1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn học Vật lí 8 - Tuần 1 đến tuần 35

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Noäi dung HOÏC KÌ I Chuyển động cơ học Vaän toác Chuyển động đều – Chuyển động không đều Biểu diễn lực Sự cân bằng lực – Quán tính Lực ma sát Oân taäp Kieåm tra Aùp suaát Aùp suaát chaát[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÍ 8

Cả năm : 37 tuần (35 tiết) Học kì I : 19 tuần (18 tiết) – Thực dạy : 19 tuần x 1 tiết / tuần = 19 tiết

Học kì II : 18 tuần (17 tiết) – Thực dạy : 18 tuần x 1 tiết / tuần = 18 tiết

HỌC KÌ I

3 3 3 Chuyển động đều – Chuyển động không đều

5 5 5 Sự cân bằng lực – Quán tính

7 7 Oân tập

8 8 Kiểm tra

12 12 10 Lực đẩy Aùc-si-mét

13 13 11 Thực hành : Nghiệm lại lực đẩy AcÙ-si-mét

16 16 Oân tập

17 * Oân tập

18 17 Kiểm tra HK I

19 18 14 Định luật về công

HỌC KÌ II

23 22 18 Oân tập và tổng kết chương I : Cơ học

25 24 20 Nguyên tử , phân tử chuyển động hay đứng yên ?

Trang 2

29 28 23 Đối lưu – Bức xạ nhiệt

30 29 24 Công thức tính nhiệt lượng

31 30 25 Phương trình cân bằng nhiệt

33 32 27 Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và

nhiệt

x

35 34 29 Oân tập và tổng kết chương II : Nhiệt học

36 * Oân tập

37 35 Kiểm tra HK II

Trang 3

Tuần 1 tiết 1

Chương I : CƠ HỌC

Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I / Mục tiêu : HS

-Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

-Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, cong, tròn

-Ham thích tìm hiểu các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống

II / Chuẩn bị : Tranh vẽ minh họa bài học.

III / Phương pháp : vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm

IV / Tiến trình dạy – học :

1) Oån định lớp

2) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hđ1 : Làm thế nào để biết một vật chuyển động

hay đứng yên ?

-GV y/c HS thảo luận:

Làm thế nào để nhận

biết một vật là chuyển

động hay đứng yên?

Lưu ý HS cách nhận

biết vật c/đ hay đứng

yên dựa trên sự thay

đổi vị trí của vật so với

vật khác

-GV kết luận cuối

cùng

-Thảo luận chung trên

cơ sở nhận thức trên để

TL các câu hỏi và tìm

ví dụ về vật đứng yên, vật c/đ so với vật mốc

-Lắng nghe và ghi nhớ

I / Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?

C1 : So sánh vị trí của ô tô,

thuyền, đám mây … với 1 vật đứng yên bên đường, bên bờ sông …

KL: Khi vị trí của vật so với vật

mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.

Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.

C2 : C3 : Vật ko thay đổi vị trí với một

vật khác được chọn làm mốc thì được coi là đứng yên

Vd :

II / Tính tương đối của chuyển

Trang 4

-GV cho HS xem hình

1.2 SGK, y/c HS quan

sát và TL C4, C5, C6

Lưu ý HS đ/v từng

trường hợp, khi nhận

xét vật c/đ hay đứng

yên phải chỉ rõ so với

vật mốc nào

-GV nhận xét, sữa

chữa

-GV cho HS TL C7

Quy ước: Khi không

nêu vật mốc nghĩa là

đã chọn vật mốc là vật

gắn với Trái Đất

-Cho HS TL C8 SGK

-Thảo luận nhóm TL C4, C5, rồi điền từ thích hợp vào nhận xét

Đại diện một vài nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung

-Lắng nghe và ghi nhớ

-Từng HS thực hiện C7 để rút ra được: C/đ và đứng yên có tính tương đối

Nắm vững quy ước

-Từng HS TL C8

Hđ3 : Giới thiệu một số chuyển động thường

gặp

-GV giới thiệu các

dạng c/đ thường gặp

và y/c HS TL C9 SGK

-Từng HS suy nghĩ TL C9 Thảo luận chung ở lớp câu TL

Hđ4 : Vận dụng

-GV HD HS TL C10,

C11 SGK

-GV nhận xét, sữa

chữa

-Từng HS suy nghĩ TL C10, C11 SGK Thảo luận chung ở lớp để thống nhất câu TL

-Lắng nghe và ghi nhớ.ù

C4 : So với nhà ga thì hành khách

đang c/đ vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga

C5 : So với toa tàu thì hành khách

là đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không thay đổi

C6 : (1) đối với vật này

(2) đứng yên

C7 :

Chuyển động và đứng yên có tính

tương đối.

C8 : Mặt Trời thay đổi vị trí so với

vật mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi Mặt Trời là c/đ khi lấy Trái Đất làm mốc

III / Một số chuyển động thường gặp

1 C/đ thẳng

2 C/đ tròn

3 C/đ cong

C9 :

IV / Vận dụng C10 :

C11 : Khoảng cách từ vật tới vật

mốc không thay đổi thì vật đứng yên, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng, ví dụ ở chuyển động tròn

Trang 5

Hđ 5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà

-GV tóm lại những kiến thức trọng tâm của bài học

-Dặn dò HS về nhà:

 Học bài

 Đọc “Có thể em chưa biết”

 Làm bài tập 1.1 1.6 SBT

 Chuẩn bị bài 2

Trang 6

Tuần 2 tiết 2

Bài 2 : VẬN TỐC

I / Mục tiêu : HS

-Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

-Nắm vững công thức tính vận tốc v s và ý nghĩa của khái niệm vận tốc; đơn

t

vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h; cách tính đơn vị vận tốc

-Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

-Tự giác, tích cực trong học tập; cẩn thận, chính xác trong tính toán

II / Chuẩn bị : Tranh vẽ tốc kế của xe máy.

Đồng hồ bấm giây

Bảng phụ C2 SGK

III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm

IV / Tiến trình dạy – học :

3) Oån định lớp

4) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

-Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên ? Lấy ví dụ ?

-Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ? Lấy ví dụ ?

Hđ2 : Tìm hiểu về vận tốc

-GV hướng HS so sánh

sự nhanh , chậm của

c/đ của các bạn trong

nhóm căn cứ vào cuộc

chạy 60m

+Y/c HS từ kinh

nghiệm hàng ngày sắp

xếp thứ tự c/đ nhanh ,

chậm của các bạn và

nhờ số đo quãng

đường c/đ trong một

đơn vị thời gian

-Từng nhóm HS đọc bảng kết quả , phân tích , so sánh độ nhanh chậm của c/đ , TL C1 , C2 , C3 và rút ra nhận xét :

+Cùng một quãng đường c/đ , HS nào mất

ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn

+So sánh độ dài đoạn đường chạy được của

I / Vận tốc là gì ? C1 : Cùng chạy một quãng đường

như nhau , bạn nào mất ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn

C2 : (bảng phụ)

HS Xếp

hạng

Qđ chạy được trong 1s

Trang 7

+Y/c HS TL C1 , C2 ,

C3 SGK

-GV kết luận cuối

cùng

-GV thông báo công

thức tính vận tốc , đơn

vị của vận tốc

-GV giới thiệu về tốc

kế

mỗi HS trong cùng 1 đơn vị thời gian để hình dung về sự nhanh , chậm

-HS nắm vững công thức tính vận tốc , đơn

vị của vận tốc Vận dụng để TL C4

-Quan sát , lắng nghe và ghi nhớ

Hđ3 : Vận dụng

-GV HD HS TL C5,

C6, C7, C8 SGK

-Từng HS thực hiện C5, C6, C7, C8 SGK

C3 : (1) nhanh

(2) chậm (3) quãng đường đi được (4) đơn vị

II / Công thức tính vận tốc

v s Trong đó :

t

v : vận tốc

s : quáng đường đi được

t : thời gian đi hết quãng đường

III / Đơn vị vận tốc C4 : m/s ; km/h ; m/phút ; km/s ;

cm/s

Tốc kế là dụng cụ đo độ lớn của

vận tốc

C5 : C6 : 15 m/s

C7 : 8 km C8 : 2 km

Trang 8

Hđ4 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà

-GV tóm lại những kiến thức trọng tâm của bài học

-Dặn dò HS về nhà :

 Học bài

 Đọc “Có thể em chưa biết”

 Làm bài tập 2.1 2.5 SBT

 Chuẩn bị bài 3

Trang 9

Tuần 3 tiết 3

Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I / Mục tiêu : HS

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được ví dụ về chuyển động đều

- Nắm được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Mơ tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện ở bảng 3.1 trong TN để trả lời các câu hỏi trong bài

- Cẩn thận , chính xác khi tính tốn

II / Chuẩn bị : Bảng 3.1 SGK

III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm …

IV / Tiến trình dạy – học :

1) Oån định lớp

2) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

-Vận tốc là gì ?

-Độ lớn của vận tốc được tính như thế nào ?

Hđ2 : Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển

động không đều

-GV HD HS phân tích

TN hình 3.1 SGK để

rút ra được đ/n c/đ đều

– không đều Sau đó

GV giới thiệu đ/n

-GV HD HS TL C2

-Từng nhóm HS phân tích , thảo luận TL C1 để hình thành đ/n c/đ đều – c/đ không đều

-HS thảo luận chung

TL C2

Hđ3 : Tìm hiểu về vận tốc trung bình của

chuyển động không đều

I / Định nghĩa C1 : (Bảng 3.1) Chuyển động của bánh xe

trên máng nghiêng là c/đ không đều ; trên mp nằm ngang là c/đ đều

Đ/n : (SGK)

C2 : a : c/đ đều

b , c , d : c/đ không đều

II / Vận tốc trung bình của

Trang 10

-GV y/c HS tính đoạn

đường lăn được của

trục bánh xe trong mỗi

giây ứng với các

quãng đường AB , BC

và CD , nêu rõ :

+Trong mỗi c/đ không

đều , trung bình mỗi

giây vật c/đ được bao

nhiêu mét thì ta nói

vận tốc trung bình của

c/đ này là bấy nhiêu

mét trên giây

+Tổ chức cho HS tính

toán , ghi kết quả và

giải C3

-GV lưu ý HS : Vận

tốc trung bình trên các

quãng đường c/đ

không đều thường

khác nhau Vận tốc

trung bình trên cả

đoạn đường thường

khác trung bình cộng

của các vận tốc trung

bình trên các quãng

đường liên tiếp của cả

đoạn đường đó

-HS dựa vào kết quả

TN bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trên các quãng đường AB ,

BC và CD TL C3 SGK

-Lắng nghe và ghi nhớ

Hđ4 : Vận dụng

-GV HD HS TL C4 ,

C5 , C6 SGK

-Từng HS vận dụng TL C4 , C5 , C6 SGK

chuyển động không đều

Vận tốc trung bình (SGK)

C3 : Vận tốc trung bình trên các

quãng đường AB , BC và CD :

vAB = 0,017 m/s

vBC = 0,05 m/s

vCD = 0,08 m/s Từ A  D : c/đ của trục bánh xe là c/đ nhanh dần

III / Vận dụng C4 : Chuyển động của ô tô từ Hà

Nội đến Hải Phòng là c/đ không đều , 50 km/h là vận tốc trung bình

1

120 30

tb

v

= 2,5 m/s

2

60 24

tb

Vận tốc trung bình trên cả hai

Trang 11

quãng đường :

120 60 3,3 m/s

30 24

tb

C6 : s = vtb t = 30.5 = 150 km

Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà

-GV tóm lại những kiến thức trọng tâm của bài học

-Dặn dò HS về nhà :

 Học bài

 Tự thực hành đo vtb theo C7 SGK

 Làm bài tập 3.1 3.6 SBT

 Chuẩn bị bài 4 : xem lại bài “Lực – Hai lực cân bằng” đã học ở lớp 6

Trang 12

Tuần 4 tiết 4

Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I / Mục tiêu : HS

- Nêu được các ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là một đại lượng vec tơ

- Biểu diễn được vec tơ lực

- Cẩn thận , chính xác khi biểu diễn vec tơ lực

II / Chuẩn bị : Bảng phụ 1 cách biểu diễn vec tơ lực

Bảng phụ 2 , 3 hình 4.3 , 4.4 SGK

III / Phương pháp : vấn đáp , đàm thoại , thuyết trình , hoạt động nhóm …

IV / Tiến trình dạy – học :

1) Oån định lớp

2) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là chuyển động đều , chuyển động không đều ? Lấy ví dụ ?

-Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào ?

Hđ2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay

đổi vận tốc

-GV cho HS thảo luận

nhóm TL C1 SGK

-GV đưa ra kết luận

cuối cùng

-Từng nhóm HS thảo luận TL C1 SGK Đại diện một vài nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét , bổ sung

Hđ3 : Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu

diễn lực bằng vec tơ

-GV thông báo và

nhấn mạnh :

+Lực có 3 yếu tố :

điểm đặt , phương &

chiều , độ lớn Hiệu

quả tác dụng của lực

phụ thuộc vào 3 yếu tố

này

-HS nhớ lại các đặc điểm của lực đã học ở lớp 6 và nắm được cách biểu diễn vec tơ lực

I / Oân lại khái niệm lực C1 : H4.1 : Lực hút của nam châm

lên miếng thép làm tăng vận tốc

xe lăn nên xe c/đ nhanh lên H4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và ngược lại

II / Biểu diễn lực

1/ Lực là một đại lượng vec tơ

Vì lực vừa có độ lớn vừa có

phương và chiều

2/ Cách biểu diễn và kí hiệu vec tơ lực

(Bảng phụ 1)

Trang 13

+Cách biểu diễn véc

tơ lực phải thể hiện

đầy đủ 3 yếu tố ấy

-GV HD HS nghiên

cứu ví dụ SGK

-Tìm hiểu cách biểu diễn vec tơ lực thông qua ví dụ SGK

Hđ4 : Vận dụng

-GV HD HS phân tích

C2 :

+Trọng lực của vật có

phương và chiều như

thế nào ?

