1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Trường Tiểu học An Hiệp - Tuần 16

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Đọc trong nhóm e Các nhóm thi đọc g Đọc đồng thanh cả lớp  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài  Phương pháp: Trực quan , giảng giải.. - Yêu cầu đọc bài.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

 Biết ngắt nghĩ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết rõ lời nhân vật trong bài

 Hiểu nội dung bài: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.( làm cá bài rtập trong sách giáo khoa)

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động:

1.Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Bán chó.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó sau

đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong bài

này

3 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài: (1’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ

điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một

chú cún con

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt giọng

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Chủ điểm: Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

Trang 2

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: SGK

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc

g) Đọc đồng thanh

- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh

4 Kết luận : (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị

bài sau: Tiết 2

Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao

giọng ở cuối câu)

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3,

4, 5

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

Tiết 2

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)

I Mục tiêu

 Biết ngắt nghĩ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết rõ lời nhân vật trong bài

 Hiểu nội dung bài: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.( làm cá bài rtập trong sách giáo khoa)

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Trang 3

2 Bài cũ (3’) Con chó nhà hàng xóm.

- Yêu cầu HS đọc bài

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn

buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

 Phương pháp: Thi đua

 ĐDDH: SGK

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm

và đọc cá nhân

- HS đọc bài Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

Trang 4

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

- Cá nhân thi đọc cả bài

-

MÔN: TOÁN

Tiết: NGÀY , GIỜ

I Mục tiêu:

 Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 trong 1 giờ được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

 Biết các buổi tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

 Nhận biết đơn vị đo thời gian :ngày , giờ

 Bitế xem giờ đúng trên đồng hồ

 Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian , các buổi sáng trưa, chiều , tối, đêm

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

- Đặt tính rồi tính:

32 – 25 , 61 – 19 , 44 – 8 , 94 – 57

- Sửa bài 5:

Băng giấy màu xanh dài:

65 – 17 = 48 ( cm )

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Mô hình đồng hồ có thể quay kim

Bước 1:

- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban

đêm ?

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm Ban

ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban đêm

chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- Bây giờ là ban ngày

Trang 5

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5

giờ sáng em đang làm gì ?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11 giờ

trưa em làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ chiều

em đang làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối em

đang làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12 giờ

đêm em đang làm gì ?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:

- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải

quay được 2 vòng mới hết một ngày Một ngày có

bao nhiêu giờ ?

- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10 giờ

sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở

mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Vì sao ?

- Có thể hỏi thêm về các giờ khác

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm ?

- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem

- Em đang ngủ

- Em ăn cơm cùng các bạn

- Em đang học bài cùng các bạn

- Em xem tivi

- Em đang ngủ

- HS nhắc lại

- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,

…, 10 giờ sáng

- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

- Đọc bài

- Còn gọi là 13 giờ

- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- Chỉ 6 giờ

- Điền 6

- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

- Làm bài 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét bài bạn đúng/sai

Trang 6

tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan

nghênh các em

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?

- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?

- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?

- Vậy còn bức tranh cuối cùng ?

- Có thể hỏi thêm HS các công việc của các em, sau

đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ đến giờ em

làm việc đó

Bài 3:

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối

chiếu để làm bài

4 Kết luận : (3’)

- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ đâu

và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy buổi ?

Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập

kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

- Đọc đề bài

- Lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ C

- Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều

- Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm

- Em đọc truyện lúc 8 giờ tối Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối

- Trả lời: Chẳng hạn, em thức dậy lúc 6 giờ sáng sau đó quay mặt đồng hồ đến 6 giờ

- Làm bài

20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

- HS nêu Bạn nhận xét

-

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.

I Mục tiêu

 Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi d8ể giữ trật tự, vệ singh nơi công

cộng

 Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ, xóm

 Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: Vở bài tập

Trang 7

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Thực hành

-3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận

 ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình

huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp hàng

mua vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa

cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà

còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước

thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên tầng

4 xuống dưới

- Kết luận:

Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận

 ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên

bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí (bằng

lời hoặc bằng cách sắm vai)

+ Tình huống:

1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan định

- Hát

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết

Chẳng hạn:

+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé

+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ + Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông

+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)

Chẳng hạn:

1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu

Trang 8

mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn thấy

một vài túi rác trước sân, mà xung quanh lại

không có ai

Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,

Nam đã làm bài xong nhưng không biết mình

làm có đúng không Nam rất muốn trao đổi bài

với các bạn xung quanh

Nếu em là Nam, em có làm như mong

muốn đó không? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận:

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng ở mọi lúc, mọi nơi

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

 Phương pháp: Thảo luận

 ĐDDH: Câu hỏi

- Đưa ra câu hỏi:

Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng là gì?

- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau đó

trình bày

- GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS lên

bảng (không trùng lặp nhau)

* Kết luận:

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều cần

thiết

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi

chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét tiết học

ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa

2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn

- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 9

- Chuẩn bị: tiết 2

PHIẾU ĐIỀU TRA

STT Nơi công cộng ở khu phố

em ở Vị trí Tình trạng hiện nay Những việc cần làm để giữ vệ sinh, trật tự 1

2

3

4

- Thứ ba ngày tháng năm

MÔN: TOÁN

Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

 Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

 Nhận biết chỉ số giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ , 23 giờ…

 Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, hõc tập thường ngày liên quan đến thời gian

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được

- HS:Vở, bảng con

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ngày, giờ.

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên các

giờ của buổi sáng

+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy giờ,

đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần

lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực

hành xem đồng hồ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh phóng to Mô hình đồng hồ

Bài 1:

- Hãy đọc yêu cầu của bài

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- HS thực hành và trả lời Bạn nhận xét

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích

Trang 10

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến

7 giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An

xem phim, đá bóng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta

phải làm gì ?

- Giờ vào học là mấy giờ ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học

lúc mấy giờ ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng nên

câu a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Trò chơi

 ĐDDH: 2 Mô hình đồng hồ

Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với

nhau Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ

Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc

các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng giờ

mà GV đọc Đội nào xong trước, giơ lên trước

nếu đúng được tính 1 điểm Đội xong sau

không được điểm Nếu đội xong trước mà sai

cũng không được tính điểm Đội xong sau đúng

thì được tính điểm Kết thúc, đội nào có nhiều

điểm hơn là đội thắng cuộc

4 Kết luận : (3’)

- Nhận xét tiết học

hợp với giờ ghi trong tranh

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai Thực hành quay kim đồng hồ đúng/sai

- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A

An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D

17 giờ An đá bóng Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh

- Là 7 giờ

- 8 giờ

- Bạn HS đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ

- HS thi đua

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm