những
- Tên riêng: Hương Giang
- HS viết các từ: phượng vĩ, đỏ rực, Hương Giang, dải lụa, lung linh.
- Đọc đề bài
- 4 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai a) giải thưởng, rải rác, dải núi.
rành mạch, để dành, tranh giành.
- 2 HS luyện đọc từ
- HS tìm tiếng: dở, giấy.
Trang 64 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi HS tìm các tiếng có âm r/d/gi hoặc ưc/ưt.
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả và về nhà làm lại
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- HS thi đua tìm từ, đội nào tìm nhiều
từ đúng và nhanh nhất đội đó thắng cuộc
Rút kinh nghiệm:
-Lop2.net
Trang 7MÔN: ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các qui tắc ứng xử đó
2 Kỹ năng:
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
3 Thái độ:
- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác.
- Đến nhà người khác phải cư xử ntn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác (TT)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà người
khác?
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận tìm
các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi
nhà người khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm và không nên
làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch
sư
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài trong
phiếu
- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp án đúng
của phiếu
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu
- Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấy nhóm bạn còn thiếu
- Nhận phiếu và làm bài cá nhân
- Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai
- HS đọc bài làm của mình
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-Lop2.net
Trang 9MÔN: KỂ CHUYỆN
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và nội dung câu chuyện
2 Kỹ năng: Biết kể lại truyện theo vai, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, lời nói cho thật
sinh động
3 Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên điều gì có thật?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại nội dung 1 bức tranh
trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung
- Truyện được kể 2 lần
b) Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
- Gọi các nhóm nhận xét
- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII
- Hát
- 3 HS lên bảng Mỗi HS kể nối tiếp
nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nhân dân ta kiên cường chống lại lũ lụt
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- 8 HS kể trước lớp
- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HS mặc trang phục để thể hiện
- Nhận xét bạn kể
Trang 10Ruùt kinh nghieäm:
-Lop2.net
Trang 11MÔN: TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý TẢ NGẮN VỀ BIỂN.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đáp lại lời nói của mình trong một số tình huống giao tiếp đồng ý
2 Kỹ năng:
- Trả lời và viết được đoạn văn ngắn về biển
3 Thái độ:
- Biết đánh giá, nhận xét lời của bạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ cảnh biển ở tuần Các tình huống viết vào giấy Vở bài tập Tiếng Việt
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Đáp lời đồng ý QST, TLCH:
- Gọi 2 HS hoạt động theo cặp trong các tình
huống sau
Tình huống 1
Bạn đồng ýcho em mượn bạn cái bút
Tình huống 2
Bạn đồng ýlàm trực nhật hộ vì em bị ốm
- Gọi HS nhận xét
- Cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV đưa các tình huống và gọi 2 HS lên bảng
thực hành đáp lại
- Một tình huống có thể cho nhiều cặp HS thực
hành
- Nhận xét HS
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 2
- Treo bức tranh
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Sóng biển ntn?
- Trên mặt biển có những gì?
- Trên bầu trời có những gì?
- Hãy viết một đoạn văn theo các câu trả lời của
- Hát
- 2 cặp HS lên bảng thực hành
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS 1: Đọc tình huống
HS 2: Nói lời đáp lại
- Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng
- Sóng biển xanh như dềnh lên./
Sóng nhấp nhô trên mặt biển xanh
- Trên mặt biển có những cánh buồm đang lướt sóng và những chú hải âu đang chao lượn
- Mặt trời đang dần dần nhô lên, những đám mây đang trôi nhẹ nhàng
- HS tự viết trong 7 đến 10 phút
- Nhiều HS đọc
VD: Cảnh biển lúc bình minh thật đẹp Sóng biển nhấp
Trang 12- Gọi HS đọc bài viết của mình, GV chú ý sửa câu
từ cho từng HS
- Cho điểm những bài văn hay
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS luôn đáp lại các lời đồng ý lịch sự,
có văn hóa, về nhà viết lại bài văn vào vở
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
nhô trên mặt biển xanh Những cánh buồm đỏ thắm đang lướt sóng Đàn hải âu chao lượn Mặt trời lên, những đám mây trắng bồng bềnh trôi.
Rút kinh nghiệm:
-Lop2.net
Trang 13MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước
2 Kỹ năng:
- Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn
3 Thái độ:
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Đặt câu hỏi: Vì sao?
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
- Nhận xét HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo bức tranh về các loài cá
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn
vào bảng theo yêu cầu
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá nước mặn; Cá nước
ngọt.
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
Bài 2 (PP khăn phủ bàn)
- Treo tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi HS viết nhanh tên các con vật sống
nước măn hay nước ngọt Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến Sau thời
gian quy định, HS các nhóm đọc các từ ngữ tìm được Nhóm nào
tìm được nhiều từ sẽ thắng
- Hát
- 1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần được gạch chân
- Quan sát tranh
- Đọc đề bài
- 2 HS đọc
Cá nước mặn Cá nước ngọt
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)
cá chuồn cá trê cá nục cá quả (cá chuối)
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
- Quan sát tranh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 14- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc câu 1 và 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại cho người thân
nghe về những con vật ở dưới nước mà em biết
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt
- Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
- 2 HS đọc lại
Rút kinh nghiệm:
-Lop2.net
Trang 15MÔN: TẬP ĐỌC
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo, bánh lái, mái chèo,…
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
3 Thái độ:
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài với giọng thong
thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài
riêng của mỗi con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc
với giọng hơi nhanh, hồi hộp
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS,
nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó hỏi: Bài tập đọc
này có mấy đoạn, mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở biển cả.
+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con … Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1,
2, 3 của bài
- Quan sát, theo dõi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Dùng bút chì để phân chia đoạn
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để rút ra cách đọc đoạn 1
- Luyện đọc câu:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?//