+Vật có khối lượng

5kg thì trọng lượng là

bao nhiêu ?

-Cho HS thực hiện C2

-Cho HS thảo luận

nhóm TL C3 SGK

-Từng HS nghiên cứu C2 theo HD của GV : +Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống +50N

-Từng HS thực hiện C2 SGK

-Hoạt động nhóm thực hiện C3 SGK

Ví dụ : (Bảng phụ 2)

III / Vận dụng C2 :

P

C3 : (Bảng phụ 3)

a, Lực F1 : điểm đặt A , phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên , cường độ F1 = 20N

b, Lực F2 : điểm đặt B , phương nằm ngang , chiều từ trái sang phải, cường độ F2 = 30N

c, Lực F3 : điểm đặt C , phương nghiêng 1 góc 300 so với phương nằm ngang , chiều hướng lên , cường độ F3 = 30N

Trang 14

Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà

-GV gọi 1 vài HS nhắc lại cách biểu diễn vec tơ lực

-Dặn dò HS về nhà :

 Học bài

 Làm bài tập 4.1 4.5 SBT

 Chuẩn bị bài 5 : xem lại bài “Lực – Hai lực cân bằng” đã học ở lớp 6

Trang 15

Tuần 5 tiết 5

Bài 4 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I / Mục tiêu : HS

- Nêu được các ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vec tơ lực

- Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: “vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

- Nêu được ví dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

- Ham thích tìm hiểu các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống

II / Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm: Dụng cụ để làm các TN hình 5.3 , 5.4 SGK

Bảng 5.1 SGK

III / Phương pháp : vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm …

IV / Tiến trình dạy – học :

1) Oån định lớp

2) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Hđ1 : Kiểm tra bài cũ

-Vì sao nói lực là một đại lượng vec tơ?

-Vec tơ lực được biểu diễn như thế nào? Biểu diễn lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang, cường độ 500N, tỉ xích tùy ý

Hđ2 : Tìm hiểu về lực cân bằng

-GV cho HS quan sát

hình 5.2 SGK và giới

thiệu: Các vật ấy đứng

yên vì chịu tác dụng

của hai lực cân bằng

-GV HD HS TL C1

SGK Chú ý rèn luyện

HS các biểu diễn hai

lực cân bằng

-Quan sát, lắng nghe và ghi nhớ

-Từng HS TL C1 SGK theo HD của GV

I / Hai lực cân bằng

1/ Hai lực cân bằng là gì ?

(SGK)

C1 :

a, Hai lực tác dụng lên quyển sách: trọng lực và lực đẩy của mặt P

Q

bàn Q

Trang 16

-GV tiếp tục HD HS

tìm hiểu tác dụng của

hai lực cân bằng lên

vật đang c/đ :

+Dẫn dắt HS dự đoán

tác dụng của 2 lực cân

bằng lên vật đang c/đ

+Làm TN kiểm chứng

bằng máy A-tút HD

HS quan sát và ghi kết

quả TN

Lưu ý HS quan sát

theo 3 giai đoạn :

 H5.3a : Ban đầu A

đứng yên

 H5.3b : Quả cân A

-Từng HS tìm hiểu tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang c/đ theo HD của GV :

+Dự đoán

+Theo dõi TN , suy nghĩ TL C2 , C3 , C4 Dựa vào kết quả TN để điền vào bảng 5.1 và

TL C5 SGK

P

b, Hai lực tác dụng lên quả cầu: trọng lực và lực căng của dây.P

T

c , Hai lực tác dụng lên quả bóng: trọng lực và lực đẩy của sân P

Q

Mỗi cặp lực có cùng điểm đặt , cùng phương nhưng ngược chiều 2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a, Dự đoán

b, Thí nghiệm kiểm tra

C2 : Quả cân A chịu tác dụng của

2 lực : trọng lực PA , sức căng

T của dây , 2 lực này cân bằng (do T=PB mà PB = PA nên cân bằng T với P A )

C3 : Đặt thêm vật nặng A’ lên A ,

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w