-Hiểu nội dung : Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đi học trả lời được các câu hỏi 1,2,3.. II/ Chuaån bò: * GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.[r]
Trang 1Tuần 6: Thứ hai , ngày tháng năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện.
Bài tập làm văn.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cuộc họp của những chữ viết.
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết
lia lịa, ngắn ngủn.
- Hs luyện đọc câu khó
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
- Học sinh lắng nghe
-Hs đọc nối tiếp câu
- Hs luyện đọc từ
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs giải nghĩa từ
- Hs đọc trong nhóm
- 1 Hs đọc lại toàn truyện
- Cả lớp đọc thầm
+ Tên là : Cô – li –a + Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.
Trang 2+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – a làm cách gì
để viết bài dài ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu
hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu
cô – li –a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét * Hoạt động 4: Kể chuyện. a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện - Gv treo 4 tranh đã đánh số - Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh - Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1 b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em - Gv mời vài Hs kể - Từng cặp hs kể chuyện - Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện - Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay + Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ. - Hs đọc đoạn 3 + Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm. - Học sinh đọc đoạn 4 - Hs thảo luận nhóm đôi - Hs đứng lên trả lới - Hs nhận xét + Lời nói phải đi đôi với việc làm. - Hs lắng nghe - Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn - Hs nhận xét - Hs quan sát - Hs phát biểu - Cả lớp nhận xét - Hs kể chuyện - Từng cặp Hs kể chuyện - Ba Hs lên thi kể chuyện - Hs nhận xét 5 Tổng kềt – dặn dò. - Về luyện đọc lại câu chuyện - Chuẩn bị bài:Nhớ lại buổi đầu đi học. - Nhận xét bài học Bổ sung :
-
Trang 3Thứ ba , ngày tháng năm 2010
Chính tả
Nghe – viết : Bài tập làm văn.
I/ Mục tiêu:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bàivăn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2
Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Mùa thu của em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện
Bài tập làm văn.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế
nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những chữ dễ viết
sai: làm văn, Cô – li – a, lúng túng, ngạc nhiên.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Hs lắng nghe
- 1- 2 Hs đọc đoạn viết
+ Cô – li – a
+ Viết hoa
- Hs viết bảng con
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Hs tự chữ lỗi
- Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Ba Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào nháp
Trang 4- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): khoeo chân Câu c): ngoéo tay.
Câu b): người lẻo khoẻo.
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs lên bảng điền từ
- Gv nhận xét,chốt lại
a) Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm.
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời.
b) Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ.
Tổ quốc tôi Chưa đẹp bao giờ!
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển.
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
- Hs nhận xét
- Cả lớp làm vào vào VBT
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs lên bảng điền
- Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ ba , ngày tháng năm 2010 Tập đọc. Nhớ lại buổi đầu đi học. I/ Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm -Hiểu nội dung : Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đi học ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3) II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:Bài tập làm văn.
- GV gọi học sinh đọc bài “Bài tập làm văn” và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Gv nhận xét
Trang 53 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc toàn bài
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: quang đãng, mĩm cười, nảy nở,
ngập ngừng
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv giúp Hs hiểu nghĩa các từ: náo nức, mơn man, bỡ
ngỡ, ngập ngừng.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời các
câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa
trường?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2
- Gv cho Hs thảo luận theo cặp
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy
cảnh vật có sự thay đổi lớn?
- Gv chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ
em và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan
trọng Vì vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể quên kỉ
niệmcủa ngày đến trường đầu tiên
- Gv mời Hs đọc đoạn còn lại
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của
đám học trò mới tựa trường?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng một đoạn văn.
- Gv chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng phụ)
- Gv hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn văn với giọng
hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở
những từ gợi cảm
- Ba bốn Hs đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn mình thích
nhất
- Gv yêu cầu Hs cả lớp thi đua học thuộc lòng đoạn
văn
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc nối tiếp từng câu
- Hs luyện đọc từ khó
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs giải nghĩa từ
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Một Hs đọc lại toàn bài
- 1 Hs đọc
+ Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu.
- Hs đọc
- Hs thảo luận
- Đại diện các cặp lên trình bày ý kiến của nhóm mình
- Hs nhận xét
- Hs đọc đoạn còn lại
+ Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng e sợ.
- Hs lắng nghe
- Hs đọc lại đoạn văn
- Hs học cả lớp thuộc một đoạn văn
- Hai nhóm thi đua đọc hai đoạn văn
Trang 65 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài :Trận bóng dưới lòng đường.
- Nhận xét bài cũ
Bổ sung :
-Thứ tư , ngày tháng năm 2010
Luyện từ và câu
Từ ngữ về trường học Dấu phẩy.
I/ Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn(BT2)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Bảng phụ viết BT2
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv đọc 2 Hs làm BT2 và BT3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chỉ bảng ,nhắc lại từng bước thực hiện
+ Bước 1:Dựa theo lời gợi y,ù các em phải đoán đó là từ
gì?
+ Bước 2:Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi
ô trống ghi một chữ cái
+ Bước 3:Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng
ngang, em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột là từ
nào
- Gv cho Hs trao đổi theo cặp
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận
Trang 7- Gv dán lên bảng lớp 2 phiếu, mời 2 nhóm Hs, mỗi
nhóm 9 em thi tiếp sức
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
1 Lên lớp.
2 Diễu hành.
3 Sách giáo khoa.
4 Thời khóa biểu.
5 Cha mẹ.
6 Ra chơi.
7 Học giỏi.
8 Lười học.
9 Giảng bài.
10 Thông minh.
11 Cô giáo.
* Hoạt động 2: Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con
ngoan, trò giỏi
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 đều Bác Hồ
dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
- Hs lên bảng thi tiếp sức
- Hs nhận xét
- Hs làm vào VBT
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Ba Hs lên bảng làm bài
- Hs cả lớp nhận xét
- Hs chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
-Thứ năm , ngày tháng năm 2010
Chính tả
Nghe- viết : Nhớ lại buổi đầu đi học.
I/ Mục tiêu:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bài đúng hình thức bàivăn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do Gv soạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
Trang 8II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ:
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu, khỏe khoắn.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc một lần đoạn viết
-Gv mời 2 HS đọc lại đoạn văn sẽ viết
- - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ:
- + Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Các chữ đầu câu thường viết thế nào?
- Gv hướng dẫn các em viết bảng con những từ dễ viết sai
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu.
+ Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luận:
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Câu a) Siêng năng – xa – xiết Câu b) Mướng – thưởng – nướng.
- Hs lắng nghe
- Hai Hs đọc lại
+ Bốn câu + Viết hoa.
Hs viết bảng con : bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- Hs tự chữa bài
- 1 Hs đọc
- Cả lớp làm vào VBT
- Hai Hs lên bảng làm
- Hs nhận xét
- Cả lớp chữa bài vào VBT
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Nhóm 1 làm bài 3a)
- Nhóm 2 làm bài 3b)
-Đại diện các nhómlên viết lên bảng
- Hs nhận xét
- Hs chữa bài đúng vào VBT
Trang 95 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-Thứ năm , ngày tháng năm 2010
Tập viết
Ôn chữ hoa D,Đ.
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa D(1 dòng)Ê, Đ,H (1 dòng)Â Viết đúng tên riêng “Kim Đồng” (1
dòng) và câu ứng dụng : Dao có mài …….mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.
Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ Đ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
K, D, Đ
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ
- Hs quan sát
- Hs nêu
- Hs tìm
- Hs quan sát, lắng nghe
Trang 10- Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.
- Nhận xét –sửa sai cho Hs
Luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng
- Gv viết từ ứng dụng lên bảng
- Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội
viên đầu tiên của đội TNTP HCM Kim Đồng tên
thật là Nông Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà
Nam tỉnh Cao Bằng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
- Gv viết câu ứng dụng lên bảng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm
học mới khôn ngoan, trưởng thành
- Hs viết trên bảng con các chữ: Dao.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
- Hs viết các chữ vào bảng con
- Hs đọc: Kim Đồng
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng:
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết trên bảng con
- Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
- Hs viết vào vở
Trang 11cách giữa các chữ.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ê - Đê.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
-Thứ sáu , ngày tháng năm 2010
Tập làm văn
Kể lại buổi đầu đi học.
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu kể lại được một vài ý nói về buổi đầu đi học
- Viết lại được những điều vừa kể thành đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp ghi gợi ý nội dung cuộc họp
Trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv gọi 1 Hs : Để tổ chức tốt một cuộc họp, cần phải chú ý những gì?
- Gv gọi 1 Hs nói về vai trò của người điều khiển cuộc họp
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Gv giúp Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nêu yêu cầu: Khi kể phải kể chân thật bằng cái
riêng của mình.không nhất thiết phải kể về ngày tựa
trường, có thể kể ngày khai giảng hoặc buổi đầu cắp
- Hs đọc
- Hs lắng nghe